1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty tnhh quang trung, thực trạng và giải pháp

57 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty TNHH Quang Trung, thực trạng và giải pháp
Tác giả Phạm Việt Đức
Trường học Học viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Chuyên đề Thực Tập
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 79,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em mong muốn đề tài này không chỉ có ýnghĩa lý luận mà còn góp phần giải quyết những vấn đề thực tiễn của hoạt động phân tích tài chính trong Công ty TNHH Quang Trung nói riêng và các do

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện sản xuất kinh và kinh doanh theo cơ chế thị

trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có về các nguồn nhân tài, vật lực Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Điều này chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua hệ thống báo cáo tài chính.

Phân tích tài chính cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về sức mạnh cũng như hạn chế trong quá trình quản lý kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, nhà quản lý có thể xác định đúng đắn mục tiêu

và chiến lược kinh doanh đồng thời tìm ra những biện pháp sát thực huy động mọi khả năng vào quá trình kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Thông qua quá trình phân tích tài chính, các cơ quan chức năng, các nhà đầu tư, các ngân hàng, các chủ nợ của doanh nghiệp có thể thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp, từ đó giúp họ có thể đưa ra các quyết định quan trọng khi họ có quan hệ kinh tế đối với doanh nghiệp.

Việc phân tích tài chính trong các doanh nghiệp hiện nay trở nên rất cần thiết khi điều kiện kinh tế khách quan thay đổi hàng ngày Trong khi

đó, việc phân tích tài chính tại doanh nghiệp lại chưa được coi trọng Vì vậy

để xây dựng một hệ thống phân tích tài chính cho từng ngành, từng loại hình doanh nghiệp là điều rất cần thiết hiện nay.

Trang 2

pháp “ làm chuyên đề tốt nghiệp Em mong muốn đề tài này không chỉ có ý

nghĩa lý luận mà còn góp phần giải quyết những vấn đề thực tiễn của hoạt động phân tích tài chính trong Công ty TNHH Quang Trung nói riêng và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở Việt Nam nói chung.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính tại công ty TNHH Quang

Trung

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tài chính tại

công ty TNHH Quang Trung

Trang 3

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP

1.1 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.1.1 Sự cần thiết của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.

1.1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp.

Phân tích TCDN là tổng thể các phương pháp công cụ cho phép thu thập và

xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằmđánh giá tình hình tài chính, khả năng triển vọng của doanh nghiệp, giúp người sửdụng thông tin đưa ra các quyết định quản lý phù hợp Phân tích TCDN bao gồmcác bước chủ yếu:

- Thu thập thông tin

- Xử lý thông tin

- Dự đoán và quyết định.

1.1.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp.

Có rất nhiều đối tượng quan tâm sử dụng thông tin tài chính của doanhnghiệp Mỗi đối tượng quan tâm dưới một góc độ, mục đích khác nhau để đưa racác quyết định phù hợp với lợi ích của họ Có thể chia các đối tượng quan tâm đếnthông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp thành 2 nhóm: Nhóm có quyền lợitrực tiếp và nhóm có quyền lợi gián tiếp

- Nhóm có quyền lợi trực tiếp bao gồm các nhà quản trị doanh nghiệp, cácnhà đầu tư, người cho vay

- Nhóm có quyền lợi gián tiếp bao gồm các cơ quan quản lý Nhà nước, ngườilao động, đối thủ cạnh tranh, nhà phân tích tài chính…

1.1.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.

Trang 4

Để phân tích một cách hoàn thiện và đầy đủ về tình hình TCDN, chúng ta sửdụng rất nhiều tài liệu khác nhau, từ nhiều nguồn khác nhau Đó là thông tin chung

về tình hình kinh tế, tiền tệ, các thông tin về ngành kinh tế của doanh nghiệp… Tuynhiên tài liệu liên quan đến tình hình TCDN chủ yếu là các báo cáo tài chính: bảngcân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyểntiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo khác

1.1.2.2 Phương pháp phân tích.

Phương pháp phân tích TCDN bao gồm hệ thống các công cụ và biện phápnhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong vàbên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tình hình hoạt động tài chính doanhnghiệp, các chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu tổng quát chung, cácchỉ tiêu có tính chất đặc thù nhằm đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp

Có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp như: phương pháp

so sánh, phương pháp liên hệ đối chiếu, phương pháp phân tích nhân tố, phươngpháp đồ thị, phương pháp biểu đổ, phương pháp toán tài chính , kể cả các phươngpháp phân tích các tình huống giả định Tuy nhiên, trong phân tích TCDN người tathường sử dụng các phương pháp sau: phương pháp so sánh và phương pháp tỉ lệ

- So sánh tương đối: là xác định số phần trăm tăng (giảm) giữa thực tế so vớikỳ gốc để so sánh

Trang 5

Và vận dụng vào phân tích tài chính phương pháp so sánh được vận dụngdưới hình thức so sánh ngang và so sánh dọc.

Phương pháp tỷ lệ:

Là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích Các tỷ sốthông thường được thiết lập bởi hai chỉ tiêu khác nhau Các chỉ tiêu này phải có mốiquan hệ với nhau Để phân tích được bằng phương pháp này bắt buộc người phântích phải hiểu được ý nghĩa của các tỷ số tức là hiểu được mối quan hệ giữa các chỉtiêu cấu thành Phân tích tỷ lệ yêu cầu phải xác định được ngưỡng, định mức chuẩn

để so sánh

Trong phân tích tài chính các tỷ lệ tài chính được chia thành các nhóm tỷ lệđặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanhnghiệp như: khả năng thanh khoản, tốc độ luân chuyển, cơ cấu vốn, khả năng sinhlời Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, tỷ lệ phản ánh hiệu quả hoạt động,tỷ lệ về cơ cấu vốn và nhóm tỷ lệ khả năng sinh lời

1.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Phân tích khái quát về môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường ngành

Nhà phân tích phải phát hiện những biến động của môi trường kinh tế vĩ mô,ngành nghề kinh doanh từ đó đánh giá sơ bộ về môi trường bên ngoài ảnh hưởngđến sản xuất kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp như thế nào? Xác định xuhướng phát triển, nguy cơ cũng như cơ hội đối với doanh nghiệp

1.2.2 Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

1.2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các cân bằng trên bảng cân đối kế toán.

Bảng cân đối kế toán cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp tại những

thời điểm nhất định, nó bao gồm hệ thống các chỉ tiêu tài chính phát sinh phản ánhtừng nội dung tài sản và nguồn vốn Như vậy, dựa vào số liệu trên bảng cân đối kếtoán ta có thể phân tích được kết cấu nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp xem

Trang 6

xét sự tăng giảm của tài sản và nguồn vốn để phân tích diễn biến nguồn vốn và sửdụng vốn.

Căn cứ vào mối quan hệ trên bảng cân đối kế toán, các nhà phân tích cóthể phân tích được tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu sau:

Thứ nhất: Xác định vốn lưu động thường xuyên:

Vốn lưu động thường xuyên là phần chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn và tài

sản dài hạn Đây là một phần vốn ổn định sử dụng cho việc tài trợ tài sản ngắn hạn Vốn lưu động thường xuyên được xác định theo 2 cách:

Cách 1: Vốn lưu động thường xuyên = (Nguồn vốn dài hạn) – (Tài sản dài

Nếu VLĐTX < 0, chứng tỏ công ty có một phần tài sản dài hạn được tài trợbằng nguồn vốn ngắn hạn, công ty kinh doanh với cơ cấu vốn rất mạo hiểm Donguồn vốn ngắn hạn chỉ được sử dụng trong thời gian ngắn, do vậy khi đến hạndoanh nghiệp có thể lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán, hoặc phải huyđộng vốn với chi phí cao, hay chấp nhận bán tài sản cố định của doanh nghiệp, thuhẹp quy mô tài sản Tuy nhiên nếu rủi ro chưa xảy ra thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệmđược một khoản chi phí sử dụng vốn

Thứ hai: Xác định nhu cầu vốn lưu động:

Nhu cầu vốn lưu động là nhu cầu vốn phát sinh trong quá trình sản suất kinhdoanh của công ty nhưng chưa được tài trợ bởi bên thứ 3 (người bán, nhận thầu,ngân sách …) trong quá trình kinh doanh đó

N/c VLĐ được xác định theo công thức:

Nhu cầu vốn lưu động = (Tài sản kinh doanh) – (Nợ kinh doanh)

Trang 7

Khi N/c VLĐ > 0, tức là TSKD > NKD, cho thấy công ty có một phần tàisản lưu động chưa được tài trợ bởi bên thứ 3.

Khi N/cVLĐ < 0, tức là TSKD < NKD, chứng tỏ toàn bộ phần vốn chiếmdụng từ bên thứ 3 lớn hơn toàn bộ nhu cầu vốn ngắn hạn phát sinh trong quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp

Thứ ba: Xác định vốn bằng tiền:

Vốn bằng tiền có thể được xác định theo 2 cách:

- Cách 1: Vốn bằng tiền = (Ngân quỹ có) – (Ngân quỹ nợ)

VBT dương hay ngân quỹ có lớn hơn ngân quỹ nợ, chứng tỏ công ty chủ động về vốn bằng tiền Ngược lại VBT âm thể hiện công ty bị động về VBT

- Cách 2: Vốn bằng tiền = (Vốn lưu động thường xuyên) – (Nhu cầu vốn lưu

động

VBT > 0, với N/cVLĐ dương chứng tỏ VLĐTX thỏa mãn N/cVLĐ Ngượclại, công ty có quá nhiều tiền do chiếm dụng được vốn từ bên thứ 3 nếu N/cVLĐâm

1.2.2.2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

Số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh cung cấp những thông tin tổng hợp

về phương thức kinh doanh, việc sử dụng các tiềm năng vốn, lao động kỹ thuật,kinh nghiệm của doanh nghiệp và chỉ ra rằng hoạt động kinh doanh đó đem lại lợinhuận hay gây ra tình trạng lỗ vốn Nó không chỉ cung cấp số liệu về hoạt độngkinh doanh mà DN đã thực hiện trong kỳ mà còn dự báo các hoạt động của DNtrong tương lai

Thực chất, phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của DN là phântích thu nhập và chi phí

1.2.2.3 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán là năng lực đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán của công

ty Với dòng tiền đủ lớn, công ty có thể trang trải cho các nghĩa vụ tài chính, nhờ đó

Trang 8

Chỉ tiêu đo lường khả năng thanh toán phổ biến nhất là hệ số thanh toánngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh.

* Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:

Hệ số khả năng thanhtoán nợ ngắn hạn =

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đo lường khả năng mà các tài sản ngắnhạn có thể chuyển đổi thành tiền để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn Nếu hệ số nàycao có thể đem lại sự an toàn về khả năng thanh toán cao so với nghĩa vụ phải thanhtoán

* Hệ số khả năng thanh toán nhanh tương đối.

Hệ số này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công tybằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn không kể hàng tồn kho, do không phảilúc nào, nguyên vật liệu, thành phẩm …

Hệ số khả năng thanhtoán nhanh tương đối =

Tiền + ĐTTC ngắn hạn + Phải thu

Nợ ngắn hạn

* Hệ số khả năng thanh toán ngay

Trong một số trường hợp, tuy công ty có hệ số khả năng thanh toán nợ ngắnhạn và hệ số khả năng thanh toán nhanh tương đối cao nhưng vẫn có thể mất khảnăng thanh toán các nghĩa vụ nợ đến hạn do các khoản phải thu chưa thu hồi được

Vì vậy, muốn biết khả năng thanh toán nhanh tức thì của công ty tại thời điểmnghiên cứu, nhà phân tích có thể sử dụng chỉ tiêu khả năng thanh toán ngay

Hệ số khả năng thanh toán

Tiền + ĐTTC ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán ngay tức thì của công ty bằng tiền

và các chứng khoán ngắn hạn có tính thanh khoản cao, không bị chi phối bởi thờigian chuyển đổi hàng tồn kho và các khoản phải thu Chỉ tiêu này đánh giá chínhxác hơn khả năng thanh toán của công ty vì đã loại bỏ đi được các khoản phải thukhó đòi hoặc không thể thu hồi

Trang 9

Phương pháp phân tích chủ yếu là so sánh hệ số khả năng thanh toán củadoanh nghiệp giữa các kỳ khác nhau, hệ số khả năng thanh toán của DN với các DNkhác trong ngành, hệ số trung bình ngành Tuy nhiên, để có kết luận đúng về khảnăng thanh toán của doanh nghiệp cần phải có cách nhìn toàn diện, phải thấy được

sự tác động của các nhân tố làm tăng hay giảm các chỉ tiêu

1.2.2.4 Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

Cơ cấu tài chính đề cập tới việc công ty sử dụng nguồn tài trợ từ các khoảnvay thay cho vốn cổ phần Các tỷ lệ này được dùng để đo lường vốn góp của cácchủ sở hữu với công ty so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với công ty và có ýnghĩa quan trọng trong phân tích tài chính Bởi lẽ, các chủ nợ nhìn vào số VCSHcủa công ty để xem xét mức độ tin tưởng vào sự đảm bảo an toàn cho chủ nợ về cácmón nợ Nếu CSH công ty chỉ đóng góp một tỷ lệ nhỏ trong tổng số vốn thì rủi rotrong sản xuất kinh doanh chủ yếu do chủ nợ phải gánh chịu Mặt khác, bằng cáchtăng vốn thông qua vay nợ, chủ công ty vẫn nắm được quyền kiểm soát và điềuhành công ty, nếu công ty thu được lợi nhuận từ tiền vay lớn hơn chi phí sử dụngvốn thì lợi nhuận dành cho chủ lợi nhuận sẽ gia tăng đáng kể

Khi phân tích chúng ta sử dụng các hệ số sau:

* Hệ số nợ:

Hệ số nợ = Nợ phải trả

Tổng nguồn vốn

Hệ số nợ nói lên trong tổng nguồn vốn của công ty, nguồn vốn từ bên ngoài

là bao nhiêu phần, hay trong tổng tài sản hiện có của công ty, có bao nhiêu phầnđược hình thành từ vốn vay nợ Hệ số này càng nhỏ thể hiện mức độ độc lập về tàichính của công ty càng cao và ngược lại

Hệ số tự tài

trợ =

Vốn chủ sơ hữuTổng nguồn vốn

Hệ số này dùng để đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của

Trang 10

* Hệ số nợ dài hạn:

Hệ số nợ dài hạn = Vốn chủ sơ hữuNợ dài hạn

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp đối với chủ

nợ Chỉ tiêu này càng cao thì rủi ro của DN càng tăng Chỉ tiêu này cao hay thấpcũng tùy theo từng ngành hoạt động, những ngành có tỷ trọng tài sản cố định lớnthường có chỉ số này cao Tuy nhiên theo kinh nghiệm, để hạn chế rủi ro tài chính,thường người cho vay chấp nhận chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 hay nợ dài hạn khôngvượt quá nguồn vốn chủ sở hữu Khi chỉ tiêu này càng gần 1, doanh nghiệp càng ít

có khả năng được vay thêm các khoản vay dài hạn

* Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn:

Hệ số tự tài trợtài sản dài hạn =

Vốn chủ sơ hữuTài sản dài hạn bình quân

Tỷ suất này lớn hơn 1, thể hiện khả năng tài chính vững mạnh Ngược lại,nếu nhỏ hơn 1 có nghĩa là có 1 phần tài sản cố định được tài trợ bằng nguồn vốnvay, nợ Nếu nguồn vốn đó là nguồn vốn ngắn hạn thì doanh nghiệp đang sử dụng

cơ cấu vốn mạo hiểm

* Hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay:

Hệ số khả năng thanh toán

lãi tiền vay =

Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay

Chi phí lãi vay

Hệ số này nói lên trong kỳ doanh nghiệp đã tạo ra lợi nhuận gấp bao nhiêulần lãi phải trả tiền vay Thông thường hệ số này càng cao thì rủi ro mất khả năngthanh toán lãi tiền vay càng thấp và ngược lại

1.2.2.5 Phân tích năng lực hoạt động của tài sản

Nhóm chỉ tiêu này được tính cho một thời kỳ thường là 1 năm dương lịchhoặc năm tài chính, cho thấy công ty khai thác và sử dụng các nguồn lực hiệu quảnhư thế nào Nhóm chỉ tiêu bao gồm các chỉ tiêu sau:

- Vòng quay khoản phải thu :

Trang 11

Vòng quay khoản

phải thu =

DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụCác khoản phải thu bình quân

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phảithu thành tiền mặt của công ty Thông thường vòng quay các khoản phải thu cànglớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu càng nhanh, công ty ít bị chiếm dụngvốn và ngược lại Tuy nhiên không phải lúc nào vòng quay tăng cũng tốt và giảm làkhông tốt, phân tích biến động của doanh thu thuần và các khoản phải thu bình quântrong kỳ để có được cách nhìn nhận đúng đắn

- Vòng quay hàng tồn kho:

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, trong kỳ hàng tồnkho luân chuyển được bao nhiêu vòng, thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Vòng quay hàng tồn kho thấp, thể hiện tốc độ luân chuyển hàng tồn khochậm, tăng ứ đọng vốn ở hàng tồn kho, giảm hiệu quả sử dụng vốn, làm tăng nhucầu vốn lưu động trong khi quy mô kinh doanh không thay đổi, làm giảm khả năngthanh toán nhanh tương đối

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Hiệu suất sử dụng

tài sản cố định =

DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụTài sản cố định bình quân

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định phản ánh trong một kỳ, một đồng tài sản

cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Thông thường, hệ số này càng caophản ánh sức sản xuất của tài sản cố định hiệu quả Tuy nhiên, hệ số này caonhưng là do doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất là không tốt

- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:

Hiệu suất sử dụng

tổng tài sản =

DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tổng tài sản bình quân

Trang 12

Chỉ tiêu này thể hiện trong kỳ, một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng thu

nhập Thông thường hệ số này càng cao chứng tỏ công ty sử dụng càng hiệu quả tài

sản của mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh và ngược lại

1.2.2.6 Phân tích khả năng sinh lời

Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh

và hiệu năng quản lý công ty

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận

x 100%

Doanh thu

Tỷ suất này thể hiện trong 100 đồng doanh thu mà công ty thu được trong

kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động

của doanh nghiệp càng tốt Tỷ suất này được dùng để phản ánh khả năng sinh lời

toàn bộ hoạt động, khả năng sinh lời hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lời hoạt

động bán hàng

- Khả năng sinh lời tổng tài sản:

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế

trên tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận (trước) sau thuế 100

Tổng tài sản bình quân

Tỷ suất này thể hiện trong 100 đồng tài sản hiện có tạo ra bao nhiêu đồng

lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế điều

chỉnh trên tổng tài sản (ROA) =

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay 100Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu này phản 100 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập trước

thuế và lãi vay Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh

lời của một đồng vốn đầu tư Vì nguồn vốn công ty sử dụng để tài trợ cho hoạt động

sản xuất kinh doanh bao gồm cả vốn của chủ sở hữu và chủ nợ

- Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu:

Tỷ suất lợi nhuận vốn = Lợi nhuận sau thuế 100%

Trang 13

chủ sở hữu (ROE) Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu phản ánh 100 đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận

Thông thường các chỉ số trên càng cao thể hiện khả năng sinh lời càng tốt.Bên cạnh đó, nhà phân tích cần sử dụng phương pháp phân tích Dupont kết hợp vớiphương pháp thay thế liên hoàn và số chênh lệch để hiểu rõ nguyên nhân tạo nênnhững biến động đó

1.2.2.7 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Đánh giá các nguồn thu và chi tiền

Bước 1: Đánh giá xem nguồn thu và chi bằng tiền chủ yếu từ hoạt động kinhdoanh, hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính

Bước 2: Đánh giá các nhân tố chủ yếu của lưu chuyển tiền từ hoạt động kinhdoanh

Bước 3: Đánh giá nhân tố chủ yếu của lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư.Bước 4: Đánh giá các nhân tố chủ yếu của lưu chuyển tiền từ hoạt động tàichính

Các tỷ số dòng tiền: các nhà phân tích có thể phân tích các nhóm tỷ số sau đây để đánh giá về dòng tiền của doanh nghiệp

Các tỷ số phản ánh kết quả hoạt động: tỷ số dòng tiền trên tổng tài sản; tỷ

số dòng tiền trên vốn chủ sở hữu; tỷ số dòng tiền trên doanh thu thuần ;tỷ số dòngtiền trên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:

Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán: Tỷ số khả năng trả nợ; tỷ số khả

năng trả nợ ngắn hạn: ; thời gian trả hết nợ dài hạn; tỷ số khả năng trả lãi vay; tỷ

số khả năng trả nợ gốc vay; tỷ số khả năng chi trả cổ tức

Trang 14

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phân tích của doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố khách quan

1.3.1.1 Về phía nhà nước

Để có thể thực hiện được chức năng, vai trò điều tiết, định hướng và quản lýcác hoạt động kinh tế ngày càng đa dạng, nhà nước cần thiết phải ban hành một hệthống các quy phạm pháp luật để có thể điều chỉnh một bộ phận lớn và đặc thù cáchoạt động và quan hệ xã hội Đối với lĩnh vực tài chính kinh tế, nhà nước cần banhành các chính sách, chế độ có tính chuẩn mực Trong điều kiện đó, báo cáo tàichính được nhà nước quy định theo một số chuẩn mực nhất định và có tính chất bắtbuộc Một số loại hình báo cáo tài chính tùy theo điều kiện của mỗi công ty có thể

có tính chất bắt buộc hoặc không đối với các công ty

Báo cáo tài chính được nhà nước quản lý rất chặt chẽ theo cấp và được xácđịnh thống nhất về phương pháp lập, phương pháp tính, thời gian lập và gửi… Cácthông tin kế toán trên báo cáo tài chính phải có tính chất xác thực và có cơ sở

Các công ty thực hiện tốt quá trình phân tích tài chính phải lập đầy đủ vàchính xác các báo cáo tài chính Nếu chính sách của nhà nước nói chung và chínhsách kinh tế tài chính nói riêng chưa hoàn thiện thì sẽ có sự ảnh hưởng tới công tácphân tích tài chính doanh nghiệp

1.3.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp

Đặc điểm của công ty ảnh hưởng không nhỏ tới quản trị tài chính công ty.Mỗi ngành kinh doanh có đặc điểm về mặt kinh tế và kỹ thuật ngành khác nhau.Tính chất ngành kinh doanh ảnh hưởng tới quy mô của vốn sản xuất kinh doanh, do

đó có ảnh hưởng tới phương pháp phân tích tài chính công ty

Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng trước hết đến nhucầu sử dụng vốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những công ty sản xuất có chu kỳngắn thì nhu cầu vốn ngắn hạn giữa các thời kỳ trong năm thường không có biếnđộng lớn, công ty cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp chocông ty dễ dàng đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền, cũng như cho công ty

Trang 15

trong quá trình tổ chức nguồn vốn cho nhu cầu kinh doanh Những công ty sản xuấtsản phẩm có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, phải ứng ra một lượng vốn ngắn hạntương đối lớn, công ty hoạt động trong ngành sản xuất có tính thời vụ, thì nhu cầuvốn ngắn hạn giữa các quý trong năm thường có sự biến động, tiền thu về bán hàngcũng không được đều, tình hình thanh toán chi trả cũng thường gặp khó khăn hơn.

Ngoài ra, môi trường kinh doanh bao gồm tất cả những điều kiện bên ngoài

có ảnh hưởng đến mọi hoạt động của doanh nghiệp

1.3.2 Nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp

Điều này cũng có ảnh hưởng đến chính sách tài chính của công ty, bởi mụcđích của nhà quản trị công ty là lợi nhuận Nếu những người lãnh đạo của công tyquan tâm đến các chỉ tiêu trong quá trình phân tích tài chính, có sự quản lý chặt chẽthường xuyên thì công tác phân tích tài chính của công ty sẽ có hiệu quả tốt Cácthông tin trong báo cáo tài chính sẽ trung thực, chính xác, đáp ứng được đòi hỏi,yêu cầu của nhà quản lý Từ đó, nhà quản lý sẽ có thêm những cơ hội đầu tư mớimang lại hiệu quả cao đối với công ty

1.3.2.2 Trình độ của cán bộ công nhân viên

Cán bộ, công nhân viên là những người trực tiếp tiến hành công tác phân tíchbáo cáo tài chính công ty Nếu những cán bộ có đầy đủ những năng lực và chuyênmôn nhất định thì việc phân tích tài chính sẽ được diễn ra thuận lợi Các chỉ tiêu,các nhận xét đánh giá cũng được quan tâm đúng mức

Nếu cán bộ, công nhân viên có ý thức trách nhiệm trong quá trình phân tíchtài chính thì công tác phân tích tài chính sẽ hợp lý, chính xác và hiệu quả

Nếu cán bộ phân tích tài chính là người có đạo đức nghề nghiệp, thì công tác phântích tài chính sẽ phản ánh được trung thực các số liệu tài chính của công ty, giúpcho nhà quản trị cũng như các đối tượng quan tâm tới tình hình tài chính công ty cóthể đưa ra được các quyết định đầu tư đúng đắn

Trang 16

1.3.2.3 Cơ sở vật chất

Ngoài các yếu tố trên, cơ sở vật chất, kỹ thuật cũng là một nhân tố ảnh hưởngtới công tác phân tích tài chính công ty Cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết và hữu íchnhất, đó là các hệ thống phần mềm máy tính được sử dụng trong công tác phân tíchtình hình tài chính Nếu có cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại thì công ty có khả nănggiảm bớt được khối lượng công việc, tiết kiệm thời gian, công sức trong quá trìnhphân tích

Như vậy, để quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp đạt hiệu quả thì công

ty cần xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phân tích đó

Trang 17

CHƯƠNG 2

TNHH QUANG TRUNG

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Quang Trung

- Tên doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn Quang Trung

- Tên viết tắt: Quang Trung Co.ltd

- Địa chỉ trụ sở chính: 136 Lê Lai, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thànhphố Hải Phòng

+ Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật

Công ty trách nhiệm hữu hạn Quang Trung được thành lập ngày 13/2/2003theo quyết định số 0202001115/QĐ của UBND thành phố Hải Phòng Trong thờigian đầu mới thành lập, Công ty chỉ có một phân xưởng may để gia công mũ giầythể thao,việc dán ép đều phải mang đi nơi khác để làm thành giầy hoàn chính Đếnnay, sau 7 năm thành lập Công ty đã mở rộng sản xuất, có 8 dây chuyền sản xuấtgiầy thể thao xuất khẩu Trong quá trình sản xuất kinh doanh Công ty đã mở rộngquan hệ hợp tác với bạn hàng trong và ngoài nước như các đối tác Đài Loan, từ đó

Trang 18

để tiếp thu và đúc kết kinh nghiệm trong công nghệ và quản lý sản xuất, ngày càngđưa doanh nghiệp đi lên cả về mặt quy mô và năng lực sản xuất.

2.1.1 Đặc điểm về tổ chức sản xuất sản phẩm và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

của Công ty

2.1.1.1.Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm

Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất giầy hoàn chỉnh

Nguồn: Phòng kỹ thuật Công ty

- Sản xuất đế giầy: Cao su, các chất phụ gia, các loại hóa chất, bột màu được

chuẩn bị đúng theo yêu cầu về định lượng, chất lượng, của mã hàng đưa vào hệthống máy cán để nhào luyện kỹ, sau đó được cắt định miếng để chuyển sang épthành đế

- Các bộ phận của đế: ( đế trong,đế giữa, đế ngoài ) được chuẩn bị đồng bộ

theo từng mẫu và kích cỡ sau đó mài cạnh hoặc làm sạch trước khi kết dán bằngphương pháp ép nhiệt

- Pha cắt: Công đoạn pha cắt được thực hiện trên máy cắt phẳng thủy lực, lựa

chọn khuôn mẫu dao cắt, các loại vật liệu sản xuất phần mũ giầy (da, giả da, pvc,vải bạt…) đùng yêu cầu về chất lượng, màu sắc, theo thiết kễ mã hàng Với mỗi loạichi tiết sản phẩm có một loại khuôn mẫu dao khác nhau, một lần cắt được nhiềulớp

Xuất khẩu Nhập kho

thành phẩm

Gò giầy thành phẩm

Nhập kho trung chuyển

Trang 19

- Vạch dấu, in xoa: Căn cứ vào mã sản phẩm, vạch dấu cho từng loại chi tiết

của mũ giầy một cách rõ ràng, chính xác, thực hiện in xoa cao tần các nhãn máchoặc mẫu thêu ( nếu có ), chuẩn bị các bộ phận lót và các phụ kiện cần thiết kháctrước khi chuyển sang khâu tiếp theo

- May mũ giầy: Thực hiện trên dây chuyền máy may công nghiệp Trên dây

chuyền có những máy may chuyên dùng để may theo mẫu thiết kế Mũ giầy sau khimay sẽ được kiểm tra các thông số kỹ thuật như: khoảng cách các mũi chỉ, bìa rộngrìa, mép đảm bảo đúng mẫu chuẩn, sau đó được kiểm tra số lượng theo kích cỡ vànhập kho trung chuyển để chờ chuyển sang công đoạn khác

- Hoàn chỉnh: Mũ giầy được ép vào phom bằng máy gò mũi, gò mang, gò

hậu Yêu cầu kỹ thuật của công đoạn này là đảm bảo mũ giầy phẳng, thẳng Phếtkeo và dán ghép đế thực hiện trên băng tải dây chuyền sau đó đưa vào buồng hấpsấy Sau khi sấy thì tháo phom và dán lót giầy, xỏ giây, làm sạch chuyển sang bộphận KCS trước khi đóng hộp nhập kho thành phẩm

Trên đây là một số công đoạn chủ yếu của quá trình sản xuất tại Công ty

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Trang 20

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Nguồn: Phòng Hành Chính Công ty

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của Công ty

2.1.2.1.Thuận lợi

- Công ty đã tận dụng được nguồn nhân lực dồi dào giá rẻ của đất nước

- Tình hình cung cấp NVL tốt,đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liêntục

- Sản phẩm giầy da và các phụ tùng khác ( vải bạt,một số nguyên liệu giầy…) củaCông ty đã được người tiêu dùng trong và ngoài nước biết đến và tin tưởng trongnhiều năm qua

Giám đốc Việt Nam

Đối tác Đài Loan

Phòng

kế toán

Phòng

tổ chức hành chính

Kho thành phẩm

May

In xoa Vạch vẽ Pha cắt Kho NVL

PGĐ Tài

chính

Phòng kế hoạch

Phòng

kỹ thuật

PGĐ tổ chức sản xuất

Trang 21

- Hành lang pháp lý thông thoáng,các chính sách nhà nước luôn khuyến khích cácdoanh nghiệp phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu thu về khoản ngoại tệ lớn cho đấtnước.

- Đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, tổ chức bộ máy quản lý tốt cũng làđiều kiện thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh

2.1.2.2.Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi cơ bản đó thì vẫn còn tồn tại những khó khăn cầngiải quyết:

- Trên thị trường ngày càng có nhiều các công ty cạnh tranh như: Công ty giầy

da Hải Phòng, Công ty TNHH Châu Giang…

- Thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng cao và thay đổi , muốn sử dụng hàng

chất lượng tốt nhưng với giá thành phải rẻ

- Máy móc thiết bị của Công ty đã phần nào bị xuống cấp cần được nâng cấp

và cải tiến để nâng cao năng suất lao động

Từ những thuận lợi và khó khăn trên, để đảm bảo khối lượng sản phẩm sảnxuất đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu thì yêu cầu đặt rađối với Công ty là:

- Tận dụng tối đa những thuận lợi có được để đảm bảo quá trình sản xuất đượcdiễn ra thường xuyên và liên tục

- Công ty không những chỉ quan tâm tới số lượng mà còn phải quan tâm tới

chất lượng sản phẩm Lấy chất lượng làm nhân tố chính trong sản xuất kinhdoanh,quyết tâm bảo vệ uy tín các sản phẩm của mình,đẩy mạnh tiêu thụ cạnh tranhvới các công ty khác

- Phải phấn đấu hạ giá thành sản phẩm bằng cách đưa nơi sản xuất tới gần thị

trường tiêu dùng,tận dụng NVL dư thừa, sử dụng tiết kiệm NVL đầu vào…

- Công ty phải mở rộng thị trường tiêu thụ sang nhiều nước khác chứ khôngchỉ là Đài Loan hay Cộng Hòa Séc

Trang 22

2.2 Thực trạng phân tích tài chính tại công ty TNHH Quang Trung

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình thực hiện kết quả kinh doanh

Bảng 2.1 : Tình hình kết quả kinh doanh của công ty 2008-2009

CHỈ TIÊU 2008 2009

Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối

Chi phí quản lý doanh

Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hiện hành 220,676,250

Trang 23

2.2.1.1 Đánh giá kết quả kinh doanh

Doanh thu thuần (DTT)

Ta thấy DTT năm 2009 tăng 639,765,330 đ tương ứng với 5.28% so với năm2008

Ta có: Id = Iqt* Ig

Mà giá bình quân của mặt hàng giầy da năm năm 2009 không thay đổi đáng

kể so với năm 2008

 Sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp tăng xấp xỉ 5.28%

 Do vậy DTT tăng trong trường hợp này là tốt vì sản lượng tiêu thụ tăng Nhưng hãy xét đến khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp, chỉ tiêu nàytăng 56,214,000 đ ứng với tỉ lệ 9.94%

Ta có bảng sau đây:

Bảng 2.2: Các khoản giảm trừ doanh thu

Chỉ Tiêu Năm 2008 Năm 2009

Chênh lệch Tuyệt đối (vnd) Tương đối

(%) Các khoản giảm trừ

doanh thu: 565,353,000 621,567,000 + 56,214,000 + 9.94

- Giảm giá hàng bán 105.030.000 120.560.000 - 15.530.000 - 14.8

- Hàng bán bị trả lại 460.323.000 501.007.000 + 40.684.000 + 8.84

Nguồn: Phòng kế toán Công ty

Các khoản giảm trừ doanh thu của Công ty tăng khá mạnh Cụ thể là hàng bán

bị trả lại của Công ty tăng 40.684.000 đ ứng với tỉ lệ 8.84% Điều này có thể được

giải thích bởi các nguyên nhân như sau:

Do Công ty chưa đảm bảo được chất lượng hàng hóa, chưa thực sự chú trọng

Trang 24

lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của thị trường, hoặc có thể là do Công ty đãthực hiện sai quy cách, yêu cầu như trong hợp đồng đã thỏa thuận vì thế mà sốlượng hàng bán bị trả lại đã tăng rất mạnh Đây là tồn tại của công ty trong khâu sảnxuất Nhu cầu của thị trường ngày nay ngày càng cao, đặc biệt là thị trường xuấtkhẩu nên nếu tình trạng này diễn ra trong thời gian dài thì sẽ có tác động rất xấuđến hình ảnh, uy tín cuả Công ty trước bạn hàng, khách hàng…từ đó sẽ làm giảmthị phần của công ty trên thị trường

Khoản giảm giá hàng bán năm 2009 giảm 15.530.000 đ ứng với tỉ lệ 14,3%

so với năm 2008 Điều này là do chính sách giá của Công ty

Doanh thu hoạt động tài chính(DTHĐTC)

Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty hầu hết đến từ lãi tiền gửi ngânhàng Doanh thu hoạt động tài chính năm 2009 tăng 3,680,000 đ ứng với tỉ lệ10.03% so với năm 2008

Mặc dù chỉ chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu của Công ty nhưngđây cũng là một thành tích của doanh nghiệp trong hoạt động tài chính

2.2.1.2 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí

Giá vốn hàng bán (GVHB)

GVHB của Công ty năm 2009 tăng 205,010,000 đ ứng với tỉ lệ 2,45% so vớinăm 2008

Ta thấy tốc độ tăng của GVHB là 2.45% nhỏ hơn so với tốc độ tăng của DTT

là 5.28% Điều này cho thấy Công ty đã quản lý rất tốt và tiết kiệm được chi phínguyên vật liệu đầu vào

 Đây là một thành tích tốt của Công ty

Trang 25

Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN)

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 tăng 170,370,000 đ ứng với tỉ lệ16.5% so với năm 2008

Ta thấy tốc độ tăng của CPQLDN là 16.5% cao hơn rất nhiều so với tốc độtăng của DTT là 5.28% Thông thường CPQLDN thường không đổi trong điều kiệnquy mô sản xuất không đổi Điều này là do bộ máy quản lý của Công ty còn rấtcồng kềnh, hoạt động chưa có hiệu quả Mặc khác có thể là do giá cả các mặt hàngnhư công cụ văn phòng,các dịch vụ mua ngoài…đều tăng cao Nhưng xét về cơ bảnthì công tác quản lý CPQLDN của Công ty chưa tốt,cần sớm có biện

Chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính năm 2009 tăng 1.370.000 đ so ứng với tỉ lệ 1.38%

so với năm 2008

Về cơ bản, tốc độ tăng của chi phí tài chính là 1.38% nhỏ hơn tốc độ tăng củadoanh thu hoạt động tài chính là 10.03% thể hiện hiệu quả của Công ty trong côngtác quản lý chi phí hoạt động tài chính năm nay đã có phần tốt hơn

Chi phí khác

Ta thấy chi phí khác năm 2009 tăng 700,000 đ ứng với tỉ lệ 10.3% so với năm

2008 Chi phí khác tăng 10.3% nhưng thu nhập khác lại giảm 3.85% thể hiện Công

ty quản lý loại chi phí này chưa tốt

2.2.1.3 Đánh giá hiệu quả kinh doanh

Trang 26

Bảng 2.3: Đánh giá kết quả kinh doanh

Chỉ tiêu 2008 2009

Chênh lệch Tuyệt đối(vnd) Tương đối(%)

Lợi nhuận truớc thuế của Công ty năm 2009 tăng 196,859,330đ so với năm

2008 với tỷ lệ 22.3% Nguyên nhân tăng chủ yếu do lợi nhuận từ hoạt động sảnxuất kinh doanh Còn hoạt động khác lợi nhuận năm 2009 giảm 850.000 đ đồng sovới năm 2008 với tỷ lệ 29.3% Đây là một biểu hiện tốt của Công ty vì hoạt độngsản xuất kinh doanh đang ngày càng giữ vai trò chủ đạo

Mặt khác như phân tích ở trên, DTT từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng639,765,330 đ ứng với tỉ lệ 5.28%.Tăng ở đây là do sản lượng tiêu thụ tăng xấp xỉ5.28%.Nhưng bên cạnh đó,ngoài hai loại chi phí bán hàng và GVHB quản lý khá tốtthì doanh nghiệp lại quản lý không tốt CPQLDN.Vì vậy Công ty cần phải điềuchỉnh lại công tác quản lý của mình

Trong năm 2008 cứ 100 đ tổng thu nhập thì có 7.26 đ lợi nhuận trước thuếcòn trong năm 2009 là 8.44 đ Như vậy đây là một thành tích tốt của Công ty

Trang 27

Như vậy về cơ bản năm 2009 Công ty TNHH Quang Trung đã thực hiện tốt hoạtđộng kinh doanh và các hoạt động khác làm tăng lợi nhuận kế toán trước thuế cũngnhư sau thuế của Công ty.

Doanh thu các hoạt động của Công ty đều tăng trong khi chi phí các hoạtđộng giảm hoặc tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu hoạtđộng Đây là thành tích của Công ty trong điều kiện khủng hoảng kinh tế toàn cầuvừa qua

Bên cạnh những kết quả đạt được kể trên thì kết quả kinh doanh của Công tycòn một số hạn chế:

Thứ nhất là việc quản lý các chi phí chưa thực sự hiệu quả, đặc biệt là chi

phí quản lý doanh nghiệp Công ty cần đưa ra những giải pháp cụ thể cho việc quản

lý tốt hơn các loại chi phí này đặc biệt trong điều kiện các thị trường đều có nhiềubiến động như hiện nay

Thứ hai là lợi nhuận hoạt động tài chính của Công ty trong 2 năm đều âm.

Điều này chứng tỏ hiệu quả hoạt động tài chính của công ty kém Hoạt động tàichính là một lĩnh vực chứa đựng rất nhiều rủi ro, và đặc biệt hiện nay cũng nhưtrong nhiều năm sắp tới thị trường tài chính được dự đoán là sẽ có nhiều khó khăn

và biến động khó lường trước nên Công ty cần thận trọng trong việc kinh doanhtrong lĩnh vực này, nếu không muốn ảnh hưởng xấu đến kết quả chung của Công ty

Thứ ba việc quản lý chất lượng thành phẩm của Công ty chưa thực sự tốt.

Để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của thị trường, trong thời gian tới Công tycần phải chú trọng nhiều hơn đến công tác này

2.2.2 Phân tích khái quát sự biến động của tài sản và nguồn vốn

Ngày đăng: 04/07/2023, 13:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w