1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng, có nhiều kí hiệu khác biệt so với kí hiệu phương pháp hướng chức truyền thống

73 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tài Sử Dụng Phương Pháp Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng, Có Nhiều Ký Hiệu Khác Biệt So Với Ký Hiệu Phương Pháp Hướng Chức Truyền Thống
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 15,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ: Lớp CongViec có các thuộc tính nhưtên công việc, thời gian thực hiện, người thựchiện và các phương thức như tạo mới côngviệc, sửa công việc, lưu công việc vào cơ sở dữ liệu… CongV

Trang 1

CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

Do đề tài sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng,

do vậy có nhiều kí hiệu khác biệt so với các kí hiệu trong phương pháphướng chức năng truyền thống Để tiện theo dõi, tôi xin đưa ra giải thíchcủa các kí hiệu được sử dụng nhiều như sau:

Kí hiệu/từ viết tắt Diễn giải

Hệ thống quản lí quan hệ khách hàng

Hệ thống quản lí nguồn lực doanh nghiệp

RUP

Rational Unified Process

Quy trình sản xuất phần mềm phổ biến dotập đoàn Rational phát triển

Phân tích thiết kế hướng đối tượng

B¸n hµng <<bao gåm>> §Æt hµng

<<bao gồm>>: Liên kết bao hàm.

Là một loại liên kết giữa 2 Usecase, trong đó,Usecase ở đầu mũi tên là một thành phần củaUsecase ở gốc của mũi tên

Ví dụ: công việc Bán hàng luôn bắt đầu bằngmột Đặt hàng, do vậy, đặt hàng là một thành

Trang 2

phần của bán hàng.

B¸n hµng trùc tuyÕn B¸n hµng <<më réng>>

<<mở rộng>>: Liên kết mở rộng.

Là một loại liên kết giữa 2 usecase, trong đó,usecase ở đầu mũi tên là usecase cơ bản,usecase ở gốc mũi tên là usecase mở rộng,usecase mở rộng chứa tất cả các chức năngcủa usecase cơ bản ngoài ra, nó còn chứanhững chức năng bổ sung khác mà uscase cơbản không có

CongViec

Lớp

Là một khái niệm trong phân tích thiết kếhướng đối tượng Lớp là một nhóm các đốitượng cùng loại, có các thuộc tính và phươngthức

Ví dụ: Lớp CongViec có các thuộc tính nhưtên công việc, thời gian thực hiện, người thựchiện và các phương thức như tạo mới côngviệc, sửa công việc, lưu công việc vào cơ sở

dữ liệu…

CongViec BaoCao

Quan hệ thừa kế

Là một loại quan hệ giữa 2 lớp, trong đó lớp

ở đầu mũi tên có các thuộc tính và phươngthức cơ bản, lớp ở gốc mũi tên có đầy đủ cácthuộc tính và chức năng của lớp kia, ngoài racòn có thêm các thuộc tính và chức năng mở

Trang 3

Đăng nhập

<<màn hình>>

Kiểm tra tài khoản

<<hoạt động>>

Luồng giao diện

Là một dóy cỏc giao diện người dựng, trong

đú, giao diện ở gốc mũi tờn xẩy ra trước, ởđầu mũi tờn xẩy ra sau khi người dựng kớchhoạt một sự kiện trờn giao diện gốc

Vớ dụ: Một PhongBan cú thể cú nhiềuNhanVien

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

LỜI MỞ ĐẦU 6

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI 6

II TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 7

III MỤC TIÊU 7

III.1 Mục tiêu hệ thống: 7

IV PHẠM VI 8

IV.1 Nghiệp vụ: 8

IV.2 Mức độ hoàn thành: 8

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

V.1 Về nghiệp vụ 8

V.2 Về quy trình: 9

V.3 Về phương pháp phát triển: 9

VI KẾT QUẢ 9

VI.1 Kết quả sau khi triển khai dự án: 9

VI.2 Kết quả sau khi hoàn thiện giai đoạn phân tích thiết kế: 9

CHƯƠNG I – LÍ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ QUẢN LÍ – QUY TRÌNH & PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG 11

I NGHIỆP VỤ QUẢN LÍ 11

I.1 Hệ thống quản lí nguồn lực doanh nghiệp 11

I.2 Hệ thống quản lí quan hệ khách hàng 11

I.3 Hệ thống quản lí lịch làm việc 11

II QUY TRÌNH RUP SMALL 12

II.1 Nhược điểm của quy trình Water Fall 12

II.2 RUP Small: 12

II.3 Các giai đoạn phát triển của RUP: 13

Trang 5

I.2 Công việc đã làm 16

I.2.1 Khảo sát thực tế: 16

I.2.1.a Thực tế quản lí tại Công ty TNHH AVIZON (số 3/25 Phan Đình Phùng) 16 I.2.1.b Các hệ thống có sẵn: 17

I.2.2 Lập bản mô tả tổng quan hệ thống 17

I.3 BẢN MÔ TẢ TỔNG QUAN 17

I.3.1 Mục đích của các hoạt động nghiệp vụ: 17

I.3.2 Các chức năng nghiệp vụ chính: 17

I.3.3 Các quy trình nghiệp vụ: 17

I.3.3.a Quy trình lập và quản lí kế hoạch cá nhân: 17

I.3.3.b Quy trình phân công công việc sử dụng cho nhà quản lí 18

I.3.4 Các loại thông tin sử dụng trong hệ thống: 18

I.3.5 Yêu cầu đặt ra: 19

I.3.5.a Yêu cầu chức năng: 19

I.3.5.b Yêu cầu phi chức năng: 19

II XÁC ĐỊNH VÀ ĐẶC TẢ CÁC KHỐI CHỨC NĂNG 20

II.1 Mục đích: 20

II.2 Xác định tác nhân tham gia hệ thống: 20

II.3 Biểu đồ khung cảnh hệ thống: 21

II.4 Xác định các khối chức năng hệ thống: 21

II.5 Đặc tả chi tiết cho từng khối chức năng như sau: 21

II.5.1 Quản lí công việc cá nhân: 21

II.5.1.a Thông tin tóm tắt: 22

II.5.1.b Các kịch bản: 22

II.5.1.c Các kịch bản con: 22

II.5.2 Phân công công việc: 24

II.5.2.a Thông tin tóm tắt: 24

II.5.2.b Các kịch bản chính: 24

II.5.2.c Kịch bản con: 25

II.5.3 Xem báo cáo chi tiết công việc 25

II.5.3.a Thông tin mô tả 25

II.5.3.b Các kịch bản chính: 25

II.5.4 Quản lí các yếu tố liên quan: 26

Trang 6

II.5.4.a Thông tin mô tả 26

II.5.4.b Các kịch bản chính: 26

II.5.4.c Các kịch bản con 27

III MÔ HÌNH HÓA NGHIỆP VỤ 27

III.1 Mục đích: 27

III.2 Các bước: 27

III.2.1 Xác định các khái niệm nghiệp vụ: 27

III.2.2 Bổ sung các thuộc tính: 28

III.2.2.a Lớp công việc: 28

III.2.2.b Gọi điện 28

III.2.2.c Gặp mặt 29

III.2.2.d Gửi email 29

III.2.2.e Gửi fax 29

III.2.2.f Công việc khác 29

III.2.2.g Nhân sự 29

III.2.2.h Khách hàng 30

III.2.2.i Tổ chức 30

III.2.2.j Quy trình 30

III.2.2.k Bước 31

III.2.2.l Sản phẩm 31

III.2.2.m Tài liệu 31

III.2.3 Sơ đồ liên kết lớp nghiệp vụ 32

IV XÁC ĐỊNH CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀ LỚP THAM GIA TRONG KHỐI CHỨC NĂNG 32

IV.1 Mục đích: 32

IV.2 Kết quả: 32

IV.2.1 Khối chức năng Lập & Quản lí lịch làm việc cá nhân 33

IV.2.2 Khối chức năng phân công công việc 34

Trang 7

V.2.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu: 37

V.2.3 Sơ đồ Cơ sở dữ liệu thể hiện mối quan hệ thừa kế của lớp CongViec 39 V.2.4 Chi tiết các trường trong cơ sở dữ liệu 39

VI LÀM NGUYÊN MẪU GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG 44

VI.1 Mục đích: 44

VI.2 Các mô hình luồng giao chính (work flow screen) 44

VI.2.1 Giao diện Chọn chức năng: 44

VI.2.2 Giao diện Công việc 45

VI.2.3 Giao diện khách hàng 45

VI.2.4 Giao diện Thông tin cá nhân: 46

VI.3 Các giao diện chính 46

KẾT LUẬN 56

Những kết quả chính đạt được sau khi kết thúc giai đoạn thiết kế hệ thống 56

I Lí luận 56

II Phân tích thiết kế hệ thống 56

III Các kiến nghị: 57

Tài liệu tham khảo 58

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, khi mà ngành Công nghệ Thông tinbùng nổ mạnh mẽ Có rất nhiều hệ thống quản lí, kinh tế, kĩ thuật đã đượctin học hóa Khi đi vào ứng dụng thực tế, các hệ thống này đã chứng tỏkhả năng vượt trội của mình, thay thế nhiều hệ thống quản lí thủ côngkhác

Tại Việt Nam, đại đa số các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp quốcdoanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã triển khai các hệ thốngquản lí tin học hóa hiện đại, rút ngắn thời gian, thay thế nhiều nhân sựtrong công tác quản lí Tuy nhiên, bên cạnh đó, còn không ít các doanhnghiệp loại vừa và nhỏ vẫn duy trì hình thức quản lí thủ công giấy tờ.Nguyên nhân là do các doanh nghiệp này chưa đủ điều kiện để tiếp cậncác hệ thống quản lí tin học hóa tiên tiến trên thế giới Có thể do trình độnăng lực về quản lí, kĩ thuật, ngoại ngữ của nhân viên trong các doanhnghiệp của ta chưa đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu để triển khai hệthống Hoặc do nguồn tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa đủ

để áp dụng triển khai các hệ thống trên

Hệ thống thông tin trợ giúp quản lí lịch làm việc cho doanh nghiệpvừa và nhỏ được đặt ra như một phần hỗ trợ công tác quản lí kế hoạchlàm việc cho các đối tượng này Hệ thống được xây dựng với giao diệnđơn giản, Việt hóa toàn bộ, dễ sử dụng nhằm mục đích khắc phục các

Trang 9

Hệ thống quản lí lịch làm việc được tiến hành phân tích thiết kếdựa trên quy trình tiên tiến nhất hiện nay – quy trình RUP Đây là quytrình phát triển phần mềm được sử dụng chính thức trong rất nhiều doanhnghiệp phần mềm trong nước và trên thế giới nhằm thay thế quy trìnhWaterFall vốn đã bộc lộ rất nhiều khuyết điểm Hệ thống cũng được ápdụng một phương pháp mới trong phân tích thiết kế đó là phương phápphân tích thiết kế hướng đối tượng, với phương pháp này, ta có thể tạo rabản thiết kế chi tiết hơn nhiều so với phương pháp phân tích thiết kếhướng chức năng Hơn nữa, sử dụng phân tích thiết kế hướng đối tượng

ta có thể tạo ra bản thiết kế có tính tái sử dụng cao, rất tiện lợi cho việcbảo trì nâng cấp hệ thống

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đề tài nhận được rất nhiềuhướng dẫn, góp ý, định hướng từ phía giáo viên hướng dẫn là Giảng viênNguyễn Thị Thúy, khoa Tin học Kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân Tácgiả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ này

II TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong thời điểm hiện nay, khi mà nền kinh tế thị trường ngày càngphát triển, số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng tăng mạnh.Lĩnh vực kinh doanh ở các doanh nghiệp này khá đa dạng, và hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp này tỏ ra rất hiệu quả

Song song với sự phát triển trên là sự quan tâm chưa đầy đủ của xãhội cho loại hình doanh nghiệp này Các học thuyết quản lí, các loại hìnhdịch vụ, phần lớn tập trung cho các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp quốcdoanh Do vậy, ở các doanh nghiệp này, tuy hoạt động kinh doanh rấthiệu quả, nhưng công tác quản lí thì vẫn rất sơ sài, kém hiệu quả, đặc biệt

là việc lập và quản lí kế hoạch làm việc Hiện tại, ở các doanh nghiệp

Trang 10

này, thói quen lập kế hoạch làm việc chưa có, hoặc không thường xuyên,hoặc ở mức đơn giản, sơ sài, kém hiệu quả Do vậy, thường xảy ra tìnhtrạng các công việc được thực hiện một cách tự phát, hoặc chồng chéo,không theo quy trình định sẵn Theo đó, nhiều hợp đồng bị bỏ qua do bênthực hiện trễ hẹn, hoặc không hoàn thành tốt do làm việc chưa khoa học.

Ở các doanh nghiệp này, khái niệm quy trình và lập quy trình hầu nhưchưa được biết tới Do vậy, các nhân viên thạo việc giữ vai trò quantrọng, không thể thiếu được Trong trường hợp các nhân viên này nghỉviệc, công việc sẽ bị rối lên, công tác tuyển dụng trở nên rất khó khăn, vàviệc đào tạo nhân viên mới phải tiến hành trong thời gian dài Nguyênnhân là do các doanh nghiệp không quan tâm tới việc lập quy trình, cácnhân viên hầu hết làm theo thói quen, kinh nghiệm Nếu các kinh nghiệmnày được tổ chức thành quy trình làm việc, tin chắc nó sẽ rất có lợi chocác nhân viên khác, đặc biệt là các nhân viên mới

III MỤC TIÊU

Hệ thống quản lí lịch làm việc là một hệ thống thông tin quản líđược thiết kế riêng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm trợ giúp côngtác quản lí lịch làm việc một cách thống nhất đồng bộ và đúng quy trình

III.1.Mục tiêu hệ thống:

 Trợ giúp công tác quản lí lịch làm việc của các nhân viên

 Trợ giúp công tác quản lí và theo dõi tiến độ làm việc theo từng

cá nhân, tiến độ làm việc chung cho nhà quản lí và các nhân viên

Trang 11

 Hỗ trợ quản lí rủi ro.

IV PHẠM VI

IV.1 Nghiệp vụ:

Hệ thống tập trung vào quản lí kế hoạch làm việc cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ với số lượng nhân viên dưới 30 người Ngoài ra hệthống còn hỗ trợ các chức năng khác tuy nhiên chỉ nhằm mục đích làmhiệu quả hơn công tác quản lí lịch làm việc

Hệ thống được xây dựng dựa trên các khảo sát và nghiên cứu thực

tế ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội Đồng thời hệthống cũng áp dụng các nguyên tắc quản lí doanh nghiệp dựa trên các hệthống quản lí hiện có như hệ thống quản lí nguồn lực doanh nghiệp (ERP– Enterprise Resource Planning), hệ thống quản lí quan hệ khách hàng(CRM – Customer Relationship Management)

Trang 12

V.2 Về quy trình:

Hệ thống được xây dựng dựa trên quy trình RUP Small, là cải tiếnthu nhỏ của quy trình RUP Tuy nhiên, do phạm vi đề tài chỉ tập trungvào bảy bước thực hiện chính của quy trình, nằm trong ba giai đoạn(phase) phát triển của hệ thống là khởi đầu, chuẩn bị và xây dựng

V.3 Về phương pháp phát triển:

Hệ thống được phát triển dựa trên phương pháp phân tích thiết kếhướng đối tượng Theo đó, hệ thống sẽ được chia nhỏ thành các modulevới nhiều mức khác nhau Các đối tượng quan trọng nhất sẽ được chỉ ra

và chi tiết hóa

VI KẾT QUẢ

VI.1 Kết quả sau khi triển khai dự án:

Sau khi hoàn thiện triển khai dự án, nhân viên trong các doanhnghiệp có thể sử dụng hệ thống để chủ động lập kế hoạch làm việc chobản thân, đồng thời có thể theo dõi tiến độ làm việc thông qua hệ thống

Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp Các nhà quản lí có thể sử dụng

hệ thống để phân công công việc cho từng nhân viên, đồng thời có thể sửdụng hệ thống để theo dõi tiến độ làm việc của nhân viên và đưa ra cácquyết định quản lí phù hợp Hệ thống trợ giúp chức năng làm việc từ xa,

do vậy có thể giảm triệt để các cuộc họp không cần thiết

Hệ thống được triển khai sẽ giúp các doanh nghiệp giảm đi tối đatình trạng trễ hẹn do không lập kế hoạch làm việc, đồng thời có thể giúp

Trang 13

thời giúp cho việc hướng dẫn đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên mới trởnên dễ dàng hơn.

VI.2 Kết quả sau khi hoàn thiện giai đoạn phân tích thiết kế:

Sau khi hoàn thiện giai đoạn phân tích thiết kế, phải chuẩn bị đượccác tài liệu sau:

 Tài liệu xác định yêu cầu

 Mô hình thiết kế usecase hệ thống

 Tài liệu đặc tả chi tiết các usecase hệ thống

 Mô hình thiết kế các lớp quan trọng của hệ thống

 Tài liệu đặc tả chi tiết các lớp hệ thống

 Mô hình thiết kế luồng giao diện hệ thống (work flow screen)

 Tài liệu đặc tả giao diện hệ thống

Trang 14

CHƯƠNG I – LÍ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ QUẢN LÍ – QUY TRÌNH & PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ

THỐNG

I NGHIỆP VỤ QUẢN LÍ

I.1 Hệ thống quản lí nguồn lực doanh nghiệp

Hệ thống quản lí nguồn lực doanh nghiệp (ERP – EnterpriseResource Planning) là hệ thống quản lí nguồn lực tổng hợp trong cácdoanh nghiệp ERP là hệ thống tổng hợp từ nhiều hệ thống khác nhau,như hệ thống quản lí nhân sự, quản lí khách hàng, quản lí kế hoạch, quản

lí nguyên vật liệu và sản phẩm, giữa các hệ thống có mối quan hệ mậtthiết với nhau, trong đó kết quả tổng hợp từ một hệ thống sẽ được sửdụng làm đầu vào cho hệ thống khác Dựa trên các tổng hợp từ hệ thống,nhà quản lí có thể đưa ra các quyết định phát triển một cách tổng hợp

I.2 Hệ thống quản lí quan hệ khách hàng

Hệ thống quản lí quan hệ khách hàng (CRM – CustomerRelationship Mangement) là hệ thống trợ giúp các doanh nghiệp quản lícác hoạt động giao tiếp khách hàng thông qua nhiều hình thức khác nhau.CRM có thể giúp doanh nghiệp cụ thể hóa công việc cho từng nhân sựtrong doanh nghiệp, đồng thời hỗ trợ các công cụ tổng hợp hoạt động raquyết định điều chỉnh phù hợp cho nhà quản lí

Trang 15

nhõn viờn một cỏch dễ dàng, đồng thời cung cấp cụng cụ theo dừi tiến độ

và gửi thụng tin chỉ đạo cho từng cụng việc Hệ thống cũng sẽ trợ giỳptổng hợp cụng việc theo nhiều tiờu chớ khỏc nhau và đưa ra cỏc đỏnh giỏ

về hiệu quả làm việc cho từng nhõn viờn cũng như cỏc quyết định quản lớtương ứng

II QUY TRèNH RUP SMALL

II.1 Nhược điểm của quy trỡnh Water Fall

Water Fall là quy trỡnh phỏt triển phần mềm được sử dụng rất phổbiến trong thời kỡ đầu của ngành cụng nghiệp phần mềm Water Fall chiaquỏ trỡnh phỏt triển hệ thống thành bốn bước lớn: Xỏc định yờu cầu, phõntớch thiết kế, lập trỡnh hệ thống, triển khai và bảo trỡ hệ thống

xác định

yêu cầu

Triển khai Lập trình

Phân tích thiết kế

Hỡnh 1: Quy trỡnh Water Fall

Với Water Fall, việc phỏt triển phần mềm được tập trung nhiều vàogiai đoạn lập trỡnh hệ thống, việc viết tài liệu chưa được chỳ trọng mộtcỏch đầy đủ Đặc biệt, với Water Fall, khi hệ thống sắp được bàn giao chokhỏch hàng, thỡ cỏc lỗi thiết kế phỏt hiện trong giai đoạn lập trỡnh sẽ được

Trang 16

sửa trực tiếp trên sản phẩm, chứ không có sự thay đổi tương ứng trongbản thiết kế, do vậy thường dẫn tới sự sai lệch lớn giữa bản thiết kế vàsản phẩm thực tế Điều này khiến cho việc bảo trì hệ thống trở nên rấtkhó khăn Mặt khác, Water Fall được phát triển nhằm hỗ trợ chủ yếu chophương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng, hướng cấu trúc –những phương pháp ít được sử dụng trong giai đoạn hiện nay.

II.2 RUP Small:

RUP Small là sự cải tiến theo hướng đơn giản hóa quy trình pháttriển hệ thống thông tin RUP (Rational Unified Process) Quy trình RUPđược phát triển bởi tập đoàn Rational và được ứng dụng rộng rãi trên toànthế giới nhằm khắc phục các nhược điểm hiện có của quy trình WaterFall Quy trình RUP được phát triển dựa trên tiêu chí nâng cao chất lượngsản phẩm phần mềm, giảm thiểu chi phí bảo trì phần mềm, đặc biệt RUPchú trọng tới việc tận dụng sử dụng lại mã nguồn và tài liệu thiết kế,nhằm giảm chi phí tổng thể cho việc sản xuất phẩn mềm Quy trình RUPthực tế là sự phát triển thêm của quy trình Water Fall, theo đó nó là sự lặplại bốn lần của quy trình Water Fall Mục đích, nhằm giúp cho việc xâydựng tài liệu phát triển hệ thống được hoàn thiện hơn

Trang 17

Hình 2: Quy trình RUP

Quy trình RUP được phát triển hỗ trợ chủ yếu cho phương phápphân tích thiết kế hướng đối tượng Các nguyên tắc quan trọng của quytrình RUP là:

 Nguyên tắc tập trung vào kiến trúc

 Nguyên tắc phát triển dựa trên các khối chức năng (usecase)

II.3 Các giai đoạn phát triển của RUP:

thống (chức năng, phạm vi, mục tiêu )

Trang 18

1 Nghiên cứu sơ bộ

5 Mô hình hóa

t ơng tác trong các khối chức năng

4 Xác định các đối t ợng/lớp tham gia các khối chức năng

6 Mô hình hóa ứng xử

3 Mô hình hóa lĩnh vực ứng dụng

Trang 19

1 Nghiên cứu sơ bộ: đưa ra cái nhìn khái quát về hệ thống dựa trêncác yêu cầu của khách hàng và các nguyên tắc nghiệp vụ có sẵn.

2 Xác định và mô tả các khối chức năng: dựa trên yêu cầu người sửdụng, xây dựng các khối chức năng chính mà hệ thống phải đáp ứng,đồng thời đưa ra các đặc tả chi tiết cho từng khối

3 Mô hình hóa nghiệp vụ hệ thống: đưa ra các lớp chính liên quan tớinghiệp vụ hệ thống

4 Xác định các lớp tham gia trong mỗi khối chức năng: nhóm các lớplĩnh vực có liên quan vào khối chức năng tương ứng, bổ sung vào cáckhối chức năng những lớp giao diện, lớp điều khiển

5 Mô hình hóa các tương tác trong các khối chức năng: xây dựng biểu

đồ thể hiện việc trao đổi thông điệp giữa các đối tượng trong khối theotrình tự thời gian

6 Xây dựng mô hình điều khiển hệ thống: mô hình hóa các hành vi hệthống trước các tình huống khác nhau

7 Mô hình hóa giao diện người dùng: thiết kế các giao diện ngườidùng và sơ đồ luồng lưu chuyển giữa các màn hình

8 Thiết kế hệ thống: phân chia hệ thống thành các hệ thống con vàmiêu tả các thành phần vật lí của hệ thống

9 Thiết kế chi tiết: chi tiết hóa các lớp hệ thống theo năm tầng (tầngtrình bày, tầng ứng dụng, tầng nghiệp vụ, tầng dữ liệu)

10 Cài đặt hệ thống: lập trình, kiểm định, cài đặt, bảo dưỡng hệ thống.III PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN

Để phù hợp với quy trình phát triển hệ thống, ta sử dụng phươngpháp hướng đối tượng cho việc phát triển hệ thống Phương pháp hướng

Trang 20

đối tượng phát triển hệ thống dựa trên cơ sở các lớp đối tượng, các chứcnăng không tồn tại độc lập mà được phân bổ vào các đối tượng cụ thể Từ

đó, chúng ta có thể phát triển hệ thống theo từng module riêng biệt mộtcách độc lập Phương pháp hướng đối tượng cũng giúp cho việc bảo trì,nâng cấp hệ thống đơn giản hơn Theo đó, nếu phát hiện lỗi ở mộtmodule, chúng ta có thể cô lập module đó để sửa lỗi mà không ảnh hưởngtới các module khác Mặt khác, khi cần nâng cấp một phần nào đó, chúng

ta có thể phát triển riêng phần đó, mà không phải sửa đổi lại toàn bộ hệthống

Trang 21

CHƯƠNG II – PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

Trang 22

Các công việc của mỗi nhân viên có thể do tự sắp xếp hoặc dongười quản lí phân công, hoặc do nhân viên khác bàn giao Việc phâncông công việc được thực hiện chủ yếu trong các buổi họp giao ban đầutuần, hoặc được giao trực tiếp từ nhà quản lí Việc tổ chức các buổi họprất tốn thời gian, và nhiều khi không thể thực hiện được do giám đốc đicông tác, hoặc người thực hiện công việc không có mặt Các công việcthường liên quan tới một khách hàng hoặc sản phẩm cụ thể, phần lớn cáccông việc là công việc văn phòng, như trả lời điện thoại, gửi email, gửifax, thực hiện các buổi họp, gặp gỡ khách hàng, lập báo cáo Các côngviệc hầu hết đều thực hiện theo thói quen, kinh nghiệm của nhân viên,không theo quy trình thống nhất.

I.2.1.b Các hệ thống có sẵn:

I.2.2 Lập bản mô tả tổng quan hệ thống

Trên cơ sở các khảo sát ở trên có thể tổng hợp lại thành bản mô tảtổng quan về hệ thống như sau: (xem phần kế tiếp)

I.3 BẢN MÔ TẢ TỔNG QUAN

I.3.1 Mục đích của các hoạt động nghiệp vụ:

hoạt động trong doanh nghiệp

 Xây dựng quy trình làm việc thống nhất

Trang 23

I.3.2 Cỏc chức năng nghiệp vụ chớnh:

 Chức năng lập & quản lớ kế hoạch làm việc cỏ nhõn cho tất cả cỏcngười dựng của hệ thống

cỏc thành viờn trong doanh nghiệp cho tất cả người dựng hệthống

quản lớ

 Chức năng tạo lập và quản lớ cỏc đối tượng cú liờn quan trong lập

kế hoạch cụng việc như khỏch hàng, quy trỡnh, kế hoạch, sảnphẩm, tài liệu cho tất cả cỏc người dựng hệ thống

I.3.3 Cỏc quy trỡnh nghiệp vụ:

I.3.3.a Quy trỡnh lập và quản lớ kế hoạch cỏ nhõn:

bản tổng hợp cụng việc cỏ nhõn bao gồm cả cỏc lưu ý và nhiệm

vụ mà nhà quản lớ gửi tới nhõn viờn

mới hay cập nhật thụng tin để tạo ra và quản lớ cỏc cụng việctương ứng

Nhan Vien

Đăng nhập

Kết thúc phiên làm việc

Lựa chọn chức năng

kế tiếp Tạo mới

một công việc

Cập nhật thông tin cho công việc Xem xét

ra quyết định chủ quan

Xem thông tin

cập nhật

Hỡnh 4: Quy trỡnh lập và quản lớ kế hoạch cỏ nhõn

Trang 24

I.3.3.b Quy trình phân công công việc sử dụng cho nhà quản lí

Nhà quản lí đăng nhập hệ thống để xem các thông tin tổng hợp vềtiến độ làm việc của các nhân viên Trên cơ sở các thông tin trên, cùngvới các yêu cầu nghiệp vụ khác như từ phía khách hàng, từ kế hoạch làmviệc, từ chiến lược doanh nghiệp, nhà quản lí đưa ra quyết định phâncông công việc cho từng nhân viên Nhà quản lí lựa chọn chức năng phâncông công việc trên hệ thống, nhập vào các thông tin mô tả và lựa chọnnhân viên thực hiện Thông tin trên sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu, và sẽđược đưa ra khi người dùng lựa chọn chức năng xem thông tin cập nhật

cá nhân

Nhan Vien

KÕt thóc phiªn lµm viÖc T¹o míi

mét c«ng viÖc Yªu cÇu

nghiÖp vô

Xem th«ng tin tæng hîp

§¨ng nhËp

Lùa chän nh©n viªn triÓn khai

Hình 5: Quy trình phân công công việc

I.3.4 Các loại thông tin sử dụng trong hệ thống:

Thông tin lưu trữ:

 Thông tin về công việc

 Thông tin về quy trình

 Thông tin về kế hoạch,

Trang 25

 Các nhân viên có thể đăng nhập hệ thống để chủ động sắp xếpcông việc cho bản thân căn cứ trên các yêu cầu (lưu ý) hoặc nhắcnhở tới từ nhà quản lí.

 Các công việc được tạo ra từ nhân viên hoặc nhà quản lí

 Nhân viên có thể truy cập hệ thống để cập nhật thông tin về tiến

độ hoặc mô tả chi tiết đối với các công việc mà mình đang thựchiện

và đưa ra khi có yêu cầu của nhân viên đang thực hiện hoặc nhàquản lí

chi tiết về công việc mà mình đang thực hiện

nhân viên trong doanh nghiệp

sau:

 Tài liệu liên quan

 Tất cả các nhân viên trong doanh nghiệp có thể truy cập hệ thống

để cập nhật các thông tin liên quan tới khách hàng, sản phẩm, kếhoạch, quy trình

nhở tự động cho từng công việc

các tài liệu, báo cáo, tin nhắn với các nhân viên khác trong doanhnghiệp

Trang 26

I.3.5.b Yêu cầu phi chức năng:

 Hệ thống phải thiết kế sao cho đơn giản nhất cho người dùng

 Giao diện phải tổ chức với các form tương tự nhau

quan trọng của hệ thống ở nhiều nơi trên giao diện sao cho thuậntiện nhất cho người sử dụng

khái quát cao thuận lợi cho nhà quản lí trong việc đưa ra cácquyết định quản lí

II XÁC ĐỊNH VÀ ĐẶC TẢ CÁC KHỐI CHỨC NĂNG

II.1 Mục đích:

Miêu tả hệ thống cụ thể hơn thông qua việc xác định các tác nhântham gia hệ thống và các khối chức năng chính, xác định mối quan hệgiữa chúng, đặc tả chúng

II.2 Xác định tác nhân tham gia hệ thống:

Trên cơ sở bản mô tả tổng quan hệ thống, ta tìm ra được các tác nhânchính tham gia hệ thống là:

 Nhà quản lí

Trang 27

Nhan Vien Nha Quan Li

Nguoi Su Dung

Hình 6: Mô hình các tác nhân

Trong đó, người sử dụng là sự khái quát hóa của 2 tác nhân Nhânviên và Nhà quản lí

Trang 28

II.3 Biểu đồ khung cảnh hệ thống:

Phân công công việc Gửi thông báo Tổng hợp kết quả

làm việc của NV Phản hồi từ nhân viên

Cập nhật thông tin liên quan đến hệ thống

Hỡnh 7: Biểu đồ khung cảnh hệ thống

II.4 Xỏc định cỏc khối chức năng hệ thống:

Trờn cơ sở mụ tả tổng quan hệ thống, ta đưa ra cỏc khối chức năngchớnh của hệ thống như sau:

 Quản lớ cụng việc cỏ nhõn

 Xem bỏo cỏo chi tiết cụng việc

 Quản lớ cỏc yếu tố liờn quan khỏc

Nhan Vien

Nha Quan Li Nguoi Su Dung

Quản lí

Quản lí nhân viên

Trang 29

II.5 Đặc tả chi tiết cho từng khối chức năng như sau:

II.5.1 Quản lí công việc cá nhân:

II.5.1.a Thông tin tóm tắt:

cập nhật, duy trì các công việc có liên quan tới bản thân

một trong các chức năng bổ sung, cập nhật, xem, in công việc

Nhan Vien

Qu¶n lÝ c«ng viÖc c¸ nh©n

Bæ sung c«ng viÖc

Xem th«ng tin

In th«ng tin

Tra cøu c«ng viÖc

HiÓn thÞ th«ng tin

CËp nhËt th«ng tin

và mật khẩu nhân viên là đúng và báo đăng nhập thành công Hệ thốngnhắc nhân viên chọn một chức năng trong các chức năng: Bổ sung, Cậpnhật, Xem, In, Thoát

o Nếu Bổ sung được chọn thì thực hiện kịch bản con Bổ sungcông việc

o Nếu Cập nhật được chọn thì thực hiện kịch bản con Cập nhậtcông việc

Trang 30

o Nếu Xem được chọn thì thực hiện kịch bản con Xem côngviệc

o Nếu In được chọn thì thực hiện kịch bản con In công việc

o Nếu Thoát được chọn thì kết thúc khối chức năng

II.5.1.c Các kịch bản con:

Bổ sung công việc:

Hệ thống hiển thị màn hình chức năng bổ sung công việc Nhânviên nhập vào các thông tin miêu tả công việc tương ứng với các textboxxuất hiện trên màn hình Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của các thông tinnhân viên nhập vào

Nếu thông tin nhập vào không hợp lệ, hệ thống hiện thông báo yêucầu nhân viên nhập lại thông tin

Nếu thông tin nhập vào hợp lệ, hệ thống nhắc người sử dụng lưulại thông tin công việc vào cơ sở dữ liệu Nhân viên chọn chức năng lưuthông tin trên màn hình nhập liệu Khối chức năng bắt đầu lại

Cập nhật công việc:

Hệ thống hiển thị màn hình liệt kê danh sách công việc liên quantới nhân viên và hiện thông báo nhắc nhân viên chọn một công việc đểcập nhật thông tin Nhân viên chọn một công việc trong danh sách Hệthống hiển thị màn hình cập nhật thông tin trong đó có đầy đủ các thôngtin về công việc đó được lưu lại trong phiên làm việc trước Nhân viên sẽnhập vào các thông tin cập nhật cho công việc thông qua các ô nhập liệu

Trang 31

Nếu thông tin nhập vào là hợp lệ, hệ thống cho phép người dùnglựa chọn chức năng lưu lại thông tin vào cơ sở dữ liệu Người dùng chọnchức năng lưu giữ thông tin vào cơ sở dữ liệu Khối chức năng bắt đầulại.

Xem công việc:

Hệ thống hiển thị màn hình liệt kê danh sách công việc liên quantới nhân viên và hiện thông báo nhắc nhân viên chọn một công việc đểxem thông tin chi tiết Nhân viên chọn một công việc trong danh sách Hệthống hiển thị màn hình hiển thị thông tin chi tiết về công việc trong đó

có đầy đủ các thông tin về công việc đó được lưu lại trong phiên làm việctrước Người dùng lựa chọn chức năng kết thúc để bắt đầu lại khối chứcnăng

Nếu người dùng không đồng ý in, khối chức năng bắt đầu lại

Nếu người dùng đồng ý in, hệ thống kiểm tra máy in

Nếu máy in không cho phép in, hệ thống hiển thị thông báo yêucầu nhân viên chờ cho tới khi máy in cho phép in

Nếu máy in cho phép in, hệ thống kích hoạt máy in để in ra bản innhân viên yêu cầu và bắt đầu lại khối chức năng

Trang 32

II.5.2 Phân công công việc:

II.5.2.a Thông tin tóm tắt:

thực hiện công việc

công việc đã có và bổ sung các nhân viên vào mục nhóm triển khai

Nha Quan Li

Ph©n c«ng c«ng viÖc

Chän c«ng viÖc

Chän nh©n viªn

T¹o míi c«ng viÖc

Chän tõ danh s¸ch

Xem th«ng tin

Qu¶n lÝ nh©n viªn

HiÓn thÞ th«ng tin

Trang 33

Nếu nhà quản lí lựa chọn Chọn công việc, hệ thống thực hiện kịchbản Chọn công việc.

Nếu nhà quản lí chọn Thoát, hệ thống kết thúc khối chức năng

II.5.2.c Kịch bản con:

Bổ sung công việc:

Hệ thống hiển thị màn hình bổ sung công việc Nhà quản lí nhậpvào các thông tin mô tả cho công việc Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ củacác thông tin nhập vào Nếu thông tin không hợp lệ, hệ thống đưa rathông báo nhắc Nếu thông tin là hợp lệ, hệ thống cho phép người dùnglưu lại thông tin về công việc vào cơ sở dữ liệu Hệ thống hiển thị mànhình cập nhật nhóm triển khai Hệ thống hiển thị màn hình danh sáchnhân viên Nhà quản lí lựa chọn nhân viên từ danh sách Hệ thống cậpnhật thông tin về nhóm công tác tương ứng với công việc vào cơ sở dữliệu

Chọn công việc:

Hệ thống hiển thị danh sách các công việc Nhà quản lí lựa chọnmột công việc từ danh sách Hệ thống hiển thị màn hình cập nhật thôngtin nhóm công tác Nhà quản lí bổ sung vào danh sách nhóm công tácnhân viên cần thiết Hệ thống kiểm tra hợp lệ và cho phép người sử dụnglưu lại thông tin về nhóm công tác vào cơ sở dữ liệu và bắt đầu lại khốichức năng

II.5.3 Xem báo cáo chi tiết công việc

II.5.3.a Thông tin mô tả

Mục đích: đưa ra các thông tin chi tiết cho từng công việc, từng nhân

viên theo yêu cầu của nhà quản lí

Trang 34

Mô tả tóm tắt: Nhà quản lí lựa chọn công việc hoặc nhân viên cần chi

tiết hóa, hệ thống hiển thị thông tin chi tiết về công việc hoặc nhân viên

Nếu nhà quản lí lựa chọn Hiển thị theo danh sách công việc Hệthống hiển thị danh sách công việc Nhà quản lí lựa chọn công việc trongdanh sách Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết về công việc đã chọn

Nếu nhà quản lí lựa chọn Hiển thị theo danh sách nhân viên Hệthống hiển thị danh sách nhân viên Nhà quản lí chọn một nhân viên trongdanh sách Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết về nhân viên và danh sáchcác công việc nhân viên đó có liên quan Nhà quản lí lựa chọn một côngviệc trong danh sách Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết về công việc đãlựa chọn

II.5.4 Quản lí các yếu tố liên quan:

II.5.4.a Thông tin mô tả

tượng có liên quan trong việc lập kế hoạch công việc đó là Khách hàng,Sản phẩm, Quy trình, Kế hoạch

Mô tả tóm tắt: người sử dụng lựa chọn yếu tố cần cập nhật thông tin,

Trang 35

Nguoi Su Dung

Qu¶n lÝ tµi kho¶n c¸ nh©n

Qu¶n lÝ c¸c yÕu tè liªn quan

Qu¶n lÝ kh¸ch hµng

Qu¶n lÝ quy tr×nh

Qu¶n lÝ s¶n phÈm

Qu¶n lÝ tµi liÖu

§¨ng nhËp

§¨ng xuÊt

Xem th«ng tin

CËp nhËt th«ng tin

Nếu người dùng chọn cập nhật, hệ thống thực hiện kịch bản Cậpnhật thông tin yếu tố liên quan

Nếu người dùng chọn bổ sung, hệ thống thực hiện kịch bản Bổsung thông tin yếu tố liên quan

II.5.4.c Các kịch bản con

Cập nhật thông tin yếu tố liên quan:

Hệ thống hiển thị danh sách các phẩn tử thuộc yếu tố được lựachọn Người sử dụng lựa chọn một phần tử trong danh sách Hệ thốnghiển thị màn hình cập nhật thông tin cho phần tử được lựa chọn Người sử

Trang 36

dụng nhập vào các thông tin cập nhật và chọn lưu lại, hệ thống lưu lại cácthông tin cập nhật.

Bổ sung yếu tố liên quan:

Hệ thống hiển thị màn hình bổ sung yếu tố liên quan, người sửdụng nhập vào các thông tin mô tả cho yếu tố cần bổ sung Hệ thốngkiểm tra tính hợp lệ và lưu lại các thông tin vào cơ sở dữ liệu

III MÔ HÌNH HÓA NGHIỆP VỤ

Xây dựng các lớp mô phỏng lĩnh vực nghiệp vụ hệ thống Các lớpnày giữ vai trò trung tâm hệ thống Thông tin từ các đối tượng sẽ đượclưu giữ lại trong cơ sở dữ liệu

III.2.1 Xác định các khái niệm nghiệp vụ:

Căn cứ trên bản mô tả tổng quan, ta xác định được các khái niệmnghiệp vụ chính sau:

Công việc: chứa các đặc tả chi tiết cho một công việc, được cụ

thể hóa thành các khái niệm nhỏ hơn sau: Gọi điện, Gửi fax, Gửiemail, Gặp mặt, Công việc khác

Nhân viên: chứa các đặc tả chi tiết cho một nhân viên, được cụ

thể hóa thành khái niệm nhà quản lí

Quy trình: chứa các thông tin đặc tả cho một quy trình.

hàng

Ngày đăng: 04/07/2023, 13:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dữ liệu - đề tài sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng, có nhiều kí hiệu khác biệt so với kí hiệu phương pháp hướng chức truyền thống
Bảng d ữ liệu (Trang 3)
Hình 1: Quy trình Water Fall - đề tài sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng, có nhiều kí hiệu khác biệt so với kí hiệu phương pháp hướng chức truyền thống
Hình 1 Quy trình Water Fall (Trang 15)
Hình 3: Quy trình RUP Small - đề tài sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng, có nhiều kí hiệu khác biệt so với kí hiệu phương pháp hướng chức truyền thống
Hình 3 Quy trình RUP Small (Trang 18)
Hình 4: Quy trình lập và quản lí kế hoạch cá nhân - đề tài sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng, có nhiều kí hiệu khác biệt so với kí hiệu phương pháp hướng chức truyền thống
Hình 4 Quy trình lập và quản lí kế hoạch cá nhân (Trang 23)
Hình 5: Quy trình phân công công việc I.3.4. Các loại thông tin sử dụng trong hệ thống: - đề tài sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng, có nhiều kí hiệu khác biệt so với kí hiệu phương pháp hướng chức truyền thống
Hình 5 Quy trình phân công công việc I.3.4. Các loại thông tin sử dụng trong hệ thống: (Trang 24)
Hình 6: Mô hình các tác nhân - đề tài sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng, có nhiều kí hiệu khác biệt so với kí hiệu phương pháp hướng chức truyền thống
Hình 6 Mô hình các tác nhân (Trang 27)
Hình 7: Biểu đồ khung cảnh hệ thống - đề tài sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng, có nhiều kí hiệu khác biệt so với kí hiệu phương pháp hướng chức truyền thống
Hình 7 Biểu đồ khung cảnh hệ thống (Trang 28)
Hình 8: Mô hình các khối chức năng hệ thống - đề tài sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng, có nhiều kí hiệu khác biệt so với kí hiệu phương pháp hướng chức truyền thống
Hình 8 Mô hình các khối chức năng hệ thống (Trang 28)
Hình 9: Mô hình khối chức năng quản lí công việc cá nhân II.5.1.b. Các kịch bản: - đề tài sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng, có nhiều kí hiệu khác biệt so với kí hiệu phương pháp hướng chức truyền thống
Hình 9 Mô hình khối chức năng quản lí công việc cá nhân II.5.1.b. Các kịch bản: (Trang 29)
Hình 10: Mô hình khối chức năng liên quan tới nhà quản lí II.5.2.b. Các kịch bản chính: - đề tài sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng, có nhiều kí hiệu khác biệt so với kí hiệu phương pháp hướng chức truyền thống
Hình 10 Mô hình khối chức năng liên quan tới nhà quản lí II.5.2.b. Các kịch bản chính: (Trang 32)
Hình 11: Mô hình khối chức năng liên quan tới người sử dụng II.5.4.b. Các kịch bản chính: - đề tài sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng, có nhiều kí hiệu khác biệt so với kí hiệu phương pháp hướng chức truyền thống
Hình 11 Mô hình khối chức năng liên quan tới người sử dụng II.5.4.b. Các kịch bản chính: (Trang 35)
III.2.3. Sơ đồ liên kết lớp nghiệp vụ - đề tài sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng, có nhiều kí hiệu khác biệt so với kí hiệu phương pháp hướng chức truyền thống
2.3. Sơ đồ liên kết lớp nghiệp vụ (Trang 41)
Hình  13: Mô hình lớp tham gia khối chức năng lập và quản lí lịch làm việc cá nhân - đề tài sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng, có nhiều kí hiệu khác biệt so với kí hiệu phương pháp hướng chức truyền thống
nh 13: Mô hình lớp tham gia khối chức năng lập và quản lí lịch làm việc cá nhân (Trang 42)
Hình 14: Khối chức năng phân công công việc Ngoài các lớp nghiệp vụ, ta bổ sung thêm các lớp sau vào khối chức năng này: - đề tài sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng, có nhiều kí hiệu khác biệt so với kí hiệu phương pháp hướng chức truyền thống
Hình 14 Khối chức năng phân công công việc Ngoài các lớp nghiệp vụ, ta bổ sung thêm các lớp sau vào khối chức năng này: (Trang 43)
Hình 15: Khối chức năng xem báo cáo - đề tài sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng, có nhiều kí hiệu khác biệt so với kí hiệu phương pháp hướng chức truyền thống
Hình 15 Khối chức năng xem báo cáo (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w