Luận văn: Hiệu quả kinh doanh ở HTX nông nghiệp Thọ Bắc, xã Hải Thọ, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị tài liệu, giáo án, b...
Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong mọi xã hội, cung cấp lương thực và thực phẩm thiết yếu cho người tiêu dùng, đồng thời là nguồn nguyên liệu đầu vào cho ngành công nghiệp chế biến Lương thực và thực phẩm là những sản phẩm không thể thiếu trong đời sống con người.
Ngành nông nghiệp và khu vực nông thôn đóng góp quan trọng vào nền kinh tế thông qua việc cung cấp sản phẩm cho sản xuất và xuất khẩu, đồng thời là thị trường tiêu thụ cho sản phẩm công nghiệp Ngoài ra, khu vực này còn cung cấp lao động cho các ngành kinh tế khác, xuất khẩu sản phẩm tạo nguồn ngoại tệ cho quá trình công nghiệp hóa, và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội của đất nước.
Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mọi quốc gia, mặc dù không phải là lĩnh vực thu hút nhiều đầu tư do lợi nhuận thường thấp hơn so với các ngành khác.
Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và ổn định xã hội, đặc biệt ở một nước như Việt Nam, nơi hơn 70% dân số sống ở khu vực nông thôn và phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp Sự phát triển của ngành nông nghiệp không chỉ thúc đẩy nền kinh tế mà còn cải thiện đời sống của người nông dân, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững cho cả nước Cải thiện đời sống cho hơn 70% dân cư đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho đại đa số người dân.
Sản xuất nông nghiệp không thể thiếu vật tư và kỹ thuật như phân bón, giống, thuốc bảo vệ thực vật và máy móc Những yếu tố này không chỉ chiến lược cho tăng trưởng sản xuất mà còn phản ánh trình độ phát triển lực lượng sản xuất Tăng cường đầu tư là cần thiết để nâng cao năng suất nông nghiệp Kinh doanh dịch vụ nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vật tư, thể hiện mối quan hệ thị trường trong quá trình mua bán Đối với ngành sản xuất nông nghiệp, việc cung ứng vật tư đầy đủ, kịp thời, đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý là mục tiêu quan trọng để đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của từng vùng.
Hợp Tác xã Thọ Bắc, nằm tại xã Hải Thọ, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị, chuyên sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành dịch vụ nông nghiệp.
HTX đang đối mặt với sự cạnh tranh từ các cửa hàng dịch vụ nông nghiệp khác trong xã, khi mà ngành kinh doanh này ngày càng hấp dẫn Sự phát triển của sản xuất nông nghiệp đã dẫn đến nhu cầu tăng cao về vật tư nông nghiệp, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Hiệu quả kinh doanh ở HTX nông nghiệp Thọ Bắc, xã Hải Thọ, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị” Nghiên cứu này nhằm góp phần thiết thực vào việc triển khai chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn của Đảng và Nhà nước, không chỉ cho xã Hải Thọ mà còn cho huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu tổng quát
Bài viết này tập trung vào việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ nông nghiệp của HTX Thọ Bắc, đồng thời đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả này Dựa trên những phân tích đó, bài viết cũng đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ nông nghiệp của HTX Thọ Bắc.
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn về vấn đề kinh doanh dịch vụ nông nghiệp của HTX nông nghiệp Thọ Bắc
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của HTX Thọ Bắc giai đoạn 2013 – 2015
- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của HTX Thọ Bắc
- Đề suất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của HTX Thọ Bắc.
Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn như sách, báo, và các trang web về nông nghiệp, cùng với tài liệu tham khảo liên quan đến đề tài Ngoài ra, nó còn bao gồm các kết quả nghiên cứu đã được thực hiện và được tổng hợp từ các báo cáo tài chính, cũng như báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp của HTX nông nghiệp Thọ Bắc qua các năm.
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) là một kỹ thuật quan trọng trong việc thu thập thông tin Phương pháp này bao gồm việc thực hiện quan sát thực tế để đánh giá tình hình hiện tại, đồng thời thu thập ý kiến từ người dân địa phương và các cán bộ Ngoài ra, RRA còn chú trọng vào việc thu thập các thông tin có sẵn tại khu vực nghiên cứu để có cái nhìn toàn diện hơn về thực trạng nông thôn.
Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) là một cách tiếp cận trực tiếp, khuyến khích người dân tham gia vào các vấn đề nghiên cứu Qua việc đàm thoại và thu thập thông tin, phương pháp này giúp nắm bắt thực trạng sản xuất, đời sống, tiềm năng, khó khăn và nhu cầu của các hộ nông dân PRA được áp dụng để đánh giá việc sử dụng vật tư nông nghiệp hiện tại và tương lai, từ đó xác định các vấn đề ưu tiên cho nghiên cứu tiếp theo Mục tiêu là đánh giá khả năng thực hiện và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của hợp tác xã (HTX), nhằm đáp ứng nhu cầu của nông dân và mang lại hiệu quả kinh tế cho HTX.
- Phương pháp điều tra hộ
Chọn mẫu điều tra bằng phương pháp ngẫu nhiên, bao gồm việc chọn điểm và chọn hộ Quá trình lựa chọn diễn ra tại các vùng và đơn vị điều tra Từ hai thôn thuộc địa bàn HTX, mỗi thôn sẽ chọn 45 hộ, được phân loại thành ba nhóm: hộ giàu, hộ trung bình và hộ nghèo Tỷ lệ giữa các loại hộ được xác định ban đầu dựa trên nhận định chủ quan về tỷ lệ các loại hộ trong từng thôn.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng được dùng làm cơ sở phương pháp luận cho vấn đề nghiên cứu
Phương pháp phân tích thống kê, bao gồm thống kê, thống kê so sánh và các phương pháp phân tích kinh doanh, được áp dụng để thu thập, xử lý và tổng hợp số liệu nhằm phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX nông nghiệp Thọ Bắc tại xã Hải Thọ.
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1 Các khái ni ệm cơ bản về hiệu quả
Khi nói đến hiệu quả, chưa có khái niệm thống nhất do mỗi lĩnh vực và góc độ khác nhau mang đến những cách nhìn nhận khác nhau Để hiểu rõ hơn về hiệu quả, chúng ta cần xem xét nó trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị và xã hội, tương ứng với các phạm trù hiệu quả: hiệu quả kinh tế, hiệu quả chính trị và hiệu quả xã hội.
Hiệu quả kinh tế là chỉ số phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực để đạt được mục tiêu kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xem xét từng yếu tố riêng lẻ, hiệu quả kinh tế thể hiện qua hiệu quả kinh doanh của các công ty Nó được hiểu là tỷ lệ giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra, trong đó kết quả thu về bao gồm doanh thu, lợi nhuận và giá trị sản lượng Hiệu quả kinh tế cũng phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp liên quan đến sản xuất hàng hóa Sự phát triển của sản xuất hàng hóa phụ thuộc vào mức độ hiệu quả đạt được, cho thấy vai trò quan trọng của hiệu quả kinh tế trong sự phát triển kinh tế cả về mặt định lượng và định tính.
Hiệu quả kinh tế được thể hiện qua hiệu quả kinh doanh, là chỉ tiêu phản ánh toàn diện các khía cạnh của quá trình kinh doanh của một công ty.
Hiệu quả kinh doanh là chỉ số kinh tế thể hiện lợi ích từ hoạt động kinh doanh của công ty, được xác định bằng cách so sánh lợi ích thu được với chi phí bỏ ra Nó có thể được đo lường qua các chỉ tiêu cụ thể như lợi nhuận và doanh thu, đồng thời phản ánh mức độ phát triển và khả năng khai thác nguồn lực trong sản xuất Hiệu quả kinh doanh không chỉ là một khái niệm cụ thể mà còn mang tính trừu tượng, thể hiện vai trò quan trọng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Nói cách khác, hiệu quả kinh doanh là thước đo trình độ và khả năng quản lý của công ty, đồng thời phản ánh khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất.
Trong thực tế hiệu quả kinh doanh trong các do công ty đạt được trong các trường hợp sau:
- Kết quả tăng, chi phí giảm
- Kết quả tăng, chi phí tăng nhưng tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng của kết quả
Hiệu quả kinh doanh ở tầm vĩ mô phản ánh các khía cạnh của quá trình sản xuất, bao gồm kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất, tổ chức sản xuất và quản lý, cũng như việc sử dụng các yếu tố đầu vào Nó yêu cầu doanh nghiệp phát triển theo chiều sâu và trở thành thước đo quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tế Đồng thời, hiệu quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của công ty trong các giai đoạn khác nhau Do đó, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trở thành mục tiêu cơ bản nhất mà các công ty cần hướng tới.
Hiệu quả xã hội phản ánh khả năng sử dụng nguồn lực sản xuất để đạt được các mục tiêu xã hội Trong bối cảnh toàn xã hội và nền kinh tế quốc dân, hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị là những chỉ tiêu quan trọng, thể hiện tác động của hoạt động kinh doanh đến các yêu cầu chung của nền kinh tế Hai loại hiệu quả này đóng vai trò thiết yếu trong việc phát triển bền vững đất nước Chúng đánh giá trình độ phát triển kinh tế xã hội qua tổ chức sản xuất, quản lý và mức sống Thực tế ở các nước tư bản cho thấy việc chỉ chú trọng vào hiệu quả kinh tế mà bỏ qua hiệu quả chính trị xã hội đã dẫn đến nhiều vấn đề như thất nghiệp, khủng hoảng và ô nhiễm môi trường Do đó, Đảng và Nhà nước đã đề ra các chính sách nhằm nâng cao đồng thời cả hai loại hiệu quả này, nhưng cần tránh sự chú trọng thái quá đến hiệu quả chính trị và xã hội, điều này đã được rút ra từ bài học kinh nghiệm trong thời kỳ bao cấp.
1.2 B ản chất của hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh phản ánh chất lượng hoạt động và khả năng sử dụng nguồn lực sản xuất như lao động, máy móc, nguyên liệu và vốn Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực Mối quan hệ giữa năng suất và tiết kiệm là rất chặt chẽ, đặc biệt trong bối cảnh khan hiếm nguồn lực và cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu xã hội ngày càng tăng Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các công ty cần chú trọng đến điều kiện nội bộ, phát huy năng lực sản xuất và tiết kiệm chi phí.
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, cần đạt được kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại Chi phí ở đây bao gồm chi phí tạo ra và sử dụng nguồn lực, cũng như chi phí cơ hội, tức là giá trị của lựa chọn tốt nhất bị bỏ qua Chi phí cơ hội cần được tính vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để phản ánh chính xác lợi ích kinh tế thực Phương pháp tính này sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án tốt nhất và sản xuất các mặt hàng hiệu quả hơn.
1.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là tiêu chí chất lượng tổng hợp, liên quan đến nhiều hoạt động trong sản xuất kinh doanh và chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau Doanh số bán hàng và tổng chi phí là hai chỉ tiêu có ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh Các nhân tố này có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực, hoặc có tính hai mặt tùy thuộc vào từng thời điểm Do đó, doanh nghiệp cần nghiên cứu các nhân tố này để phát huy hoặc hạn chế ảnh hưởng của chúng, từ đó xây dựng các chính sách kinh doanh phù hợp Môi trường vĩ mô và các nhân tố kinh tế cũng đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.
Các nhân tố kinh tế đóng vai trò quyết định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trạng thái phát triển của nền kinh tế, bao gồm tăng trưởng, ổn định và suy thoái, là những yếu tố kinh tế có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến các doanh nghiệp.
Nền kinh tế quốc dân tăng trưởng nhanh chóng ảnh hưởng đến doanh nghiệp theo hai hướng chính Thứ nhất, sự tăng trưởng nâng cao thu nhập của người dân, từ đó tăng khả năng chi tiêu và đa dạng hóa nhu cầu Thứ hai, tăng trưởng kinh tế cải thiện khả năng sản xuất và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn đến việc tích lũy vốn nhiều hơn và tăng cường đầu tư mở rộng sản xuất, tạo ra môi trường kinh doanh hấp dẫn hơn.
Nền kinh tế quốc dân ổn định giúp duy trì hoạt động kinh doanh ở mức ổn định Ngược lại, khi nền kinh tế quốc dân suy thoái, các doanh nghiệp sẽ chịu tác động tiêu cực.
Tỷ lệ lạm phát và mức độ thất nghiệp ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu dùng Khi lạm phát cao, tiêu dùng giảm, cầu hàng hóa sụt giảm, dẫn đến lượng hàng tiêu thụ giảm, từ đó không khuyến khích sản xuất và làm giảm đầu tư.
Chất lượng hoạt động của ngành ngân hàng ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và công tác quản lý của nhà nước Sự tác động này thể hiện qua việc huy động và sử dụng vốn, chi tiêu và tiết kiệm của người dân, cũng như nhu cầu tiêu dùng, từ đó tác động trực tiếp đến doanh nghiệp.
Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến doanh nghiệp thông qua hoạt động nhập khẩu và xuất khẩu Bên cạnh đó, các yếu tố pháp lý và quản lý nhà nước cũng có tác động đáng kể đến nền kinh tế.
Cơ sở thực tiền về vấn đề nghiên cứu
d ịch vụ ở HTX nông nghiệp
Theo Điều 24 Nghị định 193/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật HTX:
Chính sách h ỗ trợ của nhà nước đối với HTX, liên hiệp HTX
1 Chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
Nhà nước cung cấp kinh phí để đào tạo chính quy và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật cho cán bộ quản lý hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các thành viên của hợp tác xã.
2 Chính sách xúc ti ến thương mại, mở rộng thị trường
Nhà nước hỗ trợ các hợp tác xã (HTX) và liên hiệp HTX tham gia triển lãm trong và ngoài nước, tổ chức hội chợ và triển lãm riêng cho khu vực HTX Đồng thời, nhà nước cũng chú trọng xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu và xuất xứ hàng hóa, cũng như triển khai cổng thông tin điện tử và sàn giao dịch thương mại điện tử cho các HTX và liên hiệp HTX.
3 Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới a) Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và cấp tỉnh hàng năm dành một phần kinh phí hỗ trợ các HTX, liên hiệp HTX đổi mới, ứng dụng công nghệ và thông báo kết quả thực hiện cho cơ quan quản lý nhà nước về HTX, liên hiệp HTX b) Nhà nước hỗ trợ nghiên cứu khoa học công nghệ từ nguồn kinh phí sự nghiệp nghiên cứu khoa học công nghệ đối với HTX, liên hiệp HTX có dự án nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt
4 Chính sách ti ếp cận vốn và quỹ hỗ trợ phát triển HTX a) HTX, liên hiệp HTX có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng năng lực sản xuất, kinh doanh, hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, địa bàn nông thôn được ưu đãi về lãi suất và bảo lãnh tín dụng từ quỹ hỗ trợ phát triển HTX,ưu tiên vay vốn tín dụng từ ngân hàng phát triển và các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật, được vay ưu đãi theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn b) Quỹ hỗ trợ phát triển HTX thực hiện nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ lãi suất đối với HTX, liên hiệp HTX
Bộ Tài chính, cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng các bộ, ngành liên quan, sẽ trình Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn các quy định tại Điểm này.
5 Chính sách t ạo điều kiện tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát tri ển kinh tế - xã hội
HTX và liên hiệp HTX có đủ năng lực để tham gia ưu tiên vào các chương trình mục tiêu và phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng và quản lý các công trình sau khi hoàn thành, như chợ và hạ tầng phục vụ phát triển cụm công nghiệp và làng nghề nông thôn Ngoài ra, HTX và liên hiệp HTX cũng tham gia vào các dự án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác phù hợp với khả năng của mình.
6 Chính sách thành l ập mới HTX, liên hiệp HTX a) Sáng lập viên HTX được cung cấp miễn phí thông tin, tư vấn, tập huấn về quy định pháp luật HTX trước khi thành lập HTX b) HTX, liên hiệp HTX được hỗ trợ tư vấn xây dựng điều lệ, hướng dẫn và thực hiện các thủ tục thành lập, đăng ký và tổ chức hoạt động của HTX, liên hiệp HTX
Theo Điều 25 Nghị định 193/2013/NĐ-CP quy định:
Ngoài việc được hưởng chính sách hỗ trợ theo Điều 24 Nghị định, các HTX và liên hiệp HTX trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho các thành viên, bao gồm cá nhân, hộ gia đình và pháp nhân có hoạt động sản xuất trong các lĩnh vực này, còn được hưởng thêm nhiều chính sách hỗ trợ và ưu đãi khác.
1 H ỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng a) Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng bao gồm: trụ sở, sân phơi, nhà kho, xưởng sơ chế, chế biến, điện, nước sinh hoạt, chợ, công trình thủy lợi, cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản, cửa hàng vật tư nông nghiệp, giao thông nội đồng phục vụ sản xuất, kinh doanh cho cộng đồng thành viên HTX, liên hiệp HTX trên cơ sở các dự án được các cấp có thẩm quyền phê duyệt b) Các công trình kết cấu hạ tầng được nhà nước hỗ trợ xây dựng theo quy định tại Điểm a Khoản này, sau khi hoàn thành là tài sản không chia của HTX, liên hiệp HTX, chịu trách nhiệm bảo quản, duy tu và bảo dưỡng các công trình trong quá trình sử dụng
2 Chính sách giao đất, cho thuê đất để phục vụ hoạt động của HTX, liên hi ệp HTX
Việc hỗ trợ đất đai đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai
3 Chính sách ưu đãi về tín dụng a) HTX, liên hiệp HTX thành lập mới hoặc có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng năng lực sản xuất, kinh doanh được ưu tiên vay vốn từ các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật hiện hành b) Các HTX, liên hiệp HTX có dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu thuộc diện ưu đãi đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
4 Chính sách h ỗ trợ vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh
Tùy thuộc vào mức độ thiệt hại và tính chất nguy hiểm của dịch bệnh, các hợp tác xã (HTX) và liên hiệp HTX trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ và ưu đãi về vốn, giống Điều này áp dụng khi họ gặp khó khăn do thiên tai và dịch bệnh, theo quy định của pháp luật hiện hành nhằm khôi phục sản xuất cho các vùng bị thiệt hại.
5 Chính sách h ỗ trợ chế biến sản phẩm a) HTX, liên hiệp HTX có nhu cầu chế biến sản phẩm được hỗ trợ nghiên cứu xây dựng dự án đầu tư chế biến sản phẩm quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 24 Nghị định này b) HTX, liên hiệp HTX được ưu đãi về tín dụng trong việc triển khai dự án đầu tư chế biến sản phẩm theo quy định tại Khoản 3 Điều này
Theo kế hoạch đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác xã (HTX) trong nông nghiệp tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014 – 2020, được ban hành kèm theo Quyết định số 2462/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị, các quy định cụ thể sẽ được áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp.
Các chính sách hỗ trợ hợp tác xã (HTX) nông nghiệp đang được triển khai mạnh mẽ bởi các cấp, các ngành, mang lại hiệu quả thiết thực cho các HTX.
Chính sách hỗ trợ và đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã từ năm 2009 đã nâng cao trình độ chuyên môn, giúp cán bộ có kỹ năng quản lý, điều hành hiệu quả Các hợp tác xã được tập huấn về xây dựng phương án sản xuất kinh doanh hàng năm, hạch toán kế toán và kiểm soát hoạt động, từ đó cải thiện hiệu suất làm việc và phát triển bền vững.
Từ 2011 - 2014 có trên 1.383 lượt cán bộ hợp tác xã nông nghiệp được tham gia tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực, với tổng kinh phí 936,4 triệu đồng