1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thảo luận môn Kinh tế vĩ mô 1: Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở Việt Nam hiện nay. Phân tích một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta.

23 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở Việt Nam hiện nay. Phân tích một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta.
Tác giả Nhóm 6 – K53I
Người hướng dẫn Đặng Thị Thanh Bình
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Báo cáo thảo luận
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 674,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng

Trang 1

-   -

BÁO CÁO THẢO LUẬN MÔN KINH TẾ VĨ MÔ 1

Đề tài: Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở Việt Nam hiện nay Phân tích một số

nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta

Giảng viên: Đặng Thị Thanh Bình Lớp học phần: 1854MAEC0111 Thành viên nhóm 6 – K53I

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 1

a) Tính cấp thiết của đề tài 1

b) Mục đích nghiên cứu của đề tài 1

Chương 1 Khái quát chung về thất nghiệp và thiếu việc làm 2

1.1 Thất nghiệp 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Phân loại 2

1.1.3 Tác động đối với nền kinh tế 4

1.2 Thiếu việc làm 5

1.2.1 Khái niệm 5

1.2.2 Phân loại 5

Chương 2 Thực trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở Việt Nam từ 2015 đến nay 6

2.1 Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở Việt Nam năm 2015 6

2.2 Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở Việt Nam năm 2016 8

2.3 Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở Việt Nam năm 2017 11

Chương 3 Một số nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp và thiếu việc làm 13

Chương 4 Đề xuất một số giải pháp khắc phục 18

KẾT LUẬN 20

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

a) Tính cấp thiết của đề tài:

Thất nghiệp và thiếu việc làm đang là gánh nặng đáng lo ngại đối với mỗi quốc

gia trên thế giới, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển có lực lượng lao động

lớn như Việt Nam Trong khi đó, tự động hóa đang dần thay thế con người trong cuộc

cách mạng công nghiệp 4.0 - một cuộc cách mạng sản xuất mới gắn liền với những đột

phá chưa từng có về công nghệ tự động, vấn nạn thất nghiệp càng trở nên trầm trọng hơn bao giờ hết

Để giải quyết vấn đề việc làm, trước tiên chúng ta cần tìm hiểu về thực trạng và nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, nhóm 6

đã nghiên cứu và thảo luận đề tài “Thực trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước

ta hiện nay” nhằm hiểu rõ hơn về bài toán thất nghiệp gây nhức nhối trên

b) Mục đích nghiên cứu của đề tài:

- Nghiên cứu về tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở Việt Nam trong 3 năm trở lại đây

- Phân tích nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp và thiếu việc làm để có những đóng góp đề xuất, phương hướng giải quyết một phần tình trạng trên

Trang 4

Chương 1 Khái quát chung về thất nghiệp và

thiếu việc làm

1.1 Thất nghiệp

1.1.1 Khái niệm:

- Lực lượng lao động xã hội: là một bộ phận của dân số bao gồm những người

trong độ tuổi lao động (nam từ 15 – 60 tuổi, nữ từ 15 – 55 tuổi) có khả năng lao động, có nhu cầu lao động và những người ngoài độ tuổi lao động nhưng trên thực tế có tham gia lao động

- Thất nghiệp: là những người trong lực lượng lao động xã hội không có việc làm

và đang tích cực tìm kiếm việc làm

- Tỷ lệ thất nghiệp: là tỷ số giữa người thất ngiệp so với lực lượng lao động xã

hội

𝑢(%) = 𝑆ố 𝑛𝑔ườ𝑖 𝑡ℎấ𝑡 𝑛𝑔ℎ𝑖ệ𝑝

𝐿ự𝑐 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑙𝑎𝑜 độ𝑛𝑔 𝑥ã ℎộ𝑖 𝑥 100%

1.1.2 Phân loại

Thất nghiệp là một hiện tượng phức tạp và cần phải được phân loại để hiểu rõ

về nó Có thể chia thất nghiệp thành các loại như sau:

a) Phân theo loại hình thất nghiệp

- Thất nghiệp chia theo giới tính (nam, nữ)

- Thất nghiệp chia theo lứa tuổi (tuổi – nghề)

- Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ (thành thị, nông thôn, …)

- Thất nghiệp chia theo ngành nghề

- Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc, …

b) Phân loại theo lý do thất nghiệp

- Mất việc: Xảy ra khi người lao động không có việc làm do các đơn vị sản xuất

kinh doanh cho thôi việc vì một lí do nào đó (phá sản, thu nhỏ quy mô sản xuất,

…)

- Bỏ việc: Người lao động tự ý xin thôi việc vì những lí do chủ quan như lương

thấp, không hợp, …

- Nhập mới: Là những người mới được bổ sung vào lực lượng lao động, nhưng

chưa tìm được việc làm và đang tích cực tìm kiếm việc làm (Sinh viên mới tốt nghiệp, …)

Trang 5

- Tái nhập: Là những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay muốn quay trở lại

nhưng chưa tìm kiếm được việc làm

Với cách phân loại trên, ta có thể thấy tỉ lệ thất nghiệp không phải là con số cố định Có những người (mất việc, nhập mới, …) sau một thời gian sẽ tìm được việc làm, nhưng có những người lại bị loại bỏ khỏi lực lượng lao động do không đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động hoặc một số nguyên nhân khác Do đó, thất nghiệp là con số mang tính thời điểm

c) Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp

Tìm hiểu nguồn gốc thất nghiệp có ý nghĩa sâu sắc về giải quyết vấn đề việc làm hiện nay Có thể chia thành 4 loại sau:

- Thất nghiệp tạm thời: xảy ra khi có một số người lao động đang trong thời gian

tìm kiếm việc làm hoặc tìm kiếm công việc làm khác tốt hơn, phù hợp với nhu cầu riêng của mình Mọi xã hội trong bất kỳ thời điểm nào đều tồn tại loại thất nghiệp này

- Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra do sự không ăn khớp giữa cơ cấu của cung và cầu

lao động về kĩ năng, ngành nghề, địa điểm …

- Thất nghiệp chu kỳ (thất nghiệp do thiếu cầu): xảy ra khi mức cầu chung về lao

động giảm Nguyên nhân chính là do sự suy giảm tổng cầu trong nền kinh tế Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường (thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển), xảy

ra khi tiền lương danh nghĩa được ấn định cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động

Tóm lại, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu chỉ xảy ra trong một bộ

phận riêng biệt của thị trường lao động Thất nghiệp chu kỳ xảy ra khi nền kinh tế đi xuống, toàn bộ thị trường lao động xã hội bị mất cân bằng (đường cầu lao động dịch chuyển sang trái) Còn thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển do các yếu tố xã hội, chính trị tác động

d) Phân loại theo phân tích hiện đại về thất nghiệp

- Thất nghiệp tự nguyện: chỉ những người “tự nguyện” không muốn làm việc do

việc làm và mức lương chưa phù hợp với mong muốn (bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu)

- Thất nghiệp không tự nguyện: chỉ những người muốn đi làm ở mức lương hiện

hành nhưng không được thuê (bao gồm thất nghiệp do thiếu cầu và thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển)

Trang 6

- Thất nghiệp tự nhiên: là mức thất nghiệp khi thị trường lao động ở trạng thái

cân bằng Tại đó, mức tiền lương và giá cả hợp lý, các thị trường đều đạt cân bằng dài hạn

1.1.3 Tác động đối với nền kinh tế

Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế - xã hội khó khăn và nan giải của quốc gia, có ảnh hưởng và tác động đến nhiều mặt đời sống kinh tế - xã hội

a) Góc độ kinh tế

Thất nghiệp là sự lãng phí lao động xã hội – nhân tố cơ bản để phát triển kinh tế

- xã hội Thất nghiệp tăng lên cũng có nghĩa nền kinh tế đang suy thoái – suy thoái do tổng thu nhập quốc gia thực tế thấp hơn tiềm năng; suy thoái do thiếu vốn đầu tư (vì vốn ngân sách bị thu hẹp do thất thu thuế, do phải hỗ trợ người lao động mất việc làm…) Thất nghiệp tăng lên cũng là nguyên nhân đẩy nền kinh tế đến bờ vực của lạm phát

Mối quan hệ nghịch lý 3 chiều giữa tăng trưởng kinh tế- thất nghiệp và lạm phát luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường – tốc độ tăng trưởng kinh tế mà giảm thì

tỷ lệ thất nghiệp tăng và lạm phát tăng theo; ngược lại, tốc độ tăng trưởng tăng thất nghiệp sẽ giảm, kéo theo tỷ lệ lạm phát cũng giảm

Người lao động bị thất nghiệp, tức mất việc làm, sẽ mất nguồn thu nhập Do đó, đời sống bản thân người lao động và gia đình họ sẽ khó khăn Điều đó ảnh hưởng đến khả năng tự đào tạo lại để chuyển đổi nghề nghiệp, trở lại thị trường lao động; con cái

họ sẽ khó khăn khi đến trường; sức khoẻ họ sẽ giảm sút do thiếu kinh tế để bồi dưỡng,

để chăm sóc y tế, … Có thể nói, thất nghiệp “đẩy” người lao động đến bần cùng, đến chán nản với cuộc sống, với xã hội, dẫn họ đến những sai phạm đáng tiếc, …

b) Góc độ xã hội

Thất nghiệp gia tăng làm trật tự xã hội không ổn định Lãn công, bãi công, biểu tình đòi quyền làm việc, … tăng lên Hiện tượng tiêu cực xã hội cũng phát sinh nhiều lên như trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút, mại dâm, …

Trang 7

1.2 Thiếu việc làm

1.2.1 Khái niệm

- Người thiếu việc làm: là những người không sử dụng hết quỹ thời gian lao động

hoặc có mức thu nhập dưới mức lương tối thiểu và có nhu cầu làm thêm

1.2.2 Phân loại

Theo tổ chức lao động thế giới (ILO) thì thiếu việc làm được biểu hiện dưới hai dạng sau:

- Thiếu việc làm vô hình: Là tình trạng người lao động làm việc đủ thời gian,

thậm chí còn quá thời gian quy định nhưng thu nhập thấp do tay nghề, kỹ năng lao động thấp, … và mong muốn tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn Thước đo của thiếu việc làm vô hình là:

𝐾 = 𝑇ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑡ℎự𝑐 𝑡ế𝑀ứ𝑐 𝑙ươ𝑛𝑔 𝑡ố𝑖 𝑡ℎ𝑖ể𝑢 ℎ𝑖ệ𝑛 ℎà𝑛ℎ 𝑥 100%

- Thiếu việc làm hữu hình: Là hiện tượng người lao động làm việc với thời gian ít

hơn quỹ thời gian quy định, không đủ việc làm và đang có mong muốn kiếm thêm việc làm và luôn sẵn sàng để làm việc

Thước đo của thiếu việc làm vô hình là:

𝐾 = 𝑆ố 𝑔𝑖ờ 𝑙à𝑚 𝑣𝑖ệ𝑐 𝑡ℎự𝑐 𝑡ế

𝑆ố 𝑔𝑖ờ 𝑙à𝑚 𝑣𝑖ệ𝑐 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑞𝑢𝑦 đị𝑛ℎ 𝑥 100

Trang 8

Chương 2 Thực trạng thất nghiệp và thiếu việc làm

ở Việt Nam từ 2015 đến nay

2.1 Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở Việt Nam năm 2015

a) Thất nghiệp

Một số chỉ tiêu thất nghiệp năm 2015

Nhóm tuổi

Số người thất nghiệp

Trang 9

25-54 tuổi 266,9 43,9 44,0 43,8

55-59 tuổi 15,0 2,5 2,7 2,2

Nguồn: Tổng cục thống kê

Nhận xét: Năm 2015, cả nước có hơn 1,1 triệu lao động thất nghiệp từ 15 tuổi

trở lên Trong đó, 46,9% lao động thất nghiệp cư trú ở khu vực thành thị (tương đương khoảng 536,1 nghìn người) Xét trên bình diện giới, lao động thất nghiệp nam hiện vẫn còn chiếm số đông Đáng lưu ý là, thanh niên thất nghiệp (từ 15 - 24 tuổi) hiện vẫn còn chiếm tới gần ½ tổng số lao động thất nghiệp cả nước (49,2%)

b) Thiếu việc làm:

Nguồn: Tổng cục thống kê – 15/8/2015

Nhận xét: Lao động thiếu việc làm của cả nước có xu hướng giảm dần Có thể

thấy, thiếu việc làm ở nông thôn gấp nhiều lần so với thành thị và đang dần trở thành mối lo ngại lớn Một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng này là vấn đề thu hẹp đất nông nghiệp Khảo sát của Viện Nghiên cứu định cư cho thấy, hằng năm diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi cho phát triển công nghiệp khoảng trên 70.000ha, cho phát triển đô thị khoảng 10.000ha Theo tính toán, trung bình mỗi hécta đất thu hồi khiến 14 nông dân mất việc làm Tuy nhiên, trên thực tế, số lao động nông thôn thiếu việc làm do bị thu hồi đất còn lớn hơn nhiều

Số lao động thiếu việc làm (nghìn người)

Nông thôn Thành thị

Trang 10

2.2 Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở Việt Nam năm 2016

a) Thất nghiệp:

Nguồn: Tổng cục thống kê

Nhận xét: Tỷ lệ thất nghiệp các tháng đầu năm 2016 thấp hơn so với cùng kì

năm trước Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do chính sách của Chính phủ Trong những phiên họp đầu tiên sau khi kiện toàn năm 2016, Chính phủ đã có nhận định: năm 2016 chính là năm “quốc gia khởi nghiệp” Theo đó, Nhà nước cam kết hỗ trợ mạnh mẽ các startup, thu hút các nhà đầu tư mạo hiểm, nhà đầu tư “thiên thần” Do

đó, hàng loạt các công ty lớn, nhỏ được thành lập đạt mức kỷ lục với 110,1 nghìn doanh nghiệp, giải quyết được một lượng lớn lao động dư thừa trong các tháng đầu năm

Tuy nhiên, nhìn nhận chung trong năm 2016, tỷ lệ thất nghiệp lại có xu hướng tăng theo thời gian Suy thoái kinh tế do sự kiện Brexit gây ra ảnh hưởng lớn đối với nền kinh tế không chỉ của EU, Anh Quốc mà còn cả thế giới Sự bất ổn kinh tế do những thay đổi này gây ra làm chậm lại quá trình tăng trưởng kinh tế toàn cầu, cản trở tốc độ tăng trưởng thương mại đầu tư toàn cầu trong dài hạn Các công ty thu hẹp sản xuất, thay đổi cơ cấu tổ chức, đào thải một lượng lớn lao động Chỉ đến cuối năm 2016,

tỷ lệ thất nghiệp mới có dấu hiệu giảm

Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4

Tỷ lệ thất nghiệp năm 2015 và năm 2016 (%)

Năm 2015 Năm 2016

Trang 11

Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động, năm 2016 (%)

Các đặc trưng cơ bản Chung Khu vực cư trú Giới tính

Thành thị Nông thôn Nam Nữ

Nhận xét: Tỷ lệ thất nghiệp ở thanh niên (15 – 24 tuổi) khá cao Tỷ lệ thất

nghiệp của lao động nam cao hơn lao động nữ, tương tự, tỷ lệ này ở thành thị cũng cao hơn nông thôn ở hầu hết các chỉ tiêu Tỷ lệ thất nghiệp cao ở khu vực thành thị là do thị trường lao động phát triển sâu rộng đòi hỏi chất lượng lao động cao, trong khi đó không ít ngành nghề đào tạo lại không phù hợp với yêu cầu của thị trường Cùng với

Trang 12

đó, lao động không nghề có tỷ trọng lớn nên càng ngày càng khó có cơ hội tìm việc làm

b) Thiếu việc làm:

Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động năm 2016 (%)

Vùng kinh tế - xã hội Chung Khu vực cư trú Giới tính

Thành thị Nông thôn Nam Nữ

Nhận xét: Trong năm 2016, cứ 1000 lao động đang làm việc trong độ tuổi thì có

tới 17 người thiếu việc làm Số liệu bảng trên chỉ ra rằng, tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động chung toàn quốc hiện là 1,7%, giảm 0,2 điểm phần trăm so với năm 2015 (1,9%) Trong đó, tỷ lệ này ở khu vực thành thị là 0,7% và ở khu vực nông thôn là 2,1% So sánh theo vùng, Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có tỷ lệ thiếu việc làm cao nhất với 3,1%, trong khi đó tỷ lệ này thấp nhất là ở Đông Nam Bộ (0,5%) Riêng hai thành phố lớn là Hà Nội và Hồ Chí Minh, tỷ lệ thiếu việc đặc biệt thấp (lần lượt là 0,8% và 0,3%), không đổi so với năm 2015

Trang 13

2.3 Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở Việt Nam năm 2017

Thanh niên (15 – 24 tuổi) 548,5 575,1 610,9 545,9

Nguồn: Tổng cục Thống kê (2017), Điều tra Lao động – Việc làm hằng quý

Nhận xét: Cả nước có 215,3 nghìn người có trình độ “đại học trở lên” bị thất

nghiệp trong quý 4/2017, giảm 21,7 nghìn người so với quý 3/2017 Tỷ lệ thất nghiệp của nhóm này là 4,12% (quý trước là 4,51%) Nhóm trình độ “cao đẳng” có 78,8 nghìn người thất nghiệp, giảm 6 nghìn người so với quý 3/2017; tỷ lệ thất nghiệp nhóm này giảm xuống còn 4,32% nhưng vẫn ở mức cao nhất Nhóm trình độ “trung cấp” có 64,6 nghìn người thất nghiệp, là nhóm chứng kiến sự giảm mạnh nhất với số lượng là 30,9

237 84.8

95.5 33.2

215.3 78.8

64.6 64.6

Trang 14

%

b) Thiếu việc làm:

Nguồn: Tổng cục Thống kê (2017), Điều tra LĐ-VL hằng quý

Nhận xét: Quý 4/2017, cả nước có 749 nghìn lao động trong độ tuổi thiếu

việc làm, tăng 6,7 nghìn người so với quý 3/2017 và tương đương với số người thiếu việc làm của quý 4/2016 Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 1,58%, xấp

650 700 750 800 850 900

Số lượng và tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong

độ tuổi

Tổng số người thiếu việc làm (nghìn người)

Tỷ lệ thiếu việc làm (%)

Trang 15

Chương 3 Một số nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp

và thiếu việc làm

Hiện tượng thất nghiệp xảy ra như là quy luật của nền kinh tế Việc nhận thức

và tìm hiểu những nguyên nhân là một vấn đề hết sức quan trọng trong giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp nói riêng cũng như tạo tiền đề phát triển kinh tế nói chung

3.1 Do tính không linh hoạt của các tiền lương tương đối

Tính cứng nhắc của tiền lương là việc duy trì mức lương bình quân thực tế trả

cho người lao động cao hơn mức lương bình quân trên thị trường đã được thiết lập bởi quan hệ cung - cầu về sức lao động Thực tế, người lao động thường có tâm lý "chờ" những công việc có mức thu nhập cao hơn gây ra thất nghiệp do chờ việc hay thất nghiệp tự nguyện Trong khi đó, mức tiền lương tối thiểu không phải lúc nào cũng cao hơn mức tiền lương trung bình Khi giá hàng hóa giảm xuống mà tiền lương danh nghĩa không đổi, tức là tiền lương thực tế tăng lên Do chí phí lương là chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, điều này sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ cân nhắc cắt giảm lao động để giảm chi phí, chính điều này ảnh hưởng đến nguồn cung của doanh nghiệp và của nền kinh tế gây ra thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển

Ảnh hưởng của nguyên nhân này được thể hiện được thông qua mô hình sau: Khoảng cách giữa hai đường cung biểu thị con số thất nghiệp tự nguyện (EF hoặc BC) Đường LD là đường cầu lao động, do nhu cầu lao động của các doanh nghiệp quyết định

Ngày đăng: 04/07/2023, 10:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w