MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG .............................................................................................................................5 MỞ ĐẦU ...............................................................................................................................................8 1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN..................................................................................................................... 8 1.1. Thông tin chung về Dự án ................................................................................................... 8 1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư ........................................... 9 1.3. Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt .......................................................................................... 9 2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM.......................... 10 2.1. Văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM ................................................................................................. 10 2.2. Văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về Dự án . 13 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ................................... 13
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 5
MỞ ĐẦU 8
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 8
1.1 Thông tin chung về Dự án 8
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư 9
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt 9
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 10
2.1 Văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM 10
2.2 Văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về Dự án 13 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 13
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 15
4.1 Các phương pháp ĐTM 15
4.2 Các phương pháp khác 16
5 TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO 18
5.1 Thông tin về dự án 18
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của Dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường 19
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án 21
5.4 Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải 22
5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường 24
CHƯƠNG I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 26
1.1 Thông tin chung về Dự án 26
1.2 Hạng mục công trình chính 35
1.3 Nguyên, nhiên vật liệu hóa chất sử dụng của Dự án, nguồn cung cấp điện nước và các sản phẩm 38
1.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 43
Trang 32.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện Dự án.
69
2.4 Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện Dự án 69
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 70
CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 70
3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công, xây dựng 70
3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành 91
CHƯƠNG IV: PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 101
CHƯƠNG V: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 102
5.1 Chương trình quản lý môi trường 102
5.2 Chương trình giám sát môi trường 111
CHƯƠNG VI: KẾT QUẢ THAM VẤN 115
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BTXM Bê tông xi măng
BTN&MT Bộ Tài nguyên và môi trường
BVMT Bảo vệ môi trường
C
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CLMT Chất lượng môi trường
COD Chemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy hóa học
Trang 5SMEWW Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải (Standard
Method for the Examination of Water and Waste Water)
Sở TN&MT Sở Tài nguyên và môi trường
T
TCKT Tiêu chuẩn kỹ thuật
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TSS Total Suspended Solids - Tổng chất rắn lơ lửng
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Chi tiết mô tả bình đồ tuyến của đường dây 110kV được trình bày tại bảng sau 30
Bảng 1.2: Bảng diện tích đất chiếm dụng các xã để phục vụ đường dây 33
Bảng 1.3 : Khối lượng thi công phần đường dây 110kV và trạm biến áp 34
Bảng 1.4: Danh mục máy móc sử dụng trong xây dựng, thiết bị dự kiến 38
Bảng 1.5: Danh mục máy móc, thiết bị trong giai đoạn vận hành 39
Bảng 1.6: Khối lượng thi công trạm biếm áp và đường dây 41
Bảng 1.7: Danh mục các vật liệu sử dụng trong giai đoạn xây dựng 42
Bảng 1.8: Bảng tóm tắt các tác động của dự án đến môi trường 51
Bảng 1.9: Tiến độ thực hiện dự án 54
Bảng 2.1: Kết quả đo điện trở suất 60
Bảng 2.2: Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm Thái Bình 62
Bảng 2.3:Độ ẩm tương đối của không khí trung bình tháng và năm tại trạm Thái Bình
Đơn vị: % 62
Bảng 2.4: Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực Dự án 65
Bảng 2.5: Kết quả quan trắc nước mặt khu vực Dự án 66
Bảng 2.6: Kết quả quan trắc môi trường đất khu vực Dự án 68
Bảng 3.1: Tóm tắt nguồn tác động theo thời gian của dự án 70
Bảng 3.2: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trước xử lý 72
Bảng 3.3 Hệ số phát thải và nồng độ bụi phát sinh do quá trình đào đắp 75
Bảng 3.4 Dự báo nồng độ bụi đường khu vực TBA 110kV Trà Linh – Thái Bình tại các khoảng cách khác nhau 77
Bảng 3.5: Tải Hệ số phát thải khí do 1 phương tiện tham gia giao thông 78
Bảng 3.6 Lượng khí phát thải và bụi tương ứng với số xe vận chuyển 78
Bảng 3.7: Lượng khí thải phát sinh trong quá trình hàn các kết cấu thép 79
Bảng 3.8: Kết quả tính toán và dự báo ồn cho các khu vực xây dựng 82
Bảng 3.10: Các biện pháp và công trình BVMT trong giai đoạn xây dựng 97
Trang 7Bảng 5.3: Dự toán kinh phí giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn thi công và vận hành
dự án 113
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ vị trí trạm biến áp Trà Linh 27
Hình 1.2: Hiện Trạng KCN Liên Hà Thái huyện Thái Thụy, Tỉnh Thái Bình 27
Hình 1.3: Sơ đồ vị trạm và đường dây 29
Hình 1.4: Mặt bằng xây dựng đường đây 110kw Trà Linh 32
Hình 1 4: Giải pháp thi công đối với đường giao chéo 46
Hình 1 5: Gải pháp thi công vượt sông Diêm Hồ 47
Hình 1 6: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý Dự án 55
Hình 2 1: Bản đồ hành chính huyện Thái Thụy – tỉnh Thái Bình 56
Hình 2 2: Vị trí Khu Công nghiệp - đô thị - dịch vụ Liên Hà Thái (Green iP-1) 57
Hình 3.1: Xe vận chuyển được phủ bạt kín 88
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống thu gom và quản lý CTR sinh hoạt của dự án 92
Trang 9MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1 Thông tin chung về Dự án
Dự án “Đường dây và TBA 110 kV Trà Linh, tỉnh Thái Bình” được Tổng công ty Điện lực miền Bắc V/v duyệt danh mục và tạm giao kế hoạch vốn ĐTXD năm 2022 cho ban quản lý xây dựng miền bắc để thực hiện dự án cho các dự án Xây dựng điện miền Bắc để thực hiện dự án Đường dây và trạm biến áp 110 kV – Trà Linh – Thái Bình trong
kế hoạch DTXD lưới điện 110kV giai đoạn 2022-2023 phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 – 2025 có xét đến 2035 và Quy hoạch phát triển
hệ thống điện 110kV
Dự án “Đường dây và TBA 110 kV Trà Linh, tỉnh Thái Bình” thuộc loại dự án xây dựng mới trạm biến áp ( quy mô lắp đặt 02 máy 63MVA, giai đoạn 1 lắp 01 máy 63 MVA) tại khu công nghiệp Liên Hà Thái và đường dây 110 kV Trà Linh có tổng chiều dài tuyến 3,2 km đi qua địa phận xã Hòa An; xã Thái Nguyên; xã Thụy Liên; thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình với tổng diện tích sử dụng vĩnh viễn là 7063,88 m2 trong đó đất xây dựng trạm biến áp là : 4430,78 m2 thuộc khu đất đã được san lấp mặt bằng thuộc Khu công nghiệp Liên Hà Thái, đường dây là :2633,1 m2 thuộc các xã Hòa An; xã Thái Nguyên; xã Thụy Liên; thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, diện tích hành lang tuyến: 50963 m2yếu là đất nông nghiệp trồng lúa và hoa màu Căn cứ điểm b, khoản 1, điều 30 và điểm đ, khoản 4, điều 28 của Luật bảo vệ môi trường 2020 số 72/2020/QH14 và theo quy định tại mục số 6, phụ lục IV, Nghị định
số 08/2020/NĐ-CP ngày 10/02/2022 của Chính phủ đối với dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa thuộc thẩm quyền chấp thuận của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai, như vậy dự án thuộc nhóm II và phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của UBND cấp tỉnh Cấu trúc và nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được trình bày theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2022/TT-BRNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định
Dự án có mức đầu tư 119,910,121,683 đ đồng thuộc dự án nhóm B
Chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, Chủ dự án đã phối hợp với Đơn vị tư vấn tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án nhằm đánh giá các tác động của dự án đến môi trường từ đó đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do dự án gây ra
Cấu trúc và nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường được trình bày theo quy định tại Mẫu số 4 (Cấu trúc và nội dung cụ thể báo cáo ĐTM) – Phụ lục 2 (Các mẫu biểu về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường và đăng ký môi trường) - Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022
Trang 10của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư
Tổng công ty Điện lực miền Bắc có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư “Đường dây và trạm biến áp 110 kV Trà Linh, tỉnh Thái Binh”
Ban quản lý dự án xây dựng điện miền Bắc làm đại diện chủ dự án, có trách nhiệm quản lý điều hành dự án theo Quyết định số 1701/QĐ-EVN NPC ngày 22/07 /2022 của Tổng công ty Điện lực miền Bắc duyệt danh mục kế hoạch vốn cho các dự án nằm trong kế hoạch ĐTXD lưới điện 110 kV cho Ban quản lý dự án Xây dựng điện miền Bắc
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt
a/ Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
Dự án phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 –
2025 có xét đến 2035 – Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV đã được Bộ Công Thương phê duyệt Theo đó xây dựng trạm ( quy mô lắp đặt 02 máy 63MVA, giai đoạn 1 lắp 01 máy 63 MVA) và tuyến đường dây 110 kV Trà Linh có tổng chiều dài tuyến 3,2 km Phù hợp với phê duyệt điều chỉnh về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 - 2025 có xét đến năm 2035”
- Dự án “Đường dây và TBA 110 kV Trà Linh, tỉnh Thái Bình” được triển khai phù hợp với Luật Bảo vệ môi trường ngày 11/11/2020; Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 25/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Thái Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
b/ Mối quan hệ của Dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan
Dự án phù hợp với các quy hoạch phát triển của tỉnh Thái Bình và huyện Thái Thụy
Ngoài ra còn phù hợp với các quy hoạch ngành liên quan khác trên địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình như
Trang 11trách nhiệm của các cơ sở, ban ngành ủy ban nhân dân cấp huyện xã về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
2.1 Văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM
2.1.1 Văn bản pháp luật
* Luật
- Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 6; Luật số 24/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc hộ khóa XIII, kỳ họp thứ 4 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực số 28/2004/QH11
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được thông qua ngày 17/11/2020 và có hiệu lực thi hành từ 01/01/2022;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2013 và có hiệu lực thi hành từ 01/7/2014;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 18/6/2014 và có hiệu lực thi hành từ 01/01/2015;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14được thông qua ngày 17/06/2020 và có hiệu lực thi hành từ 01/01/2021
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CPngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một
số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất Đai
Trang 12- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
* Thông tư
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một
số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Thông tư 02/2018/TT-BXD ngày 6/2/2018 của Bộ Xây dựng Quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành Xây dựng
- Thông tư 02/2022/TT – BTNMT ngày 10/01/2022 của bộ tài nguyên mội trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trườn
- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của bộ tài nguyên môi trường quy định kỹ thuật quan trắc, quản lý thông tin, dữ liệu quan chắc chất lượng môi trường
* Quyết định
- Căn cứ Quyết định số 3812/QĐ-BCT ngày 02/10/2017 của Bộ Công Thương
về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 - 2025,
có xét đến năm 2035, quy hoạch hệ thống điện 110 kV
- Căn cứ quyết định số 1701/QĐ-EVNNPC 22/07/2022 Tổng Công ty Điện lực miền Bắc về việc Về việc giao danh mục và tạm giao kế hoạch vốn ĐTXD năm 2022 cho Ban Quản lý dự án Xây dựng điện miền Bắc, để thực hiệndự án “Đường dây và TBA110kV Trà Linh, tỉnh Thái Bình” trong kế hoạch ĐTXD lưới điện 110kV giai đoạn 2022-2023
- Căn cứ quyết định số 1701/QĐ-BDAXD ngày 27/07/2022 của Tổng công ty điện lực miền Bắc – Ban quản lý dự án Xây dựng điện miền Bắc “về việc phê duyệt Nhiệm vụ khảo sát xây dựng, nhiệm vụ thiết kế, dự toán chi phí khảo sát, chi phí tư vấn thẩm tra, chi phí lập BCNKT dự án đường dây và TBA 110kV Trà Linh, tỉnh Thái Bình”
- Quyết định số: 22/2019/QĐ –UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc ban hành bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- Quyết định số: 02/2017/QĐ –UBND ngày 14/02/2017 ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Trang 13- Căn cứ hợp đồng số 250/2021/ HĐTV- BDAĐL – KHVT ngày 09/11/2021 giữa Ban Quản dự án phát triển Điện lực -Tổng công ty điện lực miền Bắc và Công ty cổ phần
tư vấn điện 1 về gói thấu số 01: Tư vấn khảo sát lập BCNCKT đầu tư xây dựng công trình: dự án đường dây và TBA 110kV Trà Linh, tỉnh Thái Bình
- Căn cứ Biên bản làm việc về việc thống nhất giải pháp đấu nối tuyến cáp quang phục vụ kết nối thông tin cho Scada, tuyến cáp quang cho bảo vệ so lệch dọc đường dây
và các dịch vụ khác phục vụ dự án “dự án đường dây và TBA 110kV Trà Linh, tỉnh Thái Bình
2.1.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn
1/ Quy chuẩn về môi trường không khí, tiếng ồn và độ rung
- QCVN 26:2010/BNTMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BNTMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung;
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- QCVN 24:2016/BYT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
2/ Quy chuẩn về môi trường nước
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước dưới đất;
- QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt;
3/ Quy chuẩn về môi trường đất
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất ban hành theo Thông tư số 64/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
4/ Các tiêu chuẩn, quy chuẩn khác
- QCVN QTĐ-5:2009/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện, tập 5: Kiểm định trang thiết bị hệ thống điện;
- QCVN QTĐ-6:2009/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện, tập 6: Vận hành, sửa chữa trang thiết bị hệ thống điện;
- QCVN QTĐ-7:2009/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện, tập 7: Thi công các công trình điện;
Trang 142.2 Văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về Dự án
- Văn bản số 2498/PCTB-KT ngày 20/10/2022 của công ty điện lực Thái Bình về việc góp ý kiến về giải pháp thiết kế dự án ĐZ và TBA 110 kV Trà Linh, tỉnh Thái Bình
- Văn bản 3566/UBND – CTXDGT ngày 30/09/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc thỏa thuận hướng tuyến đường dây và vị trí TBA 110 KV Trà Linh, tỉnh Thái Bình
- Biên bản làm việc ngày 30/09/2022 giữa công ty cổ phần Green i-Park và Ban Quản lý dự án Xây dựng điện miền Bắc về việc thống nhất hướng tuyến đường dây, vị trí xây dựng TBA 110 kV và đấu nối hạ tầng kỹ thuật trong Khu công nghiệp – Đô thị - Dịch vụ Liên Thái Hà, dự án : Đường dây và TBA 110kV Trà Linh, tỉnh Thái Bình
- Căn cứ Biên bản làm việc về việc thống nhất giải pháp đấu nối tuyến cáp quang phục vụ kết nối thông tin cho Scada, tuyến cáp quang cho bảo vệ so lệch dọc đường dây
và các dịch vụ khác phục vụ dự án “ Đường dây và TBA 110 kV Trà Linh, tỉnh Thái Bình
2.3 Tài liệu, dữ liệu do chủ Dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường
- Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án: Đường dây và TBA 110 kV Trà Linh, tỉnh Thái Bình
- Hồ sơ thiết kế thi công của Dự án
- Kết quả quan trắc và phân tích chất lượng môi trường tại khu vực Dự án Viện Khoa học năng lượng kết hợp với Công ty cổ phần môi trường Thịnh Trường Phát thực hiện thực hiện tháng 12 năm 2022
- Các thông tin và số liệu điều tra xã hội học tại huyện Thái Thụy, TP Thái Bình
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Với ý thức tuân thủ nghiêm túc Luật Bảo vệ môi trường, Ban quản lý dự án xây dựng điện miền Bắc đã tiến hành thực hiện ĐTM để có thể xác định được các tác động,
sự cố có thể xảy ra trong quá trình thực hiện Dự án Ban quản lý dự án xây dựng điện miền Bắc đã ký hợp đồng với Viện Khoa học năng lượng để thực hiện đánh giá tác động môi trường của Dự án
Viện khoa học năng lượng đơn vị tư vấn trong lĩnh vực Khoa học công nghệ và
Trang 15huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; tham vấn ý kiến của UBND các xã có dự án đi qua 3- Xây dựng các báo cáo chuyên đề theo đề cương chi tiết đã được phê duyệt
4- Tham khảo ý kiến chuyên gia trong các lĩnh vực có liên quan
5- Lập báo cáo tổng hợp đánh giá tác động môi trường
6- Tham vấn ý kiến cộng đồng, tham vấn trên cổng thông tin điện tử và chỉnh sửa,
bổ sung báo cáo ĐTM
7- Trình Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Thái Bình thẩm định Báo cáo
8- Chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến của Hội đồng thẩm định và trình UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt
Chủ đầu tư : TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC
+ Người đại diện: Ông Thiều Kim Quỳnh; Chức Vụ: Tổng Giám Đốc
+ Địa chỉ liên hệ: Tòa tháp B – EVN – Số 11 Cửa Bắc – Hà Nội
+ Điện thoại: 024.22100693; Fax: 024.39360311
Đơn vị quản lý dự án : BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐIỆN MIỀN BẮC
Đại diện: Ông Phùng Kim Đại Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: Số 3 phố An Dương, P.Yên Phụ, Q.Tây Hồ, TP Hà Nội
Điện thoại: 024.22653355; Fax: 024.3716 8000
Cơ quan tư vấn: VIỆN KHOA HỌC NĂNG LƯỢNG
Đại diện: TS.NCVCC, Đoàn Văn Bình Chức vụ: Viện trưởng
Địa chỉ: Nhà A9, số 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 024.37564341; Fax: 024.37912224
Danh sách những cán bộ tham gia trực tiếp thực hiện ĐTM
Bảng 01: Danh sách cán bộ tham gia thực hiện ĐTM
T
T Họ và tên
Học hàm/ học
vị
Chuyên ngành đào tạo
Nội dung phụ trách
Chữ
ký
I Đại diện chủ dự án:
1 Phùng Kim Đại Giám đốc Kiểm soát báo cáo
2 Trịnh Cao Cường PP Kỹ thuật kinh tế dự toán Kiểm soát báo cáo
3 Lê Thị Ngọc Anh CV Kỹ thuật kinh tế dự toán Kiểm soát báo cáo
Đơn vị tư vấn:
Trang 16T Họ và tên
Học hàm/ học
vị
Chuyên ngành đào tạo
Nội dung phụ trách
Chữ
ký
I
1 Nguyễn T.Thu Hương Thạc sỹ Kỹ thuật điện Tư vấn chuyên môn
2 Nguyễn Hoài Nam Tiến sỹ Quản lý môi trường,
Phát triển bền vững Tư vấn chuyên môn
3 Lưu Lệ Quyên Thạc sỹ Quản lý môi trường,
Phát triển bền vững Tư vấn chuyên môn
4 Nguyễn Hồng Anh Cử nhân Kỹ thuật và
công nghệ hóa
Tư vấn chuyên môn
5 Nguyễn Bình Khánh Thạc sỹ Công trình thủy Tư vấn chuyên môn
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
d)Phương pháp tham vấn cộng đồng: sử dụng trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo UBND và nhân dân địa phương để thu thập các thông tin cần thiết cho công tác ĐTM Phương pháp áp dụng tại chương VI của Báo cáo
Trang 17f) Phương pháp so sánh: Sử dụng để đánh giá các tác động dựa trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường phục vụ đánh giá tại chương III của Báo cáo
4.2 Các phương pháp khác
a)Phương pháp kế thừa: Tiến hành thăm quan, khảo sát quá trình thi công và hoạt động của các công trình giao thông đường bộ để nhận định các vấn đề môi trường phát sinh và các biện pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng có hiệu quảphục vụ đánh giá tại chương III của Báo cáo
b) Phương pháp phân tích tổng hợp:Phân tích, đánh giá, các kết quả đã thu thập được và tổng hợp nội dung theo đúng bố cục hướng dẫn tại phụ lục Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên Môi trường phục vụ đánh giá của toàn bộ Báo cáo
c) Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa: Tiến hành khảo sát địa hình, hiện trạng sử dụng đất, cảnh quan, hệ sinh thái, nguồn tiếp nhận nước thải để đưa ra các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường khách quan và phù hợp với điều kiện thực tế phục vụ đánh giá tại chương II và chương III của Báo cáo
d) Phương pháp nhận dạng chất thải phát sinh và biện pháp xử lý: Tham khảo các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các công trình, Dự án xây dựng tuyến đường tại Vân Đồn để nhận định các vấn đề môi trường phát sinh và các biện pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng có hiệu quả phục vụ đánh giá tại chương III của Báo cáo
d) Phương pháp lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu môi trường không khí và môi trường nước phục vụ đánh giá tại chương II của Báo cáo
e) Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp tại hiện trường và phân tích trong phòng thử nghiệm theo các TCVN và Quốc tế về môi trường để xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí và môi trường nước tại chương II của Báo cáo Cụ thể như sau:
Bảng 02: Các phương pháp và thiết bị sử dụng trong phân tích môi trường không khí
STT TÊN THÔNG SỐ PHƯƠNG PHÁP THỬ THIẾT BỊ SỬ DỤNG
1 Nhiệt độ
QCVN 46: 2012/BTNMT
Nhiệt kế thủy ngân- Đức
5 Độ ồn TCVN 7878-2: 2010 Rion model NL-42 - Nhật Bản
6 Bụi lơ lửng TCVN 5067 : 1995 Microdust-Pro Version 6 - Mỹ
7 NO 2 TCVN 6137 : 2009 TB quang phổ tử ngoại khả kiến UV- VIS
Trang 188 SO 2 TCVN 5971- 1995 TB quang phổ tử ngoại khả kiến UV- VIS
9 CO HDLM 05 TB quang phổ tử ngoại khả kiến UV- VIS
10 CO 2 QTNB 06 Dụng cụ thủy tinh - Đức
* Phương pháp phân tích môi trường nước
1/ Các thông số đo trực tiếp tại hiện trường
Các thông số nhiệt độ, pH được xác định bằng thiết bị DKK HM30P của Nhật Trước khi sử dụng ngoài hiện trường, thiết bị được hiệu chuẩn bằng các dung dịch tương ứng
2/ Phân tích tại phòng thử nghiệm
Lấy mẫu và phân tích tại phòng thử nghiệm thực hiện theo các phương pháp tương ứng với các tiêu chuẩn Việt Nam, Quốc tế và các phương pháp đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận
Các phương pháp và thiết bị sử dụng phân tích môi trường nước được trình bày tại bảng sau:
Bảng 03: Các phương pháp và thiết bị sử dụng trong phân tích môi trường nước
2 Hàm lượng clorua TCVN 6194: 1996 Dụng cụ thủy tinh - Đức
3 Hàm lượng ôxy hoà tan (DO) TCVN 7325: 2004 Dụng cụ thủy tinh - Đức
4 Tổng HL chất rắn lơ lửng (TSS) TCVN 6625: 2000 Cân phân tích 10 -5 (0,01mg) A&D - Nhật
5 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD 5) TCVN 6001-1:2008 Dụng cụ thủy tinh - Đức + tủ bảo quản
6 Nhu cầu oxy hóa học (COD) SMEWW 5220B Dụng cụ thủy tinh - Đức
7 Hàm lượng amoni (NH4+) TCVN 6179-1: 1996 TB quang phổ tử ngoại khả kiến UV - VIS
8 Hàm lượng nitrit (NO 2-) TCVN 6178: 1996 TB quang phổ tử ngoại khả kiến UV - VIS
9 Hàm lượng nitrat (NO 3-) TCVN 6180: 1996 TB quang phổ tử ngoại khả kiến UV - VIS
10 Hàm lượng phosphat (PO 43-) TCVN 6202 :2008 TB quang phổ tử ngoại khả kiến UV - VIS
11 Hàm lượng sunfat (SO 4 -) TCVN 6200: 1996 TB quang phổ tử ngoại khả kiến UV - VIS
Trang 1917 Hàm lượng thuỷ ngân (Hg) TCVN 7877: 2008 TB quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS
18 Hàm lượng cadmi (Cd) SMEWW 3113B TB quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS
19 Hàm lượng niken (Niken) TCVN 6193:1996 TB quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS
20 Coiform tổng số TCVN 6187-1: 2009 TB lọc Mỹ + tủ ấm Nhật
5 TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO
5.1 Thông tin về dự án
5.1.1 Thông tin chung
- Tên Dự án: Đường dây và TBA 110 kV- Trà Linh, tỉnh Thái Bình
- Địa điểm thực hiện: huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- Chủ đầu tư: Tổng công ty Điện lực miền Bắc
- Đơn vị quản lý dự án: Ban quản lý dự án xây dựng điện miền Bắc
5.1.2 Phạm vi, quy mô, công suất
a/ Mục tiêu
Dự án được đầu tư xây dựng với các mục tiêu:
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cho Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ Liên
Hà Thái, khu vực huyện Thái Thụy và các vùng lân cận, tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các doanh nghiệp cũng như phát triển kinh tế xã hội chung của tỉnh Thái Bình
- San tải cho các trạm biến áp 110kV Thái Thụy, trạm biến áp 110kV Thái Hưng Tăng cường chất lượng điện năng trong việc cung cấp điện cho phụ tải khu vực huyện Thái Thụy nói riêng và tỉnh Thái Bình nói chung
- Phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2025
có xét đến năm 2035 đã được Bộ Công thương phê duyệt và bổ sung
- Công suất: 63/63/63MVA
- Tổ đấu dây: Yn//Yn/-11-12
- Xây dựng 3,2km đường dây 110kV mạch kép, đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV từ TBA 220kV Thái Thụy - TBA 110kV Thái Hưng
Trang 205.2 Hạng mục công trình và hoạt động của Dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường
5.2.1 Hạng mục công trình
Xây dựng trạm biến áp 110 kV Trà Linh,vị trí trạm 110kV Trà Linh thuộc khu đất dự án KCN Liên Hà Thái huyện Thái Thụy, Tỉnh Thái Bình
- Điểm cuối: TBA 110kV Trà Linh;
- Cấp điện áp: 110kV.Chiều dài tuyến: 3,2km;
- Số mạch:
+ Mạch kép, chiều dài 2,57km với các khoảng: cột 17 (hiện trạng) –VT01(G1) đến VT05(G4); VT07(G6) đến VT11(G9); VT12(G10) đến Pooctich TBA 110kV Trà Linh;
+ Bốn mạch, chiều dài 0,63km với các khoảng cột: VT05(G4) đến
VT07(G6); VT11(G9) đến VT12(G10)
- Dây dẫn:
+ Khoảng cột thường: dây dẫn ACSR400/51Mz
+ Khoảng vượt lớn vượt sông Diêm Hộ: dây dẫn AACSR 465/60
- Dây chống sét kết hợp cáp quang:
+ Khoảng cột thường: dây cáp quang OPGW 70/24
+ Khoảng vượt lớn vượt sông Diêm Hộ: dây cáp quang OPGW 120/24
- Cách điện: Chuỗi cách điện thủy tinh chế tạo theo tiêu chuẩn IEC
- Chống rung: Phù hợp với tiết diện dây dẫn, dây chống sét, dây cáp quang
- Tuyến đi trên địa phận các xã Hòa An; xã Thái Nguyên; xã Thụy Liên; thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
Trang 21- Điểm cuối: cột số T29M (cột T29M do dự án Dịch chuyển đường dây điện 110kV GPMB KCN Liên Hà Thái, huyện Thái Thụy đang triển khai)
+ Cải tạo lên 4 mạch, chiều dài 0,63km, với các khoảng cột: Cột 20.1 (VT05[G4]) đến cột 22 (VT07[G6]); cột 26 (VT11[G9]) đến cột 27(VT12[G10])
“Số liệu trích trong báo cáo thuyết minh BCNCKT - phần thuyết minh chung - dự
án đường dây và trạm biến áp 110 kV- Trà Linh, tỉnh Thái Bình”
5.2.2 Các hoạt động của dự án có khả năng tác động đến môi trường
5.2.2.1 Giai đoạn xây dựng
Tổng thời gian thi công xây dựng và lắp đặt Dự án khoảng 180 ngày Các hoạt động có khả năng tác động xấu đến môi trường bao gồm:
a/ Nguồn tác động liên quan đến chất thải
*/ Nguồn phát sinh nước thải
- Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng;
- Nước thải xây dựng
- Nước mưa chảy tràn
*/ Nguồn phát sinh chất thải rắn
- Hoạt động giải phóng mặt bằng, đào đắp, san gạt mặt bằng
- Hoạt động thi công các công trình xây dựng trạm biến áp, trên tuyến đường dây 110kV
- Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, đất đá đổ thải
- Hoạt động sinh hoạt của công nhân
*/ Nguồn phát sinh bụi và khí thải
- Hoạt động giải phóng mặt bằng: Chặt bỏ cây tại các hố móng cột
- Hoạt động vận chuyển đổ thải, nguyên vật liệu xây dựng
- Hoạt động đào đắp và san gạt mặt bằng
- Hoạt động của các thiết bị thi công
b/ Nguồn tác động không liên quan đến chất thải
- Hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công phát sinh tiếng ồn
và độ rung
- Hoạt động thi công làm ảnh hưởng đến giao thông, hoạt động đi lại của người dân trong Xã, gia tăng rủi ro về tai nạn giao thông
Trang 22- Hoạt đông tập trung công nhân xây dựng tác động tới trật tự xã hội
5.2.2.2 Giai đoạn vận hành
Quá trình vận hành trạm biến áp và đường dây chủ yếu là hoạt động quản lý, bảo trì, bảo dưỡng Việc quản lý, vận hành phải tuân thủ theo quy định của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp và tuân thủ quy trình thao tác hệ thống điện Quốc gia (Ban hành kèm theo Quyết định số 16 /2007/QĐ-BCN ngày 28/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án
5.3.1 Giai đoạn thi công xây dựng
1/ Nước thải
- Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng: 2,4m3/ngày đêm Thành phần: chủ yếu là các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD/COD) và các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh
- Nước thải xây dựng phát sinh từ hoạt động vệ sinh dụng cụ thi công: không đáng
kể
2/ Bụi và khí thải
- Bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp, san gạt mặt bằng : Nồng độ bụi là 11,6 (mg/m3)
- Khí thải phát sinh từ các thiết bị thi công sử dụng nhiên liệu diesel Dự báo nồng
độ khí thải từ các thiết bị thi công: SO2: 0,026g/phút, CO: 7,250g/phút, NOx: 36g/phút, HC: 2g/phút, Khói bụi 2,250g/phút
- Tải lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên vất liệu: 13756 kg 3/ Chất thải rắn
- Chất thải rắn sinh hoạt ước tính khoảng: 24kg/ngày đêm Thành phần: chủ yếu là các chất vô cơ và hữu cơ như túi nilon, vỏ chai lọ, giấy vụn, thức ăn dư thừa…
4/ Tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn và độ rung phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển, thiết
bị thi công.là không đáng kể, thời gian gây ô nhiễm do tiếng ồn không lớn
5/ Các rủi ro, sự cố môi trường
Trong quá trình thi công xây dựng có khả năng xảy ra các rủi ro, sự cố như tai nạn
Trang 23tạm nằm trong hành lang bảo vệ tuyến đường dây 110kV Trà Linh (XDM) tai khoảng néo G2-G3 Thuộc địa phận phận xã Hòa An
Tác động đến kinh tế - xã hội tại khu vực Dự án
5.3.2 Giai đoạn vận hành
1/ Tác động do chất thải rắn
- Chất thải từ quá trình bảo dưỡng, bảo trì
4/ Các rủi ro, sự cố môi trường
Sự cố rò điện, phóng điện
5.4 Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
5.4.1 Giai đoạn thi công xây dựng
1/ Giảm thiểu tác động từ nước thải
- Nước thải sinh hoạt:
+ Xây dựng nán trại trong khu vực cho công nhân xây dựng
+ Ưu tiên sử dụng lao động là người địa phương để hạn chế số người lưu trú tại các nhà nghỉ của công nhân xây dựng
+ Lắp đặt 02 nhà vệ sinh lưu động dung tích ngăn chứa 2,5m3 để thu gom nước thải
xí tiểu của công nhân tại 2 mặt bằng công trường chính
+ Thuê hút và vận chuyển khi bồn chứa đầy
- Nước thải xây dựng
+ Sử dụng tối đa lượng bê tông thương phẩm, cát, đá sạch để không phát sinh nước thải rửa vật liệu Sử dụng nước vừa đủ trong quá trình bảo dưỡng bê tông
+ Sử dụng 02 thùng dung tích 200l để thu gom và lắng đọng chất rắn lơ lửng từ nước vệ sinh dụng cụ thi công Nước sau khi lắng đọng chất rắn lơ lửng được sử dụng tưới ẩm đất san nền trước khi đầm lèn
- Nước mưa chảy tràn
+ Che phủ các đống vật liệu, tránh nước mưa rửa trôi gây thất thoát nguyên vật liệu
và ô nhiễm môi trường
2/ Giảm thiểu tác động từ bụi, khí thải
- Sử dụng các thiết bị, phương tiện vận chuyển có chất lượng tốt, tiết kiệm nhiên liệu và ít phát thải các khí độc hại Kiểm tra, bảo dưỡng để các thiết bị luôn hoạt động trong tình trạng tốt nhất
- Chở đúng trọng tải quy định đối với các phương tiện vận chuyển và che phủ bạt kín thùng xe
- Lập kế hoạch thi công hợp lý; thi công dứt điểm theo kiểu cuốn chiếu San gạt, đào đắp đến đâu đầm lèn chặt đến đó
- Bố trí công nhân quét dọn nguyên vật liệu, đất đá rơi vãi tại các vị trí giao cắt trên tuyến đường vận chuyển, khu vực trung tâm xã (Ủy ban, trường học)
Trang 243/ Giảm thiểu tác động từ chất thải rắn
- Chất thải rắn sinh hoạt: Đặt các thùng chứa rác thải sinh hoạt có nắp đạy dung tích 50 lít tại khu mặt bằng công trường chính Hợp đồng với đội vệ sinh môi trường của
Xã vận chuyển hàng ngày
- Chất thải rắn xây dựng:
- Thảm thực vật phát quang trong quá trình giải phóng mặt bằng được phân loại và
xử lý như sau:
+ Các loại cây gỗ có đường kính >5cm: Thu gom và thanh lý theo quy định
+ Cành nhỏ, lá cây: Cho nhân dân trong Xã sử dụng làm chất đốt
- Vận chuyển chất thải rắn từ hoạt động phát quang thảm thực vật, phá dỡ công trình và đất đá thải từ quá trình thi công tuyến đường về khu vực bãi đổ thải tại thôn Bình Minh
4/ Giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Sử dụng các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công có chất lượng tốt, bảo dưỡng thường xuyên để hạn chế tối đa tiếng ồn phát sinh
- Quy định tốc độ đối với các phương tiện ra vào khu vực Dự án
- Sắp xếp thời gian làm việc hợp lý để tránh các thiết bị gây ồn cùng làm việc sẽ gây nên tác động cộng hưởng
5/ Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
- Trang bị đầy đủ các phương tiện PCCC, lắp đặt các biển báo đề phòng cháy nổ tại lán trại công nhân
- Trang bị bảo hộ lao động như quần, áo, mũ, thiết bị phòng hộ đúng quy cách và phù hợp với vị trí làm việc
- Trang bị các dụng cụ y tế để sơ cứu kịp thời khi công nhân bị tai nạn lao động, sau đó chuyển ngay đến trạm y tế Xã
- Lưu các thùng chứa CTNH trong kho diện tích 10m2, có mái che đặt tại khu vực mặt bằng thi công Trong kho có tạo rãnh kích thước B×H = 0,2×0,2m và hố ga kích thước B×L×H = 0,5×0,5×0,5m để thu gom khi dầu tràn
6/ Biện pháp giảm thiểu các tác động khác
- Thi công theo đúng kỹ thuật và thiết kế
- Thi công trước tuyến kênh mương thủy lợi hoàn trả trong quá trình thi công Dự
án
Trang 251 Giảm thiểu tác động bụi và khí thải
- Lắp đặt đầy đủ hệ thống biển báo, biển hướng dẫn theo đúng quy định của an toàn ngành điện
2 Giảm thiểu tác động chất thải rắn
Thu gom chất thải phát sinh từ quá trình bảo trì bào dưỡng đường dây
5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường
+ Điểm 1: Gần vị trí cột đấu nối trồng mới
+ Điểm 2: Trạm TBA 110kV Trà Linh;
- Quy định tuân theo: QCVN 05:2013/BTNMT; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về
vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc (QCVN 26/2016/BYT)
5.2.3 Giám sát môi trường nước
Nước thải sinh hoạt
- Thông số giám sát: Lưu lượng; pH; BOD5; TSS; Tổng chất rắn hòa tan; Sunfua; Amoni; NO3-; Dầu mỡ động, thực vật; Tổng các chất hoạt động bề mặt; PO43-; Tổng Coliforms
Nước thải thi công:
- Thông số giám sát: BOD5; COD; SS; DO; Tổng N; Tổng P
- Tần suất giám sát: 03 tháng/1 lần
- Vị trí giám sát:
+ Vị trí công trường xây dựng TBA 110kV Trà Linh;
+ Vị trí các hố móng thi công xây dựng mới;
- Quy định tuân theo: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (QCVN 40:2011/BTNMT)
Trang 265.5.4 Giám sát cường độ điện, từ trường
Theo quy định tại Mục 3 Điều 7 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/02/2014 quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện, việc lập bản đồ cường độ điện trường khi trạm điện có một trong những thay đổi ở phần mạng điện từ 220kV trở lên Mặt khác, theo quy định tại Mục 1 Điều 7 của Nghị định này, cường độ điện trường tại khu vực dự án nhỏ hơn 5kV/m Do đó khi vận hành dự án, chủ dự án không cần lập bản đồ cường độ điện trường
Tuy nhiên, chủ dự án sẽ tiến hành giám sát cường độ điện, từ trường, cụ thể như sau:
- Tần suất: 06 tháng/lần (tần suất giám sát của dự án sẽ thay đổi khi có sự cố xảy ra)
- Vị trí giám sát:
+ Điểm 1: Gần vị trí cột đấu nối trồng mới
+ Điểm 2: TBA 110kV Trà Linh;
- Quy định tuân theo: Tiêu chuẩn ngành điện ban hành kèm theo Quyết định số 183/NL/KHKT ngày 12/4/1994 của Bộ Năng lượng (nay là Bộ Công Thương)
5.5.5 Giám sát khác
Giai đoạn xây dựng
- Giám sát công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (đơn giá và chính sách bồi thường…) đến khi kết thúc công tác bồi thường
- Giám sát hoạt động phát quang thảm thực vật, cây cối và hoa màu: đảm bảo việc thu gom, xử lý theo đúng quy định, không chặt hạ cây cối ngòai phạm vi đền bù Thời gian giám sát đến khi kết thúc giai đoạn thi công
- Giám sát tình hình an toàn lao động tại các vị trí thi công (1 lần trong thời gian thi công)
Giai đoạn hoạt động
- Quan sát: Kỹ thuật phát quang; xử lý rác thải thông thường, rác thải nguy hại từ
từ trạm biến áp và đường dây
- Vị trí: Trạm biến áp,dọc hành lang tuyến đường dây
- Tần suất: Theo định kỳ kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng đường dây và trạm biến áp
Trang 27CHƯƠNG I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Thông tin chung về Dự án
1.1.1 Tên Dự án
Đường dây và trạm biến áp 110 kV – Trà Linh, Thái Bình
1.1.2 Chủ Dự án
- Tên đơn vị: Tổng công ty Điện lực miền Bắc
+ Người đại diện: Ông Thiều Kim Quỳnh; Chức Vụ: Tổng Giám Đốc
+ Địa chỉ liên hệ: Tòa tháp B – EVN – Số 11 Cửa Bắc – Hà Nội
+ Điện thoại: 024.22100693; Fax: 024.39360311
- Đại diện chủ dự án: Ban quản lý dự án xây dựng điện lực
+ Giám đốc: Ông Phùng Kim Đại
+ Địa chỉ: Số 3 phố An Dương, P.Yên Phụ, Q.Tây Hồ, TP Hà Nội
+ Điện thoại: 024.2213 1302; Fax: 024.3716 8000
Diện tích xây dựng trong phạm vi hàng rào trạm biến áp: 3528,00 m2
Diện tích hành lang bảo vệ trạm: 472,99 m2
+ Diện tích đường giao thông vào trạm: 429,79m2 gồm:
Diện tích đường vào trạm xây mới: 229,17 m2
Diện tích hành lang bản vệ đường: 200,62 m2
Nền trạm được san gạt tới cao độ cao nhất: +3.30m cao đô quốc gia
Cổng, hàng rào gạch cao 3m và có chông sắt cao 0,5m phía trên Sân phân phối được rải đá 2x4 dày 100mm, sân phân phối 110kV bố trí các móng, trụ đỡ thiết bị máy biến áp, chống sét van, chống sét van và dao trung tính, máy cắt 110kV, biến dòng điện 110kV, biến điện áp 110kV, dao cách ly 1 lưỡi nối đất, dao cách ly 2 lưỡi nối đất, sứ đứng 110kV và máy biến áp tự dùng Ngoài ra có bố trí móng đỡ cột đèn chiếu sáng cao 20m bằng bê tông ly tâm, móng cột dàn pooctich; các hệ thống mương cáp để đi cáp lực, cáp điều khiển và cáp xuất tuyến
Khu nhà ĐK: Nhà điều khiển được thiết kế 1 tầng Cốt mặt nền nhà cao hơn mặt nền trạm 0,6m (cốt +0,00)
Khu nhà bơm chữa cháy: Nhà bơm được thiết kế 1 tầng, đặt trên bể nước cứu hỏa
Hệ thống cấp nước: hệ thống nước sinh hoạt dùng cho nhà vệ sinh của nhà điều khiển, cấp nước cho PCCC và nước sinh hoạt được đấu nối từ nguồn nước sạch của
Trang 28KCN cấp đến bể nước chữa cháy và téc nước trên mái nhà điều khiển Hệ thống thoát nước: Nước mái nhà, nước mặt được thu gom về các hố ga thoát nước Sau đó thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệ Nước xả tràn bể nước cứu hỏa, nước thoát
từ bể dầu sự cố, nước thoát từ bể phốt nhà vệ sinh và nước trong mương cáp được nối vào hệ thống thoát nước chung của trạm Cùng các hệ thống: Hệ thống PCCC; hệ thống chiếu sáng; hệ thống chống sét, nối đất, … kèm theo
Hình 1.1: Sơ đồ vị trí trạm biến áp Trà Linh
Trang 29Hạng mục 2: Đường dây 110k
Xây dựng 3,2km đường dây 110kV mạch kép, đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV từ TBA 220kV Thái Thụy - TBA 110kV Thái Hưng -Điểm đầu: cột số 17 hiện trạng đường dây 110kV từ trạm 220kV Thái Thụy -Trạm 110kV Thái Hưng (dự án khác đang triển khai)
- Điểm cuối: TBA 110kV Trà Linh;
- Cấp điện áp: 110kV;
- Chiều dài tuyến: 3,2km;
- Tuyến đi trên địa phận các xã: xã Hòa An; xã Thái Nguyên; xã Thụy Liên; thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
Cải tạo tuyến đường dây 110kV TBA 220kV Thái Thụy – TBA 110kV Thái Thụy tại các đoạn tuyến đi chung cột với đường dây 110kV Trà Linh
Điểm đầu: cột số 19 hiện trạng
- Điểm cuối: cột số T29M (cột T29M do dự án Dịch chuyển đường dây điện 110kV GPMB KCN Liên Hà Thái, huyện Thái Thụy đang triển khai)
.- Chiều dài tuyến: 2,75km;
- Số mạch:
+ Tháo hạ căng lại hai mạch, chiều dài 2,12km, với các khoảng: từ cột 19 đến cột 20.1 (VT05[G4]); cột 22 (VT07[G6]) đến cột 26 (VT11[G9]); cột 27 (VT12[G10]) đến cột T29M
+ Cải tạo lên 4 mạch, chiều dài 0,63km, với các khoảng cột: Cột 20.1(VT05[G4]) đến cột 22 (VT07[G6]); cột 26 (VT11[G9]) đến cột 27(VT12[G10])
Trang 30Hình 1.3: Sơ đồ vị trạm và đường dây
Trang 31Tr.30
Bảng 1.1: Chi tiết mô tả bình đồ tuyến của đường dây 110kV được trình bày tại bảng sau
Tuyến trục chính Tuyến dẫn đường dây 110kV trục chính dài 8,424 km
35.0m Tuyến chủ yếu đi trên đất ruộng lúa thuộc địa phậnmương nước 1 lần G1 đặt trên ruộng lúa và cógóc lái phải là P = 36xã Hòa An, huyện Thái Thụy Tuyến cắt 0 26’
2 Đoạn tuyến từ G1 đến G2 196.0m Tuyến chủ yếu đi trên đất ruộng lúa thuộc địa phận xã Hòa An, huyện Thái Thụy G2 đặt trên
ruộng lúa và có góc lái phải là P = 34 0 37’
5 Đoạn tuyến từ G4 đến G5 70.4m:
Tuyến chủ yếu đi trên đất ruộng lúa thuộcđịa phận xã Hòa An, huyện Thái Thụy Tuyến cắt đường bê tông 1 lần, cắt mương nước 2lần và cắt đường dây 22kV 1 lần G4 đặt trên đất ruộng lúa và có góc lái trái là T = 27 0 35’
6 Đoạn tuyến từ G5 đến G6 273.4m
Tuyến chủ yếu đi trên đất ruộng lúa thuộcđịa phận xã Hòa An, huyện Thái Thụy Tuyến cắt đường đất 1 lần, cắt mương nước 2 lần.G6 đặt trên đất ruộng lúa và có góc lái phải là P = 34 0
37’
7 Đoạn tuyến từ G6 đến G7 170.0m Tuyến chủ yếu đi trên đất ruộng lúa thuộcđịa phận xã Hòa An, huyện Thái Thụy Tuyến cắt
mương nước 2 lần G7 đặt trên đấtruộng lúa và có góc lái phải là P = 04 0 15’
8 Đoạn tuyến từ G7 đến G8 563.2m Tuyến chủ yếu đi trên đất ruộng lúa thuộcđịa phận xã Hòa An và xã Thái Nguyên, huyện
Trang 32STT Vị trí Chiều dài Mô tả tuyến
Thái Thụy Tuyến cắt đường bê tông 1lần, cắt mương nước 4 lần và cắt đường dây 22kV 1 lần G8 đặt trên đất ruộng lúa và cógóc lái phải là P = 11 0 10’
9 Đoạn tuyến từ G8 đến G9 68.4m Tuyến chủ yếu đi trên đất ruộng lúa thuộc địa phận xã Thái Nguyên, huyện Thái Thụy G9 đặt trên đất ruộng lúa và có góc lái phảilà P = 15045’
10 Đoạn tuyến từ G9 đến
Tuyến chủ yếu đi trên đất ruộng lúathuộc địa phận xã Thái Nguyên, huyện Thái Thụy Tuyến cắt đường nhựa 1 lần, cắt đường bê tông 2 lần, cắt mương nước 2 lần và cắt khu mộ 1 lần G10 đặt trên đất ruộnglúa và có góc lái trái là T = 24 0 24’
13 Từ G12 đến TBA 110kV
Trà Linh chiều dài tuyến 25.0m
Tuyến chủ yếu đi trên đất ruộng lúa thuộc địa phận xã Thụy Liên, huyện Thái Thụy TBA 110kV Trà Linh đặt trên khu đất trống mới san lấp mặt bằng thuộc KCN Liên Hà Thái
Trang 33Tóm lại :Tuyến đường dây 110kV Dự kiến \đường dây đi trên địa hình có độ cao trung bình từ 10 m đến 50 m theo hệ độ cao Quốc gia, thuôc địa phận các xã: xã Hòa An; xã Thái Nguyên; xã Thụy Liên; thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- Tuyến giao chéo, song song với các lộ đường như sau:
+ Sô lần giao chéo với đường dây 35,22 kV : 2 lần
+ Số lần cắt qua sông : 1 lần
+Số lần giao chéo với đường dây 0,4 kV, thông tin : 2 lần
+ số lần giao chéo với đường nhựa, đường đá : 2 lần
Hình 1.4: Mặt bằng xây dựng đường đây 110kw Trà Linh -Vị trí xây dựng trạm biến áp phù hợp với đồ án điều chỉnh cục bộ Quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp – đô thị - dịch vụ Liên Hà Thái, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình được UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt tại văn bản số 2470/QĐ-UBND ngày08/10/2021
- Vị trí xây dựng trạm được UBND tỉnh chấp thuận tại văn bản số 3566/UBNDCTXDGT ngày 30/09/2022
Trang 34- Hướng tuyến khả thi về công tác giải phóng mặt bằng Phù hợp với quy hoạch phát triển, và nâng cao mỹ quan đô thị
- Thuận lợi trong việc quản lý vận hành, Phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2025có xét đến năm 2035 đã được Bộ Công thương phê duyệt và bổ sung
- Đảm bảo các khoảng cách được quy định cho hành lang an toàn đường điện, các khoảng cách giao chéo với đường giao thông, Dự án công công, Dự án quân sự, theo Nghị định 51/2020/NĐ-CP ngày 21/4/2020 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/2/2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành
1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của Dự án
Tổng diện tích chiếm đất vĩnh viễn xây dựng trạm biến áp và đường dây là: 7063,88 m2
Trong đó diện tích để xây dựng trạm biến áp là: 4430,78 m2,
Trạm biến áp được xây dựng trên ô đất quy hoạch là hạ tầng kỹ thuật (KT-1) thuộc khu đất dự án KCN Liên Hà Thái được UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt tại văn bản số 2470/QĐ-UBND ngày 08/10/2021 V/v phê duyệt đồ án điều chỉnh cục bộ Quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp – đô thị - dịch vụ Liên Hà Thái, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
+Đường dây 110kV:
Diện tích chiếm đất vĩnh viễn: 2633,1 m2;
Diện tích đất trong hành lang an toàn lưới điện: 50963m2
Bảng 1.2: Bảng diện tích đất chiếm dụng các xã để phục vụ đường dây
Tt Xã
huyện
Chiều dài( m)
Số vị trí móng cột (móng)
Diện tích chiếm đất vĩnh viễn (m2)
Diện tích chiếm đất tạm thời (m2)
Diện tích chiếm đất hành lang tuyến (m2)
Diện tích lúa
bị chiếm vĩnh viễn
Diện tích chiếm vĩnh viễn khu công nghiệp
1 Xã
Hoải
An
1370,4 8 1607,87 5481,6 22163,87 1607,87 0
Trang 35Số liệu trích trong BCNCKT – Phương án tổng thể về giải phóng mặt bằng, đền bù tái
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cho Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ Liên
Hà Thái, khu vực huyện Thái Thụy và các vùng lân cận, tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các doanh nghiệp cũng như phát triển kinh tế xã hội chung của tỉnh Thái Bình
- San tải cho các trạm biến áp 110kV Thái Thụy, trạm biến áp 110kV Thái Hưng Tăng cường chất lượng điện năng trong việc cung cấp điện cho phụ tải khu vực huyện Thái Thụy nói riêng và tỉnh Thái Bình nói chung
- Phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2025
có xét đến năm 2035 đã được Bộ Công thương phê duyệt và bổ sung
- Các thông số kỹ thuật của tuyến đường được trình bày tại bảng sau:
Bảng 1.3 : Khối lượng thi công phần đường dây 110kV và trạm biến áp
1 Diện tích chiếm đất vĩnh viễn xây dựng trạm
1.1 Diện tích xây dựng trạm biến áp và đường
1.2 Diện tích xây dựng đường dây 110 kV m 2 2633,1
Trang 36TT Hạng mục Đơn vị Khối lượng
2 Diện tích hành làng an toàn lưới điện phần
II Phần thu hồi
4 Tháo hạ cột thép một số phụ kiện đi kèm Cột 4
III Phần đào đắp hố móng ngoài trời m 3
1 Đào đất ( Trong trạm biến áp và hố móng cột) m 3 9586
1.1 Khối lượng đất đào trong trạm biến áp m 3 3881
1.2 Khối lượng đào hố móng cột 110kV m 3 5705
2 Khối lượng cát, đá chở về san nền làm móng
hàng rào ( khu vực trạm biến áp) m
Trang 37- Dự án sẽ tiến hành lấy đất và đền bù giải phóng mặt bằng theo khối lượng của dự
án (phương án đền bù được nêu trong báo cáo Phương án tổng thể giải phóng mặt bằng, đền bù tái định cư – thuyết minh BCNCKT dự án đường dây và TBA 110 KV Trà Linh, tỉnh Thái Bình) dự kiến số tiền đề đền bù đất 999,386,210 (VN Đ)
b Giai đoạn xây dựng
Quy mô dự án
Dự án tiến hành xây dựng trạm biến áp, làm móng cột đào đắp và thi công lắp đặt ( trong giai đoạn thi công tuyến đường dây sẽ ưu tiên làm tuyến đường dây không trùng với tuyến cải tạo trước sau đó thi công tuyên đường dây cải tạo 2 dây lên 4 dây và cuối cùng hoàn thành thí nghiệm, nghiệm thu đóng điện bàn giao công trình.)
c Giai đoạn vận hành
Hoạt động quản lý vận hành tuyến đường dây sẽ được thực hiện khi hoàn thành Dự
án, bao gồm: các hoạt động đảm bảo hành lang an toàn lưới điện, bảo dưỡng, sửa chữa đại tu các thiết bị của tuyến đường dây và TBA
1.2.1 Các hạng mục công trình phụ trợ
a Giai đoạn thi công xây dựng
Kho bãi tập kết nguyên vật liệu
Căn cứ vào khối lượng công việc của gói thầu và trình tự thi công bố trí kho bãi một cách hợp lý nhằm mục đích:
- Vật tư, thiết bị được bảo quản tốt, tránh hư hỏng, mất mát
- Giảm được chi phí bốc dỡ, vận chuyển trong nội bộ công trường
- Giảm được chi phí xây dựng kho bãi
Diện tích kho bãi được tính toán theo công thức sau:
kmT
aQ
Trong đó:
Q: Khối lượng vật liệu trong thời gian thi công (Tấn)
a: Hệ số cung ứng vật tư không đều, phụ thuộc vào phương tiện vận chuyển Trong công trình này phương tiện vận chuyển bằng ô tô nên tra bảng có a=1,1 T: Thời gian thi công tính bằng ngày (T)
m: Thời gian dự trữ vật liệu tính bằng ngày
Trang 38vật liệu chống ẩm và có phủ bạt chống mưa
Kho hở để bảo quản các loại vật tư như tiếp địa, xà và các thiết bị, máy móc, dụng cụ thi công Kết cấu kho gồm cọc sắt bằng thép hình và lưới thép B40 bao vây xung quanh Nền kho được đắp cao có rãnh thoát nước mưa
Lán trại tạm cho công nhân xây dựng ăn ở trong thời gian thi công: Lán trại tạm cho công nhân ở tương tự như xây dựng kho kín hoặc thuê nhà của nhân dân địa phương
ở gần công trường để thuận tiện cho công tác thi công
Dự kiến bố trí lán trại tạm cho công nhân tại khu vực đất trống cạnh đường vào trạm
Mặt bằng các vị trí bố trí kho bãi, lán trại tạm phải được sự đồng ý của chính quyền địa phương
Bố trí ăn ở cho công nhân: Chủ dự án sẽ thuê nhà dân phục vụ cho hoạt động ăn uống sinh hoạt của cán bộ công nhân (trừ những người dân địa phương) Nước thải sinh hoạt và rác thải sinh hoạt phát sinh tại các khu nhà thuê được thu gom và xử lý theo các khu nhà được thuê hiện có của địa phương
Điện phục vụ thi công (máy hàn điện): Điện thi công có thể sử dụng nguồn điện của địa phương, những nơi không có điện thì dùng máy phát riêng để cung cấp cho các điểm gia công tập trung trên tuyến Chi phí điện thi công đã được tính trong đơn giá chi phí máy thi công
Nước phục vụ thi công: Sẽ được lấy tại các sông, mương đất, mương xây lân cận khu vực thực hiện dự án
Nước phục vụ sinh hoạt của công nhân: Chỉ có nước uống (các hoạt động sinh hoạt khác diễn ra tại các khu nhà thuê), nhà thầu thi công bố trí các bình nước 20 lít phục vụ nhu cầu của công nhân
Thoát nước, xử lý nước thải:Nước thải tại dự án phát sinh chủ yếu do nước mưa chảy tràn qua bề mặt kho, bãi và nước trộn bê tông, trong đó:
- Đối với nước mưa chảy tràn qua bề mặt kho, bãi: Đối với các kho kín và kho hở
để chứa xi măng, phụ kiện điện và sửa chữa, gia công cốt thép, sửa chữa các thanh cột, chứa cốp pha, nước mưa chảy tràn qua các khu vực này không cuốn theo bùn đất và các chất ô nhiễm nên không phải là nguồn thải
Nhiên liệu phục vụ thi công: Nhiên liệu xăng, dầu phục vụ cho máy móc, phương tiện vận chuyển, máy kéo các loại máy móc này sẽ sử dụng nguồn xăng dầu tại các trạm
Trang 39Trong quá trình vận hành sẽ có Đội Quản lý vận hành và sửa chữa đường dây/ đội vận hành TBA quản lý vận hành dự án
1.2.3 Các hoạt động của Dự án
a/ Giai đoạn thi công
- Hoạt động phá dỡ các công trình, giải phóng mặt bằng khu vực Dự án, tạo mặt bằng thi công; hoạt động vận chuyển đổ thải
- Hoạt động thi công các hạng mục công trình bao gồm xây dựng trạm biến áp, thi công trên tuyến đường dây và hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu
b/ Giai đoạn vận hành
- Hoạt động bảo trì, duy tu công trình
1.2.4 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công
Công trình thu gom xử lý nước thải sinh hoạt
Lắp đặt 02 nhà vệ sinh lưu động dung tích 2,5m3 tại khu công trường thi công để thu gom nước thải xí tiểu
Thu gom, lưu giữ chất thải sinh hoạt
Sử dụng thùng rác 100l để thu gom rác thải sinh hoạt phát sinh tại khu công trường thi công
1.3.1 Nhu cầu nhiên liệu
- Nguồn cung cấp: Dầu diesel và xăng được mua tại các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn thành huyện Thái Thụy, Tp Thái Bình; sau đó vận chuyển công trình và lưu trữ trong các thùng đựng chuyên dụng được đặt tại mặt bằng công trường thi công
Phục vụ cho cần cẩu, máy lu, xe vận chuyển… được đơn vị thi công mua tại cơ sở bán lẻ xăng dầu tại các trạm của địa phương Nhu cầu sử dụng là khoảng 80 lít xăng/ ngày và 50 lít dầu/ngày
- Nhu cầu sử dụng: Căn cứ bảng tổng hợp dự toán xây dựng, nhu cầu sử dụng nhiên liệu trong giai đoạn xây dựng ước tính tại bảng sau:
Bảng 1.4: Danh mục máy móc sử dụng trong xây dựng, thiết bị dự kiến
TT Tên thiết bị và đặc điểm thiết bị Số lượng tối thiểu cần có
2 Máy đào một gầu (dung tích gầu 0.4m 2 ) bánh xích, 2
Trang 40TT Tên thiết bị và đặc điểm thiết bị Số lượng tối thiểu cần có bánh hơi
3 Máy gia cố nền móng ( máy đóng cọc, ,máy rung cọc cát, búa rung ) 3
7 Máy bơm nước ≥ 1.5KW 4
9 Máy phát điện diesel di động từ 15kVA 2
Bảng 1.5: Danh mục máy móc, thiết bị trong giai đoạn vận hành
vị
Số lượng
Năm sản xuất
Xuất xứ
1 Máy biến áp lực 115/38,5/23kV-63MVA Máy 1
Tủ điều khiển từ xa máy biến áp Tủ 1
Máy biến áp tự dùng 23/0,4kV-100kVA
II Thiết bị nhất thứ
II.1 Phía 110 kV
1 Máy cắt 3 pha 123kV-1250A-31,5kA/1s Bộ 3
2 Dao cách ly loại 3 pha 2 lưỡi tiếp đất
Dao cách ly 3 pha-123kV-1250A-1TĐ Bộ 3