PowerPoint Presentation Bộ Coleoptera I Vòng đời •Biến thái hoàn toàn •Qua đông thường diễn ra ở con trưởng thành và ấu trùng •Nhộng sống ở đất ẩm gần sát môi trường nước •Quá trình giao phối diễn ra[.]
Trang 1Bộ Coleoptera
Trang 2I Vòng đời
•Biến thái hoàn toàn
•Qua đông thường diễn ra
ở con trưởng thành và ấu trùng.
•Nhộng sống ở đất ẩm gần sát môi trường nước.
•Quá trình giao phối diễn
ra trong nước hoặc gần môi trường nước
Trang 3- Cánh trước phát triển thành vỏ cứng, che đi bụng và một phần ngực.
- Chân có 3-5 đốt.
Trang 42 Nhộng
•Sống trong đất ẩm gần với môi trường nước
hoặc trên các thảm thực vật trôi nổi.
•Có hình dạng như cái xác ướp, phần phụ phân biệt không dính với cơ thể.
Trang 53 Ấu Trùng
• Có nhiều hình dạng kích thước từ 2-60mm.
• Đầu phân biệt, có hàm nhai.
Trang 6III Phân biệt với bộ côn trùng thủy sinh khác
Ấu trùng dễ bị nhầm lẫn với bộ Megaloptera, vì cơ thể thon dài và có lông bên ở phần bụng.
Trang 7III Phân biệt với bộ côn trùng thủy sinh khác
Con trường thành dễ bị nhầm lẫn với Hemiptera.
Trang 8IV Phân loại các họ của bộ Coleoptera
Trang 10•Sinh sống ở môi trường nước tĩnh, bơi tốt, chủ yếu ăn thịt thủy sinh.
Trang 11Họ Noteridae
•Con trưởng thành có ống
chân lớn, xương chày lộ ra,
chân sau có hai móc.
•Ấu trùng cơ thể hình thon và
có dạng đối xứng theo chiều dọc Chân ngắn, chắc, khoẻ, thích nghi với việc đào bới.
•Là côn trùng ăn thịt và có khả năng đào bới thủy sinh với các đôi chân chắc khỏe.
Trang 12•Ấu trùng: hình thon dài, bụng có
tơ bên và phần cuối có 4 móc
nhỏ
•Sinh sống ở cả môi trường nước đứng và nước chảy, ăn các sinh vật nhỏ và xác thối rửa
Trang 13Họ Hydroscaphidae •Con trưởng thành: có
dạng nhỏ Cánh cứng cụt
và để lộ ra đốt bụng.
•Ấu trùng: nhỏ, có thành mỏng với lông dạng tròn (có thể là gill có lỗ thở) Bụng thon nhọn từ phía trước đến phía sau và phần đuôi có một dĩa bám nhỏ ở bụng.
•Sinh sống ở những con suối nhiều tảo và chịu được biên độ nhiệt khá rộng.
Trang 14Họ Dydrophilidae •Trưởng thành: hình oval Râu có 3 đốt hình chuỳ và
thường giống hình chén ở đốt gốc Chân sau và chân giữa ở nhiều loài có lông bơi
•Ấu trùng: hàm trên có răng Bụng có 8 đốt, thường xuất hiện nếp gấp, và có thể có hoặc không có những sợi
tơ
•Sinh sống ở các vùng nước tĩnh như vũng nước ao tù,
hồ cạn và những nơi nước đứng ở sông suối Thức ăn chủ yếu là xác thối
Trang 15Họ Hydraenidae
•Trưởng thành: nhỏ, râu hình chuỳ, có 5 đốt Chân không có lông bơi Bụng có 6 hoặc 7 đốt
•Ấu trùng: bụng có 10 đốt hoàn chỉnh và 2 đốt ngắn, những sợi tơ mảnh ở sau có
hướng bắt nguồn ở đốt thứ 9
•Nhóm sống nửa thủy sinh, bò dọc theo rìa sông suối nơi thủy triều lên xuống Thức ăn
là tảo và các mảnh vụn lá cây
Trang 16Họ Helodidae
•Trưởng thành: dạng oval nhỏ, khớp háng trước hình nón và lồi ra Xương đùi sau thường mở rộng
•Ấu trùng: dạng hơi dẹt và thon dài Râu
có nhiều đốt, thường dài hơn đầu và ngực cộng lại
•Con trưởng thành sống trên cạn, ấu
trùng sống dưới nước với đa dạng môi
trường sống nước tù, nước chảy thậm chí
ở những lỗ trên cây có chứa nước Ăn
xác thối
Trang 17• Ấu trùng: Có dạng dẹt rõ và giống hình dĩa Lưng dẹt phồng ra che đầu và các chân từ phía trên.
• Con trưởng thành sống trên cạn, ấu trùng có khả năng bám vào các tảng đá suối nơi có nước chảy mạnh để ăn các thực vật bám.
Trang 18Họ Limnichidae
• Trưởng thành: nhỏ, hình oval và lồi, râu
có 10 đốt Vuốt dài và dễ thấy
• Ấu trùng: Nhỏ, thon dài và khoẻ Bụng có những đường bên nối các đốt 1 – 4 Đốt bụng 9 mang nắp trên bụng có gắn đôi móc bên trong Những sợi gill bắt nguồn
từ cuối buồng gill của đốt bụng 9 Cuối bụng xuất hiện cái vòng tròn khi nhìn từ trên
• Con trưởng thành sống trên cạn hoặc
bán thủy sinh, ấu trùng sống hoàn toàn trong nước
Trang 19Họ Chrysomelidae
• Trưởng thành: hơi thon dài Tất cả
xương cổ chân có 4 đốt nhưng thực tế
là 5 đốt Đốt thứ 4 của xương cổ chân được giấu giữa các thuỳ của đốt 3
• Ấu trùng: khoẻ và hơi giống con giòi Đầu và chân nhỏ Phần miệng hướng vào dưới bụng Bụng 8 hoặc 9 đốt
• Sinh sống dưới nước hoặc trên bề mặt các vật trôi nổi Ăn rễ các thực vật thủy sinh
Trang 20Họ Curculiondae
• Trưởng thành: đầu thon dài phân biệt với vòi Râu mọc trên vòi, uốn khúc Những lông bơi nếu có hiện diện thì chỉ ở chân giữa
• Ấu trùng: không chân, dạng mập, thường cong và có dạng hình lưỡi liềm rõ Phần miệng hướng về dưới bụng
• Sinh sống ở những nơi có thực vật thủy sinh, ấu trùng sống trong thân thực vật dưới dòng nước
Trang 21Sự kỳ diệu của
bộ Coleoptera
Trang 22Sự thích nghi
•Cơ chế tự bảo vệ: với lớp vỏ ngoài cứng như một bộ xương ngoài bao phủ và bảo vệ các cấu trúc bên trong So với các bộ côn trùng khác, bộ Coleoptera ít bị các loài ăn thịt cỡ lớn nhắm đến như chim, lưỡng cư, bò sát Tuy nhiên chúng là thường bị các loài ký sinh trùng của ruồi và ong bắp cày tấn công từ bên trong hoặc trên màng cánh
•Phát ra âm thanh: nhầm tìm kiếm bạn tình hoặc săn mồi, xuất hiện ở cả hai giới không chỉ con trưởng thành, cả ấu trùng của một số loài cũng
có thể phát ra âm thanh
•Phát ra ánh sáng: một số loài cánh cứng có thể phát ra ánh sáng từ một lớp tạo ánh sáng bên ngoài và lớp phản xạ bên trong
Trang 23Mở đầu cho sự kết thúc
Bộ Coleoptera ăn đa dạng các loại
thức ăn như tảo, thực vật, côn trùng,
xác thối rửa, lá cây mục.
Chúng xuất hiện trong mọi mắt xích
của chuỗi thức ăn, từ động vật tiệu thụ
cấp 1 đến động vật phân giải cuối
cùng, tạo ra vòng tuần hoàn vật chất
mới.
Trang 24Các mối quan hệ sinh thái
• Một số loài bọ cánh cứng sống trong tổ kiến hoặc mối Chúng biến đổi một số cấu trúc không cần thiết như cánh, bao cánh Và tiết ra một chất hấp dẫn kiến,
Trang 25Tác động đến nông nghiệp
• Các loại ăn thịt của bộ Coleoptera có
thể kiểm soát quần thể các loài côn
trùng phá hoại mùa màng khác bằng
cách ăn ấu trùng của chúng
• Giúp phát tán phấn hoa
• Bên cạnh đó cũng có một vài loài gây
hại đến cây trồng, như đục khoét lỗ
trên thân, rễ, quả, hạt; ăn lá cây