ĐỊA Y VÀ ĐÀI TV CÔN TRÙNG HỌC THUỶ SINH CHỦ ĐỀ MEGALOPTERA & NEUROPTERA TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐH QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH KHOA SINH HỌC – CÔNG NGHỆ SINH HỌC MEGALOPTERA Ấu trùng • Thon dài và hơi[.]
Trang 1CÔN TRÙNG HỌC
THUỶ SINH
CHỦ ĐỀ MEGALOPTERA & NEUROPTERA
TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐH QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
KHOA SINH HỌC – CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Trang 2MEGALOPTERA
Trang 3Ấu trùng:
• Thon dài và hơi dẹp.
• Cơ thể dài khoảng 10-90mm.
• Phụ bộ miệng kiểu nhai phát triển cao
• Râu hình sợi, có chân ngực, mầm cánh tiêu
biến
• Mỗi đôt bụng có một cặp sợi bên
• Cuối vùng bụng có một sợi không phân
nhánh hoặc có một cặp chân giả vùng đáy
cánh
Trang 404
• Sống trên cạn, có chiều dài khoảng 12mm.
• Các phụ bộ không áp sát vào cơ thể.
• Hàm trên phát triển cao và nhô ra phía trước.
Nhộng Corydalus
Trang 5Con trưởng thành:
• Con trưởng thành có kích thước từ
trung bình đến lớn từ 100-140 mm
• Có hai đôi cánh thon dài, có gân
• Khi không sử dụng đến thì cánh được
gấp lại theo chiều dọc
• Con cái có hàm dưới mạnh mẽ, ngắn
tương tự kích thước của ấu trùng và
có khả năng hút máu bằng vết cắn
của mình
• Con đực có hàm dưới dài, hình liềm
và không có khả năng gây ra vết cắn
đau đớn
Trang 6Những bộ tương tự:
06
Con trưởng thành của Megaloptera Con trưởng thành của Pleocoptera
Trang 7Vòng đời:
Giao phối
Đẻ trứng trên mặt nước
Trứng nở, ấu trùng rơi xuống
nước
Ấu trùng trưởng thành Tạo kén
trong hố
Trang 8Sự thích nghi và lối sống thuỷ sinh:
08
• Ấu trùng sử dụng oxy hoà tan khi ở trong
nước
• Sợi bên và các gill giúp gia tăng khả
năng hấp thu oxy
• Gần cuối bụng có một cặp ống thở thon
dài, cuối mỗi ống thở có nhiều lỗ thở
• Ấu trùng bộ này là sinh vật ăn thịt Phần đuôi ấu trùng Chauliodes
• Một số ấu trùng không có sự chọn lọc con mồi, những ấu trùng này là nhữngsinh vật bám khoẻ
• Ấu trùng Megaloptera thường không được tìm thấy ở những vật trôi nổi
Trang 9Đặc điểm và sự phân loại:
thẳng ra sau. Ấu trùng Sialis
Sợi đuôi của ấu trùng Sialis
Trang 10Đặc điểm và sự phân loại:
10
Họ Sialidae: Alderflies
• Chiều dài ít hơn 20mm
• Cánh có màu nâu tối hoặc màu hơi
đen.
• Những con alderfly này nhỏ, các
cánh trước có chiều dài từ 10 đến 20
mm.
• Con cái thường lớn hơn con đực.
• Con trưởng thành sống hàng ngày và
bay từ tháng 5 đến tháng 6 trên thảm
thực vật ven sông.
Sialis trưởng thành
Trang 11Đặc điểm và sự phân loại:
Họ Corydalidae:
• Ấu trùng dài 25-90mm
• Phần bụng có 8 đôi sợi bên, mỗi sợi
phân thành 2 đốt.
• Cuối phần bụng có 1 đôi chân giả và
vùng hậu môn, cuối mỗi chân có 2 móc.
• Con trưởng thành to và dài hơn 35mm,
cánh thường có đốm
• Phổ biến ở Việt Nam Ấu trùng Corydalidae
Trang 12Đặc điểm và sự phân loại:
Họ phụ Chauliodinae: Fishfly
• Ấu trùng không có chùm gill bụng.
Phần đuôi của ấu trùng Fishfly
Trang 13NEUROPTERA
Trang 14Đặc điểm:
• Hơn 4000 loài được định danh.
• Biến thái hoàn toàn.
• Có 2 đôi cánh với hệ gân dày đặc như rễ cây.
• Côn trùng sống trên cạn (ngoại trừ Spongillafly).
• Là loài ăn thịt.
• Ấu trùng nhả tơ thành một cái kén mịn có hai vách.
• Bộ Neuroptera gần giống với bộ Megaloptera.
• Phổ biến nhất ở Việt Nam là bộ Chrysopidae và Hemerobiidae.
14
Trang 15Ấu trùng:
• Cơ thể nhỏ, mềm.
• Phụ bộ miệng kiểu hút.
• Mỗi chân ngực có một vuốt.
• Có nhiều đôi sợi bụng phân đốt.
• Không có đuôi.
• Cuối phần bụng được thay đổi
thành cơ quan nhả tơ
Trang 16Ấu trùng Sisyra fuscata 16
Trang 18Kén của Spongillafly 18
Trang 23Sinh sản:
• Con đực dùng râu ve vãn con cái
• Đưa một túi chứa tinh lên phần bụng của
con cái
• Con cái đẻ trứng vào buổi tối, từ 1-20 trứng
• Cố định trứng với mặt phẳng thông qua
một sợi tơ mảnh
• Trứng được bao bọc bởi một màng mịn
• Sau khoảng từ 1-2 tuần thì trứng nở
Trang 25• Được tìm thấy ở tất cả những môi trường nước ngọt
nơi mà có vật chủ là động vật than lỗ sinh sống.
• Hô hấp bằng cách hấp thụ oxy gián tiếp.
• Sợi bụng chuyển động giúp hô hấp dễ dàng hơn.
• Khi đẻ trứng thì trứng sẽ rơi xuống nước và tìm động
vật thân lỗ để ký sinh.
• Phụ bộ miệng giống kim được dung để hút dịch hoặc
mô của vật chủ.
Trang 26Phân biệt Megaloptera và Neuroptera:
Trang 27Phân biệt Megaloptera và Neuroptera:
Trang 28Tài liệu tham khảo:
1 Tài liệu sách về côn trùng thuỷ sinh đại cương
2 https://www.britannica.com/animal/neuropteran/Annotated-classification
3 https://digitalcollections.lib.washington.edu/digital/collection/fishimages/id/47900/
4 https://hocday.com/nghin-cu-a-dng-sinh-hc-ca-cn-trng-nc vn-quc-gia-ba-v-h-ni.html
28
Trang 29CẢM ƠN THẦY VÀ
CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE