Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Trực quan hóa di dân trong nước thông qua bản đồ tương tác đa thời gian giúp giới thiệu công cụ bản đồ mới với nhiều tính năng vượt trội, nâng cao khả năng trực quan hóa dữ liệu không gian.
Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu đặc điểm di dân tự do(DDTD) trong nước của người lao động Việt Nam từ 1975 đến nay
Xây dựng Bản đồ tương tác đa thời gian về DDTD với các nội dung sau:
Địa bàn xuất cư, nhập cư của người di dân
Đặc điểm, quy mô các luồng DDTD trong giai đoạn 1975 đến nay
Thiết kế bản đồ tương tác đa thời gian di dân đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện quá trình di chuyển và biến đổi của các cộng đồng Bài viết sẽ làm rõ quy trình từ thiết kế xây dựng đến các hướng dẫn sử dụng loại bản đồ này, giúp người dùng hiểu rõ hơn về thông tin và dữ liệu mà bản đồ cung cấp.
Phương pháp nghiên cứu
Thu thập và xử lý dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp thuộc tính:
Các số liệu thống kê và báo cáo về di dân từ các cơ quan có thẩm quyền, cùng với các cuộc Tổng điều tra Dân số và Nhà ở vào các năm 1979, 1989, 1999, 2009 và các điều tra giữa kỳ năm 2005, 2014, đã cung cấp thông tin đáng tin cậy Những nghiên cứu chuyên ngành uy tín cũng là nguồn thông tin quan trọng mà nhóm nghiên cứu đã thu thập.
Các số liệu thu thập được tiến hành xử lý bằng các bước sau:
Tổng hợp và thống kê số liệu về di dân theo chính sách DDTD/di dân chính sách (DDCS) từ năm 1975 đến 2014, bao gồm 4 giai đoạn của DDCS và 8 giai đoạn của DDTD.
Lập bảng tính trên excel theo các trường cụ thể: Tên vùng đi, vùng đến, số lượng xuất cư, nhập cư, thời gian xuất nhập cư,…
Dữ liệu thứ cấp không gian:
Bài viết này cung cấp dữ liệu Shapefile về hành chính toàn cầu và các cấp hành chính của Việt Nam, được thu thập từ các nguồn dữ liệu GIS miễn phí như Diva_gis.org và ESRI.
Dữ liệu thu thập được tiến hành xử lý:
Xây dựng lại dữ liệu hành chính Việt Nam theo các vùng kinh tế, dựa trên quy hoạch xây dựng vùng lãnh thổ được Bộ Xây dựng lập và chính phủ phê duyệt.
Cập nhật quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa vào vùng Nam Trung Bộ Việt Nam
Cập nhật lại bảng thuộc tính của lớp bản đồ nền này để phù hợp với dữ liệu xây dựng Flow Maps
Dữ liệu thứ cấp đã đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin đầu vào để tạo ra các lớp dữ liệu sơ cấp, phục vụ cho việc xây dựng Flow Maps và bản đồ tương tác đa thời gian trên TimeMap.
Xử lý và xây dựng dữ liệu thành lập bản đồ:
Dữ liệu Shapefile dạng đường được tạo ra từ lớp dữ liệu nền của bảy vùng kinh tế Việt Nam, sử dụng công cụ XY to Line trên ArcGIS Đây là nguồn dữ liệu quan trọng để xây dựng bản đồ dòng chảy (Flow Maps) và bản đồ tương tác đa thời gian.
Phương pháp thành lập bản đồ
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nội dung cho đề tài nghiên cứu, trong khi phương pháp thành lập bản đồ tạo ra hình thức trực quan hấp dẫn hơn Phương pháp này không chỉ nâng cao khả năng trực quan hóa mà còn kích thích sự hứng thú của người dùng đối với bản đồ so với các bản đồ tĩnh Các phương pháp thành lập bản đồ được áp dụng trong nghiên cứu bao gồm:
Phương pháp xây dựng bản đồ dòng chảy với công cụ XY to Line của phần mềm ArcGIS do ESRI phát triển
Phương pháp xây dựng bản đồ công nghệ mới sử dụng bản đồ tương tác đa thời gian dựa trên TimeMap, bao gồm TMWin và TMJava TMWin cho phép biên tập bản đồ, trong khi TMJava Client cung cấp khả năng thể hiện và tương tác với bản đồ một cách hiệu quả.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Bản đồ tương tác đa thời gian về DDTD ở Việt Nam giai đoạn 1975 đến nay
Khách thể nghiên cứu: DDTD ở Việt Nam giai đoạn 1975 đến nay.
Phạm vi đề tài
Bài viết cần tập trung vào việc thể hiện các luồng di dân giữa các vùng miền, nhưng chưa phản ánh đầy đủ sự di chuyển giữa các tỉnh trong cùng một vùng và giữa các huyện trong tỉnh.
Giai đoạn nghiên cứu năm 1975 đến nay.
Sản phẩm
Bản đồ tương tác đa thời gian (TimeMap tích hợp Flow Maps).
Kế hoạch nghiên cứu
Bảng 1: Kế hoạch nghiên cứu
(2016) Đọc và tìm hiểu các nghiên cứu có liên quan đến bản đồ công nghệ mới
Chọn đề tài nghiên cứu về bản đồ công nghệ mới trong lĩnh vực
Liên hệ GVHD để xem xét hướng triển khai, góp ý nội dung đề tài và chọn loại Bản đồ tương tác đa thời gian phù hợp
Lựa chọn phần mềm, công cụ biên tập và tạo bản đồ
Thu thập dữ liệu thứ cấp về di dân từ các nguồn có độ tin cậy
Xây dựng dữ liệu bản đồ qua các phần mềm và biên tập bản đồ theo các phương pháp phù hợp
Tạo ra sản phẩm bản đồ công nghệ mới về di dân
Viết và hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu
Báo cáo nghiên cứu và nộp sản phẩm
THỰC TRẠNG DI DÂN TỰ DO VIỆT NAM
Di dân tự donông thôn – nông thôn từ 1975 – 1994
Sau ngày thống nhất, toàn dân nỗ lực khôi phục kinh tế, đặc biệt với Kế hoạch 5 năm 1976 - 1980, nhằm sử dụng tối đa lực lượng lao động và tăng năng suất lao động xã hội Chính sách di dân vùng kinh tế mới được ban hành để tăng gia sản xuất, giải quyết vấn đề lương thực và phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp phục vụ xuất khẩu Vùng xuất cư chủ yếu là các khu đông dân như đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ, trong khi vùng nhập cư bao gồm Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long Chính sách này đã thúc đẩy làn sóng di dân tự do, với thông tin về các vùng kinh tế mới thu hút nhiều hộ gia đình từ các khu vực khó khăn Ban đầu, người di dân thường là thành viên trong gia đình của những người đã di cư trước đó, nhưng sau đó, làn sóng di dân trở nên mạnh mẽ hơn, với nhiều thanh niên trong các thôn, làng quyết định di cư vào các vùng kinh tế mới Mỗi giai đoạn di dân có quy mô và đặc trưng nhân khẩu học riêng biệt.
Giai đoạn từ 1975 đến 1985 đánh dấu sự khởi đầu của quá trình di dân tại Việt Nam, với các dòng di dân chủ yếu là DDCS Sau khi miền Nam được giải phóng, việc tổ chức di dân và khai hoang ở các vùng kinh tế mới đã được mở rộng trên toàn quốc với quy mô lớn và đa dạng hình thức Quá trình này hướng tới bốn mục tiêu chính.
Điều động lao động và di dân từ các khu vực đông dân, thừa lao động là cần thiết để khai hoang, xây dựng đồng ruộng và tổ chức lại sản xuất theo quy mô lớn, nhằm thiết lập quan hệ sản xuất mới.
Phân bố hợp lý lao động và đất đai là yếu tố quan trọng để hình thành các vùng chuyên canh lớn, từ đó phát triển kinh tế toàn diện, cân đối và ổn định Điều này sẽ thúc đẩy sản xuất, gia tăng số lượng sản phẩm hàng hóa có giá trị xuất khẩu.
Thứ ba, hình thành các vùng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa
Thứ tư, hình thành hệ thống các điểm dân cư chiến lược tại các vùng trọng yếu Hướng điều lao động được xác định như sau 6 :
6 Theo Tình hình di dân nông nghiệp, xây dựng các vùng kinh tế mới từ năm 1975 đến nay Phạm Nhật Tân – Cục Điều động lao động di dân
Bảng 2: Điều hướng lao động xây dựng các vùng kinh tế mới 7 STT Địa bàn điều dân Địa bàn nhận dân
01 Đồng bằng Bắc Bộ Trung du và miền núi phía Bắc; Tây Nguyên; Đông Nam Bộ; Đồng bằng sông Cửu Long
02 Thành phố Hà Nội Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
03 Bắc Trung Bộ Đồng bằng sông Cửu Long
04 Thành phố Hồ Chí Minh Tây Nguyên; Đông Nam Bộ
Bảng 3: Quy mô các luồng DDCS giai đoạn 1976 - 1984 8
Quá trình DDCS đã dẫn đến các đợt DDTD, tuy nhiên quy mô của các đợt này còn nhỏ lẻ, chủ yếu là di dân theo hộ gia đình do thông tin về các vùng kinh tế mới chưa được phổ biến Các luồng di dân chủ yếu xuất phát từ TDMNPB, Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ, với điểm đến chính là khu vực Tây Nguyên và Đông Nam Bộ Bên cạnh đó, cũng có một luồng di dân từ Đồng bằng sông Hồng lên TDMNPB, nhưng số lượng không đáng kể.
7 Đề tài nghiên cứu thu thập và xử lý theo số liệu Tổng cục thống kê
8 Đề tài nghiên cứu thu thập và xử lý theo số liệu Tổng cục thống kê
Vùng đi TN ĐNB Tổng
Vùng đi NTB TN ĐNB Tổng
Giai đoạn 1985 – 1994 chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng của di dân nông thôn – nông thôn, với các làn sóng di dân đến Tây Nguyên và Đông Nam Bộ đạt đỉnh điểm Địa bàn xuất cư chủ yếu trong giai đoạn này tập trung vào các khu vực nông thôn.
Vùng núi phía Bắc (Cao Bằng, Lạng Sơn, Yên Bái, Lào Cai, Sơn La, Hà Giang, Tuyên Quang, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Bắc Kạn)
Vùng duyên hải Bắc Trung Bộ (Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) Địa bàn nhập cư chủ yếu:
Vùng Tây Nguyên (Đắk Lăk, Đắc Nông, Lâm Đồng, Gia Lai)
Vùng Đông Nam Bộ bao gồm các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu và Đồng Nai, trong khi Vùng duyên hải Nam Trung Bộ gồm Ninh Thuận, Bình Thuận và Khánh Hòa Khu vực này có sự đan xen giữa quá trình xuất cư và nhập cư, đặc biệt là tại các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Yên Bái, Lào Cai và Thanh Hóa.
Các tỉnh có số lượng dân di cư lớn bao gồm Cao Bằng, Lạng Sơn, Yên Bái, Lào Cai, Quảng Ninh, Nghệ An và Hà Tĩnh Một cuộc điều tra dân số tại Đắk Lắk cho thấy tỷ lệ di cư đáng kể trong khu vực này.
9 Đề tài nghiên cứu thu thập và xử lý theo số liệu Tổng cục thống kê
Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, dân số DDTD tại tỉnh này chủ yếu đến từ các vùng khác nhau, trong đó 36,5% đến từ Bắc Trung Bộ, 31,5% từ TDMNPB, và 15,7% từ ĐBSH Phần còn lại là từ các khu vực khác.
Bảng 6: DDTD từ miền núi phía Bắc vào một số Tỉnh giai đoạn 1986 – 1999 12
(Đơn vị: Nghìn người) Địa bàn nhập cư Thời kỳ Nhân Khẩu
3 Duyên Hải Nam Trung Bộ 1985 - 1995 241.300
Di dân tự do nông thôn – thành thị từ 1995 đến nay
Các đặc trưng di dân chính của thời kỳ này
2 xu hướng di dân chính: Nông thôn – nông thôn và nông thôn – thành thị Trong đó loại di dân: Nông thôn – thành thị chiếm ưu thế
Xu hướng di dân tăng nhanh từ 1995 đến 2010 và có xu hướng giảm đi trong thời gian sau
Các vùng xuất cư chính: Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, trung du miền núi phía Bắc
Chính sách di dân đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở các tỉnh miền núi Nghiên cứu của TS Đặng Nguyên Anh từ Viện Khoa học Xã hội Việt Nam chỉ ra rằng việc di dân không chỉ giúp cải thiện đời sống của người dân mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực Các chính sách cần được thiết kế phù hợp với đặc thù địa phương để tối ưu hóa lợi ích kinh tế và xã hội.
12 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Các vùng nhập cư chính: Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng,
Vùng Đông Nam Bộ tiếp tục dẫn đầu về tốc độ đô thị hóa và phát triển khu công nghiệp, thu hút lượng lớn dân nhập cư với tỷ suất nhập cư thuần cao nhất cả nước Tình hình di dân giữa các vùng đã có nhiều thay đổi, với sự gia tăng đáng kể của di dân nông thôn – thành thị, đặc biệt từ sau năm 2000 Các số liệu cho thấy, điểm đến của người di dân chủ yếu là những vùng có mức độ đô thị hóa nhanh và phát triển kinh tế, trong đó Đông Nam Bộ nổi bật với sức hút mạnh mẽ đối với người nhập cư từ các khu vực khác.
Các số liệu và bản đồ mô tả đặc trưng di dân giai đoạn này (Tham khảo PHỤ LỤC 1: CÁC SỐ LIỆU GIAI ĐOẠN DI DÂN, Bảng 5, 6, 7, 8)
Theo điều tra dân số và nhà ở giữa kì 2014, ta có các số liệu sau:
Bảng 7: Tỷ suất nhập cư và tỷ suất xuất cư của các vùng giai đoạn 2010 – 2014 13 (% o )
Tỷ suất xuất cư TDMNPB 2,3 6,2 2,8 6,1 1,6 4,2 2,7 5,0 2,3 4,3 ĐBSH 3,5 3,0 4,5 3,6 2,7 2,5 3,6 3,9 3,1 3,6
13 Điều tra dân số và nhà ở giữa kì năm 2014 ĐNB 24,8 4,9 23,4 8,6 15,5 3,8 15,7 7,4 18,5 7,3 ĐBSCL 1,8 10,2 3,1 9,6 1,5 6,5 2,7 7,0 2,2 8,9
Bảng 8: 10 tỉnh thành có tỷ suất nhập cư cao nhất năm 2014 14 (% o )
STT Tỉnh/ Thành Tỷ suất nhập cư
Bảng 9: 10 tỉnh thành có tỷ suất xuất cư cao nhất năm 2014 15 (% o)
STT Tỉnh/ Thành Tỷ suất xuất cư
14 Điều tra dân số và nhà ở giữa kì năm 2014
15 Điều tra dân số và nhà ở giữa kì năm 2014
Bảng 10: 10 Tỉnh/ Thành có xuất cư lớn nhất vào Hà Nội 16
STT Tỉnh/ Thành Số lượng (nghìn người)
Bảng 11: 10 Tỉnh/ Thành có xuất cư lớn nhất vào Tp.HCM 17
STT Tỉnh/ Thành Số lượng (nghìn người)
16 Điều tra dân số và nhà ở giữa kì năm 2014
17 Điều tra dân số và nhà ở giữa kì năm 2014
Hình 15: Tỷ suất xuất cư của các Tỉnh/ Thành Việt Nam 2014
Hình 16: Tỷ suất nhập cư của các Tỉnh/ Thành Việt Nam 2014
XÂY DỰNG BẢN ĐỒ
Mô hình phân tích xây dựng bản đồ
Hình 17: Sơ đồ thực hiện đề tài
Thu thập và xử lý dữ liệu
Dữ liệu quan trọng cho nghiên cứu được thu thập từ các Cuộc Tổng điều tra Dân số và Nhà ở vào các năm 1979, 1989, 1999, 2009, cùng với các Điều tra giữa kỳ năm 2005 và 2014 Các nguồn thông tin bao gồm trang web của Tổng Cục Thống kê Trung Ương, các Cục thống kê địa phương, đặc biệt là Hà Nội và TPHCM, cũng như Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đề tài nghiên cứu tập trung vào vùng di dân, bao gồm vùng đi và vùng đến, số lượng người di dân, khoảng thời gian di dân, loại hình di dân như DDTD và DDCS, cũng như đặc điểm di dân giữa nông thôn và thành phố.
Bảng 12: Các giai đoạn DDCS và DDTD được sử dụng trong đề tài 18
Kể từ giai đoạn 1995 – 1999 thì thời kì di dân chính sách kết thúc (số lượng không đáng kể) nên số liệu không được sử dụng trong đề tài
Cụ thể các số liệu trong PHỤ LỤC 1: CÁC SỐ LIỆU GIAI ĐOẠN DI DÂN
Sau khi hoàn thành thiết kế dữ liệu thuộc tính, đề tài chuyển sang giai đoạn thiết kế dữ liệu không gian Dữ liệu không gian bao gồm hai loại: dữ liệu nền và dữ liệu chuyên đề, như được thể hiện trong sơ đồ dưới đây.
18 Đề tài nghiên cứu thu thập và xử lý theo số liệu Tổng cục thống kê
STT Di dân chính sách DDTD
Bước 1: Tải dữ liệu nền hành chính Việt Nam từ Trang dữ liệu GIS miễn phí:
Diva-GIS.org cung cấp dữ liệu nền hành chính toàn quốc của Việt Nam, bao gồm các cấp độ như VNM_adm0 cho toàn quốc, VNM_adm1 cho theo vùng, VNM_adm2 cho cấp tỉnh/thành, VNM_adm4 cho cấp huyện và VNM_adm5 cho cấp xã.
Bước 2: Giải nén dữ liệu và lựa chọn lớp shapefile VNM_adm1 (Việt Nam được phân theo ranh giới bảy vùng kinh tế)
Bước 3: Cập nhật quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên shapefile nền VNM_adm1 từ shapefile dữ liệu hành chính toàn thế giới của ESRI.org
Bảng thuộc tính dữ liệu nền“Bảy vùng kinh tế Việt Nam”được thiết kế như sau:
Bảng 13: Cấu trúc bảng thuộc tính của lớp dữ liệu nền 19
Bước 1:Tạo dữ liệu cho Flow Maps
19 Thiết kế dữ liệu của nhóm nghiên cứu
STT Tên Kiểu dữ liệu Độ rộng Ghi chú
1 FID Object ID Mã ID
2 Shape Geometry Loại dữ liệu
Dữ liệu nền Dữ liệu bản đồ Bảy vùng kinh tế Việt Nam
Dữ liệu xây dựng bản đồ Radial Flow
Dữ liệu xây dựng TimeMapBiểu đồ 2: Xây dựng dữ liệu không gian
Dữ liệu đầu vào của Flow Maps bao gồm shapefile nền, với bảy vùng kinh tế Việt Nam được chỉnh sửa trong bảng thuộc tính để tương thích với công cụ XY to Line.
Bước 2:Tạo dữ liệu đầu vào cho TimeMap
Dữ liệu đầu vào của TimeMap bao gồm Shapefile dạng Radial Flow Maps từ công cụ XY to Line để xây dựng Flow Maps, cùng với dữ liệu Shapefile nền của bảy vùng kinh tế Việt Nam Bảng thuộc tính đã được chỉnh sửa để tương thích với phần mềm TimeMap.
Bảng 15: Cấu trúc bảng thuộc tính dữ liệu nền được biên tập để làm dữ liệu đầu vào cho TimeMap 21
20 Thiết kế dữ liệu của nhóm nghiên cứu
21 Thiết kế dữ liệu của nhóm nghiên cứu
Bảng 14: Cấu trúc bảng thuộc tính dữ liệu nền được biên tập để làm dữ liệu đầu vào cho Flow Maps 20
STT Tên Kiểu dữ liệu Độ rộng Ghi chú
1 FID Object ID Cột thuộc tính giữ nguyên từ dữ liệu nền
Các cột thuộc tính được cập nhật thêm cho phù hợp với công cụ XY to
6 X_ Tạo độ XY vùng đến
8 GHI_CHU Text 200 Thông tin di dân tổng quát
STT Tên Kiểu dữ liệu Độ rộng Ghi chú
2 Shape Geometry Loại dữ liệu
6 X_ Tạo độ XY vùng đến
8 SL_ Số lượng người di dân tới
9 GHI_CHU Text 200 Thông tin di dân tổng quát
Integer Thời gian của giai đoạn di dân
Dữ liệu thuộc tính và không gian đã được chuẩn bị kỹ lưỡng để làm "nguyên liệu" cho việc xây dựng Bản đồ tương tác đa thời gian Tiếp theo, chúng ta sẽ khám phá chi tiết quy trình xây dựng này.
Thao tác phần mềm
Sơ đồ quy trình thực hiện
Sau khi lựa chọn Flow Maps dạng Radial Flow Maps, dữ liệu đầu vào được xử lý theo sơ đồ sau:
Thao tác xử lý trên phần mềm ArcGIS
Thao tác: Mở ArcGIS => New…/ Ctrl + N ( Create a new map document)
Bước 2:Đưa dữ liệu nền Việt Nam đã biên tập bản thuộc tính phù hợp với công cụ
XY to Line _ chuẩn bị ở phần 2.2 vào Workspace
Hình 18: Sơ đồ xây dựng dữ liệu Flow Maps
Thao tác: Tại cửa số Table Of Contents (TOC) => Add Data
Bước 3:Chạy công cụ XY to Line
Thao tác: Mở ArcToolBox => Data Management Tools
=> Features => XY to Line và nhập các thông số theo yêu cầu của công cụ
Các đối tượng được sử dụng để đưa vào hộp thoại XY To Line:
Bảng đầu vào (1) có thể là tệp văn bản, tệp CSV, tệp Excel, bảng dBASE hoặc bảng Geodatabase Đề tài này lựa chọn các lớp dữ liệu nền cho bảy vùng kinh tế Việt Nam sau khi đã chỉnh sửa lại bảng thuộc tính.
Output Feature Class (2):Tên lớp dữ liệu đầu ra và vị trí lưu
Start X Field (3): Tọa độ X của điểm đi
Start Y Field (4): Tọa độ Y của điểm đi
End X Field (5): Tọa độ X của điểm đến
End Y Field (6): Tọa độ Y của điểm đến
(Điểm đi và điểm đến tương ứng là tâm vùng đi và vùng đến)
Hình 21: Vị trí XY to Line trong
Hình 20: Bước 2: Chèn dữ liệu vào bảng thuộc tính tại Table Of Contents Hình 19: Bước 1: Tạo một
Các loại đường tạo ra lộ trình kết nối giữa điểm đi và điểm đến Đối với một quốc gia có diện tích không lớn như Việt Nam, sự lựa chọn các loại đường không ảnh hưởng nhiều đến kết quả dữ liệu đầu ra.
Cụ thể, các loại đường gồm:
GEODESIC: Đường được xây dựng dựa theo khoảng cách ngắn nhất giữa hai điển trên bề mặt trái đất Đây là loại đường mặc định
Đường đại diện cho con đường ngắn nhất giữa hai điểm bất kỳ trên bề mặt trái đất được gọi là GREAT_CIRCLE Đường này nằm trên giao điểm của bề mặt trái đất với mặt phẳng đi qua trung tâm của trái đất.
RHUMB_LINE là đường thể hiện lộ trình giữa hai điểm bất kỳ trên bề mặt hình cầu, được xác định bởi một phương vị không đổi từ một cực Đường này được biểu diễn dưới dạng một đường thẳng.
Đường đại diện cho con đường ngắn nhất giữa hai điểm trên bề mặt hình cầu, được xác định bởi giao điểm của bề mặt hình cầu và một mặt phẳng đi qua hai điểm, vuông góc với bề mặt hình cầu tại điểm bắt đầu.
ID (optional) (8): Số lượng người di dân (Có thể có hoặc không)
Spatial Reference (optional) (9):Hệ quy chiếu Mặc định là hệ quy chiếu
GCS_WGS_1984 (Có thể có hoặc không)
Hình 22: Cấu trúc bảng thuộc tính tương ứng với các yêu cầu của XY to Line
Bước 4:Biên tập dữ liệu thuộc tính của Shapefile vừa tạo từ XY to Line
Hình 24: Lớp Shapefile dạng đường từ công cụ XY to Line và bảng thuộc tính đã biên tậpHình 23: Giao diện công cụ XY to Line
Sơ đồ quy trình thực hiện
Bản đồ tương tác đa thời gian được phát triển từ hai thành phần chính của TimeMap: TMWin và TMJava TMWin chịu trách nhiệm biên tập dữ liệu, trong khi TMJava đảm nhận việc hiển thị kết quả và cung cấp giao diện cho người dùng tương tác với bản đồ Đề tài này tập trung vào việc sử dụng TMJava Client dành cho người dùng.
Thao tác xử lý trên phần mềm TimeMap
Thao tác 1: Chọn MapSpace => New
Thao tác 2: Sau đó, trong hộp thoại Step 1: Basic MapSpace metadata đặt tên và thông tin cho MapSpace vừa được tạo ra
Hình 25: Sơ đồ xây dựng Bản đồ tương tác đa thời gian
Trong hộp thoại Bước 2: Hệ tọa độ và giới hạn thu phóng, hãy chọn lưới tọa độ và thiết lập giới hạn thu phóng cho bản đồ Lưới tọa độ dạng latitude/longitude là mặc định trên TimeMap.
Hình 26: Cửa sổ đặt tên cho Mapspace trên TMWin củaTimeMap
Hình 27: Cửa sổ cài đặt hệ quy chiếu và chế độ zoom
Thao tác 4: Trong hộp thoại Step 3: Extents về lựa chọn phạm vi hiển thị ta cần lưu ý 4 mục được đánh số:
Mục 1: Cho phép bật thanh Time Bar (Thanh hiển thị thời gian của bản đồ) Mục 2: Chọn phạm vi hiển thị cụ thể cho bản đồ (Quốc gia, vùng,…)
Mục 3: Chọn vùng hiển thị là toàn thế giới
Mục 4: Chọn mốc thời gian thể hiện của bản đồ theo mốc thời gian
Bước 2:Đưa dữ liệu nền Việt Nam đã biên tập bản thuộc tính phù hợp với
Thao tác 1: Chèn dữ liệu vào TMWin (nút add dataset)
Trong hộp thoại Data Source and Map Layer Addidion đề tài sử dụng hai sự chọn lựa khi chèn một lớp dữ liệu vào TimeMap:
Mục số 1: Chèn một đối tượng đã được biên tập hoặc đã được đưa vào thực thi trên TimeMap gọi là Dataset (đuôi tms)
Hình 36: Hộp thoại chèn dữ liệu vào TMWin của TimeMap Hình 28: Cửa sổ cài đặt thanh thời gian và phạm vi hiển thị
Hình 29: Cửa sổ lựa chọn loại dữ liệu chèn
Mục số 2: Chèn một đối tượng hoàn toàn mới, hoặc đã được biên tập từ các phần mềm khác: ArcGIS, Mapinfo, QGIS,…(đuôi shp, tab, gif, …)
Click Next to proceed to the next dialog box To insert new data as a Vector data type in the TimeMap metadata wizard, select Vector GIS; if the data to be added is Raster or an image file, choose Raster Image The Database or Delimited option should be selected when the input data is structured as a database, such as PostgreSQL.
Thao tác 2: Cài đặt thông số cho dữ liệu shapefile chèn vào
Trong thao tác này, hộp thoại hiển thị ba cửa sổ cài đặt chính: General để thiết lập thông số chung, Field Roles để quy định cho các cột, và Mapview để hiển thị hình ảnh dữ liệu trước khi đưa vào bản đồ.
Hình 30: Cửa sổ lựa chọn dữ liệu shapefile, raster hoặc database
Hình 31: Hộp thoại General của TMWin của TimeMap
Hộp General: ta lưu ý phải đặt tên trong phần Dataset title – tên dữ liệu sẽ hiển thị trên bản đồ
Hộp Field Roles: Đây là một phần cài đặt quan trọng trong mục hiển thị của
Mục 1: Cài đặt khóa chính, nhãn hiển thị cho dữ liệu và ID của dữ liệu được đưa vào
Mục 2: Cài đặt thời gian bắt đầu và kết thúc để hiển thị dữ liệu lên dòng thời gian trên TimeMap
Hình 33: Hộp thoại Field Roles của TMWin của TimeMap
Bước 3: Cài đặt thông số hiển thị và biên tập bản đồ trong TimeMap thông qua hai hộp thoại chính.
+ MapSpace: Các thông số hiển thị giao diện của bản đồ
+ Map Layer: Các thông số về layer – các lớp dữ liệu hiển thị của bản đồ Thao tác 1: Cài đặt thông số hiển thị MapSpace
Hình 32: Hộp thoại Field Roles cài đặt các thông số cho phép hiển thị thời gian và nhãn cho bản đồ
Có thể thực hiện cài đặt bổ sung hoặc điều chỉnh các thông số hiển thị cho bản đồ từ bước tạo MapSpace trong Bước 1 Sử dụng hộp thoại MapSpace của TMWin sau khi đã chèn đầy đủ dữ liệu Shapefile.
(1) Settings: Cài đặt thêm KeyMap, cài đặt lại màu nền và hệ lưới chiếu cho bản đồ chính
Hình 33: Hộp thoại Settings của Mapspace
(2) Extents/time: Cho phép cài đặt lại phạm vi hiển thị và thời gian hiển thị cho bản đồ chính
Hình 34: Hộp thoại Extents/time
(3) Layer groups: Gộp các shapefile chèn vào thành các nhóm theo giai đoạn di dân
Thao tác 2: Biên tập bản đồ
Bản đồ được biên tập lần lượt các lớp dữ liệu như sau:
(1) Biên tập dữ liệu nền bảy vùng địa lý tự nhiên Việt Nam
Biên tập dữ liệu nền
Biên tập dữ liệu dạng đường của Flow Maps
Biên tập dữ liệu định tính khác
Hình 35: Hộp thoại Layer Groups
Biểu đồ 3: Các bước biên tập dữ liệu bản đồ trong TMWin
Tiến hành cài đặt hiển thị cho dữ liệu nền nhằm thể hiện rõ ràng vùng nhập siêu và vùng xuất siêu trong các giai đoạn di dân chính sách và tự do.
Hình 36: Giao diện biên tập Symbology cho bản đồ nền
(2) Biên tập dữ liệu dạng đường của Flow Maps
Tiến hành cài đặt hiển thị cho dữ liệu dạng đường của Flow Maps nhằm thể hiện số lượng và hướng di chuyển của các dòng di dân trong các giai đoạn di dân chính sách và tự do bằng phương pháp hiệu quả.
Hình 37: Giao diện cài đặt màu hiển thị cho bản đồ nền
Hình 38: Thể hiện số lượng của các dòng di dân tự do và cách lựa chọn hình thức thể hiện ký hiệu hóa
Hình 39: Cài đặt hướng di chuyển cho các dòng di dân
(3) Biên tập dữ liệu khác
Dữ liệu được sử dụng ở đây là tổng số xuất/nhập cư của các vùng có tỷ lệ xuất/nhập cư nhiều
Sau khi kết hợp các dữ liệu đã được biên tập, chúng tôi đã tạo ra Bản đồ đa thời gian tương tác thông qua Applet – TMJava Client của TimeMap, sử dụng nút lệnh Map để hiển thị thông tin một cách trực quan.
Hình 40: Cài đặt hiển thị cho dữ liệu tổng xuất/ nhập cư của các vùng di dân điển hình
Lưu ý rằng Applet sẽ chỉ hoạt động khi cửa sổ Java.exe đang mở, vì đây là môi trường cần thiết để Applet khởi chạy Nếu tắt cửa sổ này, Applet sẽ không thể sử dụng được.
Bước 4: ĐưaApplet (Bản đồ tương tác đa thời gian) vừa tạo vào đĩa CD
Lưu ý:Ứng dụng này có thể sử dụng trên hệ điều hành Windows
Hình 41: Cửa sổ Java.exe – Môi trường khởi chạy của Applet
Hình 42: Giao diện Bản đồ tương tác đa thời gian – Applet (TMJava client)
SẢN PHẨM ĐỀ TÀI VÀ Ý NGHĨA ỨNG DỤNG
Sản phẩm
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ tình hình DDTD ở nước ta từ sau 1975 thông qua Bản đồ tương tác đa thời gian và các bản đồ tĩnh khác, với sản phẩm chính là các bản đồ thể hiện sự phát triển và biến đổi của DDTD trong giai đoạn này.
04 bản đồ dòng di dân (Flow Maps)
Bài viết cũng đề cập đến các bản đồ phụ, thể hiện tình hình di dân tại Việt Nam cùng với các chỉ số kinh tế - xã hội của các địa phương có người di cư.
04 bản đồ dòng di dân (Flow Maps)
Trong đó, đặc điểm và chức năng của từng loại sản phẩm bản đồ như sau:
3.1.1 Bản đồ dòng chảy (Flow Maps)
Bản đồ tình hình di dân tự do (DDTD) theo vùng của Việt Nam giai đoạn 1985 – 1994 cho thấy sự nổi bật của DDTD nông thôn – nông thôn Sau năm 1975, các cuộc di cư từ Đồng bằng sông Hồng, Trung du miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ đến các vùng kinh tế mới, đặc biệt là Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, diễn ra mạnh mẽ, đánh dấu giai đoạn cao trào của các đợt di cư này.
Bản đồ hình 43 cho thấy di cư diễn ra ở tất cả các vùng với quy mô khác nhau, chủ yếu là di cư Bắc – Nam Các vùng di cư thuần âm, như Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ, chiếm ưu thế với lượng xuất cư lớn hơn nhập cư Ngược lại, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ là các vùng di cư thuần dương, nơi nhập cư vượt trội so với xuất cư Các mũi tên trên bản đồ thể hiện rõ đặc điểm của luồng di cư, bao gồm địa bàn xuất cư, nhập cư và quy mô di cư Tây Nguyên là khu vực có lượng nhập cư lớn nhất, với nguồn nhập cư chủ yếu từ ba khu vực xuất cư lớn Sau giai đoạn này, luồng di cư nông thôn làm kinh tế mới giảm và chuyển sang di dân tìm kiếm việc làm từ nông thôn đến đô thị, đặc biệt là các đô thị lớn, một xu hướng rõ nét từ sau năm 2000.
Hình 45: Bản đồ DDTD Việt Nam giai đoạn 1985 – 1994
Bản đồ tình hình DDTD theo vùng của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2014
Hình 46: Bản đồ DDTD Việt Nam giai đoạn 2005 – 2014
Di cư từ nông thôn đến thành phố đang trở thành xu hướng chính hiện nay, đặc biệt rõ ràng qua bản đồ hình 44 Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là hai vùng nhập cư chủ yếu, với Đông Nam Bộ nổi bật nhờ sức hút kinh tế mạnh mẽ từ các địa phương như thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai Khu vực này đã thu hút một lượng lớn dân di cư từ khắp nơi trong nước, góp phần vào tổng lượng nhập cư chung và trở thành vùng nhập cư lớn nhất cả nước Ngược lại, Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long là hai khu vực có tỷ lệ xuất cư cao nhất.
Bản đồ di cư giai đoạn 1985 – 1994 cho thấy sự đối lập rõ rệt về địa bàn, loại hình và hướng di chuyển Màu tím chiếm ưu thế, chỉ ra rằng 5 trên 7 vùng là vùng xuất cư, với các luồng di cư chủ yếu hướng về Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ, hai khu vực phát triển kinh tế - xã hội nhất cả nước Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long là những khu vực xuất cư lớn, trong đó Đồng bằng sông Cửu Long nổi bật với lượng xuất cư cao nhất, trái ngược với tình hình di cư kém sôi động trước đó Các thành phố lớn ở Đông Nam Bộ là điểm đến chính cho người di cư từ khu vực này Quy mô nhập cư tại Đông Nam Bộ cũng tăng lên, với nguồn gốc chủ yếu từ Đồng bằng sông Cửu Long, thay vì từ phía Bắc như trước Điều này làm nổi bật sự tương phản giữa khu vực xuất cư nông thôn và khu vực nhập cư thành thị Hình thức di cư DDTD nông thôn – nông thôn gần như đã chấm dứt, với các luồng di cư chủ yếu diễn ra trong nội vùng và số lượng không đáng kể.
Bản đồ các luồng nhập cư chính vào TP.HCM giai đoạn 2009 – 2014
Hình 47: Bản đồ các luồng nhập cư chính vào TP.HCM giai đoạn 2009 - 2014
Bản đồ các luồng nhập cư chính vào Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2009 – 2014
Trong giai đoạn 2009 – 2014, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là hai khu vực có lượng nhập cư lớn nhất tại Việt Nam Để làm rõ tình hình nhập cư, bài viết tập trung vào hai địa phương tiêu biểu là thành phố Hồ Chí Minh và thủ đô Hà Nội, được thể hiện trên bản đồ Đây là hai địa phương có số lượng người nhập cư cao nhất cả nước.
Thành phố Hồ Chí Minh dẫn đầu về số lượng người nhập cư tại khu vực Đông Nam Bộ và toàn quốc, trong khi Hà Nội đứng đầu khu vực Đồng bằng sông Hồng và xếp thứ ba cả nước trong giai đoạn này.
Từ năm 2009 đến 2014, hai địa phương này đã thu hút một lượng lớn người nhập cư, vượt trội so với các tỉnh khác trong danh sách 10 tỉnh có số lượng người nhập cư cao nhất Điều này chứng tỏ sức hấp dẫn mạnh mẽ của hai địa phương dẫn đầu về phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam.
Bảng 16: 10 Tỉnh/ Thành có người nhập cư lớn nhất cả nước giai đoạn 2009 - 2014 22
STT Địa phương Số lượng nhập cư (nghìn người)
Bản đồ hình 45 và 46 minh họa các luồng nhập cư chính vào Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh, cho thấy rằng ngoài Đồng Nai, các luồng di cư lớn vào thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu đến từ các tỉnh ngoại vùng Các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có lượng xuất cư lớn vào thành phố Hồ Chí Minh, cùng với Bình Định và Thanh Hóa, cho thấy sức hút mạnh mẽ của thành phố này Ngược lại, Hà Nội chủ yếu tiếp nhận dân di cư từ các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
Theo Tổng cục Thống kê, điều tra Dân số và Nhà ở giữa kỳ 2014 cho thấy có một lượng lớn dân nhập cư nội vùng từ các tỉnh như Hưng Yên, Hà Nam, Hải Dương, Bắc Ninh Những khó khăn trong cuộc sống gia đình di cư, tình trạng thất nghiệp và đời sống bấp bênh là những nguyên nhân chính dẫn đến quyết định di cư Bản đồ cũng cho thấy rằng các địa phương lân cận thường có sức hút di cư mạnh mẽ hơn so với các địa phương xa hơn.
Bảng 17: Dân số của Hà Nội và các Tỉnh/ Thành có di dân lớn vào Hà Nội năm
STT Tỉnh/ Thành Dân số (Triệu người)
Bảng 18: Dân số của Tp.HCM và các Tỉnh/ Thành có di dân lớn vào Tp.HCM năm
STT Tỉnh/ Thành Dân số (Triệu người)
Để đánh giá quy mô xuất cư và nhập cư của từng tỉnh/thành, cần xem xét yếu tố quy mô dân số tại các địa phương Bảng 17 và 18 cho thấy rằng các địa phương có dân số đông thường có số lượng xuất cư lớn hơn so với những nơi có dân số ít.
23 Nguồn: Tổng cục Thống kê - Điều tra Dân số và Nhà ở giữa kỳ 2014
Bên cạnh việc phân tích số lượng di cư thuần, cần chú ý đến tỷ suất cư trú và tỷ suất nhập cư của từng địa phương Điều này giúp đưa ra những so sánh và kết luận chính xác hơn về đặc điểm và xu hướng di cư trong một giai đoạn nhất định.
3.1.2 Bản đồ tương tác đa thời gian (TimeMap)
Bộ sản phẩm bản đồ Time Map là công cụ trình chiếu các bản đồ dòng chảy (FlowMaps), thể hiện sự thay đổi liên tục của di dân từ 1975 đến nay, bao gồm cả người DDTD và DDCS Nội dung này tập trung vào người DDCS, giúp người dùng nhận diện đặc điểm của người DDTD và quan sát tình hình DDCS, từ đó thấy rõ mối quan hệ giữa hai luồng di dân Như đã đề cập ở chương 1, các luồng DDCS diễn ra đan xen với DDTD trước năm 2000, với các làn sóng DDCS là động lực thúc đẩy di dân nông thôn – nông thôn trong giai đoạn 1975 – 1995.
Sản phẩm này cho phép người dùng quan sát bức tranh di dân của Việt Nam từ năm 1975 đến nay, bao gồm các đặc điểm như địa bàn xuất cư, địa bàn nhập cư và quy mô di cư Người xem có thể tương tác trực tiếp trên bản đồ để tìm hiểu thêm thông tin chi tiết qua hai chế độ xem: chế độ xem tự động và chế độ xem từng lớp thông tin.
Diễn giải ứng dụng – ý nghĩa đề tài
Bản đồ Flow Maps (Bản đồ phụ)
Bản đồ Flow Maps đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng bản đồ TimeMap, đồng thời cũng là sản phẩm hoàn chỉnh giúp người dùng khai thác hiệu quả bộ bản đồ tương tác đa thời gian.
Sản phẩm hoàn chỉnh: Sử dụng phần mềm ArcGIS biên tập các bản đồ dòng chuyển cư hoàn chỉnh Sản phẩm gồm:
Hai giai đoạn di dân điển hình nhất tại Việt Nam từ năm 1975 đến nay là giai đoạn 1985 – 1994, chủ yếu là di dân từ nông thôn đến nông thôn, và giai đoạn 2005 – 2014, với xu hướng chính là di dân từ nông thôn đến thành thị.
Và 02 bản đồ thể hiện các luồng nhập cư chính vào TPHCM và Hà Nội để minh họa cho xu hướng di dân từ nông thôn lên các thành phố lớn ở nước ta hiện nay
Bản đồ TimeMap là sản phẩm chính của đề tài, được xây dựng bằng phần mềm TimeMap, tạo ra một bản đồ tương tác đa thời gian.
Hình 51 minh họa giai đoạn di dân, thể hiện tất cả các công đoạn từ nhập dữ liệu đến thiết kế bản đồ nền và các thành phần của bản đồ, được thực hiện bằng công cụ Flow Maps trên phần mềm ArcGIS Nhiệm vụ của TimeMap là điều chỉnh kích thước đường, biểu đồ tròn, màu sắc nền và các yếu tố thành phần, cũng như tùy chỉnh tỷ lệ bản đồ và xuất sản phẩm Quá trình này thực chất là biên tập và sắp xếp dữ liệu bản đồ Flow Maps một cách hợp lý, cho phép chúng xuất hiện lần lượt theo thời gian TimeMap có thể được ví như một bài trình chiếu Slide trong PowerPoint, trong đó tất cả nội dung Slide được thực hiện trên công cụ Microsoft Word là các bản đồ Flow Maps.
CÁC THÀNH PHẦN CỦA BẢN ĐỒ VÀ Ý NGHĨA THỂ HIỆN:
Mũi tên dòng di dân
Bảng 19: Mô tả thiết kế mũi tên thể hiện các luồng di dân cho bản đồ Flow Maps 25
Phân nhóm số liệu (nghìn người)
Quy định kích thước mũi tên Ý nghĩa thể hiện Ghi Chú Kích thước Minh họa
A Thiết kế cho 02 bản đồ di dân trên phạm vi cả nước (Tỷ lệ bản đồ 1: 15,000,000 in trên khổ A4 đứng)
Di dân không đáng kể
Không thể hiện lên bản đồ
02 51.000 - 100.000 0.5mm Quy mô nhỏ Thể hiện lên bản đồ/ kích thước mũi tên không thay đổi khi phóng to thu nhỏ bản đồ
05 > 400.000 5mm Quy mô rât lớn
25 Thiết kế dữ liệu của nhóm nghiên cứu
B Thiết kế cho 02 bản đồ nhập cư vào Hà Nội và Tp.HCM
(Tỷ lệ bản đồ: 1:1,100,000 in trên khổ A4 đứng)
2mm Quy mô vừa Kích thước mũi tên không thay đổi khi phóng to thu nhỏ bản đồ
Hà Nội: > 14.000 6mm Quy mô rất lớn
(Nguồn: phân tích thiết kế bản đồ)
Trên mỗi mũi tên, có thông tin về số lượng người di dân, cung cấp các giá trị tuyệt đối để làm rõ kích thước của mũi tên.
Kích thước biểu thị quy mô di cư, cho thấy số lượng xuất cư hoặc nhập cư theo từng vùng, từ đó phản ánh mức độ sôi động của di dân Thông tin này chỉ được thể hiện trong hai bản đồ di dân toàn quốc Màu sắc không mang ý nghĩa cụ thể nào.
Bảng 20: Mô tả ranh giới và thiết kế màu sắc cho bản đồ nền trong Flow Maps 26
Loại 02 bản đồ di dân cả nước 02 bản đồ nhập cư vào
Tp.HCM và Hà Nội Ranh giới bản đồ nền
Bản đồ ranh giới 7 vùng kinh tế của Việt Nam gồm:
1 Trung du miền núi phía Bắc
Hành chính cấp Tỉnh/ Thành của Việt Nam được cập nhật
2014 Trong đó bản đồ các
26 Thiết kế dữ liệu của nhóm nghiên cứu
4 Duyên hải Nam Trung Bộ
7 Đồng bằng sông Cửu Long luồng di dân chính vào Tp.HCM với nền là phạm vi khu vực phía Nam và bản đồ các luồng di dân chính vào Hà Nội với nền là phạm vi khu vực phía Bắc của Việt Nam
Màu nền được sử dụng để phân biệt các vùng có di dân thuần âm và thuần dương, giúp xác định rõ vùng nào chủ yếu xuất cư và vùng nào chủ yếu nhập cư.
Màu nên gồm 2 màu phân biệt giữa các Tỉnh/ Thành xuất cư và địa phương nhập cư là Hà Nội và Tp.HCM
Bản đồ tương tác đa thời gian (TimeMap)
Bản đồ tương tác đa thời gian được phát triển từ dữ liệu của Bản đồ Flow Maps, như đã nêu trong phần trước Quá trình nhập dữ liệu và các thiết kế cơ bản đều được thực hiện trong giai đoạn Flow Maps trước khi chuyển sang TimeMap.
Các thành phần của bản đồ TimeMap tương tự như Flow Maps, nhưng phần này sẽ cung cấp mô tả và giải thích chi tiết hơn về các thiết kế này.
CÁC THÀNH PHẦN CỦA BẢN ĐỒ:
Mũi tên dòng di dân trong bản đồ dòng chảy thể hiện các luồng di chuyển với điểm đi và điểm đến, kích thước và màu sắc khác nhau Trong quá trình thiết kế, kích thước mũi tên được chia thành 5 loại để phản ánh quy mô chuyển cư ở từng vùng Tuy nhiên, khi dữ liệu được đưa vào TimeMap, chỉ còn lại 3 nhóm kích thước.
Giữ nguyên nhóm thứ nhất; gộp nhóm thứ 2 và 3 thành nhóm quy mô nhỏ, và nhóm 4 với 5 thành nhóm quy mô lớn để tăng khả năng trực quan của bản đồ Người dùng có thể hiển thị Label của các đường di dân bằng cách dừng chế độ tự động, nhập khoảng thời gian quan tâm, và rê chuột đến luồng di dân cần xem Thông tin chi tiết sẽ hiện ra trên mỗi đường, chứng minh tính động và tương tác của Bản đồ tương tác đa thời gian Nội dung chi tiết về chế độ xem bản đồ sẽ được trình bày trong PHỤ LỤC 2: Hướng dẫn sử dụng Bản đồ tương tác đa thời gian.
Bảng 21: Mô tả thiết kế mũi tên thể hiện các luồng di dân 27
Phân nhóm số liệu (nghìn người)
Quy định kích thước mũi tên (tỷ lệ bản đồ 1: 15,000,000) Ý nghĩa thể hiện Ghi Chú Kích thước Minh họa
Di dân không đáng kể
Không thể hiện lên bản đồ
Thể hiện lên bản đồ/ kích thước mũi tên không thay đổi khi phóng to thu nhỏ bản đồ
Về màu sắc mũi tên được quy định cụ thể trong bảng 20
Bảng 22: Diễn giải ý nghĩa màu sắc bản đồ 28 Loại Màu Đại diện Diễn giải ý nghĩa
01 Tím DDCS thuận Các luồng DDCS làm kinh tế mới của Nhà nước
02 Vàng DDCS ngược Bộ phận DDCS trở về lại quê nhà
03 Xanh DDTD DDTD là đối tượng chính khi thể hiện lên bản đồ
27 Thiết kế dữ liệu của nhóm nghiên cứu
28 Thiết kế dữ liệu của nhóm nghiên cứu
Trên mỗi mũi tên trên bản đồ, người dùng có thể thấy thông tin về vùng xuất cư, vùng nhập cư và tổng số lượng người di dân Để xem các thông tin này, chỉ cần di chuyển chuột đến vị trí đường quan tâm Mặc dù có thể cài đặt để hiển thị thông tin cố định trên đường, nhưng điều này có thể làm cho bản đồ trở nên khó nhìn do quá nhiều thông tin.
Biểu đồ tròn: Giữ nguyên thiết kế ở phần Flow Maps
Bản đồ nền chạy trong TimeMap:
Bản đồ hành chính cấp vùng của Việt Nam bao gồm 7 vùng:
Trung du miền núi phía Bắc bao gồm các tỉnh như Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La và Hòa Bình Trong khi đó, Đồng bằng sông Hồng gồm có Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình.
Bắc Trung Bộ : Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế
Duyên hải Nam Trung Bộ : Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận
Tây Nguyên : Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng Đông Nam Bộ : TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai,