Tính cấp thiết của đề tài: Trong nền kinh tế - xã hội hiện nay, nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, ở các thành phố trọng điểm vấn đề sử d
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Tên công trình:
VẤN ĐỀ NƯỚC SINH HOẠT
Ở PHƯỜNG PHÚ THUẬN - QUẬN 7 - TP.HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Thu Hà Địa Lý Môi Trường (khóa 2007-2011)
Thành viên:
Liên Mỹ Dung Địa Lý Môi Trường (khóa 200 -2011)
Vũ Thị Thúy Hòa Địa Lý Môi Trường (khóa 2007-2011)
Nông Văn Khánh Địa Lý Môi Trường (khóa 2007-2011)
Giáo viên hướng dẫn:
Ths Nguyễn Thị Thu Hiền
Giảng viên khoa Địa Lý, Trường đại học KHXH & NV
TP Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2011
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TP HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
Q.7: Quận 7
UBND: Ủy ban nhân dân
BVMT: Bảo vệ môi trường
QĐ – CP: Quyết định – Chính phủ
GTGT: Giá trị gia tăng
BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường
TTLT: Thông tư liên tịch
NĐ – CP: Nghị định – Chính phủ
BTC: Bộ tài chính
HĐND: Hội đồng nhân dân
Trang 3MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM 4
1.1 Nước sinh hoạt 4
1.2 Hệ thống cấp nước 4
1.3 Tiêu chuẩn dùng nước 4
1.4 Chế độ nhật triều 5
1.5 Chế độ bán nhật triều 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6
2.1 Điều kiện tự nhiên 6
2.2 Điều kiện dân số - kinh tế - xã hội 8
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT 11
3.1 Hệ thống cấp nước máy 11
3.2 Chất lượng cung cấp nước cho phường Phú Thuận 15
3.3 Ảnh hưởng của việc thiếu nước sinh hoạt đến đời sống của người dân 21
CHƯƠNG 4: NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐỀ 23
THIẾU NƯỚC SINH HOẠT 23
4.1 Các nguyên nhân chính của việc thiếu nước sinh hoạt 23
4.2 Giải pháp 25
4.3 Hướng giải quyết trong thời gian tới của cơ quan chức năng 25
4.4 Đề xuất của nhóm nghiên cứu 26
KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHỊ 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
PHỤ LỤC 31
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 3.1: Đơn giá nước sạch và phí bảo vệ môi trường 2011
Bảng 3.2: Biên bản rà soát các hẻm có hệ thống cấp nước
Biểu đồ 1.1: Giá trị sản xuất toàn quận giai đoạn 2000 – 2005 (triệu đồng)
Biểu đồ 3.1: Thể hiện tỉ lệ hộ dân sử dụng nguồn nước tự nhiên và phải mua thêm nước Biểu đồ 3.2: Tỉ lệ hộ dân phải sử dụng thêm nguồn nước ngoài và có đủ nước máy để sử dụng
Biểu đồ 3.3: Thể hiện tỉ lệ ảnh hưởng của nguồn nước tự nhiên đối với sinh hoạt của người dân
Hình 2.1: Bản đồ thể hiện vị trí của phường Phú Thuận – Quận 7
Hình 3.1: Nước sông ở vị trí cuối hẻm 1135
Hình 3.2: Xe bồn cung cấp nước cho người dân (chụp trên Đường Huỳnh Tấn Phát) Hình 3.3: Xe bồn cung cấp nước cho người dân (chụp trên Đường Huỳnh Tấn Phát)
Hình 3.4 : Người dân xếp hàng chờ mua nước tại Q.7, TP HCM
Hình 3.5: Nước giếng bị phèn (chụp tại nhà bà Tư hẻm 160/54, Huỳnh Tấn Phát, Phường Phú Thuận, Quận 7)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hệ thống cấp nước trực tiếp
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong nền kinh tế - xã hội hiện nay, nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, ở các thành phố trọng điểm vấn đề sử dụng nước trở thành một nhu cầu không thể thiếu không chỉ cho sản xuất mà còn cho sinh hoạt Thiếu nước sạch để sinh hoạt là nguyên nhân chính gây ra phần lớn các bệnh tật, dịch bệnh như: bệnh về đường tiêu hóa, bệnh ngoài da… gây ảnh hưởng chất lượng cuộc sống của con người
Tại Việt Nam, những năm gần đây do tình hình thiếu nước trở nên nghiêm trọng hơn khi nông dân đang có xu hướng di dời từ nông thôn lên thành thị kiếm việc làm Đời sống của người dân ngày càng được cải thiện do đó nhu cầu sử dụng nước cũng tăng theo Mặc dù nằm trong nội thành thành phố Hồ Chí Minh nhưng tình hình thiếu nước sinh hoạt vẫn diễn ra thường xuyên tại một số phường ở Quận 7 như: Phường Bình Thuận, Phường Phú Thuận, Phường Phú Mỹ, tiêu biểu nhất là ở phường Phú Thuận Vào mùa khô, nơi này thiếu nước nghiêm trọng, việc thiếu nước sinh hoạt thường xuyên đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất, sinh hoạt cũng như sức khỏe của người dân tại khu
vực này Trên cơ sở đó đó, nhóm quyết định chọn đề tài “Vấn đề thiếu nước sinh hoạt ở phường Phú Thuận - Quận 7- TP Hồ Chí Minh” nhằm đề xuất một số biện pháp để giải
quyết tình trạng thiếu nước sinh hoạt của người dân
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hiện nay vấn đề thiếu nước sinh hoạt đang được quan tâm và đã có một số đề tài
nghiên cứu, khảo cứu như: “Hiện trạng nước sinh hoạt của nhân dân thị xã Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương và một số ý kiến đề xuất”, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn
Hoàng Long trường đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, khóa 16 (1995 – 1999), chuyên ngành Địa lý Môi trường, cán bộ hướng dẫn: Ths Nguyễn Văn Long Đề tài đã nêu lên thực trạng vấn đề nước sinh hoạt của nhân dân thị xã Thủ Dầu Một để tiến hành
dự báo nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt và khả năng cung cấp nước cho hiện tại và những năm tới
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp “Hiện trạng nước sinh hoạt Quận 11 TP Hồ Chí Minh” của
sinh viên Trần Thị Kim Liên trường đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, khóa 15 chuyên ngành Địa lý Môi trường, cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hưng Đề tài nêu lên thực trạng vấn đề cung cấp và sử dụng nước trong sinh hoạt của nhân dân Quận 11,
đề cập đến hiện trạng chất lượng nguồn nước và dự báo nhu cầu sử dụng nước trong những năm sắp tới, trên cơ sở đó đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao khả năng cung cấp nước và chất lượng nước để đảm bảo cho nhu cầu nước sinh hoạt và bảo vệ sức khỏe cho người dân Bên cạnh đó còn có một số bài báo đăng tin về vấn đề thiếu nước sinh hoạt tại
Quận 7 Trên báo người lao động cho biết: “Tp Hồ Chí Minh: nhiều khu vực thiếu nước trầm trọng”1: nổi bật nhất tại TP.HCM trong bài báo đề cập đến địa bàn Quận 7, tình hình thiếu nước ở đây đã diễn ra từ nhiều năm, nhưng vẫn chưa được cơ quan và các cấp chính quyền khu vực nhanh chóng giải quyết thỏa đáng Không chỉ có Báo Người Lao
Động, trong tờ “Vụ thiếu nước ở quận 7: đã tăng áp ở một số khu vực”2 và “Người dân khát nước giữa cao điểm mùa nóng” 3 của Báo mới cũng cùng dân kêu trời vì khốn khổ
chờ nước Cùng vấn đề thiếu nước Báo Pháp Luật cũng đăng bài “Quận 7: nhiều khu vực khốn khổ vì nước”4 Tất cả các bài báo trên đều nói đến tình trạng thiếu nước sinh hoạt trầm trọng trong thời gian dài, và đặc biệt cao điểm vào mùa khô tại Quận 7
Như vậy hiện trạng thiếu nước sinh hoạt đã trở thành một vấn đề đáng được quan tâm không chỉ ở những năm trước mà hiện nay còn được đề cập nhiều hơn đặc biệt ở những thành phố lớn như TP Hồ Chí Minh
Trang 7Mục tiêu cụ thể:
Tìm hiểu hiện trạng cấp nước sinh hoạt
Xác định các nguyên nhân gây tình trạng thiếu nước sinh hoạt tại phường Phú Thuận - Quận 7
Tìm hiểu các biện pháp đã và đang khắc phục tình trạng thiếu nước sinh hoạt tại Phường Phú Thuận – Quận 7
Đề xuất các giải pháp để giải quyết vấn đề thiếu nước sinh hoạt ở phường Phú Thuận – Quận 7
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra xã hội học với công cụ bảng hỏi để thu thập số liệu về tình hình nước sinh hoạt ở phường Phú Thuận – Quận 7
Số mẫu: khảo sát và hỏi thu thập thông tin 75 hộ/ 143 hộ dân tại 3 hẻm
Địa điểm: khảo sát 3 hẻm (1135, 160/91, 851) tại phường Phú Thuận
Phương pháp tham khảo, thu thập, phân tích, tổng hợp các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ sách, báo, internet, đề tài nghiên cứu khoa học đi trước, các số liệu thống
kê, báo cáo, thông tư, nghị định có liên quan từ các cơ quan chức năng cung cấp trong quá trình đi khảo sát thực địa
Phương pháp điều tra thực địa khảo sát thực địa theo tuyến, kết hợp quan sát và lấy ý kiến của hộ dân tại khu vực thiếu nước, cơ quan chức năng tại chính quyền địa phương kết hợp thu thập hình ảnh, khảo sát, ghi chép lại những thông tin về vấn đề có liên quan để có nhận định chính xác hơn về thực tế của vấn đề và xác định có cở sở khoa học được tính hiệu quả của các giải pháp đang được thực hiện
5 Giới hạn của đề tài:
Giới hạn về thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ 7/2010 – 3/2011
Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: Phường Phú Thuận – Quận 7 – TP Hồ Chí Minh
Giới hạn nội dung nghiên cứu: Tìm hiểu nguyên nhân, hiện trạng, giải pháp đã tiến hành
và đưa ra đề xuất của nhóm về vấn đề thiếu nước sinh hoạt
Trang 8NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM
1.1 Nước sinh hoạt
Là nước không chỉ sử dụng cho mục đích ăn uống trực tiếp và chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm, và đáp ứng giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đã quy định trong QCVN 02:2009 BYT 5
1.3 Tiêu chuẩn dùng nước
Đối với các quốc gia Châu Âu thì nhu cầu sử dụng nước trung bình trên người được tính tùy theo loại hình hoạt động
Đối với khách sạn: từ 400 – 600 gal/unit
(Nhóm tác giả biên soạn: Kĩ sư Đỗ Trọng Miên, kĩ sư Vũ Đình Dịu, Giáo trình “cấp thoát nước”(2005), NXB Xây dựng, Hà Nội.)
5
Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
Trang 91.4 Chế độ nhật triều
Nhật triều là một ngày có một lần nước lên và một lần nước xuống, ví dụ ngày 12/03/2010 tại địa điểm A thủy triều lên lúc 5h chiều thì ngày 13/03/2010 tại địa điểm A thuỷ triều sẽ lên lúc 5h52' (Do trái đất quay quanh trục và mặt trăng lại quay quanh trái đất nên để đạt được vị trí lúc ban đầu phải cần mất 52 phút nữa, do đó thời gian chênh lệch của thuỷ triều của ngày hôm trước và ngày hôm sau là 52phút)
1.5 Chế độ bán nhật triều
Cặp trái đất - mặt trăng quay và chịu một lực ly tâm Khoảng cách trái đất - mặt trăng lớn nhất ở phía đối bên kia nơi không có mặt trăng, sẽ bằng 61r thay vì 59r (r là bán kính trái đất)
Theo công thức tính lực hấp dẫn, lực yếu khi khoảng cách tăng Nghĩa là phía gần mặt trăng lực hấp dẫn sẽ lớn hơn phía đối xứng bên kia Do đó nơi gần mặt trăng, lực hấp dẫn sẽ lớn hơn lực ly tâm
Trong trung tâm quả đất hai lực triệt tiêu lẫn nhau (ly tâm = - hấp dẫn) Bên kia quả đất, vì lực hấp dẫn yếu hơn nên lực ly tâm thắng thế Do đó mà cùng một thời điểm,
ta có hai lực FM (là lực sinh ra thủy triều) hướng từ tâm ra ngoài, gây sự biến dạng mặt nước, do đó có 2 lần thủy triều lên trong một ngày
Mặt trời cũng có ảnh hưởng trên lực sinh ra thủy triều, tuy rằng lực hấp dẫn của mặt trời nhỏ hơn của mặt trăng, nhưng khi cả ba thiên thể thẳng hàng (trái đất không nằm giữa) thì lực tạo thủy triều sẽ lớn hay còn gọi là triều cường vì là tổng của hai lực hấp dẫn mặt trời và mặt trăng thay vì chỉ có một lực hấp dẫn của mặt trăng như thông thường Nhưng nếu mặt trời thẳng hàng với mặt trăng ngay trên vùng xích đạo, thì thủy triều lớn tối đa
Trang 10CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện tự nhiên
Theo nghị định 03/CP của chính phủ, ngày 01/04/1997 Quận 7 được hình thành từ 05
xã phía Bắc và một phần Thị trấn huyện Nhà Bè cũ với tổng diện tích tự nhiên là 3.576
ha nằm về phía Đông nam thành phố
Phía Bắc giáp quận 4 và quận 2; ranh giới là kênh Tẻ và sông Sài Gòn
Phía Nam giáp huyện Nhà Bè; ranh giới là rạch Đĩa, sông Phú Xuân
Phía Đông giáp quận 2, Đồng Nai; ranh giới là sông Sài Gòn và sông Nhà Bè
Phía Tây giáp quận 8 và huyện Bình Chánh; ranh giới là rạch Ông Lớn
Quận 7 có vị trí địa lý khá quan trọng với vị trí chiến lược khai thác giao thông thuỷ
và bộ, là cửa ngõ phía Nam của Thành phố, là cầu nối mở hướng phát triển của thành phố với biển Đông và thế giới Các trục giao thông lớn đi qua quận như xa lộ Bắc Nam, đại lộ Nguyễn Văn Linh Sông Sài Gòn bao bọc phía Đông với hệ thống cảng chuyên dụng, trung chuyển hàng hoá đi nước ngoài và ngược lại, rất thuận lợi cho việc phát triển thương mại và vận tải hàng hoá cũng như hành khách đi các vùng lân cận
Trang 11Hình 2.1: Bản đồ thể hiện vị trí của phường Phú Thuận – Quận 7
(Nguồn: http://www.quan7.hochiminhcity.gov.vn)
Trang 122.1.2 Địa hình và thổ nhưỡng
Địa hình quận 7 tương đối bằng phẳng, độ cao địa hình thay đổi không lớn, trung bình 0,6m đến 1,5m Thổ nhưỡng của Quận 7 thuộc loại đất phèn mặn Nguồn nước chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều, một nửa năm ngọt, một nửa năm mặn, độ mặn tăng cao
và kéo dài ngay cả trong mùa mưa Chính vì vậy mà sử dụng nước ngầm ở đây rất hạn chế
2.1.3 Khí hậu - thủy văn
- Nhiệt độ trung bình hàng năm: 27,550C
- Độ ẩm không khí trung bình trong năm: 77,50 %
- Lượng mưa trung bình hàng năm: 2.100 mm
- Tổng số giờ nắng trong năm: 2.500 giờ
- Gió thịnh hành 3 hướng chính Đông Nam, Nam và Tây Nam Tốc độ gió trung bình
2 - 3m/s Trong vùng không có bão
+ Nước mặt: Đặc trưng của Quận 7 là rất nhiều sông rạch trong đó các sông rạch lớn
bao quanh như: Sông Sài Gòn, sông Nhà Bè, sông Ông Lớn, sông Phú Xuân, Kênh Tẻ, rạch Rơi và mạng lưới các kênh rạch nhỏ Diện tích mặt nước của quận có 1.019 ha chiếm 28,5% diện tích tự nhiên của Quận trong đó chủ yếu là mặt nước trên các sông Sài Gòn, Nhà Bè Tất cả các sông, rạch đều chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều và bị nhiễm mặn
+ Nước ngầm: Nước ngầm tại Quận 7 rất hạn chế, nước ngầm mạch nông bị nhiễm
mặn do bị ảnh hưởng bởi yếu tố địa hình, khu vực Quận 7 trũng thấp mặt khác lại tiếp giáp với hệ thống các con sông (Sông Sài Gòn, sông Nhà Bè, sông Ông Lớn, sông Phú Xuân, Kênh Tẻ, rạch Rơi và mạng lưới các kênh rạch nhỏ) nên đất đai khu vực này thường xuyên bị ngập và nhiễm mặn
2.2 Điều kiện dân số - kinh tế - xã hội
Theo điều tra dân số 1/4/2009, dân số Quận 7 là 242.284 người Mật độ dân số: 6.785
người/km²
Trang 13Theo chỉ đạo của đồ án quy hoạch tổng thể thành phố, mật độ dân số tại các khu đô thị mới khoảng 90 - 100 người/ha Như vậy, dân số tại Quận 7 có thể xác định về lâu dài
từ 320 - 350 ngàn người Khách vãng lai dự kiến có khoảng 700 - 800 ngàn người Theo Quyết định số 2131/QĐ-VP-QLĐT về phê duyệt quy hoạch chung quận 7 của UBND thành phố Hồ Chí Minh ngày 14/4/1999 thì khách vãng lai tính toán cho khoảng 250.000 người
Từ năm 2005 tổng giá trị sản xuất Quận liên tục tăng qua các năm, trong đó ngành xây dựng tốc độ tăng trưởng bình quân mạnh nhất 54,6 %/năm, vì vậy đã nâng tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 21,08% Cụ thể năm 2005, tổng giá trị sản xuất của Quận theo giá cố định 1994 đạt 1.702.286 triệu đồng Trong đó, ngành thương mại - dịch vụ thực hiện 708.891 triệu đồng tăng 65,31% so với năm 2000 bình quân tăng 10,11%/năm; ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thực hiện 505.583 triệu đồng tăng 1,7 lần so với năm 2000 bình quân tăng 20,46%/năm; ngành xây dựng thực hiện 483.149 triệu đồng tăng 5,7 lần so với năm 2000 bình quân tăng 54,60%/năm và ngành nông nghiệp thực hiện 4.663 triệu đồng giảm 30,31% so với năm 2000 bình quân giảm10,63%/năm.)
Biểu đồ 2.1: Giá trị sản xuất toàn quận giai đoạn 2005 - 2010 (triệu đồng)
(Nguồn:Ủy Ban Nhân Dân Quận 7 - TP Hồ Chí Minh)
Trang 14Cơ cấu kinh tế của Quận sẽ chuyển dịch theo hướng:
- Trong những năm trước mắt theo hướng công nghiệp và dịch vụ
- Trong tương lai sẽ theo hướng dịch vụ (thương mại, giao thông vận tải, tài chính ngân hàng, du lịch, nghỉ ngơi v.v…)
- Ngành nông nghiệp sẽ giảm dần và sẽ mất dần tỷ trọng
Quận 7 đã xác định, để làm tiền đề cho tiến trình đô thị hóa, với cơ cấu kinh tế là Thương mại – Dịch vụ, Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp cho chặng đường khởi đầu đến năm 2020 và chia ra từng giai đoạn để từ đó đề ra nhiều giải pháp thực hiện, bên cạnh việc chú trọng đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và ưu tiên việc nâng cao trình độ dân trí qua việc giáo dục kiến thức văn hóa xã hội, đào tạo nghề nghiệp phù hợp cuộc sống sản xuất công nghiệp và các hoạt động thương mại dịch vụ vốn là nội dung chính trong quá trình xuyên suốt chặng đường xây dựng Quận 7
Trang 15CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT
3.1 Hệ thống cấp nước máy
Trên địa bàn phường Phú Thuận nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân trong khu vực bao gồm nguồn cấp nước từ công ty cổ phần cấp nước Nhà Bè và nhà máy cấp nước Thủ Đức Hai hệ thống này đồng thời cấp nước song song cho địa bàn quận 7
Địa bàn hoạt động của công ty về quản lý hệ thống cấp nước, cung ứng, kinh doanh nước sạch cho nhu cầu tiêu dùng và sản xuất là khu vực quận 04, quận 07, huyện Nhà Bè và huyện Cần Giờ
Tuy nhiên do tình hình nước sinh hoạt đang thiếu nghiêm trọng, công ty cổ phần cấp nước nhà Bè đã đấu nối đường ống với nhà máy cấp nước Thủ Đức để đảm bảo lượng nước cho người dân
Nhà máy nước Thủ Đức:
Địa chỉ: Số 2 Lê văn Chí, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, TP.HCM
Đến năm 2010 dự án đấu nối đường ống với nhà máy nước Thủ Đức được tiến hành
sẽ cung cấp thêm nước cho người dân Quận 7 Nhà máy nước Thủ Đức có công suất 300.000 m3/ngày, tổng mức đầu tư xây dựng khoảng 1.704 tỷ đồng Đây là dự án đầu tư nâng cấp nước đầu tiên của TP.HCM theo hình thức "Đầu tư - Sở hữu - Vận hành" (BOO) Nhà máy đã vận hành thử nghiệm thành công và đạt công suất lên đến 420.000m3/ngày
Nguồn nước sạch từ nhà máy sẽ được Tổng công ty Cấp nước Sài Gòn (Sawaco) bao tiêu toàn bộ, đáp ứng nhu cầu cho người dân các quận 9, 2, 7, 8, 4 và huyện Nhà Bè
Trang 16Trong tương lai, khi Tổng công ty Cấp nước Sài Gòn đấu nối xong tuyến ống D1500 Bình Thái - Bình Lợi với tuyến ống D2000 của Công ty Cổ phần BOO Nước Thủ Đức, nguồn nước sạch từ nhà máy này sẽ đến được với người dân các vùng thiếu nước như: phường Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Linh Đông, Linh Tây thuộc quận Thủ Đức, Bình Thạnh, Gò Vấp
3.1.1 Vận hành
Nước cung cấp cho Quận 7 được cung cấp bởi nhà máy nước nhà Bè và một phần lấy từ nhà máy cấp nước Thủ Đức (nước được lấy từ sông Đồng Nai, qua trạm bơm cấp I Hóa An rồi dẫn về Nhà máy nước Tại đây nước được xử lí qua các công đoạn khử trùng lắng, lọc … để đảm bảo tiêu chuẩn nước sinh hoạt rồi dẫn về thành phố qua hệ thống
đường ống ø = 2080 mm )
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hệ thống cấp nước trực tiếp
1 Nguồn nước 6 Trạm bơm cấp II
2 Công trình thu nước 7 Hệ thống dẫn nước
3 Trạm bơm cấp 8 Đài nước
4 Khu xử lý 9 Mạng lưới cấp nước
5 Bể chứa
Thuyết minh sơ đồ hệ thống cấp nước:
Nước được lấy từ nguồn đưa qua công trình thu nước đi qua trạm bơm cấp I, từ trạm bơm này nước được đưa về khu xử lý, sau đó nước được dự trữ trong bể chứa Từ trạm bơm cấp II bơm nước từ bể chứa vào hệ thống đài nước và hệ thống mạng lưới phân phối cho người dân
Trang 173.1.2 Giá cả
3.1.2.1 Đối với nước máy:
Thực hiện Quyết định số 90/2010/QĐ-UBND, ngày 24/12/2010 của Uỷ ban nhân dân Thành phố về điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Theo đó, mức phí BVMT giai đoạn 2011 – 2015 là 10% trên đơn giá nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng Thực hiện Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24/12/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về điều chỉnh giá nước sạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011, đơn giá nước sạch sẽ được điều chỉnh theo mức giá năm 2011
Theo đó, đơn giá nước sạch và phí BVMT năm 2011 sẽ được áp dụng như sau:
Đối tượng sử dụng nước
Đơn giá nước (đồng/m3)
Phí BVMT (đồng/m3) Đối tượng sinh hoạt:
(Đơn giá nước sạch nêu trên chưa bao gồm thuế GTGT)
(Nguồn:Tổng công ty cấp nước Nhà Bè)
Bảng 3.1: Đơn giá nước sạch và phí BVMT năm 2011
Việc điều chỉnh giá nước và phí BVMT mới được áp dụng từ ngày 01 tháng
01 năm 2011 Như vậy, trên hóa đơn tiền nước kỳ 01 và 02/2011 sẽ thể hiện hai đơn giá tiền nước và phí BVMT cho lượng nước tiêu thụ trước ngày 01/01/2011 và từ ngày 01/01/201 việc tính lượng nước sử dụng thời điểm trước
Trang 18và sau khi điều chỉnh đơn giá nước và phí BVMT mới được thực hiện theo nguyên tắc trung bình tiêu thụ: lấy tổng lượng tiêu thụ trong kỳ (m3) chia cho
số ngày trong kỳ để lấy số tiêu thụ bình quân/ngày, sau đó:
Nhân với số ngày sử dụng trước ngày 01/01/2011 để có lượng nước tính theo giá nước và phí BVMT của năm 2010
Nhân với số ngày sử dụng từ ngày 01/01/2011 để có lượng nước tính theo giá nước và phí BVMT của năm 2011
Kết quả được làm tròn số theo nguyên tắc: từ 0,5 trở lên làm tròn là 1; dưới 0,5 làm tròn bằng 0 Đối với đối tượng sử dụng nước sinh hoạt, định mức cũng được tính theo bình quân ngày sử dụng như trên
3.1.2.2 Đối với nước bồn (sử dụng trong giai đoạn thiếu nước)
Giá nước bồn thay đổi theo mùa và vị trí của các con hẻm Vào mùa khô giá nước tăng cao dao động từ 60.000 – 80.000 đồng/ m3 nước Theo anh Phan Hoàng Dũng (phòng Địa chính phường Phú Thuận) thì giá 1m3 nước do nhà máy cấp nước chở tới để đổ vào các bồn tại khu phố 3 và khu phố 4 (nơi thiếu nước nghiêm trọng) thì người dân phải trả 33.000 đồng/m3 và nếu mua nước từ
xe bồn của tư nhân thì giá sẽ cao hơn Đối với những hộ sâu trong hẻm xe bồn không thể vào sâu bên trong thì những hộ dân này phải tự nối đường ống sử dụng chung với những hộ ngoài hẻm hoặc sử dụng can 30 lít để chở nước về Nếu câu nhờ nước từ những hộ khác thì các hộ trong hẻm phải chịu 12.000 – 15.000 đồng/m2 nước (chưa trừ tiền điện bơm nước và lượng nước thất thoát trong quá trình bơm), tính bình quân mỗi tháng một hộ gia đình khoảng 4 người sẽ phải chi từ 150.000 – 200.000 đồng cho tiền nước trong khi đó nếu sử dụng ngồn nước máy và trả theo giá nhà nước ban hành thì hộ 4 người chỉ tốn khoảng 80.000 - 90.000 đồng/m3 Còn những hộ mua nước bồn thì 1 bồn nước
500 lít giá 70.000 – 80.000 đồng, còn nếu mua từng can 20 lít thì một can giá
từ 2000 – 3000 đồng
3.1.3 Khả năng cung cấp của nhà máy nước
Khu vực Quận 7 và huyện Nhà Bè nằm trong tổng thể khu đô thị mới Nam Sài Gòn, là nơi có tốc độ đô thị hóa cao, trong nhiều năm qua lượng nước
cung cấp năm sau cao hơn năm trước, lượng nước tiêu thụ là 31.118 triệu m3
Trang 19Năm 2009 tăng lên 39,073 triệu m3 và dự kiến năm 2010 trên 42,5 triệu m3
(Nguồn: công ty cấp nước Nhà Bè)
Theo dự án thì Nhà máy nước BOO Thủ Đức sẽ phát đủ công suất 300.000 m³ nước/ngày, để hòa vào mạng lưới cấp nước của Tổng công ty Cấp nước Sài Gòn, đưa nước sạch đến các khu vực cuối nguồn đang thiếu nước sạch như quận 7, huyện Nhà Bè Hiện Nhà máy nước BOO Thủ Đức đang phát nước với công suất 130.000 m³/ngày, cung cấp nước sạch cho các quận 2, 7, 9
và quận Thủ Đức
3.2 Chất lượng cung cấp nước cho phường Phú Thuận
Theo biên bản rà soát các hẻm chưa có hệ thống cấp nước cụ thể ngày 7 tháng 9 năm 2010, tại Phường Phú Thuận các khu vực chưa có nguồn nước máy đưa tới gồm các hẻm sau:
đầu
Điểm cuối
(Nguồn: UBND quận 7 – TP Hồ Chí Minh)
Bảng 3.2: Danh sách các hẻm chưa có hệ thống cấp nước tại phường Phú
Thuận, Quận 7, TP Hồ Chí Minh
Ghi chú: I là khu dân cư hiện hữu hoặc khu đô thị mới chưa có chủ đầu tư
Trang 20Các điểm thiếu nước nghiêm trọng ở phường Phú Thuận là:
số nơi đã được đấu nối đường ống nước vẫn chưa tới được với người dân, họ vẫn phải mua nước máy với giá cao về để phục vụ cho nấu nướng và những công việc cần nước sạch, vì vậy người dân vẫn phải kết hợp sử dụng thêm các nguồn nước từ thiên nhiên khác như: nước mưa, nước giếng, nước sông, những nguồn nước này chỉ sử dụng cho mục đích gặt giũ, rửa xe, lau dọn Nguồn nước tự nhiên này không thể sử dụng cho ăn uống vì chất lượng nước không được đảm bảo: đối với nước mưa và nước giếng bị ô nhiễm bởi các chất thải công nghiệp (gần khu vực này là khu chế xuất Tân Thuận), còn đối với nước sông khi triều lên lại mang nguồn ô nhiễm xả ra từ các nhà máy theo dòng chảy làm cho chất lượng nước sông không được đảm bảo do có chứa nhiều dầu mỡ
và kim loại nặng, mặt khác nước sông ở đây cũng bị nhiễm phèn, nhiễm mặn
do bị ảnh hưởng bởi yếu tố vị trí địa lý
Trang 21Hình 3.1: Nước sông ở vị trí cuối hẻm 1135
Theo khảo sát của nhóm thì 40% hộ phải sử dụng thêm nguồn nước ngoài Trong 40% hộ đó: có 20% là sử dụng nguồn nước tự nhiên (nước sông, nước giếng, nước mưa) và 80% hộ phải mua nước bồn hoặc dùng can 30 lít để mua nước
Qua biểu đồ thể hiện tỉ lệ hộ dân đủ nước sử dụng và phải sử dụng thêm nguồn nước ngoài cho thấy số hộ dân chưa có nước sử dụng chiếm tỉ lệ khá lớn