CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lâp – Tự do – Hạnh phúc BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên tác giả luận văn: Lê Thanh Xuân Đề tài luận văn: Nghiên cứu xây dựng d
Trang 1ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Nghiên cứu xây dựng dự án sản xuất giầy
cho bệnh nhân tiểu đường tại Viện Nghiên cứu Da giầy
Lê Thanh Xuân Ngành: Quản lý Kỹ thuật – Công nghệ
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Bùi Văn Huấn
Viện: Dệt may - Da giầy và Thời trang
HÀ NỘI, 4/2023
Trang 2ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Nghiên cứu xây dựng dự án sản xuất giầy
cho bệnh nhân tiểu đường tại Viện Nghiên cứu Da giầy
Lê Thanh Xuân
xuan.lt211018m@sis.hust.edu.vn
Ngành: Quản lý Kỹ thuật – Công nghệ Chuyên ngành: Công nghệ da giầy
Chữ ký của GVHD
HÀ NỘI, 4/2023
Trang 3CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lâp – Tự do – Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên tác giả luận văn: Lê Thanh Xuân
Đề tài luận văn: Nghiên cứu xây dựng dự án sản xuất giầy cho bệnh
nhân tiểu đường tại Viện Nghiên cứu Da giầy
Ngành: Quản lý Kỹ thuật – Công nghệ
Mã số SV: 20211018M
Tác giả, người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 27 tháng
04 năm 2023 với các nội dung sau:
1 Chỉnh sửa lỗi chính tả, lỗi đánh máy (các trang 9; 10; 15; 21; 23; 24; 28; 32; 33; 35; 46; 50; 53; 59; 60; 72; 73; 91; 102; 103; 104)
2 Chỉnh sửa phần tổng quan, bổ sung thông tin về phân loại dự án (từ trang
35 đến trang 36); thông tin về địa điểm dự án (trang 50)
3 Trình bày rõ hơn về phạm vi nghiên cứu (các trang 7; 50)
4 Chỉnh sửa theo quy chuẩn luận văn của Đại học Bách Khoa Hà Nội (mẫu
“Quy định hình thức luận văn_2019”)
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Lê Thanh Xuân
Học viên lớp: 21A-EM-QLKTCN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin tài liệu trích dẫn trong luận văn được ghi rõ nguồn gốc, những nội dung và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào
NGƯỜI THỰC HIỆN
Lê Thanh Xuân
Trang 5LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Bùi Văn Huấn
Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng dự án sản xuất giầy cho bệnh nhân tiểu đường
tại Viện Nghiên cứu Da giầy
Research on setting up a project of manufacturing shoes for diabetes patients at Leather research institute
Mục tiêu của đề tài:
Diabetic Shoes”) cho BNTĐ nam và nữ có nguy cơ biến chứng bàn chân thấp và vừa tại Viện Nghiên cứu Da giầy
Nội dung của đề tài, các vấn đề cần được giải quyết:
Nghiên cứu tổng quan về bệnh tiểu đường, giầy cho bệnh nhân tiểu đường
và quy trình xây dựng dự án
Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất giầy tại Viện Nghiên cứu Da Giầy
Nghiên cứu thiết kế và chế tạo phom giầy cho bệnh nhân tiểu đường - cơ sở
để thiết kế và sản xuất giầy cho bệnh nhân tiểu đường
Nghiên cứu xây dựng dự án sản xuất giầy cho bệnh nhân tiểu đường tại Viện Nghiên cứu Da Giầy
Đánh giá hiệu quả dự án
PGS TS Bùi Văn Huấn Giáo viên hướng dẫn
Ký và ghi rõ họ tên
Trang 6Lời cảm ơn
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Bùi Văn Huấn với
sự tận tâm, với những bài học trở thành hành trang quý báu để em bước vào đời
Em xin chân thành cảm ơn mái trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, các thầy cô Viện Dệt may – Da giầy và Thời trang và các cán bộ của Viện Nghiên cứu
Da giầy đã giúp đỡ em hoàn thiện nội dung của bản luận văn Em cũng xin cảm ơn
sự giúp đỡ, hỗ trợ của Ban lãnh đạo, cán bộ Hiệp hội Da – Giầy – Túi xách Việt Nam và sự khích lệ từ gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình em thực hiện luận văn này
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7Tóm tắt nội dung luận văn
Trong đề tài luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu xây dựng dự án sản xuất giầy cho bệnh nhân tiểu đường tại Viện Nghiên cứu Da Giầy”, em đã nghiên cứu tổng quan về bệnh tiểu đường và giầy dành cho bệnh nhân tiểu đường, tổng quan về xây dựng dự án sản xuất sản phẩm và thực trạng tại Viện Nghiên cứu Da Giầy
Luận văn cũng đã xác định được mục tiêu, đối tượng, phạm vi, nội dung nghiên cứu để xây dựng dự án này
Qua phân tích, tổng hợp và giải quyết vấn đề đã làm rõ các nội dung cơ bản như sau:
- Nghiên cứu thiết kế và chế tạo phom giầy cho bệnh nhân tiểu đường – cơ
sở để thiết kế và sản xuất giầy cho bệnh nhân tiểu đường;
- Nghiên cứu xây dựng dự án sản xuất giầy cho bệnh nhân tiểu đường tại Viện Nghiên cứu Da Giầy;
- Dự tính một số chỉ tiêu kinh tế chính của dự án
Kết quả luận văn đã xây dựng được dự án đầu tư sản xuất giầy cho bệnh nhân tiểu đường với công suất 1000 đôi/ngày tại cơ sở 2 của Viện Nghiên cứu Da Giầy Dự án sử dụng các trang thiết bị hiện đại, có thiết bị tự động hóa của Đài Loan và bố trí xưởng, thiết bị theo mô hình sản xuất tinh gọn Lean Kết quả dự tính một số chỉ tiêu kinh tế cho thấy dự án có tính khả thi cao
Để đưa ra các bản vẽ mỹ thuật, em sử dụng phần mềm Adobe Illustrator (AI) và sử dụng phần mềm SPSS, phần mềm Excel, phần mềm thiết kế phom (Shoe Last Design) để hỗ trợ thiết kế kĩ thuật trong bản luận văn này
Học viên thực hiện
Ký và ghi rõ họ tên
Lê Thanh Xuân
Trang 91
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC HÌNH VẼ 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 9
1.1 Tổng quan về bệnh tiểu đường và giầy dành cho bệnh nhân tiểu đường 9
1.1.1 Tổng quan về bệnh tiểu đường 9
1.1.2 Tổng quan về giầy cho BNTĐ 11
1.1.2.1 Đặc điểm chung bàn chân BNTĐ 11
1.1.2.2 Vai trò của giầy trong bảo vệ bàn chân BNTĐ 12
1.1.2.3 Các yêu cầu chung đối với giầy cho chân BNTĐ 13
1.1.2.4 Các loại giầy cho chân BNTĐ 13
1.1.2.5 Đặc điểm thiết kế và công nghệ sản xuất giầy cho chân BNTĐ 15 1.1.2.6 Đặc điểm kinh doanh (phân phối hay bán hàng) giầy cho BNTĐ 31
1.1.3 Nhu cầu giầy dép cho BNTĐ 32
1.1.3.1 Nhu cầu của thị trường quốc tế 32
1.1.3.2 Nhu cầu của thị trường trong nước 34
1.2 Tổng quan về xây dựng dự án sản xuất sản phẩm 34
1.2.1 Khái niệm về dự án và đặc trưng của dự án 34
1.2.2 Phân loại dự án 35
1.2.3 Quy trình xây dựng dự án sản xuất sản phẩm 37
1.3 Thực trạng sản xuất giầy tại Viện Nghiên cứu Da Giầy 38
1.3.1 Khái quát về Viện Nghiên cứu Da Giầy 38
1.3.2 Thực trạng xưởng sản xuất giầy của Viện NCDG 45
1.4 Kết luận chương 1 48
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50 2.1 Mục tiêu 50
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 50
2.3 Nội dung nghiên cứu 50
2.4 Phương pháp nghiên cứu 51
Trang 102
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu thiết kế và chế tạo phom giầy cho BNTĐ - cơ
sở để thiết kế và sản xuất giầy cho BNTĐ 51
2.4.1.1 Phương pháp nghiên cứu bàn chân nam BNTĐ và xây dựng hệ thống kích thước bàn chân BN 52
2.4.1.2 Phương pháp nghiên cứu xây dựng hệ thống kích thước, thiết kế và chế tạo phom giầy cho bàn chân nam BNTĐ 56
2.4.2 Phương pháp xây dựng dự án sản xuất giầy cho BNTĐ tại Viện NCDG 58
2.5 Kết luận chương 2 61
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 62
3.1 Kết quả nghiên cứu nghiên cứu thiết kế và chế tạo phom giầy cho BNTĐ - cơ sở để thiết kế và sản xuất giầy cho BNTĐ 62
3.2 Kết quả xây dựng dự án sản xuất giầy cho bệnh nhân tiểu đường tại Viện NCDG 66
3.2.1 Kết quả xác định chủng loại mặt hàng (kiểu giầy), sản lượng hàng năm 67
3.2.1.1 Kết quả xác định và thiết kế các kiểu giầy cho BNTĐ 67
3.2.1.2 Xác định sản lượng giầy hàng năm 72
3.2.2 Nguyên phụ liệu sử dụng và nguồn cung ứng 73
3.2.3 Lựa chọn công nghệ, xây dựng các quy trình công nghệ sản xuất 73
3.2.3.1 Lựa chọn công nghệ và thiết bị sản xuất 73
3.2.3.2 Xây dựng các quy trình công nghệ sản xuất 74
3.2.4 Dự tính thiết bị và nhân lực, bố trí trang thiết bị 89
3.2.4.1 Xây dựng phương án tổ chức, quản lý sản xuất 89
3.2.4.2 Dự tính thiết bị và nhân lực, lựa chọn 90
3.2.4.3 Phương án bố trí trang thiết bị trong xưởng 93
3.2.4.4 Xác định nhu cầu và yêu cầu nhân lực, xây dựng phương án tuyển dụng và đào tạo 96
3.2.5 Kết quả xác định một số chỉ tiêu kinh tế của dự án 98
3.2.5.1 Năng suất lao động 98
3.2.5.2 Dự toán chi phí sản xuất giầy 98
3.2.5.3 Xác định giá bán sản phẩm 101
3.2.5.4 Xác định thời gian thu hồi vốn 102
3.3 Kết luận chương 3 103
Trang 113
KẾT LUẬN 104
HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 109
Trang 124
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 135
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Phân loại mức độ loét bàn chân Maggitt-Wagner [9] 11
Hình 1.2: Thị phần giá trị thị trường giầy dép dành cho người TĐ toàn cầu (%), theo khu vực, năm 2021 [16] 32
Hình 1.3: Thị phần giá trị thị trường giầy dép dành cho người TĐ toàn cầu (%), theo người dùng cuối, năm 2021 [16] 33
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức, bộ máy [29] 40
Hình 2.2: Cơ sở 2 - Viện Nghiên cứu Da Giầy tại Từ Sơn, Bắc Ninh [31] 48
Hình 2.3: Hình ảnh phom giầy cho nữ BNTĐ [26] 52
Hình 2.4: Lưu đồ xây dựng hệ thống kích thước, thiết kế và chế tạo phom giầy cho nam BNTĐ [26] 52
Hình 2.5: Các điểm giải phẫn bàn chân và sơ đồ đo chân 54
Hình 2.6: Các thông số phom cần kiểm soát khi thiết kế phom giầy trên phần mềm Shoes Last Design 58
Hình 2.7: Lưu đồ xây dựng dự án sản xuất giầy cho BNTĐ tại Viện NCDG 59
Hình 2.8: Lót giầy kháng khuẩn cho BNTĐ [33] 59
Hình 3.1: Bề mặt 3D của phom giầy cho đàn ông tiểu đường thiết kế được trên phần mềm Shoe Last Design 65
Hình 3.2: Hình ảnh phom mẫu được in 3D 66
Hình 3.3: Nhân cỡ số phom giầy cho nam BNTĐ 66
Hình 3.4: Hình ảnh các mẫu giầy cho BNTĐ nam (a, b), nữ (c, d) 69
Hình 3.5: Dưỡng mẫu cơ sở của mẫu giầy da nam 75
Hình 3.6: Mẫu tổng của mẫu giầy da nam 75
Hình 3.7: Kết quả chế thử sản phẩm mẫu giầy da nam 77
Hình 3.8: Dưỡng mẫu cơ sở mẫu giầy da nữ 87
Hình 3.9: Dưỡng mẫu tổng mẫu giầy da nữ 87
Hình 3.10: Sơ đồ bố trí trang thiết bị trong xưởng sản xuất giầy cho BNTĐ theo hình thức Lean 95
Trang 146
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Đặc trưng cấu trúc mẫu giầy nữ BNTĐ [17] 17
Bảng 1.2: Một số mẫu giầy dành cho nam BNTĐ 19
Bảng 1.3: Một số mẫu giầy dành cho nữ BNTĐ 28
Bảng 2.1: Một số sản phẩm giầy dép nam của Viện NCDG [32] 41
Bảng 2.2: Một số sản phẩm giầy dép nam của Viện NCDG [32] 42
Bảng 2.3: Một số sản phẩm túi xách của Viện NCDG [32] 43
Bảng 2.4: Một số sản phẩm thắt lưng của Viện NCDG [32] 44
Bảng 2.5: Một số trang thiết bị tại Viện NCDG 47
Bảng 2.6: Bước nhảy của các kích thước bàn chân nam BNTĐ các cỡ liền kề (theo chiều dài) được làm tròn đến 0,5 mm 57
Bảng 3.1: Hệ thống các thông số bàn chân nam BNTĐ 63
Bảng 3.2: Hệ thống kích thước phom cho nam BNTĐ các cỡ theo chiều dài và độ đầy 64
Bảng 3.3: Kết quả nghiên cứu khảo sát yêu cầu đối với giầy cho BNTĐ 67
Bảng 3.4: Phối màu cho các mẫu giầy BNTĐ đã phác thảo 70
Bảng 3.5: Cấu trúc mẫu sản phẩm mẫu giầy da nam 74
Bảng 3.6: Dải cỡ số mẫu giầy da nam 75
Bảng 3.7: Chi tiết mẫu giầy da nam 76
Bảng 3.8: Sơ đồ giác chi tiết 77
Bảng 3.9: Định mức mẫu giầy da nam 78
Bảng 3.10: Mô tả mặt cắt đường may mẫu giầy da nam 80
Bảng 3.11: Quy trình cắt và chuẩn bị chi tiết giầy da nam 81
Bảng 3.12: Sơ đồ may mũ giầy da nam 82
Bảng 3.13: Sơ đồ gò – hoàn tất mẫu giầy da nam 83
Bảng 3.14: Chi tiết công đoạn cắt và chuẩn bị chi tiết mẫu giầy da nam 84
Bảng 3.15: Chi tiết công đoạn may mẫu giầy da nam 84
Bảng 3.16: Chi tiết công đoạn gò – hoàn tất mẫu giầy da nam 85
Bảng 3.17: Định mức nguyên phụ liệu mẫu giầy da nữ 87
Bảng 3.18: Tổng hợp trang thiết bị cho các bộ phận của xưởng sản xuất giầy cho BNTĐ trong dự án 91
Bảng 3.19: Dự tính nhu cầu nhân sự cho dự án 96
Bảng 3.20: Bảng dự tính chi phí nguyên phụ liệu sản xuất mẫu giầy da cho nam BNTĐ 98
Bảng 3.21: Bảng dự tính chi phí nguyên phụ liệu sản xuất mẫu giầy da cho nữ BNTĐ 100
Bảng 3.22: Xác định giá bán sản phẩm 102
Bảng 3.23: Xác định thời gian thu hồi vốn 103
Trang 15và dẫn đến nguy cơ cao phải đoạn chi nếu không được chăm sóc đặc biệt Hiện nay, ở nước ta, số người mắc bệnh TĐ ngày càng tăng nhanh Chi phí điều trị các biến chứng bàn chân BNTĐ là rất lớn Vì vậy, nhu cầu sử dụng giầy dép dành riêng cho BNTĐ ngày càng tăng mạnh Cần thiết phải có dự án sản xuất giầy cho bệnh nhân tiểu đường số lượng lớn để đáp ứng nhu cầu hiện nay của người bệnh
Ở nước ta thời gian gần đây đã có một số công trình nghiên cứu về bàn chân
nữ BNTĐ, thiết kế và chế tạo phom giầy cho nữ BNTĐ, cũng như nghiên cứu sử dụng vật liệu, thiết kế và chế tạo giầy cho BNTĐ Đây là cơ sở quan trọng để xây dựng các dự án sản xuất giầy cho BNTĐ Trong điều kiện kinh tế - xã hội của nước
ta hiện nay, việc sản xuất hàng loạt giầy “sâu rộng” cho BNTĐ có tính khả thi cao Đây cũng là tiền đề để nghiên cứu thiết kế chế tạo giầy tùy chỉnh cho BNTĐ
Với các điều kiện về trình độ khoa học công nghệ, hạ tầng, cơ sở vật chất được đầu tư tại cơ sở 2 ở Từ Sơn, Bắc Ninh, cùng với các kết quả nghiên cứu về giầy cho BNTĐ đã thực hiện, Viện NCDG có khả năng sản xuất giầy đáp ứng nhu cầu của BNTĐ tại Việt Nam
2 Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu:
Xây dựng được dự án sản xuất giầy hàng loạt (giầy “sâu rộng” “Extra Depth Diabetic Shoes”) cho BNTĐ nam và nữ có nguy cơ biến chứng bàn chân thấp và vừa tại Viện Nghiên cứu Da giầy
Đối tượng nghiên cứu:
Dự án tập trung nghiên cứu sản xuất các loại giầy giành riêng cho BNTĐ nam và nữ tại Viện NCDG với qui mô khoảng 1000 đôi giầy/ngày Có hai loại giầy cho BNTĐ đó là giầy tùy chỉnh và giầy “sâu rộng” sản xuất hàng loạt Giầy tùy chỉnh được làm riêng theo bàn chân từng bệnh nhân Đây là loại giầy có chi phí sản xuất cao, công nghệ phức tạp Trong phạm vi dự án này, Viện NCDG sẽ tập trung sản xuất hàng loạt loại giầy thứ hai – giầy “sâu rộng”
Phạm vi nghiên cứu:
Trong khuôn khổ nghiên cứu này tập trung xây dựng dự án tiền khả thi Dự
án sản xuất giầy cho BNTĐ được thực hiện trên cơ sở kế thừa, tận dụng tối đa cơ
sở vật chất và nguồn lực hiện có của xưởng sản xuất giầy tại Viện NCDG, chỉ đầu
tư cơ sở vật chất, tuyển dụng và đào tạo lao động mới cần thiết Cụ thể là sử dụng
cơ sở vật chất và nguồn lực hiện có như sau:
Trang 168
• Nhà xưởng, tòa nhà văn phòng đã được xây dựng tại cơ sở 2 ở Từ Sơn, Bắc Ninh
• Các trang thiết bị phục vụ thiết kế giầy và quản lý
• Nhân lực tại các phòng ban chức năng như Phòng Tổ chức hành chính, phòng Kế toán, Phòng vật tư, Phòng Kinh doanh
Chi phí sản xuất giầy được xác định trên cơ sở chi phí nguyên phụ liệu và chi phí nhân công cho mẫu giầy tiêu biểu Các chi phí khác sẽ tham khảo tại chi phí cho các loại giầy thông thường
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp xây dựng dự án sản xuất giầy cho BNTĐ cũng tương tự như phương pháp xây dựng dự án sản xuất giầy thông thường, có xét đến đặc thù của giầy cho BNTĐ, bao gồm các bước: phân tích sản phẩm, nhu cầu, yêu cầu của bệnh nhân để xác định mặt hàng sản xuất và sản lượng, từ đó xác định được các yếu tố cần đầu tư để sản xuất Trong đó có nghiên cứu thiết kế và chế tạo phom giầy cho BNTĐ - cơ sở để thiết kế và sản xuất giầy cho BNTĐ và xây dựng dự án sản xuất giầy cho BNTĐ tại Viện NCDG
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đề tài không chỉ tạo ra một dòng sản phẩm mới rất quan trọng, phục vụ đối tượng rộng khắp trên cả nước, có nhu cầu rất lớn khoảng 3 - 5 triệu đôi/năm Sản phẩm giầy của dự án có mức giá hợp lý nên sẽ có giá trị kinh tế cao Nếu tính cả chi phí để điều trị BNTĐ bị tổn thương loét bàn chân do sử dụng giầy không phù hợp thì giá trị kinh tế của dự án là rất lớn Bên cạnh đó dự án này còn có ý nghĩa nhân văn, nhân đạo trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ người bệnh Ngoài ra,
dự án giúp phát huy và thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Viện NCDG, là cơ sở để tiến tới sản xuất giầy và lót giầy tùy chỉnh cho BNTĐ
5 Bố cục luận văn
Bố cục của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Nghiên cứu tổng quan về bệnh tiểu đường và giầy dành cho bệnh nhân tiểu đường; xây dựng dự án sản xuất sản phẩm; thực trạng sản xuất giầy tại Viện Nghiên cứu Da Giầy
Chương 2: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 17bị TĐ không tới các cơ sở y tế Thực tế, trong số 10 triệu người Mỹ bị TĐ, thì chỉ dưới một nửa biết rằng mình bị bệnh hay đã từng tới bác sĩ [4]
Phân loại
Bệnh TĐ được chia thành hai loại chính [4]: tuýp I và tuýp II
Tuýp I hay TĐ phụ thuộc insulin (IDDM): thường xuất hiện ở trẻ em và thanh
thiếu niên
IDDM đi kèm với sự phá hủy hoàn toàn các tế bào beta của tụy, nơi sản xuất hormone insulin Những bệnh nhân IDDM cần insulin trong suốt cuộc đời để điều khiển mức đường máu Những bệnh nhân tiểu đường (BNTĐ) tuýp I phải được điều chỉnh mức đường máu của mình hàng ngày ở mức bình thường, thay đổi loại insulin và liều lượng là cần thiết, theo dõi kết quả các xét nghiệm đường máu thường xuyên
Khoảng 10% tổng số bệnh nhân là tuýp I
Tuýp II hay TĐ không phụ thuộc insulin (NIDDM): thường khởi phát sau tuổi
40
Khoảng 90% số BNTĐ thuộc tuýp II Điển hình là mức insulin tăng lên thể hiện sự mất nhạy cảm với insulin của các tế bào cơ thể Béo phì là yếu tố chính tham gia vào sự mất nhạy cảm với insulin, với gần 90% số người bị TĐ tuýp II béo phì
Trong TĐ tuýp II, chế độ ăn có tầm quan trọng chính và nên được thực hiện nghiêm túc trước khi dùng thuốc Hầu hết những BNTĐ tuýp II có thể kiểm soát chỉ bằng chế độ ăn
Trang 18Các nguy cơ:
Theo kết quả nghiên cứu [4], người mắc TĐ bị tổn thương đa dây thần kinh lan tỏa đến tận bàn tay, bàn chân, mà biểu hiện khởi đầu là cảm giác tê rần chân tay, đôi khi thấy quá nóng hoặc quá lạnh, châm chích Nhiều người bị giảm hoặc mất cảm giác đau ở chân nên khi bị một vết thương, có thể họ không nhận biết được
BNTĐ còn dễ bị xơ cứng mạch máu, khiến sự truyền máu nuôi dưỡng ở những vùng xa như tay chân giảm đi Hậu quả là quá trình lành vết thương ở đây diễn ra rất chậm và khó khăn
Trong tất cả các nguyên nhân trên, mất cảm giác là yếu tố quan trọng nhất dẫn đến biến chứng loét bàn chân ở người bị TĐ Do không còn cảm giác đau nên
họ mất khả năng nhận biết và chăm sóc khi dẫm chân lên gai, mảnh chai hoặc vật sắc nhọn, khiến vết thương ngày càng nặng hơn Thậm chí nhiều người còn không biết mình bị loét chân, cho đến khi mủ từ vết thương vỡ ra thấm qua giầy dép Những vết loét này gây nguy cơ sự nhiễm trùng Việc điều trị nhiễm trùng ở người bệnh TĐ là hết sức khó khăn, vì thường có 3-4 loại vi trùng, rất khó điều trị bởi những thuốc kháng sinh thông thường Bệnh lý về mạch máu làm giảm sự nuôi dưỡng vết thương cũng khiến việc điều trị trở nên nan giải Nếu không được quan tâm săn sóc đúng mức, chân sẽ bị hoại tử và phải cắt đi
Các biến chứng:
Bàn chân người bệnh TĐ được chỉ ra thường gặp các biến chứng sau [8]:
Đau bàn chân và chân: liên quan tới bệnh lý thần kinh hoặc tổn hại mạch máu
Dấu hiệu sớm của tổn thương thần kinh ở BNTĐ là sự giảm cảm giác, chủ yếu ở bàn chân có thể lan lên cẳng chân Tê bì, cảm giác như kiến bò ở bàn và ngón chân Đau nóng rát hai bàn chân, nhất là gan bàn chân
Biến đổi ngoài da: da khô, bong da hoặc nứt nẻ do dây thần kinh điều khiển các
hoạt động làm ẩm da bị tổn thương
Chai chân: hình thành nhiều và nhanh ở BNTĐ do tăng áp lực ở lòng bàn chân
Các chai chân cũng thường gặp ở người bình thường nên các BN thường chủ quan
và ít để ý triệu chứng này Vì vậy, các vết chai này có điều kiện phát triển nhiều hơn, trở nên nứt, loét và hình thành các ổ nhiễm trùng
Biến dạng bàn chân: Do biến chứng thần kinh dẫn đến bàn chân bị mất cảm giác
Khi đứng người bệnh không điều khiển được tư thế bàn chân nên những vị trí chịu
Trang 1911
áp lực nhiều sẽ có những biến đổi về cơ, da và kéo theo biến đổi về khớp Do vậy, bàn chân bị biến dạng và rất dễ bị loét
Loét chân: Các vi mạch máu và các sợi dây thần kinh ngoại biên bị tổn thương gây
mất cảm giác Ngoài ra, do áp lực lặp đi lặp lại của trọng lượng cơ thể lên bàn chân khi đi nên dễ bị tổn thương Thông thường những biến chứng bàn chân BNTĐ bắt đầu là hiện tượng loét da
Để phân các mức độ loét bàn chân BNTĐ sử dụng phân loại Wagner (Hình 1.1) Đây là hệ thống nổi tiếng nhất và có giá trị cho việc phân loại loét bàn chân
Maggitt-Hình 1.1: Phân loại mức độ loét bàn chân Maggitt-Wagner [9]
Cắt cụt chân: vết loét của BNTĐ thường rất khó liền vì vùng tổn thương vừa không
được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và oxy, vừa không có nhiều các tế bào bạch cầu để tấn công vi khuẩn và dọn dẹp các tế bào chết kịp thời Do đó các vết thương rất dễ bị nhiễm trùng lan rộng, dẫn đến phải cắt cụt Đặc biệt là các đoạn động mạch bị tắc hẹp ở cẳng chân hoặc cao hơn như là đùi nên một số trường hợp tuy chỉ nhiễm trùng bàn chân nhưng lại phải cắt cụt đến trên gối
Có thể thấy, bệnh TĐ có thể gây ra rất nhiều bệnh lý nguy hiểm tới bàn chân người bệnh, đòi hỏi người bệnh cần chú ý quan tâm, chăm sóc
1.1.2 Tổng quan về giầy cho BNTĐ
1.1.2.1 Đặc điểm chung bàn chân BNTĐ
Như đã tìm hiểu các biến chứng bàn chân của BNTĐ, có thể thấy đặc điểm chung của họ là dễ bị tổn thương, cụ thể như sau [10]:
- Các vết thương bàn chân rất khó lành do thiếu ôxy, thiếu dưỡng chất, khả
Độ 5
Không có
ổ loét
Loét bề mặt, không tổn thương mô
Hoại tử tại chỗ
Hoại tử lan rộng
Ổ loét sâu, viêm
mô tế bào, viêm tủy xương
Trang 2012
năng đề kháng giảm
- Bàn chân dễ bị tổn thương trước tác động của nhiệt độ môi trường cao hoặc thấp
- Da bàn chân dễ bị vi khuẩn tác động gây bệnh
- Các mạch máu và đầu dây thần kinh dễ bị tổn thương khi bị va chạm mạnh hoặc bị ép nén trong thời gian dài
- Da bàn chân nhạy cảm dễ bị tổn thương, cảm giác kém
- Bàn chân bị biến dạng do bị teo các cơ, sai lệch các khớp
- Phân bố lực ép nén lên các phần của lòng bàn chân khi đứng và đi lại bị thay đổi
1.1.2.2 Vai trò của giầy trong bảo vệ bàn chân BNTĐ
Vai trò của giầy trị liệu “Therapeutic shoes” trong việc giảm loét bàn chân BNTĐ đã được nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới chứng minh Việc sử dụng giầy không hợp lý (không vừa chân) cũng là nguyên nhân gây loét bàn chân Kết quả nghiên cứu [11] cho thấy tỷ lệ các vết loét bàn chân BNTĐ do chấn thương
từ giầy dép chiếm 54,0% Sự xuất hiện các tổn thương mới ở những BNTĐ thông thường lên đến 33% trong khi đó ở bệnh nhân đi giầy trị liệu chỉ có 4% [12] Tỷ lệ tái phát các vết loét bàn chân của những người đi giầy trị liệu là 26% thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ những người không đi giầy trị liệu là 83% [13] Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả [14] cho thấy số bệnh nhân bị loét bàn chân do đi giầy kém vừa chân cao gấp 5,1 lần số bệnh nhân đi giầy vừa chân Chính vì vậy các loại giầy giành riêng cho BNTĐ đã được nghiên cứu thiết kế và sản xuất ở nhiều nước Nhiều doanh nghiệp chuyên nghiên cứu và sản xuất giầy cho BNTĐ [15]
Theo nghiên cứu [16], lĩnh vực về giầy dẫn đầu ngành giầy dép dành cho BNTĐ, vì giầy mang lại sự thoải mái nhất cho BNTĐ so với dép và xăng đan Sự sẵn có của các loại hàng hóa chăm sóc BNTĐ khác nhau như bút tiêm insulin, máy bơm insulin, que thử xeton và các loại khác trên thị trường cũng đang hỗ trợ doanh
số bán giầy dành cho BNTĐ ngày càng tăng
Kết quả nghiên cứu [10] chỉ ra rằng giầy đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bàn chân BNTĐ:
- Giầy bảo vệ bàn chân khỏi các tác động cơ học từ môi trường bên ngoài (các tác động va đập, đâm xuyên của các vật thể)
- Giầy mềm mại, lót êm không cộm để tránh tổn thương da bàn chân, tránh
ép nén mạnh nên bàn chân khi đi lại (bẻ uốn)
- Lót giầy đảm bảo cho sự phân bố áp lực đều nên lòng bàn chân, giảm chấn (có độ êm) cho bàn chân, nâng đỡ bàn chân Nếu có thể nên làm lót theo đặc thù bàn chân người bệnh
- Giầy bảo vệ bàn chân khỏi bị lạnh hoặc không bị quá nóng (giữ nhiệt độ
ổn định cho bàn chân)
- Giầy hạn chế tối đa tác động của vi khuẩn làm hôi chân và có thể gây bệnh
Trang 2113
lý cho bàn chân
1.1.2.3 Các yêu cầu chung đối với giầy cho chân BNTĐ
Từ việc phân tích bàn chân của BNTĐ cho thấy rằng bàn chân của họ khá nhạy cảm, từ đó đòi hỏi đôi giầy có những tính năng đặc biệt trong việc chăm sóc
và bảo vệ bàn chân người bệnh Qua nghiên cứu [8,10], có thể đưa ra các yêu cầu chung đối với giầy cho BNTĐ như sau:
- Trọng lượng nhẹ, hỗ trợ việc đi lại dễ dàng
- Kiểu giầy cần có dây buộc hoặc dùng băng nhám (velcro) để dễ điều chỉnh cho giầy vừa vặn với bàn chân Giầy có băng nhám còn thuận tiện cho các bệnh nhân gặp khó khăn khi cúi buộc dây giầy
- Vật liệu mũ giầy mềm dẻo, thoáng khí Thông thường, giầy dành cho BNTĐ được làm bằng vải lưới, da giúp giầy điều chỉnh theo dáng đi và hình dạng bàn chân của người bệnh Giầy đảm bảo các yêu cầu vệ sinh (độ hút ẩm, thải ẩm, thông hơi v.v.) đảm bảo cho bàn chân luôn khô ráo sạch sẽ Các yêu cầu vệ sinh của lọai giầy này cần phải cao hơn giầy thông thường
- Đế giầy và lót giầy hấp thụ va chạm đảm bảo không có áp lực bất thường khi đi bộ Điều này giúp giảm đau và các vấn đề khác liên quan đến áp lực ở chân Giầy có gót thấp phù hợp để đảm bảo phân bố áp lực bình thường nên bàn chân,
đế giầy và gót rộng tạo độ vững chắc cho người bệnh khi đi đứng
- Khả năng điều chỉnh độ vừa vặn là một đặc điểm rõ ràng của giầy dành cho BNTĐ để người bệnh có thể làm cho đôi giầy vừa vặn thoải mái ngay cả khi
bị sưng tấy hoặc mụn nước Giầy phải vừa chân, có phần mũ phù hợp để tránh ép nén cục bộ và tổng thể nên bàn chân, tổn thương da và các mạch máu, dây thần kinh hoặc làm trầy xước da
- Giầy đảm bảo các yêu cầu sinh thái (hàm lượng CrVI, độ pH của da thuộc,
độ bền màu, thuốc nhuộm azo gây ung thư hoặc dị ứng, hàm lượng kim loại nặng, hàm lượng formaldehit trên vải v.v.) để không gây độc hại cho bàn chân Các yêu cầu sinh của loại giầy này cũng cần phải cao hơn giầy thông thường
1.1.2.4 Các loại giầy cho chân BNTĐ
Hai loại giầy thường được sử dụng cho BNTĐ: giầy tùy chỉnh được chế tạo theo bàn chân bệnh nhân và giầy “sâu rộng” được sản xuất hàng loạt [17]
Loại thứ nhất là giầy được chế tạo theo bàn chân bệnh nhân và giầy “sâu
rộng” được sản xuất hàng loạt Gọi là giầy “sâu rộng” là vì giầy này cao hơn, rộng hơn giầy bình thường, có nghĩa là thể tích bên trong giầy lớn hơn để có thể chứa lót giầy có độ dày lớn hơn ở giầy bình thường Lót có độ dày tối thiểu 3/16 inch (4,8 mm) đảm bảo độ giảm chấn, độ êm cho bàn chân người bệnh Giầy được giữ (đóng) trên bàn chân bằng dây giầy hoặc băng nhám velcro để có thể điều chỉnh được độ vừa vặn của giầy với bàn chân sau khi đã đưa lót giầy vào
Loại thứ hai được sản xuất theo các đặc trưng nhân trắc (hình dạng và kích
thước) bàn chân của từng BNTĐ Chúng được làm từ các loại vật liệu rất mềm như
Trang 22Kiểu giầy cho BNTĐ tùy thuộc vào mức độ bệnh hay nguy cơ bàn chân
Thường chia thành 4 nhóm nguy cơ bàn chân TĐ:
Nhóm nguy cơ thấp: Cảm giác bảo vệ bàn chân bình thường
Nhóm nguy cơ vừa: Mất cảm giác bảo vệ bàn chân, không có biến dạng bàn
chân, không có tiền sử loét bàn chân hoặc cắt cụt từ trước
Nhóm nguy cơ cao: Mất cảm giác bảo vệ bàn chân, có biến dạng bàn chân,
không có tiền sử loét bàn chân hoặc cắt cụt từ trước
Nhóm nguy cơ rất cao: Mất cảm giác bảo vệ bàn chân, có biến dạng bàn
chân, có tiền sử loét bàn chân hoặc cắt cụt từ trước
Theo đó các loại giầy cho từng nhóm nguy cơ cũng có sự khác biệt:
Giầy cho nhóm bệnh nhân nguy cơ thấp: Nhóm này lựa chọn giầy phù hợp
với các đặc điểm: Đế và mũi giầy mềm, có các kích cỡ bề ngang khác nhau thích hợp cho từng bệnh nhân Nhóm này sử dụng loại giầy thứ nhất
Giầy cho nhóm bệnh nhân nguy cơ vừa: Bệnh nhân có nguy cơ vừa bị loét Lựa
chọn loại giầy da rộng, mềm, dễ uốn, với kích cỡ cân đối, với áp lực thích hợp, vừa vặn với cung gan bàn chân cho đối tượng bệnh nhân này Nhóm này sử dụng loại giầy thứ nhất
Giầy cho nhóm nguy cơ bị loét chân cao: Khi bị mất cảm giác bảo vệ sẽ
gây ra những biến dạng của bàn chân (lồi xương đốt bàn, ngón chân hình búa, ngón chân hình vuốt thú) Trong các trường hợp này ngón chân của bàn chân bị biến dạng, không thích hợp với đôi giầy đang mang từ trước, nhân tố quan trọng nhất
là phần trên mũi giầy, sẽ gây cọ sát và làm gia tăng những vết loét ở phía trên ngoài
và sau của vùng này Vị trí loét thường xuất hiện ở phía trên mu bàn chân và bên cạnh của ngón 1 và ngón 5 Với những bệnh nhân này cần được tư vấn để lựa chọn giầy phù hợp: chất liệu nên mềm, dễ uốn, tạo được sự thích nghi với bất kỳ sự thay đổi nào của bề mặt giúp phòng ngừa các tổn thương do cọ sát Với nhóm bệnh nhân này, sự biến dạng bàn chân có liên quan mật thiết với dáng đi của từng người Giầy cho nhóm bệnh nhân này có đế giầy làm bằng chất liệu cao su, cho phép trải rộng áp lực bên trong ra cả vùng biên và đế giầy vững và có thể chuyển động dễ dàng Giầy làm bằng da mềm, có khoảng trống ở mũi giầy phù hợp với ngón chân
bị biến dạng và tránh tăng áp lực quá mức từ mũi giầy Nhóm này cũng sử dụng loại giầy thứ hai
Giầy cho nhóm nguy cơ loét chân rất cao: (Mất cảm giác bảo vệ, kèm biến
dạng bàn chân, tiền sử bị loét hoặc chấn thương) BNTĐ bị mất cảm giác bảo vệ, bàn chân biến dạng cùng với tiền sử loét ở vùng gan bàn chân, hoặc trước đó có tháo ngón Ở các bệnh nhân này xuất hiện tình trạng tăng quá mức áp lực dưới
Trang 2315
chân trong khi họ đi lại, áp lực cao nhất thường xuyên xảy ra ở phía dưới của ngón chân bị lồi lên, liên quan đến vị trí của vết loét Để giảm áp lực đỉnh này cần sử dụng giầy phù hợp để phân bố đều áp lực lên các phần lòng bàn chân Nhóm này nên lựa chọn loại giầy với các đặc điểm: đế giầy di động và cứng, giầy nửa sau giúp giảm tải ở phần bàn chân trước và thúc đẩy sự lành vết loét lên đến 66% Nhóm này sử dụng loại giầy tùy chỉnh [10]
1.1.2.5 Đặc điểm thiết kế và công nghệ sản xuất giầy cho chân BNTĐ
Việc sử dụng máy tính và các phần mềm đồ họa cho thiết kế, chỉnh sửa, cắt
và chế tạo giầy dép là rất cần thiết Hiện nay trên thị trường có nhiều phần mềm thiết kế giầy dép như CAD/CAM; 3Dprint của Mỹ; Delcam Crispin của Anh [8]
Trong nghiên cứu [8], kết quả nghiên cứu cho thấy các kích thước của phom giầy cho nữ BNTĐ đều lớn hơn so với phom giầy cho phụ nữ bình thường, đặc biệt là các kích thước vòng phom và chiều rộng phom chênh lệch tương ứng đến
24 mm và 6 mm Điều này khẳng định sự cần thiết xây dựng hệ cỡ và thiết kế phom giầy riêng cho nữ BNTĐ
Sử dụng các bước nhảy của các kích thước các cỡ liền kề theo chiều dài và
độ đầy, đã xây dựng được hệ cỡ phom với 5 cỡ theo chiều dài (từ cỡ 34 đến cỡ 38) theo hệ cỡ Pháp tương ứng với chiều dài bàn chân 216, 223, 230, 237 và 244 mm,
và mỗi cỡ theo chiều dài có 3 cỡ độ đầy (độ đầy nhỏ, độ đầy trung bình và độ đầy lớn), bước nhẩy theo cỡ độ đầy là 10 mm Các thông số phom theo chiều dài phom,
độ cao nâng mũi và nâng gót phom, độ dịch gót phom của 3 cỡ độ đầy không thay đổi, chỉ thay đổi các thông số vòng và chiều rộng phom
Đối với phom giầy cho nữ BNTĐ sử dụng chiều cao nâng gót phom là 2,5
cm Chiều cao này vừa đảm bảo tính tiện nghi (theo yêu cầu İ 3 cm) vừa đảm bảo tính thẩm mỹ cho giầy
Thiết kế mẫu giầy:
Qua khảo sát trên thị trường, các cửa hàng, cơ sở kinh doanh giầy tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội – hai thành phố lớn nhất của cả nước, có các cửa hàng kinh doanh giầy dép cho bệnh nhân tiểu đường, nhóm tác giả của nghiên cứu về
Trang 2416
giầy tiểu đường tại Việt Nam [17] đã cho hệ thống được các mẫu giầy tiêu biểu cho nữ BNTĐ được sản xuất trong nước và nhập khẩu, được làm từ các loại vật liệu khác nhau như thể hiện trong bảng 1.1
Trên thế giới, giầy cho BNTĐ được quan tâm nghiên cứu và có nhiều cơ sở sản xuất Một số mẫu giầy dép tiêu biểu của các hãng giầy lớn dành cho BNTĐ thể hiện trong bảng 1.2
Trang 3830
Qua tìm hiểu về đặc điểm thiết kế phom giầy và thiết kế kiểu dáng các kiểu giầy phổ biến dành cho BNTĐ ở Việt Nam và trên thế giới, có thể nhận xét như sau về đặc điểm chung của giầy cho BNTĐ:
Về kiểu dáng:
- Mũi giầy rộng rãi giúp giảm bớt áp lực lên ngón chân để mang lại cảm giác thoải mái Yêu cầu giầy có độ cao nâng mũi giầy 15 mm để đảm bảo đi lại thuận tiện, giảm bẻ uốn ở vùng khớp ngón bàn chân, giảm tác động của giầy nên vùng này
- Giầy có gót thấp từ 1,5 – 2,5 cm (gót không quá thấp) để đảm bảo phân
bố áp lực bình thường nên bàn chân, đế giầy và gót rộng tạo độ vững chắc cho người bệnh khi đi đứng Thành đế cao, không để quá lộ độ sâu của giầy
- Thường sử dụng kiểu giầy thấp cổ Có thể được cố định giầy trên chân bằng dây hoặc băng nhám, nhưng hầu hết là băng nhám
- Sử dụng cấu trúc lót mặt rời di dộng, dễ điều chỉnh độ dày của lót
Về vật liệu:
Cũng từ các phân tích trong bảng 1.1, 1.2 và 1.3, có thể đưa ra các kết luận
về vật liệu sử dụng làm giầy cho BNTĐ như sau:
Phần mũ giầy:
Lớp chi tiết bên ngoài: Làm từ da thuộc hoặc vải lưới có độ thoáng khí cao hoặc kết hợp sử dụng da tại các vị trí vành đề (chóp mũi), hậu để hỗ trợ bảo vệ bàn chân Lớp chi tiết lót: Làm từ da thuộc mềm hoặc vải bồi mút xốp, tạo cảm giác tốt khi tiếp xúc với bàn chân, đảm bảo vệ sinh và thoáng khí tốt
Lớp chi tiết tăng cường: Các chi tiết vòng cổ giầy và lưỡi giầy mềm, pho mũi, hậu cứng đảm bảo an toàn cho bàn chân người bệnh
Phần đế giầy:
Yêu cầu giầy có độ dày đế giầy là 8-10 mm Đế giầy dày hơn đế giầy cho giầy bình thường (khoảng 5 mm) để tăng khả năng giảm chấn cho giầy hay đế giầy êm chân hơn
Đế ngoài: Thường làm từ các vật liệu bền, độ mài mòn cao, chống trơn trượt tốt như cao su, PU
Đế giữa: EVA (được kết hợp với đế ngoài cao su) là lựa chọn tốt dành cho giầy của BNTĐ
Đế trong: Không có yêu cầu đặc biệt, nhưng cần đảm bảo các tính chất bền, nhẹ Lót mặt: Thường làm bằng da hoặc vải dệt kim bồi với mút xốp Các loại lót giầy định hình được sử dụng nhiều Một số mẫu lót giầy được làm từ vật liệu kháng khuẩn giúp nâng cao khả năng bảo vệ bàn chân người bệnh Lót mặt thường là lót rời di động, có thành ôm giúp cố định lót trong giầy và dễ dàng thay thế tùy thuộc vào mong muốn của người bệnh
Trang 3931
Công nghệ sản xuất:
Yêu cầu giầy sử dụng phương pháp dán keo và khâu (thường là giầy dán keo) Đây là phương pháp đang được sử dụng nhiều nhất để sản xuất giầy, đảm bảo cho giầy mềm mại, nhẹ và chống thấm nước tốt
Từ nghiên cứu về kiểu dáng và vật liệu sử dụng ta thấy có thể áp dụng các phương pháp gò thông thường (gò kéo, gò thúc phom ) để ráp đế giầy cho BNTĐ Khi đó, để đáp ứng các yêu cầu về công dụng, sử dụng phương pháp gò kéo đối với giầy da và gò thúc phom đối với giầy vải sẽ giúp làm giảm trọng lượng cũng như tăng độ mềm dẻo của đế giầy, đồng thời tiết kiệm nguyên liệu trong quá trình sản xuất
1.1.2.6 Đặc điểm kinh doanh (phân phối hay bán hàng) giầy cho BNTĐ
Ở nhiều quốc gia, BNTĐ được nhận giầy trị liệu (tùy thuộc vào tình trạng bàn chân) theo đơn bác sỹ kê và được bảo hiểm thanh toán [19, 20] Tại Mỹ, từ năm 1993, Chương trình Medicare đã chi trả bảo hiểm giầy trị liệu, lót giầy và các phụ kiện cho BNTĐ [19] Theo chương trình này, các biến chứng (tổn thương) bàn chân BNTĐ được bác sỹ khám bệnh xác định (thường 6 tháng khám lại) Tuỳ thuộc vào mức độ tổn thương bàn chân và nguy cơ loét bàn chân, bác sỹ sẽ xác định loại giầy trị liệu bệnh nhân cần sử dụng trong vòng 1 năm và kê đơn để bệnh nhân nhận giầy từ các cơ sở sản xuất giầy chuyên dụng cho BNTĐ BNTĐ có bàn chân bị biến chứng (tổn thương) từ mức độ nhẹ đến mức độ nặng, được cấp giầy theo các phương án như sau [19]:
1) Một đôi giầy có độ sâu rất lớn dành cho BNTĐ “Extra Depth Diabetic Shoes”/Ba đôi lót giầy cho BNTĐ “Diabetic Inlays” Ký hiệu mã giầy là A5500 2) Một đôi giầy có độ sâu rất lớn (A5500) cho BNTĐ/Ba đôi lót giầy tùy chỉnh
“Custom Molded Inlays” Ký hiệu mã giầy là A5512
3) Một đôi giầy tùy chỉnh cho BNTĐ “Custom Molded Diabetic Shoes”/Thêm hai đôi lót giầy tùy chỉnh Ký hiệu mã giầy là A5513
Vào năm 2013, mạng lưới bệnh TĐ ở Úc đã đưa ra một trong những hướng dẫn thực tế đầu tiên trên toàn quốc về việc cung cấp giầy dép cho người mắc bệnh
TĐ [21] Tại Hàn Quốc, BNTĐ được tư vấn lựa chọn giầy dép thích hợp ngay cả khi bàn chân chưa có dị tật [22]
Có thể thấy rằng, các nước đang phát triển đã rất chú tâm vào việc phân phối giầy cho BNTĐ bằng việc kết hợp với các cơ sở y tế, bệnh viện đúng chyên ngành
Ở nước ta, việc sử dụng giầy, dép bảo vệ, phòng ngừa loét bàn chân còn khá mới đối với BNTĐ và chưa có sự gắn kết giữa nhà sản xuất giầy với các cơ sở y tế chuyên chữa trị và chăm sóc BNTĐ Thời gian gần đây đã có một số công bố về nghiên cứu bàn chân nữ BNTĐ [23, 24], thiết kế phom [26], thiết kế giầy [10] cũng như nghiên cứu vật liệu làm giầy cho BNTĐ [8] Tuy nhiên tại Việt Nam chưa có
cơ sở chuyên sản xuất và kinh doanh giầy cho BNTĐ Chỉ có một số đơn vị kinh doanh giầy TĐ nhập khẩu trên các nền tảng mua sắm trực tuyến như Lazada,
Trang 4032
Shopee Hầu hết các sản phẩm này được mua bằng cảm quan của người bệnh mà không theo đơn thuốc của bác sĩ
1.1.3 Nhu cầu giầy dép cho BNTĐ
1.1.3.1 Nhu cầu của thị trường quốc tế
Theo nghiên cứu [16], thị trường giầy dép dành cho BNTĐ được định giá 7783,5 triệu USD vào năm 2021 về mặt doanh thu và sự kiến sẽ đạt tốc độ CAGR
là 7,86% trong giai đoạn dự báo (2022 đến 2030)
Trên thế giới, Châu Á Thái Bình Dương là khu vực chiếm ưu thế nhất trên thị trường giầy dép cho BNTĐ toàn cầu (hình 1.2) Theo nghiên cứu [16], vào năm
2020, khoảng 277 triệu BNTĐ sống ở khu vực này, với hơn 95% được chẩn đoán mắc bệnh TĐ tuýp 2 Khu vực này xét về doanh thu chiếm 39,7% tổng thị phần vào năm 2021 Nguyên nhân là do dân số lớn mắc bệnh TĐ cùng với sự gia tăng chi tiêu cho việc điều trị bệnh TĐ và gia tăng quy mô dân số lão hóa Trung Quốc
và Ấn Độ là nơi sinh sống của một phần ba tổng dân số toàn cầu với Ấn Độ được Liên đoàn TĐ Quốc tế (IDF) mệnh danh là 'Thủ đô bệnh TĐ của thế giới' Sự gia tăng này đã dẫn đến sự gia tăng nhu cầu về giầy dép dành cho BNTĐ ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương
Hình 1.2: Thị phần giá trị thị trường giầy dép dành cho người TĐ toàn cầu (%),
theo khu vực, năm 2021 [16]
Hạn chế và thách thức: Chi phí cao của giầy dép dành cho BNTĐ là một trong
những thách thức lớn đối với những người tham gia thị trường Ở các nền kinh tế mới nổi, ít nhận thức hơn về giầy dép dành cho người TĐ và khả năng chi tiêu ít hơn so với các quốc gia phát triển khác là hạn chế chính đối với nhu cầu về giầy dép dành cho BNTĐ
Xu hướng thị trường: Cũng theo nghiên cứu [16], Bắc Mỹ là khu vực lớn thứ hai
về giá trị trên thị trường giầy dép dành cho BNTĐ toàn cầu, tiếp theo là Châu Âu Nhiều sáng kiến của chính phủ đã được đưa ra trong khu vực để nâng cao nhận thức về nguyên nhân của bệnh TĐ trong cộng đồng Ví dụ, Hiệp hội TĐ Hoa Kỳ
Châu Âu Châu Á Thái
Bình Dương
Bắc Mỹ Mỹ Latinh Trung Đông &
Châu Phi Nguồn: Coherent Market Insights