Chương 6 7 TẢI LƯỢNG TRẦM TÍCH CỦA SÔNG MEKONG & THẢM THỰC VẬT Ở LƯU VỰC SÔNG MEKONG TẢI LƯỢNG TRẦM TÍCH CỦA SÔNG MEKONG • Giới thiệu và bối cảnh TRẦM TÍCH CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ Thủy văn Quá trình xói[.]
Trang 2TẢI LƯỢNG TRẦM TÍCH
CỦA SÔNG MEKONG
• Giới thiệu và
bối cảnh
Trang 3TRẦM TÍCH CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ:
Thủy văn Quá trình xói mòn
Sự hoạt động của trầm tích
Động lực học của sông
Trang 4Trầm tích tầng đáy
TRẦM TÍCH SÔNG ĐƯỢC CHIA THÀNH:
Trầm tích lơ lửng
Trang 5CÁCH TÍNH LƯỢNG
TRẦM TÍCH:
• Lượng trầm tích đáy =
Lượng trầm tích lửng + 10%
- Trầm tích lửng chiếm phần lớn lượng trầm tích của sông và có rất
ít thông tin về cách đo lường lượng phù sa ở đáy.
Trang 10Hệ thống giao thông
ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CỦA
CON NGƯỜI
Cấp nước hoa màu Tưới tiêu
Trang 14- Kích thước của các hạt
Trang 15CHƯƠNG 6:
TẢI LƯỢNG TRẦM TÍCH
CỦA SÔNG MEKONG
2 Khái quát về sông Mekong
Trang 16- Đứng thứ 8 về lưu lượng nước khi mà lưu lượng trung bình đạt 15.000 m3/s.
- Đứng thứ 12 trong bảng xếp hạng các con sông dài trên thế giới, lưu vực là 795.000 Km2
Trang 18DỮ LIÊU VỀ SÔNG MEKONG
Trang 19DỮ LIÊU VỀ SÔNG MEKONG
Trang 21• Jinghong (Trung Quốc)
• Chiang Saen ( Thái lan)
• Luang Prabang (CHDCND Lào).
• Nong Khai (Thái Lan)
• Mukdahan (Thái Lan)
Trang 23Đường cong C 1/4 aQb
Trang 25SỰ THAY ĐỔI TRONG KHÔNG
GIAN CỦA TRẦM TÍCH
Ví dụ: So sánh phần
hạ lưu chỉ khoảng 68 tấn/km2/năm, còn
phần đầu nguồn phía trên Jinghong khoảng
700 tấn/km2/năm
Trang 26SỰ THAY ĐỔI TRONG KHÔNG
GIAN CỦA TRẦM TÍCH
Kết luận: Phần thượng nguồn có lượng trầm tích nhiều hơn so với hạ nguồn
Trang 27SỰ THAY ĐỔI NỘI BỘ TRONG
Trang 28BẢN CHẤT CỦA TẢI LƯỢNG
TRẦM TÍCH LƠ LỬNG
- Chủ yếu là hạt mịn, với phần sét
chiếm khoảng 15% tải trọng
- Lượng trầm tích lửng do sông Mê
Kông vận chuyển qua vùng trung
lưu và hạ lưu của nó là tương đối
mịn, với hàm lượng sét khá lớn
Trang 29CHƯƠNG 6:
TẢI LƯỢNG TRẦM TÍCH
CỦA SÔNG MEKONG
5 NHỮNG THAY ĐỔI GẦN ĐÂY TRONG
TẢI LƯỢNG TRẦM TÍCH CỦA SÔNG
MEKONG
Trang 31SỰ THAY ĐỔI TẢI LƯỢNG TRẦM
TÍCH CỦA SÔNG LANCANG
- Lưu vực sông Mê Công ở Trung Quốc đóng góp khoảng 50% lượng phù sa hạ lưu sông Mekong
- Tải trọng trung bình tăng từ khoảng 60 triệu tấn vào giữa những năm 1960 đến khoảng 115 triệu tấn vào cuối những năm
1980
Trang 32SỰ THAY ĐỔI TẢI LƯỢNG TRẦM
TÍCH CỦA SÔNG LANCANG
- Sự gia tăng dân số rõ rệt và việc tăng cường sử dụng đất ở trung và
hạ lưu của lưu vực này (1970)
- Việc xây dựng các đập thủy điện trên sông Lancang trong những
năm 1990 có thể được cho là đã làm giảm tải lượng bùn cát lơ lửng
Trang 33SỰ THAY ĐỔI LƯỢNG TRẦM TÍCH
CỦA HẠ LƯU SÔNG MEKONG
- Lượng trầm tích hàng năm cho Nong Khai trong những năm 1980 được trình bày trong Hình 6.4 về cơ bản là đứng yên và không cho thấy bằng chứng rõ ràng về sự gia tăng của sông Lancang tại
Jinghong
Trang 34SỰ THAY ĐỔI LƯỢNG TRẦM TÍCH
CỦA HẠ LƯU SÔNG MEKONG
- Đóng cửa đập Manwan vào năm 1992 đã làm cho lượng trầm tích
hàng năm tại Chiang Saen giảm hơn 50% so với mức trung bình hàng năm trước đó Lu và Siew (2006)
Trang 35CHƯƠNG 6:
TẢI LƯỢNG TRẦM TÍCH
CỦA SÔNG MEKONG
6 Kết luận
Trang 36- Dữ liệu về tải lượng phù sa của sông Mekong có một số hạn chế quan trọng, đặc biệt là về tính liên tục của chúng.
- Tuy nhiên, chúng cung cấp thông tin có giá trị về độ lớn của lượng
phù sa lơ lửng hàng năm và sự biến đổi trong và ngoài nước của chúng cũng như các xu hướng gần đây về lượng phù sa của sông trước tác
động của con người
- Mở rộng và tăng cường chương trình quan trắc trầm tích trong tương lai, nhằm cung cấp dữ liệu đáng tin cậy hơn, đặc biệt khi khả năng
thay đổi lượng phù sa của sông tăng lên.
- Việc đưa các phép đo về thành phần kích thước hạt của bùn cát lơ
lửng, hàm lượng chất hữu cơ của nó, và các đặc tính địa hóa và thực
vật khác trong các chương trình lấy mẫu trong tương lai cũng sẽ cung cấp thêm thông tin có giá trị