1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Thủy Sinh Học - Chủ Đề : Thủy Văn Sông Mekong & Địa Mạo Và Trầm Tích Của Sông Mekong

43 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thủy Sinh Học - Chủ Đề : Thủy Văn Sông Mekong & Địa Mạo Và Trầm Tích Của Sông Mekong
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Thủy Văn Học
Thể loại Báo Cáo Thủy Sinh Học
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 26,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỦY SINH HỌC THỦY SINH HỌC THỦY VĂN SÔNG MEKONG & ĐỊA MẠO VÀ TRẦM TÍCH CỦA SÔNG MEKONG 1 GIỚI THIỆU Vài Nét Sơ Lược Về Sông Mekong Maps Quốc gia VIỆT NAM CAMPUCHIA MYANMAR LÀO TRUNG QUỐC THÁI LAN Độ[.]

Trang 2

GIỚI THIỆU

Vài Nét Sơ Lược Về Sông Mekong

Trang 3

Quốc gia: VIỆT NAM

CAMPUCHIA

MYANMAR LÀO

TRUNG QUỐC THÁI LAN

Độ Cao 5200m

4800 km Tổng Diện Tích 795.000 km2 Chiều Dài

Thượng lưu vực, ở Tây Tạng (Trung Quốc) đến Vân Nam (Trung Quốc

Chia Lưu Vực Thành Ba Phần

Hạ lưu vực sông từ Vân Nam, Trung Quốc,

Hạ lưu đến Campuchia Bản đồ lưu vực sông Mekong

Trang 5

Tổng quát về thủy văn

Hình 2.1 Bốn mùa trong năm của thủy văn của sông

Mekong

Điểm 1 Lượng xả hàng ngày tối thiểu hàng năm

Điểm 2 Lượng xả nước tăng gấp đôi

Điểm 3 Mùa chuyển tiếp đầu xác định khoảng thời gian bắt đầu mùa lũ

Điểm 4 Mùa chuyển tiếp thứ hai xác định khoảng thời gian giữa cuối mùa lũ Điểm 5 Bắt đầu mùa khô

Trang 6

Tổng quát về thủy văn

Hình 2.1 Bốn mùa trong năm của thủy văn của sông

Mekong

Đỉnh lũ cao nhất là tháng 9

Trang 7

Hình 2.2 Đập thủy điện ở sông MeKong

tính đến 2020 theo ủy ban sông Mekong

(MRC)

THỦY VĂN MEKONG

CHI PHỐI BỞI ĐẬP

Trang 9

Hình 2.6 Đập thủy điện hạ nguồn sông Mê Công

Hình 2.7 Đập thủy điện Xayaburi ở Lào

Hình 2.8 Đập thủy điện Don Sahong

Trang 10

Thời gian bắt đầu lũ

và kết thức giống

nhau ở mọi điểm tại

hạ lưu sông Mê Kông

Hình 2.9 Lưu lượng tối thiểu hàng năm trên sông Mekong ở Viêng Chăn (1913-2005) và Kratie (1924-2005)

Trang 11

Dòng chính của sông Mê Kông được cung cấp

Trang 12

Lũ trên sông Mekong

HÌNH 2.11 Vùng màu xanh lam cho thấy mức độ lũ lụt ở

hạ lưu sông Mê Kông năm

2006 gần hồ Tonle Sap

Dòng chảy ngược vào Tonle Sap khi lũ lụt ở phần trên của đồng bằng là rõ ràng

Trang 13

Ảnh Hưởng của Bão tới Sông Mekong

Bão thường kèm mưa

to gây ngập lụt

Hình ảnh đường đi của bão Kammuri (2008)

Trang 14

ĐỊA VĂN VÀ ĐỊA CHẤT

Phân vùng địa mạo sông Mekong

Trang 15

- Lưu vực sông Lancang

- Cao nguyên phía bắc

- Cao nguyên Khorat

- Cao nguyên phía đông

- Vùng đất thấp phía nam

- Vùng cao phía nam

Trang 16

PHÂN VÙNG ĐỊA MẠO

Chia thành 6 vùng:

⮚ Vùng 1: từ đầu nguồn sông ở Trung

Quốc đến Chiang Saen

⮚ Vùng 2: từ Chiang Saen đến Viêng

⮚ Vùng 6: từ Phnôm Pênh đến bờ biển

Phân vùng địa mạo và thủy văn sông mekong

Trang 17

Vùng 1: Đầu nguồn của sông ở Trung Quốc đến Chiang Saen ở Lào

- Tuyến đường thủy xuyên suốt giữa Cheng

Hung ở Trung Quốc và Chiang Saen ở Lào

Tam giác Vàng là khu vực nằm giữa biên giới

ba nước Lào, Thái Lan, Myanmar

Trang 18

Vùng 2: từ Chiang Saen đến Vientiane( Viêng Chăn)

- Là kênh đơn một luồng, chứa

nhiều đá tảng và nghềnh tháp

Địa Mạo Và Thủy Văn Vùng 2

Vùng 2 từ Chiang Saen đến Vientiane

(Viêng Chăn) Lào

Khu vực vùng 2 được chia thành 4 khu

vực nhỏ lần lượt là:

1a: Biên giới Trung Quốc đến Nam Ou

1b: Nam Ou cách Nam Loei 30km về

phía thượng lưu

1c: 30km đến thượng nguồn của Nam

Loei

1d: Nam Loei đến 5km về hướng

thượng lưu của Viêng Chăn

Trang 19

- Giao động thay đổi theo mùa: 20m

Mặt cắt mực nước 2 bên đê của kênh ở Luang Prabang

- Dọc theo các lề kênh, có những “bậc thang” hoặc dãy sông phù sa rộng lớn

Trang 20

Địa Mạo Và Thủy Văn Vùng 3

Vùng 3: từ Viêng Chăn đến Pakse

Vùng 3: từ Viêng Chăn Lào đến Pakse

Vùng 3 gồm 2 khu vực:

2a: Viêng Chăn đến Pakranh

2b: Pakarank đến Mukdahan

3: Mukdahan đến sông Mun hợp gần Pakse

Vùng 3 là kênh môt luồng hoặc kênh

phân chia phù sa

Trang 21

Sông Mekong ở Pakse

Vùng 3: từ Viêng Chăn đến Pakse

Giữa Viêng Chăn và ngã ba sông Mun, phần

lớn dòng sông là phù sa và bao gồm một nền

cát mịn với cát và các bờ sông cát phù sa.

Quan cảnh ở thượng nguồn

Ở hạ lưu Nakhon Phanom, và đặc biệt là

ở các khúc sông hạ lưu, đá móng ngày càng có tầm quan trọng

Trang 22

Địa Mạo Và Thủy Văn Vùng 4

Vùng 4: từ Pakse đến Kratie

Gồm 2 phần:

4: Pakse đến Muang Khong

5: Muang Khong đến Stung Treng

Vùng 4 là nền tảng các kênh nối tiếp

từ Pakse đến Kratie gọi là Siphandone

(4000 hòn đảo tiếp cận)

Cảnh nhìn từ trên không 4000 hòn đảo của sông Mekong

Trang 23

Địa Mạo Và Thủy Văn Vùng 5

Vùng 5:

Chia thành 2 khu vực:

- Từ Stung Treng đến Kampong Cham

- Từ Kampong Cham to Phnom Penh

o Vùng 5A: Kênh phù sa nối tiếp từ Kratie đến Phnom Penh

Hình ảnh vệ tinh của sông Mekong trong mùa

lũ ở vùng lân cận Kampong Cham

Ở hạ lưu Kratie, con sông này là một vùng đồng bằng

ngập lũ uốn khúc phức tạp với đồng bằng và các kênh

nối liền nhau kết nối trong khoảng thời gian nước dâng

cao đến hồ Tonlé.

Trang 24

Vùng 5:

o Vùng 5B: Hệ thống sông và hồ Tonlé Sap

Tonlé Sap hay Biển hồ Campuchia là một hệ

thống kết hợp giữa hồ và sông có tầm quan trọng

to lớn đối với Campuchia Đây là hồ nước ngọt

lớn nhất Đông Nam Á và được UNESCO công

nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới năm 1997.

Tonlé Sap (ảnh chụp vệ tinh)

Trang 25

- Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 11 - tháng 5 hồ

khá hẹp và nông, tầm sâu khoảng 1m với diện

tích 10.000 km².

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 6, thay vì sông Tonle

Sap rút nước từ hồ ra sông Mê Kông thì sông

chảy ngược dòng, tiếp nước vào hồ khiến mực

nước hồ dâng cao và tăng diện tích hồ thành

16.000 km²

- Với địa thế đặc biệt với hệ thống thủy văn đổi dòng 2

lần mỗi năm hồ Tonle Sap là một trong những hồ

nước ngọt có hệ sinh thái đa dạng và phong phú.

- Phù sa cùng chất bổ từ hạ lưu bồi bổ lòng hồ nên

Tonle Sap có sản lượng cá lớn đáng kể trên thế giới

Màu xanh thẫm là khu vực nước hồ bình thường, màu xanh nhạt là khu vực có thể bị ngập khi mực nước lên cao

Vùng 5:

o Vùng 5B: Hệ thống sông và hồ Tonle Sap

Trang 26

Địa Mạo Và Thủy Văn Vùng 6

Vùng 6: từ Phnôm Pênh đến bờ biển

Đồng bằng sông Cửu Long

Đồng bằng sông Cửu Long có thể được coi là nơi khởi nguồn của sông Mê Kông vào Việt Nam như hai kênh: sông Bassac ở phía tây và sông Mekong ở phía đông Khoảng 80% dòng chảy ở sông Mekong và 20% ở sông Bassac Cách biên giới Việt Nam khoảng 50 km về phía hạ lưu.

Trang 27

Vùng 6: từ Phnôm Pênh đến bờ biển

Kênh nhỏ thoát nước cho các khu vực đồng bằng ngập lũ

- Tràm Chim là khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước chiếm 1% của Đồng Tháp Mười rộng lớn.

- Có các đặc điểm tương tự như khu bảo tồn, đồng cỏ ngập nước theo mùa, vùng phụ kênh

- Hình ảnh vệ tinh cho thấy nước lũ đang tăng dần băng qua các kênh qua vùng ngập lũ Rõ ràng là có sự kết nối mạnh mẽ giữa kênh và vùng ngập lũ.

Trang 28

Phân bố các vùng đất ngập nước

Vùng 6: từ Phnôm Pênh đến bờ biển

Đất ngập nước có nhiều loại tùy thuộc vào chức năng

thủy văn:

• Một số vùng đất ngập nước có liên quan đến các

nhánh sông của sông Mekong sẽ điều hòa chức năng

thủy văn.

• Một số vùng đất ngập nước quan trọng tồn tại ở hợp

lưu của các nhánh sông chính với Mekong và bị ngập

theo mùa bởi chế độ lũ lụt kết hợp của Mekong và

nhánh sông riêng lẻ

• Các vùng đất ngập nước là đầm lầy hoặc có thể chiếm

đóng kiến tạo các khoảng trống được kiểm soát trong

cảnh quan.

Trang 30

SÔNG MÊ KÔNG LÀ CON

SÔNG RẤT ỔN ĐỊNH

Trang 31

Hình 3.1 Hệ số biến động của dòng chảy sông Mekong với thế giới được

biểu thị theo diện tích lưu vực

Lượng nước trung bình vào sông Mekong hằng năm

Chỉ số biến động (CV)

của sông Mê Kông

thấp bất thường so với

thế giới

Trang 32

Ngập lụt trên sông Mekong: So sánh toàn cầu

Hình 3.3 So sánh tự tương quan Lag-1 cho 10 trạm trên hạ lưu

sông Mê Kông, so với 624 trạm toàn cầu

Tương quan lag-1

của Mê Kông cho

thấy lượng lũ hằng

năm biến đổi không

nhiều

Trang 33

Ngập lụt trên sông Mekong: So sánh toàn cầu

Cường độ lũ trên sông Mê Kông không lớn so với

diện tích lũ

Hình 3.4 So sánh các trận lũ lớn nhất trên sông Mekong với các lưu vực sông toàn

cầu

Trang 34

Biến đổi về mặt thủy văn

Hậu Quả Của Phá Rừng Và Tác Động Thủy Lợi

Trang 35

TÁC ĐỘNG TỚI THỦY LỢI

Hình 4.2 Bản đồ xâm nhập mặn khu vực Đồng bằng sông

Cửu Long Tháng 3/2020

Thủy lợi có tác động

lớn nhất lên thủy văn

của sông Mê Kông

Lượng nước được lấy

chủ yếu vao mùa khô

làm tăng xâm nhập

mặn

Trang 36

ẢNH HƯỞNG TỪ PHÁ RỪNG

Hình 4.9 Độ che phủ rừng ở Vân Nam và Đông

Dương từ những năm 1960 đến 2000

Hai Tác Động Thủy Văn Của Phá Rừng

Tổng sản lượng nước có thể tăng lên hàng năm do sự thoát hơi nước giảm

Sự phân bố dòng chảy theo mùa có thể bị sửa đổi khi dòng chảy lũ tăng và lưu lượng giảm vào mùa khô

Hình 4.10 Cây cối hai bên bờ sông Tiểu Hắc bị chặt phá để xây thủy điện

Trang 37

Hậu quả của đập đối với thủy văn sông MeKong

Theo các số liệu đến năm 2004, các

con đập chưa có thay đổi nhiều đến

thủy văn khu vực sông Mekong Trong

hai thập kỉ gần đây, tác động của

các đập thủy điện đã được nghiên

Trang 38

THAY ĐỔI ĐỊA CHẤT SÔNG

MEKONG Sạt Lỡ Đất, Thay Đổi Dòng, Bề Mặt Và Độ Sâu

Trang 39

SẠT LỞ ĐẤT

Hình 6.1 Nhà bên sông

Mekong đổ sập vì sụt lún Hình 6.2 Khai thác cát trên sông Mekong

Các hoạt động của con người có thể làm ảnh hưởng đến quá trình này như: bồi đập nhân tạo, xây dựng các công trình gần sông, khai thác cốt liệu

Trang 40

Hình 6.6 So sánh lượng chất rắn lơ lửng của sông Mekong với các sông lớn khác

tăng xói mòn, lũ lụt, tạo dốc và ảnh

hưởng đến thủy văn khu vực này.

Trang 41

Hồ Sâu Ở Sông Mekong

Hình 6.4 Vị trí của các hố sâu ở Việt Nam

Những hồ này có vai trò quan trọng

trong việc bảo tồn và đánh bắt cá

Mặc dù các hồ này có vai trò quan

trọng nhưng sự hình thành của

chúng chưa được nghiên cứu rõ

Trang 42

còn đang chìm trong nước Các vùng

này được xác định bởi cảm biến từ xa

và mô hình thủy lợi mô phỏng lũ.

Trang 43

THANKS

Ngày đăng: 04/07/2023, 05:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm