VIỆN CN SINH HỌC & CN THỰC PHẨM SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD TECHNOLOGY NỘI DUNG BÀI GIẢNG Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội TẦM QUAN TRỌNG C
Trang 1VIỆN CN SINH HỌC & CN THỰC PHẨM
SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD TECHNOLOGY
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
TẦM QUAN TRỌNG CỦA LỰA CHỌN
NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT
Trang 2SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD TECHNOLOGY
1 Đường saccharose:
- Là nguyên liệu chính trong sản xuất
bánh kẹo
- Sản xuất từ mía, củ cải đường
•Lượng tiêu thụ hàng năm 135 triệu tấn
SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD TECHNOLOGY
SACCHAROSE (SUCROSE): (đường kính)
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
• Độ tan 1 / 4,3
• Để tiêu hóa cần có lactaza
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 3SỰ KHÔNG DUNG NẠP LACTOSE
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 4ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐƯỜNG SACCAROSE
•Dễ tan trong nước.
Đường saccarose -tính chất hóa học
▪ Chuyển hóa trong môi trường acid
• Môi trường H+→ Saccharose bị thủy phân
C12H22O11+ H2O →C6H12O6+ C6H12O6
glucose fructose
pH >6 → sản phẩm màu không mong muốn
▪ Phân hủy trong môi trường kiềm
▪ Phản ứng caramen hóa
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
Đường saccarose– tiêu chuẩn kỹ thuật
Chỉ tiêu Đơn vị tính Đường tinh luyện Đường kính trắng Đường vàng tinh
mốc 10g ≤ 10 CFU ≤ 10 CFU ≤ 10 CFU
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 5• Có tính chất của rượu đa chức và tính chất của aldehyde
• Phản ứng với Cu2+
• Phản ứng tạo ete
• Lên men rượu
• Lên men tạo lắc tíc
• Tạo liên kết glycozit
ẩm Fructose sẽ làm tăng khả năng chảy nước của kẹo
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
Glucono-delta-lactone
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
GLYCEROL
• Glycerol hay glyxerol, glycerin, glyxerin
là một rượu đa chức, gồm 3 nhóm -OH gắn vào gốc hyđrocacbon C₃H₅
Trang 6• C6H14O6
• chất lỏng màu trắng, không mùi,
với bị ngọt, và tan hoàn toàn trong
nước, rượu
• thường được tách chiết trong các
loại trái cây và rau như ngô, bí
ngô, quả táo, quả lê, quả dâu rừng,
đường huyết cao
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm –
- Tham gia tạo màu mùi vị cho sản phẩm bánh
- Hút ẩm → tác dụng kéo dài độ tươi của bánh giúp bánh trữ được lâu hơn sau khi ra lò
- Tăng tốc độ hình thành bọt khí
- Mục đích của việc đánh bông là thêm lượng không khí vào hỗn hợp, giúp bột
nở khi nướng (Đường dạng lỏng như syrup giữ độ ẩm nhiều hơn dạng hạt, đường nâu nhiều độ ẩm hơn đường kính trắng.)
-Đường dạng tinh thể dùng để trang trí trên bề mặt bánh qui sau khi nướng
- Đường làm tăng nhiệt độ hồ hóa của tinh bột, do đó cho phép kéo giài thời giannướng bánh
VAI TRÒ CỦA ĐƯỜNG
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 7VAI TRÒ CỦA ĐƯỜNG
▪ Trong sản xuất kẹo
- Tạo cấu trúc
- Tạo mùi vị
- Đường là thành phần chính của các sản phẩm sôcôla; mứt;
thạch; kẹo caramen (chocolate; jams;jellies; caramels) ảnhhưởng đến awhạn chế phát triển của VSV
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
Số lượng và kích thước đường
– trong sản xuất bánh kẹo
▪ Trong sản xuất kẹo:
Kích thước tinh thể đường = cấu trúc
- Kích thước tinh thể lớn = thô, cứng và giòn
Không tốt
- Kích thước tinh thể nhỏ = mịn, mềm
Tốt
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm –
ĐƯỜNG NHÂN TẠO
• Cyclamate – ngọt gấp 30 lần đường kính, không có hậu vị lạ, bị cấm ở nhiều nước nhưng vẫn dùng ở Thụy điển và Hunggary
Trang 8SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD TECHNOLOGY Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD TECHNOLOGY Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại
▪ Dung dịch không màu (hoặc hơi vàng),
trong suốt, sánh & có vị ngọt êm dịu
▪ Nguyên liệu chính trong sản xuất kẹo
▪ Chất chống hồi đường
▪ Thành phần
- Maltoza: 80%
- Dextrin và glucoza: 20%
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm –
•Vai trò
- Lượng mạch nha làm chậm hoặc dừng hẳn tốc độ hồi kẹo.
- Mạch nha có thành phần khác nhau sẽ ảnh hưởng đến hình thái tổ chức & hương
vị của kẹo.
- Mạch nha được sử dụng làm chất chống kết tinh và là chất độn lý tưởng
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 9SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD TECHNOLOGY
• Các thành phần chủ yếu của mạch nha ảnh hưởng đến
quá trình sản xuất kẹo:
+ Glucose: trong kẹo có tính chống kết tinh
+ Maltose: không ổn định với nhiệt, gia nhiệt đến
90-100oC tạo các sản phẩm phân giải và tăng tính hút
nước
+ Dextrin: có dạng bột hay dạng hạt nhỏ phi tinh thể,
màu trắng vàng hay sẫm, không ngọt, tan trong nước
Số lượng & tính chất của dextrin ảnh hưởng đến độ
nhớt, độ ngọt, độ trong của mạch nha
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm –
▪ Là nguyên liệu chính trong sản xuất kẹo
▪ Đóng vai trò chất chống hồi đường (tăng độ nhớt dung dịch,
tăng độ hòa tan đường)
▪ Thành phần (tùy theo mức độ phân hủy)
- Đường hóa thấp: 10%G;11%M; 79%Dex
- Đường hóa TB: 20%G; 22%M; 48%Dex
- Đường hóa cao:40%G; 42%M;18%Dex
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
Mật tinh bột-vai trò trong sản xuất kẹo
▪ Glucose
- tăng độ hòa tan của đường
- hút ẩm rất mạnh
- kẹo chảy nước
- thời gian bảo quản ngắn
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 10Mật tinh bột-vai trò trong sản xuất kẹo
▪Maltose
- tăng độ hòa tan của đường
- tăng độ nhớt
- ít hút ẩm,
- kẹo dòn, không dính răng
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
Mật tinh bột-vai trò trong sản xuất kẹo
Mật tinh bột-tiêu chuẩn kỹ thuật
▪Tiêu chuẩn cảm quan
- màu vàng nhạt hoặc không màu
- có vị ngọt mát
- không có vị mặn và tanh
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
Mật tinh bột-tiêu chuẩn kỷ thuật
▪ Tiêu chuẩn hóa lý
Trang 11Tính chất của sirô Glucose
Tính chất Thấp (30DE) Trung bình (42DE) Cao (65DE)
Khả năng lên men
Tạo màu nâu
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
VIỆN CN SINH HỌC & CN THỰC PHẨM SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD TECHNOLOGY
CÁC LOẠI SIRÔ DÙNG TRONG KẸO
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
Kẹo – Sirô thấp DE (DE 35-39)
▪ Ngăn ngừa sự kết tinh đường do độ nhớt cao
▪ Ngăn ngừa sự hút ẩm
▪ Độ ngọt thấp
▪ Tính dẻo, dai tăng, khó nấu (hàm lượng dextrin cao)
▪ Đóng vai trò là chất ổn định trong các sản phẩm có quá
trình tạo bọt khí như kẹo marshmallows
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
Kẹo– Sirô trung bình DE (DE 41-45)
▪ Ngăn ngừa kết tinh đường
▪ Thời gian bảo quan dài hơn
▪ Độ ngọt không cao
▪ Kẹo tạo ra ngon hơn
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 12Kẹo – Sirô cao DE (DE 55-65)
▪ Ngăn ngừa sự kết tinh đường
▪ Hấp thu nước nhiều hơn
▪ Độ giòn tăng (hàm lượng dextrin ít)
▪ Độ ngọt cao hơn so với DE thấp và trung bình
▪ Loại này phù hợp với các sản phẩm cần phủ lớp
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 13SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD TECHNOLOGY
Thành phần hóa học của các loại
bột mì
Loại và hạng
bột
Thành phần hóa học trung bình (% chất khô)
Pentosen Glucid Protein Chất béo Đường tổng Cellulose Tro
Thượng hạng 1,95 79,0 12,0 0,8 1,8 0,1 0,55
Hạng I 2,5 77,5 14,0 1,5 2,0 0,3 0,75
Hạng II 3,5 71,0 14,5 1,9 2,8 0,8 1,25
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm –
50
Bột mỳ
• Chức năng chính là tạo cấu trúc
• Yếu tố cấu trúc chính: tinh bột và protein
• Hàm lượng Protein quá cao có thể sẽ làm cấu trúc bánh
bị dai
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD TECHNOLOGY
• Tiêu chuẩn kỹ thuật của bột mì sản xuất bánh quy:
Độ giãn dài Gluten 0.3cm/phút
Hàm lượng tro không tan trong HCL 0.22%
Tạp chất sắt ≤ 2 – 3 mg/kg
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm –
• -Hàm lượng các gluxit và protit chiếm khoảng 90% trọnglượng bột mì
Protein của bột mì :
-Hàm lượng protein trong các hạng bột mì khác nhau
• -Hàm lượng và dinh dưỡng protein tăng dần từ bột hạng caođến bột hạng thấp, trong bột mì gồm 4 loại:
•Albumin (hòa tan trong nước)
•Globulin: hòa tan trong dung dịch muối trung tính
•Prolamin: hòa tan trong dung dịch rượu 60 – 80%
(Gliadin).
•Glutelin: hòa tan trong dung dịch kiềm 0,2%
• -Hàm lượng Albumin và Globulin khoảng 20%, 80%, tỉ lệprotalamin và glutenlin trong bột mì là tương đương nhau
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 14SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD TECHNOLOGY
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
Protein-Chất lượng gluten
▪ Gluten vững chắc và khó căng ra nhưng rất mền dẻo
→phù hợp cho bánh mì hoặc Cracker (qui giòn)
▪ Gluten yếu và dễ căng ra, kéo dài nhưng không mền dẻo
▪ Hàm lượng gluten khoảng từ 27 -30% là tốt
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
Farinograph
Extensograph
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm –
Đại học Bách khoa Hà nội
Protein - Các yếu tố làm ảnh hưởng tính chất vật lý của gluten
Trang 15SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD TECHNOLOGY
• Gluxit của bột mì:
• Gluxit trong bột mì gồm có: tinh bột dextrin, xenluloza,
hemixenluloza, gluxit keo, các loại đường
Tinh bột
• -Trong hạng bột cao chứa đến 80% tinh bột
• -Tinh bột của các loại bột khác nhau thì không giống nhau về hình
dáng, kích thước, khả năng trương nở và hồ hóa
• - Hạt tinh bột nhỏ và hạt tinh bột vỡ (damaged starch) thì đường
hóa nhanh hơn
• -Trong các hạt tinh bột, ngoài tinh bột ra còn có một lượng nhỏ axit
photphoric A.silicic, axit béo và các chất khác
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm –
• Dextrin:
• Trong bột mì sản xuất từ lúa mì nảy mầm có chứa từ 3-5% là dextrin
Dextrin ít liên kết với nước, do đó khi bột nhào có hàm lượng cao cácdextrin thì bánh làm ra kém dai
Xenluloza:
-Không tan trong nước lạnh và nước nóng
-Thủy phân xenluloza bằng axit khó khăn hơn thủy phân tinh bột
-Trong bột hạng cao có khoảng 0,1 – 0,15 % xenluloza, bột hạng thấp thìchứa 2 – 3 % xeluloza
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD TECHNOLOGY
Hemixenluloza
-Không hòa tan trong nước nhưng hòa tan trong kiềm
-Dễ thủy phân hơn xenluloza
-Hàm lượng hemixenluloza phụ thuộc vào hạng bột, khoảng 2 – 8%, cơ thể
người không tiêu hóa được hemixenluloza
• Gluxit keo:
• -Trong bột mì hàm lượng gluxit keo khoảng 1,2%
• -Gluxit keo có tính háo nước rất cao
• -Khi trương nở trong nước các gluxit keo cho ta những dịch keo này có
ảnh hưởng rõ rệt đến các tính chất lý học của bột nhào
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD TECHNOLOGY
• Đường trong bột:
-Chứa một lượng không lớn lắm
• -Trong bột có chứa khoảng 0,1 – 0,5 maltoza
• -Đường chủ yếu nằm trong phôi hạt
• -Hàm lượng sacaroza trong bột mì khoảng 0,2 – 0,6%
• -Hàm lượng chung các loại đường phụ thuộc vào loạibột và chất lượng của hạt
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 16SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD TECHNOLOGY
• Chất béo:
• -Trong các lipit của bột mì, ngoài các chất béo trung tính
còn phải kể đến các photphorit, sterin, sắc tố…
• -Trong bột, các lipit ở trạng thái tự do và trạng thái kết
hợp với protit, gluxit
• -Những hợp chất này có ảnh hưởng đến tính chất các
gluten, chúng làm cho các gluten đàn hồi hơn
• -Hàm lượng chung của chất béo trong bột mì khoảng 0,1
– 2% tùy theo hạng bột mì
• Vitamin:
-Trong bột mì có chứa rất nhiều vitamin B1, B6,
PP…Vitamin chứa nhiều ở lớp alơrong
-Hạng bột càng cao thì vitamin càng thấp và ngược lại
•
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm –
• Enzyme trong bột:
• Enzyme thủy phân tinh bột và protein: proteinaza, polipeptidaza, α-amilaza, -amylaza
• Enzyme khác như: lipaza, lipoxydaza…
* Tạp chất trong bột mì: Trong bột mì có chứa rấtnhiều tạp chất như sâu, mọt… và tăng nhiều trongquá trình bảo quản
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD TECHNOLOGY
• Tính chất và khả năng thay thế của bột mì:
•
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm –
Chất lượng của bột ảnh hưởng đến chất lượng bánh
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 17Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm –
SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD TECHNOLOGY
-Cazein: ko tan trong nước Nhưng kết hợp canxi tạo dung
dịch keo, sánh, không đông đặc khi đun nóng, nhưng đông đặc
khi có tác nhân đông tụ
-Albumin: hoàn tan trong nước Gia nhiệt 70-80oC → tạo váng
sữa
-Protein của sữa có hệ số tiêu hóa 94-97%
-Vitamin, muối khoáng (chủ yếu của axit phosphoric), muối
hữu cơ (chủ yếu của axit xitric)
-Độ chua 16-18olà tốt nhất Nếu độ chua 26-28o → sẽ bị đông
tụ khi đun nóng
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm –
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
VAI TRÒ CỦA SỮA TRONG SẢN XUẤT BÁNH KẸO
Trang 18SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD TECHNOLOGY
CHẾ ĐỘ BẢO QUẢN SỮA
Loại sữa Nhiệt độ Thời gian
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm –
%Nit ơ
% chất béo
%hydra tcacbon
%Tro
Trứng không
vỏ
74,0 26,0 12,5 12,0 0,5 1,0Lòng đỏ 53,5 46,5 16,0 29,0 0,5 1,0
VAI TRÒ CHUNG CỦA TRỨNG
- Protein trong trứng góp phần tạo nên cấu trúc cho bánh vì đặctính của protein là đông tụ lại khi gặp nhiệt độ cao
- Tăng giá trị dinh dưỡng cho bánh
- Tạo màu cho sản phầm bánh (Carotenoids trong lòng đỏtrứng)
- Tỷ lệ nước trong trứng là khá cao nên trứng sẽ tạo độ ẩm chobánh
- Trứng tạo mùi vị thơm ngon cho bánh
- Trứng đánh bông tạo nên lỗ khí và bóng khí có tác dụng làmbánh nở xốp
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm – Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 19SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD TECHNOLOGY
1 Lòng đỏ: 10% lecithin → tạo nhũ tương tốt
(Lòng đỏ gồm các hạt protein phân tán trong dung dịch protein, hạt hình
cầu đường kính 1,3 – 20µm Lòng đỏ chứa gần như toàn bộ lipit của trứng
chủ yếu là triglixerit (60%), phosphatit (28%) và cholesterol (5%))
2 Lòng trắng: khả năng tạo bọt tốt (do ovalbumin chiếm nhiều nhất
lòng trắng (58,4%), nó có 4 nhóm – SH và 2 cầu đi sunfua – S – S –→có
khả năng tạo gel tốt, tạo bọt tốt khi đánh khuấy, bọt ổn định khi làm lạnh,
làm bền bọt khi gia nhiệt, tạo cấu trúc cho bánh vì Protein trứng (albumin)
bị biến tính ở nhiệt độ cao)
Đánh 1g lòng trắng → thể tích tăng 7 lần Thêm nước →
tăng khả năng tạo bọt Tỷ lệ lòng trắng: nước tối ưu = 1: 4
Chất béo và đường giảm khả năng tạo bot của trứng
Tỷ lệ lòng trắng trứng : đường =1: 2,5 → thể tích tăng 4-5 lần
VAI TRÒ CỦA CÁC THÀNH PHẦN
Lương Hồng Nga - Viện CN Sinh học- CN Thực phẩm –
QUY TRÌNH CHUẨN BỊ TRỨNG
1 Trứng tươiLàm sạch bằng 3 ngăn
- Ngăn 1: Trứng đặt trên lưới, rửa bằng nước ấm 9-10 phút, có thể dùng chổi quét nếu bẩn
- Ngăn 2: Rửa bằng dung dịch CaOCl2(vôi clorua) 2% trong 5 phút
- Ngăn 3: Rửa băng cacbonat natri 2% và tráng qua nước ấm trong 5 phút
2 Trứng ướp lạnh
- Rửa sạch và làm tan giá ở 45oC
- Chỉ sử dụng sau 3-4h sau rã đông
SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD TECHNOLOGY
Loại trứng Nhiệt độ Thời gian