1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tai lieu boi duong mo dun 3 mon tu nhien xa hoi tieu hoc 8205

115 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bồi Dưỡng Mô Đun 3 Môn Tự Nhiên Xã Hội Tiểu Học
Tác giả PGS.TS. Nguyễn Tuyết Nga, TS. Bùi Phương Nga
Trường học Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Chuyên ngành Tự nhiên và Xã hội
Thể loại Tài liệu bồi dưỡng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 5,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. MỤC TIÊU (7)
  • B. NỘI DUNG CHÍNH (7)
  • C. HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG (7)
  • D. TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC (8)
  • PHẦN 1. GIỚI THIỆU LÝ THUYẾT VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU, QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC (7)
  • CHƯƠNG I: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG MÔN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI CẤP TIỂU HỌC.48 1.1. Đặc điểm môn Tự nhiên – Xã hội (9)
    • 1.2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực học sinh đối với môn Tự nhiên và Xã hội (10)
      • 1.2.1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực (10)
    • 1.3. Sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh đối với môn Tự nhiên và xã hội (31)
      • 1.3.1. Đánh giá thường xuyên (31)
      • 1.3.2. Đánh giá định kì (33)
    • 1.4. Sử dụng phương pháp kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh đối với môn môn Tự nhiên và xã hội (34)
      • 1.4.1. Đánh giá kết quả học tập bằng quan sát (35)
      • 2.4.2. Đánh giá kết quả học tập bằng vấn đáp (39)
      • 1.4.3. Đánh giá kết quả học tập bằng bài kiểm tra viết (42)
      • 1.4.4. Đánh giá kết quả học tập bằng thực hành (44)
      • 1.4.5. Tự đánh giá kết quả học tập (47)
      • 1.4.6. Đánh giá kết quả học tập của bạn học (đánh giá đồng đẳng) (49)
      • 1.4.7. Kết hợp các lực lượng giáo dục trong đánh giá (51)
  • CHƯƠNG II: XÂY DỰNG CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ SỰ TIẾN BỘ CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC VỀ PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC ĐỐI VỚI MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (55)
    • 2.1. Câu hỏi (55)
      • 2.1.1. Khái niệm (55)
      • 2.1.2. Phân loại câu hỏi (55)
        • 2.1.2.1. D ỰA VÀO MỨC ĐỘ NHẬN THỨC (55)
        • 2.1.2.2. D ỰA VÀO DẠNG , HÌNH THỨC CÂU HỎI (57)
      • 2.1.3. Các yêu cầu xây dựng câu hỏi (60)
    • 2.2. Bài tập (Bài tập thực hành và bài tập mở rộng) (61)
      • 2.2.1. Khái niệm (61)
      • 2.2.2. Phân loại bài tập (61)
        • 2.2.2.1. B ÀI TẬP KHAI THÁC KÊNH HÌNH / KÊNH CHỮ (61)
        • 2.2.2.2. B ÀI TẬP THỰC HÀNH / THỰC NGHIỆM (61)
        • 2.2.2.3. B ÀI TẬP TÌNH HUỐNG (62)
      • 2.2.3. Các yêu cầu xây dựng bài tập (63)
      • 2.2.4. Quy trình thiết kế câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực (63)
    • 2.3. Bảng kiểm (63)
      • 2.3.1. Khái niệm (63)
      • 2.3.2. Các yêu cầu xây dựng bảng kiểm (64)
      • 2.3.3. Quy trình thiết kế bảng kiểm đánh giá năng lực (64)
    • 2.4. Thang đo/ thang xếp hạng (Rating Scale) (65)
      • 2.4.1. Khái niệm (65)
      • 2.4.2. Phân loại thang đo (65)
      • 2.4.3. Quy trình thiết kế thang đo đánh giá năng lực (66)
    • 2.5. Đánh giá theo tiêu chí (rubric) (67)
      • 2.5.1. Khái niệm (67)
      • 2.5.2. Quy trình xây dựng rubric (67)
    • 2.6. Bài kiểm tra/ Đề kiểm tra (69)
      • 2.6.1. Khái niệm (69)
      • 2.6.2. Xây dựng đề kiểm tra (70)
    • 2.7. Xây dựng kế hoạch đánh giá trong một chủ đề/bài học (75)
  • CHƯƠNG III: SỬ DỤNG VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THEO ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỂ GHI NHẬN SỰ TIẾN BỘ CỦA HỌC SINH VÀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC (85)
    • 3.1. Quan niệm về đường phát triển năng lực (85)
    • 3.2. Đường phát triển năng lực đối với môn Tự nhiên và xã hội (85)
    • 3.3. Phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực đối với môn Tự nhiên và Xã hội (89)
      • 3.3.1. Thu thập bằng chứng về sự tiến bộ của HS (89)
      • 3.3.2. Phân tích, giải thích các hành vi đạt được của HS (90)
    • 3.4. Sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh và đổi mới phương pháp dạy học đối với môn Tự nhiên và Xã hội (90)
    • PHẦN 2. CÁC VÍ DỤ MINH HỌA CÁC PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC (7)
      • I. T ÀI LIỆU MINH HỌA 1 (91)
      • II. T ÀI LIỆU MINH HỌA 2 (97)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (115)

Nội dung

Kết hợp các lực lượng giáo dục trong đánh giá...90 CHƯƠNG II: XÂY DỰNG CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ SỰ TIẾN BỘ CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC VỀ PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC ĐỐI VỚI MÔN TỰ

MỤC TIÊU

Sau khi học mô–đun này, học viên có thể:

– Khái quát được những điểm cốt lõi về phương pháp, hình thức, kĩ thuật kiểm tra, đánh giá phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;

Lựa chọn và áp dụng các phương pháp, hình thức, và kỹ thuật kiểm tra, đánh giá phù hợp với nội dung giảng dạy là rất quan trọng để phát triển năng lực của học sinh Việc này không chỉ giúp đánh giá chính xác khả năng của học sinh mà còn định hướng cho sự phát triển toàn diện của các em trong quá trình học tập.

– Xây dựng được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh về phẩm chất, năng lực;

Sử dụng và phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực giúp ghi nhận sự tiến bộ của học sinh và đổi mới phương pháp dạy học môn Tự nhiên – Xã hội Đồng thời, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc phát triển kiến thức và kỹ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực.

NỘI DUNG CHÍNH

Trong phần này, chúng ta sẽ giới thiệu lý thuyết về việc kiểm tra và đánh giá học sinh tiểu học, tập trung vào việc phát triển phẩm chất và năng lực của các em Bài viết sẽ phân tích yêu cầu và quy trình thực hiện, đồng thời trình bày các phương pháp kiểm tra hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

- Chương 1: Sử dụng phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục học sinh tiểu học môn Tự nhiên – Xã hội

Chương 2 trình bày việc xây dựng công cụ kiểm tra nhằm đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh tiểu học, tập trung vào phẩm chất và năng lực trong môn học cũng như các hoạt động giáo dục liên quan.

Chương 3 tập trung vào việc sử dụng và phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực nhằm ghi nhận sự tiến bộ của học sinh Đồng thời, chương cũng đề xuất các phương pháp dạy học đổi mới cho môn Tự nhiên – Xã hội, giúp nâng cao hiệu quả giáo dục và phát triển toàn diện cho học sinh.

Phần 2 trình bày các ví dụ minh họa về các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học nhằm phát triển phẩm chất và năng lực trong môn Tự nhiên – Xã hội Những phương pháp này không chỉ giúp đánh giá kiến thức mà còn khuyến khích sự phát triển toàn diện của học sinh.

HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG

GIỚI THIỆU LÝ THUYẾT VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU, QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC

- Chương 1: Sử dụng phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục học sinh tiểu học môn Tự nhiên – Xã hội

Chương 2 trình bày việc xây dựng công cụ kiểm tra nhằm đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh tiểu học, tập trung vào phẩm chất và năng lực trong các môn học cũng như hoạt động giáo dục Công cụ này không chỉ giúp xác định mức độ hiểu biết của học sinh mà còn hỗ trợ giáo viên trong việc điều chỉnh phương pháp giảng dạy để nâng cao hiệu quả giáo dục.

Chương 3 tập trung vào việc sử dụng và phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực nhằm ghi nhận sự tiến bộ của học sinh trong môn Tự nhiên – Xã hội Qua đó, chương nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao hiệu quả giáo dục và phát triển toàn diện năng lực của học sinh.

Phần 2 trình bày các ví dụ minh họa về các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học nhằm phát triển phẩm chất và năng lực trong môn Tự nhiên – Xã hội Những phương pháp này không chỉ giúp đánh giá kiến thức mà còn khuyến khích sự phát triển toàn diện của học sinh.

C HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG

D TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

-Tài liệu đọc của Mô đun 3, môn Tự nhiên – Xã hội

-Chương trình Giáo dục phổ thông môn Tự nhiên – Xã hội 2018

- Video bài giảng tương ứng với các nội dung Mô đun 3 môn Tự nhiên – Xã hội

- Hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá theo các nội dung

- Máy tính, máy chiếu nối mạng internet

Phần 1 của bài viết giới thiệu lý thuyết và phân tích yêu cầu, quy trình, cũng như phương pháp kiểm tra và đánh giá học sinh tiểu học Mục tiêu là phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh, nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và đáp ứng nhu cầu học tập trong thời đại mới.

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG MÔN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI CẤP TIỂU HỌC.48 1.1 Đặc điểm môn Tự nhiên – Xã hội

Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực học sinh đối với môn Tự nhiên và Xã hội

1.2.1 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực

1.2.1.1 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất

Những biểu hiện về phẩm chất có thể hình thành được cho HS trong môn Tự nhiên và

- Yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.

- Yêu quê hương, tự hào về quê hương.

- Kính trọng, biết ơn người lao động,

- Làm được một số việc phù hợp để chăm sóc, bảo vệ cây trồng ở trường hoặc ở nhà và đối xử tốt với vật nuôi.

- Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình.

- Nhận biết được bất kì công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng đều đáng quý (tôn trọng người dân sống trong cộng

- Nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.

Để bảo vệ và hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật, chúng ta cần thực hiện những hành động cụ thể như giảm thiểu rác thải, bảo vệ nguồn nước, và trồng cây xanh Ngoài ra, việc nâng cao nhận thức cộng đồng và chia sẻ thông tin về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường cũng rất cần thiết Hãy cùng nhau hành động để tạo ra một môi trường sống bền vững cho các loài sinh vật.

- Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện.

- Trình bày, giới thiệu được một trong số các sản phẩm của địa phương dựa trên các thông tin, tranh ảnh, vật thật, sưu tầm được.

- –Thể hiện sự tôn trọng và có ý thức giữ vệ sinh khi đi tham quan di tích văn hoá, lịch sử

Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 người có công với nước; tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa đối với những người có công với nước. đồng).

Đóng góp cho cộng đồng bằng những công việc thiết thực như giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng và duy trì nếp sống văn minh, lịch sự là rất quan trọng Bên cạnh đó, việc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên cũng góp phần tạo nên một môi trường sống tốt đẹp hơn cho tất cả mọi người.

- Yêu quý, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình.

- Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô và những người khác

- Thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong gia đình.

- Thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với bạn bè, giáo viên và các thành viên khác trong nhà trường.

- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc yêu thương của bản thân với các thế hệ trong gia đình.

- Thể hiện được sự gắn bó với các bạn, tình cảm với các thầy cô giáo thông qua việc tham gia các sự kiện được tổ chức ở nhà trường.

- Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội, ngoại.

- Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường.

- Bày tỏ được tình cảm hoặc mong ước của bản thân đối với nhà trường.

- Có ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng học được ở nhà trường vào cuộc sống.

- Thường xuyên tham gia các công việc gia đình vừa sức với bản thân.

- Thường xuyên tham gia các công việc của trường lớp, cộng đồng vừa sức với bản thân

- Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.

- Làm được những việc phù hợp để giữ lớp học sạch đẹp.

- Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh).

- Tích cực tham gia vào các sự kiện được tổ chức ở trường.

- Thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia một số hoạt động ở trường.

- Làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.

- Tích cực tham gia vào hoạt động kết nối với xã hội của nhà trường.

- Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học và khu vực xung quanh trường.

- Trung thực trong ghi lại và trình bày kết quả quan sát được.

- Trung thực khi báo cáo kết quả làm việc của bản thân, trong nhận xét việc làm và sản phẩm của người khác.

- Trung thực trong ghi lại và trình bày kết quả quan sát được.

- Trung thực khi báo cáo kết quả làm việc của bản thân, trong nhận xét việc làm và sản phẩm của người khác

- Trung thực trong ghi lại và trình bày kết quả quan sát được.

- Trung thực khi báo cáo kết quả làm việc của bản thân, trong nhận xét việc làm và sản phẩm của người khác.

Ý thức giữ vệ sinh cá nhân là rất quan trọng, giúp bảo vệ sức khỏe và an toàn cho bản thân, gia đình, bạn bè và những người xung quanh Việc thực hiện các quy tắc vệ sinh không chỉ nâng cao sức khỏe cá nhân mà còn góp phần tạo ra môi trường sống an toàn cho cộng đồng.

- Có ý thức giữ vệ sinh cá nhân.

- Thực hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể; tự đánh giá được việc thực hiện giữ vệ sinh cơ thể.

- Thực hiện được việc sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết: nắng, mưa, nóng, lạnh để giữ cho cơ thể khoẻ mạnh.

- Có ý thức giữ an toàn cho bản thân, các bạn và người khác khi tham gia các hoạt động ở trường.

- Luyện tập được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy ra ở địa phương.

- Chia sẻ với những người xung quanh và cùng thực hiện phòng tránh rủi ro

- Có ý thức phòng tránh tác hại của thuốc lá, rượu, ma tuý.

Xây dựng và thực hiện một thời gian biểu hợp lý là rất quan trọng để hình thành thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và đảm bảo giấc ngủ đầy đủ.

- Có ý thức sử dụng tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ những đồ dùng, vật dụng của gia đình, xã hội.

- Có ý thức chăm sóc, bảo

- Có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số cây, con vật và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.

- Có ý thức bảo vệ mắt, không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.

- –Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận, đúng cách các đồ dùng, thiết bị của lớp học và trường học.

- Làm được một số việc phù hợp để chăm sóc, bảo vệ cây trồng ở trường hoặc ở nhà và đối thiên tai.

- Thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia một số hoạt động ở trường.

- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.

- Có ý thức tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.

- Có ý thức giữ vệ sinh khi đi tham quan di tích văn hoá, lịch sử hoặc cảnh quan thiên nhiên.

Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 vệ thực vật và động vật, giữ vệ sinh, bảo vệ môi trường.

- – Không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên, săn bắt động vật quý hiếm. xử tốt với vật nuôi.

- Có ý thức bảo vệ động vật hoang dã.

1.2.1.2 Yêu cầu cần đạt về năng lực chung

Những biểu hiện của năng lực chung có thể hình thành cho HS trong môn Tự nhiên và Xã hội

1 Năng lực tự chủ và tự học

- Tự phục vụ, chăm sóc sức khỏe bản thân

- Biết giữ vệ sinh cơ thể.

- Biết tên các thức ăn, đồ uống giúp cho cơ thể khoẻ mạnh và an toàn.

- Biết các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ.

- Biết cách bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường.

- Nhận biết được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ.

- Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân.

- Biết nói với người lớn tin cậy để được giúp đỡ khi cần.

- Biết cách phòng tránh cong vẹo cột sống.

- Biết hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp.

- Biết uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.

- Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa để giữ cơ thể khoẻ mạnh.

- Luyện tập được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy ra ở địa phương.

- Biết tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tiêu hoá, tim mạch, thần kinh.

Biết cách phòng tránh các chất và hoạt động có hại như thuốc lá, rượu và ma túy là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe của các cơ quan tiêu hóa, tim mạch và thần kinh.

Xây dựng và thực hiện một thời gian biểu hợp lý là rất quan trọng để hình thành thói quen học tập hiệu quả Thời gian biểu này cần bao gồm các hoạt động như học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và đảm bảo ngủ đủ giấc Việc tuân thủ thời gian biểu sẽ giúp cải thiện sức khỏe và năng suất học tập.

- Nhận biết và bày tỏ được tình cảm, cảm xúc của bản thân với gia đình, bạn bè, những người xung quanh.

- Bộc lộ được sở thích, khả năng của bản thân; biết tên, phục phù hợp với thời tiết: nắng, mưa, nóng, lạnh để giữ cho cơ thể khoẻ mạnh.

- Thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong gia đình.

- Thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với bạn bè, giáo viên và các thành viên khác trong nhà trường.

- Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình.

- – Nêu được một số công việc của người dân trong cộng đồng và đóng góp của công việc đó cho xã hội.

- –Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc yêu thương của bản thân với các thế hệ trong gia đình.

- Thể hiện được sự gắn bó với các bạn, tình cảm với các thầy cô giáo thông qua việc tham gia các sự kiện được tổ chức ở nhà trường.

- Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này.

Biết tên công việc và nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình giúp chúng ta hiểu rõ hơn về ý nghĩa của những công việc đó đối với gia đình và xã hội Những nghề nghiệp này không chỉ đóng góp vào kinh tế mà còn thể hiện sự gắn bó và tình cảm của bản thân với họ hàng nội, ngoại Sự nhận thức này tạo ra mối liên kết chặt chẽ hơn trong gia đình và nâng cao giá trị của các mối quan hệ xã hội.

- Bày tỏ được tình cảm hoặc mong ước của bản thân đối với nhà trường.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá tên, sản phẩm và lợi ích của một số hoạt động sản xuất tại địa phương, bao gồm nông nghiệp, công nghiệp và thủ công Những hoạt động này không chỉ đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế mà còn tạo ra nhiều nghề nghiệp cho người dân Bên cạnh đó, chúng ta cũng sẽ liên hệ những hiểu biết này với nghề nghiệp của người thân trong gia đình, từ đó thấy rõ hơn sự kết nối giữa các hoạt động sản xuất và cuộc sống hàng ngày.

2 Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Biết giao tiếp ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan

- Biết cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong gia đình.

- Biết cách ứng xử phù hợp với bạn bè, giáo viên và

- Biết cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong gia đình ở các thế hệ khác nhau.

- Biết cách mua, bán hàng hoá trong cửa

- Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.

Trong bài viết này, tôi sẽ trình bày và giới thiệu một trong những sản phẩm của hệ thống của bản thân, nhằm chia sẻ với các thành viên trong gia đình, bạn bè tại trường học, cộng đồng và môi trường tự nhiên Sản phẩm này không chỉ mang lại lợi ích cho cá nhân mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống xung quanh.

Các phương tiện giao tiếp như lời nói, hình vẽ, và sơ đồ có thể được sử dụng một cách đơn giản để trình bày ý kiến và hiểu biết về môi trường tự nhiên và xã hội, đồng thời chia sẻ với các thành viên khác trong nhà trường.

- Biết cách chăm sóc vật nuôi, cây trồng và bảo vệ động vật hoang dã.

- Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ và nói (hoặc viết) được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây và con vật.

- Biết chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện việc:

+ Giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với thực vật và động vật.

+ Bảo vệ mắt, không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời. hàng, chợ, siêu thị hoặc trung tâm thương mại.

- Biết cách bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.

- Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước.

- Biết chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện:

+ Đúng quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (ví dụ: xe máy, xe buýt, đò, thuyền, ). địa phương.

- Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại theo mẫu.

- Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc quan trọng đã xảy ra trong gia đình.

- Viết, vẽ hoặc sử dụng tranh ảnh, video, để chia sẻ với những người xung quanh về sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.

- Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của thực vật và động vật.

Chia sẻ thông tin và hỗ trợ bạn bè trong học tập là rất quan trọng; bên cạnh đó, khả năng làm việc nhóm, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và giúp đỡ các thành viên khác cũng cần được chú trọng Cuối cùng, việc báo cáo kết quả làm việc hoặc sản phẩm chung của nhóm là một kỹ năng cần thiết.

+ Những việc làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật.

+ Phòng tránh rủi ro thiên tai. những người xung quanh để cùng thực hiện:

+ Tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.

+ Sử dụng thực vật và động vật hợp lí.

3 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Nhận diện các vấn đề phổ biến trong môi trường tự nhiên và xã hội, đồng thời đặt câu hỏi và tìm kiếm thông tin để đưa ra giải thích hoặc ứng xử phù hợp.

- Đưa ra ý kiến/ bình luận theo các cách khác nhau về một số sự vật hiện tượng diễn ra trong môi

- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình.

- Chỉ ra hoặc nêu được tên đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm.

Để sử dụng an toàn các đồ dùng trong gia đình, cần nắm rõ cách thức vận hành và tuân thủ hướng dẫn sử dụng Trong trường hợp xảy ra sự cố, việc xử lý tình huống kịp thời là rất quan trọng, bao gồm việc sơ cứu cho bản thân hoặc người nhà khi bị thương do sử dụng đồ dùng không cẩn thận Hãy luôn chuẩn bị sẵn bộ dụng cụ sơ cứu và biết cách ứng phó với các tình huống khẩn cấp để đảm bảo an toàn cho mọi người trong gia đình.

Đặt câu hỏi để khám phá thông tin về tên công việc và nghề nghiệp của các thành viên lớn tuổi trong gia đình, cũng như tìm hiểu ý nghĩa của những công việc đó đối với gia đình và xã hội.

- Thu thập được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập, những công việc tình nguyện không nhận lương.

- Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống.

- Đề xuất được những việc bản thân và các thành viên trong gia đình có thể làm để phòng tránh ngộ độc.

- Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, tài sản, ) do hoả hoạn.

- Đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong tình huống có cháy xảy ra; Nhận xét về những cách ứng xử đó.

- Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra.

- Điều tra, phát hiện được những thứ có thể gây cháy trong nhà và nói với người lớn có biện pháp để phòng cháy.

- Thực hành khảo sát về sự an toàn trong khuôn viên nhà trường hoặc khu vực xung quanh trường trường tự nhiên và xã hội xung quanh.

- Đưa ra được cách xử lí tình huống khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc.

- Xác định được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia những hoạt động ở trường và cách phòng tránh. theo nhóm:

+ Lập được kế hoạch khảo sát về sự an toàn của phòng học, tường rào, sân chơi, bãi tập hoặc khu vực xung quanh trường theo mẫu.

+ Khảo sát được về sự an toàn liên quan đến cơ sở vật chất của nhà trường hoặc khu vực xung quanh trường theo sự phân công của nhóm.

Báo cáo kết quả khảo sát và đề xuất ý tưởng khuyến nghị cho nhà trường nhằm giảm thiểu và khắc phục những rủi ro có thể xảy ra.

1.2.2.3 Yêu cầu cần đạt về năng lực khoa học

Những biểu hiện của năng lực khoa học có thể hình thành cho HS trong môn Tự nhiên và Xã hội

Năng lực Biểu hiện chung Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3

- Nêu, nhận biết được ở mức độ đơn giản một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ thường gặp trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh

Sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh đối với môn Tự nhiên và xã hội

Đánh giá trong giáo dục, đặc biệt là trong môn Tự nhiên và xã hội, được phân loại thành hai loại chính: đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ, dựa trên tính liên tục và thời điểm đánh giá.

1.3.1.1 Khái niệm Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn Tự nhiên và Xã hội và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh Đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh, để kịp thời điều chỉnh quá trình dạy học, hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học.

1.3.1.2 Đánh giá thường xuyên về nội dung học tập môn Tự nhiên và Xã hội Đánh giá thường xuyên có thể thông qua các câu hỏi, bài tập ở cả 4 giai đoạn của bài học: Mở bài; Khám phá kiến thức mới; Luyện tập và Vận dụng, đặc biệt ở giai đoạn Luyện tập; Vận dụng trong SGK hoặc các bài tập trong vở bài tập.

Trong quá trình đánh giá thường xuyên, giáo viên cần linh hoạt áp dụng các phương pháp đánh giá phù hợp, chủ yếu thông qua việc chỉ ra cho học sinh những điểm đúng và chưa đúng, cùng với cách sửa chữa Ngoài ra, giáo viên cũng nên viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của học sinh khi cần thiết, đồng thời thực hiện các biện pháp cụ thể để hỗ trợ kịp thời.

HS có thể tự đánh giá và tham gia nhận xét về sản phẩm học tập của bản thân cũng như của nhóm trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập, nhằm nâng cao hiệu quả học tập và cải thiện kỹ năng.

Cha mẹ học sinh nên tích cực trao đổi với giáo viên về các nhận xét và đánh giá học sinh thông qua những hình thức phù hợp Việc phối hợp với giáo viên để động viên và hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập và rèn luyện là rất quan trọng.

Dưới đây là ví dụ về đánh giá theo yêu cầu của Chương trình Tự nhiên và Xã hội lớp 1, với nội dung chính là Thời tiết Mục tiêu là thực hiện việc sử dụng trang phục phù hợp với các điều kiện thời tiết như nắng, mưa, nóng, lạnh nhằm giữ cho cơ thể khỏe mạnh Giáo viên có thể tiến hành đánh giá thông qua các hoạt động liên quan.

- Trả lời câu hỏi: Hãy tự nhận xét hôm nay em đã sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết chưa?

Khi mẹ chuẩn bị ra ngoài bằng xe máy, em nhận thấy trời đang có mây đen kéo đến Em sẽ nhắc mẹ mang theo áo mưa để tránh bị ướt khi trời mưa.

Như vậy, qua ý kiến tự nhận xét của HS, hoặc qua cách xử lí tình huống của HS,

Giáo viên đánh giá sự hiểu biết của học sinh về việc chọn trang phục phù hợp với thời tiết Qua các câu trả lời, giáo viên cần giúp học sinh nhận diện cách suy nghĩ đúng và chưa đúng, cùng với lý do Bên cạnh đó, để đánh giá việc thực hiện sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết như nắng, mưa, nóng, lạnh nhằm giữ gìn sức khỏe, giáo viên có thể phối hợp với phụ huynh để quan sát hàng ngày xem học sinh có mặc trang phục phù hợp khi ở nhà và ở trường hay không.

1.3.1.3 Đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất của HS, GV cần sử dụng linh hoạt, phù hợp các phương pháp đánh giá; căn cứ vào những biểu hiện về nhận thức, hành vi, thái độ của HS; đối chiếu với yêu cầu cần đạt của từng phẩm chất chủ yếu để nhận xét và có biện pháp giúp đỡ kịp thời.(theo thông tư 27 Đánh giá HS tiểu học)

HS có thể tự đánh giá và tham gia nhận xét về những biểu hiện của các phẩm chất chủ yếu cũng như năng lực cốt lõi của bản thân và bạn bè, nhằm mục đích hoàn thiện bản thân theo quy định của thông tư 27 về đánh giá học sinh tiểu học.

Cha mẹ học sinh cần tích cực trao đổi và phối hợp với giáo viên để động viên, hỗ trợ học sinh trong việc rèn luyện và phát triển các phẩm chất chủ yếu cũng như năng lực cốt lõi, theo quy định của thông tư 27 về đánh giá.

Đánh giá năng lực học sinh tiểu học cần dựa vào việc thực hiện nhiệm vụ học tập Khi được giao nhiệm vụ cụ thể, học sinh phải thể hiện kiến thức và kỹ năng qua các hình thức như trình bày miệng, viết báo cáo, trả lời câu hỏi, hoặc thực hiện dự án học tập Qua việc quan sát quá trình thực hiện và các sản phẩm cụ thể, chúng ta có thể nhận biết mức độ thể hiện năng lực của học sinh.

1.3.2.1 Khái niệm Đánh giá định kỳ là đánh giá kết quả giáo dục học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn Tự nhiên và Xã hội được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

1.3.2.2 Đánh giá định kì về nội dung học tập môn Tự nhiên và Xã hội

Vào giữa và cuối các học kỳ, giáo viên sẽ dựa vào quá trình đánh giá thường xuyên cùng với các yêu cầu cần đạt để đánh giá học sinh Việc này sẽ dựa trên các biểu hiện cụ thể của các thành phần năng lực trong môn học.

- Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập và thường xuyên có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học.

- Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học tập và có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học.

- Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập hoặc chưa có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học.

Sử dụng phương pháp kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh đối với môn môn Tự nhiên và xã hội

Trong môn Tự nhiên và Xã hội, có thể áp dụng nhiều phương pháp đánh giá khác nhau, bao gồm phương pháp quan sát, vấn đáp, kiểm tra viết, thực hành, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, và kết hợp các lực lượng giáo dục trong quá trình đánh giá.

1.4.1 Đánh giá kết quả học tập bằng quan sát

Quan sát là xem xét để thấy, để biết rõ sự vật, hiện tượng nào đó.

Quan sát là quá trình theo dõi hoặc lắng nghe hoạt động của học sinh (HS) trong khi thực hiện các nhiệm vụ hoặc khi nhận xét sản phẩm do HS tạo ra Đánh giá bằng quan sát được thực hiện khi giáo viên (GV) sử dụng thị giác kết hợp với các giác quan khác để xem xét quá trình học tập của HS một cách có ý thức và có kế hoạch, nhằm thu thập thông tin và đưa ra kết luận dựa trên phân tích Đây là phương pháp đánh giá phổ biến nhất, có thể thực hiện cả trong và ngoài lớp học, cho phép đánh giá không chỉ kiến thức và kỹ năng mà còn cả thái độ của HS Quan sát cũng được sử dụng để kiểm tra các kỹ năng thực hành và hứng thú học tập của bộ môn.

1.4.1.2 Ưu điểm và hạn chế của đánh giá bằng quan sát

Phương pháp đánh giá bằng quan sát thường thể hiện một số ưu điểm và hạn chế sau: a Ưu điểm

Phiếu quan sát là công cụ quan trọng giúp giáo viên thu thập và cung cấp thông tin đáng tin cậy, từ đó đưa ra những nhận xét và đánh giá chính xác để ghi vào học bạ của học sinh.

- Thu thập thông tin đầy đủ.

- Đánh giá được cả quá trình học tập của HS.

- Thông qua quan sát HS, GV thấy được điểm mạnh, điểm yếu để có những tác động kịp thời.

HS được kiểm tra thường xuyên và đồng thời ở nhiều khía cạnh như kỹ năng, thói quen làm việc, thái độ xã hội, thái độ khoa học, sự quan tâm, thưởng thức và khả năng điều chỉnh, không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kiến thức đơn thuần.

- Kiểm tra được nhiều HS ngay tại lớp, tận dụng được quỹ thời gian.

- Nâng cao tính tự giác học tập của HS.

- Quan sát và đánh giá được hành vi tự nhiên của HS. b Hạn chế

- Khối lượng thống kê lớn vì GV thực hiện được ở mọi thời điểm: trong lớp học và cả ngoài lớp học.

Việc xây dựng công cụ đánh giá bằng quan sát đòi hỏi nhiều công sức từ giáo viên, bao gồm cả quá trình thu thập thông tin, chứng cứ và xử lý để đưa ra kết luận cuối cùng.

Đôi khi, việc đảm bảo tính khách quan trong đánh giá của giáo viên trở nên khó khăn do sự ảnh hưởng của thành kiến, kỳ vọng và những nhận thức trước đây, điều này có thể làm sai lệch quan sát và báo cáo của họ.

Để thu thập được những mẫu hành vi đầy đủ, cần thực hiện nhiều lần quan sát và đánh giá Những suy luận được rút ra từ các quan sát này.

1.4.1.3 Giới thiệu một số công cụ đánh giá bằng quan sát Để việc quan sát được thực hiện một cách có hệ thống, người ta thường dùng các công cụ khác nhau để ghi nhận kết quả quan sát được, như nhật kí GV, bảng kiểm, thang xếp hạng, rubric Dưới đây là một số công cụ thường được sử dụng trong môn Tự nhiên -

- Sổ nhật kí GV : (Anecdotal record còn gọi là bảng ghi chép thường nhật , hay hồ sơ sự việc, ghi chép chuyện vặt).

Sổ nhật ký giáo viên là tài liệu ghi chép các hành vi của học sinh trong và ngoài lớp học, liên quan đến việc học môn Tự nhiên – Xã hội, bao gồm cả những hành vi không nằm trong kế hoạch đánh giá chính thức.

Ví dụ: Khi học về chủ đề Thực vật và động vật lớp 1, GV có thể có ghi chép như sau:

Hôm nay, học sinh mang đến lớp nhiều tranh ảnh về các con vật, trong đó Mai và Lan rất hứng thú với việc thu thập những bức tranh này để tạo thành một bộ sưu tập riêng cho mình.

- Thành Nam đã mạnh dạn hơn trong phát biểu: xung phong giới thiệu con vật mà mình đã sưu tầm.

- Vinh chưa chỉ ra được các bộ phận chính của con vật mà mình sưu tầm (cá heo)

Bảng kiểm là công cụ phổ biến để ghi lại quan sát của giáo viên về quá trình học tập và hành vi của học sinh Một bảng kiểm điển hình thường bao gồm danh sách tên học sinh theo nhóm, lớp và các tiêu chí đánh giá cụ thể.

Khi dạy về chủ đề Trái đất và bầu trời cho học sinh lớp 3, giáo viên có thể áp dụng bảng kiểm để đánh giá kỹ năng quay quả địa cầu của học sinh.

- Thang đo là một biến thể của bảng kiểm, có yêu cầu cao hơn ở chỗ HS xếp hạng theo thang 3 bậc, 4 bậc hoặc 5 bậc

Ví dụ: Khi học về chủ đề Con người và sức khỏe lớp 2, GV có thể sử dụng thang đo sau để đánh giá HS

Việc xây dựng phiếu quan sát có thể được tiến hành qua các bước sau:

- Chuẩn bị: xác định mục đích, nội dung, phương pháp quan sát (ngẫu nhiên hay có chủ định), đối tượng cần quan sát, thời gian quan sát.

Phiếu quan sát cần được xây dựng với các nội dung quan sát và tiêu chí thu thập thông tin rõ ràng Để đảm bảo quản lý và ghi chép thuận lợi, phiếu quan sát phải đáp ứng một số yêu cầu nhất định, giúp thông tin thu thập được chính xác và có thể xử lý theo các mục đích đã đề ra.

Đối tượng sử dụng phiếu quan sát bao gồm giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, anh chị phụ trách đội, và cả học sinh cùng cha mẹ học sinh Khi giáo viên hoặc anh chị phụ trách thực hiện quan sát, cần đảm bảo hình thức và vị trí quan sát phù hợp để học sinh không có cơ hội đối phó với sự quan sát này.

2.4.2 Đánh giá kết quả học tập bằng vấn đáp

Vấn đáp là hoạt động hỏi và trả lời bằng miệng, được sử dụng để thu thập thông tin giữa người đánh giá (như giáo viên, cán bộ quản lý) và người được đánh giá (học sinh) Phương pháp này dựa trên một hệ thống câu hỏi nhằm phân tích và đưa ra kết luận từ thông tin thu thập được Đánh giá bằng vấn đáp được coi là phương pháp truyền thống trong trường học, thường xuyên diễn ra trong quá trình học tập, với giáo viên đặt câu hỏi và học sinh trả lời Tuy nhiên, hiệu quả của các câu hỏi trong quá trình này là một vấn đề cần được xem xét kỹ lưỡng.

XÂY DỰNG CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ SỰ TIẾN BỘ CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC VỀ PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC ĐỐI VỚI MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

SỬ DỤNG VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THEO ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỂ GHI NHẬN SỰ TIẾN BỘ CỦA HỌC SINH VÀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Ngày đăng: 04/07/2023, 01:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w