1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn toán cho học sinh lớp 5

117 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Và Sử Dụng Hệ Thống Bài Tập Tự Đánh Giá Kết Quả Học Tập Môn Toán Cho Học Sinh Lớp 5
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Hồng Chi
Trường học Trường Đại học Hùng Vương
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự đánh giá kết quả học tập của học sinh là việc xác định mức độ đạt được về kiến thức, kĩ năng và thái độ của người học so với mục tiêu dạy học, nhờ đó mà học sinh điều chỉnh quá trình

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC & MẦM NON

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian nghiên cứu và thực hiện, đến nay khóa luận tốt nghiệp của

em đã hoàn thành Em xin gửi lời cảm ơn chân tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Hùng Vương, Phòng đào tạo Trường Đại học Hùng Vương, Khoa giáo dục Tiểu học và Mầm non đã tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập

Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy, cô trong Ban chủ nhiệm và các thầy cô trong Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non - Trường Đại học Hùng Vương đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm khóa luận

Bằng tấm lòng biết ơn, em xin gửi những tình cảm tốt đẹp nhất, lời tri ân sâu sắc và lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Lê Thị Hồng Chi - người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và động viên em trong quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành tốt khóa luận này

Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ Với kinh nghiệm giảng dạy của mình, các thầy (cô) đã cung cấp cho em những kiến thức thực tế, giúp em thu thập thông tin, điều tra số liệu và thực nghiệm sư phạm của bài khóa luận

Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến giảng viên phản biện đã đóng góp ý kiến bổ sung cho bản khóa luận được hoàn thiện hơn Đồng thời em xin tỏ lòng biết ơn đến bạn bè, những người thân yêu đã cổ vũ, động viên em hoàn thành khóa luận

Phú thọ, ngày 5 tháng 5 năm 2019

Anh Nguyễn Thị Ngọc Anh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang bìa phụ i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các cụm từ viết tắt vi

Danh mục các bảng, biểu đồ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

3 Mục tiêu của đề tài 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Cấu trúc khóa luận 4

PHẦN NỘI DUNG 5

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 5 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về đánh giá và tự đánh giá kết quả học tập của HS tiểu học 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Ở Việt Nam 6

1.2 Một số vấn đề chung về bài tập trong dạy học Toán 7

1.2.1 Bài tập, bài toán 7

1.2.2 Vị trí, chức năng của bài tập 7

1.2.3 Các dạng bài tập 8

1.2.4 Quy trình xây dựng bài tập 10

1.3 Một số vấn đề chung về tự đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học 10

1.3.1 Khái niệm tự đánh giá kết và tự đánh giá kết quả học tập 10

1.3.2 Mục đích và vai trò của tự đánh giá 11

Trang 5

1.3.3 Đặc trưng của hoạt động tự đánh giá 13

1.3.4 Ưu điểm và hạn chế của tự đánh giá 14

1.3.5 Các bước để học sinh tự đánh giá kết quả học tập 15

1.4 Tự đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh lớp 5 thông qua hệ thống bài tập 15

1.4.1 Đặc điểm tâm lí của học sinh cuối cấp tiểu học 15

1.4.2 Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Toán lớp 5 16

1.4.3 Mục tiêu, chuẩn kiến thức kĩ năng môn Toán lớp 5 21

1.4.4 Biểu hiện và mức độ kĩ năng tự đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh lớp 5 25

1.4.5 Ý nghĩa của việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 5 29

1.5 Thực trạng xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn toán cho học sinh lớp 5 tại trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ 30

1.5.1 Khái quát chung 30

1.5.2 Kết quả khảo sát 30

1.5.3 Những kết luận rút ra từ thực trạng 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35

Chương 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn toán cho học sinh lớp 5 2.1 Xây dựng hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 5 36

2.1.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 5 36

2.1.2 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 5 37

2.1.3 Hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 5 46

Trang 6

2.1.4 Những điểm cần lưu ý khi xây dựng hệ thống bài tập

tự đánh giá kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 5 53

2.2 Biện pháp sử dụng hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 5 58

2.2.1 Nguyên tắc xây dựng và thực hiện biện pháp 58

2.2.2 Một số biện pháp sử dụng hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 5 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 3.1 Mục đích thực nghiệm 75

3.2 Nội dung thực nghiệm 75

3.3 Tổ chức thực nghiệm 75

3.3.1 Đối tượng thực nghiệm 75

3.3.2 Thời gian thực nghiệm 75

3.4 Tiêu chí và cách đánh giá thực nghiệm 75

3.5 Quy trình tổ chức thực nghiệm 76

3.6 Kết quả thực nghiệm 76

3.6.1 Phương thức đánh giá kết quả thực nghiệm 76

3.6.2 Phân tích định tính kết quả thực nghiệm 76

3.6.3 Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm 81

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Mức độ thường xuyên tự học ở nhà của học sinh 31 Bảng 1.1 Mức độ tự đánh giá kết quả học tập của học sinh 31 Bảng 1.2 Nhận thức của giáo viên về tự đánh giá kết quả học tập 32 Bảng 1.3 Mức độ quan tâm của giáo viên đến việc tự đánh giá kết

Bảng 1.4 Các biện pháp giáo viên sử dụng để học sinh tự đánh

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời đại xã hội phát triển như ngày nay, khi khoa học công nghệ tác động đến mọi mặt của cuộc sống, đất nước ta đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giáo dục cũng phải đổi mới toàn diện để giải quyết kịp thời các nhiệm vụ mà xã hội đặt ra, đó là tạo nên những con người mang đầy đủ phẩm chất và năng lực để đáp ứng yêu cầu của thời đại

Tiểu học là bậc học nền tảng đặt nền móng vững chắc cho ngành giáo dục Việc dạy học ở trường Tiểu học cung cấp cho học sinh những tri thức và trang bị cho học sinh những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết đồng thời hình thành cho học sinh những phẩm chất, năng lực cơ bản, trong đó có tự đánh giá Tự đánh giá có vai trò rất quan trọng với học sinh vì khi học sinh biết tự đánh giá thì quá trình học tập của các em mới có thể thực sự diễn ra một cách tự giác, tích cực, chủ động và

có hiệu quả

Tự đánh giá kết quả học tập, sẽ giúp cho người học biết được khả năng kiến thức của mình, khả năng và thái độ học tập của bản thân đã đáp ứng được yêu cầu của quá trình học tập chưa, nhờ đó có thể điều chỉnh hoạt động học tập theo đúng hướng và nâng cao hiệu quả học tập Nếu người học biết tự đánh giá thì học sẽ tự giác, tự lực và tự tin hơn trong học tập và một phần nào đó họ sẽ quyết định được cũng như định hướng được cho mình nghề nghiệp tương lai sau này Do đó việc tự đánh giá là một kĩ năng quan trọng của người học

Trong các môn học ở Tiểu học, cùng với môn Tiếng Việt, môn Toán có vai trò vô cùng quan trọng vì: Toán học là môn học cung cấp các kiến thức cơ bản, hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo Toán học, qua đó phát triển tư duy logic, bồi dưỡng và phát triển những thao tác trí tuệ cần thiết để nhận thức thế giới khách quan về mặt số lượng và hình dạng như trừu tượng hoá, khái quát hoá, phân tích tổng hợp nhờ đó biết cách hoạt động có hiệu quả trong cuộc sống

Trong thực tế nhiều GV chỉ chú trọng mục tiêu cung cấp kiến thức mà chưa chú trọng đến việc phát huy tính tích cực trong học tập của HS Việc sử dụng hệ thống bài tập trong quá trình dạy của GV chưa phát huy được tính chủ

Trang 10

động, sáng tạo và kĩ năng tự đánh giá của HS Do đó, đòi hỏi phải có một hệ thống bài tập vừa rèn luyện kiến thức, kĩ năng của HS, vừa phát huy được tính tích cực học tập của các em

Bên cạnh đó việc rèn luyện kĩ năng tự đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học cũng rất cần thiết và phải được thực hiện qua các bài tập, bài kiểm tra cho học sinh Bởi chỉ khi biết tự đánh giá thì quá trình học tập mới thực sự diễn ra một cách tự giác, tích cực, chủ động và hiệu quả Tự đánh giá kết quả học tập của học sinh là việc xác định mức độ đạt được về kiến thức, kĩ năng và thái

độ của người học so với mục tiêu dạy học, nhờ đó mà học sinh điều chỉnh quá trình học tập đúng hướng, nâng cao hiệu quả học tập, phát triển năng lực cá nhân, tự giác, tự lực, tự tin hơn

Đã có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả cả trong và ngoài nước nghiên cứu về vấn đề tự đánh giá kết quả học tập của học sinh nhưng chưa có công trình nào đi sâu vào nghiên cứu về vấn đề xây dựng hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 5

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Xây dựng và sử

dụng hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 5” làm đề tài nghiên cứu

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

2.1 Ý nghĩa khoa học

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập tự đánh giá; cơ sở lí luận về tự đánh giá kết quả học tập cho học sinh tiểu học

- Góp phần làm rõ khả năng và hiệu quả của hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 5

2.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Bước đầu cụ thể hóa được quy trình xây dựng hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 5

Trang 11

- Khóa luận có thể làm tài liệu tham khảo cho học sinh, giáo viên, sinh viên ngành Giáo dục tiểu học và những ai quan tâm tới việc tự đánh giá kết quả học tập cho học sinh lớp 5

3 Mục tiêu của đề tài

Xây dựng được hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 5, đề xuất các biện pháp sư phạm sử dụng hệ thống bài tập đó nhằm rèn luyện và phát triển kĩ năng tự đánh giá của học sinh, góp phần nâng cao chất

lượng dạy học ở tiểu học

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lí luận việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 5

- Tìm hiểu thực trạng việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 5 ở trường tiểu học Đinh Tiên Hoàng - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ

- Đề xuất quy trình xây dựng và biện pháp sử dụng hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 5

- Thử nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của quy trình xây dựng hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 5

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Mối quan hệ giữa hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn Toán lớp 5 và hoạt động dạy học trong nhà trường tiểu học

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Trang 12

6.1.1 Nghiên cứu các văn bản, chỉ thị của Đảng, Nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo có liên quan đến đề tài

6.1.2 Nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học nói chung, dạy học toán và các tài liệu có liên quan đến đề tài

6.1.3 Phân tích và tổng hợp cơ sở lý luận về bài tập toán học, vấn đề tự đánh giá kết quả học tập môn toán ở tiểu học

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Điều tra cơ bản để nắm bắt được thực trạng nhận thức của đội ngũ giáo viên tiểu học về vai trò, tác dụng của bài tập tự đánh giá kết quả học tập cũng như việc xây dựng hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn toán cho học sinh lớp 5

6.2.2 Phỏng vấn, trưng cầu ý kiến của một số nhà quản lí, giáo viên các trường tiểu học

6.2.3 Thực nghiệm sư phạm hệ thống bài tập tự đánh giá đã xây dựng

6.2.4 Sử dụng toán học thống kê để xử lí kết quả thực nghiệm

7 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 5

Chương 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 5

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 13

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG

HỆ THỐNG BÀI TẬP TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TOÁN

CHO HỌC SINH LỚP 5 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về đánh giá và tự đánh giá kết quả học tập của HS tiểu học

1.1.1 Trên thế giới

Khoa học ngày nay chỉ ra rằng khoảng 10 vạn năm trước con người hiện đại ra đời và cũng biết nghĩ về thiên nhiên, về người khác và về bản thân Một

khi đã biết nghĩ về bản thân tức là phần nào họ đã có khả năng tự đánh giá mình

Tự đánh giá hình thành dựa trên cơ sở lí thuyết về kinh nghiệm học tập được Lewin nêu ra, sau đó được Kolb (1984) và Schon (1984) phát triển Theo AAIA, một số tổ chức ở vùng Đông Bắc nước Anh chuyên nghiên cứu về vấn đề

tự đánh giá của học sinh trong học tập Thành tựu nổi bật là học đã xây dựng được các bước giúp học sinh tiểu học tự đánh giá kết quả học tập, tìm cách khuyến khích và giúp giáo viên điều khiển, định hướng quá trình học tập theo hướng phát huy năng lực của HS Qua nghiên cứu, họ khẳng định các tư tưởng

và kết quả có được vẫn có thể áp dụng được đối với HS ở các lớp lớn hơn

Ở Úc, vấn đề tự đánh giá đã được quan tâm nghiên cứu và để trở thành nề nếp, thói quen trong quá trình học tập của học sinh Tiểu học

Ở Canada, tự đánh giá được chú trọng nghiên cứu cả về lí thuyết và thực hành Về mặt lí thuyết, qua các nghiên cứu của tác giả Baron (1990), Shavelon (1992), Bellacan và Berman (1994), Garcia và Pearson (1994), Wigins (1993), Hargreaves và Fullan (1998), … đã cho thấy vai trò của giáo viên thay đổi, do đó đánh giá phải có sự thay đổi, chú trọng hơn đến tự đánh giá Rolheiser (1996) đã đưa ra được mô hình lí thuyết tự đánh giá Tác giả cho thấy rằng tự đánh giá đóng vai trò quan trọng một chu kì học tập của học sinh Theo mô hình đó khi người học tự đánh giá hiệu quả việc học họ sẽ biết được mức độ đạt được mục tiêu học tập của bản thân Thành tích đó có được là nhờ sự kết hợp giữa mục tiêu

Trang 14

và sự nỗ lực Trên cơ sở thành tích đó học sinh sẽ tự đánh giá (tự suy nghĩ, suy xét, tự phản ứng tự điều chỉnh) và do đó họ sẽ tự tin trong học tập

Theo Jean Cardinet, do việc dạy học thay đổi nên quan điểm về giáo dục cũng thay đổi Từ chỗ giáo dục tập thể sang giáo dục cá thể Do đó, tự giáo dục

là một cách giúp ta nhận ra những hạn chế của học sinh trong học tập và cùng đó

là điều chỉnh tiến trình học tập một cách tối ưu

Theo Rowntree (1977) thì cho rằng việc đánh giá cũng như học sinh đánh giá bạn có thể giữ một vai trò thích đáng bên cạnh đánh giá của giáo viên đánh giá mà kết quả là tạo ra một bản mô tả học lực của học sinh chứ không phải xếp loại hay có học sinh một danh hiệu nào đó

Về mặt thực hành, Ross và các cộng sự (1998) đã thử nghiệm các bước giảng dạy cho sinh viên tự đánh giá Qua thực tiễn vận dụng, các tác giả cho rằng: sử dụng hình thức tự đánh giá, quyền lực đánh giá của giáo viên bị chia sẻ, giáo viên cần có thời gian để làm và để hiểu cách thức đổi mới đánh giá này; mối quan hệ giáo viên và sinh viên có sự thay đổi, sinh viên cũng cần có thời gian để tìm hiểu về vai trò của nó đối với việc học

Ngoài ra, còn có rất nhiều quan điểm khác nhau về việc tự đánh giá: Boud (1991), Hannien (1994), Sutton (1995) …

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam đánh giá và tự đánh giá cũng đã được nghiên cứu, vận dụng ở nhiều phương diện và mức độ khác nhau, nhưng nhìn chung mới chỉ ở những bước đầu tiên

Có thể nêu một vài công trình tiêu biểu liên quan đến vấn đề đánh giá và

tự đánh giá như sau:

Hoàng Đức Nhuận, Lê Đức Phúc với đề tài công nghệ cấp nhà nước “Cơ

sở lí luận của việc đánh chất lượng học tập của học sinh phổ thông”, đã hệ thống khá đầy đủ về đánh giá và các vấn đề liên quan Một trong những đóng góp quan trọng của tác giả là đưa ra được bảy nguyên tắc chung nhất về đánh giá, trong đó

có nguyên tắc thứ bảy là “Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa đánh giá và tự

Trang 15

đánh giá” Như vậy các tác giả đã phần nào thấy được vai trò cần thiết của người học trong quá trình đánh giá [14]

Tác giả Trần Kiều với đề tài cấp bộ “Nghiên cứu xây dựng phương thức

và một số bộ công cụ đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông”, đã hệ thống hóa các vấn đề về lí luận đánh giá, đồng thời đề xuất được các biện pháp để đổi mới phương thức đánh giá chất lượng giáo dục và các nguyên tắc khi xây dựng bộ công cụ để đánh giá chất lượng giáo dụng trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn Việt Nam và một số nước trên thế giới Đặc biệt, tác giả đã nhận thấy “Tự đánh giá của học sinh là một trong mười một vấn đề lí luận cần phải đổi mới qua khảo sát chất lượng giáo dục ở 10 tỉnh trên ba miền ở Việt Nam” [13]

Vũ Tế Xiển với bài báo “Tự đánh giá của học sinh ở các trường dạy nghề

về những năng lực và phẩm chất của bản thân”, đã bước đầu điều tra thực trạng

tự đánh giá về phẩm chất và năng lực học sinh ở các trường nghề Tác giả bước đầu đã chỉ ra được học sinh ở trường nghề tự đánh giá phẩm chất, năng lực nào của bản thân họ [20]

Như vậy vấn đề tự đánh giá trong giáo dục đã được nhiều tổ chức, nhiều quốc gia và nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên chưa có tác giả và công trình nghiên cứu một cách sâu sắc về việc xây dựng hệ thống bài tập tự đánh giá cho học sinh lớp 5

1.2 Một số vấn đề chung về bài tập trong dạy học Toán

1.2.1 Bài tập, bài toán

Theo nghĩa rộng: “Bài toán” là bất cứ vấn đề nào đó của khoa học hay cuộc sống được giải quyết

Theo nghĩa hẹp: “Bài toán” là vấn đề nào đó của khoa học hay cuộc sống được giải quyết bằng phương pháp toán học

Ở Tiểu học “Bài toán” được hiểu theo nghĩa hẹp, thậm chí nhiều khi còn được hiểu một cách đơn giản “bài toán” là bài tập trong sách giáo khoa

1.2.2 Vị trí và chức năng của bài tập trong dạy học

Trong thực tiễn dạy học, bài tập toán được sử dụng với những dụng ý khác nhau Mỗi bài tập có thể dùng để tạo tiền đề xuất phát, để gợi động cơ, để làm

Trang 16

việc với nội dung mới, để củng cố hoặc kiểm tra … Tất nhiên, việc dạy giải một bài tập cụ thể thường không nhằm vào một dụng ý đơn nhất nào đó mà thường bao hàm ý đồ nhiều mặt đã nêu

Một bài toán cụ thể được đặt ra ở thời điểm nào đó của quá trình dạy học đều chứa đựng một cách tường minh hay ẩn những chức năng khác nhau Những chức năng này đều hướng đến việc thiện hiện các mục đích dạy học Trong môn toán, các bài tập mang các chức năng sau:

- Với chức năng dạy học, bài tập nhằm hình thành củng cố cho học sinh những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo ở các giai đoạn khác nhau của quá trình dạy học

- Với chức năng giáo dục, bài tập nhằm hình thành cho học sinh thế giới quan duy vật biện chứng, hứng thú học tập, niềm tin và nhân phẩm đạo đức của người lao động mới

- Với chức năng kiểm tra, bài tập đánh giá mức độ, kết quả dạy và học, đánh giá khả năng độc lập toán học và trình độ phát triển của học sinh

Trên thực tế các chức năng không bộc lộ một cách riêng lẻ và tách rời nhau Khi nói đến chức năng này hay chức năng khác của một bài tập cụ thể tức

là hàm ý nói đến thực hiện chức năng ấy một cách tường minh và công khai hiệu quả của việc dạy học toán ở trường phổ thông phần lớn phụ thuộc vào việc khai thác và thực hiện một cách đầy đủ các chức năng có thể của một bài tập mà người viết SGK đã có dụng ý chuẩn bị Người GV chỉ có thể khám phá và thực hiện những dụng ý đó bằng năng lực sư phạm và thái độ dạy học của mình

1.2.3 Các dạng bài tập

1.2.3.1 Bài tập trắc nghiệm khách quan

Khái niệm trắc nghiệm khách quan

TNKQ là hình thức HS sử dụng các ký hiệu đơn giản như A, B, C, để đưa ra câu trả lời đúng Thông thường có nhiều câu trả lời được đưa ra cho mỗi câu hỏi nhưng chỉ có một câu trả lời đúng nhất là đáp án của câu hỏi Điểm của bài trắc nghiệm được chấm bằng cách đếm số lần HS chọn câu trả lời đúng Vì không phụ thuộc vào người chấm nên việc chấm điểm mang tính khách quan cao

Hình thức của trắc nghiệm khách quan

Trang 17

Một số đề thi TNKQ gồm nhiều câu hỏi, thời gian dành cho HS trả lời mỗi câu hỏi ít Mỗi câu hỏi TNKQ thường gồm 2 phần: phần thông tin và phần lựa chọn

Thông thường có nhiều câu trả lời được cung cấp cho mỗi câu hỏi của bài trắc nghiệm nhưng chỉ có một câu là câu trả lời đúng hay câu trả lời tốt nhất Bài trắc nghiệm được chấm bằng cách đếm số lần mà người làm trắc nghiệm đã chọn được câu trả lời đúng trong số các câu trả lời đã được cung cấp Có thể coi là kết quả chấm điểm sẽ như nhau không phụ thuộc vào ai chấm bài trắc nghiệm đó Thông thường một bài trắc nghiệm khách quan gồm có nhiều câu trả lời hơn một bài trắc nghiệm tự luận, và mỗi câu hỏi thường có thể được trả lời bằng một dấu hiệu đơn giản

Đặc điểm của trắc nghiệm khách quan

a, Ưu điểm

- Trắc nghiệm cho phép trong một thời gian ngắn kiểm tra được nhiều kiến thức cụ thể, đi vào những khía cạnh khác nhau của một kiến thức

- Trắc nghiệm tốn ít thời gian thực hiện, đặc biệt là khâu chấm bài

- Trắc nghiệm đảm bảo tính khách quan

- Các câu hỏi, đáp án được quy định về số lượng, nội dung và đã chuẩn hóa nên dễ dàng sử dụng phương pháp thống kế toán học để tổng hợp và xử lý kết quả

- Trắc nghiệm nếu được sử dụng thích hợp có thể gây được hứng thú và tính tích cực học tập cho HS

b, Hạn chế

- Các bài tập trắc nghiệm chủ yếu rèn trí nhớ máy móc

- Trắc nghiệm kiến thức không cho GV biết tư tưởng, sự nhiệt tình, thái

độ, hứng thú của HS với vấn đề được nêu ra

- Khó soạn các câu hỏi

- Các câu trắc nghiệm có thể không đo được khả năng phán đoán tinh vi

và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo một cách hiệu nghiệm bằng câu hỏi tự luận soạn kỹ

- Tốn nhiều giấy để in loại câu hỏi này so với các câu hỏi khác và HS cần nhiều thời gian để đọc câu hỏi

Trang 18

1.2.3.2 Bài tập tự luận

Là dạng bài tập sử dụng những câu hỏi mở đòi hỏi học sinh phải tự xây dựng câu trả lời Khi làm các bài tập tự luận, HS phải biết sắp xếp, biểu đạt ý kiến của mình một cách chính xác và sáng sủa

1.2.4 Quy trình xây dựng bài tập

Bước 1: Xác định mục tiêu kiến thức

Mục tiêu kiến thức là kết quả cần phải đạt của HS mỗi nội dung hoặc hoạt động học tập của họ, thường được GV đặt ra trước, trong hoặc sau mỗi bài học, một hoạt động, cũng có khi được chính học sinh đặt ra Mục tiêu kiến thức phải bám sát và dựa trên cơ sở chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học

Bước 2: Xây dựng bài tập câu hỏi theo mức độ

Trên cơ sở xác định mục tiêu kiến thức, HS sẽ biết được mình đang ở mức

độ nào để từ đó GV có thể xây dựng được bài tập câu hỏi theo các mức độ nào

đó phù hợp với HS Việc xây dựng câu hỏi, bài tập lâu hay nhanh là do việc HS thực hiện các mục tiêu đó như thế nào

Bước 3: Thử nghiệm hoàn thành câu hỏi, bài tập

Sau khi xây dựng được câu hỏi, bài tập của GV đối chiếu với mục tiêu, các mức độ để giúp HS làm bài tập

1.3 Một số vấn đề chung về tự đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học

1.3.1 Khái niệm tự đánh giá kết và tự đánh giá kết quả học tập

1.3.1.1 Khái niệm tự đánh giá

Theo Patric Griffin, TĐG là một khâu hiệu quả và quan trọng đối với việc

ĐG cả quá trình học Một khi HS có thể tự đánh giá chính việc học của mình và nền tảng kiến thức đang có thì HS có thể nhận ra những lỗ hổng trong kiến thức của bản thân, nhờ đó mà quá trình học hiệu quả hơn, khuyến khích sự tiến bộ của

HS và góp phần vào việc tự điều chỉnh quá trình học

TĐG là quá trình thu thập và phân tích các thông tin thích hợp về chủ thể,

là quá trình rất phức tạp Người TĐG phải sử dụng phương pháp phân tích SWOT (viết tắt của bốn chữ Strengths - điểm mạnh, Weaknesses - điểm yếu, Opportunities - cơ hội và Threats - nguy cơ) về chính mình Sử dụng phương

Trang 19

pháp này thực chất là xác nhận sự nhận thức về những điểm mạnh và điểm yếu của cá nhân, cố gắng nhìn thấy những cơ hội và những thách thức trong việc theo đuổi một mục tiêu nào đó (trích trong Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats (WOT)

Việc HS tự đánh giá không những góp phần mục tiêu đánh giá mà còn có

ý nghĩa rất lớn Việc làm này có trách nhiệm bồi dưỡng cho HS ý thức trách nhiệm, tinh thần tự phê bình, khả năng tự đánh giá, tính độc lập, lòng tự tin và

tính sáng tạo

Qua những điều nói trên cho thấy, mặc dù TĐG đã được quan tâm nghiên cứu nhiều năm qua nhưng cho đến nay quan niệm về TĐG vẫn chưa có sự đồng nhất Tuy nhiên, dù hiểu theo các nào thì TĐG cũng bao gồm: thu thập, xử lí các thông tin về bản thân; đối chiếu với mục tiêu; tiêu chuẩn do bản thân hoặc người khác đề ra; trên cơ sở đó tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của bản thân; đề xuất những quyết định để cải thiện thực trạng

1.3.1.2 Khái niệm tự đánh giá kết quả học tập

- Tự đánh giá kết quả học tập là bộ phận của quá trình đánh giá và thuộc dạng đánh giá quá trình Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nó cũng có thể mang tính chất của đánh giá chuẩn đoán hoặc tổng kết

- Tự đánh giá kết quả học tập là một hoạt động tự phản ánh quá trình học của bản thân người học về những vấn đề như: đã học được những gì, đã học như thế nào và cần phải làm gì để học tốt hơn…

Trong phạm vi khóa luận này, TĐGKQHT được xem xét trong mối quan hệ với đánh giá và với hoạt động dạy học, tức là nó vừa có tính chất của việc học, tự học Như vậy, TĐGKQHT có thể diễn ra trong toàn bộ quá trình học tập của HS, khi học tập có sự hướng dẫn của GV và khi không có sự hướng dẫn của GV

1.3.2 Mục đích và vai trò của tự đánh giá

Theo nghiên cứu tài liệu [12], [13], [14], tự đánh giá có mục đích và vai trò sau:

 Mục đích của tự đánh giá

Xét về phương diện hoạt động, TĐG là mục đích tự thân của mỗi người, giúp nhìn nhận lại bản thân, biết được năng lực của mình, do đó họ có thể chuẩn

Trang 20

bị và tiến hành những hoạt động để đạt được mục đích của mình Biết TĐG góp phần thành công tránh rủi ro thất bại trong công việc của mỗi người Do đó cần phát huy vai trò nội lực của mỗi người

Xét về phương diện mục đích, TĐGKQHT tạo cơ hội cho HS thấy được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thấy được những cơ hội và thách thức đối với công việc của mình và do đó HS tự tin hơn trong hoạch định tương lai, cải thiện việc học tập của mình TĐG chẳng những giúp người học nhanh tiến bộ mà còn giúp GV đánh giá HS sâu sắc và chính xác hơn

Dạy học theo hướng coi trọng vai trò chủ động của người học, coi việc rèn luyện phương pháp tự học để chuẩn bị cho HS năng lực tự học liên tục suốt đời thì GV phải hướng dẫn nhằm hình thành và phát triển kĩ năng TĐGKQHT để họ

tự điều chỉnh cách học Do đó, xét trong phương diện tự học, TĐGKQHT là một khâu quan trọng, vừa giúp người học xác định hiệu quả của quá trình tự học vừa điều chỉnh và định hướng cho quá trình tự học tiếp theo

Ngày nay việc dạy học theo hướng phát huy vai trò chủ động của người học, thì TĐGKQHT của HS lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Nó góp phần phát triển hứng thú cho người học trong quá trình rèn luyện và học tập, đồng thời phát huy tính độc lập của HS trong quá trình học tập

 Vai trò của tự đánh giá

TĐG góp phần phát triển hứng thú của người học trong quá trình tự học và phát huy tính độc lập của họ, do đó nó rất cần thiết đối với quá trình dạy học

TĐG giúp cho HS có trách nhiệm với việc học của mình, cung cấp một cách đầy đủ thông tin về quá trình học tập, giúp cho các em thấy được điểm mạnh, điểm yếu cũng như năng lực, trình độ kiến thức, kĩ năng của bản thân để

có sự điều chỉnh và định hướng hoạt động phù hợp, giúp cho HS tự tin, tích cực, độc lập và linh hoạt hơn trong học tập

TĐG không chỉ có ý nghĩa với cá nhân HS mà còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với GV, nó giúp cho các bài học trở nên nhẹ nhàng, hiệu quả, giúp cho GV thấy được sự tiến bộ của các em HS, giúp cho việc đánh giá HS

Trang 21

đầy đủ và chính xác hơn Giúp cho GV định hướng các công việc tiếp theo mà

họ phải làm đối với từng cá nhân và từng nhóm HS

Như vậy, TĐG có vai trò rất lớn trong quá trình dạy học và trở thành một thành phần của hoạt động học tập Nó là “lực nắn” hữu hiệu cách học, phát huy nội lực người học, là công cụ phản ánh năng lực, giúp nâng cao hiệu quả học tập

Do đó TĐG là một kĩ năng quan trọng trong quá trình học giúp cho người học có thể học tập suốt đời Hơn nữa, TĐG giúp HS có thể đánh giá chính xác bản thân

và chia sẻ trách nhiệm đánh giá với GV

1.3.3 Đặc trưng của hoạt động tự đánh giá

Theo nghiên cứu tài liệu [13], [14], tự đánh giá có những đặc trưng sau:

- Hoạt động tự đánh giá của học sinh mang tính độc lập: Vì học sinh là

chủ thế của hoạt động nhận thức nên phải có trách nhiệm về sản phẩm của mình, tức là KQHT Trong hoạt động học tập tự đánh giá KQHT, tính độc lập giữ vai trò rất quan trọng, nó giúp HS chủ động xử lý thông tin phản hồi để tự điều chỉnh hoạt động học tập trước khi GV đánh giá họ, nhờ đó mà hoạt động học trở nên tích cực, chủ động và hiệu quả hơn

- Hoạt động tự đánh giá có tính tất yếu: Do bản chất hoạt động của người

là hoạt động có mục đích Hơn nữa, con người có khả năng kiểm tra xem hoạt động có đạt được mục đích hay chưa nên hoạt động TĐG của HS là tất yếu HS

có thể tiến hành hoạt động này sau một bài, một chương, một môn học, trong khi

tự học hoặc sau khi đọc một tài liệu nào đó nhằm xác định mức độ lĩnh hội kiến thức kĩ năng của bản thân

- Hoạt động tự đánh giá có tính mục đích: Khi người học xác định được

mục đích TĐG thì hoạt động này dựa trên trách nhiệm của cá nhân và sự điều khiển của ý chí TĐG lúc này là hoạt động mang tính tự giác, chủ động có phương pháp, mục tiêu và giải pháp cá nhân, gắn với khả năng của cá nhân HS

- Hoạt động tự đánh giá mang dấu ấn cá nhân: Tự đánh giá mang tính dấu

ấn chủ thể, chịu ảnh hưởng chủ quan của chính người đánh giá Hoạt động TĐG của HS phải đảm bảo tính khách quan, trung thực với kết quả học tập và với

Trang 22

chính bản thân HS Khi đó hoạt động TĐG trở thành động lực thúc đẩy quá trình học tập tiến bộ, trái lại sẽ làm cản trở sự tiến bộ của con người

- Hoạt động tự đánh giá mang tính xã hội: Mục tiêu của giáo dục là hình

thành nên những mô hình nhân cách đáp ứng được yêu cầu của xã hội Cùng với

sự phát triển của xã hội, giáo dục phải đổi mới thật sự để có thể đáp ứng được các yêu cầu đặt ra của xã hội Trong xu thế mới giáo dục hiện nay theo hướng tăng cường tính tích cực, tự lực và chủ động của người học thì tự đánh giá là một không thể thiếu của quá trình đánh giá và cũng là hoạt động rất cần thiết trong quá trình học tập của học sinh Do đó, có thể nói tự đánh giá cũng chịu ảnh hưởng một cách gián tiếp của xã yêu cầu của xã hội Hơn nữa, các tiêu chí để tự đánh giá nó cũng phản ánh yêu cầu, chuẩn mực của xã hội

- Hoạt động TĐG là hoạt động mang tính trí tuệ: TĐG có chức năng điều

khiển quá trình học tập của HS Để có thể đánh giá được quá trình học tập đòi hỏi HS phải thực hiện các hoạt động trí tuệ như so sánh, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa,… Do đó, có thể nói TĐG chịu ảnh hưởng khá lớn bởi đặc điểm trí tuệ của chủ thể, HS học khá giỏi thường thực hiện các hoạt động trí tuệ tốt hơn nên thường TĐG mình chính xã hơn so với HS trung bình, yếu kém

1.3.4 Ưu điểm và hạn chế của tự đánh giá

Trong đổi mới đánh giá, TĐGKQHT đang trở thành một hình thức đánh giá có vai trò quan trọng Ta có thể thấy các ưu điểm cơ bản là: tự đánh giá đã giúp cho các em biết chú ý hơn đến các mục tiêu học tập Khi các em có kĩ năng TĐG sẽ có khả năng hoàn thành được các nhiệm vụ khó khăn một cách tự tin hơn với khả năng của họ và có tinh thần trách nhiệm hơn đối với việc học của chính mình, động lực học tập được nâng cao, giúp cho HS có khả năng định hướng tốt hơn hoạt động học tập và các hoạt động tiếp theo, TĐG cung cấp cho các em các phản hồi một cách kịp thời về KQHT của mình để từ đó có hướng điều chỉnh quá trình học của mình sao cho đạt hiệu quả cao nhất, tự đánh giá giúp cho HS hoạt động độc lập, chủ động và sáng tạo [14]

Tuy nhiên, để đánh giá tốt KQHT của bản thân thì các em cần một quá trình tìm hiểu lâu dài Trong những trường hợp HS đánh giá không đúng, đánh giá quá

Trang 23

cao hay quá thấp về mình thì sẽ không cho một phản hồi đúng, lúc đó các em sẽ không thể đưa ra cho mình định hướng hoạt động tiếp theo khi đánh giá một cách đơn độc, do đó cần có sự kết hợp với đánh giá của GV, gia đình và nhà trường

1.3.5 Các bước để học sinh tự đánh giá kết quả học tập

Theo nghiên cứu tài liệu [12], [13], các bước để học sinh tự đánh giá kết quả học tập là:

Bước 1: Xác định mục tiêu, nhiệm vụ học tập

Mục tiêu, nhiệm vụ học tập là kết quả cần phải đạt của HS sau mỗi nội dung hoặc hoạt động học tập của họ, thường được GV đặt ra trước, trong hoặc sau mỗi bài học, một hoạt động cũng có khi được chính HS đặt ra Mục tiêu, nhiệm vụ học tập phải bám sát và dựa trên cơ sở chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học

Bước 2: Thực hiện hoạt động học tập

Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ học tập, HS tiến hành hoạt động học tập Hoạt động này có thể là hoạt động học ở lớp, ở nhà, có thể có GV hướng dẫn trực tiếp hoặc không Hoạt động có thể diễn ra trong thời gian ngắn hay dài tùy thuộc vào mục tiêu đặt ra dài hay ngắn hạn, mục tiêu lâu dài hay mục tiêu trước mắt

Bước 3: Đối chiếu kết quả học tập với mục tiêu, nhiệm vụ học tập

Để kiểm nghiệm hiệu quả học tập, các em phải biết đối chiếu kết quả với mục tiêu, nhiệm vụ của bài học, môn học… để xác định được mục tiêu nào mình

đã đạt được và mục tiêu nào mình chưa đạt được để có hướng phấn đấu

Bước 4: Ra quyết định

Trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu, nhiệm vụ học tập, HS phân tích, nhận xét, đánh giá về kết quả học tập của mình Từ đó, xác định được nguyên nhân, bước tiếp theo trong hoạt động của mình nhằm tự rút kinh nghiệm cho bản thân,

tự điều chỉnh quá trình học để cải thiện kết quả học tập của mình

1.4 Tự đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh lớp 5 thông qua hệ thống bài tập

1.4.1 Đặc điểm tâm lí của học sinh cuối cấp tiểu học

1.4.1.1 Tri giác

Trang 24

Đến lớp 5, tri giác phân tích được hình thành và phát triển mạnh Tri giác bắt đầu mang tính xúc cảm, trẻ thích quan sát các sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp dẫn Tri giác của các em đã gần đạt đến mức ổn định

1.4.1.2 Trí nhớ

Giai đoạn lớp 5 ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường Ghi nhớ có chủ định đã phát triển Tuy nhiên hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tập trung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lí, tình cảm hay hứng thú của các em… Do

đó GV cần giúp HS tiểu học hiểu được mục đích của việc ghi nhớ, chỉ có các em thấy đâu là điểm quan trọng của bài học mới tránh được tình trạng học vẹt

1.4.1.3 Tưởng tượng

Về cuối cấp học các em đã lĩnh hội được những tri thức tương đối và có những kinh nghiệm phong phú nên trí tưởng tượng của các em tiến gần với hiện thực hơn Tuy nhiên nếu để trẻ giải quyết vấn đề bằng tưởng tượng thì sẽ không đạt được tính chính xác, chặt chẽ một cách đầy đủ nên GV cần có phương pháp dạy học phù hợp

để phát huy trí tưởng tượng sáng tạo, phong phú

1.4.1.4 Tư duy

Khả năng tư duy của trẻ là tư duy cụ thể, mang tính hình thức bằng cách dựa vào những đặc điểm trực quan của những đối tượng và hình tượng cụ thể Trong quá trình học tập, tư duy của HSTH thay đổi rất nhiều Sự phát triển của

tư duy dẫn đến sự tổ chức lại một cách căn bản quá trình nhận thức, chúng được tiến hành một cách có chủ định

1.4.2 Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Toán lớp 5

1.4.2.1 Mục đích đánh giá

- Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh

để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật

và những hạn chế của mỗi học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất

Trang 25

lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học

- Giúp học sinh có khả năng tự nhận xét, tham gia nhận xét; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ

1.4.2.2 Yêu cầu đánh giá

- Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan

- Đánh giá toàn diện học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học

- Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh

1.4.2.3 Cách thức đánh giá

- Đối với đánh giá thường xuyên

+ Đánh giá thường xuyên là đánh giá trong quá trình học tập, rèn luyện, về kiến thức, kĩ năng, thái độ và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh, được thực hiện theo tiến trình nội dung của các môn học và các hoạt động giáo dục khác Trong đánh giá thường xuyên, GV ghi những nhận xét đáng chú ý nhất vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục, những kết quả HS đã đạt được hoặc chưa đạt được, biện pháp cụ thể giúp HS vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ, các biểu hiện cụ thể về sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của HS, những điều cần đặc biệt lưu ý để giúp cho quá trình theo dõi, giáo dục đối với cá nhân, nhóm HS trong học tập, rèn luyện

 Đánh giá thường xuyên hoạt động học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học, hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học

Tham gia đánh giá thường xuyên gồm: GV, HS (tự đánh giá và nhận xét, góp

ý cho bạn qua hoạt động nhóm), khuyến khích sự tham gia đánh giá của cha mẹ HS

Trang 26

Trong quá trình dạy học, GV quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra quá trình và từng kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS Nhận xét bằng lời nói trực tiếp với HS hoặc viết nhận xét vào phiếu, vở của HS về những KQ đã làm được hoặc chưa làm được, mức độ hiểu biết và năng lực vận dụng kiến thức Quan tâm tiến

độ hoàn thành nhiệm vụ của HS, GV áp dụng biện pháp cụ thể để kịp thời giúp

đỡ HS vượt qua khó khăn

Khi nhận xét, GV cần đặc biệt quan tâm, động viên, khích lệ, biểu dương, khen ngợi kịp thời đối với từng thành tích, tiến bộ giúp HS vươn lên

HS TĐG và tham gia nhận xét, góp ý bạn: HS TĐG ngay trong quá trình hoặc sau khi thực hiện từng nhiệm vụ học tập, hoạt động giáo dục khác, báo cáo kết quả với giáo viên; HS tham gia nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn ngay trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập môn học, hoạt động giáo dục, thảo luận, hướng dẫn, giúp đỡ bạn hoàn thành nhiệm vụ

 Đánh giá thường xuyên sự hình thành và phát triển năng lực của HS

Các năng lực của HS được hình thành và phát triển trong quá trình học tập, rèn luyện, hoạt động trải nghiệm cuộc sống trong và ngoài nhà trường GV đánh giá mức độ hình thành và phát triển một số năng lực của HS qua các biểu hiện hành vi như sau:

Tự phục vụ, tự quản: thực hiện được một số việc phục vụ cho sinh hoạt của bản thân như vệ sinh thân thể, ăn, mặc, một số việc phục vụ cho học tập như chuẩn bị đồ dùng học tập ở nhà, ở lố, các việc theo yêu cầu của GV, làm việc các nhân, làm việc theo nhóm, chấp hành nội quy của lớp học, cố gắng tự hoàn thành công việc

Giao tiếp, hợp tác: mạnh dạn khi giao tiếp, trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi, ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng, ứng xử thân thiên, chia sẻ với mọi người, lắng nghe người khác

Tự học và giải quyết vấn đề: khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học các nhân trên lớp, làm việc trong nhóm, lớp, khả năng tự học có sự giúp đỡ hoặc không cần giúp đỡ, tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập, tự đánh giá kết quả học tập và báo cáo trong nhóm hoặc báo cáo cho GV

Trang 27

Trong quá trình dạy học, GV quan sát các biểu hiện trong các hoạt động của HS để nhận xét sự hình thành và phát triển năng lực Từ đó động viên, khích

lệ, giúp HS khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các năng lực riêng, điều chỉnh hoạt động để tiến bộ

 Đánh giá thường xuyên sự hình thành và phát triển phẩm chất của HS Các phẩm chất của HS được hình thành và phát triển trong quá trình học tập, rèn luyện, hoạt động trải nghiệm cuộc sống trong và ngoài nhà trường GV đánh giá mức độ hình thành và phát triển một số phẩm chất của HS thông qua các biểu hiện sau:

Chăm học, tích cực tham gia hoạt động giáo dục: đi học đều, đúng giờ, thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo dục với thầy cô, bạn bè, chăm làm việc nhà giúp cha mẹ; tích cực tham gia các hoạt động, phong trào học tập, lao động và hoạt động nghệ thuật, thể thao ở trường, ở địa phương

Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm: mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân; nhận làm việc vừa sức mình, tự chịu trách nhiệm về các việc làm, sẵn sàng nhận lỗi khi làm sai

Trung thực, kỉ luật, đoàn kết: nói thật, nói đúng về sự việc, không nói dối, không nói sai về người khác, tôn trọng lời hứa, giữ lời hứa, thực hiện nghiêm túc quy định về học tập, không lấy những gì không phải của mình, biết bảo vệ của công, giúp đỡ, tôn trong mọi người

Yêu gia đình, bạn bè và mọi người xung quanh: kính trọng người lớn, biết

ơn thầy giáo, cô giáo, yêu thương, giúp đỡ bạn, tích cực tham gia hoạt động tập thể, quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ, anh em

- Đối với đánh giá định kì

+ Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất học sinh

 Đánh giá định kì về học tập

Trang 28

Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, giáo viên căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và chuẩn kiến thức, kĩ năng để đánh giá học sinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục theo các mức sau:

- Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập của môn học hoặc

hoạt động giáo dục

- Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt

động giáo dục

- Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập của môn

học hoặc hoạt động giáo dục

Đề kiểm tra định kì phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sau:

- Mức 1: nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học;

- Mức 2: hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức

theo cách hiểu của cá nhân;

- Mức 3: biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề

quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống;

- Mức 4: vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới

hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt

Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang 10 điểm, không cho điểm 0, không cho điểm thập phân và được trả lại cho học sinh Điểm của bài kiểm tra định kì không dùng để so sánh học sinh này với học sinh khác Nếu kết quả bài kiểm tra cuối học kì I và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường xuyên, giáo viên đề xuất với nhà trường có thể cho học sinh làm bài kiểm tra khác để đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh

 Đánh giá định kì về năng lực, phẩm chất

Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm căn cứ vào các biểu hiện liên quan đến nhận thức, kĩ năng, thái độ trong quá trình đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển từng năng lực, phẩm chất của mỗi học sinh, tổng hợp theo các mức sau:

Tốt: đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu hiện rõ và thường xuyên;

Trang 29

Đạt: đáp ứng được yêu cầu giáo dục, biểu hiện nhưng chưa thường xuyên; Cần cố gắng: chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu giáo dục, biểu hiện chưa rõ.” 1.4.3 Mục tiêu, chuẩn kiến thức kĩ năng môn Toán lớp 5

1.4.3.1 Mục tiêu

- Bổ sung những hiểu biết cần thiết về phân số thập phân, hỗn số để chuẩn bị cho việc học số thập phân Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức, kĩ năng về số tự nhiên và phân số; về các phép tính với số tự nhiên và phân số Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân; đọc, viết, so sánh, sắp xếp thứ tự các số thập phân Biết thực hành phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) với các số thập phân Biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính; Biết vận dụng một số tính chất của các phép tính để tính một cách hợp lý, nhân (chia) nhẩm một số thập phân với (cho) 10, 100, 1000,… Biết viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích, thời gian dưới dạng số thập phân

- Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài; bảng đơn vị đo khối lượng Nhận biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của các đơn vị đo diện tích: dam2, hm2, mm2 và ha, bảng đơn vị

đo diện tích Biết chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng Nhận biết khái niệm, tên gọi, kí hiệu các đơn vị đo thể tích thông dụng: m3, dm3, cm3 Nhận biết bảng đơn vị đo thời gian Biết chuyển đổi giữa một số đơn vị đo thông dụng Nhận biết về vận tốc; quãng đường; thời gian Biết cộng, trừ, nhân, chia các số đo thời gian có đến hai đơn vị đo

- Củng cố kĩ năng: Đọc và phân tích “bảng thống kê số liệu” và “biểu đồ”; Tính số trung bình cộng Đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ hình quạt

- Nhận biết hình tam giác, biết tính diện tích hình tam giác Nhận biết hình thang, biết tính diện tích hình thang Nhận biết hình tròn, đường tròn Biết tính chu

vi và diện tích hình tròn Nhận biết hình chữ nhật, hình lập phương Biết tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương Nhận biết hình trụ và hình cầu

1.4.3.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Toán lớp 5

Số học

Về số thập phân và các phép tính với số thập phân

- Khái niệm ban đầu về số thập phân

Trang 30

+ Nhận biết được phân số thập phân Biết đọc, viết các phân số thập phân

+ Nhận biết được hỗn số và biết hỗn số có phần nguyên, phần phân số Biết đọc, viết hỗn số Biết chuyển một hỗn số thành một phân số

+ Nhận biết được số thập phân Biết số thập phân có phần nguyên và phần thập phân Biết đọc, viết, so sánh số thập phân Biết sắp xếp một nhóm các số thập phân theo thứ tự từ đế đến lớn hoặc ngược lại

+ Biết thực hiện phép nhân có tích là số tự nhiên, số thập phân có không quá ba chữ

số ở phần thập phân trong một số trường hợp

* Nhân một số thập phân với một số tự nhiên có không quá hai chữ số, mỗi lượt nhân có nhớ không quá hai lần

* Nhân một số thập phân với một số thập phân, mỗi lượt nhân có nhớ không quá hai lần

+ Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000;… hoặc với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ; …

+ Biết sử dụng một số tính chất của phép nhân trong thực hành tính giá trị của các biểu thức số

- Phép chia các số thập phân

+ Biết thực hiện phép chia, thương là số tự nhiên hoặc số thập phân có không quá

ba chữ số ở phần thập phân, trong một số trường hợp:

 Chia số thập phân cho số tự nhiên

 Chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân

Trang 31

 Chia số tự nhiên cho số thập phân

 Chia số thập phân cho số thập phân

+ Biết chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1000 hoặc cho 0,1; 0,01 ; 0,001 + Biết tính giá trị của các biểu thức số thập phân có đến ba dấu phép tính

+ Biết tìm một thành phần chưa biết của phép nhân hoặc phép chia với số thập phân

- Tỉ số phần trăm

+ Nhận biết được tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại

+ Biết đọc, viết tỉ số phần trăm

+ Biết viết một số phân số thành tỉ số phần trăm và viết tỉ số phần trăm thành phân số + Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các tỉ số phần trăm; nhân tỉ số phần trăm với một số tự nhiên; chia tỉ số phần trăm cho một số tự nhiên khác 0

+ Biết tìm tỉ số phần trăm của hai số và tìm giá trị của một tỉ số phần trăm của một số

Một số yếu tố thống kê: Biểu đồ hình quạt

- Nhận biết về biểu đồ hình quạt và ý nghĩa thực tế của nó

- Biết thu thập và xử lý một số thông tin đơn giản từ một biểu đồ hình quạt

Đại lượng và đo đại lượng

Bảng đơn bị đo độ dài

+ Biết tên gọi, kí hiệu, mối quan hệ của các đơn vị đo độ dài trong bảng đơn vị đo độ dài (chủ yếu giữa hai đơn vị đo liên tiếp hoặc giữa một số đơn vị đo thông dụng) + Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài:

 Từ số đo có một tên đơn vị sang số đo có một tên đơn vị khác

 Từ số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị và ngược lại + Biết thực hiện phép tính với các số đo độ dài và vận dụng trong giải quyết một

số tình huống thực tế

Bảng đơn vị đo khối lượng

+ Biết tên gọi, kí hiệu, mối quan hệ của các đơn vị đo khối lượng trong bảng đơn

vị đo khối lượng (chủ yếu giữa hai đơn vị đo liên tiếp hoặc giữa một số đơn vị

đo thông dụng)

+ Biết chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng:

Trang 32

 Từ số đo có một tên đơn vị sang số đo có một tên đơn vị khác

 Từ số đo có hai tên đơn vị sang số đo có một tên đơn vị và ngược lại + Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng và vận dụng trong giải quyết một số tình huống thực tế

Diện tích

+ Biết dam2, hm2, mm2 là những đơn vị đo diện tích; ha là đơn vị đo diện tích ruộng đất Biết đọc, viết các số đo diện tích theo bảng đơn vị đo đã học

+ Biết gọi tên, kí hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích trong bảng đơn vị

đo diện tích (chủ yếu là quan hệ của hai đơn vị liên tiếp và một số đơn vị đo thông dụng)

+ Biết chuyển đổi đơn vị đo diện tích

Thể tích

+ Biết cm3, dm3, m3 là những đơn vị đo thể tích Biết đọc, viết các số đo thể tích theo những đơn vị đo đã học

+ Biết mối quan hệ giữa m3 và dm3 ; dm3 và cm3 ; m3 và cm3

+ Biết chuyển đổi đơn vị đo thể tích trong trường hợp đơn giản

Thời gian

+ Biết mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng

+ Biết đổi đơn vị đo thời gian

+ Biết cách thực hiện:

 Phép cộng, phép trừ các số đo thời gian (có đến hai tên đơn vị đo)

 Phép nhân, phép chia các số đo thời gian (có đến hai tên đơn vị đo) với (cho) một số tự nhiên khác 0

Vận tốc

+ Bước đầu nhận biết được vận tốc của một chuyển động

+ Biết tên gọi, kí hiệu của một đơn vị đo vận tốc (km/ giờ; m/ phút; m/ giây)

 Yếu tố hình học

Hình tam giác

+ Nhận biết một số dạng của hình tam giác:

Trang 33

 Hình tam giác có ba góc nhọn

 Hình tam giác có một góc tù và hai góc nhọn

 Hình tam giác có một góc vuông và hai góc nhọn

+ Biết cách tính diện tích của hình tam giác

Hình thang

+ Nhận biết hình thang và một số đặc điểm của nó

+ Biết cách tính diện tích của hình thang

Hình tròn

+ Biết cách tính chu vi và diện tích hình tròn

Hình hộp chữ nhật, hình lập phương

+ Nhận dạng được hình hộp chữ nhật và hình lập phương

+ Nhận biết một số đặc điểm của hình hộp chữ nhật, hình lập phương

+ Biết cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, hình lập phương

+ Biết cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương

Hình trụ, hình cầu

+ Nhận dạng được hình trụ và hình cầu

Giải bài toán có lời văn

Biết giải và trình bày bài giải các bài toán có đến bốn bước tính, trong đó có các bài toán về: Quan hệ tỉ lệ; Tỉ số phần trăm; Bài toán chuyển động; Bài toán có nội dung hình học

1.4.4 Biểu hiện và mức độ kĩ năng tự đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh lớp 5

1.4.4.1 Biểu hiện kĩ năng tự đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh lớp 5

HS có kĩ năng TĐGKQHT nếu có khả năng phân tích, tìm hiểu, thu thập, chọn lọc và lí giải thông tin về kiến thức, kĩ năng của mình; biết so sánh đối chiếu với mục tiêu, nhiệm vụ học tập; có khả năng ra quyết định và điều chỉnh hoạt động học tập của bản thân sao cho đạt được mục tiêu, nhiệm vụ học tập đó Trong hoạt động thực hiện các bài tập biểu hiện của kĩ năng TĐGKQHT của HS là:

Trang 34

- Có thể tự nhận biết được các dạng bài toán về quan hệ tỉ lệ; tỉ số phần trăm; bài toán chuyển động đều; bài toán có nội dung hình học,

- Biết tự đánh giá khả năng thực hiện các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) với số thập phân; thực hiện các phép tính với đo đại lượng và vận dụng trong giải quyết một số tình huống thực tế,

- Có thể nhận biết được về số thập phân; tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại; biểu đồ hình quạt và ý nghĩa thực tế; một số dạng của hình như: hình tam giác, hình thang,

- Biết tự đánh giá kĩ năng trình bày các bài toán về: quan hệ tỉ lệ, tỉ số phần trăm, bài toán chuyển động, bài toán có nội dung hình học

- Sau khi làm xong bài tập, HS tự đối chiếu bài làm của mình với đáp án, bài mẫu

- Có thể xác định được mức độ kiến thức, kĩ năng của bản thân so với mục tiêu, nhiệm vụ học tập môn Toán

- Có thể tự nhận biết được về đặc điểm trí tuệ, tâm lý, tính cách và phong cách học của bản thân phù hợp với môn Toán

- Có thể tự lựa chọn hình thức học tập phù hợp để học Toán tốt hơn

- Có thể tự nhận biết được động cơ học tập đã đúng đắn chưa, thái độ ý thức học tập đã tốt chưa (tự giác, chủ động, tích cực chưa…)

- Biết tự rút kinh nghiệm, tự điều chỉnh việc học của mình để việc học tập môn Toán ngày một tiến bộ hơn

Ví dụ 1.5: Khi HS giải một bài toán sau:

Bài toán: Hiệu của hai số là 192 Tỉ số của hai số đó là

5

3 Tìm hai số đó

Trang 35

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:

ra được những sai lầm về kiến thức, kĩ năng để rút kinh nghiệm và tự điều chỉnh sao cho phù hợp

- Biết đánh giá lời giải của bài toán

- Biết tự rút kinh nghiệm, tự điều chỉnh việc học của mình để việc học môn Toán ngày một tiến bộ hơn

1.4.4.2 Các mức độ của kĩ năng tự đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh lớp 5

Các mức độ của kĩ năng TĐGKQHT môn Toán của HS lớp 5 gồm các mức độ như sau:

Mức độ 1: Bắt chước tự đánh giá kết quả học tập

Trong quá trình dạy học trên lớp GV nên tận dụng các cơ hội để làm mẫu việc đánh giá kết quả học tập cho HS, giúp cho HS thấy được sự cần thiết phải đánh giá, TĐG và bắt chước GV có thể đặt hoạt động này thông qua việc dạy học GV cũng nên cố gắng giúp Hs thấy được các bước, các thao tác cần thiết để thực hiện hoạt động đánh giá Do đó, HS sẽ học được cách thức để đánh giá kết quả học tập, tức là HS đã nhận thức được tầm quan trọng cũng như sự cần thiết của hoạt động đánh giá và tự đánh giá

Mức độ 2: Biết tự đánh giá kết quả học tập

Trang 36

GV yêu cầu HS thực hiện việc tự đánh giá, sau đó GV nhận xét, bổ sung

và điều chỉnh (nếu cần thiết) Qua đây HS được tự mình thực hiện việc tự đánh giá kết quả học tập, GV điều chỉnh kịp thời giúp cho HS có thể tự đánh giá được tốt hơn, chính xác hơn

Ví dụ: Bài tập 3 (SGK Toán 5 - Tr 50) GV có thể cho HS biết tự đánh giá kết

quả học tập như sau:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Yêu cầu HS thực hiện bài tập 3 SGK -

Tr 50

Bài toán: Nam cân nặng 32,6 kg

Tiến cân nặng hơn Nam 4,8 kg Hỏi

Tiến cân nặng bao nhiêu ki - lô - gam?

Hiểu và thực hiện nhiệm vụ

Giải Tiến cân nặng số ki - lô - gam là:

32,6 + 4,8 = 37,4 (kg) Đáp số: 37,4 kg Sau khi học sinh làm xong, GV yêu

cầu HS thử lập bảng hướng dẫn đánh

giá theo mẫu của GV để tự đánh giá

bài làm của mình theo bảng hướng

dẫn đánh giá vừa lập

Vận dụng kiến thức - kĩ năng được học để làm bài, lập bảng hướng dẫn đánh giá và tự đánh giá theo từng phần

Gọi một số học sinh lên trình bày bảng

hướng dẫn đánh giá và phần tự đánh giá

của họ theo bảng hướng dẫn đánh giá,

yêu cầu học sinh khác nhận xét

Học sinh đối chiếu với bảng hướng dẫn đánh giá của mình và theo dõi phần tự đánh giá của bạn

Nhận xét và chiếu bảng đánh giá mẫu để

HS điều chỉnh bảng hướng dẫn đánh giá

và phần tự đánh giá của học sinh

Học sinh được uốn nắn, điều chỉnh việc tự đánh giá

Mức độ 3: Độc lập tự đánh giá kết quả học tập:

HS tự lập cho mình cái khung để tự đánh giá kết quả học tập, tự học không cần phải có sự hướng dẫn của giáo viên Qua việc thiết kế và tổ chức hoạt động theo hướng hình thành và rèn luyện kĩ năng TĐGKQHT như trên là cho

Trang 37

HS không những tiến hành được các hoạt động theo kiến thức và kĩ năng môn toán mà còn có thể học được cả việc tự đánh giá kết quả học tập

Như vậy, việc giúp HS TĐGKQHT có thể được lồng ghép ngay trong quá trình giảng dạy mà không đòi hỏi phải thay đổi nội dung, chương trình và thời lượng hiện hành Hơn nữa, để giúp HS hình thành và rèn luyện kĩ năng TĐG và các bước hướng dẫn, khéo léo thực hiện là có thể đạt được

1.4.5 Ý nghĩa của việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 5

Đối với HS các lớp cuối tiểu học, việc phát triển tư duy có điều kiện và tiềm năng thực hiện tốt hơn các lớp đầu cấp bởi khả năng hành động hướng đích của các em tốt hơn và tính khái quát trong tư duy của các em đạt được ở mức cao hơn Nhu cầu nhận thức của các em phát triển khá rõ nét: không chỉ thiên về nhu cầu tìm hiểu những sự vật hiện tượng riêng lẻ mà thiên nhiều hơn tới nhu cầu phát hiện những nguyên nhân, quy luật và các mối liên hệ, khả năng thực hiện các hoạt động, các nhiệm vụ học tập một cách độc lập hay hợp tác nhóm bạn được nâng lên Đặc điểm nhu cầu nhận thức, trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ học tập của HS cho thấy những tác động tích cực tới HS hơn nữa, đặc biệt là tác động vào quá trình tự đánh giá

Sử dụng hệ thống bài tập trong đánh giá KQHT môn Toán của HS giúp các em tự đánh giá kiến thức, kĩ năng của mình vừa là động lực thúc đẩy các em

Việc sử dụng hệ thống bài tập để HS tự ĐGKQHT gây hứng thú và tạo tích cực đối với HS - đây là một hình thức mới so với hình thức kiểm tra cổ truyền Với hình thức câu hỏi ngắn gọn, việc trả lời đơn giản và cho kết quả ngay các bài TNKQ thường gây hứng thú học tập cho các em HS nhất là các em HS ở Tiểu học Khi đối chiếu đáp án các em có thể tự lí giải được các lỗi mà các em gặp phải ở những câu hỏi mà các em trả lời sai Chính yếu tố này cùng với sự đa dạng của các bài tập thúc đẩy hứng thú, tính tích cực và tính chủ động của các em; làm giảm tính thụ động, phải phụ thuộc vào các thầy cô

Trang 38

1.5 Thực trạng xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập môn toán cho học sinh lớp 5 tại trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ

1.5.1 Khái quát chung

1.5.1.1 Mục đích khảo sát

Khảo sát nhằm đánh giá thực trạng việc tự kiểm tra đánh giá KQHT của

HS và việc sử dụng hệ thống bài tập TĐGKQHT cho HS trong nhà trường tiểu học hiện nay, để từ đó có cở thực tiễn cho việc xây dựng quy trình và biện pháp

sử dụng hệ thống bài tập trong việc tự đánh giá KQHT của HS tiểu học

1.5.1.2 Nội dung khảo sát

- Tìm hiểu thực trạng việc xây dựng, sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ dạy học Toán, trong việc rèn luyện HS tự đánh giá kết quả học tập môn Toán lớp 5, những khó khăn của GV khi đánh giá kết quả môn Toán hiện nay

- Tìm hiểu việc sử dụng hệ thống bài tập TĐG KQHT môn Toán của HS lớp 5

1.5.1.3 Đối tượng khảo sát

- Giáo viên trực tiếp giảng dạy trường TH Đinh Tiên Hoàng

- Học sinh lớp 5A7 và 5A8 trường TH Đinh Tiên Hoàng

1.5.1.4 Phương pháp khảo sát

- Khảo sát bằng phiếu trưng cầu ý kiến: Thu thập thông tin về hiện trạng sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan nhằm rèn kĩ năng tự đánh giá cho HSTH

- Quan sát: Tiến hành ở các hoạt động trên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm đánh giá khách quan, sử dụng phiếu khảo sát, đồng thời thu thập thông

tin hỗ trợ và bổ sung cho phương pháp đạt kết quả cao

- Đàm thoại: Trò chuyện với giáo viên, với học sinh trong khi thực hiện

- Thống kê toán học: Được sử dụng để xử lý các kết quả nghiên cứu từ các phương pháp trên

1.5.2 Kết quả khảo sát

Kết quả khảo sát học sinh

Trang 39

Tổ chức xin ý kiến của 120 học sinh lớp 5 trả lời phiếu hỏi dành cho học sinh (phụ lục) ở trường tiểu học Đinh Tiên Hoàng - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ cho kết quả sau:

- Về mức độ thường xuyên tự học ở nhà của học sinh

Biểu đồ 1.1 Mức độ thường xuyên tự học ở

nhà của học sinh

Thường xuyên Thỉnh thoảng Chưa bao giờQua biểu đồ 1 cho ta thấy rằng phần lớn học sinh thường xuyên tự học ở nhà chiếm 74,2 % trên tổng số lượng là 89/120 Số học sinh thỉnh thoảng học ở nhà chiếm 20,8 % trên tổng số lượng là 25/120 Tuy nhiên số học sinh chưa bao giờ thường xuyên học ở nhà chiếm tỉ lệ 5 % với số lượng 6/120 học sinh Điều này chứng tỏ có nhiều bạn thường xuyên tự học ở nhà, tuy nhiên vẫn còn một số lượng học sinh chưa thường xuyên học ở nhà

- Về mức độ tự đánh giá kết quả học tập của bản thân học sinh

Bảng 1.1 Mức độ tự đánh giá kết quả học tập của học sinh

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy rằng mức độ tự đánh giá kết quả học tập của bản thân học sinh chiếm số lượng lớn 44/120 và chiếm tỉ lệ 36,7 % Tuy

Trang 40

nhiên số học sinh chưa bao giờ tự đánh giá kết quả học tập của mình chiếm tỉ lệ 34,2 % tương ứng với 41/120 và gần bằng với tỉ lệ học sinh thường xuyên tự đánh giá kết quả học tập của mình

Nguyên nhân của thực trạng trên là các em còn chưa tự rút kinh nghiệm được sau bài làm của mình là do chưa có phương pháp phù hợp để các em biết tự đánh giá kết quả học tập của mình, hoặc các hình thức cũ chưa phát huy được việc TĐG của các em Do đó, bên cạnh việc nâng cao chất lượng học tập thì việc cần kết hợp với hệ thống bài tập tự đánh giá kết quả học tập cho HS là hoàn toàn cần thiết

Kết quả khảo sát giáo viên

Kết quả ý kiến của 25 giáo viên giảng dạy ở trường Tiểu học Đinh Tiên

Hoàng - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ cho kết quả như sau:

- Về nhận thức của giáo viên về tự đánh giá kết quả học tập

Bảng 1.2 Nhận thức của giáo viên về tự đánh giá kết quả học tập

- Về mức độ quan tâm đến việc tự đánh giá kết quả học tập của học sinh

Bảng 1.3 Mức độ quan tâm của giáo viên đến việc tự đánh giá kết quả học

tập của học sinh

Ngày đăng: 03/07/2023, 22:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w