1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Bản cáo bạch công ty cổ phần xây dựng điện Vneco12

67 1K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản cáo bạch công ty cổ phần xây dựng điện Vneco12
Trường học Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Điện VNECO12
Thể loại Bản cáo bạch
Năm xuất bản 2010
Thành phố Quảng Bình
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 326,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản cáo bạch công ty cổ phần xây dựng điện Vneco12

Trang 1

Bản cáo bạch này được cung cấp tại:

VNECO12BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO12

(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2903000041 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Bình cấp

ngày 01/08/2005 và thay đổi lần thứ 3 ngày 16/04/2008)

CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG

(Giấy chứng nhận đăng ký chào bán số /ĐKCB do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

cấp ngày tháng năm 2010)

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO12

Trụ sở : Số 155 Lý Thường Kiệt, P.Đồng Phú, TP.Đồng Hới, Quảng Bình

Điện thoại : (84 – 52) 500154 Fax: (84 – 52) 850554

Website : www.vneco12.com.vn

Email : vneco12qb@gmail.com

Phụ trách công bố thông tin:

 Họ tên : Đào Hữu Chuộng

 Điện thoại : (84 – 52) 500154 Fax: (84 – 52) 850554

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN CHÂU Á – THÁI BÌNH DƯƠNG

Trụ sở : 14 Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Điện thoại : (84 - 4) 3577 1968 Fax: (84 - 4) 3577 1966

Website : www.apec.com.vn

ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC CẤP CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN CỔ PHIẾU ĐÃ THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO12

(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2903000041 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Bình cấp

ngày 01/08/2005 và thay đổi lần thứ 3 ngày 16/04/2008)

CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG

Mệnh giá : 10.000 (mười nghìn) đồng/cổ phiếu

Tổng số lượng chào bán :1.200.000 (Một triệu hai trăm ngàn) cổ phiếu

Giá trị chào bán : 12.000.000.000 (Mười hai tỷ) đồng

TỔ CHỨC KIỂM TOÁN:

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN & DỊCH VỤ TIN HỌC

Trụ sở : 142 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Tp.HCM

Điện thoại : (84-8) 3930 5163 Fax: (84-8) 3930 4281

Website : http://www.aisc.com.vn

Email : aisc@aisc.com.vn

TỔ CHỨC TƯ VẤN:

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN CHÂU Á – THÁI BÌNH DƯƠNG

Trụ sở : 14 Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Điện thoại : (84 - 4) 3577 1968

Fax : (84 - 4) 3577 1966

Website : www.apec.com.vn

Trang 3

MỤC LỤC

I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 7

1 Rủi ro về kinh tế 7

1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 7

1.2 Lạm phát 7

1.3 Lãi suất 8

1.4 Tỷ giá hối đoái 8

2 Rủi ro về luật pháp 8

3 Rủi ro đặc thù ngành 9

3.1 Rủi ro về thị trường 9

3.2 Rủi ro về biến động giá 9

3.3 Rủi ro về chiếm dụng vốn 9

3.4 Rủi ro về tiến độ 9

4 Rủi ro của đợt chào bán, của việc sử dụng vốn từ đợt chào bán 10

4.1 Rủi ro của đợt chào bán 10

4.2 Rủi ro của việc sử dụng vốn từ đợt chào bán 10

4.3 Rủi ro pha loãng giá cổ phiếu 10

5 Rủi ro khác 11

II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 12

1 Tổ chức phát hành 12

2 Tổ chức tư vấn 12

III CÁC KHÁI NIỆM 12

IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH 14

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 14

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 14

1.2 Một số thông tin cơ bản về Công ty 15

2 Cơ cấu tổ chức công ty 16

3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 18

3.1 Đại hội đồng cổ đông 18

3.2 Hội đồng quản trị 18

3.3 Ban kiểm soát 18

3.4 Ban Giám đốc 19

3.5 Các phòng ban chức năng 19

Trang 4

4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty; Danh sách cổ đông sáng

lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ; cơ cấu cổ đông 21

4.1 Cơ cấu cổ đông tại ngày 31/08/2010 21

4.2 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty tại ngày 31/08/2010 22

4.3 Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ đến ngày 31/08/2010 22

5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức phát hành, những công ty mà tổ chức phát hành đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành 22

5.1 Công ty mẹ của tổ chức đăng ký niêm yết 23

5.2 Công ty con của tổ chức đăng ký niêm yết 24

5.3 Công ty mà tổ chức đăng ký niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối 25

6 Hoạt động kinh doanh 25

6.1 Hoạt động xây lắp điện 25

6.2 Hoạt động sản xuất các sản phẩm bê tông ly tâm 25

6.3 Giá trị dịch vụ qua các năm 26

6.4 Nguyên vật liệu 28

6.5 Chi phí kinh doanh 30

6.6 Trình độ công nghệ 31

6.7 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới 33

6.8 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ 33

6.9 Hoạt động Marketing 35

6.10 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền 36

6.11 Các hợp đồng lớn đã thực hiện hoặc đã được ký kết 36

7 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 38

7.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động SX KD của công ty trong 2 năm gần nhất 38

7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm báo cáo 39

8 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 40

8.1 Vị thế của công ty trong ngành 40

8.2 Triển vọng phát triển của ngành 41

8.3 Đánh giá về sự phù hợp định hướng phát triển của công ty với định hướng của ngành, chính sách của Nhà nước, và xu thế chung trên thế giới 42

9 Chính sách đối với người lao động 42

Trang 5

9.1 Số lượng người lao động trong công ty 42

9.2 Chính sách lương thưởng, trợ cấp 43

10 Chính sách cổ tức 44

11 Tình hình hoạt động tài chính 44

11.1 Các chỉ tiêu cơ bản 45

11.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 49

12 Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng 49

12.1 Hội đồng quản trị 49

12.2 Ban Giám đốc 54

12.3 Ban Kiểm soát 55

12.4 Kế toán trưởng 57

13 Tài sản 57

13.1 Tài sản cố định hữu hình và vô hình 57

13.2 Đất đai, nhà xưởng 59

14 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm tiếp theo 59

14.1 Một số chỉ tiêu kế hoạch trong năm 2010 59

14.2 Căn cứ để đạt được kế hoạch lợi nhuận, cổ tức 60

15 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 61

16 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức đăng ký phát hành 61

17 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá chứng khoán phát hành 61

V CỔ PHIẾU CHÀO BÁN 61

1 Loại cổ phiếu 61

2 Mệnh giá 61

3 Tổng số cổ phiếu dự kiến chào bán 61

4 Giá chào bán dự kiến 62

5 Phương pháp tính giá 62

6 Phương thức phân phối 62

7 Thời gian phân phối cổ phiếu 63

8 Đăng ký mua cổ phiếu 63

9 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài 63

10 Các hạn chế liên quan đến việc chuyển nhượng 63

11 Các loại thuế có liên quan 64

11.1 Đối với Công ty 64

Trang 6

11.2 Đối với các nhà đầu tư 64

12 Ngân hàng mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu 65

VI MỤC ĐÍCH CHÀO BÁN 65

1 Mục đích chào bán 65

2 Phương án khả thi 65

VII KẾ HOẠCH SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ ĐỢT CHÀO BÁN 65

VIII CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI ĐỢT CHÀO BÁN 67

1 Tổ chức tư vấn 67

2 Tổ chức kiểm toán 67

PHỤ LỤC 69

Trang 7

I. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO

1 Rủi ro về kinh tế

Bất kỳ một nền kinh tế nào cũng luôn chứa đựng trong nó những rủi ro tiềm tàng nhất định.Những rủi ro đó hình thành từ chính sự biến động của các nhân tố cơ bản của nền kinh tế: tốc độtăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, Doanh nghiệp - một trong những chủthể tham gia vào nền kinh tế không nằm ngoài những ảnh hưởng và tác động từ thay đổi của cácnhân tố ấy

1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Theo số liệu của Tổng Cục thống kê, những năm trở lại đây Việt Nam có tốc độ tăng trưởngkinh tế khá cao và ổn định Giai đoạn 2003 – 2007, tốc độ tăng trưởng GDP trung bình đạt8,01% Năm 2008, do ảnh hưởng chung từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, tốc độ tăngtrưởng GDP chỉ đạt 6,23% và năm 2009 đạt 5,32% Trong Quý I/2010, kinh tế Việt Nam tăngtrưởng nhanh ở mức 5,83% so với cùng kỳ năm ngoái Nhiều chuyên gia cũng dự báo, kinh tếViệt Nam năm 2010 sẽ tăng trưởng ở mức 7% Điều này cho thấy rằng nền kinh tế Việt Nam đã

có dấu hiệu hồi phục dù còn đối mặt với rất nhiều khó khăn Chính sách của Nhà nước là vẫngiữ vững tốc độ tăng trưởng GDP sẽ ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển các lĩnh vực kinhdoanh của Công ty

(Nguồn: www.gso.gov.vn)

1.2 Lạm phát

Giá tiêu dùng tiếp tục xu hướng giảm trong những tháng qua Số liệu: GSO

Theo số liệu của Tổng cục thống kê, chỉ số giá tiêu dùng tháng 02/2010 tăng 1,96% so với tháng01/2010, chỉ số giá tiêu dùng tháng 03/2010 tăng 0,75% so với tháng 2/2010, mức tăng này là

Trang 8

cao so với những tháng trước có nguyên nhân từ quy luật mùa vụ của dịp Tết, giá lương thực,thực phẩm tăng, giá vật liệu xây dựng và vận tải tăng, sắp tới là việc tăng giá xăng và giá điện(các yếu tố tác động đến chi phí sản xuất).

Tuy nhiên, từ tháng 2/2010 đến nay, chỉ số giá tiêu dùng liên tục giảm cho thấy tín hiệu ổn địnhhơn về giá cả Điều này có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động của doanh nghiệp

(Nguồn: www.gso.gov.vn)

1.3 Lãi suất

Từ năm 2008 trở lại đây, tình hình lãi suất của Việt Nam diễn ra rất phức tạp với hàng loạt điềuchỉnh Việc nới lỏng chính sách tiền tệ, nhất là cơ chế hỗ trợ lãi suất của Chính phủ trong năm

2009 nhằm mục tiêu kích cầu đã đem lại những kết quả nhất định cho sự phục hồi của nền kinh

tế Tuy nhiên, với dấu hiệu lạm phát trong những tháng cuối năm 2009, Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam đã thông báo tăng lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam lên mức 8%/năm, áp dụng từngày 01/12/2009 Quyết định điều chỉnh lãi suất nói trên được đánh giá như một động thái thắtchặt tiền tệ, nhằm mục tiêu góp phần duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, chủđộng đối phó với diễn biến phức tạp của thị trường tài chính và kinh tế thế giới

(Nguồn: www.sbv.gov.vn)

1.4 Tỷ giá hối đoái

Hoạt động kinh doanh có nhập khẩu nguyên vật liệu và máy móc từ nước ngoài nên bị ảnhhưởng về biến động tỷ giá hối đoái

2 Rủi ro về luật pháp

Là doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty cổ phần đồng thời có kế hoạch niêm yết trên

Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội trong thời gian tới, hoạt động của VNECO12 chịu ảnh hưởngcủa các văn bản pháp luật về công ty cổ phần, chứng khoán và thị trường chứng khoán, baogồm Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, các văn bản dưới luật và các quy định đối với công

ty đại chúng, công ty đăng ký niêm yết

Tính đến thời điểm hiện tại, thị trường chứng khoán Việt Nam đã ra đời và đi vào hoạt độngđược 10 năm Tuy nhiên, thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn là một thị trường còn non trẻ và

có những đặc thù riêng biệt so với các thị trường chứng khoán tại các quốc gia phát triển cũngnhư mới nổi khác Chính vì vậy, hệ thống pháp luật vận hành thị trường chứng khoán Việt Namvẫn đang tiếp tục được xây dựng và hoàn thiện không ngừng Tất yếu trong quá trình xây dựng

và phát triển, hệ thống pháp luật nêu trên không khỏi có những điểm còn nhiều bất hợp lý vàthiếu sót, nhiều lúc gây ra những bất tiện và lúng túng cho các đối tượng chịu sự điều chỉnh củanó

Tuy nhiên, nhìn theo chiều ngược lại thì so với ngày đầu thành lập, các cơ quan xây dựng, banhành pháp luật cũng đã có nhiều nỗ lực và hệ thống pháp luật áp dụng cho doanh nghiệp nói

Trang 9

chung và thị trường chứng khoán nói riêng cũng đã có nhiều thay đổi, tiến bộ, ngày càng tạođiều kiện thuận lợi hơn cho các chủ thể tham gia thị trường.

Để hạn chế rủi ro này, Công ty luôn chú trọng nghiên cứu, nắm bắt các đường lối, chủ trươngcủa Đảng và Nhà nước để từ đó xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanhphù hợp

3 Rủi ro đặc thù ngành

3.1 Rủi ro về thị trường

Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO đã tao ra cơ hội và thách thức đòi hỏi thịtrường xây lắp điện phải gia tăng năng lực cạnh tranh, phát triển phù hợp với tiêu chuẩn vàthông lệ quốc tế Việc mở cửa thị trường sẽ tạo ra áp lực cạnh tranh cao đối với những doanhnghiệp xây dựng điện hiện đang hoạt động trong nước, trong đó có VNECO12 Để hạn chế rủi

ro này, Công ty đặt mục tiêu từng bước hoàn thiện các mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình, nâng cao hiệu quả và tính cạnh tranh của doanh nghiệp

3.2 Rủi ro về biến động giá

Các nguyên liệu đầu vào như thép, kẽm, xi măng, cát… chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phícác công trình xây lắp điện Đồng thời Công ty cũng kinh doanh một số loại vật liệu xây dựngnhư gạch, bê tông… Do vậy những biến động về giá cả nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đếnkết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Đa dạng hóa nhà cung cấp cũng như thực hiện côngtác dự báo tốt, duy trì mức độ tồn kho nguyên vật liệu ở mức hợp lý cũng là biện pháp giảmthiểu rủi ro tỷ giá đối với Công ty

3.3 Rủi ro về chiếm dụng vốn

Đây là rủi ro đặc thù của các đơn vị xây dựng và xây dựng Điện nói riêng Sau khi hoàn thànhhạng mục công trình, Công ty thường phải đợi chủ đầu tư thực hiện quyết toán, kiểm toán Tìnhtrạng thanh quyết toán, thu hồi vốn các công trình xây dựng cơ bản thường diễn ra chậm, điềunày gây ảnh hưởng phần nào đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị Để khắc phục tìnhtrạng này, các phòng ban của Công ty cùng phối hợp để quản lý và theo dõi chặt chẽ tiến độthực hiện thi công và thanh toán của từng hợp đồng cụ thể nhằm thu hồi vốn nhanh, tránh nợđọng

3.4 Rủi ro về tiến độ

Ngành xây dựng điện có tính không ổn định, phụ thuộc vào các hợp đồng xây lắp được ký kết.Quy trình thực hiện phụ thuộc nhiều vào tiến độ cung cấp hàng từ chủ đầu tư hay công tác đền

bù giải phóng mặt bằng, cũng như tiến độ thực hiện của các đơn vị thi công khác cùng thực hiện

dự án Việc thời gian thi công bị kéo dài, chậm tiến độ thường khiến cho chi phí hoạt động củaCông ty tăng lên dẫn tới tỷ suất lợi nhuận giảm

4 Rủi ro của đợt chào bán, của việc sử dụng vốn từ đợt chào bán

Trang 10

4.1 Rủi ro của đợt chào bán

Trong 3 quý đầu năm 2010, thị trường chứng khoán có nhiều biến động Giá nhiều cổ phiếu bịđẩy lên cao quá nhiều so với giá trị thực Nhiều Công ty thực hiện tăng vốn, đưa ra thị trườngmột lượng cung lớn cổ phiếu, trái phiếu Lượng cung chứng khoán lớn dẫn đến sự cạnh tranhlớn của các cổ phiếu chào bán Đây cũng là một rủi ro lớn đối với Công ty cổ phần Xây dựngĐiện VNECO12

Hơn thế nữa, tâm lý nhà đầu tư cũng là một yếu tố gây rủi ro lớn cho đợt chào bán Sau một đợtđiều chỉnh lớn vào cuối Quý 2/2010, cơ cấu danh mục đầu tư của các nhà đầu tư đã có nhiềuthay đổi cùng với tâm lý thận trọng khi lựa chọn đầu tư các cổ phiếu mới Đứng trước sự cạnhtranh của nhiều cổ phiếu, sự lựa chọn của các nhà đầu tư là một yếu tố khá rủi ro với đợt chàobán của Công ty

Tuy nhiên, đối tượng chào bán của đợt phát hành là cổ đông hiện hữu, đa phần là cán bộ côngnhân viên Công ty Đồng thời, phương án phát hành đã được Đại hội đồng cổ đông thông quabằng hình thức văn bản với sự nhất trí cao Và để đảm bảo sự thành công, Công ty đã cùng vớiđơn vị tư vấn thăm dò và phân tích thị trường, vì vậy rủi ro của đợt phát hành đã được giảmthiểu

4.2 Rủi ro của việc sử dụng vốn từ đợt chào bán

Nguồn tiền thu được từ đợt chào bán được sử dụng để đầu tư máy móc thiết bị, xây dựng trụ sởCông ty và bổ sung nguồn vốn kinh doanh, phù hợp với kế hoạch doanh thu của doanh nghiệpnên rất ít rủi ro có thể xảy ra

4.3 Rủi ro pha loãng giá cổ phiếu

Trong giai đoạn hiện nay, cổ phiếu công ty cổ phần sẽ phải chịu ảnh hưởng rất lớn từ thị trường

và tâm lý của nhà đầu tư Khi thực hiện xong kế hoạch tăng vốn, sự hấp dẫn của doanh nghiệpchỉ còn ở kế hoạch, cụ thể hơn là khả năng phát triển của các dự án trong tương lai Do vậy, cổphiếu sẽ chỉ còn hấp dẫn những nhà đầu tư trung và dài hạn Đây là yếu tố hạn chế tính thanhkhoản của cổ phiếu, dù lúc đó, giá đã được điều chỉnh về mức hợp lý

Tuy nhiên rủi ro lớn nhất cần nhìn nhận từ xu hướng chung của thị trường Khi thị trường đang

rõ xu hướng điều chỉnh giảm mạnh thì cổ phiếu dù tốt cũng không tránh khỏi giảm giá Điềunày diễn ra như một quy luật chung của thị trường Song, nếu quan sát kỹ mức độ ảnh hưởngcủa cổ phiếu đó với thị trường nói chung, có thể thấy mức độ chịu tác động có khác nhau Đối với các cổ phiếu đang niêm yết thì tại thời điểm chốt danh sách thực hiên quyền mua cổphiếu phát hành thêm, giá thị trường của cổ phiếu sẽ bị điều chỉnh theo công thức sau:

Ppl tại thời điểm = Pt + Pr x I

Trang 11

/2010 1 + I

Trong đó:

Ppl: là giá cổ phiếu pha loãng

Pt: Giá giao dịch của cổ phiếu ngày trước ngày chốt danh sách thực hiện quyền

Pr: Giá cổ phiếu phát hành

I: tỷ lệ vốn tăng

Do cổ phiếu của Công ty cổ phần Xây dựng Điện VNECO12 chưa niêm yết trên thị trường giaodịch chứng khoán tập trung nên tại ngày chốt danh sách thực hiện quyền mua cổ phiếu pháthành thêm giá giao dịch cổ phiếu VNECO12 sẽ không bị điều chỉnh theo đúng công thức trên.Nhưng do ảnh hưởng từ việc lượng cung cổ phiếu sẽ tăng trong tương lai nên giá cổ phiếu cũng

sẽ bị điều chỉnh (có thể) giảm theo quy luật cung cầu Giá giao dịch bị điều chỉnh ít hay nhiềuphụ thuộc vào kỳ vọng của nhà đầu tư đối với kế hoạch kinh doanh cũng như triển vọng pháttriển của công ty và tình hình cụ thể của thị trường chứng khoán tại thời điểm phát hành

Giá cổ phiếu của Công ty cũng bị ảnh hưởng bởi chỉ tiêu thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) Với

kế hoạch lợi nhuận năm 2010-2012 của công ty, thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) sẽ như sau:

2.400.000

5 Rủi ro khác

Các rủi ro bất khả kháng như động đất, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh…đều gây ảnh hưởng ítnhiều đến hoạt động của Công ty Bão lớn, hỏa hoạn, động đất có thể gây ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất của Công ty, ảnh hưởng đến các công trình xây lắp mà Công ty cung cấp sảnphẩm như làm chậm tiến độ hoặc gây thiệt hại (phá hủy một phần hoặc hoàn toàn)… Để hạnchế tối đa thiệt hại, Công ty cần tham gia vào các Hợp đồng bảo hiểm cho các tài sản của Côngty

Trang 12

II. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

1 Tổ chức phát hành

Ông Võ Thế Thuận Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty

Ông Hoàng Văn Chu Phó giám đốc

Ông Đào Hữu Chuộng Phó giám đốc kiêm Kế toán trưởng

Ông Trương Xuân Phúc Trưởng ban kiểm soát

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế

mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý

III. CÁC KHÁI NIỆM

Trong Bản cáo bạch này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Tổ chức phát hành VNECO12

Công ty kiểm toán Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học là công ty kiểm

toán độc lập thực hiện việc kiểm toán Báo cáo tài chính củaVNECO12

Bản cáo bạch Bản công bố thông tin của Công ty về tình hình tài chính, hoạt

động kinh doanh nhằm cung cấp thông tin cho công chúng đầu tưđánh giá và đưa ra các quyết định đầu tư chứng khoán

Điều lệ Điều lệ của Công ty đã được Đại hội đồng cổ đông của

VNECO12 thông qua

Cổ đông Tổ chức hoặc cá nhân sở hữu một hoặc một số cổ phần đã phát

hành của VNECO12

Cổ tức Khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt

hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty sau

Trang 13

đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.

Tổ chức tư vấn Công ty cổ phần Chứng khoán Châu Á - Thái Bình Dương

Những người có liên quan Cá nhân hoặc tổ chức có quan hệ với nhau trong các trường hợp

sau đây: (i) Công ty mẹ và công ty con (nếu có); (ii) Công ty vàngười hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyết định,hoạt động của công ty đó thông qua các cơ quan quản lý công ty;(iii) Công ty và những người quản lý công ty; (iv) Nhóm ngườithỏa thuận cùng phối hợp để thâu tóm phần vốn góp, cổ phầnhoặc lợi ích ở công ty hoặc để chi phối việc ra quyết định củaCông ty; (v) Bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi,anh, chị em ruột của người quản lý công ty, thành viên công ty, cổđông có cổ phần chi phối

Ngoài ra, những thuật ngữ khác (nếu có) sẽ được hiểu như quy định trong Nghị định14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.Các từ hoặc nhóm từ viết tắt trong Bản cáo bạch này có nội dung như sau:

Điều lệ Điều lệ tổ chức và hoạt động của VNECO12

APS Tên viết tắt của Công ty cổ phần Chứng khoán Châu Á - Thái

Bình Dương

IV. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

Trang 14

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

 VNECO12 (viết tắt là VNECO12) được thành lập bằng hình thức cổ phần hóa Công ty Đầu

tư và Xây dựng 3.12, trực thuộc Công ty Xây lắp Điện 3 (Nay là Tổng Công ty cổ phần Xâydựng Điện Việt Nam) theo Quyết định số 2006/QĐ-TCCB ngày 13/06/2005 của Bộ Côngnghiệp về việc chuyển Công ty Đầu tư và Xây dựng 3.12 thành Công ty cổ phần Đầu tư vàXây dựng 3.12

 Ngày 01/08/2008, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Bình cấp giấy chứngnhận ĐKKD lần 1 với số vốn điều lệ ban đầu là 4.000.000.000 đồng

 Tháng 6/2007, Công ty đã thực hiện phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho cổ đông hiện hữu (84

cổ đông) để tăng vốn lên 12.000.000.000 đồng

 Công ty đề ra mục tiêu phấn đấu trở thành Công ty có quy mô vừa, hoạt động đa ngành, đãlĩnh vực gồm: Sản xuất công nghiệp, Xây lắp điện và Kinh doanh dịch vụ thương mại Công

ty phấn đấu mức tăng trưởng hàng năm từ 12% - 15%, đảm bảo việc làm và tăng thu nhập

ổn định ở mức cao cho người lao động

 Trong hơn 5 năm hoạt động và kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng điện, sản xuất cột điện

bê tông ly tâm, ống cống bê tông ly tâm, Công ty đã có một đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuậtgiỏi và công nhân lành nghề, có kinh nghiệm lâu năm, có đầy đủ các trang thiết bị thi côngchuyên ngành để tổ chức thi công đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình

 Trong quá trình phát triển của mình, VNECO12 cũng được ghi nhận một số thành tích nhưsau:

 Giấy khen của Tổng Công ty về việc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh năm 2006, 2007

 Bằng khen của BCH Công đoàn Công thương Việt Nam do đã có thành tích trongphong trào thi đua lao động giỏi năm 2007

 Giấy khen của Bộ VH-TT do đã có thành tích xuất sắc trong phong trào văn hoá,nghệ thuật quần chúng năm 2005

 Bằng khen của Bộ công thương do đã có thành tích xuất sắc trong phong trào vănhóa, nghệ thuật quần chúng năm 2009

 Bằng khen của Bộ Lao động thương binh và xã hội do đã có thành tích xuất sắc về

an toàn vệ sinh lao động năm 2009

1.2 Một số thông tin cơ bản về Công ty

 Tên giao dịch quốc tế: VNECO12 Electricity Construction Joint Stock Company

Trang 15

 Tên viết tắt: VNECO12

 Trụ sở chính: Số 155 Lý Thường Kiệt, Đồng Phú, Đồng Hới, Quảng Bình

 Sản xuất kinh doanh các chủng loại vật liệu xây dựng, vận tải hàng hóa;

 Kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế mới;

 Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du lịch

 Vốn điều lệ: 12.000.000.000 (Mười hai tỷ) đồng

Quá trình tăng vốn điều lệ của Công ty:

(đồng)

Số vốn tăng thêm

(đồng) Hình thức tăng vốn

Trang 16

Khi thành lập

(Tháng 8/2005) 4.000.000.000

Cổ phần hóa

Từ T9/2007 12.000.000.000 8.000.000.000 Phát hành cổ phiếu cho cổ

đông hiện hữu

Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 2/NQ – ĐHĐCĐ ngày 05 tháng 05 năm 2007 thông qua phương án phát hàng tăng vốn từ 4 tỷ lên 12 tỷ, phương án tăng vốn cụ thể như sau:

Số lượng cổ phiếu phát hành: 800.000 (Tám trăm ngàn) cổ phiếu

Tổng giá trị phát hành (tính theo mệnh giá): 8.000.000.000 (Tám tỷ) đồng

 Mục đích phát hành:

- Đầu tư tài chính vào Công ty Đầu tư và Phát triển điện Sông Ba : 2,5 tỷ đồng

- Đầu tư tài chính vào Dự án Thủy điện Hồi Xuân – Thanh Hóa : 4 tỷ đồng

Số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành

Số lượng cổ phiếu được phân phối

Số người đăng ký mua

7 Cơ cấu tổ chức công ty

VNECO12 được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH đã được Quốchội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, các Luậtkhác và điều lệ VNECO12 được Đại hội đồng cổ đông nhất trí thông qua vào ngày 26 tháng 02

Trang 17

năm 2009

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO12

8 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

Dự án

PhòngTài chính– Kế toán

Phòng Tổchức –Lao độngtiềnlương –Hànhchính

Các nhà máy, Phânxưởng, SXCN,Đơn vị kinh doanhdịch vụ

Các đội Xây lắp trực thuộc

Trang 18

3.1 Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của Công ty gồm tất cả các

cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất 01 lần ĐHĐCĐ quyết định những vấn đềđược Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định Đặc biệt, ĐHĐCĐ sẽ quyết định phương hướng,nhiệm vụ phát triển Công ty và kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, dài hạn của Công ty;thông qua phương án sử dụng tài sản và phương án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.ĐHĐCĐ cũng là cơ quan bầu, bãi miễn thành viên HĐQT và các kiểm soát viên

3.2 Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết địnhcác vấn đề liên quan đến quản lý và hoạt động của Công ty phù hợp với Pháp luật Việt Nam, trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có thẩm quyền quyết địnhchiến lược phát triển của Công ty HĐQT có trách nhiệm giám sát Giám đốc và những ngườiquản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và Điều lệ Công ty, các Quy chế nội

bộ của Công ty và Nghị quyết của ĐHĐCĐ quy định

Danh sách thành viên Hội đồng quản trị

1 Ông Võ Thế Thuận Chủ tịch Hội đồng quản trị

2 Ông Nguyễn Xuân Hải Thành viên Hội đồng quản trị

3 Ông Hoàng Văn Chu Thành viên Hội đồng quản trị

4 Ông Đào Hữu Chuộng Thành viên Hội đồng quản trị

5 Ông Phan Duy Duẫn Thành viên Hội đồng quản trị

3.3 Ban kiểm soát

Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Bankiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh,Báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát Công ty hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị

và Ban Giám đốc

Danh sách thành viên Ban kiểm soát

1 Ông Trương Xuân Phúc Trưởng Ban kiểm soát

2 Ông Nguyễn Văn Sơn Thành viên Ban kiểm soát

3 Ông Mai Hải Phong Thành viên Ban kiểm soát

Trang 19

3.4 Ban Giám đốc

 Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, là người điều hành và có quyết định cao nhất về tất cả cácvấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồngquản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

 Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc vềphần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Giám đốc ủyquyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty

Danh sách Ban Giám đốc

2 Ông Hoàng Văn Chu Phó Giám đốc

3 Ông Đào Hữu Chuộng Phó Giám đốc kiêm Kế toán trưởng

3.5 Các phòng ban chức năng

3.5.1 Phòng Kỹ thuật – Vật tư – Dự toán

Phòng Kỹ thuật – Vật tư – Dự toán là phòng nghiệp vụ tham mưu, giúp giám đốc thực hiệncông tác quản lý các hoạt động có liên quan thuộc lĩnh vực kỹ thuật, cung ứng vật tư, dự toánxây lắp, hồ sơ đấu thầu, công tác an toàn lao động Chức năng chính bao gồm:

 Quản lý kỹ thuật máy móc thiết bị sản xuất, dây chuyền công nghệ, phương tiện cơ giới,công cụ dụng cụ và các máy móc thiết bị khác(sau đây gọi tắt là MMTB) của Công ty sửdụng trong quá trình SXKD

 Quản lý kỹ thuật trong công tác xây lắp và sản xuất công nghiệp

 Xây dựng, áp dụng các quy trình công nghệ vào trong sản xuất công nghiệp, biện pháp thicông các công trình xây lắp

 Nghiên cứu ứng dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật MMTB, công nghệ, hợp lý hoá trong sảnxuất

 Xây dựng và áp dụng các quy trình và biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn trong sản xuất

 Xây dựng và áp dụng Hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật vào sản xuất

 Cân đối, cung ứng đảm bảo vật tư cho sản xuất kinh doanh

 Lập dự toán, hồ sơ dự thầu, đấu thầu,hồ sơ hoàn công, nghiệm thu, thanh toán giá trị côngtrình hoàn thành

Trang 20

 Quản lý, kèm cặp bồi dưỡng phát triển nhân lực có trình độ kỹ thuật chuyên môn đáp ứngyêu cầu phục vụ và phát triển sản xuất của Công ty.

3.5.2 Phòng Kế hoạch – Thị trường

Phòng Kế hoạch – Thị trường có các chức năng sau:

 Tham mưu cho Giám đốc về công tác kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm và kế hoạch tácnghiệp gồm: Kế hoạch sản xuất kinh doanh, Kế hoạch đầu tư phát triển và xây dựng cơ bản,

Kế hoạch tổ chức tiêu thụ sản phẩm và phát triển thị trường, Kế hoạch cung ứng vật tư,trang thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh;

 Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch của công ty;

 Triển khai tiến độ thực hiện và thống kê báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch củacông ty;

 Tổ chức tiếp thị, khai thác thị trường về xây lắp và tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp

3.5.3 Phòng Tài chính – kế toán

Phòng Tài chính – Kế toán có các chức năng:

 Đảm bảo nguồn vốn, tổ chức chu chuyển vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh;

 Thực hiện công tác kế toán: phản ánh trung thực, chính xác, kịp thời mọi sự biến động về tàisản, vật tư, tiền vốn của công ty theo nghiệp vụ, chuẩn mực kế toán và quy định của Phápluật về lĩnh vực kế toán thống kê;

 Phân tích kinh tế về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ phục vụcông tác quản lý

3.5.4 Phòng Tổ chức lao động – Hành chính

Phòng Tổ chức lao động – Hành chính có các chức năng tham mưu cho Giám đốc thực hiện:

 Tuyển dụng, ký kết các Hợp đồng lao động, sử dụng lao động, giải quyết các chính sách,quyền lợi của người lao động theo quy định của Pháp luật và của công ty;

 Quản lý, bố trí nhân sự cho bộ máy thừa hành nghiệp vụ, phân bổ lực lượng lao động trongdanh sách của công ty;

 Chủ trì và phối hợp với các phòng ban nghiệp vụ khác trong công ty, cơ quan chức năng củaNhà nước thực hiện công tác phòng hộ, bảo hộ, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ,thiên tai bão lụt;

 Quản lý công tác đào tạo, nâng bậc thợ, xếp lương, nâng bậc lương, công tác thi đua khenthưởng, kỷ luật đối với CBCNV và lao động trong danh sách của công ty;

Trang 21

 Thực hiện quản lý và phân phối tiền lương và các khoản thu nhập khác đối với người laođộng trong danh sách theo Quy chế của công ty;

 Thực hiện công tác quản lý hành chính và công tác bảo vệ tại trụ sở chính công ty

3.5.5 Các đơn vị sản xuất

Các đơn vị sản xuất sau đây được xem là một đầu mối sản xuất do Ban điều hành và bộ máynghiệp vụ của công ty trực tiếp quản lý, gồm: các đội xây lắp đường dây, Phân xưởng sản xuấtsản phẩm công nghiệp và các bộ phận kinh doanh dịch vụ (sau đây được gọi tắt là đơn vị sảnxuất) Chức năng của các đơn vị sản xuất bao gồm:

 Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được công ty giao;

 Trực tiếp quản lý, sử dụng đúng mục đích các tài sản cố định, công cụ, dụng cụ và vật tư docông ty cấp để phục vụ sản xuất;

 Trực tiếp thực hiện đúng kỹ thuật vận hành MMTB, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩmhoặc phương án thi công, thiết kế kỹ thuật, chất lượng sản phẩm công ty áp dụng hoặc quyđịnh;

 Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn trong sản xuất;

 Quản lý và sử dụng nhân lực lao động được bố trí

9 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ; cơ cấu cổ đông

4.1 Cơ cấu cổ đông tại ngày 31/08/2010

Trang 22

4.2 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty tại ngày 31/08/2010

(triệu đồng) Tỷ lệ

Tổng CTCP Xây dựng

Điện Việt Nam

234 Nguyễn Văn Linh, Tp.Đà

Đại diện:

Ông Nguyễn Xuân Hải

Tổ 51 Phường Hòa Minh – quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng 368.700 36.870 30,73%

(Nguồn: VNECO12)

4.3 Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ đến ngày 31/08/2010

phần

Giá trị

(triệu đồng)

Tỷ lệ

1 Tổng CTCP Xây

dựng Điện Việt Nam

234 Nguyễn Văn Linh, Tp.Đà

65,73

% Đại diện:

Ông Nguyễn Xuân Hải

Tổ 51 Phường Hòa Minh quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng 368.700 3.687,0 30,73 %

%

2 Võ Thế Thuận 167 Phan Đình Phùng, Đồng Hới,Quảng Bình 30.000 300,0 2,50%

3 Hoàng Văn Chu Đồng Sơn, Đồng Hới, Quảng Bình 15.000 150,0 1,25%

4 Đào Hữu Chuộng Đại Trạch, Bố Trạch, Quảng Bình 15.000 150,0 1,25%

5 Phạm Duy Duẫn Đại Trạch, Bố Trạch, Quảng Bình 11.300 113,0 0,94%

%

(Nguồn: VNECO12)

Ghi chú: Theo khoản 5 Điều 84 Luật Doanh nghiệp năm 2005, cổ đông sáng lập không được

chuyển nhượng số cổ phần sáng lập của mình trong thời hạn là 03 năm kể từ ngày được cấpGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu (ngày 01 tháng 08 năm 2005) Đến thời điểm hiệntại cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng

10 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức phát hành, những công ty mà tổ chức phát hành đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành

Trang 23

5.1 Công ty mẹ của tổ chức đăng ký niêm yết

Công ty mẹ của VNECO12 là Tổng Công ty cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam, thông tin chitiết:

 Tên gọi: Tổng Công ty cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam

 Tên giao dịch: Vietnam Electricity Construction Joint Stock Corporation

 Tên viết tắt: VNECO

 Địa chỉ: 234 Nguyễn Văn Linh, P.Thạc Gián, Q.Thạch Khê, Tp Đà Nẵng

 Điện thoại: 0511.3562361 Fax: 0511.3562367

- Thiết kế, Xây dựng Điện, các sản phẩm cơ khí và mạ kẽm;

- Sản xuất các chủng loại vật tư, thiết bị, phụ kiện điện, cột điện bê tông ly tâm và các sảnphẩm bê tông khác; sản xuất, kinh doanh các chủng loại vật liệu xây dựng; kinh doanhcác mặt hàng trang trí nội ngoại thất, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nhà đất; kinhdoanh xăng dầu;

- Sản xuất và kinh doanh điện;

- Thí nghiệm, hiệu chỉnh xác định chỉ tiêu kỹ thuật các thiết bị điện, các công trình điện;

Trang 24

- Tư vấn đầu tư, tư vấn xây dựng, bao gồm lập và thẩm định các dự án đầu tư; khảo sát đođạc, thiết kế quy hoạch, thiết kế công trình; tư vấn quản lý dự án; tư vấn đấu thầu và hợpđồng kinh tế; tư vấn mua sắm vật tư, thiết bị, công nghệ;

- Kinh doanh xuất nhập khẩu: vật tư thiết bị điện, vật liệu xây dựng, thiết bị phương tiệnvận tải, xe máy thi công; dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghiệp khác;

- Đào tạo công nhân kỹ thuật, chuyên gia, cán bộ quản lý phục vụ cho nhu cầu phát triểncủa doanh nghiệp;

- Đầu tư nhà máy điện độc lập;

- Kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế mới, khu du lịch sinh thái;

- Đầu tư tài chính;

- Khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản;

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng và các dịch vụ du lịch, thể thao, vui chơi giải trí; Kinhdoanh lữ hành nội địa và quốc tế;

- Kinh doanh vận tải hàng hoá, kinh doanh vận tải khách (đường thủy, đường bộ) theohợp đồng;

- Kinh doanh sửa chữa xe máy thi công và phương tiện vận tải;

- Kinh doanh lắp đặt thiết bị điện, điện tử, viễn thông, điện gia dụng;

- Kinh doanh thiết bị văn phòng, thiết bị vệ sinh;

- Kinh doanh bánh kẹo, rượu, bia, thuốc lá điếu sản xuất trong nước; hóa mỹ phẩm; kinhdoanh các mặt hàng nông, lâm sản, thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm bằnggỗ; kinh doanh đồ dùng cá nhân, gia đình;

- Cho thuê văn phòng, mặt bằng kinh doanh;

- Kinh doanh các nghành nghề khác phù hợp với quy định của Pháp luật

Tỷ lệ nắm giữ tại VNECO12: nắm giữ 788.700 (Bảy trăm tám mươi tám ngàn bảy trăm) cổ

phiếu, tương ứng 65,73% vốn điều lệ

5.2 Công ty con của tổ chức đăng ký niêm yết

Không có

Trang 25

5.3 Công ty mà tổ chức đăng ký niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối

Không có

11 Hoạt động kinh doanh

6.1 Hoạt động xây lắp điện

Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần xây dựng điện VNECO 12 gồm: Xây lắp cáccông trình hệ thống lưới điện và trạm biến áp đến 500KV, các công trình nguồn điện Công ty

đã tham gia thi công nhiều công trình ở khắp cả nước Từ năm 2004 đến nay, Công ty đã vàđang thi công nhiều công trình đòi hỏi chất lượng kỹ thuật cao Trong đó phải kể đến các côngtrình như:

 Đường dây 500KV Đà Nẵng – Hà Tĩnh

 Đường dây 500KV Hà Tĩnh – Thường Tín

 Đường dây 500KV Ô Môn – Nhà Bè

 Đường dây 500KV Sơn La - Hòa Bình - Nho Quan

 Đường dây 500KV Sơn La – Hiệp Hòa

 Đường dây 220KV Đồng Hới – Huế

 Đường dây 220KV Thốt Nốt Châu Đốc – Tịnh Biên

 Đường dây 220KV Hà Giang – Tuyên Quang

 Đường dây 110KV Đông Hà – Huế

 Đường dây 220KV Tuy Hòa – Nha Trang

 Đường dây 220KV Sông Ba Hạ - Tuy Hòa

 Trạm 110KV Nhánh rẽ Áng Sơn

 Trạm 110KV Nhánh rẽ Bắc Đồng Hới

6.2 Hoạt động sản xuất các sản phẩm bê tông ly tâm

Hiện tại Công ty đang thực hiện sản xuất hai sản phẩm chính là: cột điện bê tông ly tâm và ốngcông bê tông ly tâm

Sản phẩm cột điện bê tông ly tâm của Công ty đã được Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lườngkhu vực 1 (Quatest 1) cấp chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Hàng năm, Công ty đã cung cấphàng ngàn cột điện bê tông ly tâm cho các đơn vị xây lắp điện sử dụng cho các công trình

Trang 26

đường dây và trạm tại miền Bắc và miền Trung.

Sản phẩm ống cống bê tông ly tâm của Công ty đã được Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đolường khu vực 1 (Quatest 1) cấp chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Hàng năm, Công ty đã cungcấp hàng vạn ống cống bê tông ly tâm cho các đơn vị xây dựng sử dụng cho các công trình hệthống thoát nước ở các tỉnh miền Trung

Giá trị dịch vụ qua các năm

Doanh thu

(tr.đ)

Tỷ trọng Sản xuất công nghiệp,

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2008, 2009 và BCTC Quý II/2010 của VNECO12)

Biểu đồ tăng trưởng doanh thu các lĩnh vực kinh doanh của Công ty

Trang 27

41.3%

Cơ cấu doanh thu năm 2008

Sản xuất CN, vật liệu điện

Hoạt động xây lắp

32.7%

67.3%

Cơ cấu doanh thu năm 2009

Sản xuất CN, vật liệu điện Hoạt động xây lắp

Cơ cấu doanh thu thuần của Công ty VNECO12 đã có sự chuyển dịch lớn Tỷ trọng doanh thu

từ sản xuất công nghiệp và vật liệu điện có xu hướng giảm, tỷ trọng doanh thu từ hoạt động xâylắp tăng lên đáng kể

Với các số liệu trên cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang diễn ra tốt, hiệuquả và đang trên đà phát triển

LN gộp

(tr.đ)

Tỷ trọng Sản xuất công nghiệp,

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2008, 2009 và BCTC Quý II/2010 của VNECO12)

Biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận gộp các lĩnh vực kinh doanh của Công ty

Trang 28

Năm 2008 Năm 2009 Quý II/2010 0

6.3.1 Nguồn nguyên vật liệu

Yếu tố đầu vào chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh của VNECO12 là thép, xi măng và cácnguyên vật liệu phụ khác là cát, đá, than đá, dầu mỡ…

Danh sách một số nhà cung cấp lớn truyền thống:

1 Xi măng PC40 Sông Gianh Sản xuất tại Việt Nam Chi nhánh KD VTTH – XNK

2 Xi măng PC40 Sông Gianh Sản xuất tại Việt Nam Công ty CP Đa Phương Thức 2

3 Thép 4,5 đến 25 Sản xuất tại Việt Nam Chi nhánh KD VTTH – XNK

4 Thép 4,5 đến 25 Sản xuất tại Việt Nam CN Miền Trung Cty CP XD&PT

5 Cát vàng Sản xuất tại Việt Nam Công ty TNHH& VLXD Thăng

Long

6 Đá 1 x 2 đến Đá 2 x 4 Sản xuất tại Việt Nam XN Sản xuất VLXD COSEVCO

7 Than đá Sản xuất tại Việt Nam Công ty TNHH Đại Hùng

8 Dầu bôi khuôn Sản xuất tại Việt Nam Tổ hợp Vạn Thành

9 Cột thép mạ kẽm Sản xuất tại Việt Nam Công ty CP Xây dựng Điện

Trang 29

XL điện Đà Nẵng

12 Hộp công tơ các loại Sản xuất tại Việt Nam Công ty cổ phần Tuấn Ân Đà

Nẵng

6.3.2 Sự ổn định của các nguồn cung cấp

Với gần 06 năm hoạt động, Công ty đã thiết lập được các mối quan hệ khá tốt với một số nhàcung cấp Các nhà cung cấp nguyên vật liệu của Công ty đều là những doanh nghiệp hoạt độnglâu năm với từng nhóm sản phẩm, có uy tín và khả năng cung cấp hàng đầy đủ theo quy địnhhợp đồng Do đó, nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào của Công ty tương đối ổn định vớimức giá biến đổi theo xu hướng chung của thị trường

6.3.3 Sự ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu tới doanh thu, lợi nhuận

Sự biến động của giá cả nguyên vật liệu tác động trực tiếp đến giá thành sản xuất, thi công củaCông ty Đối với các hợp đồng ký dài hạn, không có điều khoản điều chỉnh giá, việc thực hiệnhợp đồng có khi không đạt được kế hoạch lợi nhuận đã đề ra Đối với các dự án đã trúng thầutheo giá trúng thầu cố định, lợi nhuận của Công ty thu về từ những hợp đồng này sẽ giảm đáng

kể Như vậy, khi số lượng nguyên vật liệu tồn kho của Công ty không đủ đáp ứng nhu cầu đốivới hợp đồng đã ký kết, giá cả nguyên vật liệu tăng cao sẽ tác động giảm lợi nhuận thu được củaCông ty

Đồng thời, nếu giá nguyên vật liệu tăng cao và không ổn định sẽ đẩy kinh phí đầu tư của cácchủ đầu tư lên cao trong điều kiện nguồn vốn đầu tư có hạn thì các dự án đầu tư sẽ giảm cả về

số lượng và quy mô Do đó, gây ảnh hưởng đến doanh thu hoạt động trong kỳ khi số lượng vàgiá trị các hợp đồng ký kết giảm

Ngược lại, trong trường hợp giá cả nguyên vật liệu giảm sẽ gia tăng lợi nhuận của Công ty đốivới các hợp đồng và dự án thầu đã ký kết Theo đó, mức doanh thu của Công ty được cải thiệnnhờ số lượng dự án đầu tư gia tăng

Việc giảm thiểu rủi ro đối với biến động giá cả nguyên vật liệu đòi hỏi Ban lãnh đạo Công typhải nắm bắt kịp thời thông tin để có được dự báo và đưa ra các quyết định quản trị phù hợp vớitình hình thị trường

6.4 Chi phí kinh doanh

Giá trị

(tr.đ)

Tỷ trọng

Giá trị

(tr.đ)

Tỷ trọng Giá vốn hàng bán 14.306.53 83,77% 31.677.88 94,96% 10.425.84 89,30%

Trang 30

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2008, 2009 và BCTC Quý II/2010 của VNECO12)

Giống như rất nhiều đơn vị sản xuất, chi phí giá vốn hàng bán của VNECO12 cũng chiếm tỷtrọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh Các chi phí khác không đáng kể

Chi phí sản xuất của Công ty được đánh giá là có tính cạnh tranh do Công ty được trang bị đầy

đủ các phương tiện hiện đại để sản xuất kinh doanh, thi công thực hiện các công trình; đội ngũCBCNV sáng tạo, lành nghề đó là những nhân tố đã góp phần nâng cao năng suất hạ giá thànhsản phẩm

Công ty thực hiện việc bố trí hợp lý nguồn nhân lực, phương tiện máy móc thiết bị nên tiết kiệmđược chi phí sản xuất kinh doanh, tận dụng được tối đa nguồn nguyên vật liệu đưa vào sản xuất,nguyên vật liệu thừa trong gia công chế tạo sản phẩm Bố trí hợp lý phương tiện máy móc thiết

bị cho các hoạt động xây lắp, giảm thiểu chi phí đi lại của CBCNV

Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy, chi phí bán hàng, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanhnghiệp trong năm 2009 giảm tương đối so với năm 2008 trong khi doanh thu tăng gấp đôi điều

đó cho thấy nỗ lực của Ban lãnh đạo VNECO12 trong việc kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh

6.5 Trình độ công nghệ

Nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ thiết bị sản xuất, Công ty đã trang bị hệ thốngphương tiện máy móc thiết bị hiện đại, tiết kiệm nhiên liệu, hiệu suất sử dụng cao Điều nàygiúp Công ty hạ được giá thành sản phẩm, tạo sức cạnh tranh trên thị trường

Mục tiêu ưu tiên hàng đầu của Công ty nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động,đảm bảo hoàn thành các công trình đúng tiến độ, giảm chi phí Trong thời gian tới Công ty tiếptục đầu tư mở rộng sản xuất, hiện đại hóa các phương tiên thiết bị máy móc, áp dụng nhanh cáctiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, nâng cao công tác quản lý điều hành, thực hiệnđồng bộ các giải pháp nhằm phát huy tối đa chất lượng nguồn nhân lực

Một số máy móc, công nghệ chính của Công ty:

Trang 31

Năm đưa vào sử dụng

Trang 32

1 Nồi hơi hệ thống dưỡng

Cty CP cơ khí XD thiết bị

2 Thiết bị trạm biến áp V.Nam Công ty Điện Lực Quảng

2 Dàn quay ly tâm 14m V.Nam Cty CP cơ khí XD thiết bị

Trang 33

23 Khuôn cột điện 8,4m V.Nam Cty CP cơ khí XD thiết bị

24 Khuôn cột điện 10,5m V.Nam Cty CP cơ khí XD thiết bị

25 Khuôn cột điện 12m V.Nam Cty CP cơ khí XD thiết bị

26 Khuôn cột điện 14m V.Nam Cty CP cơ khí XD thiết bị

27 Khuôn cột điện 20m V.Nam Cty CP cơ khí XD thiết bị

28 Khuôn ống cống D 400 V.Nam Cty CP cơ khí XD thiết bị

29 Khuôn ống cống D 600 V.Nam Cty CP cơ khí XD thiết bị

30 Khuôn ống cống D 800 V.Nam Cty CP cơ khí XD thiết bị

31 Khuôn ống cống D 1000 V.Nam Cty CP cơ khí XD thiết bị

32 Khuôn ống cống D 1500 V.Nam Cty CP cơ khí XD thiết bị

(Nguồn: VNECO12)

6.6 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới

Công ty luôn khuyến khích CBCNV thực hiện lao động sáng tạo và tiết kiệm chi phí trong hoạtđộng kinh doanh Đối với quá trình sản xuất, thi công, Công ty đề cao tinh thần nghiên cứu, tìmkiếm các sản phẩm tương đương trong nước thay thế những nguyên liệu ngoại nhập để vừa đảmbảo chất lượng vừa tiết kiệm chi phí sản xuất, thi công Ban lãnh đạo Công ty và toàn bộ cán bộcông nhân viên cùng thống nhất đưa ra các sáng kiến trong thi công, sản xuất nhằm tận dụngnguyên vật liệu thừa, tối thiểu hóa thời gian, chi phí, sức lực để có thể đem lại hiệu quả kinh tế

Ngày đăng: 25/01/2013, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO12 - Bản cáo bạch công ty cổ phần xây dựng điện Vneco12
12 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w