Thực trạng thiết kế và sử dụng học liệu điện tử hỗ trợ dạy học toán song ngữ Anh – Việt cho học sinh lớp 4 ở trường Tiểu học Gia Cẩm thành phố Việt Trì , tỉnh Phú Thọ ..... Với sự hỗ trợ
Trang 3Tiếp theo, em xin chân thành cảm ơn các thầy (cô) giáo Trường Tiểu học Gia Cẩm đã tạo điều kiện tốt nhất để em tìm hiểu và nắm rõ các vấn đề liên quan đến quá trình làm khóa luận tại trường Tiểu học
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp 4A và 4H đã nhiệt tình giúp đỡ cũng như cung cấp số liệu cần thiết để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình một cách tốt nhất
Trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp, em cảm thấy rằng mình đã học tập và trải nghiệm được nhiều điều vô cùng hữu ích Từ đó để em học hỏi và rút kinh nghiệm cho quá trình làm việc sau này của mình
Khóa luận của em tất nhiên sẽ không thể tránh được những hạn chế, thiếu sót Em rất mong nhận được những nhận xét và góp ý từ quý thầy cô và các bạn
để giúp khóa luận hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, tháng 5 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Hà Phương Thảo
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là của riêng em, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong khóa luận là trung thực Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được ghi rõ nguồn gốc và được phép công bố
Phú Thọ, tháng 5 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Hà Phương Thảo
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết 1
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
3 Mục đích nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Cấu trúc khóa luận 4
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ DẠY HỌC TOÁN SONG NGỮANH – VIỆT CHO HỌC SINH LỚP 4 5
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5
1.2 Lý luận về học liệu điện tử 9
1.3 Lý luận về dạy học Toán song ngữ Anh – Việt 19
1.4 Nội dung và yêu cầu cần đạt môn Toán lớp 4 trong chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 22
1.5 Nội dung và yêu cầu cần đạt môn Tiếng Anh lớp 4 trong chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 28
1.6 Đặc điểm tâm lý học sinh Tiểu học nói chung và lớp 4 nói riêng 30
1.7 Thực trạng thiết kế và sử dụng học liệu điện tử hỗ trợ dạy học toán song ngữ Anh – Việt cho học sinh lớp 4 ở trường Tiểu học Gia Cẩm thành phố Việt Trì , tỉnh Phú Thọ 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39
Trang 6CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH THIẾT KẾ HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ
DẠY HỌC TOÁN SONG NGỮ ANH – VIỆT CHO HỌC SINH LỚP 4 40
2.1 Nguyên tắc và quy trình thiết kế học liệu điện tử hỗ trợ dạy học Toán song ngữ Anh - Việt cho học sinh lớp 4 40
2.2 Thiết kế HLĐT hỗ trợ dạy học Toán song ngữ Anh – Việt cho học sinh lớp 4 43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 65
3.1 Mục đích và nội dung thực nghiệm 65
3.2 Nội dung thực nghiệm 65
3.3 Đối tượng, phạm vi, thời gian thực nghiệm 65
3.4 Tiến hành thực nghiệm 65
3.5 Kết quả thực nghiệm 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
1 Kết luận 71
2 Kiến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI, KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Biểu đồ 1.1 Quan điểm của GV về việc sử dụng các HLĐT
2 Biểu đồ 1.2 Loại hình và mức độ sử dụng học liệu trong
dạy học Toán song ngữ tại trường Tiểu học Gia Cẩm 35
3 Bảng 1.1 Vai trò của HLĐT trong dạy học 35
4 Bảng 1.2 Ý kiến của GV đối với các nhận định về nguồn
5 Biểu đồ 1.3 Ý kiến của GV về lí do gây ra khó khăn khi
6 Biểu đồ 3.1 Kết quả đánh giá về thái độ tham gia học tập
7 Biểu đồ 3.2 Kết quả đánh giá về thái độ tham gia học tập
8 Biểu đồ 3.3 Kết quả đánh giá mức độ hài lòng về giờ học
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
1 Hình 1.1 Giao diện chính phần mềm Microsoft PowerPoint 15
2 Hình 1.2 Giao diện chính phần mềm Quizizz 16
3 Hình 1.3 Giao diện chính phần mềm Kahoot 17
4 Hình 1.4 Giao diện chính phần mềm Pixton 18
5 Hình 2.1 Tạo nền các trang slide powerpoint 47
6 Hình 2.2 Chèn nội dung, âm thanh, hình ảnh trang slide
9 Hình 2.5 Hệ thống bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học toán song
ngữ Anh - Việt cho học sinh lớp 4
49
12 Hình 2.8 Giao diện đăng nhập phần mềm Storyboardthat 53
15 Hình 2.11 Hệ thống truyện tranh tương tác hỗ trợ dạy học 55
Trang 10Toán song ngữ Anh - Việt cho học sinh lớp 4
16 Hình 2.12 Tạo slide giao diện chính của trò chơi 56
19 Hình 2.15 Sử dụng các hiệu ứng chuyển slide và hiệu ứng cho
các đối tƣợng bằng lệnh Transition và Animation
58
21 Hình 2.17 Hệ thống trò chơi học tập hỗ trợ dạy học Toán
song ngữ Anh - Việt cho học sinh lớp 4
59
22 Hình 2.18 Giao diện đăng nhập trò chơi quizizz 60
23 Hình 2.19 Giao diện thiết kế và sử dụng trò chơi 61
24 Hình 2.20 Giao diện khi HS nhập mã và thực hiện chơi 62
25 Hình 2.21 Giao diện câu hỏi khi HS thực hiện chơi 62
26 Hình 2.22 Kết quả thực hiện trò chơi của HS 63
27 Hình 2.23 Hệ thống trò chơi hỗ trợ dạy học Toán song ngữ
Anh - Việt cho học sinh lớp 4
63
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, Giáo dục Tiểu học luôn giữ vị trí quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách con người Các môn học trong trường Tiểu học giúp các em hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn, lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản
Trong các môn học ở Tiểu học, môn Toán có vị trí hết sức quan trọng Môn Toán góp phần trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩ, giải quyết vấn
đề, phát triển trí thông minh, phát triển năng lực cho học sinh Đặc biệt, dạy học môn Toán song ngữ Anh – Việt nói riêng và các môn tự nhiên nói chung đang được khuyến khích phát triển Nếu học sinh trau dồi được vốn từ vựng và kiến thức Toán học bằng Tiếng Anh thì đó sẽ là công cụ hữu hiệu trong việc tiếp cận với nền giáo dục quốc tế, tiếp thu thông tin, khai thác các thành tựu khoa học kĩ thuật cao và học hỏi kinh nghiệm của các nước trên thế giới Để đạt được điều
đó không thể thiếu sự hỗ trợ từ các nguồn học liệu Toán, Tiếng Anh và Toán song ngữ Anh – Việt
Với sự hỗ trợ ngày càng mạnh mẽ và hiệu quả của công nghệ thông tin và truyền thông, việc biên soạn và sử dụng học liệu điện tử đang dần phát triển, góp phần thúc đẩy quá trình đổi mới cách dạy và học Toán song ngữ ở Tiểu học Ngày nay, học liệu điện tử vừa là một phương tiện, vừa là một nhân tố mới nhằm thúc đẩy quá trình dạy học đạt được mục tiêu nhanh hơn, hiệu quả mạnh hơn, trở thành một công cụ hỗ trợ tích cực trong việc dạy và học ở trường phổ thông
Ở Việt Nam, đến nay đã có một số công trình nghiên cứu về học liệu điện
tử sử dụng trong các môn học và các chủ đề khác nhau Tuy nhiên, các công trình đi sâu nghiên cứu về thiết kế học liệu điện tử hỗ trợ dạy học Toán song ngữ Anh – Việt cho học sinh Tiểu học chưa nhiều, đặc biệt chưa có công trình nghiên cứu nào tập trung cho học sinh lớp 4
Trang 13Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi đã lựa chọn vấn đề “Thiết kế học liệu điện tử hỗ trợ dạy học Toán song ngữ Anh – Việt cho học sinh lớp 4” để thực hiện đề tài khóa luận của mình
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu xu hướng dạy học trong thời đại số và yêu cầu dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông mới, đề xuất quy trình thiết kế và sử dụng một số học liệu điện tử nhằm hỗ trợ dạy học Toán song ngữ Anh – Việt cho học sinh lớp 4
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc thiết kế học liệu điện tử hỗ trợ dạy học Toán
song ngữ Anh – Việt cho học sinh lớp 4
- Tìm hiểu thực trạng của vấn đề thiết kế và sử dụng học liệu điện tử hỗ trợ dạy
học Toán song ngữ Anh – Việt cho học sinh lớp 4
- Thiết kế một số học liệu điện tử hỗ trợ dạy học Toán song ngữ Anh – Việt cho
học sinh lớp 4
- Thiết kế một số kế hoạch bài dạy có sử dụng học liệu điện tử trong dạy học
Toán song ngữ Anh – Việt cho học sinh lớp 4
- Đề xuất và thử nghiệm một số biện pháp thiết kế học liệu điện tử hỗ trợ dạy học
Toán song ngữ Anh – Việt cho học sinh lớp 4
5 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
Trang 145.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu việc thiết kế liệu điện tử hỗ trợ dạy học Toán song ngữ Anh – Việt cho học sinh lớp 4
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu lý luận về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, ứng dụng CNTT trong dạy học, đặc biệt là lý luận về HLĐT và các hình thức dạy học thông qua đọc, sưu tầm và phân tích tài liệu từ sách, báo, tạp chí, Internet ; nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa Toán song ngữ Anh – Việt lớp 4 hiện hành và dự thảo chương trình môn học toán sau 2018 để lựa chọn nội dung, chủ
đề phù hợp cho việc thiết kế HLĐT
6.2 Phương pháp điều tra
Sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn, quan sát để tìm hiểu thực trạng sử dụng HLĐT trong dạy học nói chung và dạy học Toán song ngữ nói riêng ở trường tiểu học và đánh giá bước đầu trong quá trình thực nghiệm các biện pháp
sử dụng HLĐT được đề xuất Sử dụng phương pháp chuyên gia để kháo sát, thẩm định bước đầu chất lượng của HLĐT được thiết kế
6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi của quy trình sử dụng, các biện pháp sử dụng HLĐT trong dạy học Toán song ngữ lớp 4 ở lớp 4H, 4K trường tiểu học Gia Cẩm
6.4 Phương pháp thống kê toán học
Trang 15Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí, thống kê, phân tích số liệu thu được trong quá trình thực nghiệm sư phạm và đánh giá tính khả thi, tính hiệu quả của các HLĐT khóa luận đề xuất
7 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận gồm 3
Trang 16NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ DẠY HỌC TOÁN SONG NGỮ
ANH – VIỆT CHO HỌC SINH LỚP 4 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
HLĐT được sử dụng rất thịnh hành ở các nước phương Tây, đặc biệt là ở
Mỹ Năm 1999, Học viện Công nghệ Massachusetts bắt đầu xem xét phương thức sử dụng nguồn lực Internet trong việc thực hiện sứ mệnh giáo dục và nâng cao tri thức cho sinh viên
Tại Mỹ, dạy và học điện tử đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúp của Chính phủ ngay từ cuối những năm 90 Theo số liệu thống kê của Hội Phát triển và Đào tạo Mỹ (American Society for Training and Development, ASTD), năm 2000 Mỹ có gần 47% các trường đại học, cao đẳng đã đưa ra các dạng khác nhau của mô hình đào tạo từ xa, tạo nên 54.000 khóa học trực tuyến Theo các chuyên gia phân tích của Công ty Dữ liệu quốc tế (International Data Corporation, IDC), cuối năm 2004 có khoảng 90% các trường đại học, cao đẳng
ở Mỹ đưa ra mô hình E-Learning, số người tham gia học tăng 33% hàng năm trong khoảng thời gian 1999 - 2004 E- Learning không chỉ được triển khai ở các trường đại học mà ngay ở các công ty việc xây dựng và triển khai cũng diễn ra rất mạnh mẽ Trong những gần đây, châu Âu đã có những thái độ tích cực đối với việc phát triển công nghệ thông tin cũng như ứng dụng E-Learning trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, đặc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục Các nước trong Cộng đồng châu Âu đều nhận thức được tiềm năng to lớn mà CNTT mang lại trong việc mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung và nâng cao chất lượng giáo dục Ngoài việc tích cực triển khai E-Learning tại mỗi nước, giữa các nước châu Âu có nhiều sự hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực E-Learning Điển hình là dự án xây dựng mạng xuyên châu Âu Europe PACE Đây là mạng E-Learning của 36 trường đại học hàng đầu châu Âu thuộc các quốc gia như Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp tác với công ty E-
Trang 17Learning của Mĩ - Docent nhằm cung cấp các khoá học về các lĩnh vực như khoa học, nghệ thuật, con người phù hợp với nhu cầu học của các sinh viên đại học, sau đại học, các nhà chuyên môn ở châu Âu Tại châu Á, E-Learning vẫn đang ở trong tình trạng mới phát triển, chưa có nhiều thành công vì một số lí do như: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liêu, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn hóa châu Á, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia Tuy vậy, đó chỉ là những rào cản tạm thời do nhu cầu đào tạo ở châu lục này cũng đang trở nên ngày càng không thể đáp ứng được bởi các cơ sở giáo dục truyền thống buộc các quốc gia châu Á đang dần phải thừa nhận những tiềm năng mà E-Learning mang lại Một
số quốc gia có nền kinh tế phát triển như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc, đã và đang nỗ lực phát triển E-Learning Trong đó, Nhật Bản là nước có ứng dụng E- Learning nhiều nhất so với các nước khác trong khu vực
Năm 2000, dự án học liệu mở OCW(Open Courseware) được đề xuất Năm 2002, MIT đã cho chạy thử một website gồm 50 môn học
Ở Pháp, năm 1905 nhà tâm lý học A.Binet cộng tác với bác sĩ T.Simon để xây dựng trắc nghiệm trí tuệ của trẻ từ 3 – 15 tuổi Trắc nghiệm Binet – T.Simon
là trắc nghiệm được tiêu chuẩn hóa đầu tiên không chỉ ở nội dung trắc nghiệm
mà còn ở cả thủ tục thực hiện và cách xử lý những tài liệu thu được Hiện nay, phương pháp này được sử dụng trong các kỳ thi đặc biệt là ngoại ngữ và lựa chọn nghề
Tình hình cho thấy, việc áp dụng học liệu điện tử đang được sử dụng khá phổ biến trên nhiều nước Song, việc thiết kế và sử dụng học liệu điện tử trong dạy học Toán song ngữ ở cấp bậc Tiểu học thì chưa được tìm hiểu sâu và còn khá mới mẻ
1.1.2 Trong nước
Ở Việt Nam, cũng đã bắt đầu có một số nghiên cứu về HLĐT và sử dụng HLĐT với tư cách là phương tiện dạy học
Trang 18Từ 2003-2004, việc nghiên cứu E-Learning được quan tâm hơn Các hội nghị, hội thảo về công nghệ thông tin và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn đề E-Learning và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như: Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất
về nghiên cứu phát triển - ứng dụng CNTT và truyền thông ICT/rda 2/2003, Hội
thảo khoa học quốc gia lần II về nghiên cứu phát triển và ứng dụng CNTT và
truyền thông ICT/ rda 9/2004, và hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai
E-Learning” do Viện Công nghệ Thông tin (ĐHQG Hà Nội) và Khoa Công nghệ
Thông tin (ĐH Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội
thảo khoa học về E-Learning đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam Các trường
đại học ở Việt Nam cũng bước đầu nghiên cứu và triển khai E-Learning, một số
trường bước đầu đã triển khai các phần mềm hỗ trợ đào tạo và cho các kết quả
khả quan: Đại học Công nghệ - ĐHQG Hà Nội, Viện CNTT – ĐHQG Hà Nội,
Đại học Bách Khoa Hà Nội, ĐHQG TP Hồ Chí Minh, Học viện Bưu chính Viễn
thông, Cục Công nghệ thông tin của Bộ GD&ĐT đã triển khai cổng
E-Learning nhằm cung cấp một cách có hệ thống các thông tin E-E-Learning trên thế
giới và ở Việt Nam Bên cạnh đó, một số công ty phần mềm ở Việt Nam đã tung
ra thị trường một số sản phẩm hỗ trợ đào tạo Tuy các sản phẩm này chưa phải là
sản phẩm lớn, được đóng gói hoàn chỉnh nhưng đã bước đầu góp phần thúc đẩy
sự phát triển E-Learning ở Việt Nam Việt Nam đã gia nhập mạng E-Learning
châu Á (Asia E-Learning Network - AEN, www.asia-elearning.net) với sự
tham gia của Bộ GD&ĐT, Bộ Khoa học - Công nghệ, trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội, Bộ Bưu chính Viễn Thông
Một số nghiên cứu về E-learning trong thời gian qua tại Việt Nam có thể kể đến
tác giả Nguyễn Thị Lương với nghiên cứu về “E - Learning và ứng dụng thiết kế
bài giảng điện tử Elearning" [10]; tác giả Nguyễn Thị Lệ với nghiên cứu về
"Nghiên cứu Elearning và đề xuất giải pháp sử dụng Elearning trong nhà
trường THPT" [11]; tác giả Tô Minh Châu với nghiên cứu "Ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học địa lý kinh tế xã hội lớp 11 trường THPT" [12] ; tác giả
Vũ Thị Hương với nghiên cứu "Tìm hiểu và ứng dụng hệ thống E-learning" …
Ở Việt Nam, thực hiện chủ trương Nhà nước về ứng dụng CNTT trong
Giáo dục và Đào tạo, nhiều viện và trường đã nhanh chóng nắm bắt được xu thế
Trang 19phát triển của đào tạo trực tuyến Theo số liệu cung cấp tại Hội thảo “Nghiên cứu
và triển khai E-learning” do Viện CNTT (Đại học Quốc gia Hà Nội) và Khoa CNTT (Đại học Bách Khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức tháng 3 năm 2005, có 37 trường đang triển khai đào tạo trực tuyến (Tri Nam TDI,JSC, 2009) như: Viện Đại học Mở Hà Nội, Viện Công nghệ Thông tin-Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Ngoại thương, Đại học Mở TP Hồ Chí Minh,
Một số hệ thống LMS phổ biến hiện nay trên thế giới phải kể đến là: BlackBoard, WebCT, Atutor, Itias, Moodle, Dokeos Việc chọn lựa một hệ thống LMS phải được xem xét nhiều yếu tố, chủ yếu dựa trên: khả năng mở rộng, chuẩn hệ thống tuân theo, hệ thống đóng hay mở, tính thân thiện người dùng, sự hỗ trợ các ngôn ngữ và hệ điều hành khác nhau, khả năng cung cấp các mô hình học và giá cả Thực tế hiện nay, nhiều viện, trường ở Việt Nam đang triển khai e-learning dựa trên phần mềm mã nguồn mở (open source) như Moodle, Dokeos nhằm tiết kiệm chi phí trong quá trình triển khai nhưng vẫn đảm bảo những tính năng
cơ bản Hệ thống Moodle và Dokeos nổi bật là thiết kế hướng tới giáo dục, dễ
sử dụng với giao diện trực quan, cho phép giảng viên tạo, quản lý và cung cấp bài giảng trên môi trường web một cách rất dễ dàng với 4 nhóm chức năng chính như hầu hết các hệ thống E-learning khác
Năm 1974, ở Miền Nam đã tổ chức thi tú tài bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan
Tác giả Nguyễn Như An dùng phương pháp trắc nghiệm khách quan trong việc thực hiện đề tài “Bước đầu nghiên cứu nhận thức tâm lý của sinh viên đại học sư phạm” năm 1976 và đề tài “Vận dụng phương pháp test và phương pháp kiểm tra truyền thông trong dạy học tâm lí học” năm 1978 Tác giả Nguyễn Hữu Long, cán bộ giảng dạy khoa tâm lý, với đề tài: “Test trong dạy học”
Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở năm 2012 “ Xây dựng và sử dụng trò chơi dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên sư phạm trong dạy học môn giáo dục học ở trường Đại học Đồng Tháp” áp dụng trực tiếp vào môi trường sư phạm
Trang 20Những năm gần đây nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, Bộ giáo dục và đào tạo và các trường đại học đã tổ chức các cuộc hội thảo trao đổi về việc cải tiến
hệ thống các phương pháp kiểm tra, đánh giá của sinh viên trong nước và trên thế giới, các khóa huấn luyện, cung cấp những hiểu biết cơ bản về lượng giá giáo dục, ứng dụng CNTT vào giảng dạy đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Như vậy, HLĐT xuất hiện trong nhiều lĩnh vực, nhiều môn học với ứng dụng khác nhau Tuy nhiên, ở Việt Nam việc sử dụng HLĐT còn hạn chế nhất là trong các trường học cấp tiểu học Để HS có thể làm quen dần với HLĐT, hiện nay, Bộ giáo dục và đào tạo đã khuyến khích đưa CNTT vào giảng dạy trong tiểu học Tuy nhiên HLĐT trong dạy học Toán song ngữ Anh – Việt lớp 4 còn ít
và khá mới mẻ
Tóm lại, đã có nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến việc áp dụng HLĐT trong dạy học Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ yếu xoay quanh đối tượng HS cấp trung học phổ thông trở lên Do vậy, việc thiết kế và sử dụng học liệu điện tử trong dạy học Toán song ngữ Anh – Việt cho học sinh lớp 4 còn khá mới mẻ trong thực tiễn giáo dục nước ta
1.2 Lý luận về học liệu điện tử
1.2.1 Quan niệm về học liệu điện tử
1.2.1.1 Học liệu
Mặc dù không phải mới xuất hiện nhưng trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển và đổi mới mạnh mẽ trong giáo dục, khái niệm “học liệu” ngày càng trở nên phổ biến, xuất hiện thường xuyên hơn trong các bài viết, báo cáo khoa học, có nhiều trung tâm nghiên cứu và sản xuất học liệu Hiện nay, có hai cách hiểu cơ bản về khái niệm “học liệu” như sau: Ở Việt Nam, “học liệu là các phương tiện vật chất lưu giữ, mang hoặc phản ánh nội dung học tập, nghiên cứu Học liệu có thể sử dụng dưới dạng truyền thống (tranh ảnh, ảnh dạng thẻ)” (Theo Khoản 2, Điều 2, Thông tư số số 11/2018/TT BGDĐT: Ban hành tiêu chí
để xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục) Trên thế giới, mặc dù được gọi bằng một số thuật ngữ tiếng Anh khác nhau như: Teaching materials (tài liệu giảng dạy), Learning materials (tài liệu học tập),
Trang 21Instructional materials (tài liệu hướng dẫn học tập) hay Learning Resources (tài nguyên học tập) những khái niệm “học liệu” cơ bản được hiểu theo giải nghĩa của “Từ điển GreenWood về giáo dục” (The Greenwood Dictionary of Education) là: “những phương tiện được sử dụng để hỗ trợ cho việc truyền đạt kiến thức hoặc phát triển kỹ năng Ví dụ như sách giáo khoa, các nguồn tài liệu nghe nhìn, các chương trình máy tính và thiết bị thí nghiệm ” Do đó, có thể hiểu chung nhất học liệu là các phương tiện vật chất mang, lưu giữ nội dung tri thức với ý tưởng sư phạm cụ thể để phục vụ việc dạy và học Học liệu gồm hai đặc trưng quan trọng là: lưu trữ thông tin và nội dung tri thức thể hiện ý tưởng
Theo Frank Serafini HLĐT được hiểu là một tài liệu học tập được cung cấp dưới dạng điện tử, tích hợp của các dạng thức đa phương tiện được số hóa khác nhau, như văn bản, âm thanh, hoạt hình, [24]
Tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 12/2016/TT-BGD&ĐT, quy định ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng, HLĐT được định nghĩa là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học, bao gồm: sách giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra đánh giá, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm ảo
Quách Tuấn Ngọc cho rằng: HLĐT là các tài liệu học tập được số hóa theo một cấu trúc, định dạng và kịch bản nhất định được lưu trữ trên máy tính nhằm phục vụ việc dạy và học qua máy tính Dạng thức số hóa có thể là văn bản, slide, bàng dữ liệu, âm thanh hình ảnh, video clip, các ứng dụng tương tác và hỗn hợp
Trang 22của các dạng thức nói trên HLĐT bao gồm học liệu tĩnh và học liệu đa phương tiện [10]
Tác giả cũng chỉ rõ HLĐT bao gồm học liệu tĩnh và học liệu đa phương tiện Học liệu tĩnh là các file text, slide, bảng dữ liệu Học liệu đa phương tiện có thể gồm các loại sau đây:
- Các file âm thanh để minh họa hay diễn giảng kiến thức
- Các file flash hoặc tương tự được tạo ra từ các phần mềm đồ họa dùng để
Nói tóm lại, HLĐT là các tài liệu học tập được số hóa theo một cấu trúc, định dạng và kịch bản nhất định được lưu trữ trên máy tính nhằm phục vụ việc dạy và học qua máy tính hay các thiết bị điện tử khác
1.2.2 Các loại học liệu điện tử sử dụng trong dạy học
HLĐT sử dụng trong dạy học hiện nay rất phong phú và đa dạng HLĐT được phân loại theo các cách khác nhau dựa trên các tiêu chí khác nhau Qua nghiên cứu tài liệu của một số tác giả gồm Richard Lowe và John Williamson [19], Hsien-Chin Liou [16], Charlotte J Patterson [13] hay Katalin Hidvégi Miklós [17] … HLĐT được phân loại như sau:
Xem xét dưới góc độ nội dung được chứa đựng, HLĐT bao gồm học liệu tĩnh
và học liệu đa phương tiện
- Học liệu tĩnh là các file text, slide, bảng dữ liệu
Trang 23- Học liệu đa phương tiện có thể gồm những loại sau: Các file âm thanh dùng
để minh họa hay diễn giảng kiến thức; Các file mô phỏng kiến thức dưới dạng flash hoặc tương tự; Các file video clip được lưu trữ dưới những định dạng mpg, avi, mov hay các định dạng có hiệu ứng tương tự; Các file trình diễn tổ hợp các thành phần kể trên theo một cấu trúc nhất định
Xem xét dưới góc độ chức năng, HLĐT có thể chia thành 3 nhóm: HLĐT hỗ trợ GV, HLĐT hỗ trợ HS, HLĐT hỗ trợ đồng thời cả GV và HS
- HLĐT hỗ trợ GV gồm các loại: Cung cấp tư liệu tham khảo, hướng dẫn giảng dạy, trợ giúp lao động thể chất, hỗ trợ giao tiếp và tương tác giữa thầy và trò, tạo lập môi trường và điều kiện sư phạm…
- HLĐT hỗ trợ HS gồm các loại: Hỗ trợ tìm kiếm và khai thác thông tin - sự kiện - minh họa, công cụ tiến hành hoạt động (nhận thức, giao tiếp), hỗ trợ tương tác với GV và với nhau, trợ giúp lao động thể chất, hướng dẫn học tập, hỗ trợ tự học…
- HLĐT hỗ trợ đồng thời cả GV và HS: Là loại HLĐT được thiết kế bao gồm hỗn hợp các dạng thức hỗ trợ GV và HS
Xem xét ở khả năng can thiệp vào HLĐT, ta có thể chia HLĐT thành 2 loại:
- HLĐT đóng: Là loại HLĐT sau khi xuất bản, GV, HS không thể can thiệp vào để sửa chữa, thêm bớt nội dung học liệu
- HLĐT mở: Là loại HLĐT mà trong quá trình khai thác, sử dụng, GV, HS
có thể cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa nội dung của học liệu Xem xét ở khả năng tương tác với HLĐT, HLĐT cũng được chia thành 2 loại:
- HLĐT tĩnh: Đây là loại HLĐT mà trong quá trình khai thác, người sử dụng không thể tương tác trực tiếp với nội dung, mặc dù nội dung của HLĐT có thể
có những yếu tố động ảnh động, video
- HLĐT động: Đây là loại HLĐT cho phép GV, HS tương tác với nội dung Tức là trong quá trình tương tác với HLĐT, GV, HS có thể nhận được các thông tin phản hồi khác nhau khi ta đưa ra các yêu cầu khác nhau (về mặt công nghệ, HLĐT ở dạng động phải có một cơ sở dữ liệu đi kèm) Các HLĐT tương tác cho
Trang 24phép GV, HS có thể tác động trực tiếp để thay đổi kịch bản ngay trong quá trình trình diễn
Hiện nay, HLĐT được phân phối dưới 2 hình thức phổ biến:
- CD-ROM hoặc các thiết bị lưu trữ cá nhân như thẻ nhớ, đĩa cứng, điện thoại di động, máy tính bảng,… Với hình thức phân phối này, người sử dụng dễ dàng mang theo và sử dụng bất kỳ lúc nào
- Internet: Với hình thức phân phối này, đa phần người sử dụng phải kết nối mạng trong hệ thống mạng LAN, WAN hoặc kết nối Internet mới có thể khai thác và sử dụng
Ngoài ra để phân phối theo hình thức này, HLĐT cần được thiết kế tuân thủ theo một chuẩn định dạng chung để có thể phát hành qua mạng (Ví dụ: Chuẩn AICC, SCORM, IEEE, IMS )
1.2.3 Đặc trưng của học liệu điện tử
Qua nghiên cứu tài liệu của một số tác giả như: Van Den Akker, P Keursten, T Plomp [23],Teddy Mantoro et al [21]…… chúng tôi thấy rằng:
HLĐT là một dạng multimedia cho giáo dục, do đó đặc trưng cơ bản nhất của nó là hệ thống thông tin của tài liệu đã được multimedia hóa dưới dạng các văn bản siêu liên kết, các hình ảnh (tĩnh hoặc động), video, sơ đồ, biểu đồ Trong HLĐT dạy học, hệ thống thông tin này có thể xem như là các học liệu đa phương tiện tương tác được, tức là người sử dụng có thể tác động trực tiếp đến
nó để thay đổi kịch bản trình diễn ngay trong quá trình trình diễn
HLĐT hỗ trợ dạy học tạo ra và duy trì môi trường tương tác, giao tiếp Có hai mức độ tương tác trong HLĐT hỗ trợ dạy học:
- Tương tác thông qua chọn kịch bản trình diễn (theo thực đơn hay theo liên kết) để khởi động một kịch bản trình diễn tiếp theo sẵn có mà không cần thực hiện các tính toán (Ví dụ: Các hoạt cảnh flash, các dữ liệu đa phương tiện điều khiển bằng cách kích hoạt các liên kết, chuyển slide trong một trình diễn…)
- Tương tác qua dữ liệu được nhập trực tiếp trong quá trình trình diễn Trường hợp này bắt buộc phải thiết lập một chuỗi các hoạt động xử lý dữ liệu để
Trang 25tự động tạo các kịch bản phù hợp với dữ liệu đưa vào Cần lưu ý rằng, tính tương tác của HLĐT hỗ trợ dạy học còn thể hiện ở sự tích hợp, tương tác với nhau giữa các thành phần như: Âm thanh với chuyển động, hình ảnh với màu sắc, cấu trúc với mô phỏng trong sự tương tác đa kênh, đa chiều, đa liên kết giữa người dùng với phương tiện, tài liệu
HLĐT dạy học luôn có sự phản hồi và hướng dẫn phù hợp với các hoạt động cụ thể của người dùng Đây được xem là đặc trưng nổi bật của HLĐT hỗ trợ dạy học Căn cứ vào mục tiêu đã được thiết lập trước và được cụ thể hóa thành những kết quả mong đợi, người dùng khi lựa chọn và thực hiện một phương án hoạt động nào đó sẽ hình thành đường liên hệ thuận tới đối tượng tác động Kết quả kiểm tra được so sánh với kết quả xác lập ban đầu để phản hồi lại cho người dùng, tạo thành đường liên hệ ngược, từ đó người dùng sẽ quyết định phương án hoạt động ở những bước tiếp sau
HLĐT dạy học phải chứa đựng hệ thống điều hướng rõ ràng, chính xác Điều này thể hiện trong thiết kế cấu trúc của HLĐT, cụ thể là việc cấu trúc các cấp bậc nội dung, xác định cấu trúc phân nhánh, tổ chức hệ thống định vị nội dung, các liên kết… Do vậy, HLĐT hỗ trợ dạy học phải được tổ chức một cách logic và chặt chẽ, từ việc xác định nội dung, gọi tên một đề mục đến việc xác định vị trí của từng đề mục, nội dung,…
1.2.4 Một số phần mềm hỗ trợ thiết kế học liệu điện tử
1.2.4.1 Phần mềm Microsoft Powerpoint
PowerPoint là một phần mềm trình chiếu trong bộ công cụ Microsoft Office, được đông đảo HS, GV hay giới văn phòng sử dụng cho những bài thuyết trình của mình Cùng với Microsoft Word và Microsoft Excel, Microsoft PowerPoint đã trở thành một thiết bị văn phòng không thể thiếu Phần mềm này
sử dụng các slide để truyền tải thông tin đa phương tiện và được sử dụng để tạo các bài thuyết trình kinh doanh phức tạp, các đề cương phục vụ giáo dục đơn giản và hơn thế nữa
Trang 26Hình 1.1 Giao diện chính phần mềm Microsoft PowerPoint Với những công dụng tuyệt vời, PowerPoint là công cụ vô cùng hữu ích
và được sử dụng rộng rãi trong giảng dạy, học tập, doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp có thể tạo các bài thuyết trình cho sản phẩm và dịch vụ
của mình
- Giúp thầy cô giáo, giảng viên trong các tổ chức giáo dục tạo bài giảng sinh
động, trực quan cho lớp học
- Giúp tạo file trình chiếu như tiếp thị, dự án, đám cưới, sơ đồ, với vô số
định dạng và mang dấu ấn riêng phong phú
- Các hiệu ứng kết hợp cùng hình ảnh ấn tượng sẽ thu hút sự chú ý của người
Quizizz là một ứng dụng được dùng để kiểm tra kiến thức ở các môn học
cũng như kiến thức xã hội thông qua hình thức trả lời trắc nghiệm Các câu hỏi
Trang 27trắc nghiệm trong Quizizz thuộc nhiều danh mục với cấp độ khác nhau để học
sinh thử sức, đánh giá trình độ của bản thân; hoặc giáo viên, phụ huynh có thể
truy cập bộ câu hỏi do người khác chia sẻ để sử dụng trong giảng dạy, kèm cặp
con em mình
Hình 1.2 Giao diện chính phần mềm Quizizz Giao diện trò chơi đẹp Âm thanh sống động Trò chơi mới lạ, khác với
các trò chơi khác Câu hỏi và đáp án hiển thị trên màn hình thiết bị người chơi
mà không phụ thuộc vào máy chủ Mỗi người chơi có một tiến trình chơi riêng,
thứ tự các lựa chọn trả lời khác nhau
Khi đang chơi, người chơi có thể nhìn thấy thứ tự của mình ở từng câu
Sau khi kết thúc trò chơi có bảng xếp thứ hạng người chơi, có các thống kê chi
tiết (tỉ lệ số người có đáp án đúng-sai, trung bình khoảng thời gian trả lời cho
một câu hỏi, hiển thị những trả lời đúng - sai của từng người chơi, giúp máy chủ
có thể kiểm soát được chất lượng)
Nhìn chung, Quizizz phù hợp với cả việc học tại nhà và trên lớp
1.2.4.3 Phần mềm Kahoot
Kahoot chính là một ứng dụng hỗ trợ người sử dụng học tập miễn phí nổi
tiếng hiện nay dựa trên hình thức trò chơi và được sử dụng giống như một lớp
học có sự tương tác qua lại
Trang 28Hình 1.3 Giao diện chính phần mềm Kahoot
Về bản chất thì Kahoot chính là một website vì vậy có nó thể được sử dụng ở bất kỳ một thiết bị nào như là laptop, smartphone, máy tính để bàn, tablet,…miễn là thiết bị bạn đang sử dụng được kết nối với internet
Kahoot hỗ trợ người sử dụng (bài kiểm tra trắc nghiệm) với rất nhiều các lựa chọn với các tính năng có thể tích hợp được cả hình ảnh và video một cách đơn giản, dễ dàng, nhanh chóng, thuận tiện
Kahoot là một nền tảng học tập dựa trên các câu hỏi trắc nghiệm của giáo viên dạy ở trên lớp học Đây là một trang web giúp giáo viên có thể tạo ra các bộ câu hỏi trắc nghiệm một cách dễ dàng, gây được sự hứng thú cho người học Kahoot giúp nâng cao chất lượng giáo dục , giúp đỡ cho giáo viên và học tập ở bất kỳ một cấp học nào
Kahoot xây dựng một nền tảng trò chơi hấp dẫn nhằm tạo ra một môi trường học tập vui vẻ, hấp dẫn Thay vì lối học truyền thống là nhìn vào sách giáo khoa thì học viên được khuyến khích nhìn lên thiết bị của mình trong khi chơi và kết nối với nhau
1.2.4.4 Phần mềm Pixton
Pixton là một trang web cho phép bạn tạo truyện tranh trực tuyến mà không cần cài đặt bất cứ thứ gì trên máy tính của bạn
Trang 29Hình 1.4 Giao diện chính phần mềm Pixton Nền tảng cho phép bạn chọn nhân vật, kịch bản và thêm bóng bay hội
thoại để dễ dàng sáng tác một câu chuyện Các cảnh có thể được tạo ở các định
dạng Comic với Phụ đề và Tiểu thuyết đồ họa, xác định các kích cỡ khác nhau
cho các khung
1.2.5 Ưu điểm và nhược điểm khi sử dụng học liệu điện tử trong dạy học
1.2.5.1 Ưu điểm khi sử dụng học liệu điện tử trong dạy học
- HLĐT được thiết kế một cách gọn nhẹ, đơn giản, lưu trữ và dùng ở mọi
lúc, mọi nơi, đề bất cứ HS nào khi có nhu cầu cần hỗ trợ về kiến thức đều có thể
dễ dàng sử dụng được
- HLĐT sử dụng hệ thống hình động, video, âm thanh, hiệu ứng sinh động,
hấp dẫn tạo được hứng thú học tập cho HS
- Với việc xây dựng HLĐT để sử dụng trên máy tính cá nhân sẽ giúp học
viên khắc phục được các khoảng cách về thời gian và không gian trong việc học
tập
- HLĐT có khả năng mô phỏng lại các hiện tượng, tình huống thực tế có liên
quan đến vấn đề quan tâm của HS, cung cấp cho HS cơ hội được trải nghiệm
việc xử lý các tình huống thực tế mà không gặp phải bất cứ rủi ro nào HS được
khuyến khích khám phá những gì sẽ xảy ra trong trường hợp bản thân giải quyết
Trang 30đúng hoặc sai Môi trường học tập không có tính phán xét, không rủi ro cho phép HS tự do hoạt động và học tập tích cực hơn, sâu hơn
- HLĐT cho phép HS suy ngẫm và suy nghĩ lại hoặc chọn một con đường
khác để giải quyết nhiệm vụ học tập, khuyến khích sự tham gia của HS, cho phép thực hiện các phản hồi và điều hướng khác nhau tùy thuộc sự chính xác hoặc không chính xác của mỗi kết quả hoạt động
- Dễ vận chuyển đến mọi nơi thông qua gửi email hoặc các trang web
- Dễ dàng đưa vào các thư viện điện tử hiện đang rất phát triển
1.2.5.2 Nhược điểm khi sử dụng học liệu điện tử trong dạy học
- HLĐT có thể thu hút sự chú ý, kích thích sự quan tâm của HSTH trong
việc học tập Tuy nhiên, yếu tố có thể thu hút sự chú ý của HS cũng có thể phân tán sự tập trung của HS Do đó, nếu HLĐT không được thiết kế và khai thác tốt thì HS có thể bị thu hút bởi hình ảnh đẹp, âm thanh hay mà bỏ qua thông tin liên quan đến nội dung bài học
- Tình trạng quá tải về thông tin, về thời gian dạy học, làm cho HS trở nên
thụ động hơn trong các hoạt động học tập sẽ xảy ra nếu GV không có phương án khai thác (phương pháp dạy học, hình thức tổ chức) tối ưu các hỗ trợ từ HLĐT
- Nếu điều kiện cơ sở vật chất và các phương tiện hỗ trợ dạy học không được
đảm bảo thì không thể sử dụng HLĐT để dạy học trên lớp
- Việc sử dụng HLĐT đòi hỏi cả GV và HS phải có kỹ năng máy tính cơ bản
để có thể khai thác triệt để các hỗ trợ trong dạy học
1.3 Lý luận về dạy học Toán song ngữ Anh – Việt
1.3.1 Khái niệm dạy học song ngữ
Định nghĩa về giáo dục song ngữ hiện nay còn chưa có sự thống nhất Mỗi học giả và mỗi tổ chức lại định nghĩa giáo dục song ngữ theo một cách khác nhau
Theo từ điển tiếng Ý, Garzanti cho rằng: “Song ngữ là khả năng sử dụng nhiều ngôn ngữ để giao tiếp, tham gia vào các hoạt động liên văn hóa, thành thạo hai ngôn ngữ trở lên ở nhiều mức độ khác nhau và trải nghiệm nhiều nền văn hóa” [15]
Trang 31Cohen cho rằng: giáo dục song ngữ được giải thích là "việc sử dụng hai ngôn ngữ làm phương tiện giảng dạy cho một đứa trẻ hoặc một nhóm trẻ em trong một phần hoặc toàn bộ chương trình học ở trường" GV sử dụng cùng lúc hai ngôn ngữ (tiếng mẹ đẻ và ngoại ngữ) trong giảng dạy các môn học ở trường.[14]
Paulston chỉ ra rằng: Giáo dục song ngữ là việc sử dụng hai ngôn ngữ, làm phương tiện giảng dạy cho cùng một HS trong một chương trình được tổ chức tốt bao gồm một phần hoặc toàn bộ chương trình học và bao gồm việc nghiên cứu lịch sử và văn hóa gắn liền với tiếng mẹ đẻ.[18]
Theo từ điển tiếng Pháp, giáo dục song ngữ được Rita Carol giải thích là:
“Việc giảng dạy một môn học bằng ngôn ngữ thứ hai hoặc ngoại ngữ được gọi
là giáo dục song ngữ chủ yếu được thực hiện để giảng dạy bằng ngôn ngữ khu vực và trong các lớp học của châu Âu Cách dạy này có đặc điểm là nhắm đến việc chiếm hữu hai đối tượng là tri thức, tri thức môn học và ngoại ngữ thứ hai hoặc ngoại ngữ”
Từ các nghiên cứu trên, có thể thấy, có nhiều quan niệm khác nhau về giáo dục song ngữ, nhưng đều đề cập đến quan niệm cơ bản nhất, giáo dục song ngữ
là phương tiện sử dụng tiếng mẹ đẻ và ngôn ngữ thứ hai để giảng dạy các môn học trong nhà trường
1.3.2 Lợi ích của dạy học song ngữ Anh – Việt
Những năm gần đây, các nhà khoa học đã chứng minh rằng ưu điểm của việc sử dụng song ngữ không đơn thuần chỉ là giao tiếp được với nhiều người hơn Sử dụng song ngữ tạo nên ảnh hưởng sâu sắc trên não và giúp bạn trở nên thông minh hơn Những lợi ích của việc sử dụng song ngữ có thể tóm tắt như sau:
- Đồng nghiên cứu lợi ích của dạy học song ngữ đối với trí nhớ, (Barac and Bialystok, Martin - Rhee and Bialystok) chỉ ra trẻ em song ngữ vượt trội hơn trẻ
em nói một ngôn ngữ trong các nhiệm vụ yêu cầu ngăn chặn thông tin không liên quan đến nhiệm vụ gây nhiễu và phân bổ tài nguyên bộ nhớ làm việc không gian trực quan của chúng hiệu quả hơn so với trẻ em đơn ngữ
Trang 32- Cụ thể hơn, Peeter Mehisto chỉ ra bảy lợi ích đối với trẻ được dạy song ngữ:
+ Tăng cường khả năng xử lý não bộ Nó cũng có nghĩa là tư duy linh hoạt hơn và nâng cao khả năng giải quyết vấn đề
+ Kiểm soát việc xử lý thông tin tốt hơn - người sử dụng hai ngôn ngữ có thể sàng lọc giữa thông tin cần thiết và thông tin không cần thiết một cách dễ dàng hơn
+ Cải thiện trí nhớ - cho phép con người nhớ khối lượng thông tin lớn hơn, điều này giúp con người mở rộng hiểu biết của mình
+ Tăng cường tính linh hoạt của não bộ - cho phép con người hiểu thông tin theo nhiều phương diện khác nhau và nhận thức thế giới theo nhiều chiều hướng khác nhau
+ Tư duy ngôn ngữ tốt hơn - giúp con người nhạy cảm hơn về ngôn ngữ trong giao tiếp
+ Cải thiện suy giảm trí nhớ - khoa học chứng minh rằng sử dụng song ngữ làm chậm quá trình suy giảm trí nhớ từ 2 - 4 năm
+ Nâng cao kỹ năng liên văn hóa - những người song ngữ được cho là đã cải thiện các kỹ năng liên văn hóa của họ, họ có cơ hội được định vị tốt và sử dụng các kỹ năng thiết yếu khác để thực hiện giao tiếp giữa các nền văn hóa cần thiết để giải quyết các vấn đề phức tạp xuyên biên giới có liên quan
Từ các nghiên cứu nêu trên, dạy học song ngữ là một phương pháp giáo dục không chỉ cho phép người học nắm vững nội dung và tài liệu học tập mà còn sử dụng thành thạo hai ngôn ngữ - một kỹ năng ngày càng trở nên có giá trị vào thời điểm chuyển giao thế kỷ XXI cũng giúp tăng cường sức khỏe tinh thần
và khả năng, cải thiện kết quả học tập và củng cố các kỹ năng xã hội
1.3.3 Quy trình thiết kế bài học song ngữ
* Bước 1: Lựa chọn chủ đề và xác định yêu cầu cần đạt của môn Toán và
môn Tiếng Anh, thiết kế mục tiêu bài học (Content)
+ Môn Toán: xác định các kiến thức; các năng lực chung, năng lực đặc thù
và phẩm chất cần phát triển trong dạy học môn Toán ứng với nội dung lựa chọn
Trang 33+ Môn Tiếng Anh: Xác định nội dung kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ có thể khai thác theo chủ đề lựa chọn; cần đảm bảo rằng các kiến thức, kỹ năng ngôn ngữ này phải tương ứng trong yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh 2018; lập bảng “từ vựng và cấu trúc câu/ ngữ pháp cần đạt” (Communication)
* Bước 2: Xác định các vấn đề về thực tiễn có thể khai thác từ chủ đề lựa
chọn để mở rộng nội dung giảng dạy, liên hệ thực tiễn nhằm phát triển khung văn hóa cho học sinh (Culture)
* Bước 3: Thiết kế chuỗi các hoạt động dạy học
Thiết kế chuỗi các hoạt động cụ thể để đạt mục tiêu về môn học và mục tiêu
về ngôn ngữ theo chủ đề lựa chọn; xác định mức độ tư duy nhận thức của các
hoạt động (Cognition)
* Bước 4: Thiết kế phương tiện dạy và học
Xác định các phương tiện đồ dùng dạy và học dành cho GV và HS
* Bước 5: Thiết kế đánh giá theo khung tiêu chí 4Cs của dạy học song ngữ
theo định hướng tích hợp nội dung và ngôn ngữ
Kiểm tra lại kế hoạch dạy học, điều chỉnh lại tiến trình cho phù hợp Hoàn thiện các bước lên lớp
* Bước 6: Thiết kế bài học hoàn chỉnh
* Bước 7: Thực nghiệm, điều chỉnh
Sau khi thực nghiệm, GV rút kinh nghiệm và điều chỉnh (nếu có) Các bước trong quy trình thiết kế này đảm bảo tất cả những thành tố cần có của một kế hoạch dạy học song ngữ theo định hướng tích hợp nội dung và ngôn ngữ
1.4 Nội dung và yêu cầu cần đạt môn Toán lớp 4 trong chương trình giáo dục phổ thông năm 2018
SỐ VÀ PHÉP TÍNH
Số tự nhiên
Số tự nhiên Số và cấu – Đọc, viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu)
Trang 34tạo thập phân của
– Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi lớp triệu
– Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4
số (trong phạm vi lớp triệu)
Làm tròn
số
Làm tròn được số đến tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, tròn mười nghìn, tròn trăm nghìn (ví dụ: làm tròn số 12
– Thực hiện được các phép cộng, phép trừ các số tự nhiên
có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp)
– Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng và quan hệ giữa phép cộng và phép trừ trong thực hành tính toán
Phép nhân, phép chia
– Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số – Thực hiện được phép nhân với các số có không quá hai chữ số
– Thực hiện được phép chia cho số có không quá hai chữ
số
– Thực hiện được phép nhân với 10; 100; 1000; và phép chia cho 10; 100; 1000;
– Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân với phép chia trong thực hành tính toán
Tính nhẩm – Vận dụng được tính chất của phép tính để tính nhẩm và
Trang 35– Làm quen với biểu thức chứa một, hai, ba chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa một, hai, hoặc ba chữ (trường hợp đơn giản)
– Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong tính giá trị của biểu thức
Thực hành giải quyết vấn đề liên quan đến các phép tính đã học
Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính (trong phạm vi các số
và phép tính đã học) liên quan đến thành phần và kết quả của phép tính; liên quan đến các mối quan hệ so sánh trực tiếp hoặc các mối quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản (ví dụ: bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị)
Phân số
Phân số
Khái niệm ban đầu về phân số
– Nhận biết được khái niệm ban đầu về phân số, tử số, mẫu số
– Đọc, viết được các phân số
Tính chất
cơ bản của phân số
– Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số
– Thực hiện được việc rút gọn phân số trong những trường hợp đơn giản
– Thực hiện được việc quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại
So sánh phân số
– So sánh và sắp xếp được thứ tự các phân số trong những trường hợp sau: các phân số có cùng mẫu số; có một mẫu
số chia hết cho các mẫu số còn lại
– Xác định được phân số lớn nhất, bé nhất (trong một
Trang 36nhóm có không quá 4 phân số) trong những trường hợp sau: các phân số có cùng mẫu số; có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại
Các phép
tính với
phân số
Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với phân số
– Thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số trong những trường hợp sau: các phân số có cùng mẫu số; có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại
– Thực hiện được phép nhân, phép chia hai phân số – Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán (có đến hai hoặc ba bước tính) liên quan đến 4 phép tính với phân số (ví dụ: bài toán liên quan đến tìm phân số của một số)
hình phẳng đơn giản
– Nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt – Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song
– Nhận biết được hình bình hành, hình thoi
Thực hành đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình phẳng và hình khối đã học
– Thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song bằng thước thẳng
và êke
– Thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập một số hình phẳng và hình khối đã học
– Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến
đo góc, vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số hình phẳng và hình khối đã học
Đo lường
Đo lường
Biểu tượng về đại lượng và đơn vị đo đại
– Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với kg
– Nhận biết được các đơn vị đo diện tích: dm2
Trang 37
(đề-xi-lượng mét vuông), m2 (mét vuông), mm2 (mi-li-mét vuông)
và quan hệ giữa các đơn vị đó
– Nhận biết được các đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ
và quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học – Nhận biết được đơn vị đo góc: độ ( o )
Thực hành đo đại lượng
– Sử dụng được một số dụng cụ thông dụng để thực hành cân, đo, đong, đếm, xem thời gian với các đơn
– Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo độ dài (mm, cm, dm, m, km); diện tích (mm2 , cm2 , dm2 , m2 ); khối lượng (g, kg, yến, tạ, tấn); dung tích (ml, l); thời gian (giây, phút, giờ, ngày, tuần lễ, tháng, năm, thế kỉ); tiền Việt Nam đã học
– Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản (ví dụ: con
bò cân nặng khoảng 3 tạ, )
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo độ dài, diện tích, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền Việt Nam
MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
Một số yếu tố thống kê
Một số yếu tố
thống kê
Thu thập, phân loại, sắp xếp các số
liệu
– Nhận biết được về dãy số liệu thống kê
– Nhận biết được cách sắp xếp dãy số liệu thống kê
theo các tiêu chí cho trước
Đọc, mô tả – Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột
Trang 38biểu đồ cột
Biểu diễn số liệu vào biểu
đồ cột
– Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột (không yêu
cầu học sinh vẽ biểu đồ)
Hình thành và giải quyết vấn
đề đơn giản xuất hiện từ các số liệu và biểu đồ cột đã
có
– Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột – Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biểu đồ cột
– Làm quen với việc phát hiện vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột – Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan
đến các số liệu thu được từ biểu đồ cột
Một số yếu tố xác suất
Một số yếu tố
xác suất
Kiểm đếm số lần lặp lại của một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện
Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy
ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản (ví dụ: trong một vài trò chơi như tung đồng xu, lấy bóng từ hộp kín, )
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
Nhà trường tổ chức cho học sinh một số hoạt động sau và có thể bổ sung các hoạt động khác tuỳ vào điều kiện cụ thể
Hoạt động 1: Thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn và các chủ đề
liên môn, chẳng hạn:
– Thực hành các hoạt động liên quan đến tính toán, đo lường và ước lượng như: tính toán và ước lượng chu vi, diện tích, góc của một số hình phẳng trong thực tế liên quan đến các hình phẳng đã học; tính toán và ước lượng về khối lượng, dung tích, ; xác định năm, thế kỉ đánh dấu sự ra đời (diễn ra) của một số phát minh khoa học, sự kiện văn hoá – xã hội, lịch sử,
– Thực hành thu thập, phân tích, biểu diễn các số liệu thống kê (thông qua một số tình
Trang 39huống đơn giản gắn với những vấn đề phát triển kinh tế, xã hội hoặc có tính toàn cầu như biến đổi khí hậu, phát triển bền vững, giáo dục tài chính, chủ quyền biển đảo, biên giới, giáo dục STEM, )
– Thực hành mua bán, trao đổi tiền tệ
Hoạt động 2: Tổ chức các hoạt động ngoài giờ chính khoá (ví dụ: trò chơi học toán
hoặc các hoạt động “Học vui – Vui học”; trò chơi liên quan đến mua bán, trao đổi hàng hoá; lắp ghép, gấp, xếp hình; tung đồng xu, xúc xắc, ) liên quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức toán hoặc giải quyết vấn đề nảy sinh trong tình huống thực tiễn
Hoạt động 3 (nếu nhà trường có điều kiện thực hiện): Tổ chức giao lưu với học sinh
có năng khiếu toán trong trường và trường bạn
1.5 Nội dung và yêu cầu cần đạt môn Tiếng Anh lớp 4 trong chương
trình giáo dục phổ thông năm 2018
- Hoạt động ng oại khoá ở trường
- Ngoại hình, nghề nghiệp của các thành viên trong gia đình
- Hoạt động của các thành viên trong gia đình
- Động vật
- Chỉ đường và biển chỉ dẫn
- Thời tiết
* Yêu cầu cần đạt
Trang 40Kỹ năng ngôn ngữ Kiến thức ngôn ngữ Nghe
- Nghe hiểu và làm theo những chỉ dẫn đơn giản
- Nghe hiểu các đoạn hội thoại ngắn, rất đơn giản
khoảng 35 - 40 từ về các chủ đề quen thuộc
Câu hỏi có từ để hỏi Câu hỏi nghi vấn (Yes/No question)
Động từ tình thái: can, would Đại từ chỉ định (củng cố và mở rộng)
Liên từ: and, but, or, because Giới từ: with, near, behind, next
to, opposite, by,…
Nói
- Nói các cụm từ và các câu đơn giản
- Nói các chỉ dẫn và đề nghị ngắn gọn, đơn giản
- Hỏi và trả lời các câu hỏi đơn giản về chủ đề trong
nội dung Chương trình
- Nói về một số chủ đề quen thuộc, sử dụng các từ
và cụm từ đơn giản (có sự trợ giúp)
Đọc
- Đọc các câu ngắn và đơn giản
- Đọc hiểu các câu ngắn, đơn giản về chủ đề quen
thuộc
- Đọc hiểu các đoạn văn bản ngắn, đơn giản khoảng
45 - 55 từ về các chủ đề trong Chương trình
Viết
- Viết các câu trả lời rất đơn giản
- Điền thông tin vào các mẫu đơn giản (thời khoá
biểu, thiếp sinh nhật, nhãn vở, …)
- Viết các văn bản ngắn, rất đơn giản khoảng 20 -
30 từ (có gợi ý) về các chủ đề quen thuộc