Hình 1.3: Thực tế dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương Bảng 1.1: Thông số kỹ thuật theo nhà sản xuất S Công tác bảo trì của dây chuyền hiện tại đang thực thi bằng phương pháp bảo trì
Trang 1
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG CƠ KHÍ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Nghiên cứu xây dựng và quản lý hệ thống
bảo trì thiết bị dây chuyền sản xuất thuốc
nổ nhũ tương tại Công ty TNHH MTV
Cơ khí Hóa chất 13
TRIỆU VĂN TRUNG
TRUNG.TV211081M@sis.hust.edu.vn
Ngành Kỹ thuật cơ khí
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Ngọc Kiên
Nơi công tác: Nhóm chuyên môn Công nghệ chế tạo máy
Khoa Cơ khí Chế tạo máy Trường Cơ Khí, Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chữ ký của GVHD
Trang 2
ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
1 Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Ngọc Kiên
Nhóm chuyên môn: Công nghệ chế tạo máy, Trường Cơ khí, Đại Học Bách Khoa
Hà Nội
2 Nội dung
Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ khí - Chế tạo máy
Đề tài luận văn: Nghiên cứu xây dựng và quản lý hệ thống bảo trì thiết bị dây
chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương tại công ty TNHH MTV Cơ khí Hóa chất
13
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TS Nguyễn Ngọc Kiên
Trang 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên tác giả luận văn: Triệu Văn Trung
Đề tài luận văn: Nghiên cứu xây dựng và quản lý hệ thống bảo trì thiết bị
dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương tại công ty TNHH MTV Cơ khí Hóa
chất 13
Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ khí - Chế tạo máy
Mã số SV: 20211081M
Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận
tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày
28/4/2023 với các nội dung sau:
- Bổ sung tài liệu tham khảo mới hơn trong những năm gần đây, bổ sung
các tài liệu tham khảo nước ngoài
- Bổ sung vị trí trích dẫn tài liệu tham khảo trong luận văn
- Đánh tên một số hình ảnh, bảng biểu, phụ lục còn thiếu
- Chỉnh sửa các lỗi chính tả, font chữ
Ngày tháng năm 2023 Giáo viên hướng dẫn
TS Nguyễn Ngọc Kiên
Tác giả luận văn
Triệu Văn Trung
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Trường Cơ khí, Viện đào tạo Sau đại
học, Đại học Bách khoa Hà Nội và lãnh đạo chỉ huy các bộ phận phòng
ban, Nhà máy Z113 đã tạo mọi điều kiện giúp em thực hiện và hoàn
thành đề tài luận văn này
Đặc biệt em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn
Ngọc Kiên người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình
thực hiện luận văn này từ khi hình thành ý tưởng cho đến lúc hoàn thành
Dù đã rất cố gắng nghiên cứu, tìm tòi nhưng không tránh khỏi
những thiếu sót, hạn chế Vì vậy em kính mong được sự chỉ bảo, đóng
góp và phê bình của các thầy cô giáo để đề tài nghiên cứu của em trong
luận văn được hoàn thiện hơn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là: Triệu Văn Trung
Sinh ngày: 08 tháng 8 năm 1995
Lớp: Kỹ thuật Cơ khí
Khóa: 2021A
Mã học viên: 20211081M
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Tôi xin cam đoan bản luận văn với đề tài: “Nghiên cứu xây dựng và
quản lý hệ thống bảo trì thiết bị dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương tại
công ty TNHH MTV Cơ khí Hóa chất 13.” do tôi tự thực hiện dưới sự hướng dẫn
khoa học của TS Nguyễn Ngọc Kiên Các số liệu và kết quả hoàn toàn trung thực
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu điều đó không đúng sự thật
Học viên thực hiện
Triệu Văn Trung
Trang 5
MỤC LỤC CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BẢO TRÌ THIẾT BỊ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG TẠI NHÀ MÁY 9 1.1 Hiện trạng quy trình bảo trì, bảo dưỡng trên dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tưởng tại nhà máy 9
1.2 Quản lý cơ sở dữ liệu bảo trì 14
1.3 Nhận thức của nhân viên tại các nhà máy hướng đến hoạt động bảo trì 16
1.4 Đánh giá chung về hoạt động bảo trì, hiệu quả hoạt động máy móc, thiết bị 18
1.5 Vai trò bảo trì đối với hoat đông doanh nghiệp 18
1.6 Phân loại bảo trì 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TRÌ NĂNG SUẤT TOÀN DIỆN TPM CHO THIẾT BỊ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG TẠI NHÀ MÁY Z113 23
2.1 Định nghĩa TPM 23
2.2 Lịch sử ra đời TPM 24
2.3 Lợi ích áp dụng TPM 24
2.4 Nội dung và yêu cầu của TPM 25
2.4.1 Bảo trì tự quản (Autonomous Maintennace) 26
2.4.2 Cải tiến có trọng điểm (Focused Improvement) 28
2.4.3 Bảo trì có kế hoạch (Planned Maintenance) 30
2.4.4 Quản lý chất lượng (Quality Maintenance) 31
2.4.5 Quản lý từ đầu (Initial Phase Management) 32
2.4.6 Huấn luyện và đào tạo (Education and Training) 33
2.4.7 TPM trong hành chính quản trị và các bộ phận hỗ trợ 33
2.4.8 An Toàn sức khỏe và môi trường (Safety & Health) 33
2.4.9 Nguyên tắc 5S bao gồm: 33
Trang 6
2.6 Đánh giá hiệu quả hoạt động của thiết bị dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương thông qua chỉ số OEE 38
2.7 Các giai đoạn áp dụng TPM trên dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương tại nhà máy 42
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 51
CHƯƠNG 3 TRIỂN KHAI TPM VÀ ỨNG DỤNG BẢO TRÌ NĂNG SUẤT TOÀN DIỆN TRONG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG TẠI NHÀ MÁY Z113 52
3.1 Ứng dụng bảo trì năng suất toàn diện trong dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương tại nhà máy Z113 52
3.1.1 Chuẩn bị thực hiện TPM 52
3.1.2 Xây dựng đội TPM 53
3.1.3 Xây dựng chương trình đào tạo TPM 54
3.1.4 Thiết lập các chính sách cơ bản TPM và mục tiêu TPM 54
3.1.5 Giai đoạn thực hiện TPM 55
3.1.6 Triển khai 5S 55
3.1.7 Bảo trì tự quản 56
3.1.8 Bảo trì Kế Hoạch: 61
3.1.9 Đào tạo, huấn luyện TPM 63
3.1.10 Cải tiến có trọng điểm 64
3.1.11 Giai Đoạn đánh giá hiệu quả TPM 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 69
KẾT LUẬN CHUNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 7
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Sản phẩm thuốc nổ nhũ tương 9
Hình 1.2: Sơ đồ bố trí thiết bị 10
Hình 1.3: Thực tế dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương 11
Hình 1.4: Phương pháp bảo trì của công ty trong năm 2022 12
Hình 1.5: Các nguyên nhân hư hỏng máy 13
Hình 2.1: 8 hoạt động chính của TPM 26
Hình 2.2: 7 bước bảo trì tự quản 27
Hình 2.3: Quy trình cải tiến có trọng điểm 28
Hình 2.4: Tóm tắt mối quan hệ của OEE và 6 tổn thất 38
Hình 2.5: Các nguyên nhân của hiện tượng máy ngừng hoạt động 40
Hình 2.6: Sơ đồ thực hiện TPM 43
Hình 3.1 Máy tán vỡ 59
Hình 3.2 Bể cân liệu pha dầu trước khi cải tiến 65
Hình 3.3 Bể cân liệu pha dầu sau khi cải tiến 67
Trang 8
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Thông số kỹ thuật theo nhà sản xuất 11
Bảng 1.2: Các lỗi thường gặp 11
Bảng 1.3: Số lượng nhân viên khảo sát từng vị trí cụ thể 16
Bảng 1.4: Tóm tắt điều kiện hoạt động máy 17
Bảng 2.1: 15 loại tổn thất đặc trưng 29
Bảng 2.2: Phân loại tổn thất 30
Bảng 2.3: Khối lượng sản phẩm từ tháng 8/2022 đến tháng 3/2023 40
Bảng 2.4: Tỷ lệ chất lượng sản phẩm từ tháng 8/2022 đến tháng 3/ 2023 41 Bảng 2.5: So sánh chỉ số OEE giữa nhà máy hiện nay với nhà máy quản lý tốt thế giới 42
Bảng 3.1 Chỉ tiêu tác giả đề xuất cho nhà máy tương ứng bước thực hiện bảo trì tự quản như: 57
Bảng 3.2: Ví dụ minh họa cho tiêu chuẩn phân tích sự cố và loại bỏ sự cố60 Bảng 3.3: Phân công nhiệm vụ giữa nhân viên vận hành và nhân viên bảo trì 61
Trang 9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BẢO TRÌ THIẾT BỊ DÂY CHUYỀN
SẢN XUẤT THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG TẠI NHÀ MÁY
1.1 Hiện trạng quy trình bảo trì, bảo dưỡng trên dây chuyền
sản xuất thuốc nổ nhũ tưởng tại nhà máy
Dây chuyển sản xuất thuốc nổ nhũ tương có thể sản xuất thuốc nổ
nhũ tương nhạy hóa cơ học, thuốc nổ nhũ tương nhạy hóa hóa học, thuốc
nổ nhũ tương nhạy hóa cơ học và hóa học kết hợp
Năng lực sản xuất thuốc nổ nhũ tương đóng gói đạt 1,5-3 tấn/h
Thuốc nổ chủ yếu được điều chế bằng pha nước - dầu, hệ thống
nhũ hóa tĩnh khuấy kiểu mở, hệ thống làm mát băng tải thép, hệ thống
nhạy hóa trung chuyển tĩnh nhũ keo, hệ thống truyền chất xúc tác, hệ
thống truyền chất tạo bọt, hệ thống nhạy hóa tĩnh nhồi thuốc trực tuyến,
hệ thống lên liệu vi cầu thủy tinh và bột nhôm, hệ thống sản xuất trộn
đạm xốp, hệ thống đóng gói nhồi thuốc AF, hệ thống phân liệu băng tải,
hệ thống nhồi thuốc hai ống một đầu và hệ thống vận chuyển thành
phẩm
Hình 1.1: Sản phẩm thuốc nổ nhũ tương
Là một nhà máy lớn trong Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Phục vụ sản xuất các loại đạn và thuốc nổ công nghiệp… trong ngành
quân giới cũng như sản phẩm đáp ứng nhu cầu trên thị trường trong và
ngoài nước Trong đó, sản lượng sản phẩm thuốc nổ nhũ tương là rất lớn
(18000 tấn/năm), mặc dù đã nhập khẩu dây chuyền sản xuất thuốc nổ
nhũ tương Tuy nhiên, công tác bảo trì, bảo dưỡng thiết bị vẫn chưa được
Trang 10
bảo dưỡng khi máy móc, thiết bị ngừng hoạt động Hay còn được gọi là
bảo trì không nằm trong kế hoạch hay bảo trì khắc phục Ví dụ: động cơ
điện không hoạt động, băng tải bị rách hay trục bị gãy…Hành động bảo
trì này mang tính tức thời, ngay tại một thời điểm mà người dùng không
tính toán trước được
Giỏ lọc pha nước Lưu lượng pha nước
Lưu lượng thêm nước
Téc nhũ sơ Bơm trục vít chất nền Máy nhũ tinh
Bơm nhồi tự động hoàn toàn kẽm phễu liệu
Máy dập thẻ sợi nhôm kiểu bàn xoay làm kín dán keo Φ(25÷120)mm
HT nhồi thuốc đường kính lớn
Băng tải truyền cuộn thuốc PE
Máy làm mát băng tải tádasdsdfsdfsdttaasdsdftảitải thép Phễu trũ liệu nhũ keo
Bơm cánh quạt nhũ
keo
Phân tán thể tĩnh kiểu chữ thập chất Acid
Téc chất xúc tác
Bơm chất xúc tác
Van điều chỉnh ápsuất
Trang 11
Hình 1.3: Thực tế dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương
Bảng 1.1: Thông số kỹ thuật theo nhà sản xuất
S
Công tác bảo trì của dây chuyền hiện tại đang thực thi bằng
phương pháp bảo trì sửa chữa khắc phục các lỗi sự cố dừng hoạt động
Thời gian dừng dây chuyền
Trang 12
Hoạt động bảo trì tại các nhà máy của công ty chủ yếu dựa trên kỷ
năng của nhân viên bảo trì Nhân viên bảo trì hiện chưa có hướng dẫn
chi tiết vận hành Nhân viên bảo trì chủ yếu thay mới các phụ tùng khi
chúng bị hư hỏng Nhân viên vận hành cũng như nhân viên bảo trì chưa
có những phân tích để tìm hiểu nguyên nhân của hiện tượng hư hỏng
trên, nhiều hư hỏng lặp đi lặp lại trong khoảng thời gian ngắn
Hình 1.4: Phương pháp bảo trì của công ty trong năm 2022
Hình 1.4 cho thấy tỷ lệ sử dụng 2 phương pháp bảo trì năm 2022
số liệu này được tác giả tổng hợp dựa trên tỷ lệ chi phí của bảo trì phòng
ngừa và bảo trì sửa chữa Trong năm 2022 ta thấy tỷ lệ bảo trì sửa chữa
chiếm phần lớn đến gần 78%, trong khi đó bảo trì phòng ngừa chỉ chiếm
khoảng 22% Lý do vấn đề này do công ty không cho phép nhân viên
vận hành thay thế các phụ tùng trước khi nó bị hư Bảo trì phòng ngừa
phát sinh chủ yếu là việc thay các dây đai vận hành và các con lăn vận
hành Điều này cho thấy nhà máy còn thụ động trong công tác bảo trì.
Các nguyên nhân gây ra hiện tượng hư hỏng máy móc, thiết bị tại
nhà máy được thể hiện trong hình 1.5
Trang 13
Hình 1.5: Các nguyên nhân hư hỏng máy
Nguồn: Tác giả tổng hợp trong tháng 7, 8 đầu năm 2022 từ hình
1.5 ta thấy nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng hư hỏng máy đến từ vấn
đề liên quan phụ tùng Khi nhân viên vận hành thực hiện kiểm tra máy
móc nên chưa phát hiện nhiều phụ tùng đã có dấu hiệu hư hỏng, chỉ đến
khi nó hư hỏng buộc máy móc phải tạm dừng hoạt động để sửa chữa gây
ra lãng phí lớn Nếu nhân viên vận hành kiểm tra phát hiện sớm có thể
lên kế hoạch thay thế vào các thời điểm máy ngừng như chuyển ca, sẽ
không gây ảnh hưởng lên kế hoạch sản xuất Các nguyên nhân khác
được xác định như hỏng gioăng, phớt do ăn mòn hóa chất nên có yêu cầu
cao, rất khó mua, sự bất cẩn của người vận hành khi thực hiện các thao
tác kỉ thuật chưa chuẩn xác … Ngoài ra công tác bảo trì tại nhà máy bị
ảnh hưởng bởi quy trình chấp thuận chi phí cho các sửa chữa lớn, phải
qua nhiều khâu chấp thuận nên nhiều trường hợp dẫn đến máy móc chưa
được kịp thời sửa chữa dẫn đến các hư hỏng lớn hơn, làm thời gian sửa
chữa tăng lên ảnh hưởng đến quá trình hoạt động Phương pháp bảo trì
dành cho các sửa chữa lớn và đại tu các thiết bị được nhà máy lên kế
hoạch hàng năm Sau khi nhận đựơc chấp thuận kế hoạch đại tu từ lãnh
đạo công ty Nhân viên bảo trì sẽ kết hợp với phòng thu mua, phòng kế
toán tài chính thực hiện Trong đó nhân viên bảo trì có trách nhiệm liệt
kê tất cả các thiết bị cần thay thế trong lần đại tu này, phòng thu mua có
trách nhiệm liên hệ với nhà cung cấp, đối với các thiết bị hỗ trợ như xe
nâng, xe xúc thì các phụ tùng chủ yếu được mua trong nước, còn đối với
nhà máy thì các thiết bị, phụ tùng thay thế sẽ được nhập khẩu từ nhà sản
xuất nước ngoài Sau khi tất cả các phụ tùng được nhập về, đội ngũ bảo
Trang 14
năng cần thiết để thực hiện thay thế này nên mất rất nhiều thời gian và
chi phí Qua đó, tác giả nhận thấy chi phí cho mỗi lần đại tu máy móc tại
nhà máy rất lớn, gây ra rất nhiều thiệt hại:
+ Thiệt hại do tuổi thọ của máy giảm: máy móc không được
kiểm tra thường xuyên, sự vận hành đến khi hư hỏng rồi mới sửa chữa,
thay thế ảnh hưởng rất lớn không chỉ với các bộ phận hư hỏng đó mà nó
còn ảnh hưởng không tốt đến tất cả các cụm hay các bộ phận lân cận, do
đó tuổi thọ của thiết bị sẽ giảm
+ Thiệt hại về năng lượng: tiêu thụ năng lượng thường cao hơn
khi công tác bảo trì không được thực hiện một cách đúng đắn
+ Thiệt hại về chất lượng sản phẩm: xuất hiện khi máy móc, thiết
bị có hiệu suất kém, bộ phận máy rơ rão
+ Thiệt hại về năng suất: giảm hiệu năng của thiết bị vì xuống
cấp và hao mòn do đó quá trình hoạt động của thiết bị là không tốt, hiệu
năng giảm sẽ làm giảm sản lượng
+ Thiệt hại về nguyên vật liệu: nếu công tác bảo trì kém, hoạt
động của các thiết bị không ổn định do đó dễ làm phát sinh phế phẩm,
gây hao phí nguyên vật liệu
+ Thiệt hại về mất an toàn lao động: máy móc được bảo trì kém
dễ gây mất an toàn và làm xấu đi môi trường lao động, công nhân sẽ
kém nhiệt tình, không an tâm trong sản xuất vì vậy năng suất lao động sẽ
giảm
+ Thiệt hại về vốn: số lần ngừng máy nhiều gây ảnh hưởng đến
năng suất, đồng thời phụ tùng dự trữ thay thế phải nhiều hơn, dẫn đến
phát sinh chi phí vốn đầu tư ban đầu
+ Thiệt hại về việc mất khách hàng và thị trường, uy tín cũng như
về doanh thu và lợi nhuận
Do đó vấn đề cần đào tạo cho nhân viên bảo trì về kỹ thuật để họ
có thể thực hiện nhiệm vụ phức tạp hơn là yếu tố cần thiết
1.2 Quản lý cơ sở dữ liệu bảo trì
Công việc bảo trì phải đòi hỏi phải được hoạch định và chuẩn bị
trước khi thực hiện Để công việc này đạt được hiệu quả, cần truy cập
được thông tin về máy móc cần được nắm bắt, ví dụ như các thiết bị nào
của máy đã được thay thế, được thay thế khi nào, các phụ tùng nào cần
được thay thế trong đợt này … Tất cả những thông tin này cần được lưu
Trang 15
trữ dữ liệu về thiết bị và nhà máy nằm trong hệ thống dữ liệu bảo trì Tất
cả thông tin kỹ thuật cần thiết để lập kế hoạch và chuẩn bị cho bất kỳ
công việc bảo trì nào được cung cấp từ bộ phận lưu trữ dữ liệu về thiết bị
và nhà máy Để tránh chậm trễ và lãng phí thời gian điều quan trọng là
người bảo trì thiết bị phải được cung cấp thông tin, dụng cụ và phụ tùng
dự trữ đúng theo yêu cầu Hệ thống kiểm soát kho và phụ tùng cung cấp
thông tin về phụ tùng trong kho, vị trí của phụ tùng, số lượng và giá cả
Tính toán nhanh chóng chi phí phụ tùng cần đặt mua và phí bảo
hiểm Hiện tại công ty đưa áp dụng ISO nên việc quản lý dữ liệu liên
quan đến hoạt động bảo trì sẽ được thực hiện theo qui định của ISO.Tất
cả các hoạt động kiểm tra máy móc đều được ghi chú lại Nhưng theo
quan sát tác giả, nhà máy vẫn chưa có xây dựng dữ liệu liên quan đến
các hư hỏng thường gặp, hư hỏng bất thường cũng như cách khắc phục
nó như thế nào, nên nhiều trường hợp những hư hỏng lắt nhắt, hay hiện
tựơng bất thường xảy ra với máy móc, hay các hiện tượng hư hỏng nhỏ
lặp lại nhiều lần mà nhân viên vận hành không có biết cách khắc phục,
dẫn đến các hư hỏng lớn xảy ra Do đó, yêu cầu xây dựng thêm dữ liệu
liên quan đến các hư hỏng bất thừơng là sự cần thiết để đảm bảo có biện
pháp khắc phục khi xảy ra trừơng hợp tương tự xảy ra
Nhận thức của nhân viên tại các nhà máy hướng đến hoạt động
bảo trì Hoạt động quản trị bảo trì không chỉ liên quan đến phương pháp
bảo trì mà còn liên quan đến các thành viên có liên quan đến hoạt động
này Thực hiện công tác bảo trì không chỉ là nhiệm vụ của nhân viên bảo
trì mà nó cần sự tham gia của thành viên khác trong tổ chức Nhà quản lý
tìm hiểu nhận thức các nhân viên hướng đến bảo trì cũng không kém
phần quan trong trong việc đánh giá thực trạng công tác bảo trì tại bất ký
tổ chức Bên cạnh đó, việc hiểu được điều này giúp nhà quản lý đưa ra
giải pháp tốt hơn nhằm cải thiện tình hình, , khảo sát là một trong công
cụ tốt nhất phục vụ mục đích này Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế
dựa trên tính toán nhanh chóng chi phí phụ tùng cần đặt mua và phí bảo
hiểm Hiện tại công ty đưa áp dụng ISO nên việc quản lý dữ liệu liên
quan đến hoạt động bảo trì sẽ được thực hiện theo qui định của ISO.Tất
cả các hoạt động kiểm tra máy móc đều được ghi chú lại Nhưng theo
quan sát tác giả, nhà máy vẫn chưa có xây dựng dữ liệu liên quan đến
các hư hỏng thường gặp, hư hỏng bất thường cũng như cách khắc phục
nó như thế nào, nên nhiều trường hợp những hư hỏng lắt nhắt, hay hiện
Trang 16
dẫn đến các hư hỏng lớn xảy ra Do đó, yêu cầu xây dựng thêm dữ liệu
liên quan đến các hư hỏng bất thừơng là sự cần thiết để đảm bảo có biện
pháp khắc phục khi xảy ra trừơng hợp tương tự xảy ra
1.3 Nhận thức của nhân viên tại các nhà máy hướng đến hoạt
động bảo trì
Hoạt đông quản trị bảo trì không chỉ liên quan đến phương pháp bảo
trì mà còn liên quan đến các thành viên có liên quan đến hoạt động này
Thực hiện công tác bảo trì không chỉ là nhiệm vụ của nhân viên bảo trì mà
nó cần sự tham gia của thành viên khác trong tổ chức Nhà quản lý tìm hiểu
nhận thức các nhân viên hướng đến bảo trì cũng không kém phần quan
trong trong việc đánh giá thực trạng công tác bảo trì tại bất ký tổ chức Bên
cạnh đó, việc hiểu được điều này giúp nhà quản lý đưa ra giải pháp tốt hơn
nhằm cải thiện tình hình, cụ thể trong đề tài này là xây dựng kế hoạch triển
khai TPM hiệu quả (Kheng and Yusof, 2003) Theo Hugue (1992, as cited
in Kheng and Yusof, 2003) cho rằng, khảo sát là một trong công cụ tốt nhất
phục vụ mục đích này Bảng câu hỏi khảo Sát được thiết kế dựa trên
Bảng 1.3: Số lượng nhân viên khảo sát từng vị trí cụ thể
Kết quả chi tiết của từng câu trả lợi được trình bày trong phần phụ lục 01
Từ kết quả cho thấy chỉ có 65 % nhân viên cho rằng máy móc,
thiết bị đang hoạt động trong điều kiện tốt Trong đó nhân viên vận hành
có mức đồng ý thấp nhất trong 3 nhóm
Chỉ có 58% nhân viên vận hành cho rằng máy móc đang hoạt
động tốt , và 17% cho rằng máy móc của nhà máy đang không hoạt động
tốt chủ yếu đến từ nhân viên vận hành, còn lại trả lợi chưa chắc chắn
Trang 17Trong khi đó, giám sát sản xuất và nhân viên bảo trì đồng ý máy,
thiết bị đang hoạt động trong điều kiện tốt đến 75%, và 25% còn lại chưa
chắc chắn về vấn đề này Nhận xét về lợi ích của bảo trì, thì hầu hết các
nhân viên đều đồng ý lợi ích bảo trì giúp giảm tình trạng máy móc hư
hỏng, gia tăng mức độ an toàn hay giúp hoạt động vận hành máy móc
thiết bị Nhưng vai trò về mặt giảm chi phí sản xuất, gia tăng năng suất
chưa có sự nhất trí cao trong các nhân viên Cụ thể, nhân viên bảo trì
đánh giá cao nhất lợi ích của bảo trì, tiếp đến nhân viên vận hành, giám
sát sản xuất Trong đó, lợi ích về mặt gia tăng năng suất máy móc thiết bị
chưa được nhận thức cao Vai trò này hiếm khi được đề cập trong vai trò
của các phương pháp bảo trì truyến thống và đây có thể là nguyên nhân
mà nhân viên chưa nhận thức được lợi ích này của bảo trì Kết quả về
mặt nhận thức nhiệm vụ của nhân viên đối với hoạt động bảo trì thì nhân
viên vận hành và giám sát sản xuất cho rằng nhân viên bảo trì phải thực
hiện nhiệm vụ này và chịu trách nhiệm khắc phục, sửa chữa khi máy
móc, thiết bị bị hư hỏng Thêm vào đó, họ cho rằng vấn đề hư hỏng
không phải là vấn đề của nhân viên vận hành mà chủ yếu từ nhân viên
bảo trì Rõ ràng nhiều nhân viên chưa hiểu rõ vai trò của họ trong các
hoạt động bảo trì, cụ thể là hoạt động bảo trì phòng ngừa Vấn đề này
cho thấy sự thiếu sự hợp tác chặt chẽ giữa nhân viên bảo trì, nhân viên
vận hành
Trang 18
1.4 Đánh giá chung về hoạt động bảo trì, hiệu quả hoạt động
máy móc, thiết bị
Công tác quản lý bảo trì của nhà máy có các vấn đề sau: Dây
chuyền hoạt động vẫn dùng nhiều phương pháp bảo trì sửa chữa điều này
gây dừng hiện tượng “máy chết” bất thường, không ngăn ngừa được sự
xuống cấp phụ tùng, điều này có thể kéo theo sự hư hỏng của các máy
móc liên quan và có thể gây ra tai nạn Ngoài ra việc này ảnh hửơng lên
quản lý sản xuất sẽ bị động trong việc lên kế hoạch hoạt động, ảnh
hưởng đến khả năng vận hành của hệ thống
Nhân viên còn thụ động trong công tác bảo trì như việc chuẩn bị
các phụ tùng thay thế khi cần thiết, bố trí các công tác sửa chữa làm kéo
dài thời gian dừng máy gây chi phí lớn Phương pháp bảo trừ phòng
ngừa đã được áp dụng nhưng mức độ chưa rộng, chủ yếu đi vào việc
thay thế các phụ tùng cơ bản của máy móc, thiết bị Chưa có chương
trình kiểm tra giám sát từ nhân viên vận hành đối với máy móc
Xu hướng tới công ty đang chuyển từ bảo trì sửa chữa sang bảo
trì phòng ngừa cụ thể là bảo trì phòng ngừa theo thời gian Nhưng
phương pháp này cũng bộc lộ nhiều nhựợc điểm được trình bày trong
phần tiếp theo
Thông qua khảo sát nhận thức nhân viên đối với bảo trì và TPM,
cho thấy đa phần nhân viên vẫn chưa hiểu rõ vai trò của họ trong hoạt
động bảo trì, cụ thể hơn là hoạt động bảo trì phòng ngừa Theo hiểu biết
nhiều nhân viên công việc bảo trì chỉ do nhân viên bảo trì đảm nhận, do
đó thiếu sự hợp tác trong nhân viên cụ thể là giữa nhân viện bảo trì và
nhân viên vận hành máy Ngoài ra, nhiều nhân viên chưa được tham gia
nhiều đào tạo liên quan đến công việc và chương trình đào tạo liên quan
đến gia tăng hiệu quả sản xuất cụ thể như TPM, hay 5S Hiệu quả hoạt
động máy móc tổng thể tại nhà máy chưa cao, cụ thể là tỷ lệ khả năng
sẵn sàng, và hiệu suất còn khá thấp, do việc quản lý bảo trì chưa hiệu
quả nên dẫn đến máy móc thiết bị luôn bị hư hỏng bất chợt do đó ảnh
hưởng chúng đến quá trình hoạt động, ngoài ra công suất máy hiện tại
cũng là vấn đề
cần quan tâm
1.5 Vai trò bảo trì đối với hoat đông doanh nghiệp
Những năm 1970, công nghiệp thế giới đã có những thay đổi lớn
lao Những thay đổi này đòi hỏi và mong đợi ngày càng nhiều hơn Ngày
Trang 19
nay bảo trì đóng một vai trò rất quan trọng trong mọi hoạt động sản xuất,
nó có thể so sánh với vai trò như một đội cứu hỏa Khi có đám cháy xảy
ra, đòi hỏi phải được dập tắt càng nhanh càng tốt để tránh những thiệt
hại lớn Tuy nhiên, dập tắt lửa không phải là nhiệm vụ chính của đội cứu
hỏa mà công việc chính của họ là phòng ngừa không cho đám cháy xảy
ra Cho nên, vai trò chính của bảo trì là phòng ngừa để cho máy móc
không bị hư hỏng Vai trò thứ hai, bảo trì là đảm bảo cực đại hóa năng
suất của máy móc, năng suất cao là nhờ đảm bảo hoạt động đúng yêu
cầu và liên tục tương ứng với tuổi thọ của máy dài hơn; nhờ chỉ số khả
năng sẵn sàng của máy cao nhất và thời gian ngừng máy để bảo trì nhỏ
nhất; nhờ cải tiến liên tục quá trình sản xuất Vai trò thứ ba, bảo trì là tối
ưu hóa hiệu suất của máy, khi đó máy móc vận hành có hiệu quả và ổn
định hơn, chi phí vận hành ít hơn, đồng thời làm ra sản phẩm đạt chất
lượng hơn, tạo ra môi trường làm việc an toàn hơn Hiện nay, bảo trì
ngày càng trở nên quan trọng Ở những quốc gia đang phát triển, có
nhiều máy móc cũ đang hoạt động Vấn đề phụ tùng là yếu tố cần quan
tâm, bởi vì khó tìm phụ tùng thay thế cho thiết bị, giá thành cũng rất cao
Nếu công tác bảo trì tốt, hậu quả của các hư hỏng sẽ được giảm tối
thiểu
1.6 Phân loại bảo trì
Nhu cầu bảo trì máy móc thiết bị xuất hiện từ khi loài người bắt
đầu sản xuất Ngành bảo trì đã trải qua các bước phát triển từ thấp đến
cao, từ bị động đến chủ động Bảo trì trên thực tế có 2 loại bảo trì phòng
ngừa và bảo trì hư hỏng (sửa chữa)
Mỗi loại bảo trì đều có ưu điểm, nhược điểm Cụ thể như sau:
a) Phương pháp bảo trì sửa chữa (Breakdown Maintenance)
Đây là phương pháp bảo trì lạc hậu nhất Thực chất lịch bảo trì
quyết định khi máy móc bị hỏng và con người hoàn toàn bị động Khi
máy hỏng, sản xuất bị ngưng lại và công tác bảo dưỡng mới được thực
hiện
Phương pháp bảo trì này có rất nhiều nhược điểm, như: gây dừng
máy bất thường; không ngăn ngừa được sự xuống cấp của thiết bị; sự hư
hỏng của các máy móc có thể gây tai nạn, làm cho các nhà quản lý sản
xuất bị động trong việc lên kế hoạch sản xuất; ảnh hưởng đến khả năng
cung ứng sản phẩm trên thị trường, giảm tính cạnh tranh của sản phẩm
Trang 20
Do thời điểm xảy ra các hỏng hóc thường ngẫu nhiên, bất ngờ
nên các nhà quản lý bảo trì luôn bị động trong việc chuẩn bị các chi tiết
thay thế, bố trí các công tác sửa chữa làm kéo dài thời gian dừng máy
gây chi phí lớn Trong một số trường hợp, thậm chí đã chuẩn bị rất nhiều
các chi tiết thay thế nhưng do tính đa dạng và khó dự đoán của các hư
hỏng nên khối lượng các chi tiết vẫn rất lớn gây tốn kém
Một khuyết điểm khác của phương pháp này là các hư hỏng ở
một cụm máy móc nào đó do không kịp ngăn chặn có thể gây hư hỏng
dây chuyền làm nguy hiểm đến các bộ phận máy khác gây tai nạn cho
người sử dụng
Do các hạn chế trên, nên phương pháp này hầu như không được
áp dụng nữa tại các nhà máy tiên tiến
b) Bảo trì phòng ngừa (Preventive maintenance)
Phương pháp này có thể thực hiện theo 4 hướng:
Thứ nhất là bảo dưỡng phòng ngừa theo thời gian (Preventive
maintenance-Time based maintenance)
Đây là phương pháp bảo trì hiện nay được áp dụng hầu hết các
nhà máy, dây chuyển sản xuất Trên thế giới, phương pháp này đã được
phát triển và phổ biến từ những năm 1950 Nội dung chủ yếu của
phương pháp này là các máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất sẽ
được sửa chữa, thay thế định kỳ theo thời gian
Về mặt lý thuyết, dường như đây là phương pháp khá lý tưởng
Tuy nhiên, trong thực tế phương pháp này vẫn bộc lộ khá nhiều nhược
điểm; như:
Thứ nhất là việc xác định chu kỳ thời gian để dừng máy Do
phân bổ của các hư hỏng theo thời gian rất khác nhau nên việc xác định
các chu kỳ sửa chữa thích hợp cho toàn bộ dây chuyển rất khó Nếu
khoảng thời gian giữa hai lần dừng máy dài, các hư hỏng có thể xuất
hiện giữa hai lần dừng máy gây ra dừng máy bất thường Nếu khoảng
thời gian giữa hai lần dừng máy ngắn, khối lượng sửa chữa thay thế lớn,
một số chi tiết vẫn còn dùng được nhưng đến thời hạn vẫn thay thế gây
lãng phí
Thứ hai, do chủng loại máy móc thiết bị có thể hư hỏng cần sửa
chữa bảo trì trong mỗi đợt dừng máy của nhà máy thường rất đa dạng,
khối lượng chi tiết thay thế, bố trí nhân lực, vật lực cho mỗi lần dừng
Trang 21
máy rất lớn Nhưng, thực tế các chi tiết cần thay thế sửa chữa lại không
nhiều gây lãng phí
Thứ ba, các máy móc thiết bị có thể bị hư hỏng do sự bất cẩn của
công nhân trong quá trình kiểm tra, bảo trì Một số loại máy dễ hư hỏng,
mòn hay giảm tuổi thọ do việc tháo lắp vào nhiều lần
Thứ tư, là bảo trì hiệu suất toàn diện (Total Productive
Maintenance-TPM)
TPM là bước tiếp theo của PM, thông qua hoạt động của các
nhóm nhỏ tất cả các bộ phận nhằm xây dựng một hệ thống bao quát toàn
bộ chu kỳ sử dụng thiết bị nhằm mục đích đạt được hiệu suất sử dụng
thiết bị tối đa Nội dung chi tiết của TPM sẽ được trình bày trong phần
tiếp theo
Trang 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 đã giới thiệu sơ lược về hiện trạng tình trạng bảo
trì thiết bị dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tưởng hiện nay tại nhà máy
Ngoài ra, tác giả đánh giá thực trạng công tác bảo trì, qua các nội
dung như phương pháp bảo trì tại nhà máy đang áp dụng, quản lý tài liệu
bảo trì như thể nào, hay nhận thức của nhân viên đang làm việc tại nhà
máy hướng tới công tác bảo trì
Qua đó, công tác bảo trì thiết bị cần thiết phải cải tiến, áp dụng
phương pháp bảo trì năng suất toàn diện TPM cho thiết bị dây chuyền
sản xuất thuốc nổ nhũ tương để nâng cao năng suất, chất lượng sản
phẩm
Trang 23
CHƯƠNG 2: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TRÌ NĂNG
SUẤT TOÀN DIỆN TPM CHO THIẾT BỊ DÂY CHUYỀN SẢN
XUẤT THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG TẠI NHÀ MÁY Z113
2.1 Định nghĩa TPM
TPM viết tắt của Total Productive Maintenaince tạm gọi là Bảo
Trì Năng Suất Toàn Diện
Có nhiều định nghĩa đưa ra bởi nhiều nhà nghiên cứu:
Theo Nakajima, người được xem như là cha đẻ của TPM đã đưa
ra định nghĩa TPM là bảo trì năng suất toàn diện được thực hiện bởi tất
cả các nhân viên thông qua các nhóm hoạt động nhỏ (Ahmed et al,2004)
Theo Suzuki (1992) cho rằng TPM là một phương pháp bao gồm những
hoạt động tập trung vào việc bảo trì thiết bị Theo Channeski (2002)
TPM là chương trình bảo trì với mục tiêu loại bỏ thời gian chết của máy
móc thiết bị Theo Besterfield., et al (1999) cho rằng TPM giúp duy trì
máy móc, thiết bị tại mức năng suất cao nhất thông qua sự hợp tác của
các bộ phận chức năng trong tổ chức
Theo Ahuja and Khamba (2007) có thể phân tích khái niệm TPM
thông qua 3 từ xây dựng nên nó
T viết tắt cho từ Total: Thể hiện sự tham gia mọi khía cạnh và sự
tham gia của tất cả mọi người trong tổ chức
P viết tắt cho từ productive: Nhấn mạnh việc thực hiện sản xuất
một cách trôi chảy không gặp vấn đề là loại bỏ các vấn đề liên quan đến
hoạt động sản xuất
M viết tắt cho từ Maintenance: Có ý nghĩa luôn duy trì máy móc,
thiết bị hoạt động tốt bởi người điều hành thiết bị thông qua các công
việc sửa chữa, lau chùi, bôi mỡ và đồng ý dành thời gian cho các công
việc này
Đóng góp quan trọng của TPM vào lý thuyết bảo trì là nó đã phá
bỏ rào cản hoặc ranh giới giữa bộ phận bảo trì và bộ phận sản xuất trong
công ty Một tư tưởng về” chúng tôi tạo dựng, các anh đạp đổ” đã bị loại
bỏ hoàn toàn khi TPM được áp dụng hiệu quả Việc này mang lợi ích
khổng lồ trong sản xuất và trong công ty ([1])
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về TPM nhưng, theo tác giả
hiểu TPM là phương pháp bảo trì có mục tiêu là nâng cao hiệu quả hoạt
Trang 24
động của các máy móc thiết bị sản xuất thông qua sự tham gia của mọi
người trong tổ chức
2.2 Lịch sử ra đời TPM
TPM là một sáng kiến của người Nhật Nguồn gốc của TPM phát
triển từ bảo trì phòng ngừa (Preventive Maintenance) vào năm 1951 của
người Nhật Tuy nhiên khái niệm bảo trì phòng ngừa (Preventive
Maintenance) lại được hình thành từ Mỹ Nippondenso là công ty đầu
tiên giới thiệu chương trình Preventive Maintenance vào năm 1960
Preventive Maintenance là một chương trình hỗ trợ nhân viên vận hành
và bảo dưỡng thiết bị, tuy nhiên khi thiết bị ngày càng tự động hơn, phát
triển hơn, vấn đề bảo dưỡng thiết bị trở nên không hiệu quả vì đòi hỏi
nhân lực bảo trì nhiều hơn, thường xuyên hơn Do đó, bộ phận quản lý
quyết định: Nhân viên vận hành thực hiện các tác vụ kiểm tra, bảo dưỡng
thiết bị, mà các tác vụ kiểm tra đó có tần suất ngắn hạn, thường xuyên
(Hay còn gọi là Autonomous maintenance, một phần cốt yếu của TPM)
Vào những năm đầu thập kỷ 60, TPM tập trung vào bảo trì năng
suất (productive maintenance), nhận thấy tầm quan trọng của độ tin cậy,
bảo trì và hiệu quả kinh tế trong việc thiết kế nhà máy Cuối những năm
thập kỉ 20 Viện Bảo dưỡng Nhà máy Nhật bản (Japan Institute of Plant
Maintenance-JIPM) cho ra đời phần thưởng mang tên cho các công ty
hoạt động tốt bảo trì
Vào những năm đầu của thập kỷ 70, TPM phát triển thành chiến
lược tập trung vào đạt hiệu quả bảo trì năng suất thông qua hệ thống toàn
diện dựa trên sự tham gia của toàn thể nhân viên trong tổ chức Tại thời
điểm này từ “total” (toàn diện) được đưa vào bảo trì năng suất Giữa thập
niên 1970 Người Nhật bắt đầu dạy TPM trên phạm vi quốc tế và thu
được các kết quả đáng nể Và đến những năm 90 thì TPM đã lan toả ra
khắp thế giới Hiện nay TPM được áp dụng với một quy mô ngày càng
rộng rãi trong các lĩnh vực như TPM văn phòng và TPM kỹ thuật, đồng
thời giá trị của nó cũng được nâng tầm lên từ bảo trì đến quản lý
Trang 25
- Giảm hao hụt và chất thải
- Giảm chi phí sản xuất
- Giảm lưu kho
- Giảm tai nạn lao động
- Tăng lợi nhuận
b) Lợi ích gián tiếp:
- Cải tiến kỹ năng và kiến thức
- Cải tiến môi trường làm việc
- Nâng cao sự tự tin và năng lực
- Tăng tính sang tạo và tinh thần làm việc
- Cải thiện hình ảnh công ty
- Tăng khả năng cạnh tranh
Những ứng dụng của TPM tại công ty công nghiệp Toyo (sản
xuất bánh xe ô tô) từ năm 1981 đến năm 1983 đã đem lại kết quả tốt:
năng suất lao động tăng 32%, số trường hợp hóng máy giảm 81%, thời
gian thay dụng cụ giảm 50%-70%, tỉ lệ sử dụng thiết bị tăng 11%, chi
phí do phế phẩm giảm 55% và tỉ lệ doanh thu tăng 50% ([1])
2.4 Nội dung và yêu cầu của TPM
Nguyên tắc hoạt động của TPM được sắp xếp như các cột Theo
Nakajima (1988) cho rằng trong TPM có 8 nội dung chính tương ứng với
8 cột như hình 2.1 Nếu chúng ta ví TPM như một tòa nhà thì các nguyên
tắc của nó là hệ thống cột của ngôi nhà đó Bên cạnh đó việc áp dụng 5S
là một phương pháp quản lý nhà xưởng nhằm mục đích cải tiến môi
trường làm việc, một chương trình hoạt động thường trực trong một
doanh nghiệp, 5S là một phương pháp cải tiến rất đơn giản nhưng lại rất
hiệu quả trong thực tế
Trang 26
Hình 2.1: 8 hoạt động chính của TPM
Một số nhà nghiên cứu phương tây đơn giản hóa mô hình của
Nakajaima bằng cách loại bỏ đi đi các cột không quan trọng như mô
hình TPM của Yeaman và Milliongton (1997) chỉ có 5 cột thay vì 8 cột
như mô hình của Nakajaima 5 cột trong mô hình của Yeaman và
Milliongton tương ứng nội dung trong mô hình của Nakajaima bao gồm
bảo trì tự quản, cải tiến có trọng điểm, huấn luyện và đào tạo, bảo trì có
kế hoạch và quản lý từ đầu
2.4.1 Bảo trì tự quản (Autonomous Maintennace)
Bảo trì tự quản giúp phát triển năng lực của nhân viên vận hành
nhiều nhất Nhân viên vận hành có khả năng thực hiện các tác vụ bảo trì,
bảo dưỡng cơ bản, hiểu sâu sắc các thông số kỹ thuật cũng như nguyên lý,
Trang 27
qui trình làm việc của thiết bị, tham gia sửa chữa, cải tiến các đặc tính kỹ
thuật Nhân viên vận hành có khả năng và trách nhiệm về: ngăn ngừa sự
xuống cấp của thiết bị, giảm chi phí sửa chữa, chi phí sản xuất trên cụm thiết
bị mình đang quản lý
Nguyên tắc:
Thiết bị hoạt động liên tục, không bị dừng đột ngột
Sự đa năng của nhân viên vận hành: Về kỹ năng vận hành và bảo
trì thiết bị
Loại trừ nguồn gây ra tổn thất với sự tham gia của 100 % nhân
viên
Từng bước thực hiện chương trình bảo trì tự quản
Mục tiêu của bảo trì tự quản:
Phát triển kỹ thuật, năng lực sản xuất và thiết lập điều kiện tốt nhất
cho thiết bị Điều đó giúp kết hợp giữa nguồn nhân lực và thiết bị luôn
trong trạng thái sẵn sàng, làm cho: Công việc Hiệu quả nhất (không tổn
thất) và Hiệu suất cao nhất (Sự nỗ lực là nhỏ nhất)
Tóm tắt 7 bước thực hiện bảo trì tự quản thể hiện qua hình 2.2:
Hình 2.2: 7 bước bảo trì tự quản
Trang 28
2.4.2 Cải tiến có trọng điểm (Focused Improvement)
Trong thực tế sản xuất tại mỗi đơn vị luôn luôn nảy sinh những
vấn đề, thí dụ như: về chất lượng, về chi phí, về năng suất, về an toàn lao
động… tủy theo từng thời điểm và tùy theo ý nghĩa then chốt của các sự
việc trong thời điểm đó, nhà quản lý sẽ chọn và đưa ra vấn đề và thành
lập nhóm hay tiểu ban để cải tiến Tất cả các hoạt động đó giúp tối đa
hóa hiệu suất thiết bị, qui trình thông qua việc loại trừ tổn thất và cải tiến
thiết bị, qui trình, phương pháp và phát triển nguồn nhân lực
Nguyên tắc:
Các hoạt động thực tế đưa tổn thất về không
Nghiêm khắc thực hiện chỉ tiêu giảm tổn thất đạt chỉ tiêu của nhà
máy trong tất cả các phòng ban
Nghiêm khắc thực hiện cải tiến hiệu suất trên toàn bộ thiết bị Sử
dụng các công cụ hỗ trợ, triệt để loại trừ tổn thất
Chú trọng vào việc làm dễ dàng hóa việc kiểm soát cho nhân
viên vận hành
Qui trình thực hiện cải thiện có trọng điểm:
Hình 2.3: Quy trình cải tiến có trọng điểm
Bước 0:
Chuẩn bị
Bước 1: Hiểu tình trạng
Bước 2: Làm lộ diện và loại bỏ sự bất thường
Bước 3: Phân tích nguyên nhân chính
Bước 4: Lập kế hoạch cải tiến
Bước 5: Thực hiện cải tiến Bước 6: Kiểm tra kết quả
Bước 7: Lập tiêu chuẩn/ tái áp dụng
Trang 29
Mục tiêu chính yếu của TPM là tối đa hóa hiệu suất của thiết bị,
sử dụng thiết bị hiệu quả nhất, với chi phí thấp nhất cải tiến có trọng
điểm là một cột của hệ thống TPM, các hoạt động cải tiến có trọng điểm
có khả năng loại trừ 15 loại tổn thất đặc trưng được liệt kê dưới đây: 15
loại tổn thất đặc trưng trong nhà máy:
Tổn thất tốc độ
Khiếm khuyết, sửa chữa lại sản phẩm
Lịch dừng thiết bị
Những tổn thất nầy ảnh hưởng đến hiệu suất của
thiết bị
Tổn thất về quản lý Tổn thất về thay đổi vị trí vận hành
Tổn thất về tổ chức trên dây chuyền
Tổn thất về hệ thống cung ứng
Tổn thất về đo đạc, hiệu chỉnh
Những tổn thất này ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của con người
Tổn thất về nguồn nhân lực
Tổn thất về công cụ, công cụ kiểm tra chuẩn
Tổn thất về sản lượng
Những tổn thất nầy ảnh hưởng đến việc sử dụng nguồn lực sản xuất
Trang 30
Phân loại tổn thất:
Bảng 2.2: Phân loại tổn thất
2.4.3 Bảo trì có kế hoạch (Planned Maintenance)
Nội dung này định hướng vào công tác lập kế hoạch bảo trì ngăn
ngừa dựa trên cơ sở thời gian chạy máy và điều kiện làm việc của máy
cũng như kiến nghị của nhà sản xuất máy, bên cạnh đó dự phòng phụ
tùng, vật tư, nhân lực, thời gian để không ảnh hưởng đến sản xuất Quan
trọng hơn là phải làm việc có kế hoạch Bảo trì theo kế hoạch tốt sẽ giảm
thời gian dừng máy đột ngột, tăng tuổi thọ máy, giảm thời gian sữa chữa
khắc phục và chi phí bảo trì Kết hợp chặt chẽ với nội dung bảo trì tự
quản
Tổn thất không thường xuyên Tổn thất lặp lại
Mối liên hệ
nhân - quả
Nguyên nhân của loại hư hỏng nầy thông thường rất dễ tìm ra Mối liên hệ rất dễ nhận biết
Nguyên nhân của loại tổn thất nầy rất khó nhận biết và khó
pháp
Tác động /
Tổn thất
Tổn thất đơn lẻ, có thể tính toán chính xác chi phí, tổn thất
Hiếm có nguyên nhân riêng lẻ tác động có tính chất dây
Cần sự hỗ trợ của kỷ thuật qui trình, đảm bảo chất lượng và các nhân viên bảo trì có kinh
nghiệm
Trang 31
Mục tiêu hướng đến là thiết bị luôn trong trạng thái sẵn sàng, sản
phẩm không có khiếm khuyết, khách hàng hài lòng Công việc bảo trì
tiến trình (Progressive Maintenance) được chia làm 4 giai đoạn:
Giai đoạn1: Phục hồi sự xuống cấp và cải tiến các thiết kế yếu
kém
Giai đoạn 2: Bảo trì đúng
Giai đoạn 3: Bảo trì định kỳ
Giai đoạn 4: Bảo trì tiên đoán với bảo trì tiến trình (Progressive
Maintenance) chúng ta đưa những kiến thức, kỹ thuật, năng lực, phương
pháp chuẩn nhất, đúng nhất huấn luyện, hỗ trợ nhân viên vận hành thực
hiện công việc vận hành, bảo trì
Nguyên tắc:
Thiết bị luôn trong trạng thái sẵn sàng Chi phí bảo trì thấp nhất
Giảm phụ tùng tồn kho Tăng độ tin cậy của thiết bị
6 bước thực hiện bảo trì kế hoạch:
Bước 1 Đánh giá tình trạng
Bước 2 Phục hồi và làm đúng
Bước 3 Hệ thống hóa thông tin bảo trì
Bước 4 Phát triển hệ thống bảo trì định kỳ
Bước 5Thiết lập hệ thống bảo trì tiên đoán
Bước 6 Đánh giá và tiếp tục duy trì và cải tiến
2.4.4 Quản lý chất lượng (Quality Maintenance)
Mục đích hướng đến là sự hài lòng của khách hàng, sản phẩm đạt
chất lượng cao thông qua hệ thống quản lý chất lượng đủ mạnh và thiết
bị luôn trong tình trạng tốt Chú trọng loại trừ khiếm khuyết, cải tiến
thiết bị, qui trình tương tự như cải tiến có trọng điểm Chúng ta hiểu sâu
sắc chi tiết/cụm thiết bị nào liên quan đến từng loại khiếm khuyết trên
sản phẩm để loại trừ, và ngăn ngừa các nguy cơ tiềm ẩn Hoạt động quản
lý chất lựơng cài đặt thiết bị sao cho có khả năng ngăn ngừa khiếm
khuyết về chất lượng, cơ bản dựa trên điều kiện thiết bị tốt nhất, duy trì
chất lượng sản phẩm tốt nhất Điều kiện luôn được đo đạc và kiểm tra
với tần suất sao cho đảm bảo rằng các thông số cần đo chưa vượt ra
ngoài giới hạn cho phép Chuyển đổi các giá trị, tiêu chuẩn cần kiểm tra
Trang 32
đo đạc sao cho có thể hiển thị, có khả năng tiên đoán và ngăn ngừa trước
khi sự khiếm khuyết xảy ra
Nguyên tắc:
Tình trạng không có khiếm khuyết và kiểm soát thiết bị Hoạt
động quản lý chất hỗ trợ QA (Quality Assurance) Chú trọng ngăn ngừa
các nguồn gây ra khiếm khuyết
Chú trọng vào các hoạt động chống sai lỗi (Poka-yoke)
Phát hiện khiếm khuyết trên dây chuyền và chia nhỏ khiếm
khuyết Thực hiện hiệu quả QA
Số liệu yêu cầu: Khiếm khuyết chất lượng được phân loại:
Khiếm khuyết ra đến thị trường và Khiếm khuyết trong nhà máy
Khiếm khuyết từ thị trường, chúng ta thu thập được từ: thứ nhất
là sự từ chối của khách hàng
thứ hai là sự phàn nàn của khách hàng Trong nhà máy, bao gồm
cả số liệu liên quan đến sản phẩm và qui trình
Quy trình thực hiện quản lý chất lượng:
Bước 0 Chuẩn bị
Bước 1: Xem xét ma trận các sản phẩm hư hỏng (Product Defect Matrix)
và các dữ liệu hỗ trợ
Bước 2: Tiên đoán và kiểm tra các laọi hư hỏng Bước 3 Xác định các
loại hư hỏng cần loại trừ
Bước 4: Đánh giá nguồn gây ra vấn đề
Bước 5: Sử dụng công cụ phân tích bảo trì tự quản theo dõi nguyên nhân
của vấn đề
Bước 6: Ước định tác động của giải pháp được đề xuất
Bước 7 Thực hiện cải tiến
2.4.5 Quản lý từ đầu (Initial Phase Management)
Xem xét mọi giai đoạn của sản xuất từ đầu đến cuối và tìm cách
cải thiện các điểm yếu ngay từ đầu Xác lập một hệ thống dữ liệu để
đanh giá và rút kinh nghiệm trong quá khứ khi chuẩn bị đầu tư mua sắm
thiết bị hay trước khi nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
Trang 33
Thiết bị mới phải có ưu điểm tích cực hơn thiết bị cũ, dễ vận
hành, dễ vệ sinh và tin cậy, ít tiêu tốn năng lượng, tuổi thọ cao hơn… v.v
Nội dung này kết hợp chặt chẽ với bảo trì kế hoạch
2.4.6 Huấn luyện và đào tạo (Education and Training)
TPM là một quá trình học tập không ngừng Nếu không có quá
trình đào tạo thích hợp và chuẩn hóa, TPM và hệ thống bảo trì nói
chung, sẽ không thành hiện thực Việc đào tạo phải đảm bảo chất lượng,
hiệu quả Chương trình phải bao hàm các nội dung như khả năng quản
lý, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, quản lý chất lượng
Nội dung này hỗ trợ tích cực cho các nội dung trên, đặc biệt là
nội dung bảo trì tự quản Ngược lại, các nội dung nói trên giúp định
hướng cho công tác đào tạo của doanh nghiệp
2.4.7 TPM trong hành chính quản trị và các bộ phận hỗ trợ
Hoạt động TPM các phòng ban gián tiếp hỗ trợ cho bộ phận hành
chính, cung ứng, bán hàng và hậu mãi rất quan trọng … vì nhiệm vụ của
họ là thu thập, xử lý, cung cấp thông tin, phục vụ các nhu cầu khác của
sản xuất
2.4.8 An Toàn sức khỏe và môi trường (Safety & Health)
Nội dung này hướng đến 3 mục tiêu là không tai nạn, không có
bệnh nghề nghiệp, không cháy, nổ
Về mặt an toàn, khu vực sản xuất hay trong phạm vi quản lý của
công ty không xảy ra thiệt hại về môi trường, con người do qui trình hay
thủ tục của chúng ta gây ra Cột nầy sẽ cung cấp kiến thức và hành vi an
toàn cho các cột khác
2.4.9 Nguyên tắc 5S bao gồm:
a Sàng lọc: loại bỏ những đồ vật không cần thiết tại nơi làm việc
(phân loại các vật dụng cần thiết và không cần thiết Điều này đòi hỏi
phải am hiểu và thành thục công việc của mình)
b Sắp xếp: bố trí ngăn nắp mọi thứ cần thiết sao cho chúng có
thể dễ dàng lấy ra khi sử dụng Những vật dụng thường xuyên sử dụng
được để ở vị trí gần nhất và dễ lấy nhất
c Sạch sẽ: dọn dẹp sạch sẽ nơi làm việc sao cho không còn rác
bẩn Thường xuyên kiểm tra và làm vệ sinh nơi làm việc
Trang 34
d Săn sóc: giữ cho nơi làm việc của mình tiện lợi và có năng suất
cao nhất bằng cách thực hiện lặp lại các quá trình trên hàng ngày
e Sẵn sàng: chuẩn bị tư thế dể tiếp nhận đào tạo để nhân viên
học hỏi và tuân theo các thói quen làm việc tốt
Thực hiện thành công 5S sẽ mang lại những thay đổi đáng ngạc
nhiên Những thứ không cần thiết được loại bỏ, những vật dụng cần thiết
được sắp xếp một cách khoa học Máy móc thiết bị sạch sẽ, tạo điều kiện
cho người công nhân phát hiện những sự bất thường của thiết bị, dễ dàng
bảo dưỡng và sửa chữa Các hoạt động 5S sẽ nâng cao tinh thần tập thể,
khuyến khích sự hòa đồng của mọi người ở nơi làm việc và qua đó nâng
cao tính hợp tác, trách nhiệm cũng như ý thức của người lao động với
công việc
Phương pháp 5S có thể được áp dụng cho mọi ngành, mọi loại
hình doanh nghiệp với quy mô khác nhau Áp dụng 5S không quá phức
tạp, không yêu cầu đầu tư nhiều, trong khi có thể đem lại hiệu quả rất
cao, như:
- Nơi làm việc trở nên sạch sẽ và gọn gàng hơn
- Giảm thời gian tìm kiếm đồ vật
- Đạt được kết quả rõ rệt, qua đó khuyến khích phát triển các ý tưởng
mới
- Con người chấp hành kỷ luật một cách tự giác
- Các thao tác dễ dàng và an toàn hơn
- Nâng cao năng suất, chất lượng, giảm chi phí
- Nâng cao hình ảnh của tổ chức, doanh nghiệp với khách hàng
2.5 Chỉ số đo lường hiệu suất thiết bị toàn bộ
Ước tính một cách chính xác khả năng sử dụng máy móc, thiết bị
là rất quan trọng trong công ty hoạt động các ngành thâm dụng vốn bởi
vì các nhà quản lý mong muốn tận dụng các máy móc một cách hiệu quả
nhất để nhanh chóng lấy lại vốn đầu tư của họ Dựa trên việc tính toán
khả năng tận dụng máy móc các nhà quản lý sẽ xác định được thời gian
tổn thất và cố gắng hạn chế các tổn thấy đó (Jeong and Philip (2001))
Nhưng, chưa có sự thống nhất trong cách đo lường tại nhiều công ty Có
nhiều cách tiếp cận đưa ra nhưng hầu hết chúng đều đưa ra cách đo
lừơng phức tạp tronh nhiều mức độ cấp bậc (hiearchial levels) tồn tại
Trang 35
(Jonnsson and Lesshammar, 1999) OEE là tiêu chuẩn đo lường khá đơn
giản (simple metric) phản ảnh ngay hiện trạng quá trình sản xuất của
doanh nghiệp Nó là một công cụ đặc trưng (multifaced tool) cho phép
nhà quản lý hiểu được nhiều vấn đề trong quá trình sản xuất và các vấn
đề đó ảnh hưởng lên toàn bị quá trình như thế nào (Bangar et al,2013)
Theo Robinon and Ginder (1995, as cited Pomorki, 2004 p.77) OEE là
công cụ đo lường hiệu quả hướng đến sự cải thiện trong nhà máy Nó tập
trung vào xây dựng nhà máy không có tổn thất (Plant on the concepts of
0-waste) Theo Nakaiima (1998, as cited Tsarouhas, 2007) việc đo lường
OEE chính là một cách hiệu quả giúp phân tích hiệu suất của máy đơn lẻ
hay một hệ tích hợp nhiều thiết bị , nó đo lường khả năng sẵn sàng ,tỷ lệ
hiệu suất , tỷ lệ chất lượng
Chỉ số Hiệu suất thiết bị toàn bộ (OEE-Overall Equipment
Effectiveness) tối thiểu phải
đạt được là 85 %:
Chỉ số đo hiệu quả hoạt động của máy móc:
Khả năng sẵn sàng (Availability) - lượng thời gian một thiết bị
có thể hoạt động tối
đa sau khi đã trừ đi thời gian dừng máy bắt buộc
Công thức:
Mức hữu dụng = ((tổng số thời gian sản xuất có thể - thời gian
chết) × 100) / (tổng số thời gian sản xuất có thể)
Hiệu suất thực hiện (Performance efficiency) - sản lượng thực
tế của máy khi hoạt động so với năng suất thiết kế tối đa hay sản lượng
tối đa trong điều kiện hoạt động liên tục
Công thức: Hiệu suất (%) = (số sản phẩm sản xuất được × 100) /
(số sản phẩm có thể sản xuất)
Chất lượng của sản phẩm (Quality): là tỷ lệ sản phẩm chấp
nhận được trên tổng số sản phẩm được sản xuất (bao gồm cả sản phẩm
hỏng)
Công thức:
Chất lượng (%) = ((số sản phẩm sản xuất - số khuyết tật) × 100) /
(số sản phẩm sản xuất)
Trang 36
Chỉ số đo lường hiệu quả của TPM hay sử dụng là OEE (Mức
hữu dụng thiết bị toàn phần = Overall Equipment Effectiveness) dựa
trên cả ba tiêu chí nêu trên: Khả năng sẵn sàng, hiệu suất thực hiện và
chất lượng
Công thức: OEE = Khả năng sẵn sàng x Hiệu suất x Chất lượng
Ví dụ: nếu mức hữu dụng là 100%, hiệu suất thực hiện là 75%,
và chất lượng là 75% thì: OEE = 100% * 75%* 75% = 56%
Như vậy, ngay cả khi máy móc hoạt động với 100% thời gian
nhưng nếu hiệu suất và chất lượng của sản phẩm không tốt thì OEE cũng
không tốt
Theo Gupta and Garg (2012), các nghiên cứu trên thế giới chỉ ra
rằng OEE trung bình của các nhà máy sản xuất vào khoảng 60 % Đối
với các nhà máy được quản lý tốt theo chuẩn thế giới phải có OEE
khoảng 85 % trở lên, với các yếu tố cấu thành như sau:
Chỉ số khả năng sẳn sàng: 90 %
Chỉ số hiệu suất là: 95 %
Chỉ số chất lương: 99.99 %
Để tính được các chỉ số trong OEE, nhà quản lý cần xác định
được 6 tổn thất lớn trong OEE như sau:
Tổn thất 1 - Hỏng hóc của máy móc, thiết bị:
Hỏng hóc của máy móc, thiết bị là tổn thất dễ dàng nhìn thấy
nhất trong hoạt động sản xuất bởi tính bất thường và sự tác động rõ ràng
của nó đến hoạt động sản xuất liên tục trong nhà máy Các trường hợp
xảy ra tổn thất này bao gồm hỏng hóc của khuôn/gá, các hoạt động bảo
dưỡng không năm trong kế hoạch, hỏng hóc chung về cơ/điện hoặc bộ
phận của thiết bị hoặc các trường hợp thiết bị không vận hành theo yêu
cầu (chức năng/thông số công nghệ), …
Tổn thất này được xếp vào nhóm “Tổn thất dừng máy” trong
OEE
Tổn thất 2 – Thiết lập và điều chỉnh thiết bị:
Tổn thất về thiết lập và điều chỉnh thiết bị thường được cảm nhận
ít rõ ràng hơn trong quá trình sản xuất Một trong những lý do cho việc
này có thể là sự “tiêu chuẩn hóa” việc thiết lập và điều chỉnh thiết bị
trong các quy trình sản xuất Các ví dụ minh họa cho tổn thất này bao
Trang 37
gồm thiết lập & khởi động vào đầu ca, khi thay đổi đơn hàng, thay đổi
khuôn gá, thay đổi thông số công nghệ, thiếu/thay đổi nguyên liệu
Tổn thất này được xếp vào nhóm “Tổn thất dừng máy” trong
OEE
Tổn thất 3 - Dừng vặt khi vận hành thiết bị:
Các trường hợp dừng vặt, để phân biệt với các tình huống hỏng
hóc, thường bao gồm các sự cố gây ra thời gian dừng máy ngắn – ví dụ
dưới 5 phút – và thường không yêu cầu sự có mặt của nhân viên kỹ
thuật/bảo dưỡng Các tình huống thực tế có thể bao gồm sự cố với dòng
chảy trên dây chuyền, bị kẹt/tắc, sự cố với phần nạp liệu/dẫn hướng,
nhầm vật tư/nguyên liệu, bộ phận cảm biến bị che khuất, sự cố nhỏ ở các
công đoạn sau, …
Tổn thất này được xếp vào nhóm “Tổn thất tốc độ” trong OEE
Tổn thất 4 - Thiết bị vận hành với tốc độ thấp:
Trong một số trường hợp, thiết bị được vận hành ở tốc độ thấp
hơn so với thiết kế/tiêu chuẩn gây ra tổn thất đối với OEE Một số tình
huống gặp phải của tổn thất này có thể là vận hành thiết bị ở điều kiện
không phù hợp (môi trường, nguyên liệu, …), vận hành thiết bị ở vận tốc
thấp hơn vận tốc thiết kế hoặc tiêu chuẩn vận hành, thiết bị/linh kiện bị
dơ/rão/mòn, nhân viên vận hành thiếu năng lực
Tổn thất này được xếp vào nhóm “Tổn thất tốc độ” trong OEE
Tổn thất 5 – Sai lỗi khi khởi động:
Khi khởi động hoặc điều chỉnh thiết bị, tổn thất với OEE không
chỉ nằm ở chỗ dừng máy mà còn gây ra tổn thất khi tạo ra các sản phẩm
sai lỗi Các sản phẩm lỗi này có thể được phát hiện ngay để loại bỏ, sửa
chữa hoặc có thể bị đi lọt vào các quá trình tiếp theo và gây tác động lớn
hơn đến chất lượng
Tổn thất này được xếp vào nhóm “Tổn thất chất lượng” trong
OEE
Tổn thất 6 – Sai lỗi trong sản xuất:
Tổn thất này bao gồn các sản phẩm sai lỗi được tạo ra khi thiết bị
được cho là hoạt động trong tình trạng “bình thường” và biểu hiện qua
các sản phẩm phải làm lại ngay tại công đoạn, phế liệu và các sự cố chất