1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kinh te vi mo kinh te quoc dan

85 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Tế Vĩ Mô Bài 2 Đo Lường Thu Nhập Quốc Gia
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,41 MB
File đính kèm kinh te vi mo - kinh te quoc dan.zip (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Tổng sản phẩm quốc nộiGross Domestic Products – GDPTổng giá trị thị trường: Mọi hàng hóa và dịch vụ được tạo ra trong nền kinh tế đều được quy về một đơn vị.Tất cả hàng hoá dịch vụ cuối cùng•Hàng hóa dịch vụ: bao gồm hàng hóa hữu hình( lương thực, thực phẩm...) và vô hình ( cắt tóc, khám bệnh...)•Cuối cùng: những sản phẩm cuối cùng trong quá trình sản xuất và chúng được mua dưới dạng sản phẩm hoàn chỉnh.Sản xuất trong nước•Được sản xuất ra: hàng tạo mới, không tính giá trị hàng secondhand•Trong nước: Được sản xuất trong lãnh thổ của một nướcTrong một thời kỳ nhất định : trong khoảng thời gian cụ thể.II. Các thước đo khác về thu nhập quốc dânMột số chỉ tiêu tính thu nhập khác GNP = GDP + thu nhập ròng từ nước ngoài (NFA)GNP(tổng sản phẩm quốc dân): Tổng thu nhập do công dân của một nước tạo ra. NNP = GNP – khấu hao tài sản cố định (Dep)NNP(Sản phẩm quốc dân ròng)Dep: Sự hao mòn của tài sản cố định như nhà xưởng, thiết bị máy móc của nền kinh tế. NI = NNP – TeNI( Thu nhập quốc dân)Te: Thuế giảm thu ròngPI = NI lợi nhuận để lại công ty (Pr)+ trợ cấp (Tr)PI: Thu nhập cá nhânPr: Phần doanh nghiệp giữ lại để hình thành các quỹ và phần nộp ngân sáchTr: Trợ cấp từ chính phủ Yd = PI thuế trực thu (thuế cá nhân)Yd(Thu nhập khả dụng): Phần thu nhập sau thuế dành cho chi tiêu và đầu tư.III. Giá trị GDP 1.GDP danh nghĩa và GDP thực tế Tính theo giá hiện hành Pt:GDP danh nghĩa : GDPtn = Σ Qit Pit Tính theo giá cố định P0 (giá gốcso sánh):GDP thực tế: GDPtr = Σ Qit Pi02.Ứng dụng tính giá trị GDP vào:Tăng trưởng kinh tế và chỉ số điều chỉnh GDP

Trang 1

KINH TẾ VĨ MÔ

BÀI 2

ĐO LƯỜNG THU NHẬP QUỐC GIA

I Tổng sản phẩm quốc nội

Gross Domestic Products – GDP

 Tổng giá trị thị trường: Mọi hàng hóa và dịch vụ được tạo ra trong nền

kinh tế đều được quy về một đơn vị

 Tất cả hàng hoá dịch vụ cuối cùng

 Hàng hóa dịch vụ: bao gồm hàng hóa hữu hình( lương thực, thực

phẩm ) và vô hình ( cắt tóc, khám bệnh )

 Cuối cùng: những sản phẩm cuối cùng trong quá trình sản xuất và

chúng được mua dưới dạng sản phẩm hoàn chỉnh

 Sản xuất trong nước

 Được sản xuất ra: hàng tạo mới, không tính giá trị hàng secondhand

 Trong nước: Được sản xuất trong lãnh thổ của một nước

 Trong một thời kỳ nhất định : trong khoảng thời gian cụ thể.

II Các thước đo khác về thu nhập quốc dân

 Một số chỉ tiêu tính thu nhập khác

 GNP = GDP + thu nhập ròng từ nước ngoài (NFA)

 GNP(tổng sản phẩm quốc dân): Tổng thu nhập

do công dân của một nước tạo ra

 NNP = GNP – khấu hao tài sản cố định (Dep)

 NNP(Sản phẩm quốc dân ròng)

 Dep: Sự hao mòn của tài sản cố định như nhà

xưởng, thiết bị máy móc của nền kinh tế

 NI = NNP – Te

Trang 2

 NI( Thu nhập quốc dân)

 Te: Thuế giảm thu ròng

 PI = NI - lợi nhuận để lại công ty (Pr)+ trợ cấp (Tr)

 PI: Thu nhập cá nhân

 Pr: Phần doanh nghiệp giữ lại để hình thành các

quỹ và phần nộp ngân sách

 Tr: Trợ cấp từ chính phủ

 Yd = PI - thuế trực thu (thuế cá nhân)

 Yd(Thu nhập khả dụng): Phần thu nhập sau thuế

dành cho chi tiêu và đầu tư

Trang 3

1 C – chi tiêu tiêu dùng: giá trị các hàng hóa và dịch vụ mà hộ gia đình mua

phục vụ cho sinh hoạt của họ trừ mua nhà ở mới

2 I – chi tiêu đầu tư: giá trị của các hàng hóa đầu tư bao gồm (1) máy móc thiết bị nhà xưởng… do hãng kinh doanh mua; (2) nhà ở do hộ gia đình mua; (3) hàng tồn kho của hãng kinh doanh

3 G – Chi mua hàng của chính phủ: giá trị các hàng hóa dịch vụ công cộng (bao gồm: y tế, giáo dục, ngoại giao, quốc phòng…) trừ chi chuyển

nhượng

Chi chuyển nhượng làcác khoản trợ cấp của chính phủ cho các đối tượng chính sách như người nghèo hay các nhóm dễ bị tổn thương khác trong xã hội

Trang 4

4 NX = X – IM : Xuất khẩu ròng là chênh lệch giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất

khẩu (bán cho nước ngoài) với giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu (sản xuất

ở nước ngoài và mua bởi tác nhân trong nước)

Phương pháp 2: Tính GDP theo phương pháp thu nhập

 Các khoản thu nhập trong nền kinh tế

1 Tiền công, tiền lương – wage

2 Lãi suất – interest rate

3 Tiền cho thuê BĐS – rental

4 Lợi nhuận – Profit

 Theo phương pháp thu nhập:

GDP (thu nhập ròng) = w + i + r + Pr

 Điều chỉnh theo giá thị trường: bổ sung Te

 Điều chỉnh thu nhập ròng thành tổng thu nhập: bổ sung khấu hao Dep

GDP = w + i + r + Pr + Te + Dep

Phương pháp 3: Tính GDP theo phương pháp sản xuất – Giá trị gia tăng

 Tổng giá trị gia tăng của mỗi công đoạn SX

GDP = Σ VAi

 Giá trị gia tăng VA

VA = tổng doanh thu – chi phí trung gian cho SX

Lưu ý: chi phí trung gian chỉ bao gồm chi phí cho các sản phẩm trung

gian dùng cho SX, không tính máy móc thiết bị nhà xưởng

V GDP thực và phúc lợi kinh tế

GDP không phải là thước đo hoàn hảo về phúc lợi kinh tế.

 GDP thực tế

 GDP bình quân đầu người

 GDP bình quân đầu người tính theo sự ngang bằng sức mua

Trang 5

 Phúc lợi kinh tế ròng:

• Cộng thêm giá trị của các giao dịch kinh tế ngầm…

• Trừ đi giá trị của các hoạt động ô nhiễm môi trường…

I Chỉ số giá tiêu dùng CPI:

 Đo lường chi phí sinh hoạt – mức giá chung

1 Đo lường mức giá trung bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ mà một người tiêu dùng điển hình mua.

 Giỏ hàng điển hình

 Biến động giá so với kỳ gốc

 Biến động giá so với kỳ trước

- Là một chỉ tiêu tương đối phản ánh xu thế và mức độ biến dộng của giá bán lẻ

hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ dùng trong sinh hoạt của dân cư và các hộ gia đình

 Xác định chỉ số giá tiêu dùng CPI

Trang 6

• CPI t là chỉ số giá tiêu dùng trong thời kỳ t

• P i là giá mặt hàng/nhóm hàng i

• Q i là trọng số của mặt hàng/nhóm hàng i

• Tỷ lệ lạm phát thời kỳ t =

2 CPI và chỉ số điều chỉnh GDP

• Trong đó P t và P t-1 là chỉ số giá của thời kỳ t và thời kỳ (t-1)

• Có thể tính theo CPI hoặc Chỉ số điều chỉnh GDP

 Không tính hàng nhập khẩu

 Tính theo quyền số của năm

Trang 7

năm gốc, quyền số cố định nghiên cứu( giá thay đổi)

3 Ý nghĩa của CPI:

 CPI phản ánh quá cao chi phí sinh hoạt trên thực tế

 Lệch do xuất hiện hàng hoá mới

Hàng hóa mới xuất hiện tạo cho người tiêu dùng có sự lựa chọn

đa dạng hơn, điều này có nghĩa là mỗi một đồng trở nên có giá trị hơn

 Lệch do sự thay đổi/cải thiện chất lượng

Chất lượng hàng tiêu dùng tăng thì giá trị của dồng tiền cũng trở nên tăng lên

 Lệch do thay thế: thay đổi cơ cấu chi tiêu

Một số hàng hóa tăng nhanh hơn hàng hóa khác Người tiêu dùng có xu hướng tìm đến những hàng hóa có giá tăng chậm hơn hoặc là rẻ hơn

 Điều chỉnh các biến kinh tế để loại trừ lạm phát

 Đối với các giá trị lượng tiền

 Đối với lãi suất

Lãi suất danh nghĩa = lãi suất thực tế + tỷ lệ lạm phát

i = r + π

 Trượt giá:

Là sự hiệu chỉnh tự động của một khoản tiền tính bằng đồng để loại trừ

hiệu ứng của lạm phát trên cơ sở quy định của luật pháp hoặc hợp

đồng.Tức là tiền lương hay tiền thuê nhà vvv được tính giá theo lạm

phát

Trang 8

BÀI 4 SẢN XUẤT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

I Giới thiệu Tăng trưởng

 Mức sống của người dân một nước phụ thuộc vào năng lực sản xuất hàng

hoá và dịch vụ của nước đó

 Năng suất là sản lượng hàng hoá dịch vụ được tạo ra từ một đơn vị đầu vào sản xuất (lao động / thời gian)

 Năng suất lao động sẽ quyết định mức sống của một nước và là nhân tố chủ chốt quyết định tốc độ tăng trưởng của mức sống.

 Thước đo mức sống của một nước là tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người

1 Định nghĩa và đo lường tăng trưởng

 Tăng trưởng là sự tăng lên của sản lượng (hoặc năng suất) theo thời gian

 Đo lường:

2 Tăng trưởng kép và quy tắc 70

Tăng trưởng bình quân hàng năm trông có vẻ nhỏ, nhưng sẽ rất lớn nếu tích luỹ nhiều năm

Tăng trưởng kép là sự tích luỹ tăng trưởng qua nhiều năm

Quy tắc 70 giải thích:

o Nếu một biến tăng trưởng với tốc độ x phần trăm một năm, thì giá trị của nó sẽ tăng gấp đôi sau 70/x năm

Trang 9

o Ví dụ : 5000 đôla đầu tư với lãi suất 10% một năm, giá trị của khoản đầu tư này sẽ là 10,000 đôla sau:

70 / 10 = 7 năm

II Một số lý thuyết tăng trưởng về các yếu tố qui định năng suất/tăng trưởng

 Adam Smith và Malthus

 Công nghệ quyết định năng suất

 Các yếu tố qui định năng suất/tăng trưởng

Trang 10

2 Các yếu tố qui định năng suất

Tư bản hiện vật(Vốn): bao gồm những máy móc thiết bị và nhà xưởng phục vụ cho sản xuất

 Bản thân nó trước đây là đầu ra của sản xuất và bây giờ được dùng như một đầu vào sản xuất

 Ví dụ:

 Máy móc thiết bị

 Nhà xưởng

 Văn phòng, trường học, bệnh viện

Vốn nhân lực/ trình độ lao động: : thuật ngữ dùng để chỉ kỹ năng và

kiến thức của công nhân có được từ học tập, đào tạo và kinh nghiệm

 Vốn nhân lực là yếu tố làm tăng năng suất giống như tư bản hiện vật

Tài nguyên thiên nhiên: là các đầu vào sản xuất lấy từ thiên nhiên như

đất đai, sông ngòi, mỏ khoáng

 Tài nguyên tái tạo được: cây cối, rừng

 Tài nguyên không tái tạo được: than, dầu…

 Tài nguyên nhân tạo: năng lượng mặt trời

Tri thức công nghệ: là cách thức tốt nhất để sản xuất hàng hoá và dịch

Phản ánh mức độ lao động hấp thụ và tiếp nhận nguồn tri thức như thế nào

III Tăng trưởng kinh tế

1 Tầm quan trọng của tiết kiệm và đầu tư:

Sự tăng trưởng có được từ tích lũy tư bản không phải là một bữa trưa miễn phí:

xã hội phải hy sinh tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ HIỆN TẠI để thụ hưởng mức tiêu dùng lớn hơn trong TƯƠNG LAI

Trang 11

2 Lợi suất giảm dần và hiệu ứng bắt kịp:

- Tư bản bị chi phối bởi hiệu suất giảm dần: Khi quỹ tư bản tăng, lượng đầu ra

được sản xuất thêm từ một đơn vị tư bản tăng thêm giảm xuống Trong dài hạn

tỉ lệ tiết kiệm cao hơn dẫn đến năng suất và thu nhập cao hơn nhưng không làm các biến này tăng nhanh hơn

- Khi các yếu tố khác không đổi, nước có xuất phát điểm thấp hơn thường sẽ

tăng trưởng với tốc độ cao => Hiệu ứng bắt kịp.

3 Đầu tư nước ngoài:

- Đầu tư trực tiếp: Khoản đầu tư trực tiếp từ tay người nước ngoài vào trong

nước.(Xây dựng nhà máy, )

- Đầu tư gián tiếp : Khoản đầu tư được tài trợ bằng tiền nước ngoài nhưng được điều hành bởi cư dân trong nước.(Mua trái phiếu, cổ phiếu )

=> Tiết kiệm của nước ngoài dùng để đầu tư trong nước

IV Chính sách khuyến khích tăng trưởng

1 Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư trong nước:

 Tăng tiết kiệm là dành nguồn lực sản xuất các hàng đầu tư (máy móc, thiết

bị, nhà xưởng)

 Lượng tư bản được sản xuất ra lại được dùng vào việc sản xuất ra HH-DV

 Tăng lượng tư bản làm tăng K/L từ đó làm tăng năng suất và tăng trưởng GDP thực tế

2 Thu hút đầu tư từ nước ngoài

 Đầu tư từ nước ngoài làm tăng tích luỹ tư bản hiện vật trong nước

 Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài

o Vốn được sử dụng và triển khai sản xuất bởi chủ thể nước ngoài

 Đầu tư gián tiếp từ nước ngoài

o Vốn do chủ thể nước ngoài đầu tư nhưng quá trình sản xuất lại được thực hiện bởi hãng kinh doanh trong nước

3 Phát triển giáo dục, đào tạo

Trang 12

 Chính phủ phát triển các trường học và cơ sở đào tạo

 Sau đó khuyến khích người dân tận dụng để làm tăng kỹ năng và trình độ

 Thu hút lao động có trình độ trong nước và nước ngoài vào quá trình sản xuất của đất nước

4 Bảo vệ quyền sở hữu và giữ ổn định chính trị

 Làm cho nhà đầu tư tin tưởng vào nơi mà đồng vốn của mình đang hoạt động

 việc sở hữu các tài sản hữu hình và vô hình không bị xâm phạm

5

Thúc đẩy tự do thương mại

 Theo một nghĩa nào đó, thương mại là một dạng công nghệ (công nghệ bán hàng)

 Một nước dỡ bỏ những rào cản thương mại sẽ tăng trưởng giống như một nước có sự tiến bộ công nghệ

 Áp dụng các chính sách hướng ngoại thay cho chính sách hướng nội

6

Kiểm soát gia tăng gia tăng dân số

 Dân số là yếu tố cơ bản của lực lượng lao động

 Tăng dân số làm tăng lực lượng lao động trong tương lai

 Tuy nhiên, tăng dân số làm giảm GDP thực tế bình quân đầu người

7

Khuyến khích hoạt động nghiên cứu và phát triển

 Tiến bộ công nghệ dẫn đến tăng mức sống

 Chính phủ khuyến khích hoạt động nghiên cứu và phát triển bằng:

o các chương trình tài trợ, hỗ trợ nghiên cứu,

o giảm thuế cho việc sản xuất dùng công nghệ mới

o hệ thống công nhận và bảo hộ sáng chế

BÀI 5 ĐẦU TƯ, TIẾT KIỆM VÀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

Trang 13

I Hệ thống tài chính:

• Bao gồm những định chế trong nền kinh tế giúp cho tiết kiệm của người này ăn khớp với đầu tư của người khác.(các cá nhân có tiết kiệm có thể dễ

dầng cung cấp vốn cho người có yêu cầu vay vốn)

• Giúp chuyển nguồn lực nhàn rỗi từ những người tiết kiệm tới những người

đi vay có khả năng sử dụng nguồn lực hiệu quả

• Có hai hình thức cung cấp vốn: trực tiếp trên thị trường tài chính ( cổ phiếu, trái phiếu); gián tiếp ( thông qua trung gian tài chính như ngân hàng thương

mại, quỹ tương hỗ )

1 Thị trường tài chính:

Gồm các định chế mà qua đó người tiết kiệm có thể trực tiếp cung cấp vốn cho

nhà đầu tư (DN)

Có ưu điểm về khả năng huy động vốn dài hạn, thậm chí không kỳ hạn

- Thị trường trái phiếu

- Thị trường cổ phiếu

a) Thị trường trái phiếu(ông chủ nợ)

- Trái phiếu là chứng từ vay nợ xác định trách nhiệm của người đi vay đối với người nắm giữ trái phiếu, chứng từ xác nhận “tôi nợ anh” (IOU)

Trang 14

- Bán TP để có tiền gọi là “ tài trợ bằng nợ”(công cụ nợ).

- Thông thường thì trái phiếu có kỳ hạn xác định, tức là ngày đáo hạn của trái phiếu, cũng như có mức lãi suất nhất định.

- Khi mua, sẽ nhận được 1 cam kết từ phía công ty về việc hoàn trả gốc hoặc

thêm lãi vào một hoặc một số thời điểm trong tương lai

- Đặc điểm chung:

(1) Kỳ hạn của TP

 là khoảng thời gian đến khi TP đáo hạn

 lãi suất phụ thuộc vào kỳ hạn TP, kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao do mức độ rủi ro.Tuy nhiên ở một số trường hợp lãi suất dài hạn có thể thấp hơn lãi suất ngắn hạn, vì kỳ vọng vào xu thế lạm phát

(2) Mức rủi ro tín dụng

là xác suất người đi vay không thể trả một phần lãi suất hay vốn gốc của TP đó

 “ vỡ nợ”, độ rủi ro càng cao thì lãi càng cao

(3) Chính sách thuế:

Cách xử lý thuế đối với lãi thu được từ TP

- Trái phiếu có nội dung: Đơn vị phát hành, kỳ hạn, mức độ rủi ro tín dụng

b) Thị trường cổ phiếu: (ông chủ sở hữu)

- Cổ phiếu là chứng chỉ góp vốn.

- Ghi nhận quyền sở hữu của người nắm giữ cổ phiếu với tài sản và lợi nhuận của công ty phát hành CP

- Có giá trị thay đổi tùy theo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Bán CP để có tiền gọi là “ tài trợ bằng cổ phần”

- Cổ phiếu thường không có kỳ hạn xác định Người tham gia thị trường cổ phiếu sẽ kiếm lời từ cổ tức và chênh lệch giá cổ phiếu.

- Mức độ rủi ro cao hơn trái phiếu Giá cổ phiếu được quyết định bởi lượng bán

và lượng mua trên thị trường Giá phản ánh nhận định của thị trường về tình hình lợi nhuận cũng như triển vọng sinh lời của nó trong tương lai

• Hầu hết thị trường cổ phiếu cung cấp các thông tin sau:

Trang 15

- Giá ( của cổ phiếu)

- Số lượng cổ phiếu

- Cổ tức ( lợi nhuận trả cho cổ đông)

- Tỷ suất giá – thu nhập

- sở hữu TP là chủ nợ

- Thời hạn xác định

- Tổ chức phát hành có nghĩa vụ

trả gốc và lãi theo mức lãi suất

và thời hạn đã ghi trên TP

- Sở hữu CP là cổ đông

- Thời hạn không xác định ( đến khi công ty không tồn tại

- Công ty chia lợi tức tùy theo tình hình hoạt động

- Lợi tức cao hơn, rủi ro hơn

2 Trung gian tài chính

là các định chế tài chính nhờ đó người tiết kiệm có thể gián tiếp cung cấp vốn

của họ cho những người đi vay Nhiệm vụ là tìm người đi vay Đáng tin cậy do thường được đảm bảo bởi một cơ quan của chính phủ

- Ngân hàng thương mại

- Quỹ tương hỗ

a) Ngân hàng thương mại

Nhận tiền gửi từ những người tiết kiệm và trả lãi cho họ

– Cho vay những người cần vay vốn và áp một mức lãi cao hơn mức lãi huy

- Ngoài ra, ngân hàng thương mại còn đảm nhiệm 1 loạt dịch vụ khác như

chuyển tiền điện tử, phát hành thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng

- Yếu tố quyết định thành công là khả năng huy động tiền gửi.

b) Quỹ tương hỗ:

Trang 16

- Là định chế phát hành CP ra công chúng rồi dùng số tiền thu được để mua

các danh mục CP, TP của các công ty khác trên thị trường

II THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

1 Tiết kiệm và đầu tư trong các tài khoản TNQD

Phương trình cho thấy Tiết kiệm bằng Đầu tư

• Gọi T là tổng số tiền thu được từ thuế của chính phủ sau khi đã trừ đi các khoản chuyển giao thu nhập

S = Y – C – G

S = ( Y – T – C ) + ( T – G )

TK tư nhân TK chính phủ

S = S p + S g = I

Phân biệt đầu tư và tiết kiệm

- Tiết kiệm là việc tác nhân trong nền kinh tế dùng phần thu nhập không tiêu dùng hết của mình cho vay trên thị trường tài chính.

- Đầu tư là việc các hãng kinh doanh dùng tiền ( vay được trên thị trường )

mở rộng sản xuất bằng việc mua máy móc nhà xưởng và thiết bị

Trang 17

2 Thị trường vốn vay

- Giả định nền kinh tế chỉ có một thị trường tài chính là thị trường vốn vay

- Trong thị trường vốn vay chỉ có một lãi suất

Lãi suất trên thị trường vốn vay là lãi suất thực tế

a ) Cung vốn vay: Tiết kiệm là nguồn cung của vốn vay.

- Cung vốn vay được lấy từ tiết kiệm quốc dân bao gồm tiết kiệm tư nhân và tiết kiệm chính phủ.

- Cho biết nền kinh tế ( gồm HGĐ và Chính phủ) sẽ tiết kiệm bao nhiêu ở mức lãi suất thực tế

 Tiết kiệm hộ gia đình là thành phần quan trọng nhất của nguồn cung

 Hành vi tiết kiệm của chính phủ phụ thuộc vào(Cán cân ngân sách)

- Số thuế chính phủ thu được

(thuận)

- Chi tiêu của Chính phủ

(nghịch)

Trang 18

CUNG VỐN VAY (Đường cung dốc lên)

• Y, T, C, G là biến ngoại sinh và gây ra dịch chuyển đường cung vốn(Thu

nhập thực tế, thuế, chi tiêu hộ gia đình, chi tiêu chính phủ)

 Các chính sách:

- Khuyến khích tiết kiệm

- Khuyết khích đầu tư ( lãi suất tăng, tiết kiệm nhiều hơn)

- Thặng dư và thâm hụt ngân sách chính phủ:

Trang 19

Hiện tượng lấn át: Hiện tượng giảm sút đầu tư do chính phủ đi vay.

CẦU VỐN VAY (Đường cầu dốc xuống )

 Cho biết nền kinh tế (DN) muốn vay bao nhiêu để đầu tư tại mỗi mức lãi suất thực tế

 Hành vi đầu tư phụ thuộc vào:

+ Lợi tức kỳ vọng

o Triển vọng kinh tế ( thuận )

o Tiến bộ công nghệ ( thuận)

Trang 20

• r là biến nội sinh và gây ra di chuyển dọc đường I, r tăng => Di chuyển lên

trên

• Kỳ vọng và chính sách là biến ngoại sinh và gây ra dịch chuyển đường I

3 Các chính sách thúc đẩy đầu tư trong nước: dịch chuyển sang phải

- Chính sách giảm thuế với tiền lãi tiết kiệm: (Tiết kiệm chính phủ không đổi)

Làm tăng mức tiết kiệm của hộ gia đình => Dư cung => Lãi suất giảm => Cầu vốn tăng=> Đường cung dịch phải

- Chính sách giảm thâm hụt ngân sách chính phủ: Tăng cung vốn vay => Lãi

suất giảm => Tiết kiệm hộ gia đình giảm => Cầu vốn tăng => Đường cung dịch phải

- Chính sách giảm thuế đầu tư: Doanh nghiệp muốn vay nhiều vốn hơn để đầu

tư => Đường cầu vốn sẽ dịch chuyển sang phải => Lãi suất tăng => Tiết kiệm

hộ gia đình tăng lên => Tăng cung vốn => Lượng cầu giảm xuống 1 phần

BÀI 6: THẤT NGHIỆP

-Trong độ tuổi lao động:

Trang 21

Bao gồm những người trưởng thành (>15 tuổi), đủ quyền công dân, sức khỏe bình thường không tham gia quân đội hoặc một số lĩnh vực đặc biệt

- Ngoài độ tuổi lao động

- Người có việc làm:

- Người thất nghiệp:

- Người ngoài lực lượng lao động: Sinh viên đang học hệ tập trung dài hạn,

Người đã nghỉ hưu, không có khả năng lao động

- Người không thuộc lực lượng lao động: Sinh viên, bà nội trợ, người đã nghỉ

hưu hoặc không có khả năng lao động

- Lực lượng lao động: =Số người có việc làm+ Thất nghiệp

- Tỉ lệ tham gia lực lượng lao động=Dânsố trưởng thành Lực lượnglao động x 100%

- Tỉ lệ thất nghiệp=Số ngườithất nghiệp Lực lượng laođộng x100%

1 Phân loại thất nghiệp:

Trang 22

a) Thất nghiệp tự nhiên:

- là mức thất nghiệp mà bình thường mà nền kinh tế phải chịu

- tồn tại ngay cả trong dài hạn

 Thất nghiệp tạm thời:

- Phản ánh thất nghiệp do người lao động cần có thời gian tìm việc của

 Những người lần đầu tiên tham gia lực lượng lao động

 Những người tái gia nhập lực lượng lao động

 Những người bị sa thải/ chủ động bỏ việc và đang tích cực đi tìm việc

*Thất nghiệp này tương đối ngắn

Ví dụ:

 Một người bỏ việc để tìm công việc mới

 Phụ nữ sau khi sinh con trở lại lực lượng lao động

 Sinh viên mới tốt nghiệp ra trường

 Doanh nghiệp phá sản sa thải nhân viên

- Do những thay đổi về cơ cấu giữa các ngành hoặc khu vực: người lao động

cần có thời gian tìm kiếm công việc ở khu vực mới

- Chính sách của nhà nước và thất nghiệp tạm thời:

• Các chương trình của chính phủ có thể ảnh hưởng đến thời gian tìm việc củacông nhân

 Các trung tâm giới thiệu việc làm

 Trợ cấp thất nghiệp

o Cho phép thời gian tìm việc được kéo dài hơn

o Làm tăng tỷ lệ thất nghiệp tính toán

o Hậu quả của sự thay đổi công việc ít nghiêm trọng hơn  không quan tâm tạo lập việc làm ổn định

 Mở rộng các lớp đào tạo nghề …

 Thất nghiệp cơ cấu:

- Thất nghiệp phát sinh khi tiền lương thực tế cao hơn mức lương cân bằng trên

thị trường lao động.( Sự không ăn khớp giữa cung và cầu lao động )

- Người tìm việc và việc tìm người không ăn khớp với nhau về kỹ năng, ngành nghề và địa điểm

- Để đổi phó với dạng thất nghiệp này, người ta phải thực hiện các chương trình lớn để đào tạo lại lực lượng lao động bị dôi ra, hỗ trợ họ chuyển đến những vùng

Trang 23

có việc làm hoặc tạo ra những đòn bẩy tài chính để khuyến khích các ngành đang tăng trưởng hoặc các ngành mới chuyển đến những khu vực bị ảnh hưởng bởi ở đó tập trung quá nhiều ngành đang rơi vào tình trạng suy thoái.

Trang 24

- Cân bằng thị trường lao động

- Thất nghiệp cơ cấu

Trang 25

- Các nguyên nhân làm cho tiền lương bị mắc ở trên mức cân bằng

Luật về tiền lương tối thiểu

 Tiền lương tối thiểu là mức lương thấp nhất mà DN phải trả cho người lao động

 Ủng hộ:Tạo mức lương đủ đảm bảo cho cuộc sống người lao động.

 Phản đối: Gây sự ra sự thất nghiệp cho người lao động ít kỹ năng có thu

nhập thấp và cơ hội việc làm hạn chế

 Ảnh hưởng của tiền lương tối thiểu phụ thuộc vào kỹ năng và kinh nghiệm của người lao động Những người ít kỹ năng và kinh nghiệm ít

bị ảnh hưởng bởi quy định Tiền lương tối thiểu có tính ràng buộc nhiều hơn đối với lao động thành niên

Công đoàn: nhằm thương lượng tập thể với người thuê lao động về tiền

lương và các điều kiện làm việc Nếu thất bại, có thể bị đình công

 Ủng hộ :

Công đoàn chống lại sức mạnh thị trường của doanh nghiệp

 Phản đối:

Đòi lương cao  gây ra thất nghiệp

Không làm thay đổi tổng lợi ích của công nhân

Tiền lương hiệu quả: Tiền lương cao hơn mức cho phép của cân bàng lao

động

Trang 26

 Sức khỏe công nhân tăng

 Chất lượng công nhân cải thiện

 Sự luân chuyển công nhân giảm

 Nỗ lực công nhân tăng

b) Thất nghiệp chu kỳ: gắn liền với biến động kinh tế trong ngắn hạn.

- Tổng cầu nền kinh tế giảm  DN giảm sản lượng hàng hóa sản xuất  sa thải lao động tạo ra thất nghiệp chu kỳ

2.Chi phí của thất nghiệp:

Đối với cá nhân:

Tổn thương lòng tự trọng

Đối với xã hội:

Lãng phí nguồn lực

3

Lợi ích của thất nghiệp:

Mang lại thời gian nghỉ ngơi và sức khỏe

Có thời gian trau dồi thêm kiến thức

Tạo cơ hội tìm công việc mới tốt hơn

Tạo ra sự cạnh tranh và tăng hiệu quả

BÀI 6: TIỀN TỆ & CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Khái niệm và đo lường

I Khái niệm

Tiền là trung gian trao đổi ( phương tiện thanh toán) được mọi người chấp nhận

và sử dụng rộng rãi

II Chức năng của tiền:

1. Phương tiện trao đổi

- Là cái người mua trả cho người bán khi mua hàng hóa và dịch vụ

- Phương tiện trao đổi là bất cứ thứ gì được chấp nhận trong thanh toán

2 Phương tiện cất giữ giá trị

- Tiền giúp cho việc chuyển sức mua từ hiện tại đến tương lai

Trang 27

- Lạm phát khiến cho tiền trở nên yếu thế hơn so với các phương tirnj cất giữ giá trị khác như vàng, trang sức

3 Đơn vị hạch toán

- Là thước đo con người để niêm yết giá và ghi nợ

- Được chấp nhận rộng rãi trong mọi giao dịch

III Đo lường tiền tệ

Dựa vào mức độ thanh khoản: là sự chuyển đổi dễ dàng thành một phương

tiện thanh toán của một tài sản nào đó trong nền kinh tế

- Tiền pháp định: Tiền không có giá trị thực, được tạo ra nhờ một pháp lệnh

 Tiền mặt lưu hành trong dân chúng( Cu)

 Séc / tiền gửi không kỳ hạn ( D)

Trang 28

II Vai trò của ngân hàng trung ương:

– Cho ngân hàng thương mại vay tiền

3 Điều hoà tổng lượng phương tiện thanh toán của nền kinh tế

4 Là trung gian tài chính:

– nhận tiền gửi

– Cho vay

5 Tạo ra phương tiện thanh toán mới

III Cơ chế tạo tiền của ngân hàng:

Trang 29

- Giả sử khái niệm tiền lúc này là M1 (tiền mặt dân chúng nắm giữ và tiền gửi không kỳ hạn)

- Giả sử Ngân hàng Trung ương in và phát hành ra dân chúng 1 tỷ - Số tiền in

và phát hành ra này được gọi là lượng tiền cơ sở (MB: Monetary Base)

1 Dân chúng nắm giữ 100% số tiền này dưới dạng tiền mặt dùng làm phương

tiện trao đổi

Cung tiền MS: tổng phương tiện thanh toán của nền kinh tế

MS = Cu + D = 1 tỷ

→ Cung tiền vẫn bằng với lượng tiền cơ sở ban đầu nhà nước in ra

2 Dân chúng gửi 50% số tiền này vào ngân hàng thương mại (NHTM) dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn; NHTM giữ toàn bộ số tiền này dưới dạng dự trữ

MS = Cu + D = 500 triệu + 500 triệu = 1 tỷ

→ Cung tiền vẫn bằng lượng tiền cơ sở ban đầu nhà nước in ra

3 Dân chúng gửi 50% số tiền vào NHTM dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn; NHTM dự trữ 10% và cho vay trở lại dân chúng 90%.

Cu = 500 triệu

D = 500 triệu;

R = 10%×500 triệu = 50 triệu;

Cho vay L = 450 triệu ( Cu)

• Tiền mặt dân chúng giữ Cu = 950 triệu (do NHTM cho dân chúng vay 450 triệu và số tiền dân chúng giữ ban đầu 500 triệu)

MS = Cu + D = 950 triệu + 500 triệu = 1.45 tỷ

→ Cung tiền lớn hơn lượng tiền cơ sở ban đầu nhà nước in ra

- Hệ thống ngân hàng dự trữ một phần có thể tạo tiền

- Các khoản đi vay của ngân hàng mang lại cho những người đi vay những khoản tiền mới và những khoản nợ mới tương ứng

- Lượng tiền cơ sở MB = Cu + R

Trang 30

Tiền nhà nước in ra có thể nằm trong tay dân chúng (Cu) hoặc nằm trong dự trữ của NHTM (R)

 Cung tiền MS = Cu + D

Phương tiện trao đổi trong nền kinh tế gồm có tiền mặt dân chúng giữ (Cu) và lượng séc dân chúng giữ (D)

 Số nhân tiền (mM: money multiplier) được tính bằng cung tiền (MS)

chia cho lượng tiền cơ sở (MB)

 Số nhân tiền phản ánh khả năng tạo tiền của các NHTM

 Giả sử các hộ gia đình quyết định giữ nhiều tiền mặt và gửi ít tiền hơn

 Xác định quyết định đối với cung tiền

 Giải thích hàm ý của kết quả

 Dân chúng thích giữ tiền mặt tức là cr lớn thì số nhân tiền nhỏ và cung tiền nhỏ

Trang 31

Cung tiền lúc này đúng bằng lượng tiền cơ sở ban đầu nhà nước in ra

IV Công cụ kiểm soát cung tiền của ngân hàng

1 Nghiệp vụ thị trường mở:

NHTW mua/bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

– Bán TPCP: thu tiền về  MB giảm  MS giảm

– Mua TPCP: Bơm tiền vào lưu thông  MB tăng  MS tăng

Trang 32

- Dự trữ bắt buộc tác động đến rr và m

rr = rrr + re

rrr: tỷ lệ dự trữ bắt buộc

re: tỷ lệ dự trữ dôi ra

• rrr tăng -> rr tăng -> mm giảm -> MS giảm

• rrr giảm -> rr giảm -> mm tăng -> MS tăng

• Ưu điểm:

Tác dụng tức thời đến cung tiền

• Nhược điểm:

Xáo trộn hoạt động của NHTM

3 Lãi suất chiết khấu:

- Là mức lãi suất mà NHTM phải trả khi vay tiền của NHTW

- Tác động của LSCK đến MS thông qua MB và mM

Ít được sử dụng thường xuyên nhất

- Lãi suất chiết khấu:

Chủ yếu mang tính tượng trưng

NHTW là người “ cho vay cuối cùng” , không thường xuyên đáp ứng nhu cầu vay tiền của ngân hàng

Trang 33

5 Các nhân tố tác động đến nhu cầu nắm giữ tiền của dân chúng

• Động cơ của việc giao dịch: mua bán hàng ngày( chủ yếu)

• Động cơ dự phòng : đáp ứng các khoản chi tiêu bất thường

• Động cơ đầu cơ: một loại tài sản cất giữ giá trị

Thu nhập giảm thì nhu cầu chi tiêu giảm và người ta chỉ cần nắm giữ ít tiền

2 Lãi suất danh nghĩa i

• Lãi suất danh nghĩa tăng thì chi phí cơ hội của việc giữ tiền tăng → mọi người nắm giữ ít tiền (tài sản không sinh lãi) và nắm giữ nhiều loại tài sản sinh lãi hơn.

• Lãi suất danh nghĩa giảm → mọi người nắm giữ nhiều tiền

3 Mức giá chung P

• Giá cả tăng thì mọi người cần giữ nhiều tiền hơn để chi tiêu → lượng tiền

cần nắm giữ nhiều hơn

• Giá cả giảm thì mọi người cần giữ ít tiền hơn

VI Trạng thái cân bằng của thị trường tiền tệ

• Lý thuyết ưa thích thanh khoản của Keynes trình bày quá trình điều chỉnh của lãi suất để xác lập trạng thái cân bằng của thị trường tiền tệ

1 Cầu tiền

MD/ P = k* Y – h* I

k,h: hệ số nhạy cảm của cầu tiền với thu nhập và lãi suất

 Trạng thái cân bằng của thị trường tiền tệ

Trang 34

Ứng với mỗi mức thu nhập sẽ có 1 mức cầu tiền

• Nhận xét

- Khi i thay đổi, lượng cầu tiền sẽ di chuyển dọc theo đường MD

- Khi Y thay đổi, đường MD dịch chuyển, phụ thuộc vào hệ số k

- Khi P thay đổi, đường MD dịch chuyển

2 Cung tiền

- Cung tiền là một biến chính sách và nó được kiểm soát trực tiếp bởi NHNN

- Khối lượng MS không phụ thuộc vào lãi suất

 Cung tiền được cố định bởi NHNN, do đó về mặt đồ thị MS được biểu diễn

là một đường thẳng đứng

3 Cân bằng cung cầu thị trường tiền tệ

Trang 35

4 Công cụ kiểm soát tiền của FED

- Lãi suất chiết khấu:

Tăng=> Các ngân hàng thương mại giảm vay =>Cơ sở tiền giảm=> Giảm cung tiền

Giảm=> Các ngân hàng thương mại tăng vay=> Cơ sở tiền tăng=> Tăng cung tiền

- Yêu cầu dự trữ:

Tăng=> Tăng dò rỉ =>Số nhân tiền giảm=> Giảm cung tiền

Giảm=> Giảm rò rỉ => Số nhân tiền tăng => Tăng cung tiền

- Điều hành hoạt động trên thị trường mở:

Mua (trái phiếu)=> Bơm vào =>Cơ sở tiền tăng => Tăng cung tiền

Bán => Rút vào=> Cơ sở tiền giảm => cung tiền giảm

Bài 8 Tiền tệ và lạm phát

Trang 36

II Phân loại lạm phát:

1 Lạm phát vừa phải: 1 con số một năm (VD:9%/năm)

- Có thể dự đoán trước được vì tương đối ổn định

- Ít gây tác động tiêu cực đến nền kinh tế

- Người dân sẵn sàng giữ tiền để thực hiện giao dịch và các hợp đồng

2 lạm phát phi mã:

- Trong phạm vi hai hoặc 3 con số một năm (VD: 10%/ năm)

- Các nước chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch háo tập trung sang nền kinh tế thị trường đều phải đối mặt

- Trong thời gian dài gây những biến dạng kinh tế nghiêm trọng

- Mọi người có xu hướng tích trữ hàng hóa, bất động sản, sử dụng vàng và ngoại tệ

3 Siêu lạm phát:

- Mức lạm phát hàng tháng từ 50%/ tháng trở lên

- Điều kiện:

+ Chỉ xuất hiện trong hiện tượng sử dụng tiền pháp định

+ Sau chiến tranh, nội chiến, cách mạng, căng thẳng về ngân sách

- Đặc điểm chung: Do gia tăng cung tiền quá mức để tài trợ cho thâm hụt ngân sách quá lớn

4 Giảm phát: mức giá chung có xu hướng giảm

Trang 37

5 Thiểu phát: tốc độ tăng giá giảm dần theo thời gian

III Lý thuyết lượng tiền:

1.Phương trình lượng tiền

- Tổng giá trị giao dịch: P x Y

Y: GDP thực tế, P là mức giá

YxP: GDP danh nghĩa

-Tổng lượng tiền cần để thanh toán: M x V

 ΔV và ΔY ít thay đổi

Tăng lượng tiền làm tăng giá

3 Tiền tệ và lạm phát:

- Lạm phát gây ra bởi sự dư tổng cầu so với tổng cung, do có quá nhiều tiền

trong lưu thông

- Mối quan hệ nhân quả bắt nguồn từ cung tiền đến mức giá Tức là cung tiền tăng làm mức giá tăng

- NGUYÊN NHÂN GÂY LẠM PHÁT:

+ Do cầu kéo: Do tổng cầu tăng, đặc biệt là sản lượng đạt hoặc vượt quá mức

tự nhiên

 Lạm phát có thể hình thành do sự gia tăng đột biến trong cầu tiêu dùng

và cầu đầu tư Có những làn sóng mua sắm mới làm tăng mạnh tiêu

dùng, giá cả các mặt hàng này tăng

 Sự gia tăng quá mức chi tiêu chính phủ: Khi chính phủ tăng chi tiêu và

đầu tư nhiều hơn vào cơ sở hạ tầng, mức giá tăng

 Cầu về hàng xuất khẩu: Khi lượng xuất khẩu tăng, lượng còn lại cung ứng trong nước giảm=>Giá tăng

+ Do chi phí đẩy: Một số loại chi phí đồng loạt tăng lên.

Trang 38

 Tiền lương Khi công đoàn thành công trong việc đẩy tiền lương lên cao, doanh nghiệp tìm cách tăng giá.

 Thuế gián thu: Thuế tác động trực tiếp đến giá cả hàng hóa.

 Giá nguyên liệu nhập khẩu: Đối với nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào

nguyên liệu nhập khẩu, giá nguyên liệu nhập khẩu ảnh hướng lớn đến giáhàng hóa

IV Hiệu ứng Fisher và sự phân đôi cổ điển

1.

Hiệu ứng Fisher

- phản ánh sự điều chỉnh theo tỷ lệ 1: 1 của lãi suất danh nghĩa theo tỷ lệ lạm phát

 Lãi suất danh nghĩa = lãi suất thực tế + tỷ lệ lạm phát

- Theo hiệu ứng Fisher, khi tỷ lệ lạm phát tăng, lãi suất danh nghĩa tăng cùng 1 lượng, lãi suất thực không đổi

2

Sự phân đôi cổ điển

 Biến danh nghĩa: được tính theo đơn vị tiền tệ

 Biến thực: được tính theo đơn vị hiện vật

- Theo sự phân đôi cổ điển, các lực lượng khác nhau có ảnh hưởng khác nhau đến biến danh nghĩa và biến thực

- Sự thay đổi của cung tiền tác động đến các biến danh nghĩa chứ không phải

biến thực

- Sự độc lập của những thay đổi tiền tệ đối với các biến thực gọi là tính trung lập của tiền

3 Thuế lạm phát:

 Chính phủ phát hành tiền để chi tiêu

 Tăng lượng tiền làm tăng giá

 Tăng cầu hàng hoá làm tăng giá

Giá tăng làm giảm của cải của công chúng

V tác hại:

1 Dự tính trước:

Trang 39

- Thuế lạm phát: Chi phí mòn giày

Lạm phát giống một loại thuế đánh vào người giữ tiền

- Chi phí thực đơn: Chi phí doanh nghiệp in mới thực đơn, biểu phí

- Thay đổi không mong muốn trong giá tương đối.

- Thay đổi nghĩa vụ nộp thuế(Bóp méo thuế)

 Tiền lãi vốn: Thu nhập bán một tài sản cao hơn giá mua Lãi vốn danh

nghĩa là đối tượng chịu thuế Giả sử mua 1 cổ phiếu giá 20d và bán 50d Nếu mức giá tăng gấp đôi thì bạn lãi 10d Nhưng bạn phải đóng thuế trên mức 30d, vì luật thuế không tính đến lạm phát

 Tiền lãi danh nghĩa cũng bị đóng thuế, cho dù một phần tiền lãi danh

nghĩa đơn thuần chỉ để bù đắp lạm phát

 Chính phủ đánh thuế 30% thu nhập từ tiền lãi

 Ban đầu lsdn= 10%, lạm phát= 5% => ls thực trước thuế là 5%, sau thuế là 2%= (1-0,3)x10%-5%

 Sau đó lạm phát tăng lên 10%, lsdn được điều chỉnh theo lạm phát

là 15%, ls thực trước thuế không đổi, sau thuế là 0,3)x15%-10%

0,5%=(1 Rắc rối và bất tiện

- Phân phối lại của cải

2 Không được dự tính trước:

Bài 9 KINH TẾ VĨ MÔ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ

 Nền Kinh tế đóng: Không có giao dịch với các nền kinh tế khác

 Nền Kinh tế mở: có giao dịch với các nền kinh tế khác thông qua hoạt

động:

- Mua và bán HHDV trên thị trường hàng hóa

- Mua tài sản vốn trên thị trường tài chính

I Chu chuyển hàng hóa: xuất, nhập khẩu

 Xuất khẩu: (X) HHDV được sản xuất và bán ra nước ngoài

Trang 40

 Nhập khẩu: (IM) HHDV được sản xuất ở nước ngoài và bán trong nước

 Xuất khẩu ròng: (NX) sự chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu

NX =0 : cân bằng thương mại

NX > 0 : thặng dư thương mại

NX < 0 : thâm hụt thương mại

 Các nhân tố tác động đến cán cân thương mại:

- Thị hiếu của người tiêu dùng đối với hàng nội và hàng ngoại.

- Giá của hàng hóa ở trong nước và ở nước ngoài

- Tỷ giá trao đổi giữa ngoại tệ và nội tệ

- Thu nhập của người tiêu dùng trong nước và nước ngoài

- Chi phí vận chuyển hàng hóa từ nước này sang nước khác

- Chính sách của chính phủ đối với hoạt động thương mại quốc tế

II Chu chuyển nguồn lực tài chính: nguồn vốn ra ròng

 Dòng vốn ra ròng ( NCO) : phản ánh giá trị mua tài sản nước ngoài bởi người dân trong nước trừ đi giá trị mua tài sản trong nước của người nước ngoài.

- Lãi suất thực của các tài sản nước ngoài

- Lãi suất thực của các tài sản trong nước

- Các rủi ro kinh tế và chính trị của việc nắm giữ tài sản nước ngoài

Ngày đăng: 03/07/2023, 21:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w