Các bạn đang xem tài liệu trên tài khoản TDoc. Sẽ tập hợp những kiến thức, tài liệu bổ ích nhất liên quan tới Công nghệ Tự động hóa Kinh tế và các môn đại cương cho các bạn sinh viên. Chúc các bạn có những tài liệu đúng với nhu cầu và đừng quên để lại react cho tài khoản phát triển hơn nhé. Cảm ơn các bạn rất nhiều.
Trang 1CHƯƠNG 2:
ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ DỊ BỘ
Khoa Điện – ĐTVT, ĐH GTVT TP HCM
Trang 3Nắp máy
Nắp thông gió Quạt thông gió
Stato
Ổ bi Vít định vị
Rôto lồng sóc
Ổ bi Nắp máy
Không cần bảo dưỡng
Làm việc tin cậy
Trang 4• 3 dòng điện stator xoay chiều lệch pha
120 độ điện, tạo ra từ trường quay tròn trong khe khí
• Từ trường quay tròn tạo ra sức điện động cảm ứng trong cuộn dây rotor E2
• Sức điện động cảm ứng trong cuộn dây rotor gây ra dòng điện ngắn mạch
• Từ trường quay tác động lực lên dòng điện trên rotor làm rotor quay
• Tốc độ rotor bé hơn tốc độ từ trường quay
60
s
f p
p – số cặp cực
f – tần số điện áp cấp
Trang 5• Từ trường quay tạo ra:
- Sức điện động cảm ứng Emf trong cuộn dây stator
- Sức điện động cảm ứng trong cuộn dây rotor
- Từ trường quay với tốc độ đồng bộ
Từ trường quay tác dụng lên dòng điện rotor tạo ra moment quay
Rotor luôn luôn quay ở tốc độ chậm hơn tốc độ đồng bộ
Trang 61 Tóm tắt- Mạch thay thế
Rs – điện trở cuộn dây stator
Rr’ – điện trở cuộn dây rotor quy đổi về stator
Lls – hệ số tự cảm tản (rò) của cuộn dây stator
Llr’ – hệ số tự cảm tản (rò) của cuộn dây rotor quy đổi về stator
Lm – Hỗ cảm giữa hai cuộn dây
Ir’ – dòng điện rotor quy đổi về stator
Trang 7Mạch thay thế đơn giản
Vs – điện áp cấp vào stator
r s
s r
X
X s
R R
V I
Trang 8R s
s
s
s s ls lr
V T
2 r s
2 s s
r em
' X
X s
'
R R
V s
' R
3 T
Thay đổi điện áp stator Vs
Thay đổi tần số nguồn f
Thay đổi tổng trở stator Rs, Xls
Thay đổi số đôi cực p
Trang 102 Đặc tính khởi động
Bảo vệ và điều khiển
ở chế độ làm việc dài hạn
Điều khiển
và bảo vệ khi khởi động
Trang 11Vấn đề khởi động trực tiếp
0 50 100 150 200 250 300
Quá dòng nguy hiểm cho động cơ.
Moment khởi động đột ngột có thể gây sốc cơ khí, làm hư hỏng các cơ cấu
cơ khí
Dòng điện khởi động giảm dần khi tốc độ động
cơ tăng lên
Trang 12– Sốc và hao mòn cơ khí khi khởi động
Ứng dụng thường gặp:
Các máy truyền động, máy công cụ công suất nhỏ, thường khởi động có tải
Trang 13số khởi động – Chuyển đổi Y/D dẫn tới quá độ dòng điện giá trị lớn
Ứng dụng thường gặp:
Máy chạy không tải, hoặc tải nhỏ (Bơm ly tâm, quạt )
Trang 14Là tất cả các loại tải xoay chiều
có hệ số công suất lơn hơn hoặc
bằng 0,95.
Là tất cả các loại tải điện trở:
Tải nhiệt, tải đèn thắp sáng (trừ
các loại đèn phóng điện chưa
có tụ bù), tải điện phân phối.
Tải AC1
Dòng điện
Thời gian Ie
Trang 15Thời gian
Đây là tải tương ứng với việc
khởi động động cơ không đồng
mức qua động cơ Tại thời điểm
đó, điện áp giữa các cực của
côngtắctơ bằng khoảng 20% điện
Trang 16Thời gian khởi động
Trang 17Khởi động với Soft-starter
• Cấu tạo từ 3 cặp thyristor mắc song song ngược.
• Nguyên lý: tăng dần điện áp lúc khởi động
Trang 18Khởi động với Soft-starter
Tác dụng
• Dòng điện khởi động = Điều chỉnh được, 2xIn đến 5xIn
• Mômen khởi động = Điều chỉnh được, 0.1 to 1.5 x Tn
- Các lọai máy có moment khởi động nhỏ
- Máy yêu cầu khởi động êm, mịn (bơm ly tâm, quạt, và băng chuyền…)
- Không sử dụng cho tải thế năng do moment khởi động của sofstarterbé
Trang 19Các sơ đồ làm việc
Sơ đồ đấu công-tắc-tơ by-pass
Nối nối tiếp trong mạchđộng cơ đấu D, dòng điện
bé hơn 1.7 lần, điện áp caohơn
Trang 20Sơ đồ điển hình ATS 48 – đấu Y
Trang 21Sơ đồ điển hình – đấu D bên trong
Tham khảo Schemes.pdf của ATS48
Trang 22Đảo chiều
Tham khảo Schemes.pdf của ATS48
Trang 23Các thông số cài đặt
Các giá trị định mức của động cơ để bảo vệ
- Dòng điện định mức
- Điện áp định mức
Các giá trị thời gian
- Thời gian khởi động Tacc
- Thời gian dừng Tdec
Trang 24Các câu hỏi – Soft Starter
1 Tại sao khi khởi động trực tiếp dòng điện khởi động lớn
2 Sụt áp là gì, tại sao khởi động trực tiếp động cơ dị bộ gây ra sụt áp
3 Sốc cơ khí là gì? Tại sao gây ra tác hại, tại sao động cơ dị bộ khởi động trực tiếp gây ra sụt áp?
4 Làm thế nào để tăng dần điện áp cấp cho động cơ dị bộ, tại sao điện áp tăng dần thì dòng điện khởi động giảm?
5 Sử dụng bypass contactor thì được lợi ích gì, khi nào thì đóng bypass contactor? Thiết bị nào trong mạch điều khiển thực hiện thao tác đóng bypass contactor.
6 Làm thế nào để bảo vệ quá tải động cơ khi khởi động và khi chạy
ổn định
7 Thiết bị nào bảo vệ ngắn mạch cho softstarter và động cơ?
8 Tại sao phải nối đất, nối cái gì? Để làm gì
9 Thời gian tăng tốc là gì? Tại sao nếu thời gian tăng tốc quá ngắn thì dòng điện khởi động lớn hơn so với yêu cầu.
10 Tại sao sofstarter không sử dụng được cho các lọai tải thể năng?
Tham khảo Function.pdf của ATS48
Trang 25CÀI ĐẶT CƠ BẢN KHỞI ĐỘNG MỀM ATS 48
1, Sơ đồ đấu nối dây của Altistart 48
Nối dây động lực:
Trang 26CÀI ĐẶT CƠ BẢN KHỞI ĐỘNG MỀM ATS 48
1, Sơ đồ đấu nối dây của Altistart 48
Trang 27CÀI ĐẶT CƠ BẢN KHỞI ĐỘNG MỀM ATS 48
1, Sơ đồ đấu nối dây của Altistart 48
Trang 28CÀI ĐẶT CƠ BẢN KHỞI ĐỘNG MỀM ATS 48
2, Hướng dẫn cài đặt khởi động mềm ATS48 Schneider
Trang 29CÀI ĐẶT CƠ BẢN KHỞI ĐỘNG MỀM ATS 48
Truy cập vào các menu của ATS48 và tiến hành cài đặt theo các bước sau:
Trang 30CÀI ĐẶT CƠ BẢN KHỞI ĐỘNG MỀM ATS 48
Truy cập vào các menu của ATS48 và tiến hành cài đặt theo các bước sau:
3, Trả về mặc định nhà máy (có thể bỏ qua bước này nếu không cần)
DrC –> FCS –> Yes – Nhấn Enter giữ khoảng 2s cho đến khi thấy màn hình nhấp nháy
4, Cài đặt các thông số động cơ
Set –> In (A) = Dòng định mức động cơ
–> ILt (A) = Giới hạn dòng tối đa, chỉnh tối đa (500% dòng định mức của ATS48) Điều chỉnh tùy theo nhu cầu Nếu yêu cầu dòng khởi động thấp thì chỉnh thấp, nếu động cơ không khởi động được thì bạn tiến hành tăng giới hạn này lên
–> ACC (s) = Thời gian tăng tốc
–> DEC (s) = Thời gian giảm tốc.
–> t90 = Điện áp khởi động từ 0 - 100% áp định mức Nếu không khởi động được thì tiến hành tăng điện áp này.
–> StY = Lựa chọn cách dừng cho động cơ Để dừng mềm chỉnh = “d” dừng
tự do = “F”
–> tLS = Thời gian cho phép khởi động tối đa, nếu khởi động quá thời gian cài đặt này thì soft start trip báo lỗi, cần lưu ý chỉnh ACC nhỏ hơn tLS
Trang 31CÀI ĐẶT CƠ BẢN KHỞI ĐỘNG MỀM ATS 48
Truy cập vào các menu của ATS48 và tiến hành cài đặt theo các bước sau:
5, Cài đặt các chức năng bảo vệ
Pro –> tHP = 10 (cấp bảo vệ quá tải của động cơ, xem trên nhãn động cơ
có Class 10 hay Class 20 để chọn giá trị thích hợp)
Pro –> tLS = Thời gian cho phép khởi động tối đa, nếu thời gian khởiđộng vượt quá thời gian này thì soft start trip lỗi, lúc này cần lưu ý chỉnhACC nhỏ hơn tLS
6, Cài đặt các chức năng điều khiển
drC –> bst = Torque boost – tạo ra xung điện áp với mục đích để tăngmoment khởi động, điều chỉnh lại khi động cơ không khởi động đượcdrC –> CLP = kích hoạt chức năng điều khiển moment
+ On
+ Off: nếu sử dụng nhiều động cơ đấu song song hoặc công suất củađộng cơ nhỏ hơn công suất biến tần khá nhiều
Trang 32CÀI ĐẶT CƠ BẢN KHỞI ĐỘNG MỀM ATS 48
Truy cập vào các menu của ATS48 và tiến hành cài đặt theo các bước sau:
8, Cài đặt truyền thông
COP –> Add = modbus address: địa chỉ modbus của ATS48, chỉnh bằngđịa chỉ khai báo trên PLC
–> tbr = baud rate: Tốc độ truyền, chỉnh bằng tốc độ của serial line khaibáo trên PLC
–> For = modbus format: (8O1) (8E1) (8N1) (8N2), chỉnh bằng với serialline khai báo trên PLC
Tắt nguồn điều khiển và bật lại để cài đặt có hiệu lực
9, Cài đặt điều khiển ATS48 bằng modbus
Các thanh ghi cần đọc lên để điều khiển ATS48
Trang 331 Cấu tạo của biến tần
Trang 34tế của máy sản xuất
Trang 35CẤU TRÚC
35
1 Cấu tạo của biến tần
Trang 36Cấu tạo phần động lực
36
1 Cấu tạo của biến tần
Trang 371 Cấu tạo của biến tần
Cấu tạo phần động lực và điều khiển
37
Trang 38Mạch công suất cơ bản
Trang 39Mạch sạc DC bus khi đóng điện
- Sạc xong thì đóng contactor, bypass điện trở
1 Cấu tạo của biến tần
Trang 40Mạch xạc DC bus khi khởi động
Cầu Thyristor
- Điện áp DC bus được điều khiển bằng cầu chỉnh lưu có điều khiển
-Phương pháp điều khiển phức tạp hơn, nhưng gọn nhẹ
40
1 Cấu tạo của biến tần
Trang 41Mạch chỉnh lưu PWM
Active Front End
- Điện áp DC bus được điều khiển bằng cầu chỉnh lưu PWM, 4 quad
- Phương pháp điều khiển phức tạp hơn, nhưng gọn nhẹ
1 Cấu tạo của biến tần
Trang 42Biến tần nguồn dòng – nguyên lý
- Điện áp DC được đóng on/off tùy theo giá trị thực của dòng điện so với giátrị dòng điện mong muốn
- Điều khiển on/off kiểu hysteric, đóng ngắt theo ngưỡng trên và ngưỡng
2 Nguyên lý tạo
dòng điện và điện áp
Trang 43Biến tần nguồn dòng 3 pha
43
2 Nguyên lý tạo
dòng điện và điện áp
- Với cầu nghịch lưu 3 pha cần 6 tín hiệu điều khiển
- Logic đóng cắt đơn giản theo ngưỡng
- Tần số đóng cắt không đều, gây nhiễu
Trang 44Biến tần nguồn áp – nguyên lý
44
2 Nguyên lý tạo
dòng điện và điện áp
- Đóng ngắt với chu kỳ T không đổi
- Trong mỗi chu kỳ T, giá trị trung bình điện áp PWM (=Ton/Tx U) bằng giá trịtrong bình điện áp mong muốn Uref
- Điện áp hình xung vuông, nhưng dòng điện gần như hình sin
Trang 45Biến tần nguồn áp – nguyên lý
45
2 Nguyên lý tạo
dòng điện và điện áp
- Đóng ngắt với chu kỳ T không đổi
- Trong mỗi chu kỳ T, giá trị trung bình điện áp PWM (=Ton/Tx U) bằng giá trịtrong bình điện áp mong muốn Uref
- Điện áp hình xung vuông, nhưng dòng điện gần như hình sin
Trang 46Nguyên lý đóng cắt cầu nghịch lưu
46
2 Nguyên lý tạo
dòng điện và điện áp
- Xung tam giác là xung mang, có tần số bằng tần số đóng cắt của IGBT
- Các điện áp pha là các điện áp mong muốn
Trang 47Điều khiển dòng điện thông qua
điều khiển điện áp
47
2 Nguyên lý tạo
dòng điện và điện áp
- Biến tần điều khiển dòng điện vào động cơ
- Bộ điều khiển dòng điện tính ra giá trị điện áp yêu cầu
Trang 48Dừng và hãm động cơ dùng biến tần
-Nếu biến tần ngắt điện thì động cơ chạy theo đà, dừng bằng moment cản, dừng chậm
- Biến tần hoạt động ở Q2, Q4 sẽ hãm động cơ, dừng nhanh hơn
48
3 Các thiết
bị hỗ trợ hãm
Trang 49Dừng và hãm động cơ dùng biến tần
- Tái sinh (Regeneration), trả năng lượng điện
- Dynamic braking: chuyển điện thành nhiệttrên điện trở ngoài
- DC injection: bơm dòng 1 chiều, nhiệt trongrotor
- Ramp to Stop: giảm dần tốc đọ
- Coast to Stop: thả tự do, dừng bằng moment tải
49
3 Các thiết
bị hỗ trợ hãm
Trang 51Hãm động năng
- Xảy ra khi động cơ làm việc ở Q2, chế độ máy phát, tốc độ rotor lớn hơntốc độ từ trường quay (tạo bởi tần số do biến tần)
- Cơ năng từ động cơ chuyển thành điện năng nạp vào DC bus
- Mạch logic đóng Transitor S để xả điện năng qua điện trở R
- Là kỹ thuật hãm phổ biến nhất
51
3 Các thiết
bị hỗ trợ hãm
Trang 53Đấu nối thực tế, bảo vệ và tính tóan
- Điện trở hãm là điện trở công suất (tỏa nhiệt), đấu bên ngoài biến tần
- Cần làm mát cho điện trở hãm, bảo vệ quá nhiệt (relay nhiệt)
- Giá trị R điện trở hãm chọn theo điện áp DC bus và transitor xả, do nhàcung cấp biến tần
- Giá trị công suất tỏa nhiệt điện trở hãm phải tích theo chu kỳ nhiệm vụ:
3 Các thiết
bị hỗ trợ hãm
Trang 54Hãm động năng
Nối chung DC bus nhiều biến tần
- Nhiều biến tần trên một dây chuyền nối chung DC bus với nhau
- Khi động cơ A hãm thì năng lượng về DC bus sẽ nạp cho động cơ B
- Giải pháp đơn giản, tiết kiệm
- Vẫn cần điện trở hãm cho các biến tần tránh trường hợp tất cả động cơ
3 Các thiết
bị hỗ trợ hãm
Trang 55- Dành cho các biến tần công suất lớn, chỉ có 1 bộ chỉnh lưu, nhiều bộ nghịclưu.
- Khi động cơ A hãm thì năng lượng về DC bus sẽ nạp cho động cơ B…
- Giải pháp dành cho các dây chuyền nhiều động cơ
Nhiều biến tần dùng chung DC bus
55
3 Các thiết
bị hỗ trợ hãm
Trang 56Hãm tái sinh – trả điện năng về lưới
Mạch nghịch lưu phụ thuộc dùng SCR
- Hãm tái sinh hoạt động trong Q2, Q4
- Đòi hỏi bộ nghich lưu SCR hoặc IGBT (Active Front End)
- Tiết kiệm năng lượng, hãm nhanh Thích hợp tải ngắn hạn lặp lại
- Chi phí đầu tư cao, không thích hợp với tải ít thay đổi
56
3 Các thiết
bị hỗ trợ hãm
Trang 574 Thiết bị bảo vệ và chuẩn đóan trạng thái