1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở thành phố việt trì, tỉnh phú thọ

127 4 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Tác giả Vũ Quế Phượng
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngô Thúy Quỳnh
Trường học Trường Đại học Hùng Vương
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 912,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm qua Đảng và Nhà nước ta có nhiều văn bản về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn NNNDNT, trong đó trực tiếp và toàn diện nhất là Nghị quyết số 26-NQ/TW, Hội nghị Trung ư

Trang 1

VŨ QUẾ PHƯỢNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Ở THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Phú Thọ, năm 2021

Trang 2

VŨ QUẾ PHƯỢNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở thành phố việt trì, tỉnh phú thọ” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, tư liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, có xuất xứ rõ ràng.

Những kết quả khoa học của luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào

Phú Thọ, ngày….tháng….năm…

Tác giả luận văn

Vũ Quế Phượng

Trang 4

Hùng Vương Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Ngô Thúy

Quỳnh, người đã hướng dẫn giúp đỡ tôi để tôi có thể hoàn thiện luận văn này

Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người đã giúp đỡ tôi để tôi hoàn thành được luận văn đúng tiến độ

Tuy có nhiều cố gằng, nhưng trong đề tài nghiên cứu khoa học này không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, những người quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để để tài được hoàn thiên hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

NNNDNT Nông nghiệp, Nông dân, Nông thôn

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Tổng hợp các hoạt động xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp

huyện trong điều kiện Việt Nam 15

Bảng 2: Tổng hợp “19 tiêu chí nông thôn mới” do Thủ tướng chính phủ ban hành (trích dẫn) 18

Bảng 2.1: Thực trạng rà soát 19 tiêu chí nông thôn mới tại thời điểm năm 2010 41

Bảng 2.2: Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới của Tp Việt Trì, giai đoạn 2010-2021 43

Bảng 2.3: Tổng hợp theo 19 tiêu chí nông thôn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành 51

Bảng 2.2: Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới ở Tp Việt Trì giai đoạn 2015-2020 53

Bảng 2.7: Tổng hợp thực hiện chỉ tiêu về hộ nghèo 62

Bảng 2.8: Tổng hợp lao động có việc làm 62

Bảng 2.9: Tổng hợp về giáo dục đào tạo 66

Bảng 2.10: Tổng hợp về y tế 67

Bảng 3.1: Tổng hợp theo 19 tiêu chí NTM do Thủ tướng CP ban hành 87

Bảng 3.2: Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới ở Tp Việt Trì giai đoạn 2015-2020 96

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Quan điểm, phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 4

5 Đóng góp mới của luận văn 6

6 Kết cấu luận văn 6

7 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN 11

1.1 Nông thôn, nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới 11

1.1.1 Nông thôn 11

1.1.2 Nông thôn mới 13

1.1.3 Xây dựng nông thôn mới 14

1.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 16

1.2.1 Khái niệm và mục đích của quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới 16

1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới 21

1.3 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG KHÁC VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO TP VIỆT TRÌ TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 27 1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương khác về xây dựng nông thôn mới 27

Trang 8

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG

NÔNG THÔN MỚI Ở THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ 34

2.1 ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI 34

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 34

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội – an ninh quốc phòng 36

2.1.3 Đặc điểm tổ chức đơn vị hành chính của thành phố Việt Trì 37

2.1.4 Đánh giá chung 38

2.2 Thực trạng phát triển nông thôn mới của thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2020 40

2.2.1 Khái quát tình hình phát triển nông thôn mới của thành phố Việt Trì 40 2.2.2 Đầu tư phát triển nông thôn mới 42

2.2.3 Tình hình phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội 44

2.2.4 Tình hình kinh tế, xã hội và tổ chức sản xuất 46

2.2.5 Về phát triển văn hoá, xã hội và môi trường 47

2.3 Thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015-2020 48

2.3.1 Những việc UBND thành phố Việt Trì đã thực thi quản lý xây dựng nông thôn mới 48

2.3.2 Kết quả, hiệu quả quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới của Tp Việt Trì 51

Tiểu kết chương 2: 84

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2025 85

3.1 MỤC TIÊU CỦA TỈNH PHÚ THỌ VÀ CỦA THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐẾN NĂM 2025 85

Trang 9

3.1.1 Mục tiêu, định hướng xây dựng nông thôn mới và quản lý nhà nước về

xây dựng nông thôn mới của tỉnh Phú Thọ 85

3.1.2 Định hướng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở Tp Việt Trì 86

3.2 GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ 89

3.2.1 Giải pháp số 1:Nâng cao nhận thứcvà trách nhiệm của người dân về xây dựng nông thôn mới, đẩy mạnh tuyên truyền và tổ chức các phong trào thi đua 89

3.2.2 Giải pháp số 2: Rà soát quy hoạch, kế hoạch phát triển nông thôn ở thành phố Việt Trì theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 90

3.2.3 Giải pháp số 3: Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới 93

3.2.4 Giải pháp 4: Huy động vốn đầu tư cho xây dựng nông thôn mới 96

3.2.5 Giải pháp số 5: Phát huy sức mạnh của các tổ chức chính trị - xã hội và của người dân tham gia xây dựng NTM ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 97 3.3 Kiến nghị 98

Tiểu kết chương 3: 99

KẾT LUẬN 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

“Nông nghiệp, nông dân và nông thôn là ba vấn đề quan trọng trong chủ trương xây dựng đất nước của Đảng và nhà nước Việt Nam Xây dựng nông thôn mới (XD NTM) tuy đã được nhận thức rõ ràng trong phát triển kinh tế - xã hội đất nước Nó góp phần quyết định đến nâng cao thu nhập, mức sống của người dân nông thôn Những năm qua Đảng và Nhà nước ta có nhiều văn bản về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn (NNNDNT), trong đó trực tiếp và toàn diện nhất là Nghị quyết số 26-NQ/TW, Hội nghị Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn với quan điểm: cần có bước phát triển mới về NNNDNT, trong đó chú trọng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn; xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại hóa, bền vững; xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng KT-XH hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội ổn định; xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ trí thức thành nền tảng bền vững, bảo đảm thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH theo định hướng XHCN XD NTM chính là giải pháp quan trọng thiết thực nhằm cụ thể hóa mục tiêu Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7, BCH TW khóa X đã đề ra, tạo động lực quan trọng cho sự nghiệp CNH, HĐH, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân nông thôn Nông thôn mới có thể khái quát theo 5 nội dung cơ bản là: làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; đời sống vật chất và tinh thần của nông dân, nông thôn ngày càng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ.”Trên cơ sở các nội dung của Nghị quyết 26-NQ/TW, Chính phủ đã ban hành Quyết định 800/QĐ-TTg, ngày 04/06/2010 về Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010 - 2020,“nêu rõ 19 tiêu chí và 7 nhóm giải pháp Thực hiện thành công chương trình xây dựng

Trang 11

nông thôn mới sẽ không chỉ mang lại lợi ích thiết thực cho cư dân nông thôn

mà còn có ý nghĩa rất lớn đối với sự nghiệp phát triển kinh tế, chính trị, xã hội chung trong cả nước Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, XD NTM cũng như QLNN về XD NTM đang bộc lộ những vấn đề bất cập cần tháo gỡ Trong bối cảnh mới nhiều vấn đề QLNN về XD NTM cần làm rõ hơn, như nội dung QLNN về XD NTM nên có gì đổi mới? việc đánh giá kết quả, hiệu quả QLNN về XD NTM nên hiểu ra sao, tiến hành như thế nào?, bộ tiêu chí NTM cho các vùng miền nên cần có sự điều chỉnh ra sao ” Như vậy, cần phải có những nghiên cứu lý luận, khảo sát và đánh giá thực tiễn, tìm giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về XD NTM trên địa bàn nông thôn cả nước nói chung cũng như ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ nói riêng

Đối với thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ cũng đang xuất hiện vấn đề vướng mắc “Sau gần 10 năm triển khai thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, đến hết năm 2019, thành phố Việt Trì đã có 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới; hoạt động đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng được quan tâm, các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, môi trường có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống vật chất tinh thần người dân ngày càng nâng cao; thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn không ngừng được nâng cao qua các năm, đạt và vượt mức thu nhập bình quân đầu người theo Bộ tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020, tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh qua các năm, diện mạo nông thôn có nhiều khởi sắc theo hướng sáng – xanh – sạch – đẹp; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được cải thiện Tuy nhiên, quá trình triển khai XDNTM trên địa bàn thành phố vẫn cho thấyvẫn còn những bất cập về cơ chế chính sách, để đổi mới cơ cấu kinh tế, huy động được nhiều nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu XD NTM, hay làm thế nào để huy động được các tổ chức chính trị xã hội tham và người dân gia XD NTM nhiều hơn

để XD NTM đạt được kết quả, hiệu quả ở mức tốt hơn.”

Trang 12

Từ những lý do nêu trên tác giả chọn vấn đề “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ”, làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLKT, nhằm góp

phần đề ra những giải pháp để các xã thuộc thành phố Việt Trì đạt tiêu chí nông thôn mới thật sự hiệu quả

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn hiệu quả quản lý nhà nước về

XD NTM ở thành phố Việt Trì, hướng tới mục tiêu duy trì và nâng cao hơn

các tiêu chí theo chuẩn NTM cho các xã đã được công nhận xã NTM

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đề ra, luận văn sẽ nghiên cứu các nội dung chính sau đây:

- Thứ nhất,“Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về nông thôn mới và quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới;”

- Thứ hai, Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng

NTM(theo tiêu chí chính phủ ban hành); làm rõ những kết quả đạt được,

những hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm;

- Thứ ba, Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà

nước về xây dựng NTM ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2025

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nông thôn mới, xây dựng nông thôn mới và QLNN về xây dựng nông thôn mới ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

-“Về nội dung: Luận văn nghiên cứu cả lý thuyết và thực tiễn, cả hiện tại và tương lai phát triển NTM, quản lý nhà nước, giải pháp nâng cao hiệu

Trang 13

quả QLNN về xây dựng NTM nhằm thực hiện thành công các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới tại các xã thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.”

-“Về thời gian: Dữ liệu được thu thập cho giai đoạn từ năm 2010-2020

và đề xuất giải pháp đến năm 2025.”

-“Về không gian: Nghiên cứu các xã nông thôn tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.”

4 Quan điểm, phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Quan điểm nghiên cứu

Luận văn quán triệt những quan điểm về duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế Luận văn tôn trọng quan điểm vận động, phát triển của hệ thống Tôn trọng tư tưởng và quan điểm của các hệ thống muốn phát triển cần được quản lý, tránh phát triển tự phát, không thể duy ý chí

4.2.Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

Tiếp cận vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng Nếu tiếp cận đề tài không toàn diện, không đầy đủ thì khó có thể nhận diện đúng vấn đề cũng như đề ra các phương cách giải quyết vấn đề đúng đắn Theo cách đặt vấn đề như vậy, tác giả tiếp cận đề tài luận văn theo các hướng chính như sau:

- Tiếp cận hệ thống: Vấn đề XD NTM là một hệ thống gồm rất nhiều công việc cụ thể thuộc các lĩnh vực khác nhau Đồng thời việc QLNN về XD NTM cũng là một hệ thống gồm rất nhiều nội dung, liên quan đến rất nhiều đối tượng, nó bao gồm cả QLNN về kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng

- Tiếp cận từ luật pháp, chính sách: XD NTM chịu sự quy định rất lớn

từ luật pháp, chính sách của nhà nước cũng như chịu sự chi phối của hệ thống chính sách đặc thù do Chính quyền địa phương ban hành Vì thế có thể nói

Trang 14

XD NTM mang tính pháp lý rất cao

- Tiếp cận từ nguồn lực: XD NTM cần rất nhiều vốn đầu tư và nhân lực

có tri thức, có trách nhiệm nên trong quá trình XD NTM cần phải tiếp cận từ khả năng vốn và khả năng nhân lực, nhất là nhân lực quản lý và nhân lực trực tiếp phát triển kinh tế trong các công ty, hợp tác xã… không những phải có tri thức mà còn phải có quyết tâm rất cao vì công cuộc XD NTM ở địa phương

- Tiếp cận từ nguyên lý nhân quả để truy tìm nguyên nhân của những thành công cũng như của những hạn chế nằm tháo gỡ khó khăn, đề ra giải pháp đúng đắn nhằm thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia về

XD NTM ở Tp Việt Trì tỉnh Phú Thọ

4.3 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học, cụ thể:

- Phương pháp phân tích thống kê: được sử dụng để phân tích số liệu thống kê qua các năm để thấy rõ động thái của những chỉ tiêu cơ bản về hiệu quả phát triển NTM và hiệu quả QLNN về XDNTM

- Phương pháp đánh giá theo chỉ tiêu: được sử dụng để đánh giá kết quả

- Phương pháp dự báo: được sử dụng để dự báo định hướng phát triển NTM và xác định giải pháp cần thực hiện để nâng cao hiệu quả QLNN về XD NTM ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Trang 15

5 Đóng góp mới của luận văn

Sau khi luận văn được hoàn thành sẽ đem lại các giá trị sau:

5.1 Ý nghĩa lý luận

Luận văn đã hệ thống hóa và góp phần làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về xây dựng Nông thôn mới và QLNN về xây dựng NTM, trong đó tác giả xác định thêm tiêu chí phản ánh mức độ hài lòng của người dân để đánh giá kết quả, hiệu quả QLNN về XD NTM

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

“Cung cấp thêm cơ sở khoa học cho việc hoạch định chủ trương, xác định giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về xây dựng NTM ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Cụ thể là: i) Làm rõ thực trạng, nguyên nhân của những thành tựu cũng như của hạn chế yếu kém về xây dựng nông thôn mới ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; ii) Đề xuất định hướng, một số giải pháp để nâng cao hiệu quả QLNN về xây dựng nông thôn mới nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hộivùng nông thôn của thành phố Việt Trì.”

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

“ Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn

mới và kinh nghiệm thực tiễn”

“ Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở

thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.”

“ Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xây

dựng nông thôn mới ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2025.”

Mỗi chương sẽ có Tiểu kết Toàn bộ luận văn có kết luận chung

7 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

7.1 Nhận định chung

a) Những điểm có thể kế thừa

Trang 16

Nhìn chung các công trình đề cập vấn đề quản lý nhà nước (QLNN) nói chung hay QLNN về XD NTM nói riêng đã trình bày nhiều vấn đề mà luận văn có thể kế thừa Ví dụ, nội hàm quản lý nhà nước, chủ thể quản lý nhà nước, 19 tiêu chí NTM Đồng thời, nhiều công trình đã đề cập nội dung QLNN về xây dựng nông thôn mới, các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN về xây dựng NTM ở cấp tỉnh, huyện

b) Những vấn đề luận văn cần đi sâu làm rõ thêm

- Nội hàm, bản chất của QLNN về XD NTM, đối tượng chịu sự QLNN trong quá trình XD NTM nói chung và ở cấp huyện nói riêng

- Đánh giá hiệu quả QLNN về xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí

đã có quy định và liệu có cần thêm tiêu chí nào không?

7.2 Trích dẫn một số công trình tiêu biểu có liên quan

Khi đặt vấn đề nghiên cứu đề tài này, tác giả đã tiếp cận khá nhiều công trình khoa học cùa các nhà khoa học ở nhiều khía cạnh khác nhau, trong đó có thể kể đến một sổ công trình tiêu biểu sau:

Công trình “Một số vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở các nước và Việt Nam” của Benedict J.tria Kerrkvliet, Jamesscott do Nguyễn Ngọc và Đỗ Đức Định sưu tầm và giới thiệu,“đã nghiên cứu về vai trò, đặc điểm của nông dân, thiết chế nông thôn ở một số nước trên thế giới và nhữngkết quả bước đầu trong nghiên cứu làng truyền thống ở Việt

Nam.Những điểm đáng chú ý của công trỉnh này có giá trị tham khảo cho việc

giải quyết những vẩn đề của chính sách phát triển nông thôn nước ta hiện nay như: tương lai của các trang trại nhỏ, nông dân với khoa học, hệ tư tường của

nông dân, các hình thức sởhữu đất đai, những mô hình tiến hóa nông thôn ở

các nước nông nghiệp trồng lúa.”

Dự án MISPA 2006 với vấn đề “Lý luận và thực tiễn xây dựng nông thôn mới xă hội chủ nghĩa” do dịch giả Cù Ngọc Hưởng“đã nghiên cứu vấn

đề xây dựng nông thôn mới XHCN ờ Trung Quốc trên nhiều khía cạnh Từ sự

Trang 17

hình thành khái niệm, bối cảnh, nội hàm, ý nghĩa thực hiện của sựnghiệp xây dựng nông thôn mới XHCN Công trình tổng hợp ý kiến nhiều chiều của các học giả trong nước trên những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu như hệ thống lý luận xây dựng NTM XHCN;mục tiêu, tiêu chuẩn đánh giá và hệ thống chỉ tiêu đánh giá quá trình xây dựng NTM XHCN; hệ thống chỉ tiêuđánh giá quá trình xây dựng NTM XHCN và lựa chọn các chỉ tiêu cho từng khu vực; Phạm

vi, trọng điểm và phương án xây dụng NTM; lý thuyết, nguyên tắc, phương pháp và sự đảm bảo thực hiện các kế hoạch xây dựng NTM; thể chế quản lý,

cơ chế trao vốn, các chỉ tiêu đánh giá hiệu ích kinh tế, cơ chế giám sát và cơ chế đảm bảo của sự nghiệp xây dựng NTM Nhìnchung, kết quả nghiên cứu

có giá trị tham khảo hữu ích khi tiếp cận đến kinh nghiệm của các quổc gia trong quá trình xây dựng NTM.”

Học viện Hành chính có “Giáo trình quản lý nhà nước về nông nghiệp

và nông thôn” do PGS.TS Phạm Kim Giao chủ biên; nội dung chính là khái quát chung về QLNN đối với phát triển nông thôn, nông thôn là địa bàn để nông dân sinh sống và phát triển, là một bộ phận cấu thành xã hội, đặc biệt là đối với các Quốc gia có sản xuẩt nông nghiệp là nền tảng như Việt Nam

Năm 1998, NXB Chính trị Quốc gia có xuất bản cuốn "Chỉnh sách nông nghiệp, nông thôn sau Nghịquyểt Xcủa Bộ Chính trị” do PGS.TSKH Lê Đình

Thắng chủ biên trong đó đã đề cập nhiều nội dung quan trọng liên quan đến chủ đề nghiên cứu như phân tích quá trình phát triển nông nghiệp của Việt Nam dưới sự tác động của hệ thống chính sách, đi sâu phân tích một số chỉnh sách cụ thể như chính sách đất đai, chính sách phân phối trong phát triển nông nghiệp nông thôn nước ta.”

Năm 2003, tác giả Bùi Văn Thấm có cuốn “Những quy định pháp luật và công tác văn hóa xã hội ở cơ sở và xây dựng nông thôn mới”, của Nhà xuất bản

Chính trị quốc giaHà Nội Công trình nghiên cứu này chủ yếu đề cập và giới thiệu các quy định của Nhà nước về công tác văn hóa xã hội và quy định về

Trang 18

nông thôn mới, về việc xây dựng nông thôn mới ở các vùng miền của đất

nước, trong đó, nhấn mạnh miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa

Năm 2010, Phó giáo sư- tiến sỹ Nguyễn Danh Sơn đã tập trung làm rõ

vị trí, vai trò của nông nghiệp, nông thôn trong đời sống chính trị, đời sống kinh tế, đời sống xã hội, đời sống văn hóa khi đất nước đang bước vào một giai đoạn phát triển mới cao về chất, chuyển mạnh từ một xã hội nông nghiệp, nông dân sang một xã hội công nghiệp hiện đại gắn chặt với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Đồng thời làm rõ mục tiêu, con đường phảt triển nông thôn toàn diện, hài hòa theo hướng hiện đại, giải quyết mối quan hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp, thành thị và nông thôn ở nước

ta hiện nay với đề tài "Vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân Việt Nam trong quá trình phát triển đất nước”

“Năm 2013, Nguyễn Hồng Văn có đề tài Luận văn Thạc sĩ Quản lý

công:“Những giải pháp quản lý nhà nước nhằm phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới” Với mục đích đưa ra những giải pháp về

quản lý nhà nước để phát triển kinh tế nông thôn nhằm nâng cao đời sống vật

chất và tinh thần của người dân nông thôn ở Việt Nam Đề tài nghiên cứu này, tác giả đã chỉ ra được những vấn đề còn tồn tại trong phát triền kinh tế nông

thôn và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà

Nội, làm cơ sở đưa ra các giải pháp về quản lý nhà nước nhằm phát triển kinh

tế nâng thôn gắn với xây dựng nông thôn mới.

“Cuốn sách “Chính sách nông nghiệp trong các nước đang phát triển”

của FranElltis đã nêu lên những vẩn đề cơ bản của chính sách nông nghiệp ở

các nước đang phát triển thông qua việc nghiên cứu lý thuyết, khảo cứu thực

tiễn ở nhiều quốc gia châu Á, châu Phi, Châu Mỹ La Tinh Cuốn sách đã đề

cập những vấn đề về chính sách phát triển vùng, chính sách hỗ trợ đầu vào, đầu ra cho sản xuất nông nghiệp, chính sách thương mại nông sản, những vấn

đề phát sinh trong quá trình đô thị hóa Điều đặc biệt đáng lưu ý là công trình

Trang 19

này đã xem xét nền nông nghiệp của các nước đang phát triển trong quá trình chuyển sang sản xuất hàng hóa gắn liền với phát triển thương mại nông sản trên thể giới; đồng thời, nêu lên mô hình thành công, thất bại trong việc phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết vẩn đề nông dân.”

“ Bên cạnh đó có rất nhiều bài báo, đề tài, luận văn, luận án nghiên cứu

về XD NTM như: Vai trò của chính quyền xã trong XD NTM ở Thái Nguyên; Hoàng Thị Hồng Lê (2016), Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội; Nguyễn Thị Quy (2015), Quản lý nhà nước vềXD NTM trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh; Tuy nhiên

việc nghiên cứu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực XD NTM tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ vẫn còn nhiều khó khăn, vướng mắc, yêu cầu cần tìm

ra những giải pháp để tháo gỡ, cóbiện pháp giúp làm thay đổi bộ mặt nông

thôn, đời sống nhân dân được cải thiện.”

Trang 20

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN 1.1 Nông thôn, nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới

1.1.1 Nông thôn

“Tác giả rất tâm đắc quan điểm của C Mac Theo C Mác, sự phân công lao động trong nội bộ của một dân tộc trước hết là do có sự tách rời giữa lao động công nghiệp với lao động nông nghiệp và do đó gây ra sự tách rời giữa thành thị và nông thôn Sự hình thành đô thị cũng là quá trình làm cho xã hội nông thôn được khẳng định; Vì vậy, giữa nông thôn và đô thị có những điểm khác biệt Tuy nhiên, quan niệm về nông thôn có thể khác nhau ở mỗi quốc gia Vùng nông thôn có thể được định nghĩa bởi quy mô định cư, mật độ dân số, khoảng cách đến những vùng thành thị, phân chia hành chính và tầm quan trọng của ngành công nghiệp.”

“Tác giả tán đồng với quan điểm của Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO) Theo Tổ chức này nông thôn là vùng lãnh thổ mà ở đó chủ yếu

là các hoạt động nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và buôn bán nhỏ, lẻ Áp vào điều kiện của Việt Nam thì đó là những địa bàn thuộc địa phận hành chính các xã.”

Cho đến nay, các nhà khoa học và các nhà quản lý đều thống nhất rằng, nông thôn là khu vực lãnh thổ - không gian gắn với môi trường sống của người dân cư trú tại khu vực nông thông - nơi diễn ra các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội với nhiều nét đặc thù mang những đặc điểm của nông thôn Như vậy, nông thôn theo quan niệm này được hiểu là nơi sinh sống của người dân sinh sống và làm việc ở khu vực không phải đô thị Theo truyền thống và phổ biến hiện nay thì nông thôn là nơi định cư của những người sống chủ yếu bằng nghề nông, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yêu, một số ít người sống bằng nghề phi nông nghiệp nhưng di động nghề thấp, thường là nghề do cha ông để

Trang 21

lại và phân công lao động xã hội chưa cao, trình độ chuyên môn thấp, kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu kinh tế nông thôn Nông thôn đa dạng về điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái bao gồm các tài nguyên đất, nước, khí hậu, rừng, sông suối, ao hồ, khoáng sản, hệ động thực vật Cư dân nông thôn có mối quan hệ họ tộc và gia đình khá chặt chẽ với những quy định

cụ thể của từng họ tộc và gia đình Những người ngoài họ tộc cùng chung sống luôn có tinh thần điều kiện giúp đỡ nhau tạo nên tình làng, nghĩa xóm lâu bền Trong mối quan hệ ứng xử giữa con người với con ngườinông thôn Việt Nam, các hành vi của mỗi cá nhân thường được đặt trong các thiết chế xã hội (gia đình, dòng họ, làng xóm ) làm cho vai trò của cộng đồng trở nên mạnh mẽ và cá nhân trở nên nhỏ bé Sức mạnh của cộng đồng làng xã thể hiện cả trong quan hệ giữa các thành viên và những thành viên ngoài cộng đồng Nông thôn là nơi lưu giữ và bảo tồn những di sản văn hóa quốc gia như phong tục tập quán cổ truyền về đời sống, lễ hội, sản xuất nông nghiệp và ngành nghề truyền thống, các di tích lịch sử, văn hóa, các danh lam thắng cảnh Đây chính là nơi chứa đựng kho tàng văn hóa dân tộc; đồng thời, là khu vực giải trí, du lịch sinh thái phong phú , hấp dẫn đối với mọi người

Theo thông tư hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về NTM khẳng định: “nông thôn là ph ần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị, các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã Như vậy, nông thôn là một vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác, phân biệt với đô thị.”

Hiện nay, khái niệm về nông thôn đã được nêu rõ tại Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/11/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục

vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, thì: “Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp

Trang 22

hành chính cơ sở là UBND xã Đặc điểm của các vùng nông thôn nước ta gắn liền với các loại hình lao động, sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp với tuyệt đại

đa số dân cư sinh sống bằng một loại hình lao động, bởi vậy diện mạo các vùng nông thôn rất ít có sự thay đổi nhất là về phương diện kinh tế - xã hội.”

1.1.2 Nông thôn mới

Về NTM, các nhà nghiên cứu có nhiều tiếp cận khác nhau: tác giả Vũ Trọng Khải trong cuốn sách “Phát triển nông thôn Việt Nam: Từ làng xã truyền thống đến văn minh thời đại” cho rằng, NTM là nông thôn văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được nét đẹp của truyền thống Việt Nam Tô Văn Trường cho rằng, NTM cũng phải giữ được tính truyền thống, những nét đặc trưng nhất, bản sắc từng vùng, từng dân tộc và nâng cao giá trị đoàn kết của cộng đồng, mức sống của người dân Mô hình nông thôn tiên tiến phải được dựa trên nền tảng cơ bản là nông dân có tri thức Họ phải có trình độ khoa học

về thổ nhưỡng, giống cây trồng, hóa học phân bón và thuốc trừ sâu, quản lý dịch bệnh, bảo quản sau thu hoạch, kinh tế nông nghiệp Có tác giả lại khẳng định, NTM phải tập trung vào xây dựng kết cấu hạ tầng làm đòn bẩy phát triển các ngành nghề khác; NTM đạt được bộ tiêu chí do Chính phủ ban hành (19 tiêu chí); NTM phải cải tạo được cảnh quan, bảo vệ môi trường, phục vụ CNH, HĐH đất nước; NTM phải áp dụng khoa học kỹ thuật mới, nâng cao thu nhập cho người dân

“Một số quan niệm khác cho rằng, NTM là nông thôn có kinh tế phát triển, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng cao, có quy hoạch, kết cấu hạ tầng hiện đại, môi trường sinh thái trong lành, dân trí cao, giữ gìn được bản sắc văn hóa dân tộc, an ninh chính trị được giữ vững Như vậy, công thức NTM là: Nông thôn mới = Nông dân mới + Nền nông nghiệp mới.”

“Từ những điều trình bày ở trên, tác giả cho rằng, NTM mới là trạng thái nông thôn tiến bộ hơn nông thôn trước đó Đó là nông thôn có kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao, dân trí

Trang 23

cao, bản sắc văn hóa dân tộc được gìn giữ và tái tạo Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TW xác định: NTM là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng KT

- XH từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp

lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn v ới đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng XHCN.”

1.1.3 Xây dựng nông thôn mới

“Cả lý thuyết và thực tiễn chỉ ra rằng, XD NTM là toàn bộ hoạt động làm thay đổi bộ mặt nông thôn để nâng cao chất lượng cuộc sống cư dân nông thôn, góp phần phát triển khu vực đô thị trên địa bàn một tỉnh, một huyện Xây dựng NTM có tính cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư

ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ);

có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao XD NTM là

sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị NTM không chỉ là vấn đề KT-XH mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.”

XD NTM là công cuộc thay đổi nông thôn từ trạng thái này sang trạng thái khác tiến bộ hơn, trong đó xây dựng mới những yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường, kết cấu hạ tầng và trên cơ sở đó nâng cao thu nhập và mức sống của người dân nông thôn, góp phần phát triển đô thị theo hướng hiệu quả, bền vững XD NTM là quá trình lôi kéo người dân tham gia phát triển kinh tế, xã hội, môi trường theo tinh thần mới, phương cách mới để thực hiện thành công CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn

Trang 24

Bảng 1: Tổng hợp các hoạt động xây dựng nông thôn mới trên địa bàn

cấp huyện trong điều kiện Việt Nam

1 Xây dựng Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn

2 Phát triển kinh tế

3 Phát triển văn hóa xã hội (kể cả quản lý tín ngưỡng, tôn giáo)

4 Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật

5 Bảo vệ môi trường

6 Quản lý và sử dụng tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn

7 Đảm bảo trật tự an toàn, an ninh và an sinh xã hội

8 Xây dựng hệ thống chính trị ở nông thôn

Nguồn: Tác giả

XD NTM giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh

Việc xây dựng nông thôn mới nhằm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế của quê hương, đất nước trong giai đoạn mới Sau 30 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước

ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn Tuy nhiên, nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế: Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như giao thông, thuỷ lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giào nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc Không thể có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp và nông thôn còn

Trang 25

lạchậu và đời sống nhân dân còn thấp và “xây dựng nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá quê hương, đất nước; đồng thời, góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân sinh sống ở địa bàn nông thôn”

“Mô hình NTM không phải là phép toán được hình thành bởi những số cộng đơn thuần mà là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt, thể hiện ở 5 nội dung: Thứ nhất, làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại Thứ hai, sản xuất phát triển bền vững theo hướng hàng hóa Thứ ba, đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao Thứ tư, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển Thứ năm, được quản lý tốt và dân chủ ngày càng được nâng cao.”

Để xây dựng NTM các xã đều được hướng dẫn về nhóm tiêu chí để hướng dẫn tới từng người dân (Theo Quyết định 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ) Khi xã đạt đủ 19 tiêu chí đó thì được công nhận là xã NTM

1.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.2.1 Khái niệm và mục đích của quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới

1.2.1.1 Khái niệm: Tác giả xin nêu khái quát và ngắn gọn vấn đề

QLNN về XD NTM trong bối cảnh Việt Nam để làm căn cứ để xem xét các vấn đề cần nghiên cứu của đề tài Theo tác giả QLNN về XD NTM được hiểu

là việc hay hệ thống công việc cơ quan nhà nước hữu trách sử dụng bộ máy, nhân lực, phương pháp của mình để thực hiện chức năng quản lý XD NTM nhằm làm cho quá trình XD NTM đạt được hiệu quả cao, nâng cao mức sống

Trang 26

toàn diện của người dân ở nông thôn, góp phần vào công cuộc phát triển kinh

tế xã hội của địa phương

Chủ thể quản lý: UBND tỉnh, UBND huyện, UBND xã thực hiện chức năng QLNN về XD NTM theo phân cấp mà luật pháp quy định

Đối tượng quản lý: Hoạt động XD NTM gắn với các tổ chức, cá nhân liên quan

Công cụ quản lý: Chương trình mục tiêu quốc gia về XD NTM, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng chính phủ, các cơ chế chính sách đặc thù do UBND tỉnh, UBND huyện, UBND xã ban hành

QLNN về XD NTM là một trong những hoạt động chính của QLNN ở cấp địa phương UBND các cấp không chỉ thực thi QLNN về XD NTM mà còn thực thi QLNN về phát triển đô thị cùng các hoạt động ngoài khu vực nông thôn Trên địa bàn tỉnh hay huyện có cả các đô thị và có cả khu vực nông thôn Việc QLNN về phát triển đô thị trên địa bàn luôn luôn gắn bó chặt chẽ với QLNN về XD NTM Chẳng hạn, trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ngoài thành phố Việt Trì, Thị xã Phú Thọ, các Thị trấn thì có cả khu vực nông thôn (mà địa bàn của các huyện chủ yếu là nông thôn)

1.2.1.2 Mục đích của quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới:

nhằm làm cho chương trình xây dựng nông thôn mới thành công, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho người dân, góp phần vào sự ổn định cần thiết

để bứt tốc kinh tế, xây dựng xã hội văn minh trên địa bàn địa phương trên cơ

sở làm cho các hoạt động XD NTM đi vào nền nếp, có hiệu quả cao hơn, đem lại lợi ích thiết thực cho vùng nông thôn

1.2.1.3 Đánh giá kết quả, hiệu quả quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới Theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, việc

XD NTM được đánh giá theo 19 tiêu chí do Thủ tướng chính phủ ban hành

Trang 27

Bảng 2: Tổng hợp “19 tiêu chí nông thôn mới” do Thủ tướng chính phủ

hiện quy hoạch

Quy hoạch và sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hành hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

II HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI

2 Giao thông Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa

hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ giao thông vận tải

100%

Tỷ lệ đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp ký thuật của Bộ giao thông vận tải

50%

Tỷ lệ Km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa

100% (50% cứng hóa)

Tỷ lệ Km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện

50%

3 Thủy lợi Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng được sản

xuất và dân sinh

Đạt

Tỷ lệ Km kênh mương do xã quản lý được kiên

cố hóa

50%

Trang 28

4 Điện Hệ thống điện đảm bảo an toàn của ngành

5 Trường học Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo,

tiểu học, trung học cơ sở có vật chất đạt chuẩn quốc gia

70%

6 Cơ sở vật chất văn

hóa

Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của

Bộ Văn hóa thể thao và du lịch

Đạt

Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt chuẩn của Bộ Văn hóa thể thao và du lịch

100%

8 Bưu điện Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông Đạt

Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt chuẩn Bộ Xây dựng 75%

III KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người/năm so với

mức bình quân chung của tỉnh

1,2 lần

12 Cơ cấu lao động Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong các

lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp

45%

13 Hình thức tổ chức

sản xuất

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả

IV VĂN HÓA - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG

Tỷ lệ học sinh tôt nghiệp THCS được tiếp tục hoạc trung học( phổ thông, bổ túc, học nghề)

70%

Trang 29

15 Y tế Tỷ lệ người tham gia các hình thức bảo hiểm Y

tế

20%

16 Văn hóa Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu

chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ văn hóa thể thao và du lịch

Đạt

17 Môi trường Tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch hợp

vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia

An ninh, trật tự xã hội được giữ vững Đạt

Nguồn: Tác giả trích dẫn 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2016-2020 theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng

Chính phủ

Trang 30

Nhà nước quy định 5 nhóm vấn đề và đi theo nó là 19 tiêu chí Thực ra các chỉ số phản ánh chỉ tiêu phải đạt cho XD NTM cũng chưa thật cụ thể và chưa có bóc tách riêng cho các vùng miền, nhất là cho vùng miền núi Rất tiếc trong 19 tiêu chí do Thủ tướng Chính phủ ban hành chưa có tiêu chí về mức

độ hài lòng của người dân Đó là chỉ tiêu phản ánh xem lợi ích của xây dựng nông thôn mới tốt chưa? đầu tư xây dựng nông thôn mới có hiệu quả hay không? Thực tiễn XD NTM chỉ ra rằng, đây là chỉ tiêu quan trọng cần bổ sung

1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới

Trong luận văn này tác giả muốn trình bày rõ hơn các nội dung QLNN

- Trong xây dựng NTM, chủ trương, đường lối xây dựng NTM là căn

cứ đầu tiên, quan trọng để thực hiện nhiệm vụ XD NTM Do vậy, để thực

Trang 31

hiện thành công thì công tác đầu tiên chính là sự chính xác trong định hướng chủ trương, đường lối của Đảng ta

1.2.2.2 Cụ thể hóa luật pháp, chính sách của nhà nước và ban hành và ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù của địa phương về xây dựng nông thôn mới

Trước hết cần nhấn mạnh vấn đề cụ thể hóa luật pháp, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn và đặc biệt

cụ thể hóa, phổ biến đầy đủ, kịp thời chính sách XD NTM của nhà nước

“Thực tiễn Việt Nam cho thấy, chính sách đúng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn có tầm quan trọng lớn, luôn giữ vị trí chủ đạo, là nhân tố đảm bảo sự thắng lợi trong các giai đoạn phát triển của đất nước cũng như của các địa phương Các chính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, mối quan

hệ giữa nông nghiệp - công nghiệp, đô thị - nông thôn trong quá trình phát triển có thể thay đổi qua các thời kỳ Vì thế UBND các cấp cần phổ biến nhanh nhạy, đầy đủ, kịp thời tới các tổ chức chính trị xã hội, các doanh nghiệp và người dân Những điều chỉnh chính sách gắn với sự thay đổi về lý thuyết phát triển và thực tiễn cuộc sống Thực tiễn cũng cho thấy, nhiều chính sách đúng đắn, cũng có chủ trương chưa hoàn toàn đúng đắn, chưa theo kịp thực tiễn Tác động của chính sách cùng với nhiều yếu tố khác đã đưa nông nghiệp, nông thôn Việt Nam trải qua nhiều bước phát triển khác nhau Từ một nước nông nghiệp lạc hậu, thiếu lương thực trở thành một nước có nhiều sản phẩm nông sản xuất khẩu đứng vị trí hàng đầu thế giới, bộ mặt nông thôn có nhiều đổi thay Như vậy, chính sách phát triển nông nghiệp có ý nghĩa quan trọng, bởi mỗi thành tựu đạt được trong nông nghiệp đều tác động đến sản xuất, đời sống của cư dân nông thôn và do đó có tác động sâu sắc đến việc xây dựng NTM.”

“Thứ hai là, UBND các cấp theo quy định của luật pháp nhiện hành ban hành những quy định, quy chế, cơ chế mang tính đặc thù của địa phương theo

Trang 32

phân cấp quản lý nhà nước về kinh tế, xã hội, môi trường giữa trung ương và tỉnh, giữa tỉnh và huyện và giữa huyện và xã Vấn đề huy động nguồn vốn tài chính để XD NTM luôn cần cụ thể và được dân biết, dân bàn, dân làm và dân kiểm tra Việc thu hút doanh nghiệp lớn đầu tưvào khu vực nông nghiệp để giúp nông dân phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là vấn đề vô cùng cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc XD NTM ở địa phương Đồng thời, các quy định cụ thể về tích tụ đất để sản xuất lớn là vấn

đề quan trọng đối với tỉnh, huyện.”

1.2.2.3 Tổ chức huy động nguồn lực tài chính cho việc xây dựng nông thôn mới

“Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM tiếp tục được triển khai trên khắp cả nước trong điều kiện ngân sách nhà nước hạn hẹp và nông dân đang phải vượt qua những khó khăn của quá trình suy giảm kinh tế Trong 19 tiêu chí, 11 nội dung bao quát hầu hết các lĩnh vực của phát triển nông thôn, phát triển sản xuất n ông nghiệp, tăng thu nhập cho cư dân nông thôn, xây dựng nếp sống văn hóa mới, bảo vệ môi trường vững bền, tiếp tục xóa đói giảm nghèo là các lĩnh vực cần kêu gọi sự hỗ trợ của cộng đồng các nhà tài trợ.”

“Biện pháp hỗ trợ là thực hiện quy hoạch các vùng chuyên canh, sản xuất nguyên liệu, xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, hỗ trợ nghiên cứu và áp dụng khoa học công nghệ, áp dụng các tiêu chu ẩn kỹ thuật, đào tạo nghề, hỗ trợ tài chính, tín dụng, tiếp thị và phát triển thị trường, hỗ trợ các hoạt động nâng cao văn hóa tinh thần cho dân cư nông thôn để tạo ra nếp sống mới thông qua phát triển, bảo tồn văn hóa truyền thống Đồng thời, tuyên truyền nếp sống văn minh, đảm bảo an ninh phòng chống tệ nạn xã hội, chống bạo lực gia đình, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, thực hiện kế hoạch hóa gia đình và nâng cao sức khỏe sinh sản ”

Trang 33

“Để thu hút các nhà tài trợ đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nói chung, xây dựng nông thôn nói riêng cần đổi mới về cơ chế, hình thức tổ chức thông qua việc thu hút đầu tư doanh nghiệp trong và ngoài nước về nông thôn, phát triển liên kết cộng đồng, đẩy mạnh các hình thức kinh tế hợp tác, xây dựnghiệp hội các ngành hàng với sự tham gia của nông dân nhằm huy động các nguồn lực cho xây dựng NTM.”

Đây là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý, qua

đó nhằm huy động nguồn lực vật chất, tài chính và cả nguồn lực về tinh thần toàn xã hội để xây dựng NTM, tạo bước chuyển biến đáng kể về cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống của cư dân nông thôn

“- Thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 phê duyệt CTMTQG XDNTM giai đoạn

20162020 Đây là một chương trình khung toàn diện nhất để cộng đồng chung sức xây dựng một NTM Trong đó, huy động nguồn lực thực hiện là vấn đề rất được quan tâm Theo Quyết định, nguồn vốn ngân sách chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 40% tổng nguồn vốn thực hiện CT MTQG XD NTM, tiếp đến là vốn tín dụng (khoảng 30%), vốn từ các DN và các tổ chức kinh tế khác (khoảng 20%) và huy động đóng góp của cộng đồng dân cư (khoảng 10%)

Do vậy, đòi hỏi trong quản lý nhà nước về XD NTM phải có cơ chế huy động được thực hiện theo hướng đa dạng hóa các nguồn vốn, thông qua: lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình MTQG, các chương trình, dự án hỗ trợ

có mục tiêu trên địa bàn; huy động tối đa nguồn lực của địa phương, kêu gọi

sự đóng góp của nhân dân; các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư; các nguồn vốn tín dụng, các nguồn vốn hợp pháp khác.”

Trang 34

Huy động và quản lý các nguồn lực đầu tư XD NTM luôn được triển khai để đảm bảo tính cân đối phù hợp, tính hiệu quả trong huy động nguồn lực XD NTM nói riêng và thu ngân sách ở địa phương nói chung Vai trò của Nhà nước ở đây là tạo lập, huy động mọi nguồn vốn đầu tư, mở rộng hệ thốngquỹ tín dụng để phát triển nông nghiệp, nông thôn, xây dựng các quỹ phòng chống thiên tai, quỹ xóa đói giảm nghèo để thúc đẩy quá trình CDCCKT NT, đáp ứng các tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về XD NTM

Trong điều kiện còn nhiều khó khăn, để huy động tối đa nguồn lực cho chương trình, các địa phương cần tranh thủ sự giúp đỡ của các cấp, các ngành,

sự đóng góp của tổ chức, cá nhân, các nguồn vốn trong và ngoài nước; lồng ghép các chương trình dự án Bên cạnh đó, phát huy nội lực bằng các biện pháp như: tăng thu từ đất, đấu giá quyền sử dụng đất; có giải pháp khuyến khích nhân dân cùng tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KT-XH theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, trong đó xác định rõ cơ chế huy động vốn của các thành phần cùng tham gia; đặc biệt là phát huy nguồn lực tại chỗ, vận động nhân dân hiến kế, tham gia góp đất, góp công, góp kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới Đồng thời cũng cần quan tâm tới vai trò của các tổ chức đoàn thể trong huy động nguồn lực XD NTM Quan tâm thu hút sự hỗ trợ nguồn lực từ bên ngoài thông qua việc xây dựng công khai kế hoạch về các dự án cụ thể theo từng năm để huy động nguồn lực cho xây dựng Chương trình NTM

1.2.2.4 Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện xây dựng nông thôn mới

“Kiểm tra, giám sát các hoạt động xây dựng NTM là việc Nhà nước xem xét, đánh giá tình trạng đạt hay không đạt các tiêu chí về XD NTM; đảm bảo việc tuân thủ những quy định của pháp luật trong tổ chức triển khai thực hiện XD NTM theo các quy định, tiêu chí của CTMTQG về XD NTM Đây là một trong những chức năng, nhiệm vụ cần thiết để thanh kiểm tra, giám sát

Trang 35

việc thực hiện đường lối, chính sách, các thể chế quản lý của nhà nước Qua

đó kịp thời phát hiện những sai sót và ngăn chặn, chấn chỉnh các hành vi sai phạm,kiểm soát các sai lầm, lệch lạc Đồng thời, xử lý các vi phạm, điều chỉnh các tiêu chí cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương Việc kiểm tra, giám sát các hoạt động thực hiện quá trình xây dựng nông thôn mới cần tiến hành.”

“- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách,

kế hoạch và pháp luật của nhà nước về nông thôn mới.”

“- Kiểm tra, giám sát việc sử dụng các nguồn lực của nhà nước và các nguồn lực khác;”

“- Kiểm tra, giám sát việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; công tác quy hoạch và giám sát về kinh tế, tổ chức sản xuất.”

“- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chức năng và việc tuân thủ pháp luật của các cơ quan nhà nước trong quá trình quản lý nhà nước về XD NTM Đi đôi với kiểm tra, giám sát, định kỳ sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm

để kịp thời tháo gỡ khó khăn, nhân rộng những kinh nghiệm, cách làm hay và những điển hình trong XD NTM; biểu dương khen thưởng các tập thể, cá nhân điển hình, tạo động lực cho phong trào thi đua chung sức XD NTM.”

1.2.2.4 Tổ chức đánh giá kết quả, hiệu quả xây dựng nông thôn mới

Những năm vừa qua chung ta mới tập trung đánh giá XD NTM theo các tiêu chí XD NTM mà chính phủ đã ban hành Song việc đánh giá QLNN

về XD NTM chưa được tổ chức đánh giá một cách thường xuyên theo định kỳ

và chưa đủ mức để rút kinh nghiệm và điều chỉnh chính sách

“Thực tiễn đây là vấn đề cần phải làm nhưng lâu nay chưa được tổ chức triển khai một cách thỏa đáng nên chưa có căn cứ đủ mức để có thể đưa ra những quyết sách cần thiết, kịp thời để điều chỉnh công việc XD NTM một cách kịp thời và có hiệu quả.”

Trang 36

1.3 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG KHÁC VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO TP VIỆT TRÌ TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương khác về xây dựng nông thôn mới

1.3.1.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

Hải Hậu là huyện ven biển, có diện tích 230 km2, dân số trên 260.000 người, có 35 xã, thị trấn và 546 xóm, TDP Hưởng ứng phong trào toàn dân chung sức XD NTM do Trung ương và tỉnh phát động, trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân toàn huyện đã nỗ lực, cố gắng khắc phục mọi khó khăn, triển khai lãnh đạo tổ chức thực hiệntoàn diện các nhiệm vụ phát triển kinh tế

- văn hóa - xã hội, trọng tâm là 19 tiêu chí trong XD NTM Đến nay đã đạt được kết quả nổi bật là: Hoàn thành xây dựng các quy hoạch XD NTM; công khai tại cơ sở xóm, TDP, Trụ sở UBND xã, thị trấn; tuyên truyền để mọi người biết và thực hiện theo quy hoạch Hạ tầng KT- XH tiếp tục được đầu tư xây dựng và có bước phát triển mới Trong đó đường trục xã có 222/222 km, nền đường từ 9 m trở lên, mặt đường nhựa từ 3,5 m đến 5,5 m Đường giao thông thôn xóm có 995/1.100 km đạt chuẩn, nền đường từ 5 m đến 7 m, mặt đường nhựa hoặc bê tông trên 3 m Đường trục chính nội đồng có 368 km, nền đường tư 5 m trở lên, trong đó có 282 km = 73% mặt đường bê tông trên

2 m Có 538 Nhà văn hóa xóm, chiếm tỷ lệ 98% 34/35 xã, thị trấn hoàn thành xây dựng Nhà Văn hóa xóm

Về Kinh tế và tổ chức sản xuất: Thực hiện quy hoạch về phát triển sản xuất, đã chuyển đổi 887ha đất trồng lúa kém hiệu quả sang mô hình VAC, chủ yếu là muôi trồng thủy sản và trồng màu; chuyển đổi 550 ha đất làm muối, mặt nước hoang hóa sang nuôi trồng thủy sản mặn lợi và trồng màu; xây dựng 27 mô hình cánh đồng mẫu lớn, liên kết với Viện Dược liệu Việt Nam trồng 125 ha cây đinh lăng, 27 ha cây thìa canh có hiệu quả cao hơn từ

Trang 37

3 đến 5 lần so với trồng lúa và làm muối Từ đó nâng giá trị sản xuất bình quân 1 ha canh tác lên 98,1 triệu đồng, tăng 27,6 triệu so với năm 2010; thu nhập bình quân đầu người 24,2 triệu đồng, tăng 8 triệu đồng so với năm 2010

Tỷ lệ hộ nghèo còn 4,66%, giảm 6,5% so với năm 2010; có 8/35 xã, thị trấn tỷ

lệ hộ nghèo dưới 3%

Về Văn hóa - xã hội và môi trường: Giữ vững và phát huy 35 năm liên tục là điển hình văn hóa cấp huyện của cả nước Có 101/117 trường học đạt chuẩn Quốc gia = 86%; 62% dân số tham gia bảo hiểm y tế, tăng 32% so với năm 2010 100% xã, thị trấn được công nhận có môi trường phù hợp với trẻem; có tổ thu gom và chôn lấp rác thải tập trung, trong đó có 3 xã, thị trấn đầu tư xây dựng lò đốt rác theo công nghệ Nhật bản

Về hệ thống chính trị: Có 92/97 tổ chức cơ sở đảng được công nhận là

cơ sở đảng đạt trong sạch, vững mạnh; 32/35 xã, thị trấn được công nhận chính quyền vững mạnh Các tổ chức chính trị, MTTQ và các đoàn thể nhân dân là đơn vị tiên tiến của tỉnh Giữ vững an ninh NT, không có khiếu kiện đông người, đặc biệt là liên quan đến dồn điền đổi thửa và XD NTM

Từ những việc làm trên đây, đến nay huyện Hải Hậu đạt bình quân đạt 17/19 tiêu chí, tăng 9 tiêu chí so với năm 2010 Có 94,3% xóm, TDP đạt tiêu chí xóm, TDP nông thôn mới; 95% hộ gia đình đạt tiêu chí gia đình nông thôn mới Năm 2013, được UBND tỉnh công nhận 7 xã, thị trấn đạt chuẩn và cơ bản đạt chuẩn NTM

Đạt được kết quả trên có rất nhiều nguyên nhân nhưng qua thực tiễn triển khai huyện Hải Hậu chúng tôi rút ra một số nguyên nhân chủ yếu sau:

Một là: Có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, các Sở ngành, đoàn thể của tỉnh Đã kịp thời ban hành các chủ trương chỉ đạo, cơ chế chính sách đặc thù động viên khuyến khích đẩy mạnh XD NTM

Hai là: Đã có sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo điều hành quyết liệt của cả

hệ thống chính trị từ huyện đến cơ sở, sự đồng thuận của cán bộ và nhân dân

Trang 38

toàn huyện; BCH, Ban Thường vụ Huyện ủy ban hành 3 Nghị quyết, 6 Đề án,

3 Chỉ thị về XD NTM Xác định dồn điền đổi thửa là cơ sở tiền đề, do vậy ngay trong năm 2011 đã thực hiện xong việc dồn điền đổi thửa trong toàn huyện đạt cả 5 mục tiêu, đó là: “Quy hoạch sản xuất nông nghiệp, nhân dân góp trên 345 ha đất mở rộng đường giao thông nội đồng, giảm số thửa từ 2,9 thửa xuống còn 1,7 thửa/hộ, quy gọn vùng đất công Các tổ chức đoàn thể đã lựa chọn các nội dung làm chủ đề vận động XD NTM trong tổ chức của mìnhnhư phong trào vệ sinh môi trường, vận động hội viên góp đất làm đường giao thông và các công trìnhphúc lợi; xây dựng Nhà Văn hóa xóm xanh - sạch - đẹp và tủ sách pháp luật; học nghề và giải quyết việc làm ”

Ba là: Có bước đi và cách làm sáng tạo phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương: Thực hiện Chỉ thị số 04 ngày 17/10/2011 của Ban Thường vụ Huyện ủy về đẩy mạnh XD NTM huyện Hải Hậu giai đoạn 2011 - 2015, UBND huyện đã cụ thể hóa phát động phong trào thi đua xây dựng xóm, TDP nông thôn mới với 12 tiêu chí và xây dựng gia đình nông thôn mới với 8 tiêu chí Ban hành cơ chế khuyến khích, các xóm, TDP đạt nông thôn mới năm

2012, năm 2013 được cấp bằng công nhận và thưởng 5 triệu đồng Từ cách làm này đã khuyến khích sự vào cuộc của hộ gia đình và khu dân cư, tạo động lực thi đua giữa các xóm, TDP; đồng thời phù hợp với phương châm xây dựng nông thôn mới là “làm từ nhà ra xóm, từ xóm lên xã”

Bốn là: Có cơ chế huy động đóng góp lao động, đất đai, tiền vốn hợp

lý, đồng thời có cơ chế quản lý công khai, dân chủ, tiết kiệm, hiệu quả; xác định XDNTM là do dân làm, Nhà nước hướng dẫn và hỗ trợ, trên cơ sở kế thừa những công trình đã có thực hiện xây dựng từ đồng về làng, từ làng lên

xã Các công trình của xóm, TDP do nhân dân tự bàn, tự tổ chức thi công và giám sát Kết quả sau 3 năm nhân dân đã đóng góp trên 15 vạn ngày công,

370 ha đất và 526/1.200 tỷ đồng = 42% vốn XD NTM

Trang 39

1.3.1.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở huyện Hòa Vang, Tp Đà Nẵng

Huyện Hòa Vang (Tp Đà Nẵng) là một vùng quê cách mạng, trung dũng, kiên cường đi đầu chống ngoại xâm trước đây Ngày nay, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Hòa Vang tiếp tục đi đầu xây dựng quê hương giàu mạnh Mới nhất, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định công nhận huyện Hòa Vang - huyện duy nhất của TP Đà Nẵng đạt chuẩn NTM

“Hòa Vang là huyện nông thôn duy nhất nhưng Hòa Vang chiếm tới hơn 70% diện tích và hơn 20% dân số của TP Đà Nẵng, có 4/11 xã là xã miền núi nên việc XD NTM không dễ dàng như các địa phương khác Song xây dựng NTM ở Hòa Vang được tiến hành đúng lúc nguồn lực thành phố đã có

sự tích lũy cần thiết nên có thể ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu

tư như: Ngân sách thành phố hỗ trợ 80%, ngân sách huyện hỗ trợ 20% để đầu

tư xây dựng đường thôn xóm, kiệt, hẻm và giao thông trục chính nội đồng, ngân sách thành phố hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/công trình/thôn để xây dựng mới nhà văn hóa; ngân sách thành phố hỗ trợ 50% chi phí mua con giống lần đầu Qua 5 năm (2011-2015), thành phố đã huy động 2.411 tỷ đồng để đầu tư XD NTM Bên cạnh đó, thành phố cũng tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ thực hiện XD NTM; ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi đối với các đối tượng thu hút nguồn nhân lực để bố trí công tác tại các xã thuộc huyện Hòa Vang Dù đã hoàn thành mục tiêu XD NTM song chính quyền huyện Hòa Vang chưa bằng lòng với thành quả đã đạt được Tháng 3-2016, UBND huyện Hòa Vang tiếp tục ban hành Bộ tiêu chí xây dựng “Thôn kiểu mẫu NTM” giai đoạn 2016-2020, gồm 9 tiêu chí, bao gồm: Giao thông; điện; chợ; vườn và nhà ở hộgia đình; thu nhập; văn hóa, giáo dục, y tế, môi trường;

hệ thống chính trị và an ninh, trật tự xã hội; chấp hành pháp luật, quy ước, hương ước của cộng đồng Trên cơ sở đó, huyện hỗ trợ mỗi thôn 150 triệu đồng, 16/119 thôn được chọn làm điểm đã triển khai họp dân phát động

Trang 40

phong trào thi đua xây dựng thôn kiểu mẫu NTM Như vậy, huyện Hòa Vang hướng đến việc vừa phát triển kinh tế vừa xây dựng đời sống tinh thần văn minh, tiến bộ.”

Bài học của huyện Hòa Vang Tp Đà Nẵng có thể nêu gọn như sau:

- Các Sở, ngành tùy theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình đều tích cực tham gia giúp người dân XD NTM Trong đó, đóng góp của Bộ CHQS

TP Đà Nẵng rất đáng kể khi đã huy động 4.272 lượt cán bộ, chiến sĩ với 37.295 ngày công, xây dựng được 32.728m đường bê tông, nạo vét 1.320m kênh mương Riêng trong 2 năm (2014-2015), thực hiện chủ trương của Bộ

tư lệnh Quân khu 5 về chọn mô hình điểm tham gia XD NTM, Bộ CHQS TP

Đà Nẵng đã đăng ký với UBND huyện Hòa Vang chọn xã miền núi Hòa Bắc hoàn thành thêm 3 tiêu chí NTM: giao thông, nhà ở, hộ nghèo và giúp địa phương tiếp tục giữ vững 2 tiêu chí: hệ thống tổ chức chính trị; an ninh, trật tự

xã hội Qua việc tham gia XD NTM, hình ảnh “Bộ đội Cụ Hồ” trong lòng nhân dân ngày càng được tô thắm, tăng thêm tình cảm quân dân gắn bó

- Bên cạnh huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc giúp dân XD NTM hiệu quả, chính sự chủ động của người dân đã giúp bộ mặt quê hương đổi thay Người dân ý thức XD NTM là “cơ hội vàng” để cuộc sống của gia đìnhvà làng xóm tốt đẹp hơn nên đã hiến đất làm đường, đóng góp ngày công, tiền mặt, tìm ra ngành, nghề phù hợp tăng thu nhập, góp phần XD NTM

1.3.1.3 Bài học rút ra cho Tp Việt Trì trong việc quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới

Từ thực tiễn chỉ đạo xây dựng NTM trên địa bàn huyện Hải Hậu (tỉnh Nam Định); huyện Hòa Vang (thành phố Đà Nẵng) có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Tp Việt Trì có thể tham khảo và vận dụng, đó là:

Một là, Trong quá trình triển khai phải huy động sự vào cuộc của cả hệ

thống chính trị với quyết tâm chính trị cao, quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo

và tổ chức thực hiện một cách thống nhất, đồng bộ, xác định rõ nội dung

Ngày đăng: 03/07/2023, 20:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w