1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương bài giảng quản trị sản xuất

56 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương bài giảng quản trị sản xuất
Tác giả ThS. Phạm Thị Thu Hương, ThS. Phạm Thị Thu Hường, CN. Vũ Huyền Trang
Trường học Trường Đại học Hùng Vương
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Đề cương bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 536,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 Giới thiệu chung về quản trị sản xuất và tác nghiệpSố tiết: 05 tiết Lý thuyết: 04 tiết; bài tập, thảo luận: 01tiết * Mục tiêu - Kiến thức: Sinh viên cần nắm được: khái niệm, mục

Trang 1

UBND TỈNH PHÚ THỌ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

ThS Phạm Thị Thu Hương ThS Phạm Thị Thu Hường

Phú Thọ, năm 2012

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 2

MỤC LỤC Trang Chương 1: Giới thiệu chung về quản trị sản xuất và tác nghiệp 1 1.1 Thực chất của quản trị sản xuất và tác nghiệp 1

1.1.1.Khái niệm quản trị sản xuất và tác nghiệp 11.1.2 Mục tiêu của quản trị sản xuất và tác nghiệp

1.1.3 Sự khác nhau giữa quản trị hoạt động sản xuất và hoạt động dịch vụ

1.1.4 Vai trò và mối quan hệ của quản trị sản xuất và tác nghiệp với các chức năng quản trị

chính khác

1.2 Nội dung chủ yếu của quản trị sản xuất và tác nghiệp

111

1.3 Quá trình phát triển và xu hướng vận động của quản trị sản xuất 3

13.1 Lịch sử hình thành và phát triển của quản trị sản xuất 31.3.2 Xu hướng phát triển của quản trị sản xuất 4

2.1 Thực chất và vai trò của dự báo trong quản trị sản xuất

2.1.1 Khái niệm dự báo

2.1.2 Các loại dự báo

5

55

2.2.1 Lấy ý kiến của ban quản lý điều hành 52.2.2 Phương pháp lấy ý kiến hỗn hợp của lực lượng bán hàng 52.2.3 Phương pháp nghiên cứu thị trường người tiêu dùng

2.2.4 Phương pháp Delphi

66

2.3 Phương pháp dự báo định lượng

2.3.1 Phương pháp bình quân giản đơn

2.3.2 Phương pháp bình quân di động

2.3.3 Phương pháp bình quân di động có trọng số

2.3.4 Phương pháp san bằng mũ giản đơn

2.3.5 San bằng mũ có điều chỉnh xu hướng

2.3.6 Dự báo nhu cầu biến đổi theo mùa

2.3.7 Phương pháp dự báo nhân quả: Hồi quy và phân tích tương quan

6

6667777

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 3

Tài liệu học tập 8

Chương 3: Lựa chọn quá trình sản xuất và hoạch định công suất 11

3.1.1 Sự cần thiết lựa chọn quá trình sản xuất 113.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn quá trình sản xuất 11

3.2.2 Tầm quan trọng của hoạch định công suất 123.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch định công suất

3.2.4 Các yêu cầu khi xây dựng và lựa chọn các phương án công suất

3.3 Các phương pháp hỗ trợ lựa chọn phương án kế hoạch công suất

3.3.1 Sử dụng lý thuyết quyết định trong lựa chọn công suất

3.3.2 Phân tích hòa vốn trong lựa chọn công suất

1313

13

1315

4.1 Thực chất và vai trò của định vị doanh nghiệp 18

4.1.1 Thực chất định vị doanh nghiệp 184.1.2 Mục tiêu của định vị doanh nghiệp 184.1.3 Tầm quan trọng của định vị doanh nghiệp

4.1.4 Quy trình tổ chức định vị doanh nghiệp

1919

4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến định vị doanh nghiệp 19

4.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn vùng 194.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chọn địa điểm 204.2.3 Xu hướng định vị doanh nghiệp trên thế giới ngày nay 20

4.3 Các phương pháp đánh giá phương án định vị doanh nghiệp 21

4.3.2 Phương án dùng trọng số đơn giản 214.3.3 Phương pháp tọa độ trung tâm 224.3.4 Phương pháp bài toán vận tải 22

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 4

Chương 5: Bố trí sản xuất trong doanh nghiệp 25 5.1 Vị trí và vai trò của bố trí sản xuất trong doanh nghiệp 25

5.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của bố trí sản xuất 255.1.2 Các yêu cầu trong bố trí sản xuất 25

6.1 Thực chất và nhiệm vụ của hoạch định tổng hợp 33

6.2.1 Chiến lược thay đổi mức dự trữ 346.2.2 Chiến lược thay đổi nhân lực theo mức cầu 346.2.3 Chiến lược thay đổi cường độ lao động của nhân viên

6.2.4 Chiến lược thuê gia công ngoài hoặc làm gia công cho bên ngoài

6.2.5 Chiến lược sử dụng nhân công làm việc bán thời gian

6.2.6 Chiến lược tác động đến cầu

6.2.7 Chiến lược đặt cọc trước

6.2.8 Chiến lược sản xuất sản phẩm theo mùa

343435353636

6.3.1 Kỹ thuật hoạch định bằng trực giác 366.3.2 Phương pháp biểu đồ và phân tích chiến lược 366.3.3 Phương pháp cân bằng tối ưu (sử dụng phương pháp bài toán vận tải) 40

7.1.1 Thực chất của điều độ sản xuất trong doanh nghiệp 437.1.2 Đặc điểm của điều độ sản xuất trong các hệ thống sản xuất khác nhau 44

7.2 Phân giao công việc trên một máy trong hệ thống sản xuất bố trí theo quá trình 44

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 5

7.2.1 Các nguyên tắc ưu tiên trong phân giao công việc trên một máy 447.2.2 Nguyên tắc dùng chỉ số tới hạn 44

7.3 Phương pháp phân giao công việc trên nhiều đối tượng 45

7.3.1 Phương pháp Johnson bố trí thứ tự thực hiện công việc trên hai máy 457.3.2 Phân giao công việc cho nhiều máy ở trạng thái động

7.3.3 Sử dụng bài toán Hungary trong phân giao n công việc cho n đối tượng

4545

8.2 Kỹ thuật phân tích ABC trong phân loại hàng dự trữ

8.3 Dự trữ đúng thời điểm (JIT)

8.3.1 Khái niệm lượng dự trữ đúng thời điểm

8.3.2 Những nguyên nhân gây ra sự chậm trễ hoặc không đúng lúc của quá trình cung ứng

8.3.3 Những giải pháp nhằm dự trữ trong các giai đoạn

8.4 Các mô hình dự trữ

8.4.1 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ

8.4.2 Mô hình lượng đặt hàng sản xuất POQ

8.4.3 Mô hình dự trữ thiếu BOQ

8.4.4 Mô hình khấu trừ theo số lượng QDM

Tài liệu học tập

Câu hỏi ôn tập

Bài tập

47 47

4747

47 48

484848

49

49494950505050

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 6

CHƯƠNG 1 Giới thiệu chung về quản trị sản xuất và tác nghiệp

Số tiết: 05 tiết (Lý thuyết: 04 tiết; bài tập, thảo luận: 01tiết)

*) Mục tiêu

- Kiến thức: Sinh viên cần nắm được: khái niệm, mục tiêu của quản trị sản xuất; sựkhác nhau giữa quản trị hoạt động sản xuất và các hoạt động dịch vụ; vai trò và mối quan hệcủa quản trị sản xuất với các chức năng quản trị chính khác; các nội dung chủ yếu của quản trịsản xuất: dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm, thiết kế sản phẩm và quy trình công nghệ, quảntrị công suất của doanh nghiệp, xác định vị trí đặt doanh nghiệp, bố trí sản xuất trong doanhnghiệp, lập kế hoạch các nguồn lực, điều độ sản xuất và kiểm soát hệ thống sản xuất

- Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng tìm hiểu, đánh giá các nội dung chủ yếu của quản trịsản xuất

- Thái độ: Sinh viên cần phải yêu thích bài học, chủ động tìm hiểu, sưu tầm các tài liệuliên quan đến bài học

1.1 Thực chất của quản trị sản xuất và tác nghiệp

1.1.1 Khái niệm quản trị sản xuất và tác nghiệp

Quản trị sản xuất chính là quá trình thiết kế, hoạch định, tổ chức điều hành và kiểm tratheo dõi hệ thống sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu sản xuất đã đề ra

Cũng giống như các phân hệ khác, hệ thống sản xuất bao gồm nhiều yếu tố cấu thành,

có mối quan hệ khăng khít, chặt chẽ với nhau

- Yếu tố trung tâm của quản trị sản xuất là quá trình biến đổi

- Các yếu tố đầu vào rất đa dạng gồm có nguồn tài nguyên thiên nhiên, con người,công nghệ, kỹ năng quản lý và nguồn thông tin

- Đầu ra chủ yếu gồm hai loại là sản phẩm và dịch vụ

- Thông tin phản hồi là những thông tin ngược cho biết tình hình thực hiện kế hoạchsản xuất trong thực tế của doanh nghiệp

- Các đột biến ngẫu nhiên như thiên tai, hạn hán, lũ lụt, chiến tranh, hỏa hoạn…

1.1.2 Mục tiêu của quản trị sản xuất và tác nghiệp

- Bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ theo đúng yêu cầu của khách hàng

- Giảm chi phí sản xuất tới mức thấp nhất để tạo ra một đơn vị đầu ra

- Rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ

- Xây dựng hệ thống sản xuất của doanh nghiệp có độ linh hoạt cao

1.1.3 Sự khác nhau giữa quản trị hoạt động sản xuất và các hoạt động dịch vụ

- Đặc điểm của đầu vào và đầu ra

- Mối quan hệ giữa khách hàng và người sản xuất hoặc người làm công tác dịch vụ

- Sự tham gia của khách hàng trong quá trình biến đổi

- Bản chất của hoạt động sản xuất và dịch vụ

- Khả năng đo lường đánh giá năng suất và chất lượng của quá trình sản xuất và dịch vụ

1.1.4 Vai trò và mối quan hệ của quản trị sản xuất và tác nghiệp với các chức năng quản trị chính khác

Quản trị sản xuất có mối quan hệ ràng buộc hữu cơ với các chức năng chính như quản trịtài chính, quản trị marketing và với các chức năng hỗ trợ khác trong doanh nghiệp Mối quan hệnày vừa thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy nhau cùng phát triển, lại vừa mâu thuẫn nhau

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 7

Marketing cung cấp thông tin về thị trường cho hoạch định sản xuất và tác nghiệp, tạođiều kiện đáp ứng tốt nhất nhu cầu trên thị trường với chi phí thấp nhất Chức năng tài chính đầu

tư đảm bảo đầy đủ, kịp thời tài chính cần thiết cho hoạt động sản xuất và tác nghiệp: phân tíchđánh giá phương án đầu tư mua sắm máy, công nghệ mới, cung cấp các số liệu về chi phí chohoạt động tác nghiệp.Tuy nhiên, giữa các phân hệ trên có những mâu thuẫn với nhau Chức năngsản xuất và marketing có những mục tiêu mâu thuẫn với nhau về thời gian, về chất lượng và giá

cả Cũng do những giới hạn trên mà không phải lúc nào sản xuất cũng đảm bảo thực hiện đúngnhững chỉ tiêu tài chính đặt ra và ngược lại nhiều khi những nhu cầu về đầu tư đổi mới công nghệhoặc tỏ chức thiết kế, sắp xếp lại sản xuất không được bộ phận tài chính cung cấp kịp thời

1.2 Nội dung chủ yếu của quản trị sản xuất và tác nghiệp

1.2.1 Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm

Tìm hiểu, nghiên cứu tình hình thị trường, dự báo nhu cầu sản phẩm để trả lời câu hỏi cầnsản xuất sản phẩm gì? Bao nhiêu? Vào thời gian nào? Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cần có củasản phẩm là gi? Kết quả dự báo cho thấy số lượng sản phẩm cần sản xuất trong từng thời kỳ, trên cơ

sở đó xác định các kế hoạch sản xuất sản phẩm và khả năng sản xuất cần có

1.2.2 Thiết kế sản phẩm và quy trình công nghệ

Thiết kế sản phẩm nhằm đảm bảo đúng những gì mà thị trường yêu cầu và phù hợpvới khả năng sản xuất của doanh nghiệp Kết quả của thiết kế sản phẩm là những bản vẽ kỹthuật, thuyết minh về cấu trúc, thành phần và những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm

1.2.3 Quản trị công suất của doanh nghiệp

Nhiệm vụ quan trọng nhất là xây dựng và quyết định lựa chọn phương án công suấthợp lý, có hiệu quả Xác định đúng công suất cho phép doanh nghiệp vừa đáp ứng đượcnhững nhu cầu hiện tại, vừa có khả năng nắm bắt những cơ hội kinh doanh khi nhu cầu thịtrường tăng lên Xác định công suất không hợp lý sẽ gây lãng phí rất lớn, tốn kém vốn đầu tưhoặc cản trở quá trình sản xuất sau này

1.2.4 Xác định vị trí đặt doanh nghiệp

Để xác định vị trí đặt doanh nghiệp cần tiến hành hàng loạt các phân tích đánh giá nhữngnhân tố của môi trường xung quanh có ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp sau này Đây làmột quá trình phức tạp đòi hỏi kết hợp chặt chẽ cả những phương pháp định tính và định lượng.Trong đó các phương pháp định tính xác định chủ yếu những yếu tố về mặt xác hội rất khó hoặckhông lượng hóa được một cách chính xác, còn các phương pháp định lượng nhằm xác định địađiểm có chi phí sản xuất tiêu thụ là nhỏ nhất, đặc biệt là chi phí vận chuyển

1.2.5 Bố trí sản xuất trong doanh nghiệp

Bố trí sản xuất giúp doanh nghiệp tìm ra phương án sắp xếp các phương tiện vật chất mộtcách hợp lý Mục tiêu là tạo điều kiện thuận lợi nhất cho dòng di chuyển vật liệu, lao động và sảnphẩm trong quá trình sản xuất trên cơ sở tiết kiệm diện tích, thời gian di chuyển của từng yếu tố

1.2.6 Lập kế hoạch các nguồn lực

Công tác xây dựng kế hoạch các nguồn lực bao gồm việc xác định kế hoạch tổng hợp

về nhu cầu sản xuất, trên cơ sở đó hoạch định nhu cầu về năng lực sản xuất nói chung và một

kế hoạch chi tiết về mua sắm nguyên vật liệu cần thiết trong từng thời điểm, nhằm đảm bảosản xuất diễn ra thường xuyên, liên tục với chi phí thấp nhất

1.2.7 Điều độ sản xuất

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 8

Điều độ sản xuất là những hoạt động xây dựng lịch trình sản xuất trong từng tuần cụthể và phân giao công việc cho từng đơn vị cơ sở, từng bộ phận, từng người lao động trong hệthống sản xuất.

1.2.8 Kiểm soát hệ thống sản xuất

Trong chức năng kiểm soát hệ thống sản xuất có hai nội dung quan trọng nhất là kiểmtra, kiểm soát chất lượng và quản trị hàng dự trữ

Hoạt động quản trị hàng dự trữ được đề cập đến với những mô hình cụ thể ứng dụngtrong từng trường hợp sao cho tìm được điểm cân bằng tối ưu giữa chi phí tồn kho và lợi íchcủa dự trữ đem lại Quản trị hàng dự trữ phải đảm bảo cả về mặt hiện vật và giá trị nhằm đảmbảo sự kết hợp tối ưu của hai luồng chuyển động giá trị và hiện vật

Quản lý chất lượng trong sản xuất là một yếu tố mang ý nghĩa chiến lược trong giaiđoạn hiện nay Quản lý chất lượng chính là nâng cao chất lượng của công tác quản lý các yếu

tố, bộ phận toàn bộ quá trình sản xuất của mỗi doanh nghiệp Trong quản lý chất lượng sẽ tậptrung giải quyết những vấn đề cơ bản về nhận thức và quan điểm về chất lượng và quản lýchất lượng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Phân tích mục tiêu, nhiệm vụ,đặc điểm, phạm vi và chức năng của quản lý chất lượng trong sản xuất là cơ sở khoa học đểcác cán bộ quản trị sản xuất xây dựng chính sách, chiến lược chất lượng cho bộ phận sản xuất.Một yêu cầu bắt buộc đối với các cán bộ quản trị sản xuất là cần hiểu rõ và biết sử dụng cáccông cụ và kỹ thuật thống kê trong quản lý chất lượng Hệ thống công cụ thống kê và kỹ thuậtthống kê góp phần đảm bảo cho hệ thống sản xuất được kiểm soát chặt chẽ và thường xuyên

có khả năng thực hiện tốt những mục tiêu chất lượng đã đề ra

1.3 Quá trình phát triển và xu hướng vận động của quản trị sản xuất

1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của quản trị sản xuất

Quản trị sản xuất trong thực tế đã xuất hiện từ thời cổ đại nhưng chúng chỉ được coi là

“các dự án sản xuất công cộng” chứ chưa phải là quản trị sản xuất trong nền kinh tế thị trường

Quản trị sản xuất trong các doanh nghiệp với tư cách là đơn vị sản xuất hàng hóa thamgia kinh doanh trên thị trường chỉ mới xuất hiện gần đây Bắt đầu từ cuộc cách mạng côngnghiệp lần thứ nhất vào những năm 1770 ở Anh Trong thời kỳ đầu, trình độ phát triển sảnxuất còn thấp, công cụ sản xuất đơn giản, chủ yếu lao động thủ công và nửa cơ khí Hàng hóađược sản xuất trong những xưởng nhỏ, các chi tiết bộ phận chưa tiêu chuẩn hóa, không lắp lẫnđược Sản xuất diễn ra chậm, chu kỳ sản xuất kéo dài, năng suất rất thấp Khối lượng hànghóa sản xuất được còn ít Khả năng cung cấp hàng hóa nhỏ hơn nhu cầu trên thị trường

Từ sau những năm 70 của thế kỷ 18, những phát minh khoa học mới liên tục ra đời,trong giai đoạn này đã tạo ra những thay đổi có tính cách mạng trong phương pháp sản xuất,

và công cụ lao động tạo điều kiện chuyển từ lao động thủ công sang lao động cơ khí

Cùng với những phát minh khoa học – kỹ thuật là những khám phá mới trong khoahọc quản lý, tạo điều kiện hoàn thiện tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp, đẩy nhanh quátrình ứng dụng, khai thác kỹ thuật mới một cách có hiệu quả Năm 1776, Adam Smith trongcuốn “Của cải của các quốc gia” lần đầu tiên nhắc đến lợi ích của phân công lao động

Tiếp đó, một bước ngoặt cơ bản trong tổ chức hoạt động sản xuất của các doanhnghiệp là sự ra đời của học thuyết “Quản lý lao động khoa học” của Taylor công bố năm

1911 Những năm đầu thế kỷ 20, học thuyết quản lý lao động khoa học của Taylor được ápdụng triệt để và rộng rãi trong các doanh nghiệp

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 9

Vào những năm 30 của thế kỷ 20, lý luận của Taylor đã bộc lộ những điểm yếu, mức pháthuy tác dụng đã ở giới hạn tối đa Để nâng cao năng suất lao động, tăng sản lượng sản xuất, chấtlượng sản phẩm, giảm chi phí, bắt đầu xuất hiện những lý luận mới được áp dụng trong quản trịsản xuất Lý luận của Maslow về các bậc thang nhu cầu của con người, học thuyết của EltonMayo vào năm 1930 về động viên khuyến khích người lao động cùng với hàng loạt các lý thuyết

về hành vi và các mô hình toán học xuất hiện đưa quản trị sản xuất chuyển sang một giai đoạnmới phát triển cao hơn, với những nội dung cần quan tâm rộng lớn hơn

1.3.2 Xu hướng phát triển của quản trị sản xuất

Trong những năm gần đây, sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội và công nghệ, sựcạnh tranh diễn ra gay gắt đã buộc các doanh nghiệp chú ý nhiều hơn đến năng suất, chấtlượng và hiệu quả Những vấn đề này chịu tác động trực tiếp và to lớn của quản trị sản xuất

Hệ thống sản xuất của doanh nghiệp có tính chất mở luôn có mối quan hệ gắn bó trực tiếp vớimôi trường bên ngoài Nhiệm vụ cơ bản của quản trị sản xuất là tạo ra khả năng sản xuất linhhoạt đáp ứng được sự thay đổi của nhu cầu khách hàng và có khả năng cạnh tranh cao trên thịtrường trong nước và quốc tế Vì vậy, khi xác định phương hướng phát triển của quản trị sảnxuất cần phân tích và đánh giá đầy đủ những đặc điểm của môi trường kinh doanh hiện tại và

xu hướng vận động của nó

*) Tài liệu học tập

1 PGS TS Trương Đoàn Thể, (2007), Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp,

Nhà xuất bản Lao động – xã hội, Hà Nội

2 GS TS Đồng Thị Thanh Phương, (2004), Giáo trình Quản trị sản xuất và dịch vụ,

Nhà xuất bản Thống kê

3 Nguyễn Hải Sản, (2007), Quản trị học, Nhà xuất bản Thống kê.

*) Câu hỏi ôn tập

1 Thế nào là quản trị sản xuất?

2 Tại sao nói quản trị sản xuất là một chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp?

3 Nghiên cứu yếu tố đầu vào và đầu ra của hệ thống sản xuất là gì?

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 10

CHƯƠNG 2

Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm

Số tiết: 07 tiết (Lý thuyết: 04 tiết; bài tập, thảo luận: 03 tiết)

*) Mục tiêu:

- Kiến thức: Sinh viên cần nắm và hiểu được: khái niệm và các loại dự báo, các

phương pháp dự báo định tính (lấy ý kiến của ban quản lý điều hành, lấy ý kiến hỗn hợp củalực lượng bán hàng, nghiên cứu thị trường người tiêu dùng và phương pháp Delphi) và cácphương pháp dự báo định lượng (bình quân giản đơn, bình quân di động, bình quân di động

có trọng số, san bằng mũ giản đơn, san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng, dự báo nhu cầu biếnđổi theo mùa và dự báo nhân quả )

- Kỹ năng: Sinh viên cần biết vận dụng để dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm chodoanh nghiệp

- Thái độ: Sinh viên cần phải yêu thích bài học, chủ động tìm hiểu, sưu tầm các tài liệuliên quan đến bài học

2.1 Thực chất và vai trò của dự báo trong quản trị sản xuất

2.1.1 Khái niệm dự báo

Dự báo là khoa học, là nghệ thuật tiên đoán các sự việc xảy ra trong tương lại Nó cóthể là cách lấy dữ liệu đã qua để làm kế hoạch cho tương lai nhờ một số mô hình toán học nào

đó Nó có thể là cách suy nghĩ chủ quan hay trực giác để tiên đoán tương lai hoặc nó có thể lả

sự phối hợp của những cách trên

2.1.2 Các loại dự báo

- Dự báo ngắn hạn: Khoảng thời gian dự báo ngắn hạn thường dưới 1 năm Loại dựbáo này thường được dùng trong kế hoạch mua hàng, điều độ công việc, cân bằng nhân lực,phân chia công việc

- Dự báo trung hạn: Khoảng thời gian dự báo trung hạn thường từ 1 năm đến 3 năm

Nó cần thiết cho lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch bán hàng, kế hoạch dự thảo ngân sách, kếhoạch tiền mặt, huy động các nguồn lực và tổ chức hoạt động tác nghiệp

- Dự báo dài hạn: thường là cho khoảng thời gian từ 3 năm trở lên Dự báo dài hạn có

ý nghĩa lớn trong lập kế hoạch sản xuất sản phẩm mới, kế hoạch nghiên cứu và ứng dụngcông nghệ mới, định vị doanh nghiệp hay mở rộng doanh nghiệp

2.2 Phương pháp dự báo định tính

2.2.1 Lấy ý kiến của ban quản lý điều hành

Theo phương pháp này, một nhóm nhỏ các cán bộ quản lý điều hành cao cấp sử dụngtổng hợp các số liệu thống kê phối hợp với các kết quả đánh giá của cán bộ điều hànhmarketing, kỹ thuật tài chính và sản xuất để đưa ra những con số dự báo về nhu cầu sản phẩm

và dịch vụ trong thời gian tới Phương pháp này sử dụng được trí tuệ và kinh nghiệm củanhững cán bộ trực tiếp liên quan đến hoạt động thực tiễn Tuy nhiên, các quyết định được nhấttrí này cũng có những thiếu sót:

- Thứ nhất, là dự báo chỉ là dự liệu của cá nhân

- Thứ hai, là quan điểm của người có quyền lực, có địa vị cao thương gây ảnhhưởng lớn đến cán bộ điều hành

2.2.2 Phương pháp lấy ý kiến hỗn hợp của lực lượng bán hàng

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 11

Mỗi nhân viên bán hàng sẽ ước đoán số lượng hàng bán được trong tương lai ở khuvực mình phụ trách Những dự báo này được thẩm định để đoán chắc là nó hiện thực, sau đóphối hợp các dự đoán của tất cả các khu vực khác để hình thành nên dự báo của toàn quốc.Một trong những thiếu sót của phương pháp này là người bán hàng thường có xu hướng đánhgiá thấp số lượng hàng bán được, hoặc một số chủ quan lại dự báo quá cao để nâng cao danhtiếng của mình.

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu thị trường người tiêu dùng

Đây là phương pháp lấy ý kiến của khách hàng hiện tại và tiềm năng cho kế hoạchtương lai của công ty Việc nghiên cứu do phòng nghiên cứu thị trường thực hiện bằng nhiềuhình thức như tổ chức các cuộc điều tra lấy ý kiến của khách hàng, phỏng vấn trực tiếp, phỏngvấn qua điện thoại, gửi phiếu điều tra tới gia đình hoặc cơ sở tiêu dùng…

2.2.4 Phương pháp Delphi

Phương pháp Delphi là phương pháp bao gồm một nhóm quá trình thực hiện nhằmđảm bảo việc nhất trí dự báo trên cơ sở tiến hành một cách nghiêm ngặt, năng động, linh hoạtviệc nghiên cứu lấy ý kiến của các chuyên gia Phương pháp này huy động trí tuệ của chuyêngia ở những vùng địa lý khác nhau để xây dựng dự báo

2.3 Phương pháp dự báo định lượng

2.3.1 Phương pháp bình quân giản đơn

Bình quân giản đơn là phương pháp dự báo trên cơ sở lấy trung bình của các dữ liệu

đã qua, trong đó các nhu cầu của các giai đoạn trước đều có trọng số như nhau, nó được thểhiện bằng công thức sau

1

1

t i i t

A F

Ft: Nhu cầu dự báo cho giai đoạn t

Ai: Nhu cầu thực của giai đoạn i

n: Số giai đoạn quan sát (số giai đoạn có nhu cầu thực)

i t t

A F

Ft: Nhu cầu dự báo cho giai đoạn t

Ai: Nhu cầu thực của giai đoạn i

n: Số giai đoạn quan sát (số giai đoạn có nhu cầu thực)

2.3.3 Phương pháp bình quân di động có trọng số

Đây là phương pháp bình quân nhưng có tính đến ảnh hưởng của từng giai đoạn khácnhau đến nhu cầu thông qua sử dụng các trọng số:

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 12

t n

i i

i t t

i

A xH F

Ft: Nhu cầu dự báo cho giai đoạn t

Ai: Nhu cầu thực của giai đoạn i

Hi:trọng số của giai đoạn i

n: Số giai đoạn quan sát (số giai đoạn có nhu cầu thực)

2.3.4 Phương pháp san bằng mũ giản đơn

Để khắc phục những hạn chế của các phương pháp trên, người ta đề xuất sử dụngphương pháp san bằng mũ để dự báo Đây là phương pháp dể sử dụng nhất Nó cần ít số liệutrong quá khứ Công thức cơ bản của san bằng mũ có thể diễn tả như sau:

F(t) = F(t-1) + (A(t-1) - F(t-1)) với 0 ≤≤ 1 (2.4)

Trong đó:

Ft: Nhu cầu dự báo cho giai đoạn t

Ft-1: Nhu cầu dự báo cho giai đoạn trước đó

At-1: Nhu cầu thực của giai đoạn trước đó

 : Hệ số san bằng mũ

Thực chất là dự báo mới bằng dự báo cũ cộng với khoản chênh lệch giữa nhu cầu thực

và dự báo của giai đoạn đã qua, có điều chỉnh cho phù hợp

2.3.5 San bằng mũ có điều chỉnh xu hướng

Phương pháp san bằng mũ giản đơn không phản ánh được xu hướng Để phản ánh tốthơn xu hướng vận động của nhu cầu, ta sử dụng mô hình san bằng mũ ở trên và điều chínhtăng lên hoặc giảm đi theo xu hướng của nhu cầu cho phù hợp hơn

Phương pháp này sử dụng 2 hệ số san bằng: hệ số san bằng hàm mũ và hệ số đểsan bằng xu hướng Công thức tính như sau:

FITt= Ft+ Tt (2.5)

Trong đó:

FITt: Dự báo có xu hướng

Tt : Hiệu chỉnh xu hướng cho giai đoạn t, được tính theo công thức sau:

Tt = Tt-1 + (Ft– Ft-1– Tt-1)

Ft: Dự báo theo san bằng mũ giản đơn cho giai đoạn t

Ft-1: Dự báo theo san bằng mũ giản đơn cho giai đoạn trước đó

Tt-1 : Hiệu chỉnh xu hướng cho giai đoạn (t-1)

: Hệ số điều chỉnh xu hướng (0 < <1)

Ở kỳ thứ nhất: T1 = (An– A1)/ (n-1)

2.3.6 Dự báo nhu cầu biến đổi theo muà

Có nhiều loại mặt hàng có nhu cầu biến đổi theo mùa như: quần áo, quạt, lò sưởi, máynông nghiệp, du lịch… Loại mùa vụ thông thường là sự lên xuống xảy ra trong vòng mộtnăm và có xu hướng lặp lại hàng năm Những vụ mùa này xảy ra có thể do điều kiện thời tiết,địa lý hoặc do tập quán của người tiêu dùng khác nhau Vì vậy, ta sẽ dùng phương pháp dựbáo nhu cầu biến đổi theo mùa

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 13

2.3.7 Phương pháp dự báo nhân quả: Hồi quy và phân tích tương quan

Mô hình dự báo nhân quả thường nghiên cứu nhiều biến cố liên quan đến nhu cầu dựbáo Khi tìm ra được các biến số có liên quan, người ta xây dựng mô hình và dùng nó để dựbáo Cách tiếp cận này phản ánh được các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu Có nhiều nhân tốảnh hưởng đến nhu cầu Công việc của nhà quản trị là xây dựng mô hình phản ánh tương quangiữa các nhân tố trên Mô hình dự báo nhân quả định lượng được dùng phổ biến nhất là “Môhình phân tích hồi quy tuyến tính”

Trong mô hình phân tích hồi quy tuyến tính, biến phụ thuộc là nhu cầu y và biến độc lập

là x Phương trình dự báo giống như trong phương trình dự báo xu hướng, song nhân tố thờigian t được thay bằng nhân tố x

y = ax + b (2.6)Trong đó:

y: Trị số của biến phụ thuộc (ở đây là số bán ra)

n

i i i n i i

n i i

x x n



1

n i i

y y n

 

n: số quan sát

2.4 Giám sát và kiểm soát dự báo

Để giám sát và kiểm soát dự báo, một trong những cách là dựa vào độ lệch tuyệt đốitrung bình MAD (Mean Abosolute Deviation)

∑sai số dự báo

MAD =

NPhương pháp dự báo nào có giá trị MAD nhỏ hơn sẽ cho kết quả dự báo chính xác hơn,tốt hơn

Có một cách khác để giám sát và kiểm soát dự báo là sử dụng tín hiệu theo dõi Đó làmột mức đo đánh giá chất lượng dự báo đúng sai so với giá trị thực tế như thế nào Vì dự báođược cập nhật mỗi tuần, mỗi tháng hoặc mỗi quý, cho nên số nhu cầu thực tế mới đều đượcmang so sánh với giá trị dự báo Tín hiệu dự báo được tính bằng cách lấy “Tổng số sai số dựbáo dịch chuyển” (Running Sum of the Forecast Error – RSFE) chia cho độ lệch tuyệt đốitrung bình MAD

*) Tài liệu học tập

1 TS Trương Đoàn Thể, (2007), Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Nhà

xuất bản Thống kê, Hà Nội

2 Ths.Trần Văn Hùng, (2004), Bài tập Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Nhà xuất bản

Lao động xã hội, Hà Nội

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 14

*) Câu hỏi ôn tập

1 Phân tích các phương pháp dự báo định tính?

2 Phân tích các phương pháp dự báo định lượng?

789101112

618630610640670700a) Dự báo nhu cầu của công ty cho tháng 1 năm tới theo phương pháp bình quân diđộng 4 tháng không trọng số?

b) Dự báo nhu cầu của công ty cho tháng 1 năm tới theo phương pháp bình quân diđộng 4 tháng có trọng số tăng dần từ 1 đến 4

c) Theo bạn, phương pháp nào trong hai phương pháp trên là tốt hơn? Vì sao? Kết quả

dự báo nào được chấp nhận?

Bài 2: Hãy dự báo nhu cầu của Công ty Đan Phượng cho các tháng 5, 6,7,8,9,10.11 và 12theo phương pháp san bằng mũ với hệ số san bằng mũ lần lượt là 0,1; 0,5 và 0,9

Biết rằng, doanh thu thực hàng tháng như sau:

tháng 4: 563 triệu đồngtháng 5: 584 triệu đồngtháng 6: 612 triệu đồngtháng 7: 618 triệu đồngtháng 8: 630 triệu đồngtháng 9: 610 triệu đồngtháng 10: 640 triệu đồngtháng 11: 670 triệu đồngtháng 12: 700 triệu đồngHãy cho biết hệ số san bằng mũ nào chính xác hơn cả trong 3 hệ số đã cho? Vì sao?Bài 3: Tình hình tiêu thụ quạt của công ty Thống Nhất theo các tháng trong 5 năm qua như sau:

Số lượng quạt đã bán (chiếc)Tháng

Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 51

172378210245036002650160038

192867187268940003560150027

182573201268039903600160036

322985230280640203640161028

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 15

11

12

23135

1962

1880

1570

2382

a) Dự báo nhu cầu về quạt của công ty cho năm tiếp theo theo phương pháp san bằng

mũ với hệ số san bằng là 0,1; 0,5 và 0,9? Chọn kết quả dự báo tốt nhất?

b) Dự báo nhu cầu các tháng trong năm tiếp theo?

Bài 4: Nhu cầu thực về một loại sản phẩm của Công ty A trong thời gian qua quan sát đượcnhư sau: (Đơn vị tính: sản phẩm)

Các quýNăm

854869859853

628629619624

429420419427Hãy dự báo nhu cầu cho năm thứ 5 bằng phương pháp bình quân giản đơn và dự báonhu cầu cho các quý của năm thứ 5?

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 16

CHƯƠNG 3 Lựa chọn quá trình sản xuất và hoạch định công suất

Số tiết: 06 tiết (Lý thuyết: 04 tiết; bài tập, thảo luận: 02.tiết)

*) Mục tiêu

- Kiến thức: Sinh viên cần nắm và hiểu được: các loại quá trình sản xuất, khái niệm

công suất và tầm quan trọng của việc hoạch định công suất, các nhân tố ảnh hưởng đến quảntrị công suất, trình tự và nội dung của hoạch định công suất, các yêu cầu khi xây dựng và lựachọn các phương án công suất và các phương pháp hỗ trợ lựa chọn phương án kế hoạch côngsuất

- Kỹ năng: Sinh viên cần biết vận dụng để lựa chọn quá trình sản xuất và hoạch địnhcông suất cho doanh nghiệp

- Thái độ: Sinh viên cần phải yêu thích bài học, chủ động tìm hiểu, sưu tầm các tài liệuliên quan đến bài học

3.1 Các loại quá trình sản xuất

3.1.1 Sự cần thiết lựa chọn quá trình sản xuất

Trước khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phân tích đặc điểm sảnphẩm và khả năng sản xuất để xác định xem nên tiến hành sản xuất hay đặt hàng gia công bênngoài Khi quyết định tự sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ, nhiệm vụ quan trọng nhất

là tiên hành lựa chọn quá trình sản xuất phù hợp, có hiệu quả đối với sản phẩm hoặc dịch vụ

đã lựa chọn Có nhiều loại quá trình sản úat khác nhau Không có loại quá trình sản xuất nàotuyệt đối hơn hẳn các loại quá tình khác Mỗi loại quá trình đều có những ưu, nhược điểmkhác nhau và phù hợp với từng loại kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp trong từng giai đoạn

3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn quá trình sản xuất

- Trình độ chuyên môn hóa, tiêu chuẩn hóa và thống nhất hóa trong doanh nghiệp;

- Đặc điểm và kết cấu của sản phẩm

- Quy mô của doanh nghiệp và khối lượng sản phẩm sản xuất trong từng giai đoạn

- Phương pháp công nghệ, máy móc, thiết bị và nguyên liệu sử dụng;

- Những yêu cầu về tổ chức sản xuất và lao động

3.1.3 Các loại quá trình sản xuất

3.1.3.1 Căn cứ vào khả năng liên tục sản xuất sản phẩm của quá trình

Theo tiêu chí này, quá trình sản xuất chia thành quá trình sản xuất liên tục, quá trìnhsản xuất gián đoạn và dự án sản xuất

* Quá trình sản xuất liên tục:

Đây là quá trình có khối lượng sản xuất lớn, chủng loại ít mang tính chuyên môn hóasản phẩm cao Máy móc, thiết bị được bố trí theo dây chuyền; sản phẩm di chuyển trongdoanh nghiệp hoặc phân xưởng thành các dòng liên tục; sử dụng máy móc, thiết bị chuyêndùng; lao động chuyên môn hóa cao Quá trình sản xuất liên tục có năng suất lao động cao;chi phí sản xuất trên đơn vị sản phẩm thấp; khả năng tự động hóa sản xuất cao; ít phải chỉ dẫncông việc; quá trình điều hành sản xuất đơn giản; dễ kiểm soát chất lượng và hàng dự trữ

* Quá trình sản xuất gián đoạn:

Ngược lại với quá trình sản xuất liên tục, quá trình sản xuất gián đoạn có khối lượngsản phẩm sản xuất nhỏ, thậm chí đơn chiếc; chủng loại sản phẩm nhiều, đa dạng; nơi làm việcthực hiện nhiều bước công việc khác nhau; máy móc, thiết bị đa năng

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 17

* Sản xuất theo dự án:

Dự án sản xuất là một tập hợp các công việc trong một thể thống nhất bị giới hạn vềtài chính và thời gian thực hiện, nhằm vào những mục tiêu nhất định Nhiệm vụ của tổ chứcsản xuất theo dự án là đảm bảo thực hiện được những mục tiêu trong giới hạn chặt chẽ về tàichính, tiến độ, thời gian hoàn thành và chất lượng

3.1.3.2 Căn cứ vào kết cấu và đặc điểm chế tạo sản phẩm

Theo tiêu thức này, quá trình sản xuất được chia thành quá trình lắp ráp, quá trình chếbiến và quá trình hỗn hợp

* Quá trình lắp rắp (Quá trình hội tụ):

Trong quá tình sản xuất này, vật tư, thiết bị, các chi tiết bộ phận được kết hợp vớinhau để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh Tinh đa dạng của sản phẩm nhỏ nhưng các cụm chi tiếtcần sử dụng rất nhiều và phụ thuộc chặt chẽ vào kết cấu của sản phẩm

* Quá trình chế biến (Quá trình phân kỳ)

Quá trình sản xuất bắt đầu từ nguyên liệu được phân chia, chế biến thành nhiều loạisản phẩm khác nhau Quá trình sản xuất này gắn bó chặt chẽ với các ngành chế biến

* Quá trình sản xuất hỗn hợp:

Đây là quá trình mà doanh nghiệp sản xuât nhiều loại chi tiết, bộ phận khác nhau và sửdụng các chi tiết, bộ phận đã tiêu chuẩn hóa để hình thành các loại sản phẩm khác nhau

3.1.3.3 Căn cứ vào số lượng sản phẩm sản xuất và tính chất lặp lại

Dựa theo tiêu thức này, quá trình sản xuất được chia thành quá trình sản xuất đơnchiếc và sản xuất hàng loạt

* Quá trình sản xuất đơn chiếc có đặc điểm là sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng,theo từng sản phẩm riêng biệt với cấu tạo phức tạp, thể tích lớn, cồng kềnh, khó vận chuyển,giá trị lớn và chu kỳ sản xuất kéo dài

* Quá trình sản xuất hàng loạt: Loại quá trình này sản xuất khối lượng hàng loạt lớnhoặc vừa tùy thuộc vào đặc điểm của sản phẩm, và thường được sản xuất theo dây chuyền,năng suất cao, giá thành đơn vị sản phẩm nhỏ

3.2 Hoạch định công suất

3.2.1 Khái niệm công suất

Công suất là khả năng sản xuất của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ củadoanh nghiệp trong một đơn vị thời gian Nó thường được đo bằng sản lượng đầu ra của mộtdoanh nghiệp, hoặc số lượng đơn vị đầu vào được sử dụng để tiến hành sản xuất trong mộtkhoảng thời gian nhất định

Có nhiều loại công suất khác nhau Nghiên cứu đồng thời các loại công suất đó chophép đánh giá trình độ quản lý, sử dụng công suất một cách chính xác hơn và toàn diện hơn

- Công suất thiết kế: là công suất tối đa mà doanh nghiệp có thể thực hiện được trongnhững điều kiện thiết kế

- Công suất có hiệu quả: là tổng đầu ra tối đa mà doanh nghiệp mong muốn có thể đạtđược trong những điều kiện cụ thể về cơ cấu sản phẩm, dịch vụ, tuân thủ các tiêu chuẩn, quytrình công nghệ, khả năng điều hành sản xuất, kế hoạch duy trì, bảo dưỡng định kỳ máy móc,thiết bị và cân đối các hoạt động

- Công suất thực tế: là khối lượng sản phẩm các doanh nghiệp đạt được trong thực tế Đây làkhái niệm được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến nhất trong báo cáo, hạch toán, đánh giá

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 18

3.2.2 Tầm quan trọng của hoạch định công suất

Những quyết định về công suất vừa mang tính chiến lược dài hạn vừa mang tính tácnghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng duy trì hoạt động và phương pháp phát triển của từngdoanh nghiệp

Bằng việc hoạch định, dự tính trước các khả năng có thể xảy râ trên thị trường ngay từkhi thiết kế, lựa chọn công suất, doanh nghiệp và khả năng sẵn sàng nắm bắt các cơ hội kinhdoanh, chiếm lĩnh mở rộng thị trường

Khai thác, huy động công suất để sản xuất hoặc dịch vụ cung cấp kịp thời nhu cầu thịtrường là biện pháp quan trọng làm giảm những thiệt hại và lãng phí do công suất quá nhỏhoặc quá lớn đưa lại

Việc xây dựng công suất phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn đầu tư ban đầu và khả nănghuy động vốn đầu tư Không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có thể huy động đủ số vốn cầnthiết, hoặc huy động được những chi phí quá lớn không thể đem lại hiệu quả đầu tư

Ngoài ra, quyết định lựa chọn công suất còn phụ thuộc rất lớn vào việc đảm bảo cácnguồn lực lâu dài cho sự hoạt động của doanh nghiệp

3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch định công suất

Việc xây dựng lựa chọn công suất chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố Khi tiến hànhxây dựng kế hoạch công suất cần tiến hành đánh giá, phân tích những nhân tố chủ yếu sau đây:

- Nhu cầu sản phẩm và đặc điểm của sản phẩm hoặc dịch vụ

- Đặc điểm và tính chất của công nghệ sử dụng

- Trình độ tay nghề và tổ chức của lực lượng lao động trong doanh nghiệp

- Diện tích mặt bằng, nhà xưởng và bố trí kết cấu hạ tầng trong doanh nghiệp

3.2.4 Các yêu cầu khi xây dựng và lựa chọn các phương án công suất

- Đảm bảo tính linh hoạt của doanh nghiệp khi thiết kế công suất Để thiết kế đượccông suất có tính linh hoạt cần tập trung nâng cao chất lượng công tác dự báo nhu cầu

- Phải có cách tổng hợp khi hoạch định công suất Trong khi thiết kế các phương áncông suất cần tính tới năng lực sản xuất của khâu sản xuất chính và của cả các khâu sản xuất

hỗ trợ Đảm bảo sự cân đối giữa các khâu này nhằm hạn chế những khâu “nút cổ chai” củadoanh nghiệp

- Đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính thời vụ, phương án công suất đưa ra cầntìm ra những sản phẩm và dịch vụ bổ sung để khắc phục tính thời vụ đó, nhằm khai thác tốt,

có hiệu quả năng lực sản xuất của sản phẩm chính

- Xây dựng nhiều phương án công suất khác nhau để lựa chọn phương án tối ưu Khilựa chọn cần tính tới khả năng đầy tư, thời gian thực hiện và thu hồi vốn của mỗi phương án,

để đảm bảo tính phù hợp của phương án công suất với trình độ, khả năng của nguồn nhân lực

và cách thức tổ chức quản lý của doanh nghiệp

- Ngay từ khi xây dựng phương án công suất cần phải tính toán và chỉ ra những chi phítác nghiệp cần thiết; hoạch định được những chi phí do cho công tác duy trì, bảo dưỡng hoạtđộng của máy móc, thiết bị

- Khi quyết định chọn lựa phương án công suất cần phân tích xem xét kỹ mối quan hệcủa công suất với quy mô và đặc điểm nguyên liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm

3.3 Các phương pháp hỗ trợ lựa chọn phương án kế hoạch công suất

3.3.1 Sử dụng lý thuyết quyết định trong lựa chọn công suất

3.3.1.1 Các tình huống khi ra quyết định lựa chọn công suất

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 19

Doanh nghiệp khi ra quyết định thường phải đối mặt với những tình huống khác nhau

do môi trường và điều kiện bên ngoài chi phối Đó là những tình huống mang tính kháchquan, bản thân doanh nghiệp không kiểm soát được hoặc kiểm soát được rất ít Những tìnhhuống chủ yếu thường gặp trong quá trình ra quyết định lựa chọn công suất là:

- Ra quyết định trong điều kiện chắc chắn: Trong trường hợp này, người ra quyết địnhbiết rõ kết quả của bất kỳ một quyết định nào của mình

- Ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn: Trong trường hợp này, người raquyết định không biết điều gì sẽ xảy ra đối với các quyết định của mình

- Ra quyết định trong điều kiện rủi ro: Trong điều kiện rủi ro, doanh nghiệp không biếtchắc chắn kết quả của quyết định lựa chọn, nhưng biết được xác suất rủi ro đối với từng tìnhhuống quyết định

3.3.1.2 Lựa chọn phương án công suất trong điều kiện không chắc chắn

Trong điều kiện không chắc chắn, doanh nghiệp phải lựa chọn phương án công suấtsao cho có lợi nhất đối với từng tình huống xảy ra Để đưa ra quyết định lựa chọn các phương

án đó, người ta sử dụng các chỉ tiêu đặc trưng cụ thể sau:

- Chỉ tiêu Maximax: Đây là chỉ tiêu lạc quan, bởi vì trong trường hợp này doanhnghiệp sẽ lựa chọn phương án công suất có giá trị tiền tệ mong đợi thu được lớn nhất

- Chỉ tiêu Maximin: Là chỉ tiêu bi quan bởi vì trong trường hợp này doanh nghiệp lựachọn phương án công suất có giá trị thua lỗ thấp nhất

- Chỉ tiêu may rủi ngang nhau: Theo chỉ tiêu này, doanh nghiệp chấp nhận một mứcmạo hiểm trung bình Người ta chọn phương án có giá trị tiền tệ mong đợi trung bình lớn nhấttrong các phương án đưa ra

- Chỉ tiêu giá trị cơ hội bỏ lỡ thấp nhất: Trong trường hợp sử dụng chỉ tiêu này, doanhnghiệp cố gắng tìm chọn phương án công suất sao cho trong những tình huống khác sẽ thuđược giá trị tiền tệ mong đợi mức đảm bảo yêu cầu tối thiểu hóa những giá trị cơ hội có thể bị

bỏ lỡ trên thị trường Phương pháp lựa chọn được tiến hành bằng cách lập bảng các giá trị cóthể bị bỏ lỡ Đối với từng tình huống xảy ra sẽ xác định giá trị cơ hội bỏ lỡ của từng phương

án bằng cách lấy giá trị tiền tệ mong đợi lớn nhất trừ đi giá trị của các phương án còn lại, sau

đó sẽ lựa chọn giá trị lớn nhất từ các giá trị lớn nhất theo các phương án trong từng tình huốngvừa xác định được

3.3.1.3 Lựa chọn phương án công suất trong điều kiện rủi ro

Để lựa chọn công suất, người ta tính tổng giá trị tiền tệ mong đợi của từng phương ánbằng cách lấy xác suất nhân với giá trị mong đợi của từng tình huống, rồi cộng các giá trị đólại theo từng phương án Quyết định sẽ lựa chọn phương án nào có tổng giá trị tiền tệ mongđợi lớn nhất Có thể biểu diễn cách tính bằng công thức sau:

EMVi = ∑EMVijSij  max (3.1)

Trong đó:

EMVi:giá trị tiền tệ mong đợi của phương án i;

EMVij:giá trị tiền tệ mong đợi theo tình huống j của phương án i;

Si: xác suất theo tình huống j của phương án i

* Trong nhiều trường hợp, khi lựa chọn quyết định, người ta sử dụng cây quyết định

có nhiều thuận lợi hơn

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 20

Cây quyết định là cách trình bày bảng sơ đồ quá trình ra quyết định Ra quyết địnhtrong đó cho biết phương án quyết định lựa chọn, các tình huống ra quyết định, xác suất tươngứng với giá trị mong đợi của từng tình huống trong mỗi phương án quyết định lựa chọn.

Trong cây quyết định có các nút quyết định và các nút tình huống: Nút quyết định làđiểm mà ở đó có thể có nhiều phương án lựa chọn khác nhau và được ký hiệu bằng Núttình huống là điểm mà ở đó xảy ra các tình huống khác nhau được ký hiệu bằng

3.3.1.4 Chuyển ra quyết định lựa chọn công suất từ điều kiện không chắc chắn sang điều kiện chắc chắn

Khi doanh nghiệp không có thông tin chính xác về tình hình thị trường sẽ phải lựachọn phương án công suất trong điều kiện không chắc chắn Việc lựa chọn này có những mức

độ mạo hiểm nhất định Tuy nhiên, trong thực tế có thể có các tổ chức, cơ quan tư vấn hoặcđiều tra nghiên cứu thị trường có được những thông tin chắc chắn về nhu cầu thị trường muốnbán lại thông tin đó cho doanh nghiệp Mua lại thông tin chính xác đó sẽ giúp cho doanhnghiệp chuyển ra quyết định lựa chọn phương án công suất trong điều kiện chắn chắn Kếtquả của quyết định lựa chọn phương án công suất sẽ là chắc chắn không còn chấp nhận rủi ronữa Nhưng để có được thông tin đó, doanh nghiệp phải trả một giá nhất định Giá tối đa phảitrả khi mua thông tin chính xác gọi là giá trị mong đợi của thông tin hoàn hảo Chỉ tiêu nàyđược tính theo công thức sau:

EVPI = EMVc– EMVi (3.2)

Trong đó:

EVPI: Giá trị của thông tin hoàn hảo;

EMVc: Giá trị mong đợi trong điều kiện chắc chắn, được tính theo công thức:

EMCc = ∑EMVmj Sj (3.3)EMVi: Giá trị mong đợi trong điều kiện rủi ro;

EMVmj:Giá trị mong đợi lớn nhất trong tình huông j ở điểu kiện chắc chắn’

Sj: Xác suất của tình huống j tương ứng với giá trị mong đợi EMVmj

3.3.2 Phân tích hòa vốn trong lựa chọn công suất

Phân tích hòa vốn là tìm ra mức công suất mà ở đó doanh nghiệp có chi phí đúng bằngdoanh thu Phương pháp này được sử dụng để xác định những quyết định ngắn hạn về công suất

Chi phí cố định là chi phí không phụ thuộc vào mức công suất của doanh nghiệp Đó

là chi phí khấu hao máymóc, thiết bị, nhà xưởng, vật kiến trúc…

Nút tình huống

Nút quyết

định

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 21

Chi phí biến đổi là chi phí thay đổi theo mức công suất sản xuất Chi phí này bao gồmtiền lương, nguyên vật liệu…

Tại điểm hòa vốn có doanh thu bằng chi phí:

AVC P

1 TS Trương Đoàn Thể, (2007), Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Nhà

xuất bản Thống kê, Hà Nội

2 TS Đặng Minh Trang, (2005), Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Nhà xuất bản

Thống kê, Hà Nội

3 Ths Trần Văn Hùng, (2004), Bài tập Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Nhà xuất bản

Lao động xã hội, Hà Nội

*) Câu hỏi ôn tập

1 Phân tích vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch định công suất?

2 Phân tích phương pháp sử dụng lý thuyết quyết định trong lựa chọn phương án côngsuất?

Trang 22

Lợi nhuận theo khả năng thị trường (USD)Phương

5000080000100000300000

20000300003500023000

-10000-20000-40000-160000a) Hãy chọn phương án công suất phù hợp với:

- Người chủ có tính mạo hiểm cao;

- Người chủ rất sợ mạo hiểm;

- Người chủ luôn luôn mong muốn trung hòa giữa tính mạo hiểm cao và tính chắc chắn cao.b) Phát triển cây quyết định cho trường hợp trên và chọn công suất có hiệu quả cao nhất.Biết rằng, xác suất cho 3 khả năng thị trường như sau:

- Thị trường rất thuận lợi: 20%

- Thị trường thuận lợi: 60%

- Thị trường không thuận lợi: 20%

Bài 2: Một nhà kho đang được xem xét việc mở rộng năng lực để đáp ứng nhu cầu tăng thêm

về sản phẩm Các khả năng có thể là xây dựng nhà kho mới; hoặc mở rộng và cải tạo nhà khocũ; hoặc không làm gì cả Khả năng tổng quan về kinh tế vùng như sau: 60% khả năng là nềnkinh tế không thay đổi; 20% khả năng kinh tế tăng trưởng; và 20% khả năng kinh tế suy thoái.Ước lượng thu nhập ròng hàng năm như sau (đơn vị tính: tỷ đồng)

Khả năng Tăng trưởng Ổn định Suy thoái

Xây dựng nhà kho mới

Mở rộng nhà kho cũ

Không làm gì cả

1,91,50.5

0,30,50

-0,5-0.3-0,1a) Sử dụng sơ đồ cây để phân tích các khả năng ra quyết định

b) Doanh thu tích lũy của công ty là bao nhiều nếu lời đề nghị của bạn được chấp thuận?Bài 3: Một công ty tư nhân kinh doanh 4 mặt hàng chủ yếu: tủ đứng, giường, bàn ghế và giáđựng sách Tổng chi phí cố định hàng năm của công ty là 3 tỷ đồng Doanh thu hàng năm hiệnnay của công ty là 7,5 tỷ đồng Giá bán, chi phí biến đổi và doanh thu từng loại mặt hàng nămtrước được cho trong bảng sau:

1,81,20,90,5

2,72,02,40,4Hãy: Xác định điểm hòa vốn của công ty?

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 23

CHƯƠNG 4 Định vị doanh nghiệp

Số tiết: 06 tiết (Lý thuyết: 04 tiết; bài tập, thảo luận: 02 tiết)

* Mục tiêu:

- Kiến thức: Sinh viên cần nắm và hiểu được: khái niệm và vai trò của định vị doanh

nghiệp, mục tiêu của định vị doanh nghiệp, quy trình tổ chức định vị doanh nghiệp, các nhân

tố ảnh hưởng đến định vị doanh nghiệp và các phương pháp đánh giá phương án định vịdoanh nghiệp (phân tích chi phí theo vùng, phương pháp dùng trọng số đơn giản, phươngpháp tọa độ trung tâm và phương pháp bài toán vận tải)

- Kỹ năng: Sinh viên biết vận dụng để giúp doanh nghiệp lựa chọn được địa điểm bốtrí doanh nghiệp tốt nhất và hiệu quả nhất

- Thái độ: Sinh viên cần phải yêu thích bài học, chủ động tìm hiểu, sưu tầm các tài liệuliên quan đến bài học

4.1 Thực chất và vai trò của định vị doanh nghiệp

4.1.1 Thực chất và định vị doanh nghiệp

Định vị doanh nghiệp là quá trình lựa chọn vùng và địa điểm bố trí doanh nghiệp, nhằmđảm bảo thực hiện những mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đã lựa chọn.Khi tiến hành hoạch định địa điểm bố trí, các doanh nghiệp thường đứng trước các cáchlựa chọn khác nhau Mỗi cách lựa chọn phụ thuộc chặt chẽ vào tình hình cụ thể và mục tiêuphát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có thể khái quát hóa thành một số cách lựachọn chủ yếu sau đây:

- Mở thêm những doanh nghiệp hoặc bộ phận, chi nhánh, phân xưởng mới ở các địađiểm mới, trong khi vẫn duy trì năng lực sản xuất hiện có

- Mở thêm chi nhánh, phân xưởng mới trên các địa điểm mới, đồng thời tăng quy môsản xuất của doanh nghiệp

- Đóng cửa doanh nghiệp ở một vùng và chuyển sang vùng mới Đây là trường hợp bắtbuộc và rất tốn kém, đòi hỏi phải có sự cân nhắc so sánh thận trọng giữa chi phí đóng cửa vàlợi ích của địa điểm mới đem lại trước khi ra quyết định

4.1.2 Mục tiêu của định vị doanh nghiệp

Các doanh nghiệp và các tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau có mục tiêuđịnh vị không giống nhau

- Đối với các tổ chức kinh doanh vì lợi nhuận thì đặt lợi ích tối đa là mục tiêu chủ yếunhất khi xây dựng phương án định vị Định vị doanh nghiệp luôn là một trong những giảipháp quan trọng có tính chiến lược lâu dài để nâng cao cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trườngcủa các doanh nghiệp này Trong thực tế, tùy từng trường hợp mà các mục tiêu định vị củanhững doanh nghiệp này được đặt ra rất cụ thể Đó là:

+ Tăng doanh số bán hàng+ Mở rộng thị trường+ Huy động các nguồn lực tại chỗ+ Hình thành cơ cấu sản xuất đầy đủ+ Tận dụng môi trường kinh doanh thuận lợi…

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 24

- Đối với các tổ chức phi lợi nhuận, mục tiêu quan trọng nhất của định vị doanhnghiệp là đảm bảo sự cân đối giữa chi phí lao động xã hội cần thiết bỏ ra và mức độ thỏa mãnnhu cầu khách hàng về các dịch vụ cung cấp cho xã hội.

4.1.3 Tầm quan trọng của định vị doanh nghiệp

Định vị doanh nghiệp là một giải pháp cơ bản mang tính chiến lược đối với hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Là giải pháp rất quan trọng tạo ra lợi thế cạnh tranh và nâng cao hiệu quả của hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhờ thỏa mãn tốt hơn, rẻ hơn các sản phẩm và dịch vụ mà khôngcần phải đầu tư thêm

Định vị doanh nghiệp là biện pháp quan trọng giảm giá thành sản phẩm

Định vị doanh nghiệp hợp lý còn tạo ra một trong những nguồn lực mũi nhọn củadoanh nghiệp

Định vị doanh nghiệp còn ảnh hưởng trực tiếp tới công tác tổ chức hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp sau này

Định vị doanh nghiệp là một công việc phức tạp có ý nghĩa dài hạn, nếu sai lầm sẽ rấtkhó sửa chữa, khắc phục, hoặc nếu khắc phục sẽ rất tốn kém

4.1.4 Quy trình tổ chức định vị doanh nghiệp

Để có quyết định định vị đúng đắn, hợp lý cần thực hiện các bước chủ yếu sau:

- Xác định mục tiêu, tiêu chuẩn sẽ sử dụng để đánh giá các phương án định vụ doanh nghiệp

- Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến định vị doanh nghiệp

- Xây dựng các phương án định vị như nhau

- Đánh giá và lựa chọn các phương án trên cơ sở những tiêu chuẩn mục tiêu đã lựa chọn

4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến định vị doanh nghiệp

4.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn vùng

4.2.1.1 Thị trường tiêu thụ

Các doanh nghiệp thường coi việc bố trí gần nơi tiêu thụ là một bộ phận trong chiếnlược cạnh tranh của mình Doanh nghiệp gần thị trường có lợi thế lớn trong cạnh trnah Mỗidoanh nghiệp đều cố gắng tìm kiếm vị trí đặt doanh nghiệp có thuận lợi nhất về mặt thịtrường, phù hợp với những đặc điểm kinh doanh của mình

Để xác định địa điểm đặt doanh nghiệp, cần thu thập, phân tích và xử lý các thông tin

về thị trường Các thông tin cần thiết gồm có:

- Dung lượng thị trường;

- Cơ cấu và tính chất của nhu cầu;

- Xu hướng phát triển của thị trường;

- Tính chất và tình hình cạnh tranh;

- Đặc điểm sản phẩm và loại hình kinh doanh;

4.2.1.2 Nguồn nguyên liệu

Nguyên liệu có ảnh hưởng lớn đến quyết định định vị doanh nghiệp Trong một sốtrường hợp và một số ngành, nó đóng vai trò quyết định Khi quyết định phân bố doanhnghiệp, cần phân tích các yếu tố sau:

- Chủng loại, số lượng và quy mô nguồn nguyên liệu

- Chất lượng và đặc điểm của nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Chi phí vận chuyển nguyên liệu

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 25

4.2.1.3 Nhân tố lao động

Thường doanh nghiệp đặt ở đâu thì sử dụng nguồn lao động tại đó là chủ yếu Đặcđiểm của nguồn lao động như khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng lao động, trình độchuyên môn, tay nghề ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất lao động và kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp sau này Khi phân tích nhân tố lao động, cần phân tích cácyếu tố sau:

- Nguồn lao động dồi dào, được đào tạo, có trình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghềcao là một trong những yếu tố thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp

- Chi phí lao động có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quyết định định vị doanh nghiệp

- Thái độ lao động đối với thời gian, với vấn đề nghỉ việc di chuyển lao động cũng cótác động rất lớn đến việc chọn vùng và địa điểm phân bố doanh nghiệp

4.2.1.4 Cơ sở hạ tầng kinh tế

Cơ sở hạ tầng kinh tế được coi là nhân tố hết sức quan trọng khi xác định phương ánđịnh vị doanh nghiệp Trình độ và tình hình phát triển của cơ sở hạ tầng kinh tế có ảnh hưởngrất lớn đến khả năng nắm bắt thông tin kinh doanh, tạo điều kiện cho những phản ứng sảnxuất nhanh nhạy, kip thời với những thay đổi trên thị trường Cơ sở hạ tầng góp phần giảm chiphí vận tải, giảm giá thành, giảm giá bản sản phẩm, tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp

4.2.1.5 Điều kiện và môi trường văn hóa xã hội

Văn hóa luôn được xem như một trong những nhân tố có tác động rất lớn đến quyếtđịnh định vị doanh nghiệp Những yếu tố về cộng đồng dân cư, tập quán tiêu dùng, cách sống

và thái độ lao động ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Yếu

tố văn hóa thường là trở ngại lớn ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển và hiệu quả hoạt độngcủa các doanh nghiệp

4.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chọn địa điểm

- Diện tích mặt bằng và tính chất đất đai của địa điểm đặt doanh nghiệp;

- Tính thuận lợi của vị trí đặt doanh nghiệp cũng như khả năng tiếp xúc với thị trường,với khách hàng, điều kiện khả năng nối liền giao thông nội bộ với giao thông cộng đồng;

- Nguồn nước, điện;

- Chỗ đặt chất thải;

- Khả năng mở rộng trong tương lai;

- Tình hình an ninh, phòng, chữa cháy, các dịch vụ y tế hành chính;

- Chi phí về đất đai và các công trình công cộng sẵn có

- Những quy định của chính quyền địa phương về lệ phí dịch vụ trong vùng, nhữngđóng góp cho địa phương…

4.2.3 Xu hướng định vị doanh nghiệp trên thế giới ngày nay

4.2.3.1 Định vị ở nước ngoài

Do sự hình thành các công ty, các tập đoàn kinh tế đa quốc gia và xuyên quốc gia đã

đẩy nhanh quá trình đưa các doanh nghiệp từ trong các nước vượt ra ngoài biên giới đến đặt ởnước ngoài Lợi ích của định vị doanh nghiệp ở nước ngoài rất lớn và đa dạng đã và đang làđộng cơ thúc đẩy sự mạnh mẽ xu hướng này

4.2.3.2 Định vị trong khu vực công nghiệp, công viên công nghiệp

Đây là một xu thế đưa các doanh nghiệp vào trong các khu vực công nghiệp, tạo ra rấtnhiều thuận lợi cho hoạt động và phát triển của bản thân các doanh nghiệp Việc định vị trong

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 26

các khu vực công nghiệp giúp cho doanh nghiệp tận dụng được những thuận lợi do khu côngnghiệp tạo ra, ứng dụng phát triển của các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh hiện đại, tiếtkiệm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

4.2.3.3 Xu hướng chia nhỏ các doanh nghiệp đưa đến đặt ngay tại thị trường tiêu thụ

Cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp ngày càng quan tâm, chú ýnhiều hơn đến lợi ích của khách hàng Một xu hướng quan trọng hiện nay là các doanh nghiệpchia nhỏ ra đưa đến đặt ngay tại thị trường tiêu thụ nhằm giảm được tối đa thời gian giao hàng

và tăng các điều kiện thuận lợi trong dịch vụ sau khi bán hàng

4.3 Các phương pháp đánh giá phương án định vị doanh nghiệp

Trong việc quyết định lựa chọn phương án định vị doanh nghiệp có rất nhiều yếu tốmang tính tổng hợp rất khó xác định Việc lựa chọn cần cân nhắc dựa trên nhiều yếu tố định

vị tổng hợp Tuy nhiên, một yếu tố cơ bản trong lựa chọn quyết định định vị doanh nghiệp làtạo điều kiện giảm thiểu được chi phí vận hành sản xuất và tiêu thụ

4.3.1 Phân tích chi phí theo vùng

Phương pháp này dùng để chọn địa điểm có tổng chi phí hoạt động thấp nhất cho mộtdoanh nghiệp ứng với quy mô đầu ra khác nhau

Phương pháp này được thực hiện theo các bước sau:

- Xác định chi phí cố định và chi phí biến đổi ở từng vùng

- Vẽ đường tổng chi phí cho tất cả các vùng trên cùng một đồ thị Chi phí được ghitrên trục tung, còn khối lượng sản xuất được ghi trên trục hoành;

- Xác định vủng có tổng chi phí thấp nhất ứng với mỗi khoảng đầu ra;

- Lựa chọn vùng có chi phí thấp nhất ứng với đầu ra dự kiến

Ví dụ: Một công ty cơ khí đang cân nhắc xây dựng một doanh nghiệp sản xuất một

loại máy công cụ ở 3 điểm là Hà Nội, Hải Phòng và Thái Nguyên Sau khi nghiên cứu, tínhtoán các chỉ tiêu về chi phí, công ty có được các thông tin sau: chi phí cố định hàng năm dựtính đối với 3 địa điểm trên tương ứng là 1300 triệu, 1500 triệu và 1700 triệu đồng Chi phíbiến đổi là 1.100.000, 700.000 và 500.000 đồng cho mỗi đơn vị sản phẩm Hãy xác định địađiểm đặt doanh nghiệp ứng với mỗi khoảng đầu ra nhất định và chọn điểm tốt nhất để sảnxuất 800 sản phẩm mỗi năm

TCHN = 1300 + 1,1 x 800 = 2180 triệu đồng

TCHP = 1500 + 0,7 x 800 = 2060 triệu đồng

TCTN = 1700 + 0,5 x 800 = 2100 triệu đồngVậy với khối lượng sản xuất 800 sản phẩm chọn Hải Phòng để xây dựng doanh nghiệpbởi vì ở đây có tổng chi phí là nhỏ nhất

4.3.2 Phương án dùng trọng số đơn giản

Phương pháp dùng trọng số đơn giản vừa cho phép đánh giá được các phương pháp vềđịnh tính, vừa có khả năng so sảnh giữa các phương án về định lượng Phương pháp này chophép kết hợp những đánh giá định tính của các chuyên gia với lượng hàng hóa về một số chỉtiêu Tiến trình thực hiện phương pháp này bao gồm những bước cơ bản sau:

- Xác định những nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến định vị doanh nghiệp;

- Cho trọng số từng nhân tố căn cứ vào mức độ quan trọng của nó;

- Cho điểm từng nhân tố theo địa điểm bố trí doanh nghiệp;

- Nhân số điểm với trọng số của từng nhân tố;

- Tính tổng số điểm cho từng địa điểm;

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 27

- Lựa chọn địa điểm có số điểm cao nhất.

Ví dụ: Công ty A định liên doanh với Tổng công ty xi măng Việt Nam để lập một nhà

máy sản xuất xi măng Công ty đang cân nhắc lựa chọn giữa hai địa điểm là Hải Dương và NinhBình Sau quá trình điều tra nghiên cứu, các chuyên gia đánh giá các nhân tố theo bảng sau:

Năng suất lao động

Văn hóa, xã hội

0,300,250,200,150,10

7570756050

6060559070

22,517,51595

18151113,57

Theo kết quả tính toán trên, ta chọn Hải Dương đề đặt doanh nghiệp bởi vì nó có tổng

số điểm cao hơn

4.3.3 Phương pháp tọa độ trung tâm

Phương pháp này chủ yếu dùng để lựa chọn địa điểm đặt doanh nghiệp trung tâm hoặckho tàng trung tâm có nhiệm vụ cung cấp hàng hóa cho nhiều địa điểm tiêu thụ khác nhau.Mục tiêu là tìm được vị trí sao cho tổng quãng đường vận chuyển lượng hàng hóa đến địađiểm tiêu thụ là nhỏ nhất Mỗi điểm tương ứng với một tọa độ có hoành độ x và tung độ y.Công thức được tính như sau:

n

i i i t

i

X Q X

i

Y Q Y

Q



Trong đó:

Xtlà hoành độ x của điểm trung tâm

Yt là tung độ y của điểm trung tâm

Xilà hoành độ X của địa điểm i

Yi là tung độ Y của địa điểm i

Qi là khối lượng hàng hóa cần vận chuyển từ điểm trung tâm tới địa điểm i; i = 1,n

Ví dụ: Công ty May COTE muốn chọn một trong 4 địa điểm phân phối chính sẽ mở ở

các tỉnh để đặt kho hàng trung tâm Tọa độ và khối lượng hàng hóa vận chuyển của các địađiểm như sau:

Địa điểm X Y Khối lượng hàng vận chuyển (tấn)

5545

800900200100Hãy xác định vị trí sao cho giảm tối đa khoảng cách chuyển hàng hóa đến địa điểm còn lại

Trang 28

4.3.4 Phương pháp bài toán vận tải

Mục tiêu của phương pháp này là xác định cách vận chuyển hàng có lợi nhất từ nhiềuđiểm sản xuất (cung cấp) đến nhiều nơi phân phối (thị trường) sao cho có tổng chi phí vậnchuyển nhỏ nhất

Để xây dựng và giải bài toán vận tải cần có các thông tin sau:

- Danh sách các nguồn sản xuất cung cấp hàng hóa;

- Danh sách các địa điểm tiêu thụ và nhu cầu của từng địa điểm;

- Chi phí chuyên chở một đơn vị sản phẩm từ địa điểm cung cấp đến địa điểm tiêu thụ.Với các thông tin đó, ta lập ma trận vận tải, trong đó có cột nguồn và cột địa điểm tiêuthụ cùng với các số liệu về tổng số lượng cung và tiêu thụ của địa điểm, cùng với chi phí vậnchuyển một đơn vị sản phẩm Bài toán vận tải được giải theo ba bước:

Bước 1: Tìm giải pháp ban đầu;

Bước 2: Kiểm tra tính tối ưu của giái pháp ban đầu;

Bước 3: Cải tiến để tìm phương án tối ưu

*) Tài liệu học tập

1 TS Trương Đoàn Thể, (2007), Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Nhà

xuất bản Thống kê, Hà Nội

2 Ths Trần Văn Hùng, (2004), Bài tập Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Nhà xuất bản

Lao động xã hội, Hà Nội

3 TS Đặng Minh Trang, (2005), Bài tập Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Nhà xuất

bản Thống kê, Hà Nội

*) Câu hỏi ôn tập

1 Phân tích mục tiêu và vai trò của định vị doanh nghiệp?

2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn vùng đặt doanh nghiệp?

3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm đặt doanh nghiệp?

4 Năng suất lao động

5 Văn hóa, xã hội

0,150,100,300,260,19

6538745665,35

7668858672,4

6246683251,5

7563566057Bài 2: Để xây dựng một có sở sản xuất, kinh doanh ô tố, nhà quản trị lập dự án xem xét 3 địađiểm bố trí sau đây:

Nếu đặt cơ sở tại Hải Phòng, tổng chi phí cố định hàng năm là 5000 triệu đồng Chi phíbiến đổi tính trên một đơn vịi sản phẩm (1 xe ô tô quy chuẩn) được chế tạo là 205 triệu đồng

Nếu đặt cơ sở tại Hà Nội, tổng chi phí cố định hàng năm là 7000 triệu đồng Chi phíbiến đổi tính trên một đơn vịi sản phẩm (1 xe ô tô quy chuẩn) được chế tạo là 203 triệu đồng

Nếu đặt cơ sở tại Thái Nguyên, tổng chi phí cố định hàng năm là 3000 triệu đồng Chi phíbiến đổi tính trên một đơn vịi sản phẩm (1 xe ô tô quy chuẩn) được chế tạo là 210 triệu đồng

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Ngày đăng: 03/07/2023, 20:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ths. Trần Văn Hùng, (2004), Bài tập Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Quản trị sản xuất và tác nghiệp
Tác giả: Ths. Trần Văn Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2004
2. TS. Trương Đoàn Thể, (2007), Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp
Tác giả: TS. Trương Đoàn Thể
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2007
3. GS. TS. Đồng Thị Thanh Phương ( 2004), Quản trị sản xuất và dịch vụ, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị sản xuất và dịch vụ
Tác giả: GS. TS. Đồng Thị Thanh Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2004
4. TS. Đặng Minh Trang, (2005), Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị sản xuất và tác nghiệp
Tác giả: TS. Đặng Minh Trang
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
5. TS. Đặng Minh Trang, (2005), Bài tập Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Quản trị sản xuất và tác nghiệp
Tác giả: TS. Đặng Minh Trang
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
6. Evertt E Adam, JR. Ronald J Ebert, (1992), Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp – Các khái niệm, mô hình và hành vi, Xuất bản lần thứ 5, Nhà xuất bản Quốc tế Pretice – Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp – Các khái niệm, mô hình và hành vi
Tác giả: Evertt E Adam, JR. Ronald J Ebert
Nhà XB: Nhà xuất bản Quốc tế Pretice – Hall
Năm: 1992
7. James R.Evans, (1997), Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Xuất bản lần thứ 7, Nhà xuất bản VestPublishing Company Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp
Tác giả: James R. Evans
Nhà XB: Nhà xuất bản VestPublishing Company
Năm: 1997

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w