Ngân hàng Chính sách xã hội là một ngân hàng mới đợcthành lập với mục đích phục vụ cho sự nghiệp xóa đói, giảmnghèo, trực tiếp phục vụ cho các đối tợng chính sách, Ngânhàng Chính sách xã
Trang 1Mục lục
Đặt vấn
đề 4Chơng I Tổng quan về cơ sở thực tập các
3 Một số nhận định và dự báo cho năm
4 Các bớc triển khai cho năm 2004- 1
Trang 3module trung t©m xö lý
TØnh 4 6
I Ph©n tÝch yªu
cÇu
4 6
1 Ph©n tÝch bµi to¸n chuyÓn tiÒn néi
+ LËp vµ KiÓm so¸t c¸c B¸o c¸o chuyÓn tiÒn
Trang 6thông tin vào hoạt động kinh doanh của mình Nhờ có tin học
mà đã làm cho các dịch vụ ngân hàng ngày càng trở nênphong phú và mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng và kháchhàng
Ngân hàng Chính sách xã hội là một ngân hàng mới đợcthành lập với mục đích phục vụ cho sự nghiệp xóa đói, giảmnghèo, trực tiếp phục vụ cho các đối tợng chính sách, Ngânhàng Chính sách xã hội đi vào hoạt động với một cơ sở hạ tầng
về công nghệ thông tin hầu nh là không có gì, chủ yếu là đợcchuyển giao từ Ngân hàng Nông nghiệp Cho nên NHCSXH cha
có hệ thống thanh toán nội bộ trên phạm vi toàn quốc Tất cả cácgiao dịch chuyển tiền, thanh toán giữa các chi nhánh với Hội sởchính, giữa các Phòng giao dịch huyện trong cùng một chinhánh Tỉnh hoặc giữa các chi nhánh Tỉnh với nhau đều phảithực hiện qua hệ thống thanh toán của các Ngân hàng thơngmại khác, hoặc hệ thống thanh toán của Ngân hàng nhà nớc
Từ thực trạng này dẫn đến làm giảm khả năng điều tiết cácnguồn vốn ứ đọng tại các điểm giao dịch, các chi nhánh vớinhau.…
Một trong những chức năng rất quan trọng của NHCSXH
đợc Chính phủ giao là: Huy động các nguồn vốn tạm thời nhànrỗi trong dân c, trong các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh
tế để thực hiện cho vay các đối tợng chính sách Không có hệthống thanh toán nội bộ, các chi nhánh không có đủ điều kiệnthực hiện tốt kế hoạch huy động vốn Một tổ chức ngân hàngphải có sức mạnh thực hiện tốt chức năng này, làm cho nguồnvốn của ngân hàng có tính lỏng cao, uyển chuyển và có thể
điều chỉnh trong thời gian ngắn
Trang 7NHCSXH là một ngân hàng có mô hình tổ chức từ trung
-ơng đến địa ph-ơng, địa bàn hoạt động rộng lớn, lợng kháchhàng thuộc đối tợng chính sách rất lớn Trong tơng lai sẽ trởthành một trong những ngân hàng lớn tại Việt Nam Với chứcnăng nhiệm vụ của mình, NHCSXH cần phải xây dựng cơ sởvật chất kỹ thuật, đầu t công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực
để có thể dần từng bớc hoạt động độc lập, thoát ly sự phụthuộc vào các ngân hàng khác, đặc biệt là khâu thanh toán
Tóm lại, để nâng cao khả năng hoạt động của hệ thốngNgân hàng Chính sách xã hội, điều cần thiết ở đây là phảisớm xây dựng đợc một hệ thống thanh toán nội bộ hoàn chỉnh,thống nhất từ trung ơng tới các chi nhánh tỉnh, thành phố, nhằmphục vụ tốt cho các công tác chuyên môn nghiệp vụ, tăng khảnăng huy động vốn và thực hiện các chức năng khác củaNHCSXH; từng bớc hoà nhập vào hệ thống Ngân hàng ViệtNam, trên cơ sở đó sẽ phát triển hệ thống chuyển tiền nội tỉnhcho toàn bộ Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam từ cấptrung ơng đến các chi nhánh cấp tỉnh và tới các phòng giaodịch cấp huyện
Vì vậy trong quá trình thực tập tại NHCSXH này em xin
chọn đề tài “Phân tích và xây dựng Module trung tâm
xử lý Tỉnh trong hệ thống chuyển tiền nội bộ tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam” đây là một đề tài mang
tính cấp thiết đối với NHCSXH vì hệ thống chuyển tiền nội bộ
là một phần trong hệ thống thanh toán nội bộ và nó sẽ xâydựng nên cho NHCSXH một hệ thống thanh toán nội bộ thôngqua hệ thống chuyển tiền nội bộ Khi hệ thống chuyển tiền nội
bộ đợc xây dựng xong thì nó sẽ đáp ứng các nhu cầu về thanhtoán vốn giữa các chi nhánh NHCSXH với nhau thông qua hoạt
Trang 8động điều chuyển vốn nội bộ và hỗ trợ dịch vụ chuyển tiềnnhanh đối với khách hàng trong cùng hệ thống
Chơng I
Tổng quan về cơ sở thực tập và các vấn đề liên quan
I Giới thiệu về Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
1 Lịch sử hình thành
- Ngân hàng Chính sách xã hội thành lập và hoạt độngtheo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg, ngày 04 tháng 10 năm
2002 của Thủ tớng Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động
từ ngày 1 tháng 1 năm 2003 Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt
động không vì lợi nhuận, thực hiện chính sách tín dụng u đãi
đối với ngời nghèo và các đối tợng chính sách khác
+Tên tiếng việt : Ngân hàng Chính sách xã hội
Viết tắt : NHCSXH
+Tên giao dịch quốc tế : Vietnam Bank for SocialPolicies
Viết tắt : VBSP
+ Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội
(29 Nguyễn Đình Chiểu- Q Hai Bà Trng-Hà Nội)
Trang 9+ Vốn điều lệ là : 5.000.000.000.000 đồng (nămngìn tỷ đồng)
+ Thời gian hoạt động của Ngân hàng Chính sách xãhội là 99 năm
+ Điện thoại (04)975365 Fax (04)9745367Email: vbp@fpt.vn
- Ngân hàng Chính sách xã hội đợc thực hiện các nhiệm vụ là:
+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ chosản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; gópphần thực hiện Chơng trình xoá đói, giảm nghèo, ổn định xãhội
+ Thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán vàngân quỹ
+ Thực hiện các dịch vụ về ngoại hối và kinh doanhngoại hối
+ Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức,cá nhân trong nớc và nớc ngoài
+ Mở tài khoản tiền thanh toán cho khách hàng trong
và ngoài nớc
+ Huy động tiền gửi của các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nớc, huy động tiết kiệm trong cộng đồng ngời nghèo
+ Phát hàng trái phiếu đợc chính phủ bảo lãnh, chứngchỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá trị khác
- Ngân hàng Chính sách xã hội phục vụ các đối tợng là:
+ Hộ nghèo
+ Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
Trang 10+ Các đối tợng cần vay vốn để giải quyết việc làmtheo Nghị quyết 120/HĐBT
+ Các đối tợng chính sách đi lao động có thời hạnbên nớc ngoài
+ Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanhthuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc Chơngtrình phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn miềnnúi, vùng sâu, vùng xa
+ Các đối tợng khác khi có quyết định của Thủ tớngChính phủ
2 Nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội
+ Tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nớc bằng 2%
số d nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam có lãi trả theo lợinhuận
+ Tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cánhân trong và ngoài nớc
+ Phát hành trái phiếu đợc Chính phủ bảo lãnh, chứngchỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá trị khác
+ Tiền tiết kiệm của ngời nghèo
Trang 11Những thành quả lớn đầu tiên là đã hình thành về cơ bản
hệ thống tổ chức mạng lới từ trơng ơng đến địa phơng, vớiviệc thành lập đầy đủ các bộ phận quản trị và bộ phận điềuhành theo quy định của Điều lệ về tổ chức và hoạt động củaNHCSXH Theo đó, đã huy động sức mạng tổng hợp về nhântài, vật lực trong xã hội với sự tham gia của trên 6.000 các bộ làlãnh đạo các Bộ , ban ngành, chính quyền và tổ chức chính trịxã hội từ trung ơng đến địa phơng tham gia Hội đồng quản
Trang 12trị và Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp; đã xây dựngmạng lới các chi nhánh ở 61 tỉnh thành và các phòng giao địch
đang từng bớc đi vào ổn định và triển khai các hoạt độngnhiệm vụ
Đến thời điểm 31/12/2003, tổng nguồn vốn NHCSXH đạt10.550 tỷ đồng, tăng 3.561 tỷ đồng so với đầu năm( trong đótăng do nhận bàn giao 1.928 tỷ đồng, tăng trởng mới trong năm1.633 tỷ đồng ); tổng d nợ đạt 10.348 tỷ đồng, tăng so với đầunăm 3.326 tỷ đồng (trong đó tăng do nhận bàn giao 1.609 tỷ
đồng và tăng trởng mới trong năm 1.717 tỷ đồng ) Trong tổng
d nợ của NHCSXH đến cuối năm 2003, d nợ cho hộ nghèo đạt8.272 tỷ đồng (tăng 1.250 tỷ đồng so với đầu năm) D nợ chovay giải quyết việc làm đạt 1.940 tỷ đồng (tăng 407 tỷ đồng
so với d nợ nhận bàn giao từ Kho bạc nhà nớc) D nợ cho vay họcsinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đạt 88 tỷ đồng (tăng 12 tỷ
đồng so với d nợ nhận bàn giao từ Ngân hàng Công thơng ) D
nợ cho vay trả chậm nhà ở 42,3 tỷ đồng, d nợ cho vay các đối ợng chính sách đi lao động có thời hạn ở nớc ngoài 5 tỷ đồng.Tổng số nợ quá hạn của NHCSXH là 522 tỷ đồng chiếm 5% tổng
t-d nợ
Cùng với những hoạt động cơ bản trên, NHCSXH đã bớc đầutạo sự chủ động trong việc huy động và tập chung các nguồnvốn, khắc phục các hạn chế tạo lập nguồn vốn từ ngân hàngnông nghiệp trớc đây( phụ thuộc vào nguồn do Ngân sách nhànớc và nguồn đi vay từ các Ngân hàng thơng mại), mở ra triểnvọng mới trong lĩnh vực hoạt động tín dụng của NHCSXH, nhằm
thực hiện phơng châm “ đi vay để cho vay” để tăng cờng
năng lực tài chính, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu vốn của
hộ nghèo và các đối tợng chính sách khác, hạn chế tính thụ
Trang 13động, từng bớc tạo thế vơn lên làm chủ thực sự các lĩnh vựchoạt động Đến cuối năm 2003 trong tổng ngồn vốn củaNHCSXH, nguồn vốn huy động trong dân c và các tổ chức là1.410 tỷ đồng, nguồn vốn huy động tiền gửi các tổ chức tíndụng nhà nớc là 3.043 tỷ đồng.
4 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Chính sách xã hội
Trang 14Mô hình trao đổi thông tin quản lý- Ngân hàng chính sách xã hội
Phòng giao dịchQuận/huyện
Chi nhánhtỉnh/Thành phố
Phòng giao dịchQuận/huyện Phòng giao dịchQuận/huyện
Ban đại điện hội
Trang 15Phòng kế toán tín dụng
Phòng
kế hoạch
và NV
Phòng quan hệ quốc tế
Phòng công nghệ thông tin
Sở giao dịch tại hội sở chính
Mô hình các phòng ban
Tại hội sở chính:
- Phòng kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài
chính, giám sát việc chấp hàng chế độ hoạch toán, hoạt độngcủa hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Chínhsách xã hội Đồng thời kiểm tra việc chấp hành chủ chơng,chính sách, pháp luật và nghị quyết của hội đồng quản trị vàthẩm định báo cáo tài chính hàng năm để báo cáo với Hội
đồng quản trị Phòng kiểm soát thông qua các nhiệm vụ kiểmsoát, kiến nghị với Hội đồng quản trị các biện pháp bổ sung,sửa đổi, cải tiến hoạt động của ngân hàng theo quy định củapháp luật
- Phòng tổ chức có nhiệm vụ là quản lý và tổ chức nhân
sự trong ngân hàng
- Phòng kế toán đợc chia thành hai bộ phận Một bộ phận
có nhiệm vụ thực hiện hoạch toán tại hội sở chính và còn một bộphận khác có chức năng hoạch toán trong toàn bộ hệ thốngngân hàng
- Phòng kế hoạch và nghiệp vụ có chức năng phân tích vàlập kế hoạch phát triển cho ngân hàng đồng thời còn nghiêncứu các nghiệp vụ tại ngân hàng
Trang 16- Phòng quan hệ quốc tế có nhiệm vụ là nhận và bàn giao
- Trởng phòng CNTT là anh Vũ Xuân Quang
- Phó phòng CNTT là anh Thờng và anh Tế
- Phòng CNTT tại Hội sở chính đã đợc bổ sung 10 cán bộ,nâng tổng số cán bộ hiện có là 14 cán bộ trong đó 11/14 cán
bộ có trình độ đại học chuyên ngành CNTT, số cán bộ này đợcchia thành 4 nhóm nghiệp vụ:
o Nhóm phần mềm và triển khai ứng dụng
o Nhóm phân tích thiết kế và quản lý dự án
o Nhóm mạng và truyền thông
o Nhóm thiết bị và dịch vụ kỹ thuật
- Phòng CNTT tại hội sở chính có nhiệm vụ là:
+ Xây dựng các phần mền mới để phục vụ cho các hoạt
động của ngân hàng đồng thời cũng nâng cấp, bảo dỡng cácphần mền đang sử dụng
+ Xây dựng các đề án phát triển hệ thống mạng chotoàn hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội
+ Tiếp nhận và bàn giao các thiết bị kỹ thuật cho cáccác chi nhánh trong hệ thống NHCSXH
Trang 17+ Hỗ trợ kỹ thuật cho các chi nhánh trong hệ thốngngân hàng
+ Truyền và nhận các thông tin từ các ngân hàng cấpdới để tổng hợp số liệu và làm báo cáo rồi lại gửi cho các ngânhàng cấp dới
- Các nhân viên tại phòng CNTT luôn đợc đa đi đào tạo
để nâng cao kiến thức và nghiệp vụ ngân hàng
II Vấn đề hệ thống CNTT tại Ngân hàng Chính sách xã hội
1 Thời điểm ban đầu của
Do NHCSXH đợc thành lập trên cơ sở tiếp nhận bàn giaoNgân hàng ngời nghèo(NHNg) thuộc Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam(NHNo &PTNT) và theo cách tổchức và quản lý của Mô hình mạng lới NHNg trớc đây là thôngqua hình thức Uỷ thác hoàn toàn qua NHNo&PTNT, vì vậy thựctrạng ban đầu của hệ thống CNTT của NHCSXH ngay khi nhậnbàn giao nh sau:
Tại Địa phơng :
Mọi công tác hạch toán phân tích và theo dõi chi tiết hoàntoàn do đội ngũ cán bộ thuộc biên chế của NHNo&PTNT đảmnhận, số cán bộ vận hành hệ thống CNTT phục vụ hạch toán kinhdoanh của NHNNg ban đầu không nằm trong danh sách số cán
bộ chuyển giao sang NHCSXH Vì vậy có thể nói hệ thống vậnhành Kế toán – Tin học của NHCS tại cấp Tỉnh - Huyện sau khinhận bàn giao từ NHNo&PTNT là hoàn toàn cha có gì cả về cơ
sở vật chất, thiết bị, và đội ngũ cán bộ vận hành nghiệp vụ
Trang 18 Hệ thống CNTT tại địa phơng:
Tổng số máy tính 89 chiếc trong đó trên 80% đã
cũ hoặc cấu hình thấp.
Tổng số máy in kim và Laser 40 cái cũng trong tìnhtrạng nh PC
Mạng và thiết bị mạng: hoàn toàn cha có
Trụ sở chính cha có giao dịch khách hàng
Mạng và đờng truyền thông 100% nhờ qua NHNo
Phần mềm ứng dụng và phần mềm hệ thống, cơ sở dữliệu sử dụng trong toàn hệ thống hoàn toàn do NHNocung cấp, bảo trì và quản lý
2 Thời điểm hiện tại (31/12/2003):
Cùng với việc xây dựng củng cố mô hình tổ chức từ tháng03/2003 đến nay, hệ thống CNTT của NHCSXH về cơ bản đã
đợc hình thành từ Trung ơng (Hội sở chính) tới địa phơng (cấptỉnh và phòng giao dịch cấp huyện)
2.1 Về đội ngũ CB:
Trang 19– Tổng số 61/61 chi nhánh tỉnh đã có từ 1 - 2 cán
bộ tin học chuyên trách phần lớn mới đợc tuyển dụng, có trình
độ cao đẳng về CNTT trở lên Đây là lực lợng nòng cốt tại địaphơng, một số tỉnh có kỹ s Tin học đến cấp phòng giao dịchcấp huyện
– Đội ngũ ngời sử dụng bớc đầu đợc hình thành,chủ yếu là cán bộ kế toán và tin học ở tỉnh, đợc qua các lớp đàotạo ngắn hạn về nghiệp vụ kế toán tin học (Từ tháng 04/2003
đến 07/2003)
– Đối với Phòng giao dịch hiện tại cha có biên chếcán bộ chuyên trách tin học
2.2 Về trang thiết bị Tin học:
Tại địa phơng ở hội sở NHCSXH tỉnh đã có một hệ thốngmạng cục bộ (LAN) với quy mô nh sau :
– 01 Máy PC (giả lập máy chủ)
– 01 Switch Cisco 24 Port
Tại mỗi Phòng giao dịch cấp huyện hiện đã có:
– Máy tính các nhân (PCs) : 01 chiếc– Máy in kim (9 kim) : 01 chiếc
– Lu điện loại 1000VA : 01 chiếc– Điện thoại cố định (riêng biệt) : 01 đ-ờng
Trang 20Số thiết bị này tại Phòng giao dịch này cha đảm bảo cho
hệ thống hoạt động và cha có dự phòng, rất nguy hiểm khi có
sự cố xảy ra
2.3 Mạng và truyền thông:
Hiện nay đã thiết xong bớc đầu lập hệ thống mạng phâncấp theo mô hình Trung Ương – Tỉnh – Huyện Hệ thống nàybao gồm: hệ thống mạng LAN tại Hội sở chính, hệ thống mạngLAN tại các chi nhánh cấp tỉnh, hệ thống truyền thông giữa Hội
sở chính - chi nhánh tỉnh, hệ thống truyền thông giữa chinhánh tỉnh - phòng giao dịch
Hệ thống mạng LAN tại trụ sở chính: Sử dụng công
nghệ Ethernet 100Base và với kiến trúc mạng hình sao (StarTopology) nối các máy vi tính thông qua 2 Switch Cisco 2950 -
24 cổng và một máy chủ HP Proliant ML370 Giao thức đợc sửdụng là giao thức TCP/IP Mỗi máy tính trong hệ thống mạng LANtại Hội sở chính của Ngân hàng Chính sách xã hội đợc cấp 1
địa chỉ IP cố định Mỗi ngời sử dụng trên mạng đều có 1 tàikhoản (bao gồm Username / Password) để truy nhập vào hệthống
Hệ thống mạng LAN tại các Tỉnh: Tại mỗi trụ sở chi
nhánh cấp tỉnh đã đợc thiết lập một hệ thống mạng LAN với mộtmáy tính PC cài đặt hệ điều hành Windows 2000 Server làmchức năng của một máy chủ kết nối một số máy trạm thông quathiết bị Switch Cisco 24 port
Tại phòng giao dịch Huyện: hiện đang triển khai 1
bộ thiết bị và đợc sử dụng nh là máy đơn
Hệ thống truyền thông giữa Hội sở chính và chi
nhánh cấp Tỉnh.
Trang 21Hiện tại việc kết nối mạng giữa các chi nhánh trong hệthống NHCSXH với Hội sở chính đợc thực hiện 100% qua bằngphơng pháp Dialup thông quan hệ thống mạng điện thoại côngcộng sử dụng phần mềm truyền files FastNet.
Tại Hội sở chính sử dụng 1 máy PC cài Hệ điều hànhWindows2000 Pro làm máy chủ truyền nhận và 2 modem trên 2line điện thoại có thiết lập phơng pháp quay số trợt để thựcnhận việc truyền nhận file từ các chi nhánh
Việc duy trì đờng truyền giữa các chi nhánh Tỉnh và Hội
sở chính theo mô hình PPP (Point - to - Point Protocol)
Hệ thống truyền thông giữa phòng giao dịch: vẫn đang
đợc xây dựng theo hớng sử dụng DialUp để gửi báo cáo vềtỉnh
Giao thức truyền thông sử dụng giao thức FTP của hệ điềuhành
2.4.Về các phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng.
Chơng trình thông kê báo cáo(TTBC) dùng DatabaseFOXPRO: Phục vụ công tác tổng hợp thông tin báo cáo vàquản lý tại Trung ơng cũng nh Tỉnh và phòng giaodịch
Trang 22 Phần mềm Truyền File FastNet : Truyền thông tin quamạng DialUp
Các phần mềm trên đều kế thừa từ các phần mềm củaNHNo sau khi đã đợc hiệu chỉnh và phát triển cho phù hợp vớinghiệp vụ của NHCSXH Về cơ bản hệ thống ứng dụng này
đang đáp ứng đợc các nhu cầu về giao dịch và TTBC phục vụtích cực hoạt động của NHCSXH
Đặc điểm chung của hệ thống phần mềm ứng dụng:
Đợc bàn giao từ NHNo do đó đáp ứng đợc ngay các hoạt
Trang 23 Về Hệ thống dự phòng (backup dữ liệu):
Cả 3 cấp Trung ơng - Tỉnh – Huyện hiện nay cha cóthiết bị sao lu dữ liệu, đây thực sự là vấn đề bức xúccho hệ thống đảm bảo an toàn dữ liệu
3 Một số nhận định và dự báo cho năm 2004-2005
– Mạng lới tổ chức của NHCSXH tiếp tục đợc củng cố vàhoàn thiện ở cả 3 cấp TW, Tỉnh và Phòng giao dịchHuyện
– Hệ thống Ngân hàng chính sách cấp Huyện đợc tăng ờng về số lợng và chất lợng
c-– Hoạt động cho vay trực tiếp và cho vay qua tổ củaNHCSXH chiếm tỷ trọng cao hơn 2003, với số lợng kháchhàng từ 5 - 7 triệu và tỷ lệ tăng trởng d nợ 40-50 % so2003
– Đội ngũ cán bộ, ngời vận hành đợc tăng cờng bổ sung cả
– Các phơng thức huy động vốn mới sẽ đợc đa vào áp dụng
nh các hình thức Tiết kiệm bậc thang, Tiết kiệm gửigóp, bằng vàng, phát hành trái phiếu
Một số dịch vụ Ngân hàng mới sẽ đợc triển khai (100%trên toàn ngành)
– Dịch vụ thanh toán chuyển tiền trong cùng hệ thống(Chuyển tiền nội bộ)
Trang 24– Dịch vụ thanh toán chuyển tiền ngoài hệ thống (Thanhtoán Liên ngân hàng)
– Dịch vụ chuyển tiền khách hàng (chuyển tiền vãng lai).– Dịch vụ thanh toán quốc tế (tại hội sở chính và 3 ThànhPhố lớn)
– Trụ sở chi nhánh các tỉnh và phòng giao dịch cha ổn
định trong vòng 2 năm tới
– Dự án Hiện đại hoá Ngân hàng do WB tài trợ (giai đoạnIII) của NHCXSH sẽ bắt đầu đợc triển khai vào năm 2005
và hoàn thành vào năm 2007
– Cơ sở mạng và đờng truyền thông (kết nối trực tiếp
đến các tỉnh) trong năm 2004 sẽ chủ yếu là DialUp
4 Các bớc triển khai cho năm 2004-2005
Triển khai Dự án Xây dựng mạng truyền thông giai
đoạn đầu của NHCSXH
– Sử dụng kết nối Leased Line (kênh thuê riêng)
– Trang bị Router đủ mạnh tại TW và 3 trung tâm khu vựcmiền Bắc (Hà Nội - Hội sở chính), miền Nam (NHCSXH
TP Hồ Chí Minh) và miền Trung (NHCSXH TP Đà Nẵng).– Sử dụng công nghệ Frame Relay cho kết nối đến cáctrung tâm khu vực
– Trang bị máy chủ và phần mềm giám sát và quản lý truynhập (Access Server) tại 3 trung tâm khu vực
– Kết nối DialUp cho các điểm giao dịch chi nhánh hội sởNHCSXH các tỉnh và giữa hội sở các tỉnh với Phòng giaodịch trực thuộc
Đầu t trang thiết bị tin học 3 cấp TW - Tỉnh –
Huyện:
ổn định và nâng cấp mạng Lan tại Hội sở chính:
Trang 25 Trang bị máy chủ lớn số lợng từ 1 - 2 chiếc.
Bổ sung và cơ cấu lại quy mô, sơ đồ ngời sử dụng
để bổ sung thiết bị PC
Nâng cấp mạng Lan tại Hội sở các chi nhánh tỉnh TP:
Đầu t máy chủ cho mạng Lan tại Hội sở các tỉnh thaythế cho PC giả lập máy chủ
Mỗi tỉnh 01 máy chủ có cấu hình đủ mạnh có thểcài đặt và triển khai phần mềm với cơ sở dữ liệuphân tán và kết nối với Trung ơng (nh hệ điềuhành Unix, Oracle,Win2000 Advance)
Cơ cấu lại các điểm giao dịch và ngời sử dung đểtrang bị bổ sung PC cho các điểm giao dịch theohớng mỗi tỉnh có từ 15 - 20 máy tính sử dụng thờngxuyên trên mạng LAN
Xây dựng mạng Lan cho phòng giao dịch:
Quy mô mạng LAN nh sau:
Thời gian đầu (năm 2004) sẽ sử dụng máy 01 PC cócấu hình đủ lớn để chủ giả lập máy chủ (Mỗiphòng giao dịch có từ 5 - 10 trạm làm việc)
Máy PC 5 - 6 máy cho ngời dùng trên mạng
Lu điện cho máy chủ và máy truyền tin 02cái
Trang bị Hệ thống Backup dữ liệu (đĩa cứng ngoài):
Mỗi mạng LAN (tỉnh và huyện): 01 bộ đĩa cứngngoài để thờng xuyên sao lu và quản lý số liệu
Trang 26 Nâng cao trình độ kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ kỹ
Lớp về Mạng - Truyền thông thời gian 1 - 2 tháng
Lớp về Hệ thống và Cơ sở dữ liệu thời gian 1 - 2tháng
Lớp về quản lý và sửa chữa máy in, máy tính cho
đội ngũ cán bộ kỹ thuật làm nhiệm vụ dịch vụ sửachữa tại TW và địa phơng 1 - 2 tháng
Xây dựng 3 Trung tâm khu vực và 3 Trung tâm
vùng trọng điểm:
Các trung tâm khu vực :
– Khu vực I : Tại Thủ đô Hà Nội
– Khu vực II: Tại Thành phố Đà Nẵng
– Khu vực II: Tại Thành phố Hồ Chí Minh
Các trung tâm vùng trọng điểm :
– Khu vực Tây Nam Bộ – Khu vực Tây Bắc
– Khu vực Tây Nguyên
Nhiệm vụ của các trung tâm khu vực :
– Trung tâm chung chuyển đờng truyền
– Hỗ trợ kỹ thuật và nghiệp vụ cho các địa phơngtrong khu vực
– Địa điểm tổ chức các lớp đào tạo
Nhiệm vụ của các trung tâm vùng trọng điểm:
Trang 27– Hỗ trợ kỹ thuật và nghiệp vụ cho các địa phơngtrong vùng.
Sơ đồ mạng diện rộng tại 3 khu vực
Trang 28Sơ đồ mạng diện rộng
tại 3 khu vực
Trang 29 Lựa chọn phần mềm nghiệp vụ và phần mềm hệ
thống:
Phần mềm nghiệp vụ ứng dụng :
Trong 2 năm 2004-2005 sẽ triển khai các chơng trìnhphần mềm thống nhất nhằm:
Đáp ứng các hoạt động nghiệp vụ tại Sở giao dịch TW vàcác điểm giao dịch tại các chi nhánh ngân hàng Tỉnh thànhphố hoặc chi nhánh Ngân hàng huyện trực thuộc
Các phần mềm lựa chọn phải đảm bảo :
Đáp ứng ngay đợc các yêu cầu cho hoạt động kinhdoanh dịch vụ
Tích hợp đợc các chức năng nghiệp vụ vừa đợc tiếpnhận bàn giao từ các tổ chức tín dụng theo quy định
Trang 30(Trớc mắt là duy trì và quản lý đợc các nghiệp vụ nhậnbàn giao từ NHNo&PTNT và các tổ chức tín dụng.)
Không đòi hỏi yêu cầu về cơ sở hạ tầng cao
Dễ dàng cài đặt vận hành và tơng đối phù hợp vớitrình độ ngời sử dụng
Có thể quản lý và chủ động đa ngay vào triển khai sửdụng trên phạm vi rộng
Dễ dàng chuyển đổi hoặc thay thế khi dự án Hiện
đại hoá triển khai
Các nghiệp vụ chủ yếu sẽ cần đáp ứng :
– Nghiệp vụ Kế toán giao dịch (Cho vay, Huy độngvốn, KT nội bộ)
– Nghiệp vụ Thanh toán vốn trong nội bộ Hệ thống.– Nghiệp vụ Thanh toán vốn ngoài Hệ thống
– Nghiệp vụ Tổng hợp thông tin báo cáo và thông tinquản lý điều hành
Tiếp tục sử dụng mô hình phi tập trung đối với các bàitoán :
Đa module tổng hợp điện báo và khôi phục chế độ điệnbáo Kế toán và điện báo tín dụng vào khai thác trênphạm vi toàn ngành
Trang 31 Nâng cấp phần mềm truyền tin (đợc viết mới củaNHCSXH) và đa vào sử dụng.
Hoàn thiện và đa vào thử nghiệm bài toán chuyển tiềnnội tỉnh tại 5 - 6 chi nhánh tỉnh và 10 - 20 chi nhánhPhòng giao dịch (phần mềm này do NHCSXH tự xâydựng trên Database Access, ngôn ngữ lập trìnhVisualBasic)
Nghiên cứu và lập đề án khả thi cho bài toán bài toánchuyển tiền ngoại tỉnh sử dụng mô hình tập trung(Database Oracle) để sẵn sàng triển khai khi dự ánnâng cấp hệ thống mạng truyền thông đợc hoàn tất
Lập đề án khả thi phối hợp với các đối tác để xây dựng
và triển khai phần mềm giao dịch Ngân hàng dựa
trên nền tảng công nghệ cao có tính linh hoạt có thểtriển khai trên cả 2 mô hình tập trung và phân tán dữliệu Cuối 2004 có thể triển khai thí điểm cho 2 - 3 chinhánh và năm 2005 triển khai trên diện rộng
Triển khai Hệ thống Thanh toán Bù trừ điện tử và Thanhtoán Liên ngân hàng Điện tử đối với tất cả Hội sở NHCSXHcác tỉnh (phần mềm này đợc chuyển giao từ NHNN)
Phần mềm hệ thống và cơ sở dữ liệu:
Mô hình xử lý: Sử dụng Mô hình vừa phi tập trung vừatập trung
Cơ sở dữ liệu: Foxpro2.6, Acees, Oracle,
Công cụ lập trình Foxpro2.6, VisualBasic 6.0.và các công
cụ phát triển mới
Hệ điều hành trên máy chủ mạng Lan Win2000Server/Unix
Trang 32 HÖ ®iÒu hµnh trªn Client Win 2000/Win
XP ,98
Trang 33Nhu cÇu vèn ®Çu t cho hÖ thèng CNTT
Ng©n hµng ChÝnh s¸ch x· héi 2004-2005
§¬n vÞ tÝnh USD
Sè lîng Gi¸ trÞ Sè lîng Gi¸ trÞ Sè lîng Gi¸ trÞ
I – Nhu cÇu trang thiÕt bÞ 5,810,5
Trang 3434
Trang 35II Đề tài nghiên cứu
Sau giai đoạn thực tuần tại hội sở chính Ngân hàng Chínhsách xã hội, em đã đợc anh Quang (trởng phòng công nghệthông tin) giới thiệu về hai đề tài lớn đang đợc các anh, các chịphòng công nghệ thông tin nghiên cứu và đang trong thời kỳxây dựng và phát triển, đó là đề tài: (hệ thống thông tin báocáo và chuyển tiền điện tử) Sau một thời gian em quyết định
chọn đề tài là :” Phân tích và xây dựng Module trung
tâm xử lý Tỉnh trong hệ thống chuyển tiền điện tử tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam”.
Ngân hàng chính sách xã hội là một ngân hàng lớn cómạng lới từ trung ơng đến địa phơng mà hiện nay NHCSXHcha có một hệ thống thanh toán nội bộ trên toàn quốc, điềunày gây ra nhiều khó khăn trong việc quản lý và giao dịch Vìvậy theo em việc ra đời của phần mền chuyển tiền nội bộ làrất cần thiết và phù hợp với yêu cầu thực tế tại ngân hàng hiệnnay
Hệ thống quản lý dựa trên Module TTXL là một phần của
hệ thống chuyển tiền nội bộ, nó có rất nhiều tiện ích nh: quản
lý đợc các lệnh chuyển tiền, quản lý đợc các ngân hàng trongtỉnh, thực hiên các lệnh chuyển tiền đợc nhanh chóng giúp chocác cán bộ tín dụng tại ngân hàng thuận tiện hơn trong côngviệc của mình …
Khi trung tâm xử lý đợc xây dựng xong thì lúc đó việcchuyển tiền sẽ thực hiện đợc nhanh chóng đáp ứng đợc yêucầu của chi nhánh ngân hàng trong hệ thống và kháchhàng
Trong đề tài này em chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệuAccess 2000 và lập trình bằng Visual Basic 6.0, đây là các
Trang 36Thu thập
Nguồn
Xử lý và l u trữ
Kho dữ liệu
Phân phát
Đích
Mô hình hệ thống thông
tin
36
công cụ rất thuận tiện trong việc thiết kế CSDL cũng nh là lậptrình Vì các ngôn ngữ này đều hỗ trợ giao diện đồ hoạ nênrất dễ dùng và hỗ trợ nhiều tính năng mạnh mẽ
Chơng II
Phơng pháp luận trong việc nghiên cứu đề tài
II Một số khái niệm cơ bản về hệ thống thông
tin
1 Định nghĩa hệ thống thông tin
Hệ thông thông tin là một tập hợp những con ngời, cácthiết bị phần cứng, phần mền, dữ liệu thực hiện hoạt độngthu thập, lu trữ, xử lý và phân phối thông tin trong một tập cácràng buộc đợc gọi là môi trờng
Nó thể hiện bởi những con ngời, các thủ tục, dữ liệu vàthiết bị tin học hoặc không tin học Đầu vào (Inputs) của hệthông thông tin đợc lấy từ các nguồn (Sources) và đợc xử lý bởi
hệ thống sử dụng nó cùng với các dữ liệu đã đợc lu trữ từ trớc.Kết quả xử lý (Outputs) đợc chuyển đến các đích(Destination) hoặc cập nhập vào kho lu trữ dữ liệu ( Storege)
Trang 372 Tầm quan trọng của hệ thống thông tin hoạt động tốt
+ Hoạt động tốt hay xấu của một HTTT đợc đánh giá thôngqua chất lợng của thông tin mà nó cung cấp Tiêu chuẩn chất lợngcủa thông tin nh sau:
số tiền ghi trên hoá đơn thấp hơn số tiền phải trả, trong trờnghợp này chẳng có khách hàng nào than phiền tuy nhiên củahàng bị thất thu
Tính đầy đủ
Tính đầy đủ của thông tin thể hiện sự bao quát các vấn
đề đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý Nhà quản lý sử dụng một
Trang 38thông tin không đầy đủ có thể dẫn đến các quyết định vàhành động không đáp ứng với đòi hỏi của tình hình thực tế.Chẳng hạn một nhà sản xuất ghế tựa yêu cầu về số lợng ghếlàm ra mỗi tuần Để so sáng, báo cáo cũng có nêu ra số lợng ghếlàm ra của tuần trớc đó và của cùng kỳ năm trớc ông chủ thấy sốlợng ghế làm ra tăng đều và có thể cho rằng tình hình sảnxuất là tơng đối tốt đẹp tuy nhiên trong thực tế có thể hoàntoàn khác Hê thống thông tin chỉ cung cấp số lợng ghế sản xuất
mà không cho biết tý gì về năng suất Ông chủ sẽ phản ứng rasao khi mà trên thực tế số giờ lao động tăng rất lớn, tỷ lệnguyên vật liệu hao phí lớn khi công nhân làm việc quá nhanh.Một sự không đầy đủ của hệ thống thông tin nh vậy sẽ làm hạicho doanh nghiệp
Tính thích hợp và dễ hiểu
Nhiều nhà quản lý nói rằng ông ta không dùng báo cáo nàyhay báo cáo kia mặc dù chúng có liên quan tới những hoạt độngthuộc trách nhiệm của ông đấy Nguyên nhân chủ yếu làchúng cha thích hợp và khó hiểu Có thể là có quá nhiều thôngtin không thích ứng cho ngời nhận, thiếu sự sáng sủa, sử dụngquá nhiều từ viết tắt hoặc đa nghĩa hoặc sự bố trí cha thíchhợp của các phân tử thông tin Điều đó dẫn đến hoạch là tốnphí cho việc tạo ra những thông tin không dùng hoặc là ra cácquyết định sai vì thiếu thông tin cân thiết
Tính đ ợc bảo vệ
Thông tin là một nguòn nhân lực quý báo của tổ chứccũng nh vốn và nguyên vật liệu Thật hiếm có doanh nghiệpnào mà bất kỳ ai cũng có thể tiếp cận đợc tới vốn hoặc nguyênliệu Và cũng phải làm nh vậy đối với thông tin Thông tin phải
đợc bảo vệ và chỉ những ngời đợc quyền mới đợc phép tiếp
Trang 39cận tới thông tin Sự thiếu an toàn về thông tin cũng có thể gây
ra những thiệt hại lớn cho tổ chức
Tính kịp thời
Thông tin có thể là tin cậy, dễ hiểu, thích ứng và đợc bảo
vệ an toàn nhng vẫn không có ích khi nó không đợc gửi tới ngời
sử dụng vào lúc cần thiết Một công đoàn có thể biểu tìnhnếu việc phiếu trả lơng pháp chậm nhiều lần, một của rút tiền
tự động có thời gian trả lời tới 5 phút thì sẽ mất hết khách hàngrất nhanh
3 Các giai đoạn phát triển một hệ thống thông tin
Giai đoạn 1: Đánh giá yêu cầu
II.1 Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu
II.2 Làm rõ yêu cầu
II.3 Đánh giá tính khả thi
II.4 Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá
Giai đoạn 2 : Phân tích chi tiết
2.1 Lập kế hoạch phân tích chi tiết
2.2 Nghiên cứu môi trờng của hệ thống thực tại
2.3 Nghiên cứu hệ thống thực tại
2.4 Chuẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp
2.5 Đánh giá lại tính khả thi
2.6 Sửa đổi đề xuất của dự án
2.7 Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết
Giai đoạn 3: Thiết kế logic
Trang 403.5 Hợp thức hoá mô hình logic
Giai đoạn 4: Đề xuất các phơng án của giải pháp
4.1 Xác định các răng buộc tổ chức và tin học
4.2 Xây dựng các phơng án của giải pháp
4.3 Đánh giá các phơng án của giải pháp
4.4 Chuẩn bị và trình bày báo cáo về phơng án của giảipháp
Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngoài
5.1 Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài
5.2 Thiết kế chi tiết các giao điện vào/ra
5.3 Thiết kế phơng thức giao tác với phân tin học hoá5.4 Thiết kế các thủ tục thủ công
5.5 Chuẩn bị và trình bày báo cáo thiết kế vật lý ngoài
Giai đoạn 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống
6.1 Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật
6.2 Thiết kế vật lý trong
6.3 Lập trình
6.4 Thử nghiệm kiểm tra
6.5 Chuẩn bị và trình bày báo cáo thiết kế vật lý ngoài
Giai đoạn 7: Cài đặt và khai thác