1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

5 ĐỀ KIỂM TRA VẬT LÝ LỚP 10 (TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN)

15 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 5 Đề Kiểm Tra Vật Lý Lớp 10 (Trắc Nghiệm Và Tự Luận)
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 120,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ 1 Bài 1: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 500m. Bỏ qua mọi lực cản của không khí và lấy g = 10ms2. 1.Tính quãng đường vật rơi trong 1 giây cuối cùng. 2. Gọi và là thời gian tương ứng vật rơi nữa đoạn đường đầu và nữa đoạn đường cuối. Tìm t2t1 Bài 2: Một hộp chứa cát ban đầu đứng yên, được kéo trên sàn nhà bằng một sợi dây với lực kéo F= 1200N. Biết lực cản tác dụng lên hộp là 600N, góc = 30o . Lấy g= 9,8 ms2. Biểu diễn các lực tác dụng lên hộp cát trên hình vẽ. Từ đó, viết phương trình định luật II Niutơn đối với hộp cát. Giả sử vật chuyển động đều. Tính khối lượng cát và hộp khi đó?

Trang 1

ĐỀ 1:

I.TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Chất điểm chuyển động trên một đường tròn bán kính 5cm Tốc độ góc của nó không đổi, bằng 4,7rad/s Tốc độ dài của chất điểm theo cm/s:

A 0,235 B 4,7 C 23,5 D 0,94

Câu 2: Trong chuyển động thẳng đều, nếu gọi v là vận tốc, t là thời gian chuyển động thì công thức đường đi của vật là:

A B s = vt C D s = x0 + vt

Câu 3: Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5m xuống Vận tốc của nó khi chạm đất là: A 2m/s B 5m/s C 8,899m/s D 10m/s

Câu 4: Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều:

A x = x0 + v0t + 1 2a2t B.x = x0 + v0t2 + 1 2at3

C x = x0 + v0t + 1 2at2 D x = x0 + v0t + 1 2at

Câu 5: Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều?

A v+v0=√2as B v−v0=√2as C v2+v02=2 as D v2−v02=2 as Câu 6: Đơn vị chuẩn của tốc độ góc: A s (giây) B rad/s C Hz D số vòng / giây Câu 7: Công thức liên hệ giữa vận tốc ném lên theo phương thẳng đứng và độ cao cực đại đạt được là: A v02 = 1 2 gh B v02 = gh C v0= 2gh D v02 = 2gh

Câu 8: Chọn câu sai:Trong chuyển động tròn đều:

A Độ lớn của véc tơ gia tốc của chất điểm luôn không đổi

B Véc tơ gia tốc của chất điểm luôn vuông góc với véc tơ vận tốc

C Véc tơ gia tốc của chất điểm luôn hướng vào tâm

D Véc tơ gia tốc của chất điểm luôn không đổi

Câu 9: Một bánh xe quay đều 100 vòng trong thời gian 2s Chu kì quay của bánh xe: A 0,04s B 0,05s C 0,01s D 0,02s

Câu 10: Chọn câu trả lời đúng: Một vật rơi tự do từ 1 độ cao nào đó, khi chạm đất nó có vận tốc là 30m/s; cho g=10m/s2 Thời gian vật rơi và độ cao lúc thả vật là:

A 3,5s và 52m B 3s và 45m C 2s và 20m D 4s và 80m

Câu 11: Nếu chọn 7giờ 30 phút làm gốc thời gian thì thời điểm 8 giờ 15phút có giá trị: A 1,25h B -0,75h C 0,75h D 8,25h

Câu 12: Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên Hỏi sàn nhà đẩy người đó như thế nào?

A Đẩy lên B Đẩy sang bên C Không đẩy gì cả D Đẩy xuống

Trang 2

Câu 13: Một chất điểm chuyển động chịu tác dụng của hai lực đồng quy và thì

véc tơ gia tốc của chất điểm:

A cùng phương, cùng chiều với lực

B cùng phương, cùng chiều với hợp lực

C cùng phương, cùng chiều với lực

D cùng phương, cùng chiều với lực

Câu 14: Một chất điểm chuyển động tròn đều với chu kì T= 4s Tốc độ góc có giá trị nào sao đây: A 6,28 m/s B 12,56 rad/s C 1,57 rad/s D 3,14 rad/s

Câu 15: Ôtô chở hàng nhiều, chất đầy hàng nặng trên nóc xe dễ bị lật vì:

A Xe chở quá nặng

B Giá của trọng lực tác dụng lên xe đi qua mặt chân đế

C Vị trí của trọng tâm của xe cao so với mặt chân đế

D Mặt chân đế của xe quá nhỏ

Câu 16: Chọn phát biểu sai về định luật II Niutơn:

A Gia tốc vật thu được luôn cùng hướng với lực tác dụng

B Vật luôn luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng

C Với cùng một lực, gia tốc thu được tỉ lệ nghịch với khối lượng vật

D Với cùng một vật, gia tốc thu được tỉ lệ thuận với lực tác dụng

Câu 17: Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải Theo quán tính, hành khách sẽ:

A Nghiêng sang trái B Nghiêng sang phải

C Cúi người về phía trước D Ngả người về phía sau

Câu 18: Một vật đang chuyển động với vận tốc 5m/s Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì:

A vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại B vật đổi hướng chuyển động

C vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 5m/s D vật dừng lại ngay

Câu 19: Câu nào đúng? Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn:

A Không cần phải bằng nhau về độ lớn

B Tác dụng vào hai vật khác nhau

C Phải bằng nhau về độ lớn nhưng không cần phải cùng giá

D Tác dụng vào cùng một vật

Câu 20: Thuyền chuyển động cùng chiều dòng nước với vận tốc 8km/h đối với nước Vận tốc của nước chảy đối với bờ là 2,5 km/h Vận tốc của thuyền đối với bờ là:

A 5,5 km/h B 10,5 km/h C 5,25 km/h D 8,83km/h

II.TỰ LUẬN:

Bài 1: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 500m Bỏ qua mọi lực cản của không khí và lấy g = 10m/s2

1.Tính quãng đường vật rơi trong 1 giây cuối cùng

Trang 3

2 Gọi t1 và t2 là thời gian tương ứng vật rơi nữa đoạn đường đầu và nữa đoạn đường cuối Tìm

t2

t1

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 2: Một hộp chứa cát ban đầu đứng yên, được kéo trên sàn nhà bằng một sợi dây với lực kéo F= 1200N Biết lực cản tác dụng lên hộp là 600N, góc = 30o Lấy g= 9,8 m/s2 Biểu diễn các lực tác dụng lên hộp cát trên hình vẽ Từ đó, viết phương trình định luật II Niu-tơn đối với hộp cát Giả sử vật chuyển động đều Tính khối lượng cát và hộp khi đó?

- HẾT

-ĐỀ 2: I.TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Chọn câu trả lời đúng: Một xe đạp chuyển động thẳng đều trên một quãng đường dài 12,1 km hết 0,5 giờ Vận tốc của xe đạp là:

A 7m/s B 400m/phút C 25,2km/h D 90,72m/s

Câu 2: Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14km/h so với mặt nước Nước chảy với vận tốc 9km/h so với bờ Vận tốc của thuyền so với bờ là:

A v = 14km/h B v = 21km/h C v = 9km/h D v = 5km/h

Trang 4

Câu 3: Hai xe chạy ngược chiều đến gặp nhau, cùng khởi hành một lúc từ hai địa điểm A

và B cách nhau 120km Vận tốc của xe đi từ A là 40km/h, của xe đi từ B là 20km/h Thời

điểm mà 2 xe gặp nhau là: A t = 2h B t = 8h C t = 4h D t = 6h

Câu 4: Chọn câu đúng trong các câu sau:

A Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng đều

B Gia tốc rơi tự do thay đổi theo độ cao và vĩ độ địa lý

C Trong chân không viên bi sắt rơi nhanh hơn viên bi ve có cùng kích thước

D Vật càng nặng gia tốc rơi tự do càng lớn

Câu 5: Chọn câu trả lời sai: Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động có:

A Vectơ v/tốc luôn tiếp tuyến với quỹ đạo ch/động, có độ lớn tăng theo hàm bậc nhất đối với thời gian

B Quãng đường đi được của vật luôn tỉ lệ thuận với thời gian vật đi

C Vectơ gia tốc của vật có độ lớn là một hằng số và luôn hướng cùng phương, cùng chiều với chuyển động của vật

D Quỹ đạo là đường thẳng

Câu 6: Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự tương tác giữa các vật?

A Tác dụng giữa các vật bao giờ cũng có tính chất hai chiều

B Khi vật chuyển động có gia tốc, thì đã có lực tác dụng lên vật

C Khi vật A tác dụng lên vật B thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A

D Các phát biểu A, B và C đều đúng

Câu 7: Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự cân bằng lực?

A Khi vật đứng yên, các lực tác dụng lên nó cân bằng nhau

B Khi vật chuyển động thẳng đều, các lực tác dụng lên nó cân bằng nhau

C Hai lực cân bằng nhau có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều

D Các phát biểu A, B và C đều đúng

Câu 8: Định luật I Niu-tơn cho biết:

A Nguyên nhân của trạng thái cân bằng các vật

B Mối liên hệ giữa lực tác dụng và khối lượng vật

C Nguyên nhân của chuyển động

D Dưới tác dụng của lực, các vật chuyển động như thế nào

Câu 9: Trường hợp nào sau đây có liên quan đến quán tính?

A Thùng gỗ được kéo trượt trên sàn B Vật rơi trong không khí

C Học sinh vẩy bút cho mực văng ra D Vật rơi tự do

Câu 10: Định luật II Niu-tơn cho biết:

A Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động

B Mối liên hệ giữa khối lượng và gia tốc của vật

C Mối liên hệ giữa lực tác dụng, khối lượng riêng và gia tốc của vật

D Lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật

Câu 11: Lực tác dụng và phản lực luôn:

A khác nhau về bản chất B xuất hiện và mất đi đồng thời

Trang 5

C cùng hướng với nhau D cân bằng nhau

Câu 12: Điều nào sau đây là sai với tính chất của khối lượng ?

A Là đại lượng vô hướng, dương B Có tính chất cộng được

C Có thể thay đổi đối với mỗi vật D Đo bằng đơn vị kg

Câu 13: Trọng lực tác dụng lên một vật có:

A độ lớn luôn thay đổi

B điểm đặt tại tâm của vật phương nằm ngang

C điểm đặt tại tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống

D điểm đặt tại tâm của vật, phương đứng thẳng, chiều từ dưới lên

Câu 14: Lực hấp dẫn giữa hai vật phụ thuộc vào:

A thể tích các vật B khối lượng và khoảng cách giữa các vật C môi trường giữa các vật D khối lượng riêng của các vật

Câu 15: Lực hấp dẫn không thể bỏ qua trong trường hợp nào sau đây:

A Chuyển động của các hành tinh quanh Mặt Trời

B Va chạm giữa hai viên bi

C Chuyển động của hệ vật liên kết nhau bằng lò xo

D Những chiếc tàu thủy tinh đi trên biển

Câu 16: Gọi R là bán kính Trái Đất, g là gia tốc trọng trường, G là hằng số hấp dẫn Biểu thức nào sau đây cho phép xác định khối lượng Trái Đất:

A M = R 2 gG B M = g 2R G C M =gR 2 G D M = gR G2

Câu 17: Lực đàn hồi không có đặc điểm nào sau đây:

A ngược hướng với biến dạng B tỉ lệ với độ biến dạng

C không có giới hạn D xuất hiện khi vật bị biến dạng

Câu 18: Khi lò xo bị dãn, độ lớn của lực đàn hồi:

A không phụ thuộc vào độ dãn B càng giảm khi độ dãn giảm

C có thể tang vô hạn D không phụ thuộc vào bản chất của lò xo Câu 19: Điều nào sau đây là đúng khi nói về phép tổng hợp lực?

A Tổng hợp lực là phép thay đổi nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như toàn bộ các lực ấy

B Về mặt toán học, phép tổng hợp lực thực chất là phép cộng tất cả các vectơ lực thành phần

C Phép tổng hợp lực có thể thực hiện bằng quy tắc hình bình hành

D Các phát biểu A, B và C đều đúng

Câu 20: Một vật chuyển động trên mặt phẳng ngang, đại lượng nào sau đây không ảnh hưởng đến gia tốc chuyển động của vật?

A Vận tốc ban đầu của vật B Độ lớn của lực tác dụng

C Khối lượng của vật D Gia tốc trọng trường

II.PHẦN TỰ LUẬN: Bài 1: Một ô tô đang qua A với vận tốc 36km/h thì tăng tốc sau 10 giây thì đến B với vận

Trang 6

tốc đạt 25m/s

a Tính gia tốc của ô tô trên đoạn đường AB và độ dài đoạn đường AB

b Khi đến B, ô tô tiếp tục chuyển động thẳng đều trên đoạn đường BC dài 125m Tính vận tốc trung bình của ô tô trên đoạn đường AC

c Gọi M là trung điểm của đoạn đường AB, xác định vận tốc của ô tô khi qua M

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 2: Một thùng hàng có khối lượng 50kg đang nằm yên trên sàn nhà Người ta kéo thùng hàng với một lực nằm ngang có độ lớn 250N, thùng hàng đạt được vận tốc 4m/s sau 20 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động Lấy g = 10m/s2

a Hãy tính lực cản tác dụng lên vật

b Sau đó, lực kéo theo phương ngang phải bằng bao nhiêu để thùng hàng chuyển động thẳng đều?

c Khi vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 5m/s thì ngừng tác dụng lực kéo vật bắt đầu lên một cái dốc nghiêng, có góc nghiêng so với mặt phẳng ngang là α=300 Biết lực cản tác dụng lên vật là 240N Tính quãng đường vật đi được lớn nhất trên mặt phẳng nghiêng ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

- HẾT -

Trang 7

ĐỀ 3:

I.TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Hiện tượng mất trọng lượng xảy ra trong trường hợp nào sau đây:

A Trong con tàu vũ trụ đang bay trên quỹ đạo quanh Trái Đất B Trên xe ô tô

C Trên tàu biển đang chạy rất xa bờ D Trên Mặt Trăng

Câu 2: Một vật có khối lượng 800g chuyển động với gia tốc 0,05m/s2 Lực tác dụng vào vật là: A F = 0,4N B F = 0,04N C F = 40N D F = 16N

Câu 3: Sử dụng dữ kiện sau để trả lời câu hỏi 23 và 24: Dưới tác dụng của lực F, vật khối lượng 100kg, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, sau khi đi được quãng đường 10m thì đạt vật tốc 25,2km/h Chọn chiều dương là chiều chuyển động Gia tốc của vật là: A a = 2,45m/s2 B a = 4,9m/s2 C a = √7m/s2 D a = 14m/s2

Câu 4: Lực kéo tác dụng vào vật có giá trị:

A F = 49N B F = 490N C F = 245N D F = 1400N

Câu 5: Sử dụng dữ liệu sau để trả lời câu hỏi 25 và 26: Dưới tác dụng của lực 20N, một vật chuyển động với gia tốc40cm/s2 Khối lượng của vật là:

A m = 0,5kg B m = 2kg C m = 50kg D m = 5kg

Câu 6: Nếu vật đó chịu tác dụng một lực bằng 50N, gia tốc của vật là:

A a = 100m/s2 B a = 1m/s2 C a = 25m/s2 D a = 10m/s2

Câu 7: Sử dụng dữ liệu sau để trả lời câu hỏi 27 và 28: Một vật có khối lượng 50kg, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 50cm thì có vận tốc 0,7m/s Gia tốc của vật là: A a = 49m/s2 B a = 4,8m/s2 C a = 0,98m/s2 D a = 0,49m/s2

Câu 8: Lực tác dụng vào vật có giá trị:

A F = 245N B F = 24,5N C F = 2,45N D F = 59N

Câu 9: Gọi R là bán kính Trái Đất Gia tốc rơi tự do của vật tại mặt đất là g, ở độ cao h, gia tốc rơi tự do là gh =g/2 Giá trị của h là:

A h = (√ 2−1)R B h = 2 R C h = (√ 2+1)R D h = 2R

Câu 10: Để lực hút giữa hai vật tăng 3 lần, khoảng cách giữa hai vật phải:

A tăng 3 lần B tăng√3 lần C giảm 3 lần D giảm √3 lần

Câu 11: Sử dụng dữ kiện sau để trả lời câu hỏi 31 và 32: Một vật có khối lượng m = 20kg đang đứng thì chịu tác dụng của hai lực có giá vuông góc nhau và độ lớn lần lượt là F1 = 30N và F2 = 40N như hình 21 Độ lớn hợp lực của hai lực ⃗F1 và ⃗F2 là:

A F = 10N B F = 70N C F = 50N D F = 25N

Câu 12: Thời gian cần thiết để vật đến vận tốc 30m/s là:

A t = 1,2s B t = 12s C t = 120s D t = 1200s

Câu 13: Kết luận nào sau đây là sai khi nói về chuyển động thẳng nhanh dần đều?

A Vận tốc có độ lớn tăng theo hàm bậc nhất đối với thời gian

B Có quỹ đạo là đường thẳng

C Vectơ gia tốc của vật có độ lớn là một hằng số

Trang 8

D Quãng đường đi được của vật luôn tỉ lệ thuận với thời gian vật đi

Câu 14: Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất, vận tốc vật khi chạm đất là v Thời gian rơi của vật xác định từ công thức nào sau đây?

A t=2h g B t=v.g C t=h g D t = g v

Câu 15: Chất điểm chuyển động tròn đều trên đường tròn bán kính R = 0,1m với tốc độ dài v = 0,5m/s Chu kỳ và tốc độ góc của chất điểm là:

A T=125,6s và ω=0,05rad/s B T=5s và ω=1,256rad/s

C T=12,56s và ω=0,5rad/s D T=1,256s và ω=5rad/s

Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được

B Lực là nguyên nhân là biến đổi chuyển động của một vật

C Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật

D Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được

Câu 17: Hệ thức nào sau đây xác định độ lớn của lực hấp dẫn (định luật vạn vật hấp dẫn) là?

A F hd= m1m2 r B F hd =G m1m2 r2 C F hd =G m1m2 r D F hd= m1m2 r2

Câu 18: Trong chuyển động thẳng đều:

A Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với vận tốc v

B Tọa độ x tỉ lệ thuận với vận tốc v

C Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động

D Tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t

Câu 19: Một lò xo khi treo vật m= 200g sẽ dãn ra một đoạn l= 4cm Độ cứng của lò xo bằng bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2 : A 0,05N/m B 0,5N/m C 50N/m D 500N/m

Câu 20: Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều:

A x = x0 + v0t2 + 1 2at3 B x = x0 + v0t + 1 2at

C x = x0 + v0t + 1 2at2 D x = x0 + v0t + 1 2a2t

Câu 21: Một ô tô đang chuyển động thì đột ngột hãm phanh, hành khách ngồi trên xe sẽ: A Ngã người sang bên cạnh B Ngã người về phía sau

C Dồn người về phía trước D Dừng lại ngay

Câu 22: Công thức tính độ lớn lực đàn hồi theo định luật Húc là:

A F=ma B F=k|Δl| C F=μN D F=G m1m2 r2

Câu 23: Hai ôtô A và B chạy cùng chiều trên một đoạn đường với vận tốc lần lượt là 60km/h và 30 km/h Độ lớn vận tốc tương đối của ôtô A so với B là:

Trang 9

A 30 km/h B 70 km/h C 90km/h D 40km/h

II.PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h = 45m so với mặt đất Bỏ qua lực cản của không khí và lấy g = 10m/s2

a Tính thời gian kể từ vật bắt đầu rơi đến khi chạm đất

b Tính quãng đường vật rơi trong 2 giây cuối cùng trước khi chạm đất

Câu 2: Một hộp gỗ có m = 1,5kg trượt trên mặt sàn nằm ngang có hệ số ma sát trượt là 0,2 với một lực đẩy theo phương nằm ngang Lấy g = 10m/s2 Tính lực đẩy trong các trường hợp sau:

a Vật chuyển động thẳng đều

b Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều và sau 1s vận tốc tăng từ 1,8 km/h đến 3,6 km/h

c So sánh lực đẩy của vật ở câu a với trọng lượng của vật

- HẾT

-ĐỀ 4: I.TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Một vật được xem là chất điểm nếu:

A Vật có kích thước rất nhỏ so với chiều dài quỹ đạo

B Vật có khối lượng rất nhỏ

Trang 10

C Vật có vận tốc rất nhỏ

D Vật có kích thước rất nhỏ so với các vật khác

Câu 2: Khi vật chuyển động thẳng biến đổi đều thì:

A Vận tốc biến thiên theo thời gian theo quy luật hàm số bậc hai

B Gia tốc thay đổi theo thời gian

C Vận tốc biến thiên được những lượng bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì

D Gia tốc là hàm số bậc nhất theo thời gian

Câu 3: Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một chiếc ô tô có tính tương đối?

A Vì chuyển động của ôtô được quan sát ở các thời điểm khác nhau

B Vì chuyển động của ô tô được xác định bởi những người quan sát khác nhau bên lề đường

C Vì chuyển động của ô tô không ổn định: lúc đứng yên, lúc chuyển động

D Vì chuyển động của ô tô được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau

Câu 4: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì người lái xe hãm phanh Ôtô chuyển động thẳng chậm dần đều và sau 6 giây thì dừng lại Quãng đường s mà ôtô chạy thêm được kể từ lúc hãm phanh là bao nhiêu?

A s = 45m B s = 82,6m C s = 252m D s = 135m

Câu 5: Nếu lấy gia tốc rơi tự do là g = 10 m.s2 thì tốc độ trung bình của một vật trong chuyển động rơi tự do từ độ cao 20m xuống tới đất sẽ là bao nhiêu?

A vtb = 15m/s B vtb = 8m/s C vtb =10m/s D vtb = 1m/s

Câu 6: Một ô tô có bán kính vành ngoài bánh xe là 25cm Xe chạy với vận tốc 10m/s Tính vận tốc góc của một điểm trên vành ngoài xe?

A 10 rad/s B 20 rad/s C 30 rad/s D 40 rad/s

Câu 7: Vận tốc của một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox cho bởi hệ thức: v = 10 – 2t (m/s) Vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ t1 = 2s đến t2 = 4s là: A 1m/s B 2m/s C 3m/s D 4m/s

Câu 8: Thả một hòn đá từ một độ cao h xuống đất Hòn đá rơi trong 1s Nếu thả hòn đá từ độ cao 4h xuống đất thì hòn đá sẽ rơi trong thời gian (Bỏ qua sức cản không khí):

A t = 2s B C t = 4s D t = 0,5s

Câu 9: Một người đi xe đạp lên dốc là 50m theo chuyển động thẳng chậm dần đều Vận tốc lúc ban đầu lên dốc là 6m/s, vận tốc cuối là 3m/s Thời gian xe lên dốc là: A 0,12s B 20s

C 12,5s D 100/9s Câu

10: Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với đồ thị vận tốc như hình vẽ Công thức đường đi của chuyển động này là (trong đó s tính bằng mét, t tính bằng giây):

A s = 15t + 0,25t2 B s = -15.t - 0,25t2

C s = 15t + 0,25t2 D s = -15.t - 0,25t2 Câu 11 : Độ lớn

Ngày đăng: 03/07/2023, 17:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w