1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khai thác và sử dụng lao động nông nhàn tại công ty tnhh sinh vật cảnh xuân sang

47 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khai thác và sử dụng lao động nông nhàn tại công ty tnhh sinh vật cảnh xuân sang
Tác giả Nguyễn Xuân Sang
Người hướng dẫn TS Đoàn Hữu Xuân
Trường học Trường Đại học Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 311,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. THÔNG TIN CHUNG (2)
    • 1. Quá trình hình thành và phát triển (2)
    • 2. Các ngành nghề đăng ký kinh doanh………………………………........ 2 Lớp: 5LTCDQL2 SV: Nguyễn Xuân Sang (0)
    • 4. Sản phẩm và sơ đồ quy trình sản xuất sp chủ yếu (4)
    • 5. khách hàng chủ yếu (6)
  • II. CÁC NGUỒN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP (7)
    • 1. Nguồn lực về vốn (7)
    • 2: Nguồn lực về nhân lực (0)
    • 3: Đặc điểm về máy móc thiết bị (11)
  • III: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH (12)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VIỆC KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG (16)
    • I: NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY VÀ NHỮNG ĐẶC THÙ CỦA NÓ (16)
      • 1: khái quát về nhân lực của công ty (16)
        • 1.1: lực lượng lao động cơ hữu (17)
        • 1.2: lực lượng lao động thời vụ (18)
      • 2: chất lượng lao động tại công ty trong những năm vừa qua (20)
    • II: THỰC TẾ VIỆC KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG LĐNN Ở CÔNG TY (22)
      • 1: quy trình khai thác, tuyển dụng lao động nông nhàn tại công ty Xuân Sang……………………………………………………………………… … 18 2: kết quả đạt được tại công ty Xuân Sang trong những năm gần đây (22)
      • 3. Tổ chức và sử dụng lao động nông nhàn tại công ty Xuân Sang (23)
        • 3.2. Khen thưởng và đãi ngộ (24)
    • III: NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN (29)
      • 1. tồn tại (29)
      • 2. nguyên nhân (30)
  • Chương III. PHƯƠNG HƯỚNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TỐT HƠN LAO ĐỘNG NÔNG NHÀN CỦA CÔNG TY (31)
    • 1. Hoàn thiện phân công và bố trí lao động, áp dụng các hình thức tổ chức lao động hợp lý (31)
    • 2. Giải quyết hợp lý chế độ thù lao gắn lợi ích của công ty với lợi ích của người lao động (33)
    • 3. Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý (38)
    • 4. Tăng cường kỷ luật lao động (39)
    • 5. thường xuyên đào tạo nâng cao tay nghề (40)
    • 6. Hiệu quả xã hội của các giải pháp (41)

Nội dung

Khi mà tình trạng thất nghiệp thiếu việc làm đang còn rấtlớn và có nguy cơ ngày càng gia tăng khi bình quân đất nông nghiệp ngày mộtgiảm, trong khi đó các doanh nghiệp lại luôn khát lao

Trang 1

thôn hiện đang chiếm hơn 70% lao động xã hội và đây là một nguồn lực lao độngdồi dào, đầy tiềm năng cho sự phát triển kinh tế xã hội, góp phần thực hiện thànhcông quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Nhưng đây cũng là tháchthức lớn cho nhà nước và các doanh nghiệp trong vấn đề khai thách và sử dụnglao động ở nông thôn Khi mà tình trạng thất nghiệp thiếu việc làm đang còn rấtlớn và có nguy cơ ngày càng gia tăng khi bình quân đất nông nghiệp ngày mộtgiảm, trong khi đó các doanh nghiệp lại luôn khát lao động.

Là một sinh viên chuyên ngành quản lý kinh doanh đồng thời cũng là mộtthành viên quản trị của công ty TNHH Sinh Vật Cảnh Xuân Sang – một công tyhoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, tôi luôn băn khoăn, chăn trở khi mà tìnhhình lao động của công ty không ổn định, trong khi nguồn cung lao động tại địaphương lại rất dồi dào Để lý giải hiện trạng và đưa ra một số biện pháp giúpcông ty có thể tận dụng tối đa nguồn lao động nông thôn trên địa bàn, tôi quyếtđịnh đi sâu nghiên cứu đề tài:

“Khai thác và sử dụng lao động nông nhàn tại công ty TNHH Sinh Vật Cảnh Xuân Sang”

Lao động là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, chính vìvậy việc ổn định lao động là góp phần ổn định sản xuất Đề tài tôi đưa ra khá đặcthù nhưng có tính thực tế cao, trước hết là giúp cho chính công ty mình sau nữa

là tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp có cùng khó khăn trên Vì vậy tôi rấtmong được sự góp ý, chỉ bảo tận tình của các thầy cô và các bạn

tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị cán bộ công nhân viên công ty vàthầy trưởng khoa -TS Đoàn Hữu Xuân đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Lớp: 5LTCDQL2 SV: Nguyễn Xuân Sang

Trang 2

Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Quản Lý Kinh Doanh

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY I: THÔNG TIN CHUNG

1 Quá trình hình thành và phát triển

Tài nguyên sinh vật cạn kiệt, Thiếu nước sinh hoạt, Tỉ lệ người chết do ô nhiễmbầu không khí,Làng ung thư,Sông Thị Vải…là những thông tin mà bạn ngheđược hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng Đó là những hậu quả

có thể nhìn thấy được của ô nhiễm môi trường! Sự phát triển quá nóng của nềnkinh tế việt nam kéo theo đó lá hàng loạt các khu công nghiệp, khu đô thị đượchình thành vì thế vấn đề về sử lý ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước thải ngàymột thêm nhức nhối! Dự đoán trước được những nhu cầu bức thiết đó,Công TyTNHH Sinh Vật Cảnh Xuân Sang được sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Nam cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 18 tháng 4 năm 2004 dựa trên quyếtđịnh thành lập công ty số 01QĐ, theo đó

Tên đơn vị: Công Ty TNHH Sinh Vật Cảnh Xuân Sang

Tên giao dịch: Xuan Sang Garden Centre Company Limited

Trụ sở chính: Tiểu khu Bình Long, Thị trấn Bình Mỹ, Huyện Bình Lục, HàNam

Văn phòng đại diện: số 10D khu tập thể ĐH Mỏ Địa Chất, Từ Liêm, Hà Nội

Tel: 03513.860.486 Fax: 3.860.486

Website :Xuansang.vn Email:contact@xuansang.vn

Tài khoản: 2902201000131 tại ngân hàng NN&PTNT huyện Bình Lục,

Trang 3

  Buôn bán hàng nông , lâm sản;

  Buôn bán phân bón, thuốc trừ sâu và hoá chất khác sử dụng trong nôngnhgiệp;

 Buôn bán vật liệu xây dựng;

  Thi công xây dựng các công trình, khu du lịch sinh thái, công viên, lâmviên;

  Kinh doanh nước sạch (khai thác, xử lý và cung cấp nước);

  Đại lý mua bán ký gửi hàng hoá

- Các lĩnh vực hoạt động chính

 Trực tiếp Sản xuất, buôn bán cây cảnh, cây giống, cây bóng mát, cây côngtrình

 Buôn bán hàng nông , lâm sản

 Buôn bán phân bón, thuốc trừ sâu và hoá chất khác sử dụng trong nôngnhgiệp

 Buôn bán vật liệu xây dựng;

  Thi công xây dựng các công trình, khu du lịch sinh thái, công viên, lâmviên;

 Kinh doanh nước sạch (khai thác, xử lý và cung cấp nước);

3 Cơ cấu tổ chức và sản xuất và Sơ đồ bộ máy quản lý

Công ty TNHH SVC Xuân Sang là doanh nghiệp tư nhân, có tư cách pháp nhân,

có tài khoản tại ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn huyện BìnhLục, tỉnh Hà Nam Và sử dụng con dấu riêng theo quy định của nhà nước Bộmáy hoạt động của công ty được xây dựng và hoạt động theo mô hình trựctuyến, đây là mô mình quản lý phổ biến ở các công ty vừa và nhỏ hiên nay Môhình bộ máy quản lý của công ty được thể hiện ở sơ đồ sau:

Lớp: 5LTCDQL2 SV: Nguyễn Xuân Sang

Trang 4

Chỉ sự chỉ đạo của cấp trên với cấp dưới

4 Sản phẩm và sơ đồ quy trình sản xuất sp chủ yếu

A Sản phẩm

Sản phẩm chính của công ty là cây, chủ yếu là cây giống bên cạnh đó là câycảnh, cây bóng mát…và các dịch vụ trồng, bảo dưỡng cây

+ Cây giống: được ươm trồng từ hạt cây hoặc từ quá trình triết, ghép Gồm

có các loại cây ăn quả chủ yếu như Xoài, Táo, Nhãn, Cam, Bưởi…các loại câygiống này đều được lấy giống từ những vùng đặc sản như Bười Năm Roi, XoàiThái, Nhãn Lồng Hưng Yên…bên cạnh đó còn có các loại cây giống để cungcấp bóng mát, và cây giống làm phôi cây cảnh

Lớp: 5LTCDQL2 SV: Nguyễn Xuân Sang

Phó GĐ kinh doanh

Phòngtàichính

kế toán

Phòngkinhdoanh dịchvụ sinh thái

Phòngkinhdoanh xâyDựng,VLXD

PhòngkinhdoanhnướcSinhHoạt

Trangtrại3

Giám đốc

Trang 5

+ Cây lâu năm: Những cây bóng mát chưa tiêu thụ hết sẽ được chuyển tớimột vị trí khác Tại đây chúng sẽ trở thành câu lâu năm phục vụ cho việc khaithác quả để nhân giống và lấy gỗ như Đa, Đề, Xưa (nhưng hiện nay thị trườngđang có nhu cầu lớn về cây ngoại cỡ, cây cổ thụ, nên cây lâu năm không còn đểlấy gỗ nữa.)

+ Cây cảnh: đây là một loại sản phẩm cây đặc biệt vì có giá trị lớn Đượchình thành từ những cây giống hoặc được nhập về ở dạnh phôi Trải qua quátrình uốn, tỉa để trở thành sản phẩn như Xanh, Tùng La Hán, Lộc Vừng…( riêngloại cây này phải nộp thuế giá trị gia tăng.)

Các sản phẩm cây của công ty có tính chất đặc biệt, vì là hàng tươi sốngnên nó không ngừng phát sinh giá trị, vì vậy ở đây khái niệm “hàng tồn kho”chỉ

có ý nghĩa tương đối Nhà nước cũng chưa có một khung giá cho các loại cây vàhầu hết các sản phẩm cây giống đều không phải chịu thuế VAT

Bên cạnh mặt hàng cây công ty còn có sản phẩm khác là dịch vụ trồng,chăm sóc và bảo dưỡng cây Cùng với dịch vụ xây dựng và vật liệu xây dựng,trồng và bảo dưỡng là dịch vụ không thể thiếu khi cung cấp cây bóng mát ra thịtrường

Lớp: 5LTCDQL2 SV: Nguyễn Xuân Sang

Trang 6

Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Quản Lý Kinh Doanh Các khâu trong quá trình sản xuất sản phẩm chính hầu như phải làm thủcông, nhưng hiện nay công ty đã đưa máy móc vào 1 số khâu như làm đất, vậnchuyển sản phẩm này có mức tồn kho lớn nhưng có khả năng chuyển đổi sangnhiều loại sản phẩm khác

Ví dụ như:

cây giống tồn kho cây bóng mát cây lấy gỗ

B: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm chủ yếu.

Qua sơ đồ trên ta thấy đây là quy trình sản xuất sản phẩm nông nghiệp,thủ công Số lượng lao động tham gia đông và đòi hỏi phải có kỹ thuật cũng nhưkinh nghiệm Sản phẩm chính là hàng hóa tươi sống, có thể tự tăng thêm giá trịtheo thời gian và luôn có phương án tiêu thụ kịp thời

5: Khách hàng chủ yếu.

Việc tiêu thụ sản phẩm là một yếu tố quan trọng của quá trình sản xuấtkinh doanh Nhất là trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh mạnh mẽ như hiệnnay thì sản phẩm của công ty sản xuất ra có được tiêu thụ hay không là điềuLớp: 5LTCDQL2 SV: Nguyễn Xuân Sang

Ươm, trồng, chiết, ghép…

Cây giống

Mua hạt giống + khai thác tự nhiên

Trang 7

bán buôn đến bán lẻ, đi kèm theo đó là các dịch vụ chăm sóc, bảo hành chu đáovới thái độ nhiệt tình và tín nhiệm đã giúp cho công ty có được niềm tin củakhách hàng trong và ngoài khu vực

Về cung ứng cây giống, ngoài việc phục vụ nhu cầu bán lẻ tại chỗ còn cóthể kể đến những khách hàng lớn như: công ty Giống Cây Trồng Trung Ương I,viện Nghiên Cứu Cây Trồng và Giồng Vật Nuôi Trường ĐH Nông Nghiệp công

ty Giống Cây Trồng Miền Nam…

Về cung ứng cây bóng mát, nhu cầu về cây bóng mát đang ngày một tăng caokhi các khu công nghiệp, khu đô thị đang mọc lên san sát Hầu như công ty luôn

ở trong tình trạng không có đủ hàng để xuất Vì đây không phải là hàng hóa sảnxuất theo đây chuyền công nghiệp nên không thể đấy nhanh tiến độ sản xuất haynâng cao năng xuất lao động là có thể đáp ứng được nhu cầu thị trường Một sốkhách hàng chủ yếu của công ty như: công ty Phát Triển Nhà HUD, công ty CâyXanh Hà Nội, công ty Cây Xanh Hà Nam, Nam Định…ngoài ra còn có các công

ty tư nhân mua cây và dịch vụ trồng, chăm sóc của công ty như công ty Sữa CôGái Hà Lan(chi nhánh Hà Nam), Ban Quản Lý Khu Công Nghiệp Đông Văn…

II: CÁC NGUỒN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP

1: Nguồn lực về vốn.

- Công ty TNHH SVC Xuân Sang là một doanh nghiệp tư nhân do đónguồn vốn chủ yếu của công ty là do đóng góp của các thành viên sáng lập racông ty nên lượng vốn còn hạn chế Công ty là đơn vị tạo việc làm cho các laođộng ở nông thôn nên vốn vay cũng chủ yếu là vốn vay ưu đãi từ ngân hàngchính sách, ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Vì thế số vốn củacông ty luôn được bảo toàn và không ngừng phát triển

Lớp: 5LTCDQL2 SV: Nguyễn Xuân Sang

Trang 8

Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Lớp: 5LTCDQL2 SV: Nguyễn Xuân Sang

Trang 9

- Năm 2008 tổng vốn của công ty là: 5.237 triệu đồng(trđ), năm 2009 là:7.546trđ tăng 2.309trđ (44,09%) So với năm 2008 thì năm 2010 tổng vốn đãnhảy vọt lên 12.785trđ và tăng 5.239trđ(69.43%) so với năm 2009 Sở dĩ có hiệntượng biến động đột ngột này là do vào đầu năm 2010 công ty đã quyết định thầulại nhà máy sử lý và cung cấp nước sinh hoạt của huyện Bình Lục, tỉnh Hà Namsau đó đầu tư mở rộng và nâng cấp công nghệ sử lý nước tiên tiến nhất hiện nay.Nhà máy sử lý nước này từ lâu đã không còn đáp ứng được nhu cầu của kháchhàng do quy mô nhỏ mà các khu dân cư ngày một nhiều, thiết bị lạc hậu, chấtlượng nước kém, công tác quản lý không tốt dẫn đến thất thoát, làm ăn thua lỗ…Đây là bước đi đầy táo bạo của ban lãnh đạo công ty nhưng cũng đồng thời mở

ra cơ hội phát triển mạnh mẽ sau này Tuy nhiên nguồn vốn sẵn có của công tycũng có hạn, bắt buộc công ty phải tăng lượng vốn vay lên 4.015trđ(138,31%) sovới năm 2009 Hầu hết lượng vốn mà công ty đang vay đều thuộc nguồn vốn ưuđãi của ngân hàng chính sách

2: Nguồn lực về lao động

Đối với bất kỳ một công ty hay môt tổ chức kinh tế nào thì lực lượng laođộng luôn là yếu tố đóng vai trò quan trọng, then chốt trong quá trình sản xuấtkinh doanh Nhận thức rõ được điều đó ngay từ khi thành lập, công ty đã chútrọng vấn đề tổ chức, sắp xếp lao động một cách hợp lý, khoa học, không ngừngđào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ laođộng của công ty Hiện nay toàn công ty có 74 cán bộ công nhân viên được phân

bổ hợp lý tại các phòng ban

Lớp: 5LTCDQL2 SV: Nguyễn Xuân Sang

Trang 10

Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Lớp: 5LTCDQL2 SV: Nguyễn Xuân Sang

Trang 11

Qua biểu trên ta thấy số lượng công nhân viên của công ty không ngừngtăng qua các năm, và tăng đột biến vào các năm 2009 và 2010 cụ thể như sau:

- Tổng số lao động năm 2008 là 45 người, đến năm 2009 đã là 53 ngườităng 8 người tăng tương đương 17,78% Sang năm 2010 số lao động tăng thêm

21 người tương ứng với tỷ lệ tăng 39,62%

- Nguyên nhân của sự đột biến này là do năm 2009 công ty mở rộng hoạtđộng kinh doanh sang lĩnh vực xây dựng, vì vậy công ty đã tuyển dụng thêmcông nhân và kỹ sư xây dựng có chuyên môn Sang năm 2010 công ty lại tiếp tục

mở rộng ngành nghề kinh doanh sang khai thác và sử lý nước sạch, đồng thời đãmua lại một nhà máy sử lý nước Chính điều này đã làm cho nhu cầu về lao độngcủa công ty tăng đột biến lên tới gần 40%

3: Đặc điểm về máy móc thiết bị

Bảng 3: Các loại máy móc thiết bị

Tên máy móc

xuất

Năm sản xuất lượng Số

Giá trị còn lại

Công xuất

sử dụng

Hoạt động

Máy phát điện 3kw Đài loan 2005 5 20% 100% TốtMáy phát điện 20kva Italia 2009 1 100% 0% TốtMáy bơm nước cao

Máy bơm nước nhỏ Trungquốc 2005 21 20% 100% TốtMáy khoan, tiện, bào Trungquốc 2008 8 60% 100% Tốt

Hệ thống sử lý nước Italia 2009 1 100% 0% Tốt

Xe ô tô tải Trungquốc 2005 2 40% 100% Tốt

xe cẩu tự hành Đài loan 2005 1 40% 100% TốtLớp: 5LTCDQL2 SV: Nguyễn Xuân Sang

Trang 12

1 0

Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Xe chở CBCNV Nhậtbản 2003 2 30% 100% Tốt

Nguồn:phòng tổ chức hành chính

Ngay từ những ngày đầu đi vào hoạt động, ý thức được tầm quan trọng củamáy móc thiết bị và công cụ, dụng cụ Công ty đã quyết định không thuê ngoài,thay vào đó là đầu tư mua sắm trang thiết bị mới phục vụ sản xuất kinh doanh vàcòn có thể cho thuê Việc chủ động được trong quá trình sản xuất đã giúp tạođược sản phẩm có chất lượng tốt, nhanh và giá thành phù hợp Khẳng định chiếnlược hợp lý trong việc mua sắm thiết bị, công cụ, dụng cụ của công ty là hoàntoàn đúng đắn trong mục tiêu kinh doanh dài hạn

Các máy móc thiết bị đưa vào hoạt động đều được khấu hao và bảo dưỡngđịnh kỳ nên có nhiều máy móc đã khấu hao hết mà vẫn hoạt động rất tốt mang lạilợi nhuận cho doanh nghiệp

Ngoài việc phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, công tycòn có thể cho thuê máy móc thiết bị khi không dùng đến, khiến công xuất củamáy luôn được sử dụng tới 100% Đó một phần là do khả năng kinh doanh củacác phòng ban, điều này cho thấy máy móc tuy hiện đại, đầy đủ nhưng yếu tố conngười vẫn là chủ đạo trong quá trình sản xuất, kinh doanh ngày nay

III: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Như chúng ta đã biết! Khủng hoảng kinh tế liên tiếp từ năm 2007 tới nay

đã làm nhiều nền kinh tế phải phá sản, trong đó có cả các nước phát triển Nềnkinh tế Việt Nam cũng không nằm ngoài vòng xoáy đó, và tất nhiên đã và đangphải chịu ảnh hưởng không nhỏ khiến cho rất nhiều công ty phải giảm nhân công,thu nhỏ quy mô và thận trí là đóng cửa…

Lớp: 5LTCDQL2 SV: Nguyễn Xuân Sang

9

Trang 13

1 1

Nhận thấy được hoàn cảnh khó khăn đó ban lãnh đạo công ty TNHH SVCXuân Sang đã xuy nghĩ rất nhiều để cố gắng tìm ra con đường giúp công ty vượtqua suy thoái và tiếp tục phát triển Đó là một thách thức lớn nhưng không phải làbất khả thi, và thực tế đã chứng minh năng lực của ban lãnh đạo công ty

Lớp: 5LTCDQL2 SV: Nguyễn Xuân Sang

Trang 14

Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Lớp: 5LTCDQL2 SV: Nguyễn Xuân Sang

Trang 15

1 1

Qua 3 năm từ 2008 đến 2010 doanh thu của công ty vẫn liên tục tăng, năm

2009 tăng 8,84% (263trđ) so với năm 2008 Năm 2010 tăng 6,16%(199trđ) Đồngthời với sự tăng của doanh thu là sự tăng của lợi nhuận, lợi nhuận năm 2008 là625trđ sang năm 2009 tăng lên thành 754trđ năm 2010 là 883trđ Có được thànhcông này là nhờ công ty đã dùng các biện pháp tức thời như: thắt chặt chi tiêu,tiết kiệm chống lãng phí, nâng cao năng xuất lao động, và các biện pháp lâu dàinhư: rút vốn và hạn chế hoạt động ở các lĩnh vực dịch vụ có khả năng chịu ảnhhưởng lớn từ xuy thoái, đầu tư vốn vào sản xuất các mặt hàng thiết yếu cho cuộcsống…vì khi sảy ra xuy thoái kinh tế thì ngành dịch vụ sẽ chịu ảnh hướng đầutiên và phuc hồi chậm nhất Do vậy tỷ trọng vốn lưu động của công ty có sự thayđổi từ tăng 29,90% năm 2009 giảm xuống 25.09% năm 2010 và làm giảm vòngquay vốn lưu động từ 1,5 vòng năm 2008 xuống 1,2 vòng năm 2009, và 1,0 vòngnăm 2010

Có một điều trái ngược đó là trong khi các công ty khác thu hẹp quy mô,giảm nhân công thì công ty Xuân Sang lại quyết định mở rộng hoạt động,năm

2008 tổng vốn của công ty chỉ là 5.237trđ nhưng sang năm 2009 đã tăng thêm44,06% lên mức 7.546trđ và tới năm 2010 đã lên 12.785trđ tăng tương đương69,43% so với năm 2009 Đó là quyết định đầu tư vào cải tạo nhà máy nước sạch,

vì nước sạch là mặt hàng thiết yếu vào loại bậc nhất hiện nay, đó là một bước đimang tính chiến lược giúp công ty chuyển sang quản lý một “dòng tiền” mới.Nhờ có những chính sách đúng đắn và kịp thời này không những công ty giữđược lợi nhuận mà còn nâng cao được số lượng cũng như mức sống của côngnhân Năm 2009 số lượng công nhân tăng 17,78% sang năm 2010 tăng 39,62%.Mức sống của công nhân cũng được năng cao, năm 2008 mức lương bình quân là1,840trđ/người/tháng, sang năm 2009 đã tăng lên 2,014trđ/người/tháng(9,45%),

và năm 2010 là 2,237trđ/người/tháng(11,07%) So với thu nhập nông nghiệp thìmức lương trên là khá cao đảm bảo cho người lao động cả về mặt vật chất lẫntinh thần, giúp tái sản xuất sức lao động tốt hơn

Lớp: 5LTCDQL2 SV: Nguyễn Xuân Sang

Trang 16

1 2

Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Quản Lý Kinh Doanh

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VIỆC KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NÔNG

NHÀN TẠI CÔNG TY TNHH XUÂN SANG

I NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY VÀ NHỮNG ĐẶC THÙ CỦA NÓ.

1 Khái quát về nhân lực của công ty

Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì lao động là một trong ba yếu tốquan trọng nhất và đồng thời cùng là khó sử dụng nhất trong các yếu tố như vốn,công nghệ…do vậy việc quản lý và sử dụng lao động ảnh hưởng lớn tới năngxuất lao động, chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Tại công ty Xuân Sang, là một công ty sản xuất nông nghiệp và dịch vụ,lực lượng lao động gồm hai thành phần chính, ngoài lực lượng lao động cơ hữubao gồm bộ máy quản lý, các kỹ sự kỹ thuật và công nhân chuyên nghiệp còn có

số lượng lớn công nhân thời vụ Lực lượng công nhân thời vụ này chủ yếu lànhững người lao động nông nghiệp tại địa phương, ngoài thời gian làm nôngnghiệp thì luôn có nhu cầu về việc làm

Bảng 5: Cơ cấu lao động thực tế tại công ty Xuân Sang

chỉ tiêu

Sốlượng

Tỷtrọng(%)

Sốlượng

Tỷtrọng(%)

Sốlượng

Tỷtrọng(%)

Lớp: 5LTCDQL2 SV: Nguyễn Xuân Sang

Trang 17

1 3

không ổn định, nên chỉ được coi là lao động thời vụ thuê ngoài

1.1 Lực lượng lao động cơ hữu.

- Tính đến thời điểm 01/01/2010 tổng số lao động cơ hữu của công ty là

74 người, bao gồm Bộ máy quản lý hành chính, các kỹ thuật viên là những kỹ sưnông nghiệp,kỹ sư xây dựng…và công nhân chuyên nghiệp Được phân bổ vàocác phòng ban như sau:

Bảng 6: Cơ cấu của lao động cơ hữu tại công ty

Trang 18

1 4

Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Quản Lý Kinh Doanh

công ty Tạo nên sự vững vàng và kinh nghiệm trong quản lý và điều hàng, giúpcông ty nhiều lần vượt qua khó khăn trên con đường phát triển Điều đó cho thấycông ty đã xác địch được một bộ máy quản lý hợp lý cho mình Những côngnhân này được coi là bộ phận nòng cốt của công ty, giúp công ty duy trì hoạtđộng liên tục ngay cả trong những tháng mùa vụ - khi mà hầu như các công nhânthời vụ đều đã nghỉ để chuẩn bị gieo cấy hay gặt hái

- Công nhân chuyên nghiệp của công ty hầu như đều đã thoát ly nôngnghiệp( không có ruộng hoặc đã bị nhà nước thu hồi làm khu công nghiệp).chính vì vậy họ không bị dàng buộc vào thời gian mùa vụ hàng năm như laođộng nông nhàn CNCN có độ tuổi trung bình trẻ hơn các lao động nông nhàn,chính vì vậy họ có đủ thời gian tham gia bảo hiểm xã hội Tuy nhiên lực lượnglao động chuyên nghiệp này rất khó tuyển dụng vì tư tưởng thoát ly nông nghiệpnên họ thường chọn đi làm ở các khu công nghiệp, các công ty may, dầy da…nơi

mà lao động nhàn hạ, “mưa không tới mặt nắng không tới đầu” Chính vì những

lý do đó mà công ty Xuân Sang hàng năm buộc phải thuê thêm rất nhiều laođộng nông nhàn dù những lao động này “rất khó sử dụng” và mang tới nhiều hạnchế cho công ty

1.2 Lực lượng lao động thời vụ.

- Lao động thời vụ thường được hiểu là khi công ty cần tăng doanh sốhoặc tới khi cần sản xuất nhiều hàng hóa mà lực lượng lao động cơ hữu khôngthể làm kịp thì lúc đó công ty phải thuê lao động bên ngoài làm thêm trong thờigian nhất định Như vậy là người lao động thời vụ phải phụ thuộc vào công ty,khi công ty có việc thì làm không có việc thì nghỉ

- Nhưng ở công ty Xuân Sang thì ngược lại, công ty phải phụ thuộc vàongười lao động thời vụ, hay nói chính xác hơn là phụ thuộc vào thời vụ nôngnghiệp của họ Khi người lao động làm xong công việc đồng áng của họ rồi họLớp: 5LTCDQL2 SV: Nguyễn Xuân Sang

Trang 19

1 5

họ cũng sẽ nghỉ, sau khi hoàn thành công việc nông nghiệp họ lại tiếp tục làmviệc

- Theo ước tính của công ty, mỗi năm 1 người lao động nông nhàn cầnphải bỏ ra 3 tháng để làm nông nghiệp và nghỉ những ngày lễ tết và ngoài thờigian 3 tháng trên thì họ luôn có nhu cầu tìm một công việc làm thêm Như vậythời gian có thể tham gia lao động tại công ty còn lại là 9 tháng Đó là mộtkhoảng thời gian dài nhưng lại không phải là liên tục, đòi hỏi công ty phải cónhững sắp sếp hợp lý để sử dụng tốt những lao động này

Bảng 7: Nhu cầu về lao động nông nhàn tại công ty

Đơn vị: người

2008 2009 Năm Năm 2010 công việc Mô tả

Nhu cầu về lao động

của công ty hàng năm 70 75 74 - Lao động trực tiếp tại các trang trại, trồng, chăm sóc

cây

- Lao động trực tiếp tại các công trình xây dựng, thi công trồng cây xanh…

Lớp: 5LTCDQL2 SV: Nguyễn Xuân Sang

Trang 20

1 6

Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Quản Lý Kinh Doanh

kỹ thuật để hướng dẫn những người mới được tuyển dụng, điều này làm ảnhhưởng tới năng xuất lao động chung của toàn công ty

- Ngoài những khó khăn mà người lao động nông nhàn có thể gây ra thìcũng không thể bỏ qua những lợi ích mà họ có thể mang lại lợi ích đối với công

ty trước hết là đơn giá ngày công rẻ vì người lao động chỉ muốn kiếm thêm trongnhững ngày nông nhàn, và vì là lao động tại chỗ nên công ty không phải lo nơi

ăn chốn ở, hay các hoạt động bảo trợ xã hội khác

Bảng 8: quỹ tiền lương của công ty qua các năm

Đơn vị: 1000đ

Nguồn:phòng tài chính kế toán

- Qua bảng trên ta thấy mặc dù số lao động nông nhàn thường đông hơnlao đông cơ hữu từ 25%( năm 2008) và 20%( năm 2009) nhưng tổng quỹ tiềnlương của lao động nông nhàn chỉ bằng lần lượt là 89% và 80% của lao động cơhữu, đó còn chưa kể tới các khoản tiền thưởng và các bảo trợ xã hội khác dangcho lao động cơ hữu hàng năm

- Lợi ích thứ hai đồi với công ty đó là người lao động nông nhàn đã có sẵnkinh nghiệp trồng cấy nên các cán bộ kỹ thuật của công ty cũng không phải tốnnhiều công hướng dẫn, giảm được chi phí đào tạo

2 Chất lượng lao động tại công ty trong những năm vừa qua

Công tác quản lý chất lượng lao động đang là mối quan tâm hàng đầu củaban lãnh đạo công ty Việc công ty phải phụ thuộc vào người lao động nôngnhàn còn người lao động nông nhàn lại phụ thuộc vào mùa vụ diễn ra hàng nămkhiến cho công ty gặp nhiều khó khăn

Lớp: 5LTCDQL2 SV: Nguyễn Xuân Sang

Trang 21

1 7

Bảng 9: Biểu đồ mô tả sự biến động của LĐNN qua các tháng trong năm 2008

Nguồn:phòng tổ chức hành chính

- Qua biểu đồ trên ta thấy: LĐCH luôn ổn định qua các tháng trong năm.Ngược lại thì LĐNN lại biến động theo chu kỳ mùa vụ, vào vụ cấy là thời giannghỉ nhiều và lâu nhất các chu kỳ này diễn ra hầu như đều đặn hàng năm

- Tại các trang trại trồng cây khi những người LĐNN vào vụ cấy gặt thìcác lao động cơ hữu còn có thể đản đương được một phần nào đó vì cây có sứcsống tốt nên có thể dãn thời gian chăm sóc thêm được Nhưng còn ở các tổ độithi công công trình xây dựng và các công trình cây xanh thì chỉ có thể hoạt độngcầm chừng dẫn đến chậm tiến độ thi công, bàn giao Hậu quả tất yếu là bị phạt

vì vi hợp đồng, nhưng quan trọng hơn là công ty bị mất uy tín

- Người lao động nông nhàn có ý thức kỷ luật lao động chưa cao, hay đisớm về muộn, nghỉ việc không báo trước gây khó khăn cho việc sắp sếp côngviệc Công tác nhân sự luôn ở thế bị động

Lớp: 5LTCDQL2 SV: Nguyễn Xuân Sang

Gặt

Trang 22

1 8

Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Quản Lý Kinh Doanh

- Họ có lối xuy nghĩ đơn giản và thực dụng, sẵn sàng bỏ việc đang làm để

đi làm việc khác được trả công cao hơn dù chỉ là vài hôm khiến công ty mấtnhiều chi phí đào tạo mới hàng năm…

- Nhìn chung chất lượng lao động của công ty đang là vấn đề nan giải khi

mà hàng năm công ty vẫn phải có những khoảng thời gian “sống cầm chừng” vàcác kỹ sư chưa thể toàn tâm toàn ý vào nghiên cứu khi luôn phải đi “cầm tay chỉviệc” cho những người công nhân mới

II: THỰC TẾ VIỆC KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG LĐNN Ở CÔNG TY 1: Quy trình khai thác, tuyển dụng lao động nông nhàn tại công ty Xuân Sang

- Như trên đã phân tích, người lao động nông nhàn có tính chất không ổnđịnh, có thể nghỉ bất cứ khi nào và vô thời han Vì vậy công ty thường xuyênphải tuyển dụng lao động để đảm bảo tiến độ công việc

Các phương thức khai thác chính.

a Công ty thường xuyên liên hệ với UBNN các xã, các chi hội phụ nữ trênđịa bàn để nắm bắt được nguồn cung lao động hiện có và thông báo về nhu cầutuyển dụng của công ty Cách làm này khá tốn công nhưng thường lại đạt đượckết quả tốt vì nhu cầu tuyển dụng của công ty được phổ biến trực tiếp tới đốitượng lao động

b Bên cạnh đó công ty còn đăng quản cáo trên các phương tiện thông tin đạichúng khi cần tuyển dụng số lượng nhiều lao động phương thức này có thể huyđộng được các lao động ở xa hơn bên ngoài huyện, tỉnh…Thường được áp dụngkhi các lao động nông nhàn tại địa phương sắp bước vào mùa vụ, vì thời gianmùa vụ của các địa phương không giống nhau

Lớp: 5LTCDQL2 SV: Nguyễn Xuân Sang

Trang 23

1 9

thiệu cách này cũng khá hay, không ai hiểu công việc cần làm bằng nhữngngười trực tiếp tham gia lao động

2: Kết quả đạt được tại công ty Xuân Sang trong những năm gần đây.

Nhờ luôn phiên sử dụng các phương thức trên một cách phù hợp mà trongnhững năm gần đây công ty đã cải thiện được phần nào khó khăn về lao động,nhất là trong thời gian mùa vụ

Bảng 10: Hiệu quả của các phương án tuyển dụng

họ, đồng thời đi kèm với đó là yêu cầu bảo trợ xã hội như nhà ở, ăn uống, đilại…tốn kém hơn rất nhiều so với thuê lao động tại chỗ Thứ hai nữa là nhữnglao động này đều chưa qua đào tạo nên chỉ có thể sử dụng vào những công việcphổ thông, chân tay…đẫn đến hiệu quả sử dụng chưa cao

3: Tổ chức và sử dụng lao động nông nhàn tại công ty Xuân Sang

Lớp: 5LTCDQL2 SV: Nguyễn Xuân Sang

Ngày đăng: 03/07/2023, 16:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Các loại máy móc thiết bị - Khai thác và sử dụng lao động nông nhàn tại công ty tnhh sinh vật cảnh xuân sang
Bảng 3 Các loại máy móc thiết bị (Trang 11)
Bảng 5: Cơ cấu lao động thực tế tại công ty Xuân Sang - Khai thác và sử dụng lao động nông nhàn tại công ty tnhh sinh vật cảnh xuân sang
Bảng 5 Cơ cấu lao động thực tế tại công ty Xuân Sang (Trang 16)
Bảng 6: Cơ cấu của lao động cơ hữu tại công ty - Khai thác và sử dụng lao động nông nhàn tại công ty tnhh sinh vật cảnh xuân sang
Bảng 6 Cơ cấu của lao động cơ hữu tại công ty (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w