Hoạt động nhập khẩu hàng hoá chịu ảnh hởng bởi các yếu tố nh chế độ quản lý của nhà nớc về nhập khẩu, chế độ kếtoán hiện hành, và các yếu tố trên thị trờng nh tỷ giá hối đoái,các điều ch
Trang 1Lời nói đầu
Hiện nay, trong xu thế phát triển và hội nhập kinh tế,hoat động mua bán ngoại thơng ngày càng giữ một vai tròquan trọng trong hoat động thơng mại Đặc biệt với xu hớng “h-ớng về xuất khẩu” thì kinh doanh xuất nhập khẩu đang là đốitợng quan tâm chính của nhà nớc ta trong những năm gần
đây Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân,kinh doanh xuất nhập khẩu không những trở thành đầu mốikinh tế quan trọng mà còn tăng cờng thúc đẩy quan hệ đốingoại giữa ta với các nớc trên thế giới, đa Việt Nam lên một vịthế cao hơn trong chính trờng quốc tế
Thực tế đã khẳng định vai trò phát triển kinh tế thôngqua các hoạt động nhập khẩu, nhất là hoạt động nhập khẩu cácsản phẩm công nghiệp, máy móc, thiết bị với trình độ kỹthuật cao, phục vụ cho sản xuất trong nớc mà nớc ta cha có
điều kiện sản xuất đợc Bên cạnh đó, nhập khẩu còn góp phầnnâng cao khả năng tiêu dùng trong nớc, tăng cờng tính cạnhtranh về chất lợng sản phẩm trên thị trờng hàng Việt Nam, thúc
đẩy quan hệ mua bán quốc tế, giúp Việt Nam theo kịp các nớctrong khu vực và trên thế giới
Hoạt động nhập khẩu hàng hoá chịu ảnh hởng bởi các yếu
tố nh chế độ quản lý của nhà nớc về nhập khẩu, chế độ kếtoán hiện hành, và các yếu tố trên thị trờng nh tỷ giá hối đoái,các điều chỉnh về thuế, lãi suất, nhu cầu tiêu dùng hàng nhậpkhẩu… Do vậy để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp kinhdoanh xuất nhập khẩu cần phải có đợc những kinh doanh phản
ánh chính xác, kịp thời những thay đổi trong chế độ quản lýcũng nh chế độ kế toán nhằm đa ra các quyết định kinh
Trang 2doanh đúng đắn hợp lý Điều đó cũng có nghĩa là công tác kếtoán hàng hoá nhập khẩu ở các doanh nghiệp cần phải đợcnâng cao chất lợng và hiệu quả hơn nữa
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán nhậpkhẩu hàng hoá ở các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu,
em lựa chọn đề tài: “Hoàn thiên công tác kế toán nhập khẩu hàng hoá tại Công ty TNHH Tam Diện (Tritagon Co.,Ltd,)” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Chuyên đề thực tập ngoài phần mở đầu và phần kếtluận gồm các phần sau:
Phần I : Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán
nhập khẩu hàng hoá trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Phần II : Thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ nhập
khẩu hàng hoá tại Công ty TNHH Tam Diện ( Tritagon Co.,Ltd,)
Phần III: Hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ
nhập khẩu hàng hoá tại công ty TNHH Tam Diện.
Trang 3Phần I
Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán
nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá trong các
doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
i Đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có ảnh hởng tới
kế toán nhập khẩu hàng hoá.
1 Đặc điểm và vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
Hoạt động nhập khẩu là hoạt động kinh doanh ngoại
th-ơng mà hàng hoá và dịch vụ đợc quốc gia này mua của quốcgia khác
Cũng nh hoạt động kinh doanh hàng hoá trong nớc, hoạt
động kinh doanh hàng hoá nhập khẩu cũng bao gồm 3 giai
đoạn: giai đoạn mua hàng, giai đoạn dự trữ và giai đoạn tiêuthụ Tuy nhiên nó có một số đặc điểm khác biệt so với hoạt
động kinh doanh hàng hoá trong nớc:
Trang 4-Trong quá trình kinh doanh, phụ thuộc rất lớn vào cácchính sách ngoại thơng của nhà nớc, luật pháp quốc tế cũng nhthị trờng quốc tế
- Đối tác kinh doanh ở nhiều nớc do đó, cách xa về mặt
địa lý cũng nh có trình độ quản lý khác nhau, dấn đến thờigian thực hiện quá trình lu chuyển hàng hoá nhập khẩu trongcác doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu thờng dài hơn cácdoanh nghiệp kinh doanh hàng hoá trong nớc gây ra một sốkhó khăn sau: chi phí vận chuyển, bảo quản bốc dỡ có thể tăngcao gây ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Chất lợnghàng hoá có thể bị giảm do thời gian vẩn chuyển kéo dài và vớikhoảng thời gian lu chuyển kéo dài, thị trờng hàng hoá nhậpkhẩu có thể biến động ảnh hởng tới kết quả kinh doanh Ngoài
ra, nếu doanh nghiệp nhập khẩu sử dụng vốn vay để nhậpkhẩu hàng hoá sẽ làm cho thời gian thu hồi vốn chậm, làm tăngchi phí lãi vay
- Thời điểm xác định hàng hoá nhập khẩu tuỳ thuộc vàophơng thức giao hàng và phơng tiện chuyên chở: Nếu vậnchuyển bằng đờng biển tính là hàng nhập khẩu từ ngày hàng
đến địa phận nớc ta và đợc Hải quan ký xác nhận vào tờ khaihàng nhập khẩu Nếu vận chuyển bằng đờng hàng không thìtính từ ngày hàng hoá đợc vận chuyển đến sân bay đầu tiêncủa nớc ta theo xác nhận của Hải quan Hàng không… Việc xác
định thời điểm hàng hoá đợc coi là nhập khẩu có ý nghĩaquan trọng trong việc hạch toán đúng chỉ tiêu hàng nhập khẩu
và kịp thời giải quyết tranh chấp, thởng phạt khi giải toả hàngnhập khẩu
- Quá trình mua bán đều tính theo thời giá quốc tế vàthanh toán bằng ngoại tệ Do đó, doanh nghiệp thờng chịunhiều rủi ro về biến động của đồng ngoại tệ thanh toán,
Trang 5thông qua tỷ giá ngoại tệ thay đổi và phơng pháp hạch toánngoại tệ.
1.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thế giới đangchuyển sang hợp tác và hội nhập thì thơng mại quốc tế trởthành điều kiện tồn tại và phát triển của mối quốc gia trong
đó có nớc ta
Nớc ta phát triển đi lên từ một nớc có nền kinh tế lạc hậu, tliệu sản xuất nghèo nàn, kinh tế thông thơng với nớc ngoài vẫncòn là linh vực mới mẻ do đó không tránh khỏi những khó khăntrong kinh doanh thơng mại quốc tế, đặc biệt do nguồn nhânlực hoạt động trong lĩnh vực ngoại thơng còn thiếu kinhnghiệm
Nhận thức đợc tầm quan trọng của hoạt động kinh doanhthơng mại trong sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân,
- Nhập khẩu cho phép khai thác mọi tiềm năng, thế mạnh
về hàng hoá, vốn, công nghệ của nớc ngoài nhằm tăng cờng
mở rộng quan hệ hợp tác với các nớc trong khu vực và thế giới
- Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy quá trình xây dựngcơ sở vật chất kỹ thuật, tạo đà cho tiến trình công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nớc
- Nhập khẩu có tác động tích cực đến hoạt động xuấtkhẩu sự tác động này thể hiện ở chỗ nhập khẩu tạo đầu vào
Trang 6cho sản xuất hàng xuất khẩu, nâng cao kim ngạch xuất khẩu,tạo môi trờng thuận lợi cho công việc cung ứng hàng hoá ra nớcngoài…
2 Đối tợng và phơng thức nhập khẩu.
2.1 Đối tợng nhập khẩu hàng hoá
Đối tợng nhập khẩu là tất cả những hàng hoá, trừ nhữngmặt hàng thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu và nhữngmặt hàng tạm ngừng nhập khẩu đợc thu mua từ nớc ngoài đểphục vụ tiêu dùng trong nớc Tuy nhiên, không chỉ dơn thuần làphục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của các tầng lớp dân c mà còn làcác trang thiết bị, máy moc vật t kỹ thuật hiện đại phục vụ cho
sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân, trong tất cả cácngành và trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
Bên cạnh những mặt hàng mà các doanh nghiệp đợc tự donhập khẩu, còn có những mặt hàng nhập khẩu có điều kiệnhay các mặt hàng cấm nhập khẩu Hàng hoá nhập khẩu có
điều kiện là hàng hoá theo hạn ngạch hoặc theo giấy phépcủa bộ thơng mại hoặc bộ chủ quản Trong trờng hợp đặcbiệt, khi đợc phép của thủ tớng chính phủ, doanh nghiệp mới cóthể nhập khẩu các mặt hàng thuộc danh mục hàng cấm nhậpkhẩu
2.2 Phơng thức nhập khẩu.
Các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu có thể tiếnhành xuất nhập khẩu theo phơng thức trực tiếp hay phơngthức uỷ thác hoặc kết hợp cả trực tiếp và uỷ thác
Nhập khẩu trực tiếp: Hình thức này đợc thực hiện ởnhững doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đợc nhà nớccấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, có khả năng trực
Trang 7tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán với nớc ngoài cũng nh
am hiểu thị trờng về mặt hàng xuất nhập khẩu
Nhập khẩu uỷ thác: Hình thức này đợc thực hiện ở cácdoanh nghiệp đợc nhà nớc cấp giấy phép nhập khẩu nhngkhông đủ điều kiện trực tiếp tham gia đàm phán, ký kết hợp
đồng mua bán hàng hoá với nớc ngoài Vì vậy, phải uỷ thác chodoanh nghiệp có khả năng nhập khẩu thực tế để họ thực hiệnnhập khẩu hàng hoá cho mình Doanh nghiệp nhận uỷ thácnhập khẩu là đại lý mua hàng trong khẩu này và đợc nhậnhàng hoá uỷ thác từ doanh nghiệp giao uỷ thác và khoản hoahồng này đợc ghi nhận là doanh thu của doanh nghiệp nhận uỷthác nhập khẩu hàng hoá
3 Các phơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu trong hoạt
động kinh doanh nhập khẩu
Phơng thức thanh toán là một yếu tố quan trọng trongviệc thực hiện các hợp đồng ngoại thơng, nó cũng có ảnh hởngtới quá trình hạch toán kế toán của doanh nghiệp Hiện nay,trong lĩnh vực ngoại thơng chủ yếu có các hinh thức thanh toánsau:
* Phơng thức chuyển tiền (Remittance):
Chuyển tiền là phơng thức thanh toán, trong đó mộtkhách hàng (gọi là ngời chuyển tiền ) yêu cầu ngân hàngchuyển một số tiền nhất định cho ngời thụ hởng ở một địa
điểm nhất định Liên quan đến phơng thức thanh toán nàygồm có các bên sau đây:
- Ngời chuyển tiền là ngời mua, ngời nhập khẩu hay ngờimắc là ngời yêu cầu ngân hàng chuyển tiền ra nớc ngoài
Trang 8(3): Chuyển tiền ra nớc ngoài qua ngân hàng đại lý và gửigiấy báo nợ, giấy báo đã thanh toán cho ngời chuyển tiền (3b)
(4): Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho ngời hởng lợi và gửigiấy báo có cho ngời hởng lợi
* Phơng thức nhờ thu:
Nhờ thu là phơng thức thanh toán, trong đó ngời xuấtkhẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụtiến hành uỷ thác cho ngân hàng phục vụ thu hộ tiền từ ngờinhập khẩu, dựa trên cơ sở hối phiếu và chứng từ do ngời xuấtkhẩu lập ra
Trang 9Phơng thức nhờ thu có hai loại đó là: nhờ thu hối phiếutrơn và nhờ thu hỗi phiếu kèm chứng từ Nhờ thu hối phiếu trơnkhác với nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ ở chỗ, ngời xuất khẩu
uỷ thác cho ngân hàng thu tiền ở ngời nhập khẩu chỉ căn cứvào hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ hàng hoá gửi thẳngcho ngời nhập khẩu không gửi cho ngân hàng
(Nhờ thu hối phiếu kèm theo chứng từ không chỉ căn cứvào hối mà căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm theo điềukiện Nếu ngời nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận trả tiềnthì ngân hàng mới trao bộ chứng từ cho ngời nhập khẩu nhậnhàng hoá)
* Phơng thức tín dụng chứng từ :
Phơng thức tín dụng chứng từ là phơng thức thanh toán
đợc sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay
Tín dụng chứng từ là phơng thức thanh toán trong đó mộtngân hàng theo yêu cầu của khách hàng cam kết sẽ trả một sốtiền nhất định cho ngời thụ hởng hoặc chấp nhận hối phiếu
do ngời này ký phát trong phạm vi số tiền nhất đó , nếu ngờinày xuất trình đợc bộ chứng từ thanh toán phù hợp đợc nhữngquy định nêu ra trong th tín dụng
Th tín dụng gọi tắt là L/C :là văn bản pháp lý trong đómột ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng đứng ra cam kết
sẽ trả cho ngời thụ hởng một số tiền nhất định , nếu ngời nàyxuất trình bộ chứng từ phù hợp với quy định nêu ra trong vănbản đó Có thể nói L/C là văn bản quan trọng nhất trong ph-
ơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
Tham gia vào phơng thức tín dụng chứng từ gồm có cácbên sau đây:
- Ngời xin mở th tín dụng: là ngời nhập khẩu hàng hoá
Trang 10Ngân hàng mở L/C Ngân hàng thông báo L/C
Ng ời xuất khẩu
Ng ời nhập khẩu
(1)(8)
(2)
(5) (6)
(7)
- Ngân hàng mở th tín dụng: là ngân hàng phục vụ ngờinhập khẩu, ngân hàng này cung cấp tín dụng và đứng ra camkết trả tiền cho ngời xuất khẩu
- Ngời thụ hởng: là ngời xuất khẩu hay ngời nào khác dongời xuất khẩu chủ định Ngân hàng thông báo th tín dụng làngân hàng đại lý cho ngân hàng mở L/C và phục vụ cho ngờithụ hởng
- Ngân hàng thông báo th tín dụng ở nớc ngời hởng lợi
Sơ đồ trình tự tiến hành thanh toán bằng th tín dụng
mở th tín dụng đó và khi nhận đợc bản gốc th tín dụng thìchuyển ngay cho ngời xuất khẩu
(3): Khi nhận đợc thông báo này, ngân hàng thông báo sẽthông báo cho ngời xuất khẩu về toàn bộ nội dung thông báo
Trang 11(5): Ngời xuất khẩu sau khi giao hàng lập bộ chứng từthanh toán gửi vào ngân hàng thông báo để đợc thanh toán.
(6): Ngân hàng mở th tín dụng kiểm tra bộ chứng từthanh toán Nếu thấy phù hợp với th tín dụng thì tiến hành trảtiền cho ngời xuất khẩu và ngợc lại
(7): Ngân hàng mở th tín dụng đòi tiền ngời nhập khẩu
và chuyển bộ chứng từ hàng hoá cho ngời nhập khẩu
(8): Ngời nhập khẩu kiểm tra, nếu thấy phù hợp với th tíndụng thì hoàn trả tiền lại cho ngân hàng mở th tín dụng, nếu
không thấy phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền.
4 Đặc điểm tính giá nhập kho hàng hoá nhập khẩu
Để phản ánh chính xác giá thực tế của hàng hoá nhậpkhẩu, thì yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp nhập khẩuhàng hoá là phải xác định toàn bộ chi phí bỏ ra để có đợchàng hoá đó Giá thực tế của hàng hoá mua tuỳ thuộc vào từngloại hàng hoá khác nhau (bởi có mặt hàng nhập khẩu khôngthuộc đối tợng chịu thuế nhập khẩu…) cũng nh tuỳ thuộc vàophơng pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng
Hiện nay, trên thực tế các doanh nghiệp Việt Nam khitham gia mua bán với nớc ngoài thờng sử dụng hai loại giá phổbiến là giá CIF và giá FOB(thờng nhập theo giá CIF và xuất theogiá FOB)
Giá FOB là giá giao nhận hàng tại biên giới nớc xuất khẩu.Giá FOB không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải
Giá CIF là giá giao nhận hàng tại biện giới nớc mua, bao gồmgiá FOB cộng thêm phí bảo hiểm và phí vận tải
Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế giá trịgia tăng theo phơng pháp khấu trừ thì việc xác định giá trịthực tế của hàng nhập khẩu đợc tính nh sau:
Trang 12đơn
+
Thuếnhậpkhẩu
+
Chiphíthumua
-Giảm giáhàng mua
đợc hởng
Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế giá trịgia tăng theo phơng pháp trực tiếp thì giá trị thực tế củahàng hoá nhập khẩu còn bao gồm thêm phần thuế GTGT củahàng hoá nhập khẩu Trong đó:
hoá
x
Giá tínhthuế bằng
đồng Việtnam
x Thuếsuất
Giá tính thuế nhập khẩu là giá CIF
Thời điểm tính thuế nhập khẩu đợc quy định là ngày
đăng ký tờ khai hàng hoá nhập Tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra VNĐ
là tỷ giá giữa tiền Việt Nam với tiền nớc ngoài, do Ngân hàngNhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm đăng ký tờ khai hànghoá nhập với cơ quan Hải quan
Thuế GTGT
của hàng
nhập khẩu
= Giá nhậpkhẩu hànghoá (CIF)
+
Thuếnhậpkhẩu x
ThuếsuấtthuếGTGT
Trong trờng hợp doanh nghiệp nhập khẩu những mặthàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thì trị giá mua hàng cũng
sẽ bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
Thuế TTĐB
của hàng
= Giá nhậpkhẩu hàng
+ Thuế
nhập
* Thuế suấtthuế TTĐB
Trang 13nhập khẩu hoá (CIF) khẩu
Chi phí mua hàng là toàn bộ số chi phí mà doanh nghiệpphải bỏ ra có liên quan tới việc thu mua hàng hoá Ví dụ nh chiphí vận chuyển bốc dỡ, phí mở L/C, phí dịch vụ ngân hàng
II phơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá nhập khẩu
Kế toán chi tiết hàng hàng hoá nhập khẩu đòi hỏi phảiphản ánh cả về mặt giá trị, số lợng, chất lợng của từng loại hànghoá (từng danh điểm ) theo từng kho và từng ngời phụ tráchvật chất Trong thực tế hiện nay có ba phơng pháp kế toán chitiết hàng hoá nhập khẩu sau đây :
1 Phơng pháp thẻ song song
Theo phơng pháp này, tại kho thủ kho căn cứ vào cácchứng từ nhập xuất hàng hoá để ghi thẻ kho (mở chi tiết theotừng danh điểm theo từng kho).Tại phòng kế toán, kế toánhàng hoá dựa trên chứng từ nhập xuất hàng hoá để ghi số lợng
và tính giá trị hàng hoá nhập xuất kho vào thẻ kế toán chi tiếthàng hoá (mở tơng ứng với thẻ kho ) Cuối kỳ, kế toán tiến hànhcộng thẻ và đối chiếu số liệu với thẻ kho Để thực hiện đốichiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kế toán căn cứ vào cácthẻ kế toán chi tiết để lập “bảng tổng hợp nhập xuất tồn khohàng hoá” Số liệu của bảng này đợc đối chiếu với số liệu phần
kế toán tổng hợp
Ưu điểm của phơng pháp này là rất đơn giản trong khâughi chép, đối chiếu số liệu và phát hiện sai sót, đồng thờicung cấp thông tin nhập xuất tồn kho của từng danh điểmhàng hoá kịp thời chính xác
Sơ đồ kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp thẻ
song song
Trang 142 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phơng pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều
danh điểm hàng hoá và số lợng chứng từ nhập xuất hàng hoá
không nhiều Theo phơng pháp này, kế toán chỉ mở “sổ đối
chiếu luân chuyển hàng hoá” theo từng kho, cuối kỳ trên cơ sở
phân loại chứng từ nhập xuất theo từng danh điểm hàng hoá
và theo từng kho, kế toán lập “bảng kê nhập hàng hoá”, “bảng
kê xuất hàng hoá” và dựa vào các bảng kê này để ghi vào “sổ
đối chiếu luân chuyển hàng hoá” Đồng thời từ “sổ đối chiếu
luân chuyển hàng hoá” lập “bảng tổng hợp nhập – xuất –tồn
kho hàng hoá” để đối chiếu với số liệu của phần kế toán tổng
hợp
Phơng pháp này giảm nhẹ khối lợng công việc ghi chép
của kế toán Tuy nhiên do dồn công việc ghi sổ, kiểm tra đối
chiếu vào cuối tháng nên trong trờng hợp số lợng chứng từ nhập,
xuất của từng danh điểm hàng hoá khá nhiều thì công việc
Trang 15Bảng tổng hợp nhập xuất tồn khoSổ kế toán tổng hợp về hàng hoá
kiểm tra đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn và ảnh hởng đếntiến độ thực hiện các khâu kế toán khác
Sơ đồ kế toán chi tiết hàng hoá theo
ph-ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú : Ghi hàng ngày
“bảng luỹ kế nhập xuất tồn” ( bảng này đợc mở theo từng kho).Cuối kỳ, tiến hành tính trên “sổ số d” do thủ kho chuyển đến
và đối chiếu tồn kho từng danh điểm hàng hoá trên “sổ số d”với tồn kho trên “ bảng luỹ kế nhập xuất tồn” Đồng thời “bảng
Trang 16o nhận chứng từ xuất
Sổ kế toán tổng hợp về hàng hoá
luỹ kế nhập xuất tồn kho” lại đợc đối chiếu với sổ kế toán
tổng hợp về hàng hoá
Phơng pháp này tránh đợc việc ghi chép trùng lặp và dàn
đều công việc ghi sổ trong kỳ nên không bị dồn việc vào cuối
kỳ Tuy nhiên việc kiểm tra, đối chiếu và phát hiện sai sót gặp
nhiều khó khăn đòi hỏi nhân viên kế toán và thủ kho phải có
Ii Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá trong các doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
(KKTX)
Trang 171 Khái niệm và tài khoản sử dụng
Để hạch toán các loại hàng hoá tồn kho , kế toán có thể ápdụng phơng pháp kê khai thờng xuyên ( KKTX) hoặc kiểm kê
định kỳ ( KKĐK) Việc sử dụng phơng pháp nào là tuỳ thuộcvào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vào yêu cầu củacông tác quản lý và trình độ cán bộ kế toán cũng nh vào quy
định của chế độ kế toán hiện hành
Phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi và phản ánhtình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho mộtcách thờng xuyên liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loạihàng tồn kho Phơng pháp này có độ chính xác cao và cungcấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, tại bất kỳ thời
điểm nào kế toán cũng có thể xác định đợc lợng nhập xuất tồn kho từng loại hàng hoá tồn kho
Tài khoản sử dụng trong hạch toán nhập khẩu hàng hoábao gồm:
*Tài khoản 151 : Hàng mua đang đi đờng
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá mua đãthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, nhng cuối kỳ hàng vẫncha về nhập kho hoặc đã về nhng cha làm thủ tục nhập kho
Kết cấu của tài khoản này nh sau :
-Bên nợ : + Phản ánh giá trị hàng đang đi đờng cuối kỳ + Kết chuyển giá trị thực tế của hàng đang đi
Trang 18+ Kết chuyển giá trị thực tế hàng hoá đang đi
đờng đầu kỳ (trờng hợp doanh nghiệp hạch toán theo phơngpháp kiểm kê định kỳ)
-D nợ : Giá trị hàng hoá đang đi đờng cuối kỳ
*Tài khoản 156 –Hàng hoá:
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có của hànghoá tồn kho, tồn quầy và nhập –xuất trong kỳ theo trị giá nhậpkho thực tế
Kết cấu của tài khoản này nh sau :
-Bên nợ: + Trị giá mua của hàng nhập khẩu trong kỳ
+ Chi phí thu mua hàng hoá
+ Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ (hạchtoán theo phơng pháp KKĐK)
-Bên có : + Trị giá xuất kho của hàng hoá
+ Trị giá xuất trả lại ngời bán
+ Giảm giá hàng mua
+ Trị giá hàng thiếu hụt coi nh xuất
+ Trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ đã kết chuyển( hạch toán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ )
-D nợ : Trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ
Tài khoản 156 đợc chi tiết thành hai tài khoản cấp hai sau :
TK 1561 : Giá trị mua của hàng hoá
TK 1562 : Chi phí thu mua hàng hoá
* Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng
Tài khoản 131 đợc theo dõi theo từng khách hàng đúnghạn, khách hàng có vấn đề để có căn cứ xác định mức dựphòng cần lập và biện pháp xử lý
- Bên Nợ:
Trang 19+ Số tiền bán vật t, hàng hoá, lao vụ dịch vụ phải thucủa khách hàng
+ Số tiền thừa trả lại cho khách
- Bên Có:
+ Số tiền đã thu của khách hàng (kể cả tiền ứng trớccủa khách)
+ Số chiết khấu, giảm giá hàng bán cho khách
+ Số doanh thu hàng bán bị trả lại
- D Nợ: Phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng
- D Có: Số tiền ngời mua đặt trớc hoặc trả thừa
* Tài khoản 331 – Phải trả ngời bán
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh toàn bộ các khoản
nợ phải trả cho ngời cung cấp vật t, hàng hoá cho doanh nghiệp.Ngoài ra tài khoản 331 còn dùng để phản ánh số tiền đặt trớc,ứng trớc cho ngời bán nhng doanh nghiệp cha nhận hàng hoá,dịch vụ
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
- Bên Nợ:
+ Số tiền đã trả cho nhà cung cấp (Kể cả ứng trớc)+ Chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua, trị giáhàng mua bị trả lại
- Bên Có:
+ Số tiền phải trả cho nhà cung cấp
+ Giá trị số hàng đã nhận liên quan đến tiền ứng trớc
- D Nợ: Số tiền trả thừa hoặc ứng trớc cho ngời bán
Trang 20TK 144 : Ký cợc, ký quỹ ngắn hạn
TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
2 Hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá
2.1 Trờng hợp nhập khẩu trực tiếp
Hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp hàng hoá đợcbắt đầu thực hiện bằng nghiệp vụ mở L/C theo hợp đồng th-
ơng mại đã ký kết Nếu doanh nghiệp có ngoại tệ gửi tại ngânhàng mở L/C thì chỉ cần theo dõi chi tiết số tiền gửi ngoại tệdùng để mở L/C trên tài khoản 112 (1122) –chi tiết mở th tíndụng Nếu doanh nghiệp phải vay ngân hàng mở L/C thì phảitiến hành ký quỹ một tỷ lệ nhất định theo trị giá số tiền mởL/C Số tiền ký quỹ đợc theo trên tài khoản 144 Khi ký quỹ sốtiền theo % quy định, kế toán ghi:
Nợ TK 144 : Số tiền ký quỹ (số ngoại tệ x tỷ giá hạch
Nợ TK 144: Số tiền ký quỹ ( số ngoại tệ x tỷ giá hạch
toán).
Có TK 311: Số ngoại tệ vay dùng ký quỹ tại ngân hàng
Khi doanh nghiệp nhận đợc bộ chứng từ thanh toán (kể cảhối phiếu đòi tiền của ngời xuất khẩu) và các chứng từ ngânhàng có liên quan (phản ánh ngân hàng đã trả tiền cho ngời
Trang 21xuất khẩu), kế toán sẽ lu bộ chứng từ vào tệp hồ sơ “Hàng mua
đang đi đờng” Nếu đến cuối tháng hàng nhập khẩu vẫn cha
về kế toán ghi các bút toán sau:
Nợ TK 151: Trị giá mua của hàng nhập khẩu đang
đi đờng (tỷ giá thực tế x trị giá mua ghi trên hoá đơn thơng mại).
Nợ (Có) TK 413: Phần chênh lệch tỷ giá
Có TK 144: Số tiền ký quỹ đã thanh toán
Có TK 331: Số tiền hàng nhập khẩu còn nợ ngời
kế toán ghi các bút toán sau:
BT1) Phản ánh giá mua hàng thực tế của hàng nhập khẩu(tính theo tỷ giá thực tế ngoại tệ tại thời điểm nhận hàng):
Nợ TK 156 (1561): Trị giá mua của hàng nhập khẩu đã
kiểm nhận, nhập kho trong kỳ đã theo tỷ giá thực tế.
Nợ TK 157: Trị giá mua của hàng nhập khẩu đã kiểm
nhận, chuyển đi tiêu thụ theo tỷ giá thực tế.
Nợ TK 632: Trị giá mua của hàng nhập khẩu đã kiểm
nhận, tiêu thụ trực tiếp trong kỳ theo tỷ giá thực tế.
Nợ TK 151: Trị giá mua của hàng nhập khẩu đã kiểm
nhận, đang đi đờng cuối kỳ theo tỷ giá thực tế.
Nợ (Có) TK 413: Phần chênh lệch tỷ giá
Trang 22Có TK lq: (144,1112,1122,331): Giá mua của hàng
nhập khẩu đã trả hay còn phải trả theo tỷ giá hạch toán.
BT2) Phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp theo thông báothuế:
Nợ TK lq (151,1561,157,632): Thuế nhập khẩu phải nộp
tính vào trị giá mua thực tế của hàng nhập khẩu
Có TK 3333: Số thuế nhập khẩu phải nộp của lô hàng
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT của hàng nhập khẩu đợc
khấu trừ
Có TK 3331 (33312): Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
+ Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháptrực tiếp hoặc hàng nhập khẩu dùng vào hoạt động kinh doanhhàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT hay dùng vào vàohoạt động sự nghiệp, dự án, văn hoá, phúc lợi đợc trang trảibằng nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu
đợc tính vào trị giá mua của hàng nhập khẩu:
Nợ TK lq (151,1561,157,632): Thuế GTGT phải nộp tính
vào trị giá mua thực tế của hàng nhập khẩu.
Có TK 3331 (33312): Số thuế GTGT phải nộp của hàng
nhập khẩu.
Trang 23- Trờng hợp hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tợng chịu thuếtiêu thụ đặc biệt mà không thuộc diện chịu thuế GTGT, sốthuế tiêu đặc biệt phải nộp, kế toán ghi:
Nợ TK lq: ( 151,1561, 632): Thuế tiêu thụ đặc biệt phải
nộp tính vào trị giá mua thực tế của hàng nhập khẩu
Có TK 333 (33312): Số thuế tiêu thụ đặt biệt phải nộp
của lô hàng nhập khẩu
- Khi nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT (hoặc tiêu thụ
đặc biệt) của hàng nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ nộpthuế kế toán ghi:
Nợ TK 333 ( 33312, 3332,3333): Số thuế từng loại phải nộp
Có TK lq (1111,1121 ): Số tiền đã nộp thuế.
- Phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong quá trìnhnhập khẩu:
+ Nếu chi bằng nội tệ:
Nợ TK 156 (1562): Ghi tăng chi phí thu mua hàng nhập
khẩu.
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có).
Có TK lq (1111, 1121, 331 ): Tổng giá thanh toán.
+ Nếu chi bằng ngoại tệ:
Nợ TK 156 (1562): Ghi tăng chi phí thu mua hàng nhập
khẩu theo tỷ giá thực tế.
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có).
Nợ (Có) TK 413: Phần chênh lệch tỷ giá
Có TK lq (1112, 1122, 331 ): Tổng giá thanh toán theo
tỷ giá hạch toán.
- Trờng hợp hàng đã nhập khẩu nhng vì một lý do nào
đó phải xuất trả chủ hàng hay tái xuất sang nớc thứ ba, doanhnghiệp đợc xét hoàn lại thuế nhập khẩu, thuế GTGT đã nộp vàkhông phải nộp thuế xuất khẩu:
Trang 24+ Phản ánh trị giá hàng nhập khẩu xuất trả:
Nợ TK 331: Trị giá hàng trả lại chủ hàng (giá mua không
thuế) theo tỷ giá hạch toán.
Nợ (Có) TK 413: Phần chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Có TK lq ( 151, 156, 157 ): Trị giá mua thực tế của
hàng nhập khẩu xuất trả lại theo tỷ giá thực tế.
+ Phản ánh số thuế nhập khẩu đợc hoản trả:
Nợ TK 333 (3333-Thuế nhập khẩu): Số thuế nhập khẩu
đợc hoàn lại trừ vào số thuế còn phải nộp
Nợ TK 111,112 : Số thuế nhập khẩu đợc hoàn lại đã
nhận.
Có TK lq (151, 152, 156, 157 ): Số thuế đã nộp đợc
hoàn lại.
+ Số thuế GTGT của hàng nhập khẩu đợc hoàn lại:
Nợ TK lq (111, 112, 3331): Số thuế nhập khẩu đợc hoàn
lại bằng tiền hay trừ vào số phải nộp.
Có TK 133: Số thuế GTGT của hàng nhập khẩu đợc
Có TK 333 (3333-Thuế nhập khẩu): Số thuế nhập
khẩu bị truy thu.
Trang 25Ngoài ra, trong quá trình nhập khẩu hàng hoá, lợng ngoại
tệ chi ra đợc ghi đơn vào bên có TK 007-ngoại tệ
2.2 Trờng hợp nhập khẩu uỷ thác
2.2.1 Tại doanh nghiệp uỷ thác nhập khẩu:
- Khi ứng trớc một khoản tiền cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu để nhập khẩu hàng hoá, kế toán ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán (Chi tiết cho từng đơn
Trờng hợp hàng hóa nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ thuế thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ đợc khấutrừ, kế toán ghi:
a/ Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoảnthuế vào NSNN, kế toán ghi:
Trang 26b/ Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu làm thủ tục kêkhai thuế nhng đơn vị giao uỷ thác tự nộp thuế vào NSNN thìgiá trị hàng nhập khẩu đợc phản ánh nh bút toán phần a
Khi nộp các khoản thuế vào NSNN, kế toán ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán (Chi tiết cho từng đơn
vị nhận uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 111, 112
Trờng hợp hàng hóa nhập khẩu dùng vào hoạt động kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịuthuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt
động đợc trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuế GTGThàng nhập khẩu không đợc khấu trừ, kế toán ghi:
a Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoảnthuế vào NSNN, kế toán ghi:
Nợ TK 151, 156, 157, 632 (Giá trị hàng nhập khẩu bao gồm
cả các khoản thuế phải nộp)
Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán (Chi tiết cho từng
đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu).
b/ Nếu đơn vị nhận uỷ thác làm thủ tục kê khai thuế,nhng đơn vị uỷ thác tự nộp các khoản thuế vào NSNN, thì giátrị hàng nhập khẩu đợc kế toán nh bút toán phần a
Khi nộp thuế vào NSNN, kế toán ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán (Chi tiết cho từng đơn
Trang 27Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán (Chi tiết cho từng
đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu).
+ Số tiền phải trả đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu cáckhoản chi hộ cho hoạt động nhận uỷ thác nhập khẩu, căn cứ cácchứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 151, 156, 157, 632
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán (Chi tiết cho từng
đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu).
- Khi trả tiền cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu về sốtiền hàng còn lại, tiền thuế nhập khẩu, tiền thuế GTGT, thuếtiêu thụ đặc biệt (nếu nhờ đơn vị nhận uỷ thác nộp hộ vàoNSNN), phí uỷ thác nhập khẩu và các khoản chi hộ, căn cứ cácchứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho ngời bán (Chi tiết cho từng đơn
Nợ TK 151, 156, 157, 632: (Giá trị hàng nhập khẩu bao
gồm các khoản thuế phải nộp)
Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán (Chi tiết cho từng
đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)
+ Khi nhận hóa đơn GTGT hàng uỷ thác nhập khẩu của
đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu, kế toán phản ánh thuế GTGT
đầu vào đợc khấu trừ, kế toán ghi:
Trang 28a Trờng hợp hàng hóa uỷ thác nhập khẩu còn tồn kho, kếtoán ghi:
2.2.2Kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác Nhập khẩu:
- Khi nhận trớc tiền của bên giao uỷ thác nhập khẩu, kế toánghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng
đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu).
Nếu nhận ngoại tệ bằng ngoại tệ thì đồng thời ghi tăng sốnguyên tệ đợc nhận: Nợ TK 007
- Khi chuyển tiền hoặc vay ngân hàng để ký quỹ mở LC(nếu thanh toán bằng th tín dụng), căn cứ các chứng từ liênquan, kế toán ghi:
Nợ TK 144 – Số tiền ký quỹ
Có TK 111, 112, 311
- Khi kiểm nhận hàng hoá đã nhập khẩu hoàn thành, căn
cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi các bút toán sau:
+ Số tiền hàng uỷ thác nhập khẩu phải thanh toán hộ vớingời bán cho bên giao uỷ thác, căn cứ các chứng từ liên quan, kếtoán ghi:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng (Nếu hàng
đang đi đờng)
Nợ TK 156 - Hàng hóa (Nếu hàng về nhập kho)
Trang 29Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán (Chi tiết cho từng
ng-ời bán).
Trờng hợp nhận hàng của nớc ngoài không nhập khochuyển giao thẳng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, kế toánghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác
nhập khẩu)
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế
nhập khẩu).
+ Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu phải nộp hộ cho
đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, kếtoán ghi:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng
Nợ TK 156 - Hàng hóa
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).
Trang 30Trờng hợp nhận hàng của nớc ngoài không qua nhập khochuyển giao thẳng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, kế toánghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác
Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trờng hợp nhận hàng của nớc ngoài không qua nhập khochuyển giao thẳng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, kế toánghi:
Nợ TK 331: Phải trả cho ngời bán (Chi tiết đơn vị uỷ thácnhập khẩu)
Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Khi trả hàng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vàohóa đơn GTGT xuất trả hàng và các chứng từ liên quan, kế toánghi:
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn
vị uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 156: Hàng hóa (Giá trị hàng nhập khẩu đã bao
gồm các khoản thuế phải nộp)
Có TK 151: Hàng mua đang đi trên đờng.
+ Trờng hợp trả hàng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu chanộp thuế GTGT, căn cứ phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,ghi nh bút toán trên Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhậpkhẩu cho hàng hóa nhập khẩu uỷ thác, phải lập hóa đơn GTGTgửi cho đơn vị giao uỷ thác
Trang 31- Phí uỷ thác nhập khẩu và thuế GTGT tính trên phí uỷthác nhập khẩu, căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ liênquan, kế toán phản ánh doanh thu phí uỷ thác nhập khẩu, kếtoán ghi:
Nợ TK 131, 111, 112: Tổng số hoa hồng uỷ thác (Cả thuế
GTGT đợc hởng)
Có TK 511: Hoa hồng uỷ thác.
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT trên hoa hồng uỷ thác
- Đối với các khoản chi hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩuliên quan đến hoạt động nhận uỷ thác nhập khẩu (Phí ngânhàng, phí giám định hải quan, chi thuê kho, thuê bãi chi bốcxếp vận chuyển hàng ), căn cứ các chứng từ liên quan, kế toánghi:
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn
vị uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 111, 112
- Khi đơn vị uỷ thác nhập khẩu chuyển trả nốt số tiềnhàng nhập khẩu, tiền thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhậpkhẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu đơn vị uỷ thác nhờ nộp hộvào NSNN các khoản thuế này), và các khoản chi hộ cho hoạt
động nhập khẩu uỷ thác, phí uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vàocác chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131: Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng
đơn vị uỷ thác nhập khẩu).
- Khi thanh toán hộ tiền hàng nhập khẩu với ngời bán cho
đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, kếtoán ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán (Chi tiết cho từng ngời
bán)
Trang 32Có TK 112, 144
- Khi nộp hộ thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt vào NSNN, căn cứ các chứng từ liênquan, kế toán ghi:
Nợ TK 3331, 3332, 3333
Có TK 111, 112
- Trờng hợp đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu làm thủ tụcnộp thuế nhập khẩu, đơn vị uỷ thác nhập khẩu tự nộp cáckhoản thuế này vào NSNN, căn cứ các chứng từ liên quan, kếtoán phản ánh số tiền đơn vị uỷ thác nhập khẩu đã nộp vàoNSNN, kế toán ghi:
Kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Trang 33* Tài khoản 611- mua hàng, tiểu khoản 6112 –mua hànghoá
Tài khoản này dùng để phản ánh sự biến động của hànghoá trong kỳ báo cáo trong trờng hợp đơn vị sử dụng phơngpháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
-Bên nợ: Trị giá thực tế của hàng cha tiêu thụ đầu kỳ vàtăng thêm trong kỳ do các nguyên nhân(mua vào, nhân cấpphát, nhận vốn góp…)
- Bên có : + Trị giá hàng hoá tồn cuối kỳ
+ Trị giá hàng gửi bán cha bán tồn cuối kỳ + Giảm giá hàng mua
+ Trị giá của hàng xuất bán và xuất kháctrong kỳ
Tài khoản 611(6112): Không có số d
2 Phơng pháp kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá
Trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ápdụng phơng pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho.Trình tự công tác kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa đợcthực hiện nh sau
Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng nhập khẩu cha tiêu thụ
Trang 34Có TK liên quan(331,111,112,…): Giá mua và chi phíthu mua
Số thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT tơng ứng với hàng mua
trả lại và giảm giá đợc hởng
Số chiết khấu thanh toán đợc hởng khi nhập khẩu hànghoá
Nợ TK liên quan (111, 112, 138, 331):
Có TK 515: Thu nhập hoạt động tài chính
Trang 35Phần II
Thực trạng kế toán nghiệp vụ nhập khẩu
hàng hoá tại công ty TNHH Tam Diện
(tritagon co., ltd)
I Đặc điểm kinh tế và tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh tam diện
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Công ty TNHH Tam Diện tiền thân là Công ty TNHH ứng dụng công nghệ mới Tam Diện là doanh nghiệp độc lập, có t cách cá nhân đầy đủ có con dấu riêng và hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 01001004821 ngày 20 tháng 03 năm
1997
Ban đầu Công ty TNHH Tam Diện có tên là Công ty
TNHH ứng dụng công nghệ mới Tam Diện có trụ sở đóng tại Phòng B54, Số 3 Vọng Đức, Hoàn Kiếm – Hà Nội có chức năng xuất nhập khẩu và kinh doanh các ngành nghề chính là:
- Buôn bán máy móc thiết bị vật t kỹ thuật trong lĩnh
vực: điện, công nghiệp, đo lờng, xây dựng
- T vấn thơng mại
- T vấn đầu t
Trang 36- Kinh doanh bất động sản
Sau một thời gian hoạt động, Công ty đã hình thànhmột mạng lới tơng đối rộng lớn với nhiều nhà cung cấp và kháchhàng trong và ngoài nớc Để phù hợp hơn với tình hình kinhdoanh ngày 04 tháng 06 năm 1998 Công ty đã thay đổi tênmới là Công ty TNHH Tam Diện nh tên gọi hiện nay
Tên công ty: Công ty TNHH Tam Diện
Tên giao dịch: Tritagon Company Limited
Tên viết tắt: Tritagon Co.,Ltd
Địa chỉ trụ sở chính: 328 Trần Khát Chân – Hai Bà Trng– Hà Nội
Địa chỉ văn phòng giao dịch: Số 6 Phố Yên Thế - Ba
Đình- Hà Nội
Công ty đợc thành lập với mức vốn ban đầu là1.000.000.000 đồng và hạch toán theo hình thức lấy thu bù chi.Tuy nhiên tuỳ theo quy mô và khả năng kinh doanh mà vốn
đầu t có thể đợc bổ sung trực tiếp từ các nguồn thích hợp nhvay ngân hàng hay do sự bổ sung vốn góp của cácthành viên trong doanh nghiệp
Đứng trớc những khó khăn và thách thức trong sự cạnhtranh gay gắt của cơ chế thị trờng, Công ty TNHH Tam Diệnvẫn trụ vững và phát triển: hàng năm doanh số tăng trên 50%,lợi nhuận hàng năm đều tăng qua các năm
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
Xuất phát đặc điểm kinh doanh của công ty, bộ máy tổchức quản lý của công ty TNHH Tam Diện đợc tổ chức theohình thức trực tuyến Với hình thức này các bộ phận chức năng
có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc về mọi hoạt động củaCông ty
Trang 37Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm các bộ phận phòng ban sau:
- Giám đốc: là ngời cấp cao nhất trong công ty Giám đốc
có quyền quyết định và điều hành kinh doanh theo đúngchính sách, pháp luật và là ngời chịu trách nhiệm cao nhất vềmọi hoạt động của công ty trong quá trình kinh doanh
- Giúp việc cho Giám đốc là hai Phó giám đốc gồm: Phógiám đốc thứ nhất phụ trách về hành chính Phó giám đốc thứhai phụ trách về mảng kinh doanh Các phó giám đốc làm việctheo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc và có tráchnhiệm hoàn thành tốt các công việc đợc giao, thay mặt giám
đốc giải quyết các công việc khi giám đốc vắng mặt, đồngthời có quyền đối với các phòng ban trong phạm vi giới hạn củamình
- Phòng kế toán tài vụ: Có trách nhiệm tham mu và giúpgiám đốc quản lý toàn bộ vốn và tài sản của công ty, chịutrách nhiệm trớc giám đốc về việc thực hiện chế độ hạch toánkinh tế của Nhà nớc Phòng có nhiệm vụ kiểm tra thờng xuyênviệc chi tiêu của Công ty, tăng cờng quản lý, sử dụng vốn đểbảo toàn và phát triển vốn kinh doanh Bên cạnh đó phòng còn
có nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh tế hàng tháng đề công
ty có thế chủ động trong hoạt động kinh doanh của mình
- Phòng kinh doanh xuất – nhập – khẩu: Có nhiệm vụ tham
mu cho giám đốc về các nghiệp vụ hoạt động kinh doanh Làphòng sẽ có những quyết định quan trọng trong việc tìmkiếm khách hàng và nhà cung cấp Ngoài ra phòng còn đảmnhận các giao dịch trực tiếp với khách hàng trong khâu xuấtnhập khẩu
- Phòng Hành chính – tổng hợp: có nhiệm vụ tổ chức quản
lý điều hành toàn bộ công tác tổ chức cán bộ, tổ chức lao
Trang 38Giám
đốc
Phó Giám
đốc kinh doanh
Phó giám
đốc hành chính
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Phòng kế toán tài vụ chính tổng Phòng hành
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán đợc tổ chức để nhằm phản ánh, theo dõicác nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động củacông ty Để có thể thực hiện tốt chức năng này, bộ máy kế toáncần tổ chức trớc hết theo cơ cấu chung sau đó là tổ chức dựatrên đặc điểm kinh doanh tại công ty
Xuất phát từ đặc điểm là doanh nghiệp kinh doanh xuấtnhập khẩu, tiến hành kinh doanh nhiều mặt hàng theo nhiềucách thức khác nhau nên Công ty TNHH Tam Diện (Tritagon Co.Ltd) đã cố gắng tổ chức công tác kế toán sao cho phù hợp vớithực tế của công ty và theo đúng chế độ, chính sách quy
định hiện hành của Nhà nớc