1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về hạch toán khấu hao tài sản cố định trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay

47 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về hạch toán khấu hao tài sản cố định trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Tác giả Lê Thị Tâm
Người hướng dẫn Trần Đức Vinh
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề án môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 54,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi xác định nguyên giá của TSCĐ, kế toán phải quán triệt các nguyên tắc chủyếu sau: - Thời điểm xác định nguyên giá là thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵnsàng sử dụng đối với TSCĐ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Chuyển đổi từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thịtrường có sự quản lý của nhà nước, các doanh nghiệp cạnh tranh để thu được lợinhuận bởi lợi nhuận là thước đo, là mục tiêu và động lực của doanh nghiệp Hòachung với sự phát triển mạnh mẽ của thế giới, Việt nam đã và đang thực hiện chínhsách mở cửa, giao lưu, hợp tác kinh tế với các nước, do đó tính cạnh tranh càng trởnên gay gắt hơn và vượt ra khỏi phạm vi quốc gia Để có thể đứng vững và giành ưuthế, doanh nghiệp không ngừng đầu tư, đổi mới và cải tiến công nghệ, điều đó gópphần làm tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm trên cơ sở đó tăngdoanh thu, tăng lợi nhuận Việc đổi mới, đầu tư, cải tiến TSCĐ là một khoản chi phírất lớn đối với doanh nghiệp, khi mà tiến bộ khoa học kỹ thuật không ngừng pháttriển thì doanh nghiệp phải rất sáng suốt trong việc đưa ra quyết định của mình, cónên mua sắm, sửa chữa TSCĐ hay không? Bất kỳ TSCĐ ngay cả không tham giavào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp ít nhiều đều giảm giá trị qua thời gian

và đương nhiên là làm tăng chi phí cho doanh nghiệp Vì vậy, việc sử dụng, quản lýTSCĐ cũng như việc trích khấu hao TSCĐ là hết sức quan trọng bởi nó ảnh hưởngđến giá thành, đến doanh thu, lợi nhuận chịu thuế, sự phát triển của doanh nghiệp,nghĩa vụ thực hiện đối với nhà nước và đi xa hơn là sự phát triển của lực lượng sảnxuất Chính vì tầm quan trọng lớn của khấu hao TSCĐ mà các chính sách, chế độ kếtoán của nhà nước đã ban hành rất chặt chẽ Tuy nhiên, tài sản cố định trong doanhnghiệp với số lượng nhiều, giá trị lớn, biến động lớn với nhiều ngành nghề và điềukiện kinh doanh đã nảy sinh không ít các vấn đề khó khăn và chưa phù hợp

Do vai trò và vị trí quan trọng của công tác kế toán khấu hao tài sản cố địnhtrong doanh nghiệp như đã nêu, nên những bất cập trong kế toán khấu hao TSCĐcần phải có phương hướng và giải pháp khắc phục kịp thời Để tìm hiểu sâu hơn về

vấn đề này, em đã chọn đề tài: “ Bàn về hạch toán khấu hao tài sản cố định trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay” để làm đề án môn học nhằm củng cố hơn

kiến thức cho bản thân, giúp ích cho công việc nghiên cứu, đi thực tập sau này và xahơn nữa là cho công việc của mình

Trang 2

Nội dung đề án ngoài lời mở đầu, kết luận và mục lục, gồm 2 phần:

Phần I: Hạch toán khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp hiện nay

Phần II: Thực trạng hạch toán khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp hiện nay

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Trần Đức Vinh đã tận tình hướng dẫn em để

em có thể hoàn thành đề tài này Dù đã rất cố gắng song, do trình độ hạn chế nênbài viết không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô

để đề án được hoàn thiện hơn

Trang 3

PHẦN I: HẠCH TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

TRONG DOANH NGHIỆP HIỆN NAY

I LÝ LUẬN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP

1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò TSCĐ

- Giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy: Tiêuchuẩn này yêu cầu một tài sản nào đó muốn được ghi nhận là TSCĐ thì phải có cơ

sở khách quan để xác nhận giá trị ban đầu của nó Chẳng hạn, nhãn hiệu hàng hóa,quyền phát hành, danh sách khách hàng và các khoản mục tự được hình thành trongnội bộ doanh nghiệp không được ghi nhận là TSCĐ, nhưng nếu những tài sản đóđược hình thành dưới hình thức mua lại của đơn vị hoặc cá nhân khác thì có thểđược ghi nhận là TSCĐ

- Có thời gian sử dụng ước tính là trên là năm: Tiêu chuẩn này nhằm cụ thểhóa tiêu chuẩn thứ nhất của TSCĐ Lợi ích kinh tế trong tương lai do việc sử dụngTSCĐ không phải là trong 1 năm tài chính mà ít nhất là 2 năm Chẳng hạn, nếudoanh nghiệp mua thiết bị máy móc để sử dụng lâu dài thì mới được coi là TSCĐ,ngược lại, nếu doanh nghiệp mua thiết bị, máy móc để bán ra hưởng chênh lệch giátrị thì nó được coi là tài sản lưu động

- Có đủ giá trị tiêu chuẩn theo quy định hiện hành: Theo quan điểm của chế độtài chính hiện hành, một tài sản có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên thì được coi là cógiá trị lớn

Trang 4

và theo tình hình sử dụng TSCĐ.

2.1 Theo hình thái biểu hiện

TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

- TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất và được chia thành cácnhóm sau:

Trang 5

- TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện mộtlượng giá trị đã được đầu tư (đạt tiêu chuẩn giá trị TSCĐ) để đem lại lợi ích kinh tếlâu dài cho doanh nghiệp (trên 1 năm) Thuộc về TSCĐ gồm có: Quyền sử dụngđất, quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, phần mềmmáy vi tính, giấy phép hoặc giấy phép nhượng quyền

2.2 Theo quyền sở hữu

Cách phân loại này dựa trên cơ sở quyền định đoạt của doanh nghiệp đối vớiTSCĐ hiện có, với tiêu thức này TSCĐ được chia làm 2 loại là TSCĐ tự có vàTSCĐ thuê ngoài

- TSCĐ tự có của doanh nghiệp: là những TSCĐ được xây dựng, mua sắmhoặc chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp (do Ngân sách cấp, tự bổsung, do đơn vị khác góp liên doanh ) được quyền định đoạt như nhượng bán,thanh lý trên cơ sở chấp hành đúng thủ tục theo quy định của Nhà nước

- TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ mà doanh nghiệp được chủ tài sảnnhượng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định ghi trên hợp đồngthuê Theo phương thức thuê, hợp đồng thuê tài sản được chia làm 2 loại: thuê hoạtđộng và thuê tài chính Căn cứ vào tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì chỉ có tài sản thuêtài chính mới có đủ khả năng để trở thành TSCĐ

2.3 Theo mục đích và tình hình sử dụng

Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp được chia làm 4 loại:

- TSCĐ dùng cho kinh doanh: Là những TSCĐ hữu hình, vô hình được dùngvào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- TSCĐ hành chính sự nghiệp: Là những TSCĐ được Nhà nước, cấp trên cấphoặc do doanh nghiệp mua sắm, xây dựng bằng nguồn kinh phí sự nghiệp và được

sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp

- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi: Là những TSCD được hình thành từ quỹphúc lợi do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các mục đích phúc lợi như: nhàvăn hóa, nhà trẻ, câu lạc bộ

Trang 6

- TSCĐ chờ xử lý: Là những TSCĐ bị hư hỏng chờ thanh lý; TSCĐ khôngcần dùng; TSCĐ đang tranh chấp chờ giải quyết.

3 Xác định giá trị ghi sổ TSCĐ

Trong mọi trường hợp, TSCĐ phải được đánh giá theo nguyên giá và giá trịcòn lại Do vậy, việc ghi sổ phải đảm bỏa phản ánh được tất cả 3 chỉ tiêu về giá trịcủa TSCĐ là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại:

Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn

Nguyên giá của TSCĐ là giá thực tế của TSCĐ khi đưa vào sử dụng tại doanhnghiệp

Khi xác định nguyên giá của TSCĐ, kế toán phải quán triệt các nguyên tắc chủyếu sau:

- Thời điểm xác định nguyên giá là thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵnsàng sử dụng (đối với TSCĐ hữu hình) hoặc thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo

dự tính (đối với TSCĐ vô hình)

- Giá thực tế của TSCĐ phải được xác định dựa trên những căn cứ khách quan

có thể kiểm soát được (phải có chứng từ hợp pháp, hợp lệ)

- Giá thực tế của TSCĐ phải được xác định dựa trên các khoản chi tiêu hợp lýđược dồn tích trong quá trình hình thành TSCĐ

- Các khoản chi tiêu phát sinh sau khi đưa TSCĐ vào sử dụng được tính vàonguyên giá nếu như chúng làm tăng thêm giá trị hữu ích của TSCĐ

Tùy theo từng loại TSCĐ cụ thể mà nguyên giá TSCĐ sẽ được xác định khácnhau, cụ thể là :

3.1 Xác định nguyên giá tài sản cố định  hữu hình:

a) Tài sản cố định hữu hình mua sắm:

Nguyên giá tài sản cố định mua sắm (kể cả mua mới và cũ) là giá mua thực tếphải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại),các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay đầu tư cho tài sản cố định; chi phí vậnchuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ

Trang 7

Trường hợp tài sản cố định hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá tài sản

cố định mua sắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế(không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phảichi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như:chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trướcbạ Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạchtoán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tínhvào nguyên giá của tài sản cố định hữu hình theo quy định vốn hoá chi phí lãi vay.b) Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một tàisản cố định hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của tài sản

cố định hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộngthêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoảnthuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếpphải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụngnhư: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phítrước bạ

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một tàisản cố định hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền

sở hữu một tài sản cố định hữu hình tương tự là giá trị còn lại của tài sản cố địnhhữu hình đem trao đổi

c) Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:

Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giáthành thực tế của tài sản cố định cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phíkhác trực tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạngthái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý như vậtliệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá mức quy định trongxây dựng hoặc tự sản xuất)

Trang 8

d) Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hình thànhtheo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tạiQuy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phíliên quan trực tiếp khác.

Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm, vườncây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật,vườn cây đó từ lúc hình thành đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng theo quyđịnh tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liênquan

đ) Tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến là giátrị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí màbên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵnsàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử;

lệ phí trước bạ (nếu có)

Riêng nguyên giá tài sản cố định hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị thànhviên hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bịđiều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó Đơn vị nhận tài sản cốđịnh căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ

hồ sơ của tài sản cố định đó để phản ánh vào sổ kế toán Các chi phí có liên quan tớiviệc điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộckhông hạch toán tăng nguyên giá tài sản cố định mà hạch toán vào chi phí kinhdoanh trong kỳ

e) Tài sản cố định hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liêndoanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa

Trang 9

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình loại được cho, được biếu, được tặng,nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa là giá trị theo đánhgiá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận phải chi ratính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phívận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ

3.2 Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:

a) Tài sản cố định vô hình loại mua sắm:

Nguyên giá tài sản cố định vô hình loại mua sắm là giá mua thực tế phải trảcộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phíliên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính

Trường hợp tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trả chậm, trả góp,nguyên giá tài sản cố định là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua Khoản chênhlệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tàichính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá củatài sản cố định vô hình theo quy định vốn hoá chi phí lãi vay

b) Tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi:

Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản

cố định vô hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của tài sản cốđịnh vô hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộngthêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoảnthuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi

ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính

Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản

cố định vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sởhữu một tài sản cố định vô hình tương tự là giá trị còn lại của tài sản cố định vôhình đem trao đổi

c) Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:

Trang 10

Nguyên giá tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là cácchi phí liên quan trực tiếp đến khâu thiết kê, xây dựng, sản xuất, thử nghiệm phảichi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào sử dụng theo dự tính.

Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hànghoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạnnghiên cứu và các khoản mục tương tự không được xác định là tài sản cố định vôhình mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ

d) Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng:

Nguyên giá tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trịtheo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí liên quan trựctiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào sử dụng theo dự tính.đ) Quyền sử dụng đất:

Nguyên giá của tài sản cố định là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụngđất có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài): là tiền chi ra để có quyền sử dụng đấthợp pháp cộng (+) chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phítrước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất);hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn

Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chiphí kinh doanh, không ghi nhận là tài sản cố định vô hình

e) Quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế:

Nguyên giá của tài sản cố định là quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế:

là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành, bảnquyền, bằng sáng chế

g) Nhãn hiệu hàng hoá:

Nguyên giá của tài sản cố định là nhãn hiệu hàng hoá: là các chi phí thực tếliên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá

Trang 11

h) Phần mềm máy vi tính:

Nguyên giá của tài sản cố định là phần mềm máy vi tính (trong trường hợpphần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan): là toàn bộcác chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính

3.3 Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị

hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản Nếu giá trị hợp lý của tàisản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tài sản tối thiểu, thìnguyên giá ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu Chi phíphát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính được tính vàonguyên giá của tài sản cố định đi thuê

Nguyên giá tài sản cố định của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể thành lập doanhnghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mà không có hoáđơn, chứng từ là giá trị hợp lý do doanh nghiệp tự xác định tại thời điểm đăng kýkinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của giá trị đó.Trường hợp giá trị tài sản cố định do doanh nghiệp tự xác định lớn hơn so vớigiá bán thực tế của tài sản cố định cùng loại hoặc tương đương trên thị trường, thìdoanh nghiệp phải xác định lại giá trị hợp lý của tài sản cố định làm căn cứ tínhthuế thu nhập doanh nghiệp; nếu giá trị tài sản cố định vẫn chưa phù hợp với giábán thực tế trên thị trường, cơ quan thuế có quyền yêu cầu doanh nghiệp xác địnhlại giá trị của tài sản cố định thông qua Hội đồng định giá ở địa phương hoặc tổchức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật

II HẠCH TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP

1 Hao mòn và khấu hao TSCĐ

Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tự nhiên vàđiều kiện làm việc cũng như tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn Hao mòn nàyđược thể hiện dưới dạng:

Trang 12

- Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị vachạm, cọ sát, bị ăn mòn, bị hư hỏng từng bộ phận hay do tác động của môi trường

tự nhiên: nhiệt độ, độ ẩm

- Hao mòn vô hình: là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ thuật

đã sản xuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiều tính năng với năng suất cao hơn vàchi phí ít hơn

Hao mòn TSCĐ là phạm trù mang tính khách quan, cho nên khi sử dụngTSCĐ, các doanh nghiệp phải tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyêngiá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh trong thời kỳ hạch toán và gọi là khấu haoTSCĐ Như vậy, khấu hao TSCĐ là một hoạt động có tính chủ quan, là con số giảđịnh về sự hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng Về phương diện kế toán, giátrị hao mòn của TSCĐ được tính bằng số khấu hao lũy kế đến thời điểm xác định.Khi TSCĐ bắt đầu đưa vào sử dụng trong doanh nghiệp thì giá trị hao mòn coi nhưbằng không (trừ trường hợp TSCĐ chuyển giao giữa các đơn vị thành viên hạchtoán phụ thuộc trong doanh nghiệp, giá trị hao mòn TSCĐ bên nhận được tính bằnggiá trị hao mòn ghi trên sổ sách của đơn vị giao)

2 Ý nghĩa của tính khấu hao

Khấu hao là biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm giúp cho doanh nghiệptính đúng, tính đủ chi phí sử dụng TSCĐ và thu hồi vốn đầu tư để tái tạo TSCĐ khichúng bị hư hỏng hoặc thời gian kiểm soát đã hết hiệu lực Vì vậy, việc tính khấuhao TSCĐ là vô cùng quan trọng, có ý nghĩa to lớn với mọi loại hình doanh nghiệp

về những phương diện sau:

 Về phương diện kinh tế: Khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đượcgiá trị thực của tài sản đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp

 Về phương diện tài chính: Khấu hao sẽ làm giảm giá trị thực của TSCĐnhưng lại làm tăng giá trị của TSCĐ khác một cách tương ứng (tiền mặt, tiền gửingân hàng, ) điều này cho phép doanh nghiệp có thể mua lại TSCĐ khi đã khấuhao đủ Như vậy, khấu hao là một phương tiện tài trợ của doanh nghiệp giúp doanhnghiệp hình thành quỹ tái tạo TSCĐ

Trang 13

Nguyên giá TSCĐ – Giá trị thu hồi ước tính

Số khấu hao

trích hàng năm = Số năm sử dụng ước tính

 Về phương diện thuế khóa: Khấu hao là một khoản chi phí được trừ vào lợinhuận phát sinh để tính ra số lợi nhuận chịu thuế, tức là được tính vào chi phí hợplệ

 Về phương diện kế toán: Khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giá trị củaTSCĐ

Mặt khác, do khấu hao tác động trực tiếp đến chi phí bỏ ra của doanh nghiệptức là mỗi đồng khấu hao phát sinh sẽ làm tăng chi phí đồng thời cũng làm giảm lợinhuận của doanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ tiêu thuế phải đóng góp vàcòn tác động đến cả báo cáo kết quả kinh doanh cuối kỳ

3 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ

3.1 Kế toán quốc tế khấu hao TSCĐ

Do điều kiện kinh tế và chế độ xã hội ở mỗi nước là khác nhau nên yêu cầu vềquản lý theo đó cũng khác nhau Chế độ kế toán là một trong những công cụ quản

lý, trong đó có chế độ về khấu hao Sau đây, chúng ta sẽ xem xét hai chế độ kế toánkhấu hao tiểu biểu của thế giới, đó là Mỹ và Pháp để thấy sự khác biệt của kế toánkhấu hao Việt Nam so với thế giới

a/ Kế toán khấu hao TSCĐ ở Mỹ

Ở Mỹ, cơ sở được thiết lập cho việc khấu hao TSCĐ là nguyên giá TSCĐ vàgiá trị thu hồi của TSCĐ Trong đó giá trị thu hồi là phần ước tính có thể thu hồi tạithời điểm thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐ Và khi thiết lập công thức tính khấuhao, thì giá trị thu hồi ước tính là yếu tố không thể thiểu bất kể đó là phương phápnào Lý do của việc phải tính khấu hao TSCĐ là thời gian sử dụng hữu ích củaTSCĐ có hạn (vì lý do này nên không tính khấu hao đối với đất đai)

a.1/ Phương pháp khấu hao đường thẳng ( Straight – Line DepreciationMethod)

Phương pháp này thực hiện tính khấu hao trên cơ sở giả định rằng TSCĐ giảmdần đều giá trị theo thời gian và giá trị này được đưa dần đếu vào chi phí của từng

kỳ Công thức tính khấu hao hàng năm của TSCĐ như sau:

Trang 14

Số khấu hao tính

cho 1 đơn vị SP = Sản lượng sản xuất ước tính

Trong công thức trên, giá trị thu hồi ước tính được xác định bằng: Thu thanh

lý ước tính - Chi thanh lý ước tính khi hết thời gian sử dụng hữu ích

Chú ý: Nếu TSCĐ hình thành hoặc giảm vào thời điểm từ ngày 15 tháng n trở

lại đầu tháng thì coi là trọn tháng n, còn từ ngày 16/n đến cuối tháng thì bắt đầu tính

từ tháng (n+1)

a.2/ Phương pháp khấu hao theo sản lượng (Depreciation based on volume)Phương pháp này cung cấp một cách tính phù hợp hơn so với phương pháp đườngthẳng, chi phí khấu hao sẽ sát hợp hơn với mức độ sử dụng TSCĐ

Phương pháp này cho kết quả số khấu hao trong những năm đầu sử dụng sẽ

cao hơn so với những năm sử dụng sau (khấu hao nhanh).

Theo phương pháp này, kế toán xác định khấu hao 1 năm nào đó bằng cáchlấy giá trị còn lại của TSCĐ vào năm đó nhân với tỷ khấu hao Tỷ lệ khấu hao theophương pháp này gấp 2 lần tỷ lệ khấu hao của phương pháp đường thẳng Tuynhiên, giá trị TSCĐ mang ra tính khấu hao không loại trừ giá trị thu hồi như cácphương pháp khác

Nguyên giá TSCĐ – Giá trị thu hồi ước tính

Trang 15

Gía trị còn lại của TSCĐ khi khấu hao theo phương pháp này không bao giờbằng không Do đó, khi TSCĐ được bán, trao đổi thì giá trị còn lại đó được sử dụng

để xác định lãi hoặc lỗ của việc chuyển nhượng

a.4/ Phương pháp khấu hao theo tổng của các số năm sử dụng (Sum-of- theyears’-digits Method)

Theo phương pháp này (cũng là phương pháp khấu hao nhanh), các số năm

sử dụng dự kiến được cộng lại với nhau Tổng của các năm sử dụng được dùng làmmẫu số của dãy các tỷ số Tử số của dãy tỷ số này là số thứ tự năm sử dụng theo thứ

tự ngược lại

Trong trường hợp thời gian sử dụng dài thì có thể xác định tổng số của cácnăm sử dụng theo công thức: n((n+1)/2) trong đó n là số năm sử dụng

 Hạch toán khấu hao TSCĐ

Hàng năm sau khi xác định được số khấu hao phải trích kế toán ghi:

Nợ TK Chi phí khấu hao TSCĐ

Có TK Hao mòn luỹ kế TSCĐ

Sự khác biệt lớn nhất của kế toán khấu hao TSCĐ ở Mỹ so với Việt Nam đó là

Mỹ sử dụng giá trị thu hồi TSCĐ trong công thức tính khấu hao Đó là sự đúng đắn

vì như thế mơi phản ánh chính xác giá trị hao mòn của TSCĐ qua đó xác định chiphí sản xuất kinh doanh hơp lý hơn Một sự khác biệt nữa là : ở Mỹ phương phápkhấu hao nhanh được các doanh nghiệp sử dụng một cách phổ biến Đây là phươngpháp khấu hao ưu việt, nó cho phép doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư nhanh để đầu

tư, đổi mới công nghệ Ở Việt Nam, phương pháp này thường áp dụng trongnhững doanh nghiệp thuộc ngành công nghệ cao

b/ Kế toán khấu hao Pháp

Giống như Mỹ và Việt Nam, ở Pháp cũng có nhiều phương pháp tính khấuhao TSCĐ Nhưng có hai phương pháp tính khấu hao đều và phương pháp khấu haogiảm dần

Trang 16

Mức trích khấu hao

trung bình hằng năm =

Nguyên giá TSCĐThời gian sử dụng

Theo quy định của chế độ kế toán Pháp, TSCĐ đưa vào sử dụng ngày nào thìtính khấu hao từ ngày đó Nếu TSCĐ đang được sử dụng mà đem nhượng bán hoặcthanh lý thì sẽ tính khâu hao đến ngày nhượng bán hoặc thanh lý Do đó, thời gian

sử dụng trong năm có thể tính khấu hao theo năm, theo tháng, hoặc theo ngày tùytheo thời gian sử dụng TSCĐ Điều này giúp cho việc xác định giá trị hao mòn củaTSCĐ chính xác hơn việc tính khấu hao TSCĐ theo nguyên tắc tròn tháng, trònnăm ở Việt Nam

3.2 Kế toán khấu hao TSCĐ ở Việt Nam

Việc tính khấu hao có thê tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau do TSCĐ của doanh nghiệp có nhiều loại với đặc tính hao mòn khác nhau Việc lựa chọn phương pháp tính khấu hao nào là tùy thuộc và quy định của Nhà Nước về chế

độ quản lý tài chính doanh nghiệp và xuất phát từ yêu cầu quản lý của doanh

nghiệp

Phương pháp khấu hao được lựa chòn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đầy đủ

và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp

Theo chế độ tài chính hiện hành, các doanh nghiệp có thể tính khấu hao theo 3 phương pháp là : Phương pháp khấu hao theo đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh và phương pháp khấu hao theo sản lượng sản phẩm

a/ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu haođường thẳng như sau:

- Căn cứ các quy định trong Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản

cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC , doanh nghiệp xácđịnh thời gian sử dụng của tài sản cố định

- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố địnhtheocông thức dưới đây:

Trang 17

Tỉ lệ khấu hao TSCĐ =

1Thời gian sử dụng

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:

Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng

Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi,doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố địnhbằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác địnhlại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sửdụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định

Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố địnhđược xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đãthực hiện đến năm trước và năm cuối cùng của tài sản cố định đó

Ưu điểm: phương pháp này đơn giản, dễ tính toán và cố định theo thời giannên có tác dụng thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, tăng số lượngsản phẩm làm ra để hạ giá thành, tăng lợi nhuận

Nhược điểm: TSCĐ không sử dụng vẫn phải tính khấu hao, việc thu hồi vốnchậm, không theo kịp mức hao mòn thực tế, nhất là hao mòn vô hình (do tiến bộkhoa học kỹ thuật) nên doanh nghiệp không có điều kiện để đầu tư trang bị TSCĐmới

Đây là phương pháp dùng phổ biến trong các doanh nghiệp Việt Nam hiệnnay

b/ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

Trang 18

Phương pháp này được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cócông nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh và TSCĐ phải thỏa mãn đồng thờicác điều kiện sau:

 Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng)

 Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được xác định như sau:

- Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định: Doanh nghiệp xác định thờigian sử dụng của tài sản cố định theo quy định tại Chế độ quản lý, sử dụng và tríchkhấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003QĐ-BTC của

Hệ số điềuchỉnh

Trang 19

Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5

Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dưgiảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trịcòn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấuhao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng cònlại của tài sản cố định

- Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho

12 tháng

Phương pháp này giúp doanh nghiệp có khả năng thu hồi nhanh vốn đầu tư,mua sắm đổi mới TSCĐ, phản ánh chính xác hơn mức hao mòn TSCĐ vào giá trịsản phẩm, phù hợp với hầu heests các sản phẩm có giá bán lúc đầu cao sau đó có xuhướng giảm dần Đặc biệt, nó phù hợp với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực công nghệ cao, công nghệ mới mà TSCĐ có tốc độ hao mòn vô hình cao, đòihỏi phải khấu hao, thay thế, đổi mới nhanh để theo kịp sự tiến bộ của khoa học kỹthuật

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần là một phương pháp tiên tiến, phùhợp với xu thế phát triển của khoa học công nghệ kỹ thuật Tuy nhiên, việc thựchiện phương pháp này phức tạp hơn phương pháp khấu hao đều nên đòi hỏi cán bộlàm công tác kế toán phải có trình độ cao, cán bộ thuế phải am hiểu sâu, mặt khác

nó còn ảnh hưởng đến ngân sách trong những năm đầu Phương pháp này chỉ ápdụng cho những doanh nghiệp kinh doanh ổn định, có lãi vì nó có thể gây nên sựđột biến về giá thành sản phẩm trong những năm đầu do chi phí khấu hơn lớn sẽ bấtlợi trong cạnh tranh

Theo phương pháp này, giá trị còn lại của TSCĐ không khi nào bằng 0 Đểkhắc phục được vấn đề này người ta thường kết hợp phương pháp khấu hao đườngthẳng ở những năm cuối cùng

c/ Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

Trang 20

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theophương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiệnsau:

 Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm

 Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suấtthiết kế của tài sản cố định

 Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấphơn 50% công suất thiết kế

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương phápkhấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:

- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xácđịnh tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản

cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế

- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khốilượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định

- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thứcsau:

Mức trích khấu

hao trong tháng

của TSCĐ

 phẩm sản xuấtSố lượng SPtrong tháng x

Mức trích khấu hao bìnhquân tính cho một  đơn vị

Trang 21

Mức trích khấu hao bìnhquân tính cho một đơn vị

Nhược điểm: Chỉ áp dụng với TSCĐ trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất

4 Những quy định tính khấu hao và quản lý TSCĐ

4.1 Quy định tính khấu hao TSCĐ

- Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao,mức trích khấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ kể cảTSCĐ đang thế chấp, cầm cố cho thuê

- Doanh nghiệp phải đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ mà doanhnghiệp lựa chọn cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấuhao Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn không trên cơ sở có đủ điều kiện quy địnhthì cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho doanh nghiệp biết để doanh nghiệplựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp.Phương pháp khấu hao áp dụng cho từngTSCĐ mà doanh nghiệp lựa chòn và đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốtquá trình sử dụng TSCĐ đó

- Việc xác định thời gian khấu hao một TSCĐ phải dựa vào khung thời gian sửdụng theo quy định thống nhất trong chế độ tài chính hiện hành Trường hợp doanhnghiệp muốn xác định thời gian khấu hao khác với những quy định đó thì phải được

Trang 22

sự đồng ý của Bộ Tài chính Trường hợp đặc biệt (như nâng cấp hay tháo dỡ mộthay một số bộ phận của TSCĐ) thì doanh nghiệp phải lập biên bản nêu rõ các căn

cứ làm thay đổi thời gian sử dụng và đăng ký lại thời gian sử dụng mới của TSCĐvới cơ quan thuế trực tiếp quản lý

- Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng của TSCĐ vô hình trong khoảngthời gian không quá 20 năm Riêng thời gian sử dụng của quyền sử dụng đất có thờihạn là thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định

- Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày( theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm, hoặc ngừng tham gia vào hoạt đồngkinh doanh

- TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn được sử dụng cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp thì cũng không trích khấu hao nữa

- TSCĐ chưa khấu hao hết đã hư hỏng phải thanh lý thì phần giá trị còn lạiđược xử lý thu hồi một lần (coi như nghiệp vụ bất thường)

- Đối với TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh như: TSCD khôngcần dùng, chưa cần dùng đã có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phépdoanh nghiệp được đưa vào cất trữ, bảo quản, điều động cho doanh nghiệp khác,TSCD phục vụ cho hoạt động phúc lợi, TSCĐ thuộc dự trữ của Nhà nước giaodoanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ thì không phải trích khấu hao

- Doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính phải trích khấu hao tài sản cốđịnh thuê tài chính như tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy địnhhiện hành Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp đithuê tài sản cố định tài chính cam kết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuêtài chính, thì doanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chínhtheo thời hạn thuê trong hợp đồng

- Quyền sử dụng đất đai lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghinhận là TSCĐ vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao

Trang 23

4.2 Quy định về quản lý số khấu hao lũy kế

Các doanh nghiệp được sử dụng toàn bộ số khấu hao lũy kế của TSCĐ để táiđầu tư, thay thế, đổi mới TSCĐ; mọi hoạt động đầu tư xây dựng phải thực hiện theođúng các quy định tại điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành

Khi chưa có nhu cầu đầu tư tái tạo lại TSCĐ, doanh nghiệp có quyền sử dụnglinh hoạt số khấu hao lũy kế phục vụ cho yêu cầu kinh doanh của mình

5 Phương pháp hạch toán khấu hao TSCĐ

5.1 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 214 ( Hao mòn TSCĐ )

Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao, kế toán sử dụngtài khoản 214 “Hao mòn TSCĐ” Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòncủa toàn bộ TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp ( phù hợp với quy định trích khấu haoTSCĐ tại Điều 9, Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC)

Kết cấu của tài khoản này như sau:

- Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn củaTSCĐ như nhượng bán, thanh lý, điều động cho đơn vị khác, góp vốn liên doanh

- Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của TSCĐ (dotrích khấu hao, đánh giá tăng )

- Dư Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có

- Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ có 4 tài khoản cấp 2:

- TK 2141- Hao mòn TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐhữu hình do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng giảm hao mòn khác củaTSCĐ hữu hình

- TK 2142- Hao mòn TSCĐ đi thuê tài chính: Phản ánh giá trị hao mòn củaTSCĐ thuê tài chính do trích khấu hao và những khoản tăng giảm hao mòn kháccủa TSCĐ thuê tài chính

Ngày đăng: 03/07/2023, 15:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ hạch toán khấu hao tài sản cố định - Bàn về hạch toán khấu hao tài sản cố định trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay
Hình 1 Sơ đồ hạch toán khấu hao tài sản cố định (Trang 28)
Bảng cân đối  phát sinh - Bàn về hạch toán khấu hao tài sản cố định trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 34)
Bảng cân đối - Bàn về hạch toán khấu hao tài sản cố định trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay
Bảng c ân đối (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w