Như là một tất yếu, những tài sản đó sẽ phải được dịch chuyển sangcho những người còn sống để tiếp tục phát huy giá trị kinh tế, tinh thần của tài sản,phục vụ cho cuộc sống của những ngư
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-∞ -KHOA -∞ -KHOA HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
BÀI TẬP LỚN
MÔN: PHÁP LUẬT VIỆT NAM ĐẠI CƯƠNGCHỦ ĐỀ:
THỪA KẾ THẾ VỊ TRONG BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 14
Lớp: L08
Giáo viên hướng dẫn: Cao Hồng Quân
Tp Hồ Chí Minh, 17 tháng 03 năm 2023
Trang 2BÁO CÁO PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ
TÀI CỦA TỪNG THÀNH VIÊN NHÓM
Kết quả (%) Chữ ký
Phân công, tìm tài liệu
và viết phần quan điểmcủa nhóm về bất cập vàkiến nghị hoàn thiệnquy định pháp luật,tổng hợp nội dungchương 2
100
%
Tìm tài liệu và viếtphần vấn đề thừa kế thế
vị liên quan đến yếu tốcon nuôi, tổng hợp nộidung chương 1
số vấn đề lý luận vềthừa kế thế vị; phần mởđầu
Trang 3Thương Thương
phần vấn đề thừa kế thế
vị liên quan đến yếu tố con riêng
%
Họ và tên nhóm trưởng: Trần Ngọc Anh Thư Số ĐT: 0911998575 Email: thu.tran2110576@hcmut.edu.vn
Nhận xét của GV:
………
………
………
………
………
………
………
GIẢNG VIÊN NHÓM TRƯỞNG (Ký và ghi rõ họ, tên)
Trần Ngọc Anh Thư
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Nhiệm vụ của đề tài 1
3 Bố cục tổng quát của đề tài : 1
PHẦN NỘI DUNG 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỪA KẾ THẾ VỊ THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015 1
1.1 Một số vấn đề lý luận về thừa kế thế vị 1
1.1.1 Khái niệm thừa kế và quyền thừa kế 1
1.1.1.1 Thừa kế 1
1.1.1.2 Quyền thừa kế 1
1.1.2 Khái niệm về thừa kế thế vị 1
1.2 Quy định của pháp luật dân sự về thừa kế thế vị 1
1.2.1 Điều kiện phát sinh thừa kế thế vị 1
1.2.2 Chủ thể của quan hệ thừa kế thế vị 1
1.2.2.1 Cháu được thừa kế thế vị di sản của ông bà 1
1.2.2.2 Chắt được thừa kế thế vị di sản của các cụ 1
1.2.3 Những điểm cần lưu ý khi giải quyết thừa kế thế vị 1
1.3 Ý nghĩa của việc quy định thừa kế thế vị 1
CHƯƠNG II: THỪA KẾ THẾ VỊ - TỪ THỰC TIỄN ĐẾN KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT 1
2.1 Vấn đề thừa kế thế vị liên quan đến yếu tố con nuôi 1
2.1.1 Quan điểm của các cấp Tòa án xét xử vụ việc 1
2.1.2 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về tranh chấp 1
2.1.2.1 Di sản người quá cố để lại 1
2.1.2.2 Hiệu lực của các bản di chúc do cụ Sen xác lập 1
2.1.2.3 Về trường hợp anh Nguyễn Văn E 1
Trang 52.1.2.4 Về trường hợp chị Nguyễn Thị N 1
2.2 Vấn đề thừa kế thế vị liên quan đến yếu tố con riêng 1
2.2.1 Quan điểm của các cấp Tòa án xét xử vụ việc 1
2.2.2 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về tranh chấp 1
2.3 Bất cập và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành 1
2.3.1 Vấn đề liên quan đến thừa kế giữa con riêng với bố dượng, mẹ kế .1 2.3.2 Vấn đề liên quan đến khái niệm thừa kế thế vị theo pháp luật 1
KẾT LUẬN 1
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
A VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 1
B TÀI LIỆU THAM KHẢO KHÁC 1
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, thừa kế tài sản đang ngày càng trởthành một nhu cầu xã hội cấp thiết “Với tư cách là một hiện tượng xã hội khách quan,thừa kế ra đời như một tất yếu của lịch sử Sự tồn tại của con người là hữu hạn, đếnmột lúc nào đó con người cũng sẽ phải đối mặt với “cái chết” Một người chết điđương nhiên không kéo theo sự mất đi của những tài sản mà khi còn sống người đó đãnắm giữ, chi phối Như là một tất yếu, những tài sản đó sẽ phải được dịch chuyển sangcho những người còn sống để tiếp tục phát huy giá trị kinh tế, tinh thần của tài sản,phục vụ cho cuộc sống của những người hưởng di sản nói riêng và xã hội loài ngườinói chung” Bởi lẽ đó, thừa kế nói chung và thừa kế thế vị nói riêng đóng một vai trò1
vô cùng quan trọng - là cơ sở để đảm bảo di sản của người đã mất được truyền lại chocác thế hệ con cháu đời sau mà không truyền cho người ngoài Nhà nước ta cũng đãsớm nhận thức được vai trò đặc biệt quan trọng của thừa kế, nên ngay trong nhữngngày đầu xây dựng đất nước, các quy định về thừa kế và thừa kế thế vị đã được xâydựng, trải qua nhiều lần sửa đổi và dần hoàn thiện, minh chứng rõ nét qua những Bộluật, Điều luật ngày càng có tính ứng dụng cao và phù hợp với thực tiễn đời sống Thế nhưng, trong bối cảnh hiện tại, khi đất nước ta đang dần có những bước tiếnvượt bậc trên con đường đô thị hóa - hiện đại hóa và hội nhập với quốc tế, kéo theo đó
là sự gia tăng nhanh chóng của các vấn đề tài sản thuộc sở hữu cá nhân khiến cho việcgiải quyết các vấn đề về thừa kế thế vị càng trở nên phức tạp Xuất phát điểm của điềunày có thể là do các chế tài, quy định về thừa kế nói chung và thừa kế thế vị nói riênghiện nay vẫn đang còn nhiều thiếu sót; một số điều luật còn mang tính chung chung,thiếu sự rõ ràng, chi tiết và lại chưa có văn bản hướng dẫn thi hành cho từng vấn đề cụthể Bên cạnh đó còn phải kể đến tính không thống nhất, không đồng bộ giữa các Tòa
án nhân dân các cấp trong việc thụ lý và giải quyết hàng ngàn vụ án khác nhau về thừa
kế thế vị, dẫn đến tình trạng có những vụ việc phải xét xử nhiều lần mà vẫn bị coi làkhông “thấu tình đạt lý”
Chính vì vậy, nhóm chúng em thực hiện nghiên cứu đề tài “Bàn về thừa kế thế vịtheo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015” cho Bài tập lớn trong chương trình họcmôn Pháp luật Việt Nam Đại cương Để thực hiện đề tài, nhóm sẽ tiến hành phân tích
1 Đặng Thu Hà (2019), Thừa kế theo pháp luật theo Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luận án tiến sĩ luật học, Học viện Khoa học Xã hội.
1
Trang 7các quy định của pháp luật dân sự nước ta cũng như quan điểm của khoa học pháp lýtrong lĩnh vực thừa kế nói chung và thừa kế thế vị nói riêng, qua đó làm rõ các kháiniệm về thừa kế, thừa kế thế vị, đối tượng thừa kế thế vị, đặc biệt là các trường hợpliên quan đến yếu tố con nuôi và con riêng Cuối cùng, nhóm sẽ phân tích các bất cậpcủa Bộ luật Dân sự 2015 liên quan đến lĩnh vực thừa kế và đề xuất các kiến nghị đểhoàn chỉnh những chế định này.
2 Nhiệm vụ của đề tài
Một, làm rõ những vấn đề lý luận chung về thừa kế, quyền thừa kế và thừa kếthế vị theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015
Hai, phân tích và làm sáng tỏ các quy định của pháp luật hiện hành về xác địnhcác điều kiện làm phát sinh thừa kế thế vị, chủ thể của quan hệ thừa kế thế vị và một
3 Bố cục tổng quát của đề tài :
Bài tiểu luận gồm 2 chương chính :
Chương I : Lý luận chung về thừa kế thế vị theo quy định của Bộ luật Dân sự năm2015
Trong đó, để rõ hơn có các mục:
1.1 Một số vấn đề lý luận về thừa kế thế vị
1.2 Quy định của pháp luật dân sự về thừa kế thế vị
1.3 Ý nghĩa của việc quy định thừa kế thế vị
Chương II: Thừa kế thế vị - Từ thực tiễn đến kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luậtTrong đó, bao gồm:
2.1 Vấn đề thừa kế thế vị liên quan đến yếu tố con nuôi
2.2 Vấn đề thừa kế thế vị liên quan đến yếu tố con riêng
2.3 Bất cập và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành
2
Trang 8PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỪA KẾ THẾ VỊ THEO QUY ĐỊNH
CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015 1.1 Một số vấn đề lý luận về thừa kế thế vị
1.1.1 Khái niệm thừa kế và quyền thừa kế
1.1.1.1 Thừa kế
Thừa kế không được định nghĩa trong luật mà chỉ tồn tại trong khoa học pháp lý.Thừa kế, dựa trên góc độ phạm trù lịch sử, là một vấn đề gắn liền với lịch sử xã hộiloài người và thậm chí xuất hiện trước khi có sự tồn tại của giai cấp và nhà nước Quan
hệ thừa kế xuất hiện cùng với quan hệ sở hữu và gắn liền với quan hệ sở hữu Theo đó,khi một người mất đi, các quan hệ sở hữu của họ sẽ được truyền xuống các thế hệ saunhằm bảo vệ các tài sản họ có được lúc còn sống cũng như đảm bảo sự phát triển củacác nhánh huyết thống trực hệ
Theo từ điển tiếng Việt, “thừa kế tài sản là được hưởng tài sản, của cải do ngườichết để lại cho” Theo từ điển Hán - Việt, “thừa” có nghĩa là phụ tá, giúp đỡ, “kế” làtiếp nối “Thừa kế” ở đây mang ý nghĩa tiếp nối, nối dõi Đối với từ điển Luật học,
“thừa kế là sự chuyển dịch tài sản của người chết cho người còn sống Thừa kế luôngắn với sở hữu Sở hữu là yếu tố quyết định thừa kế và thừa kế là phương tiện để duytrì, củng cố quan hệ sở hữu.”
Cũng có quan điểm cho rằng, thừa kế “là việc chuyển dịch của cải của người chếtcho người khác còn sống theo truyền thống, phong tục, tập quán của từng dân tộc.Người hưởng tài sản có nghĩa vụ duy trì, phát triển giá trị vật chất, giá trị tinh thần vàtruyền thống, tập quán do thế hệ trước để lại.” 2
Theo nhóm tác giả, ngày nay khái niệm “thừa kế” có thể giải thích ngắn gọn là sựchuyển dịch tài sản của người chết sang cho người sống và được pháp luật công nhận
Trang 9sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.”3Dựa vào định nghĩa trên, ta nhận thấy quyền thừa kế là quyền xuất phát từ một cánhân, chứ không phải một tổ chức hay pháp nhân và việc định đoạt tài sản hoàn toàn dựa trên tinh thần, ý chí, mong muốn của cá nhân đó Ngoài ra, pháp luật cũng quy định về đối tượng thừa kế dựa trên ba yếu tố: quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân
và quan hệ nuôi dưỡng
Vậy về mặt pháp lý, chúng ta có thể hiểu quyền thừa kế chính là quyền của chủ thể là cá nhân để lại cái tài sản của mình cho những người khác hưởng khi mà họ mất
Và quyền của những chủ thể được hưởng tài sản người khác cũng được gọi là quyền thừa kế Như vậy quyền thừa kế là một bên cho đi và một bên nhận lại Nếu như chúng
ta tách điều luật 609 ra thì từ “Cá nhân có quyền lập di chúc định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật” đây là quyền cho đi, còn từ “hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc” sẽ là quyền thừa hưởng
Ngoài các quy định của pháp luật, có quan điểm cho rằng “quyền thừa kế là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người khác theo ý chí của người đó khi còn sống hoặc theo một trình tự nhất định Mặt khác, các quy phạm pháp luật ghi nhận và quy định trình tự thực hiện và bảo
vệ các quyền của người có tài sản, quyền của người thừa kế và các chủ thể khác trong quan hệ thừa kế” 4
Thực tế cho thấy rằng, quyền thừa kế là một trong những quyền cơ bản được Hiến pháp nước ta ghi nhận: “Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ” Tuy nhiên, nếu ta đối chiếu với Hiến pháp 1992 sẽ thấy được một số điểm 5khác biệt: “Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân” 6Tức ở đây, “quyền thừa kế không bị giới hạn ở công dân nên được hiểu là được ghi nhận cho mọi người” 7
3 Điều 609, Bộ luật Dân sự 2015
4 Nguyễn Minh Tuấn (2007) Cơ sở lý luận và thực tiễn của những quy định chung về thừa kế trong Bộ luật Dân
sự Truy cập từ http://luanan.nlv.gov.vn/luanan?a=d&d=TTbGLiaompoG2007.1.1, truy cập lần cuối 29/03/2023
5 Khoản 2, điều 32, Hiến pháp 2013
6 Điều 58, Hiến pháp 1992
7 PGS.TS Đỗ Văn Đại Trưởng Khoa Luật Dân sự, Đại học Luật TP Hồ Chí Minh, Thành viên Hội đồng Tư vấn án lệ TAND tối cao “Tác động của những quy định mới trong Hiến pháp năm 2013 tới pháp luật dân sự”,
4
Trang 10Quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ gồm hai hình thức là thừa kế theo di chúc
và thừa kế theo pháp luật Nếu thừa kế theo di chúc là “sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”, thì thừa kế theo pháp luật, trong trường hợp không có di chúc hoặc nội dung di chúc không phù hợp với quy định pháp luật, là “thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định”
1.1.2 Khái niệm về thừa kế thế vị
Thừa kế thế vị, theo nghĩa Hán - Việt thì “thế” - nghĩa là “thay thế”, “vị” - nghĩ
là “ngôi vị”, “vị trí” Như vậy, thừa kế thế vị nghĩa là thay thế một ai đó để đượchưởng phần di sản mà đáng lẽ người trước đó được hưởng Đặt trong mối quan hệpháp luật về thừa kế, thừa kế thế vị chỉ có thể là một dạng của thừa kế theo pháp luậthoặc thừa kế theo di chúc Ngoài ra, chúng ta còn nhận thấy rằng, thừa kế thế vị tuykhông dịch chuyển theo hàng thừa kế nhưng lại theo trình tự nhất định khi người nhận
di sản thế vị thoả mãn một số điều kiện cụ thể Từ đó có thể thấy, thừa kế thế vị là một
trường hợp đặc thù của thừa kế theo pháp luật “Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống” 8
Theo đó, khái niệm thừa kế thế vị được hiểu như sau: Thừa kế thế vị là việc cáccon (cháu, chắt) được thay thế vào vị trí của bố hoặc mẹ (ông, bà) để hưởng di sản củaông, bà (hoặc cụ) Những người thừa kế thế vị được hưởng phần di sản mà bố mẹmình (ông hoặc bà) đáng lẽ được hưởng nếu còn sống, được chia đều di sản với nhữngngười thừa kế khác 9
Theo nguyên tắc chung, người thừa kế là người còn sống vào thời điểm mở thừa
kế, nhưng pháp luật thừa kế nước ta quy định trường hợp khi con của người để lại disản chết trước hoặc chết cùng một thời điểm với người để lại di sản, thì quyền thừa kếthế vị của cháu vẫn được đảm bảo và nếu cháu cũng đã chết trước hoặc chết cùng một
[www.lapphap.vn/Pages/tintuc/tinchitiet.aspx?tintucid=208301], truy cập lần cuối 29/03/2023
8 Điều 652 BLDS năm 2015
9 Thu Hồng, “Thế nào là thừa kế thế vị”- Trích mục ‘Hỏi đáp pháp luật’ , trang web Sở tư pháp Bình Thuận, [https://stp.binhthuan.gov.vn/], truy cập lần cuối 29/03/202
5
Trang 11thời điểm với người để lại di sản thì cũng tương tự, quyền thừa kế thế vị của chắt cũng
sẽ không bị xâm phạm 10
Quy định của điều luật này có sự khác biệt so với quy định về thừa kế thế vị tạiĐiều 680 BLDS 1995 Điều 680 BLDS 1995 chỉ quy định thừa kế thế vị trong trườnghợp con hoặc cháu chết trước người để lại di sản mà không quy định đến trường hợpcháu hoặc chắt có được thừa kế thế vị hay không nếu cha hoặc mẹ của cháu hoặc củachắt chết cùng vào một thời điểm với ông, bà nội, ngoại hoặc các cụ nội, ngoại
1.2 Quy định của pháp luật dân sự về thừa kế thế vị
1.2.1 Điều kiện phát sinh thừa kế thế vị
Thừa kế thế vị là việc con thay thế vị trí của bố hoặc mẹ đẻ nhận di sản thừa kế
từ ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cụ nội, cụ ngoại nếu bố mẹ đã chết hoặc chếtcùng thời điểm với những người này Phần di sản mà người con được hưởng trong disản của người để lại thừa kế nói trên là phần di sản mà bố hoặc mẹ của họ được hưởngnếu còn sống vào thời điểm mở thừa kế Vì vậy, điều kiện để được hưởng thừa kế thế
vị gồm:
Một là, con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người
để lại di sản (cháu được thừa kế thế vị); cháu cũng chết trước hoặc chết cùng thời điểmvới người để lại di sản (chắt được thừa kế thế vị) Như vậy, điều kiện đầu tiên làm phátsinh quan hệ thừa kế thế vị đó là phải xảy ra sự kiện cha hoặc mẹ của cháu hoặc củachắt chết trước hoặc chết cùng vào một thời điểm với ông, bà (nội, ngoại) hoặc các cụ(nội, ngoại).11
Hai là, người thừa kế thế vị chỉ có thể là con của người được thế vị Các mốiquan hệ khác như vợ/chồng, cha/mẹ dù thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người đượcthế vị vẫn không có quyền thế vị
Ba là, dựa trên quy định về người thừa kế hợp pháp: “người thừa kế là cá nhânphải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thờiđiểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết” , người thừa12
kế thế vị cũng cần thỏa điều kiện tương tự
10 Bùi Hoàng Thủy - luận văn thạc sĩ luật học “thừa kế thế vị theo pháp luật”, trích van-thac-si-luat-hoc-thua-ke-the-vi-theo-phap-luat-2410141.html]
[https://tailieu.vn/doc/luan-11 ThS Đoàn Thị Ngọc Hải Thừa kế thế vị theo quy định của pháp luật dân sự Truy cập từ
[https://tapchitoaan.vn/thua-ke-the-vi-theo-quy-dinh-cua-phap-luat-dan-su], truy cập lần cuối 29/03/2023
12 Điều 613, Bộ luật Dân sự 2015
6
Trang 12Bốn là, cha mẹ của người được thế vị không nằm trong trường hợp từ chối nhận
di sản hoặc bị truất quyền hưởng di sản, được quy định ở điều 620 và 621 của Bộ luậtDân sự 2015
Năm là, “bản thân người thế vị không bị tước quyền thừa kế theo khoản 1 Điều
644 Bộ luật Dân sự 2015”13
Sáu là, bản thân người thế vị không bị tước quyền thừa kế theo khoản 1 Điều 644BLDS năm 2015
So sánh thừa kế thế vị với thừa kế chuyển tiếp
Thừa kế chuyển tiếp là một khái niệm không có trong pháp luật, bao gồm chuyểntiếp di sản và chuyển tiếp hàng thừa kế Chuyển tiếp di sản diễn ra khi di sản được chiacho các đồng thừa kế nhưng có đồng thừa kế chết, vậy di sản của người chết sẽ baogồm phần di sản được thừa kế và tài sản của người đó Chuyển tiếp hàng thừa kế chỉviệc “những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ởhàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng disản hoặc từ chối nhận di sản” 14
Ta nhận thấy rằng, cả thừa kế thế vị và thừa kế chuyển tiếp đều là cách xử lý disản sau khi người đáng lẽ được nhận di sản đã mất hoặc không có quyền nhận Tuynhiên, hai khái niệm này sẽ tồn tại một số khác biệt như sau:
Thứ nhất, thừa kế thế vị chỉ diễn ra khi người nhận di sản chết trước hoặc cùngvới chủ di sản, trong khi đó thừa kế chuyển tiếp diễn ra khi người nhận di sản chết sauchủ di sản
Thứ hai, thừa kế thế vị là một hình thức thừa kế theo pháp luật, còn thừa kếchuyển tiếp có thể diễn ra cả theo di chúc và theo pháp luật
Thứ ba, đối với thừa kế thế vị, chỉ có con của người mất mới có thể nhận phần
di sản mà người đó đáng lẽ được hưởng Trong khi đó, với thừa kế chuyển tiếp, phần
di sản này sẽ được chia cho những người thuộc hàng thừa kế chuyển tiếp, như mẹ củangười đáng lẽ được hưởng di sản (đối với chuyển tiếp di sản) hoặc anh/chị/em củangười để lại di sản (đối với chuyển tiếp hàng thừa kế)
13 ThS Đoàn Thị Ngọc Hải Thừa kế thế vị theo quy định của pháp luật dân sự Truy cập từ
https://tapchitoaan.vn/thua-ke-the-vi-theo-quy-dinh-cua-phap-luat-dan-su, truy cập lần cuối 29/03/2023
14 Khoản 3, điều 651, Bộ luật Dân sự 2015
7
Trang 131.2.2 Chủ thể của quan hệ thừa kế thế vị
Hiện nay, trong quy định của pháp luật nước ta, cụ thể là điều 652 của bộ Luật dân sự 2015, đối tượng được thừa kế thế vị chỉ bao gồm “cháu” và “chắt” Tuy nhiên, những quy định ở điều 653 và 654 lại khiến các đối tượng này trở nên nhập nhằng do nhắc đến các trường hợp “con nuôi” và “con riêng”
1.2.2.1 Cháu được thừa kế thế vị di sản của ông bà
Đây là trường hợp cha/mẹ đẻ chết trước hoặc chết cùng một thời điểm với ông/bàthì khi ông/bà chết, con sẽ thay thế vị trí của cha/mẹ để thừa kế từ di sản mà ông/bà để lại đối với phần di sản mà cha/mẹ mình được hưởng nếu còn sống
Đầu tiên, nếu trường hợp các đời đều có quan hệ huyết thống thì theo điều 652, việc thừa kế thế vị đương nhiên diễn ra
Trường hợp các đời có đan xen quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng, ta cần xem xét các quan hệ này dưới nhiều góc độ Theo quy định của pháp luật hiện nay,việc thừa kế thế vị sẽ chỉ dành cho đối tượng “cháu” của chủ di sản Khi đó, ta cần hiểu rằng con nuôi/con riêng của người đáng lẽ được hưởng di sản sẽ không đương nhiên trở thành cháu của chủ di sản Điều này dựa trên cơ sở “bản chất của mối quan
hệ “con nuôi” là hướng đến việc nuôi dưỡng, bảo đảm cho người được nhận làm con nuôi được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục tốt nhất Do đó, mối quan hệ được pháp luật quy định xoay quanh mối quan hệ giữa cha, mẹ nuôi và con nuôi mà không có sự ràng buộc với các thành viên gia đình khác của cha, mẹ nuôi” và tương tự với quan 15
hệ con riêng Vậy đứng dưới góc độ này, việc thừa kế thế vị chỉ dành cho trường hợp con đẻ của con nuôi/con riêng, các trường hợp còn lại đều không hợp lệ
Tuy nhiên, nhóm tác giả nhận thấy việc xem “mục đích thừa kế là nhằm bảo vệ khối di sản của thế hệ trước sau khi chết được để lại cho các con, cháu có quan hệ huyết thống xuôi” là chưa thực sự hợp lý Chính pháp luật cũng tiến hành điều chỉnh16mối quan hệ này thông qua điều 653 và 654 của Bộ luật Dân sự 2015 dù chưa thật sự
rõ ràng và còn nhiều bất cập Theo nhóm, thừa kế thế vị thực chất là việc thế chỗ để nhận phần di sản mà người đã mất đáng lẽ được nhận nếu còn sống Do đó, ta sẽ không quan tâm phần di sản từ đâu, mà chỉ cần xem xét việc “thế chỗ” này có diễn ra
15 Thừa kế thế vị khi có yếu tố “con nuôi”, “con riêng” Truy cập từ mục Nghiên cứu - Trao đổi, trang web Sở tư pháp Thừa Thiên - Huế [https://stp.thuathienhue.gov.vn/]
16 ThS Nguyễn Viết Giang Bàn về đối tượng được thừa kế thế vị theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 Truy cập từ https://www.toaan.gov.vn/webcenter/ShowProperty?nodeId=/UCMServer/TAND198946
8
Trang 14hợp lý không: tức người thế chỗ và người bị thế chỗ có quan hệ huyết thống hay quan
hệ nuôi dưỡng hay không Khi đó, việc thừa kế thế vị không chỉ đảm bảo di sản truyềnlại theo huyết thống, mà còn hỗ trợ người nhận di sản hoàn thành các nghĩa vụ nuôi dưỡng của mình sau khi mất
Vậy theo quan điểm của nhóm, cả bốn trường hợp trên đều thỏa mãn đối tượng thừa kế thế vị
1.2.2.2 Chắt được thừa kế thế vị di sản của các cụ
Chúng ta xác định chắt được thừa kế thế vị của cụ trong các trường hợp sau:Một là, trong trường hợp ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại (B) chết trướcngười để lại di sản là cụ (A), cha, mẹ (C) cũng đã chết trước người để lại di sản nhưngchết sau ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại thì chắt (D) được hưởng phần di sản màcha, mẹ mình được hưởng nếu còn sống vào thời điểm người để lại di sản chết (C thế
vị B để hưởng thừa kế di sản của A đối với phần di sản mà B được hưởng nếu cònsống và D lại thế vị C để hưởng di sản của A đối với phần di sản mà C được hưởngnếu còn sống)
Hai là, trong trường hợp ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại (B) chết trướcngười để lại di sản (A) , cha, mẹ (C) chết sau ông, bà nhưng chết cùng thời điểm vớingười để lại di sản (A) thì chắt (D) được hưởng phần di sản mà cha, mẹ mình đượchưởng nếu còn sống vào thời điểm mở thừa kế
Ba là, trường hợp ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại (B) chết trước người đểlại di sản (A), cha, mẹ (C) chết sau ông, bà nhưng chết cùng thời điểm với người để lại
di sản thì chắt (D) được hưởng phần di sản mà cha, mẹ mình được hưởng nếu còn sốngvào thời điểm mở thừa kế
Bốn là, trường hợp B không được hưởng di sản của A, nếu C chết trước A thì Dcũng được thế vị C để hưởng thừa kế đối với di sản của A
Năm là, trường hợp nếu có sự đan xen cả huyết thống lẫn nuôi dưỡng giữa cácđời thì việc thừa kế thế vị của chắt được xét các trường hợp sau:
Thứ nhất, trường hợp con nuôi chết trước người để lại di sản là cha, mẹ nuôi,đồng thời con đẻ của người con nuôi cũng đã chết trước người để lại di sản (nhưngchết sau cha hoặc mẹ) thì cháu của người con nuôi đó (tức là chắt của người để lại disản) được hưởng phần di sản mà cha mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống vào thờiđiểm người để lại di sản chết
9
Trang 15Thứ hai, trong các trường hợp nếu xét về tính đan xen giữa huyết thống và nuôidưỡng mà thấy rằng con của một người không đương nhiên trở thành cháu của cha, mẹngười đó thì thừa kế thế vị không được đặt ra
Tuy nhiên, tương tự với trường hợp đặt ra ở mục 1.2.1, nhóm tác giả cho rằng,thừa kế thế vị nên diễn ra bất kể quan hệ giữa chủ di sản và người nhận di sản, miễnđảm bảo việc “thế vị” diễn ra hợp lý
1.2.3 Những điểm cần lưu ý khi giải quyết thừa kế thế vị
Ngoài ra, để xác định mối quan hệ nuôi dưỡng giữa con nuôi với bố/mẹ nuôi hay con riêng với bố dượng/mẹ kế, ta cần xem xét nhiều yếu tố theo quy định của luật:Thứ nhất, con riêng chỉ được thừa kế thế vị cho bố dượng/mẹ kế nếu giữa họ
“có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con” Vậy thế nào là “quan17
hệ chăm sóc, nuôi dưỡng”? Theo đó, Tòa án nhân dân tối cao đã có hướng dẫn như sau: “con riêng, bố dượng, mẹ kế chỉ cần có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau trên thực tế như cha, mẹ con thì được hưởng thừa kế di sản của nhau, không bắt buộc những người này phải sống chung” 18
Thứ hai, trường hợp con nuôi nhưng chưa được đăng ký: “việc nuôi con nuôi đã phát sinh trên thực tế giữa công dân Việt Nam với nhau mà chưa đăng ký trướcngày 01 tháng 01 năm 2011, nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều
50 của Luật Nuôi con nuôi, thì được đăng ký kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến hếtngày 31 tháng 12 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của cha mẹ nuôi và con nuôi” Tuy nhiên, việc nuôi con nuôi trước khi luật Hôn nhân và Gia đình19
2000 có hiệu lực lại được quy định theo Nghị quyết 01/NQ-HĐTP: “Nếu việc nuôi connuôi trước đây chưa được ghi vào sổ hộ tịch nhưng việc nuôi con nuôi đã được mọi người công nhận và cha mẹ nuôi đã thực hiện nghĩa vụ với con nuôi thì việc nuôi con nuôi vẫn có những hậu quả pháp lý do luật định” Điều kiện để được xem xét là con 20nuôi thực tế trong trường hợp này được quy định trong Thông tư 81/TANDTC: “nếu việc nhận con nuôi là ngay thẳng, cha mẹ đẻ của đứa trẻ hoàn toàn tự nguyện, việc nuôi dưỡng đứa trẻ được bảo đảm, thì coi là con nuôi thực tế” 21
17 Điều 654, Bộ luật Dân sự 2015
18 Mục 8, phần III, Công văn số 212/TANDTC-PC ngày 13/9/2019 của Tòa án nhân dân tối cao “V/v thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong xét xử”
19 Điều 23, mục 4, Nghị định số 19/2011/NĐ-CP của Chính phủ
20 Khoản a, điều 6, Nghị quyết số 01/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao
21 Thông tư số 81/TANDTC của Tòa án nhân dân tối cao
10