Tính toán hệ số tương quan giữa các biến trong tập dữ liệu...13 8... Một trong những cách mà sinh viên đã và đang làm, đặc biệt là sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội là tìm những công vi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ & QUẢN LÝ
****************
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG
Nhóm 11
ĐỀ TÀI: Khảo sát tác động của việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội.
Giảng viên hướng dẫn: TS Ngô Thu Giang
Sinh viên thực hiện:
Bùi Thị Mai Anh 20202880
Nguyễn Thị Minh Tâm 20202958
Nguyễn Thị Huế 20202921
Đặng Thị Thanh 20202984
Nguyễn Xuân Đức Anh 20202888
Lớp: 134024
Hà Nội, tháng năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
1 Giới thiệu vấn đề 3
2 Dữ liêu cần thu thập về vấn đề nghiên cứu 3
3 Phương pháp nghiên cứu 5
4 Bảng dữ liệu thu được từ bảng hỏi 5
5 Thống kê mô tả: 7
6 Hạn chế 12
7 Tính toán hệ số tương quan giữa các biến trong tập dữ liệu 13
8 Phân tích phương sai và hồi quy 14
Trang 31 Giới thiệu vấn đề
Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 đang dần trở nên phổ biến và phát triển mạnh mẽ ở hầu hết các nước trên thế giới, Việt Nam cũng không nằm ngoài sự phát triển ấy với những yêu cầu ngày càng khắt khe
về chất lượng đội ngũ nhân viên được trang bị kỹ càng cả về kiến thức và
kỹ năng Sinh viên cần nỗ lực rất nhiều để nhằm có công việc thích hợp sau khi ra trường Một trong những cách mà sinh viên đã và đang làm, đặc biệt là sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội là tìm những công việc làm thêm phù hợp để tích lũy những kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết
Tuy nhiên việc sinh viên đi làm thêm sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến kết quả
học tập của các bạn Vì vậy, việc nghiên cứu “Tác động vủa việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội” là
vô cùng cần thiết, từ đó xây dựng giải pháp nâng cao nhằm đảm bảo kết quả học tập tốt trong quá trình làm thêm
2 Dữ liêu cần thu thập về vấn đề nghiên cứu
STT Biến
Câu hỏi
Loại thang đo
1 Sinh viên
Giới tính
Định danh
Viện/Trường theo học
Hiện tại bạn là sinh viên năm mấy
Trang 4Nơi ở hiện tại
2 Kết quả
học tập
GPA kỳ gần nhất c
Định danh
3 Làm thêm
Số tiền chu cấp hàng tháng Định danh
Đã từng đi làm thêm chưa Hình thức làm thêm Loại hình công việc Mức độ liên quan của công việc làm thêm tới ngành học hiện tại của bạn
Likert
Mức độ linh hoạt trong công việc làm thêm của bạn
Tổng thời gian bạn dành ra cho việc làm thêm mỗi tuần
Định danh
Mức lương bạn nhận được từ công việc làm thêm trong 1 tháng
Khoảng cách từ nơi ở đến nơi làm thêm của bạn
3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 5 Mẫu: Bảng hỏi được đưa ra từ ngày 11-15/7/2022 và thu về 57 phản hồi.
Cách chọn mẫu: ngẫu nhiên đơn giản ( sinh viên Bách khoa Hà Nội, làm thêm, thu thập dữ liệu qua kênh facebook ) -> Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, thuận tiện
Phần mềm sử dụng để xử lý dữ liệu: Excel
4 Bảng dữ liệu thu được từ bảng hỏi
chưa
Độ liên quan
Tổng time
Lương nhận
Độ linh hoạt
2.85 1 4 5 2,000,00
0
4 2.85 1 3 7 2,000,00
0
3 3.4 1 5 10 2,000,00
0
4 2.85 1 3 10 2,000,00
0
4 2.85 1 1 2 2,000,00
0
4 3.4 1 3 10 2,000,00
0
3 2.85 1 2 10 7,000,00
0
5
3.4 1 3 2 500,000 3
1.25 1 1 5 4,000,00
0
5 1.25 1 3 5 2,000,00
0
3 2.85 1 3 7 2,000,00
0
5 2.85 1 4 2 2,000,00
0
3
Trang 63.4 1 4 7 2,000,00
0
4
2.85 1 1 7 500,000 3
2.85 1 1 5 2,000,00
0
5 3.8 1 1 10 7,000,00
0
3 2.85 1 2 10 2,000,00
0
4 1.25 1 1 2 2,000,00
0
1 3.4 1 1 10 2,000,00
0
5 2.85 1 2 7 2,000,00
0
4 3.4 1 2 5 2,000,00
0
3 3.4 1 1 5 2,000,00
0
3
2.85 1 1 2 500,000 4
2.85 1 1 5 2,000,00
0
2 2.85 1 1 10 4,000,00
0
5 3.8 1 2 5 2,000,00
0
4 3.4 1 5 2 2,000,00
0
4 1.25 1 2 5 2,000,00
0
1 2.85 1 3 5 7,000,00
0
3 2.85 1 3 7 2,000,00
0
5
Trang 72.85 1 3 5 2,000,00
0
3 2.85 1 2 10 2,000,00
0
5 1.25 1 1 7 2,000,00
0
4
2.85 1 3 10 500,000 4
3.4 1 2 7 2,000,00
0
5 2.85 1 2 10 2,000,00
0
5 2.85 1 1 10 2,000,00
0
4
5 Thống kê mô tả:
Mô tả dữ liệu định tính: Đi làm thêm chưa, hình thưc cv , Các loại công việc
Định lượng: Mức lương, tổng thời gian, khoảng cách, mức độ liên quan Thông tin sinh viên:
Cơ cấu trình độ năm học: Cuộc nghiên cứu được tiến hành trên 57 sinh viên tại trường đại học Bách khoa Hà Nội, trong đó số lượng sinh viên
Trang 8thực hiện khảo sát phần lớn là sinh viên năm thứ hai, cụ thể chiếm 75,4%,
kế đến là sinh viên năm 3 với 17,5%
Chỗ ở hiện tại : Số lượng sinh viên hiện đang sinh sống tại nhà trọ chiếm phần lớn lượng người tham gia khảo sát, chiếm 59,6%, những sinh viên ở
ktx và nhà riêng được phân bố khá đồng đều, lần lượt là 22,8% và 17,5%
Cơ cấu tiền phí sinh hoạt hàng tháng: không có sự phân hóa rõ rệt trong cuộc khảo sát này, cụ thể: số tiền sinh hoạt phí từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng chiếm 33,3%, từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng chiếm 31,6%, hơn 3
triệu đồng chiếm 21,1%, từ 5 trăm nghìn đồng đến 1 triệu đồng chiếm 10,5%, còn lại là dưới 5 trăm nghìn đồng
Trang 9Về công việc làm thêm của sinh viên:
Số lượng sinh viên từng đi làm thêm: Sinh viên từng làm thêm chiếm phần lớn số phiếu khảo sát với 64,9%, sinh viên chưa từng đi làm thêm
chiếm 35,1 %
Hình thức công việc làm thêm : Hầu hết sinh viên từng đi làm thêm chọn hình thức công việc offline, hay các công việc cần thực hiện trực tiếp tại
nơi làm việc, chiếm 73%, còn lại 27% sinh viên chọn hình thức làm việc online Điều này có thể do mức lương của các công việc offline tốt hơn hoặc nhu cầu về kinh nghiệm làm việc trực tiếp của sinh viên
Trang 10 Loại hình công việc: Về loại hình công việc, có đến 54,1% lựa chọn đi làm gia sư hoặc dạy kèm, 29,7% lựa chọn phục vụ tại nhà hang, quán cà phê, 13,5% sinh viên chọn bán hàng online, 10,8% sinh viên chọn việc quản lý các fanpage, việc bán hàng tại các shop quần áo và cộng tác viên viết bài đều chiếm 8,1% phiếu khảo sát, tương tự, các công việc như Telesale và cộng tác viên biên dịch đều chiếm 5,4% phiếu khảo sát, có
40,5% sinh viên lựa chọn các công việc khác
Mô tả dữ liệu định lượng
Mức độ liên quan của công việc làm thêm tới ngành học hiện tại
Số quan sát Có nghĩa 57
Thiếu 20 Giá trị trung
bình
3 Giá trị xuất
hiện thường
xuyên
1
Độ lệch chuẩn 1,26354727
8
Trang 11GTNN 1
2 3 Tổng thời gian bạn dành ra cho việc làm thêm mỗi tuần
Số quan sát Có nghĩa 57
Thiếu 20 Giá trị trung
bình
3 Giá trị xuất
hiện thường
xuyên
4
Độ lệch chuẩn 1,10214096
9
3 4 Khoảng cách từ nơi ở đến nơi làm thêm
Số quan sát Có nghĩa 57
Thiếu 20 Giá trị trung
bình
3 Giá trị xuất
hiện thường
xuyên
5
Độ lệch chuẩn 1,562511261
Trang 124 Mức độ linh hoạt trong công việc làm thêm
Số quan sát Có nghĩa 57
Thiếu 20 Giá trị trung
bình
3 Giá trị xuất
hiện thường
xuyên
4
Độ lệch chuẩn 1,06472232
7
3 4
6 Hạn chế
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện dự án, nhóm chúng em gặp một số hạn chế nhất định sau đây:
Người thực hiện khảo sát chỉ làm cho có, không nhìn kỹ các câu trả lời được nêu ra
Chưa đa dạng các câu hỏi hoặc câu trả lời về đề tài nghiên cứu
Câu hỏi khảo sát chưa thực sự hoản hảo, còn mắc một số lỗi nhất định gây khó khăn khi chạy dữ liệu
Đối tượng nghiên cứu còn nhỏ, chưa bao quát được toàn bộ sinh viên
7 Tính toán hệ số tương quan giữa các biến trong tập dữ liệu
Trang 13 Hệ số tương quan Multiple R là 0,38 > 0, nghĩa là mang giá trị dương nên các biến số có mối quan hệ tương quan dương hay còn gọi là đồng biến
Multiple R = 0,38 nằm trong khoảng từ 0,2 đến 0,4 nên các biến số có mối quan hệ tương quan yếu
8 Phân tích phương sai và hồi quy
Trang 14 Phân tích phương sai:
Với mức anpha= 0,2
Tiêu chuẩn kiểm định F (F thực nghiệm/ Fquan sát):
Fstat= 1,699061
Giá trị tới hạn:
Fcrit= 1,682557
Miền bác bỏ: Fstat > Fcrit
Do Fstat= 1,699061 > Fcrit= 1,682557
Kết luận: Bác bỏ giả thuyết Ho, với mức ý nghĩa 20% có đủ bằng chứng để kết luận rằng quyết định lựa chọn đi làm thêm có ảnh hưởng đến điểm GPA của sinh viên
Trang 15 Phân tích phương sai:
Với mức anpha= 0,2
Tiêu chuẩn kiểm định F (F thực nghiệm/ Fquan sát):
Fstat= 0,885297
Giá trị tới hạn:
Fcrit= 1,635381
Miền bác bỏ: Fstat > Fcrit
Do Fstat= 0,885297 < Fcrit= 1,635381
Kết luận: Không bác bỏ giả thuyết Ho, với mức ý nghĩa 20% không có đủ bằng chứng để kết luận rằng thời gian đi làm thêm có ảnh hưởng đến GPA của sinh viên
Trang 16 Hồi quy:
Phương trình mô hình hồi quy : Y^= 1,7560 + 0,1407X1 + 0,0332X2 + 1,72065E-09X3 + 0,1398X4
Từ bảng trên ta thấy được:
Hệ số xác định bội R^(2) = 0,1446
Hệ số xác định hiệu chỉnh adjusted R square = 0,0377
Sai số chuẩn ước lượng Sy/x = 0,6798
Thiết lập giả thuyết:
Ho: R^2 = 0, tất cả các hệ số độ dốc đều không hề có tác dụng trong việc mô tả
về biến phụ thuộc
H1: R^2 khác 0, tất cả các hệ số độ dốc đều có tác dụng trong việc mô tả về biến phụ thuộc
Với độ tin cậy kiểm định là 80%
Gía trị kiểm định: Fstat = 1,3529, giá trị Significance F= 0,2721
Trang 17Ta thấy rằng Significance F = 0,2721 > anpha= 0,2, không bác bỏ giải thuyết
Ho, không đủ bằng chứng để kết luận rằng tất cả các hệ số độ dốc đều có tác dụng trong việc mô tả về biến phụ thuộc
Đặt giải thuyết:
Ho: các biến độc lập X1,X2,X3,X4 không thể giải thích được một cách có ý nghĩa cho biến thiên trong biến phụ thuộc Y
H1: các biến độc lập X1,X2,X3,X4 giải thích được một cách có ý nghĩa cho biến thiên trong biến phụ thuộc Y
Anpha/2= 0,1, bậc tự do df= n-k-1= 32
Tra bảng phân phối có giá trị tới hạn t(32,0.1)= 1,309
Xét với Độ liên quan: tstat = 1,4656 > t(32,0.1) = 1,309 nên ta bác bỏ giả thuyết
Ho và có đủ bằng chứng để kết luận rằng Độ liên quan của làm thêm và ngành học có ảnh hưởng đến GPA của sinh viên
Hoặc ta kiểm định bằng giá trị P-value= 0,1524 < anpha= 0,2 nên ta bác bỏ Ho, thừa nhận H1 và có đủ bằng chứng để kết luận rằng Độ liên quan của làm thêm
và ngành học có ảnh hưởng đến GPA của sinh viên
Các biến còn lại ta xét tương tự