Thời gian nghiên cứu, tìm hiểu thực tập tốt nghiệp tại Công ty Kinhdoanh nước sạch Hà Nội đã giúp em làm quen với thực tế, vận dụng kiến thức lý luận đã được học tại nhà trường vào việc
Trang 1Chương I: Nước sạch và những vấn đề liên quan đến hoạt động KDNS 9
2 Tiêu chuẩn về nước sạch 11
3 Đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động KDNS 13
4 Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động KDNS 16
5 Giá cả trong kinh doanh nước sạch 185.1 Căn cứ định giá trong kinh doanh nước sạch 185.2 Xác định giá tiêu thụ nước sạch 185.2.1 Xác định giá tiêu thụ bình quân 185.2.2 Xác định giá tiêu thụ nước sạch cho từng đối tượng 19
6 Quy trình sản xuất nước sạch tại Công ty KDNS Hà Nội 20Chương II: Thực trạng thất thoát - thất thu tiền nước tại CTKDNSHN 22
1 Tổng quan về Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội 22
1.2 Các dịch vụ chủ yếu Công ty cung cấp 23
2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh một số năm của Công ty 25
Trang 22.1 Công tác sản xuất nước sạch 25
2.2 Công tác cung ứng, phân phối nước sạch 26
2.3 Công tác kinh doanh 27
2.4 Công tác khác 29
3 Thực trạng hoạt động thu tiền nước những năm qua 34
3.1 Tình hình tiêu thụ nước sạch 34
3.2 Giá bán nước sạch của Công ty 36
3.3 Công tác thu tiền nước 39
3.4 Kết quả thu tiền nước và nguyên nhân ảnh hưởng DT tiền nước 42 4 Đánh giá thực trạng thất thoát - thất thu tiền nước tại CTKDNSHN 46 4.1 Thực trạng thất thoát - thất thu tiền nước 46
4.2 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất thoát - thất thu tiền nước 53 4.2.1 Thất thoát do kỹ thuật 53
4.2.2 Thất thoát do quản lý 55
4.2.3 Một số nguyên nhân khác 56
Chương III: Một số giải pháp giảm thất thoát - thất thu tiền nước 58
1 Định hướng phát triển của Công ty giai đoạn 2008 - 2010 58
1.1 Kế hoạch chống thất thoát - thất thu tiền nước 2008 - 2010 58
1.2 Phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2008 61
2 Một số giải pháp và kiến nghị giảm thất thoát - thất thu tiền nước 63
2.1 Giải pháp giảm thất thoát - thất thu tiền nước 63
2.1.1 Giải pháp đối với mạng đường ống 63
2.1.2 Giải pháp về lắp đặt đồng hồ và quản lý chỉ số đồng hồ 65
2.1.3 Giải pháp về vốn đầu tư 69
2.1.4 Giải pháp về quản lý DT tiền nước và KH dùng nước 72
2.1.5 Giải pháp đối với người tiêu dùng nước 75
2.1.6 Giải pháp về kỹ thuật, công nghệ 76
Trang 32.1.7 Giải pháp về cơ chế, chính sách đối với CTKDNSHN 77
2.2 Kiến nghị 78
2.2.1 Kiến nghị về một số giải pháp giúp giảm thất thoát nước 78
2.2.2 Kinh nghiệm sử dụng và tiết kiệm nước sạch ở thành phố và nông thôn Trung Quốc 80
Kết luận 83
Tài liệu tham khảo 84
Phụ lục 85
Tài liệu đọc thêm 96
Trang 4Danh mục các chữ viết tắt
CTKDNS: Công ty Kinh doanh nước sạch
HĐTC: Hoá đơn tài chính
Trang 5Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ
Trang
1) Bảng 1: Tiêu chuẩn lý hoá của nước sạch 11
2) Bảng 2: Mức giá tiêu thụ nước sạch tại Hà Nội qua các năm 14
3) Bảng 3: Tổng hợp đơn giá sản phẩm bình quân 2005 - 2007 19
4) Bảng 4: Hệ số tính giá cho các đối tượng sử dụng nước 20
5) Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ của quá trình sản xuất nước sạch 20
6) Bảng 5: Sản lượng nước sản xuất của các nhà máy 2006 - 2007 25
7) Bảng 6: Lãi, lỗ trong hoạt động SX KD 2005 - 2007 28
8) Bảng 7: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu KT - TC năm 2007 28
9) Bảng 8: Tổng hợp công tác bảo dưỡng, phòng ngừa 2006 - 2007 30
10) Bảng 9: Giá trị thực hiện theo các nguồn vốn 2006 - 2007 32
11) Bảng 10: Lượng nước tiêu thụ 12 tháng 2007 theo cơ cấu KH 34
12) Bảng 11: Báo cáo TL nước thu tiền so với nước sản xuất 2007 34
13) Đồ thị 1: TL nước thu tiền so với nước sản xuất 2007 35
14) Bảng 12: Giá tiêu thụ nước sạch tại Hà Nội từ 2005 đến nay 37
15) Bảng 13: Doanh thu tiền nước theo cơ cấu KH 2005 - 2007 42
16) Bảng 14: Tình hình đồng hồ thuê bao tại các XNKDNS 2007 44
17) Bảng 15: Báo cáo doanh thu tiền nước tại các XNKDNS 2007 45
18) Bảng 16: Các nguyên nhân ảnh hưởng đến doanh thu tiền nước 46
19) Bảng 17: Cơ cấu KH dùng nước tính đến ngày 31/12/2007 47
20) Bảng 18: TL KH sử dụng nước theo mức khoán tính trên tổng số KH ở từng khối 2007 48
21) Bảng 19: TL KH sử dụng nước theo mức khoán tính trên tổng số KH toàn Công ty 2007 48 22) Bảng 20: TL đầu máy có hoá đơn bằng 0 và không có hoá đơn
Trang 6ở các khối tính trên tổng số KH ở từng khối 2007 49
23) Bảng 21: TL đầu máy có hoá đơn bằng 0 và không có hoá đơn ở các khối tính trên tổng số KH toàn Công ty 2007 49
24) Bảng 22: TL đầu máy có hoá đơn bằng 0 và không có hoá đơn ở các khối tính trên tổng số đầu máy không phát sinh 2007 50
25) Bảng 23: TL các khối KH trong toàn Công ty 2007 51
26) Bảng 24: TL nước thất thoát - thất thu so với nước SX 2007 53
27) Bảng 25: Mục tiêu từng năm 2008 - 2010 58
28) Đồ thị 2: TL nước thu tiền, TL thất thoát - thất thu 2008 - 2010 59
29) Bảng 26: Các chỉ tiêu KT - TC chủ yếu 2008 62
30) Bảng 27: Kết quả thu được ở một số khu vực sau khi lắp đặt đồng hồ đo nước 67
31) Bảng 28: TL thất thoát - thất thu và DT tiền nước 2005 - 2007 69
32) Bảng 29: KL vốn phân bổ cho chương trình chống thất thoát - thất thu tiền nước 2008 - 2009 72
Trang 7Lời mở đầu
Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội là một trong những doanh nghiệpNhà nước, chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Giao thông công chính Hà Nội,được thành lập từ tháng 4 năm 1994 và đang trong quá trình chuyển sanghạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, lấy việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh là mục tiêu hoạt động của mình
Hệ thống cấp nước sạch là công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị khôngnhững cần thiết cho sự phát triển kinh tế mà còn rất cần thiết cho phục vụnhân sinh Hệ thống cấp nước sạch có ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ conngười, tiện nghi sinh hoạt hàng ngày của mọi gia đình và phát triển bền vữngcủa môi trường đô thị Xuất phát từ nhu cầu ngày càng cao của con ngườitrong các đô thị về sinh hoạt sản xuất, văn hoá xã hội, đòi hỏi ngành cấp nướccũng phát triển không ngừng về cung cấp nước sạch ngày càng đầy đủ về sốlượng và chất lượng Nhưng quá trình vận chuyển nước từ nhà máy sản xuấtnước sạch đến nơi tiêu dùng, qua hệ thống đường ống dẫn nước và thiết bị,việc thất thoát nước là điều không thể tránh được
Thời gian nghiên cứu, tìm hiểu thực tập tốt nghiệp tại Công ty Kinhdoanh nước sạch Hà Nội đã giúp em làm quen với thực tế, vận dụng kiến thức
lý luận đã được học tại nhà trường vào việc phân tích, lý giải và xử lý các vấn
đề do thực tiễn đặt ra, thực hành các nội dung nghiệp vụ cụ thể của chuyênngành kế hoạch tại Công ty…Qua đó, em nhận thấy rằng vấn đề lớn nhất hiệnnay khiến Ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ, công nhân viên trong Công
ty phải trăn trở trong những năm qua chính là tình trạng thất thoát - thất thutiền nước quá lớn, gây ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu và chi phí hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty Chống thất thoát - thất thu tiền nước lànhiệm vụ phức tạp, khó khăn không những đòi hỏi nguồn vốn lớn mà cònmang tính xã hội sâu sắc
Trang 8Được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn Phạm Xuân Hoà, cáccán bộ nhân viên Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng Tài vụ, Phòng Tổ chức
- Đào tạo, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật Công ty kinh doanh nước sạch
Hà Nội cùng với quá trình học tập, nghiên cứu tại Khoa Kế hoạch - Phát triểntrường Đại học Kinh tế quốc dân và thời gian thực tập tổng hợp tại Phòng Kếhoạch Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội, em đã có được những tài liệu
và thông tin cần thiết để hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp về Công ty
Kinh doanh nước sạch Hà Nội với đề tài: “ Thất thoát - thất thu tiền nước tại Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội - Thực trạng và giải pháp”.
Nội dung đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận,được chia thành các phần sau:
Chương I Nước sạch và những vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh nước sạch.
Chương II Thực trạng thất thoát - thất thu tiền nước tại Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội.
Chương III Một số giải pháp giảm thất thoát - thất thu tiền nước tại Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội.
Trang 9CHƯƠNG I NƯỚC SẠCH VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NƯỚC SẠCH
1 Tầm quan trọng của nước sạch.
Nước có tầm quan trọng rất lớn đối với đời sống con người: 2/3 diện tích
bề mặt trái đất được bao phủ bằng nước Sự tồn tại và phát triển của conngười luôn gắn liền với nước, nước là điều kiện đầu tiên để con người có thểtồn tại Bất kỳ sinh vật nào cũng không thể sống thiếu nước, đặc biệt là nướcsạch
Về mặt chính trị: Nước là yếu tố tiên quyết đối với đời sống con người nên
ở bất kỳ chế độ chính trị nào, một xã hội dù là bất công đến đâu cũng khôngthể bỏ mặc việc tiêu dùng nước sạch của dân cư cho sự điều tiết của bàn tay
vô hình - cơ chế thị trường Vì nước sạch ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sốngcon người nên mặc dù nước sạch là hàng hoá tiêu dùng cá nhân nhưng hầu hếtcác Chính phủ đều dùng phương thức công cộng để cung ứng Những hậu quả
do thiếu nước sạch để cung cấp cho dân cư đang là một trong những vấn đề
mà Chính phủ các cấp đang quan tâm giải quyết
Về mặt xã hội: Nước là loại sản phẩm thiết yếu cho sinh hoạt, sản xuất và
dịch vụ của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội Việc cung cấp nước sạch thoảmãn nhu cầu xã hội, đặc biệt các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nôngthôn rất cấp bách, nó thể hiện mức độ phát triển, sự văn minh, hiện đại của xãhội đó Tuy nhiên, nhu cầu về sử dụng nước sạch tại các đô thị và khu côngnghiệp mới chỉ đáp ứng được một phần, lượng nước tính theo đầu người cònthấp, chất lượng nước thiếu ổn định, tồn tại nhiều điểm thiếu nước cục bộ…
Trang 10Về mặt kinh tế: Đối với một quốc gia, nếu không sớm ý thức về sự khan
hiếm của nguồn tài nguyên nước để có quy hoạch sử dụng hợp lý thì quốc gia
đó khó có thể định cư lâu dài trên lãnh thổ của mình Nước đang trở thànhnguồn tài nguyên khan hiếm một cách tương đối với nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội hiện nay Những quan niệm sai lầm về trữ lượng nguồn tài nguyênnày sẽ gây lãng phí nghiêm trọng, thậm chí kìm hãm tốc độ tăng trưởng tổngthu nhập nền kinh tế quốc dân
Trong những năm gần đây, việc tổ chức cung ứng nước sạch trên địa bàn
Hà Nội đang trở thành một trong những vấn đề nóng bỏng Cứ mỗi khi vào hènhân dân và Chính quyền các cấp ở Hà Nội lại lo lắng và dồn nhiều tâm trí,sức lực để lo đủ nước sạch phục vụ nhu cầu tối thiểu cho sản xuất và sinhhoạt Do vậy, trong thời gian qua, Nhà nước luôn quan tâm đến sự phát triểncủa hệ thống cấp nước Hà Nội nhằm mục tiêu thoả mãn tốt nhất nhu cầu tiêudùng nước của dân cư, các đơn vị sản xuất kinh doanh và dịch vụ, hạn chếđến mức thấp nhất tình trạng thất thoát nước sạch và thất thu tiền nước
Trang 112 Tiêu chuẩn về nước sạch.
2.1 Tiêu chuẩn về lý hoá.
Bảng số 1: Tiêu chuẩn lý hoá của nước sạch
Yếu tố Ký hiệuhoá học Đơn vị
Tiêu chuẩn Việt Nam
Quy địnhcủa WHO
Khu vực
đô thị
Khu vựcnông thôn
Trang 12Nồng độ Clo ở trạm xử lý hay ở gần trạm tăng áp không nhỏ hơn 0,5mg/lit, ở cuối mạng lưới không nhỏ hơn 0,05 mg/lit nhưng không lớn hơn đếnmức có mùi khó chịu Những chất khác có hại cho sức khoẻ không kể đếntrong bảng tiêu chuẩn lý hoá về nước sạch thì do viện vệ sinh, cơ quan thiết
kế và đơn vị chủ quản nghiên cứu xác định trong điều kiện cụ thể của từng địaphương
2.2 Tiêu chuẩn về vi sinh.
- Trong nước không được có các loại vi sinh vật mà mắt thường có thể nhìn
thấy được, không có trứng giun sán và vi sinh vật có thể gây bệnh
- Tổng số vi sinh vật hiếm khí không quá 100 trong 10 ml nước
- Tổng số vi sinh vật đường ruột không quá 20 trong 1 lit nước
- Tổng số vi sinh vật kị khí không có trong 1 ml nước
Đơn vị quản lý kinh doanh sản xuất nước sạch có trách nhiệm bảo đảm chấtlượng nước sinh hoạt và ăn uống Trạm vệ sinh phòng dịch địa phươngthường xuyên định kỳ kiểm tra và báo cáo lên Viện vệ sinh phòng dịch Trungương khi có những hiện tượng bất thường hay những yếu tố không đảm bảochất lượng yêu cầu thì phải phối hợp với đơn vị quản lý nhà máy nước đìnhchỉ việc cấp nước và tìm mọi biện pháp để giải quyết
Những trạm cấp nước riêng lẻ cho một khu dân cư hay trạm cấp nước của
xí nghiệp có kết hợp nước sinh hoạt ăn uống thì bộ phận quản lý cấp nước cótrách nhiệm đảm bảo chất lượng nước
Phòng hoá nghiệm của đơn vị có trách nhiệm kiểm nghiệm chất lượngnước, đề ra các biện pháp bảo vệ nguồn nước và chất lượng nước
Trạm vệ sinh phòng dịch địa phương định kỳ kiểm tra
Những đơn vị không có phòng hoá nghiệm hoặc những trạm cấp nướcnông thôn thì bộ phận quản lý cần phải theo đúng những quy định và chỉ dẫn
Trang 13của trạm vệ sinh phòng dịch địa phương Trạm vệ sinh phòng dịch địaphương sẽ định kỳ kiểm tra.
3 Đặc điểm và những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nước sạch.
3.1 Đặc điểm.
Nước là tài sản quốc gia, để tạo ra nó cần chi phí nguồn lực Trong nềnkinh tế thị trường, nó trở thành hàng hoá và là đối tượng trao đổi giữa bênmua và bên bán, muốn được sử dụng phải trả tiền Mặt khác, sản phẩm nướcsạch là hàng hóa mang tính chất cộng đồng Đối với các loại hàng hoá dịch vụcông cộng thì Nhà nước có trách nhiệm tổ chức quan hệ mua bán để cung ứngcho dân cư của mình thông qua hệ thống các doanh nghiệp của Nhà nước.Bằng cách đó thông qua cơ chế giá cả, một mặt Nhà nước điều tiết đượclượng hàng hoá dịch vụ sản xuất ra, mặt khác điều tiết mức tiêu dùng cho dân
cư Kinh doanh nước sạch có những đặc điểm sau:
- Đây là một lĩnh vực thuộc kết cấu hạ tầng đòi hỏi vốn đầu tư lớn, cóvai trò quan trọng trong sự phát triển của đất nước Vì vậy, Nhà nước cần phảiđứng ra điều hành hoạt động cung ứng nước sạch để đảm bảo sự ổn định xãhội
- Lĩnh vực kinh doanh nước sạch liên quan đến nhiều ngành, nhiều địabàn và tất cả các hộ tiêu dùng, do vậy mang tính xã hội rõ rệt Mặc dù tínhchất hàng hoá của sản phẩm nước sạch là đa dạng song sản phẩm này vẫn
Trang 14phải tuân theo quy luật chung của quan hệ cung - cầu, giá cả Do đó, để điềutiết quan hệ mua bán giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng sao cho thị trườngnước sạch không xảy ra tình trạng có nơi quá thừa hoặc quá thiếu Nhà nướckhông có cách nào khác là giao cho một doanh nghiệp nào đó bán sản phẩmnước sạch cho đối tượng tiêu dùng theo một biểu giá sao cho chi phí cơ hộicủa toàn xã hội với biểu giá này là thấp nhất.
Bảng số 2: Mức giá tiêu thụ nước sạch tại Hà Nội qua các năm
Đối tượng tiêu dùng Từ 08/1998 đến12/2000 Từ năm 2000đến 10/2001 Từ 10/2001 đến03/2005
- Trên thị trường nước sạch có rất nhiều đối tượng tiêu dùng khác nhau
Do đó, sản phẩm nước sạch cũng tồn tại theo nhiều loại hình khác nhau, sửdụng cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh
- Khách hàng sử dụng nước sạch ít quan tâm đến các chi phí để sản xuấtnước sạch Nước sạch là thứ hàng hoá không thể thiếu đối với tất cả mọingười, đồng thời là hàng hoá có thể sử dụng nhiều lần và sử dụng chung nênkhó xác định lượng cầu về hàng hoá này Mỗi khu vực dân cư, mỗi lĩnh vựcsản xuất kinh doanh có nhu cầu đòi hỏi khác nhau về số lượng và chất lượngnước sạch
- Nước sạch là một loại hàng hoá đặc biệt Nước sạch được sản xuất rakhông có sản phẩm tồn kho, có nghĩa là nước sạch sản xuất ra bao nhiêu sẽđược tiêu thụ hết bấy nhiêu và không thể dự trữ được Sản lượng nước sảnxuất ra bao gồm nước thu được tiền và nước không thu được tiền( nước công
Trang 15cộng, nước thất thoát - thất thu do quản lý Nước thất thoát - thất thu do kỹthuật).
3.2 Những nhân tố ảnh hưởng.
- Điều kiện tự nhiên: Để sản xuất được nước sạch chúng ta phải khai thác
nước tự nhiên( nước ngầm, nước mặt), thông qua xử lý để sản xuất ra nướcsạch Tuỳ thuộc vào từng vùng, địa chất, thuỷ văn, khu vực địa bàn dân cư…
mà có những biện pháp khác nhau để khai thác, xử lý và sản xuất nước sạch.Điều kiện thời tiết, khí hậu cũng có ảnh hưởng tới việc cung ứng nước sạch,tuỳ từng mùa mà nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân cũng khác nhau
- Điều kiện công nghệ và kỹ thuật sản xuất: Mỗi loại nước tự nhiên khác
nhau dùng để sản xuất nước sạch sẽ có một kỹ thuật và công nghệ sản xuấtkhác nhau Kỹ thuật, công nghệ sản xuất nước sạch càng tiên tiến, hiện đại thìchi phí sản xuất nước sạch càng thấp, chất lượng nước sạch càng cao, đồngthời giảm được tỷ lệ thất thoát, lãng phí
- Nhân tố thuộc chính sách Nhà nước: Kinh doanh nước sạch là lĩnh vực
kinh tế công cộng đặt dưới sự điều hành, quản lý của Nhà nước, do đó hoạtđộng của nó phải tuân theo các chính sách của Nhà nước Doanh nghiệp Nhànước kinh doanh nước sạch hoạt động công ích, lấy việc phục vụ nhữngnhiệm vụ của Nhà nước giao cho là mục tiêu chủ yếu trên cơ sở đảm bảo chiphí hợp lý theo khung giá của Nhà nước quy định với chất lượng ngày càngcao Doanh nghiệp kinh doanh nước sạch phải đảm bảo hạch toán kinh tế đầy
đủ, tập trung giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm, tăng hiệu suất sử dụngvốn, được cấp vốn tương đối đầy đủ để thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nướcgiao, ngoài ra có quyền chủ động huy động vốn bổ sung để thực hiện cácnhiệm vụ được giao hoặc mở rộng hoạt động của doanh nghiệp, đầu tư chiềusâu, áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, hiện đại
Trang 16- Nhân tố kinh tế: Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động cung
ứng nước sạch vì đây là lĩnh vực đòi hỏi vốn đầu tư lớn, liên tục và lâu dài.Tuỳ thuộc tiềm năng kinh tế của đất nước, mức thu nhập của dân cư, nguồnviện trợ, cho vay của nước ngoài mà có những giải pháp thích hợp đảm bảoviệc cung ứng nước sạch cho dân cư, bù đắp được chi phí và thực hiện tốt cácnhiệm vụ Nhà nước giao
4 Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh nước sạch.
Sự tồn tại và phát triển của con người luôn gắn liền với nước Đảng và Nhànước đã khẳng định tính đúng đắn về tầm quan trọng của nước sạch đối vớiđời sống con người trong quyết định số 36/2005/QĐ-UB ngày 15/03/2005: “
Nước ngầm là tài nguyên trong lòng đất thuộc quyền quản lý của Nhà nước Nước máy là sản phẩm được khai thác thông qua dây chuyền công nghệ để thành nước sạch, theo những tiêu chuẩn, quy định hiện hành của Nhà nước Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ nguồn nước, các công trình kỹ thuật khai thác, sản xuất và cung cấp nước máy”.
Nước sạch là một loại hàng hoá mang tính xã hội rất lớn, đảm bảo cho sứckhoẻ của nhân dân và cộng đồng Chính vì vậy, quan điểm của Đảng và Nhànước ta đối với việc cung ứng nước sạch được coi là lĩnh vực hoạt động dịch
vụ công ích, do đó Nhà nước là người quản lý, điều chỉnh hoạt động cung ứngnước sạch sao cho không có sự trục trặc nào ảnh hưởng đến đời sống kinh tế -chính trị của dân cư, đảm bảo sự ổn định và công bằng xã hội
Nước sạch là tài nguyên quốc gia, đòi hỏi cần có sự quản lý chống thấtthoát Nhà nước ta đã đề ra chỉ tiêu phấn đấu cho ngành cấp nước là năm
2005 phải đạt mức cung cấp nước sạch cho 90% dân cư ở các đô thị và tớinăm 2010 đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho 80% số dân ở các vùng nôngthôn Để đầu tư xây dựng các nhà máy nước cần rất nhiều vốn, ước tính đểsản xuất 1m3 nước sạch khai thác từ nguồn nước mặt( sông, hồ, suối) phải chi
Trang 17một suất đầu tư khoảng 4 triệu đồng xây dựng nhà máy nước và hệ thống cấpnước, nếu khai thác từ nguồn nước ngầm thì suất đầu tư còn lớn hơn gấp bội.Tình trạng thất thoát - thất thu nước sạch đã kéo dài nhiều năm không giảm,
tỷ lệ thất thoát chiếm khoảng trên dưới 30% sản lượng, gây lãng phí và thiệthại cho công quỹ hàng tỷ đồng
Chính sách của Nhà nước ta là khai thác nước sạch phải đi đôi với việc bảo
vệ nguồn nước Thực tế cho thấy, nếu Nhà nước buông lỏng việc quản lý đốivới nguồn nước thì sẽ xảy ra hiện tượng khai thác nước lan tràn, bừa bãi,không theo quy hoạch, không tuân theo các quy định hiện hành dẫn đếnnguồn nước bị ô nhiễm, gây hậu quả nghiêm trọng cho đời sống kinh tế xãhội
Nhà nước thống nhất quản lý hoạt động khai thác, sản xuất, kinh doanh
nước sạch: Để được phép mở các giếng khai thác nước phải có sự đồng ý, cho phép của Cục Quản lý nước và công trình thuỷ lợi - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Giấy phép được cấp dựa trên cơ sở các hồ sơ xin phép theo quy định hiện hành và báo cáo kết quả khoan thăm dò địa chất, thuỷ văn, khai thác nước ngầm được Cục Địa chất và khoáng sản - Bộ Công thương phê duyệt.
Mặt khác, Kinh doanh nước sạch là lĩnh vực hoạt động nằm ở vùng ranhgiới giữa phục vụ công cộng và kinh doanh hạch toán Nhà nước có quanđiểm chỉ đạo phối hợp các công cụ quản lý Nhà nước từ nhiều Bộ, Ban,Ngành khác nhau Sự thống nhất về quan điểm này thể hiện ở việc tập trungxác định chức năng quản lý Nhà nước và xác định căn cứ chiến lược pháttriển ngành nước, mô hình tổ chức doanh nghiệp, cơ chế hoạt động, chínhsách quản lý
Về chính sách đầu tư: Theo chính sách hiện hành, vốn cho hoạt động củadoanh nghiệp kinh doanh nước sạch đều được cấp phát từ nguồn vốn Ngân
Trang 18sách Nhà nước Vốn đầu tư ban đầu rất lớn nên thường được cấp thông quacác nguồn viện trợ nước ngoài, thông qua các dự án vay vốn ngân hàng thếgiới, vay vốn của Chính phủ Pháp để tổ chức thí điểm công tác quản lý kháchhàng, vốn sự nghiệp cho Chương trình cấp nước mùa hè…
Chính sách quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc nhóm dịch vụcông ích có thể chuyển sang hạch toán kinh doanh từng phần; hoạch địnhchiến lược và xây dựng các dự án đầu tư, phát triển, hướng dẫn đôn đốc vàkiểm tra các hoạt động , thực hiện các chế độ chính sách quản lý của Nhànước Hiện nay, Nhà nước áp dụng mô hình quản lý đối với ngành kinh doanhnước sạch là vừa bao cấp vừa kinh doanh theo giá chỉ đạo, vừa huy động sựđóng góp của các hộ tiêu dùng lớn trong cải tạo, nâng cấp hệ thông phân phốinước sạch
5 Giá cả trong kinh doanh nước sạch.
5.1 Căn cứ định giá trong kinh doanh nước sạch.
- Định giá nước sạch phải thể hiện được đường lối, quan điểm, chính sáchcủa Đảng và Nhà nước trong mối quan hệ mật thiết giữa phát triển kinh tế vàđời sống xã hội
- Giá nước sạch đảm bảo tính đúng, tính đủ các yếu tố của chi phí trong quátrình sản xuất, phân phối và tiêu thụ nước sạch
- Giá nước sạch phải được quy định cụ thể và hợp lý cho từng đối tượngtiêu thụ nước sạch nhằm khuyến khích các hộ sử dụng nước tiết kiệm, tránhlãng phí
5.2 Xác định giá tiêu thụ nước sạch.
5.2.1 Xác định giá tiêu thụ bình quân:
Giá tiêu thụ bình quân được xác định theo công thức:
Gttbq = GTtb + TNct – SLhh + VAT + Ftn
Trang 19Trong đó:
Gttbq: Giá tiêu thụ bình quân
GTtb: Giá thành toàn bộ của sản phẩm nước sạch sản xuất
TNct: Thu nhập chịu thuế tính trước, do UBND Thành phố căn cứ nhữngquy định hiện hành về chế độ quản lý tài chính để quy định cụ thể cho từng doanh nghiệp, đối với Công ty Kinh doanh nước sạch thì mức thu là 6%
SLhh: Sản lượng nước hao hụt
Bảng số 3: Tổng hợp đơn giá sản phẩm bình quân các năm 2005 - 2007.
Trang 20Bảng số 4: Hệ số tính giá cho các đối tượng sử dụng nước
Đối tượng Lượng nước sử dụng trong tháng Hệ số tínhgiá tối đa
Sinh hoạt của các hộ dân
Kinh doanh dịch vụ Theo thực tế sử dụng 2,1
Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội
6 Quy trình sản xuất nước sạch tại Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội.
Thành phẩm của Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội là nước sạch, do
đó phải có một quy trình công nghệ khép kín
Với mục đích khử sắt và măng gan có trong nước ngầm và loại trừ các vikhuẩn có hại trong nước, Quy trình công nghệ của quá trình sản xuất nướcsạch được mô tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ của quá trình sản xuất nước sạch
Bểlọc
Khửtrùng
Bểchứa
BơmđợtIIĐồng
hồ
Tuyến ống truyền
dẫn
Khách hàng sử dụng nước
Trang 21Như vậy, để có thành phẩm là “nước sạch” cung cấp nước cho sinh hoạt vàsản xuất, nước tự nhiên được Công ty khai thác qua một quy trình công nghệliên tục từ khâu này đến khâu khác không có sự ngắt quãng
Từ giếng khoan nằm rải rác trong lòng đất có độ sâu từ 60 đến 80m so vớimặt đất, nước được hút lên từ các mạch nước ngầm, theo đường ống truyềndẫn nước thô về nhà máy Tại nhà máy, nước được đẩy lên giàn mưa và hệthống làm sạch để thực hiện quá trình khử sắt và măng gan Qúa trình nàyđược biểu diễn theo công thức hoá học sau:
vi khuẩn và thực vật Cuối cung, nước sạch được tích lại ở bể chứa Trạmbơm đợt II có nhiệm vụ bơm nước sạch từ các bể chứa vào mạng lưới cungcấp của thành phố phục vụ cho các nhu cầu sinh hoạt, sản xuất kinh doanh,phòng cháy chữa cháy và làm đẹp thủ đô
Trang 22CHƯƠNG II THỰC TRẠNG THẤT THOÁT - THẤT THU TIỀN NƯỚC TẠI CÔNG TY KINH DOANH NƯỚC SẠCH HÀ NỘI
1 Tổng quan về Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội.
1.1 Chức năng, nhiệm vụ.
1.1.1 Chức năng.
Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội là một doanh nghiệp kinh tế quốcdoanh cơ sở, chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Giao thông công chính Hà Nội.Công ty có hai chức năng chính là:
- Sản xuất kinh doanh nước sạch
- Cung ứng các dịch vụ công cộng về nước theo các chính sách của Nhànước
1.1.2 Nhiệm vụ: Công ty có các nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Sản xuất, kinh doanh nước sạch phục vụ các đối tượng sử dụng nướctheo quy định của Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố Hà Nội
- Thiết kế, sửa chữa đường ống nước, đồng hồ đo nước, các sản phẩm cơkhí và thiết bị chuyên dùng đáp ứng nhu cầu của ngành nước
- Thiết kế, thi công, sửa chữa, lắp đặt trạm nước nhỏ và đường ống cấpnước quy mô vừa theo yêu cầu của khách hàng
- Được Thành phố uỷ nhiệm Công ty có trách nhiệm tổ chức phối hợpvới chính quyền địa phương và lực lượng thanh tra chuyên ngành bảo vệnguồn nước ngầm, hệ thống các công trình cấp nước
- Theo phân cấp của Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố và Sở Giao thôngcông chính, lập kế hoạch và dự án đầu tư từng giai đoạn phù hợp với quyhoạch về cấp nước Thành phố Hà Nội, phối hợp với các đoàn cố vấn thựchiện có hiệu quả chương trình phát triển ngành nước Hà Nội
Trang 23- Quản lý nguồn vốn vay, vốn phát triển sản xuất, vốn liên doanh với các
tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước nhằm đầu tư, phát triển ngành nước,quản lý nguồn vốn ngân sách được Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố và Sở Giaothông công chính uỷ nhiệm
Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nước, có tưcách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, được mở tài khoản tại ngân hàng(kể cả tài khoản ngoại tệ) và sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nhànước
1.2 Các dịch vụ chủ yếu Công ty cung cấp.
1.2.1 Cung cấp nước sạch cho khách hàng dùng nước trong khu vực.
- Cấp nước qua các đầu máy không đồng hồ: Nước thô được khai thác từcác giếng khoan và truyền đến các nhà máy xử lý nước Sau xử lý, nước đượcbơm vào mạng lưới đường ống, bắt đầu từ các tuyến truyền dẫn qua các tuyếnphân phối đến các tuyến dịch vụ Sau đó, các máy vào nhà được đấu vào các
hộ Khách hàng dùng nước được ghi hoá đơn ở mức cố định hàng tháng trên
cơ sở số nhân khẩu sử dụng nước từ đầu máy và định mức hàng tháng doCông ty quy định Giá nước áp dụng tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng củatừng khách hàng
- Cấp nước qua các đầu máy có đồng hồ: Theo cùng cách thức đượctrình bày như phần trên, nước được cấp đến khách hàng dùng nước Nếu đủ
áp lực nước trong khu vực, Công ty sẽ ký hợp đồng với khách hàng lắp đặtđồng hồ nước Hoá đơn của khách hàng được lập trên cơ sở lượng nước tiêuthụ thực tế được ghi đọc hàng tháng, bất kể số người sử dụng nước trong đầumáy
- Cấp nước cho các khu tập thể: Công ty coi khu tập thể là một đầu máynước và chỉ phát hành một hoá đơn (mức tiêu thụ cố định cho máy không
Trang 24đồng hồ và lượng sử dụng thực tế đối với máy có đồng hồ) Một đại diện chịutrách nhiệm cho toàn khu tập thể sẽ thu tiền nước của từng hộ cá nhân.
- Cấp nước qua các đầu máy công cộng hoặc bể công cộng: Các bể côngcộng thường đặt trên hè 2 bên phố Khách hàng thường đăng ký vào hệ thốngghi hoá đơn và thanh toán một lượng tiêu thụ cố định hàng tháng theo cùngmột cách thức như các khách hàng có đầu máy không đồng hồ Đăng ký đượcnhững khách hàng này là một việc rất khó khăn Do vậy, hiện nay Công tyđang có chủ trương tiến dần tới việc xoá bỏ các đầu máy công cộng để giảmlượng nước thất thoát, thất thu
- Dùng nước qua đầu máy của hàng xóm: Là khách hàng của Công ty,những người không có đầu máy riêng mà mua nước của hàng xóm vốn làkhách hàng của Công ty
- Cấp nước bằng xe téc: Nếu một khu vực nào đó không có đủ áp lựcnước, khách hàng có trách nhiệm yêu cầu cấp nước và sẽ được cấp nước bằng
xe tec Các khách hàng thanh toán theo lượng nước được cấp, với giá cả tuỳtheo khoảng cách quãng đường và tình hình khi cấp nước
1.2.2 Lắp đặt máy nước mới:
Công ty chỉ lắp đặt các đầu máy có đồng hồ do xí nghiệp xây lắp thicông Khách hàng thanh toán phí lắp đặt máy nước khi lắp đặt hoặc trả góphàng tháng trong thời gian 48 tháng
1.2.3 Các công trình xây lắp khác hoặc bảo dưỡng theo yêu cầu của khách hàng: Các hoạt động không mang tính lặp lại được thực hiện theo yêu
cầu của khách hàng Việc ghi hoá đơn thanh toán các hoạt động như vậy được
thực hiện theo từng trường hợp cụ thể.
1.2.4 Các khoản tiền phạt, phí cắt nước và đấu lại nước.
Nếu phát hiện có vi phạm những quy định của hợp đồng, báo cáo sẽđược lập và khách hàng sẽ bị phạt hoặc phát lệnh cắt nước
Trang 252 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một số năm
2.1 Công tác sản xuất nước sạch.
Cùng với chiến lược và mục tiêu công nghiệp hoá từ nay đến năm 2020,Chính phủ đặc biệt quan tâm đến vấn đề cơ sở hạ tầng Trong đó, ngành nước
là ngành trọng tâm mà Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội có chức năngkhai thác nguồn nước tự nhiên để sản xuất ra thành phẩm cuối cùng là nướcsạch Qua quá trình xử lý và khai thác Công ty bỏ ra một khoản chi phí khôngnhỏ để đảm bảo chất lượng nước sạch ở đầu ra và sản xuất kinh doanh có hiệuquả
Nước sạch là một loại hàng hoá mang tính chất dịch vụ công cộng, nhưngtrong nền kinh tế thị trường nước sạch là một loại hàng hoá, việc thoả mãn tốtnhất nhu cầu tiêu dùng nước sạch tại Thủ đô Hà Nội - một trong những địaphương có nhịp độ đô thị hoá nhanh nhất, đang là một vấn đề bức xúc Nó cótác động toàn diện đến sự phát triển kinh tế xã hội ở Thủ đô
Trên cơ sở phạm vi quản lý, khai thác 192 giếng với 10 nhà máy nước lớn
và 10 trạm sản xuất nước cục bộ đạt tổng công suất bình quân 390.000 450.000 m3/ ngày đêm Theo thống kê của Công ty thì khối lượng nước sạchsản xuất trong 3 năm 2005 - 2007 như sau:
-Bảng số 5: Sản lượng nước sản xuất của các nhà máy năm 2005 - 2007
Đơn vị tính: m 3
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007Tổng 156.175.000 162.605.958 169.600.000
Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội.
Qua số liệu trên ta thấy: Sản lượng nước thực tế qua các năm đều tăng, nămsau cao hơn năm trước Điều này cho thấy điều kiện sản xuất, công tác tổchức quản lý và sản xuất nước sạch ở Công ty đã được cải thiện rất nhiều.Công ty đã thực hiện được nhiều hoạt động cụ thể:
Trang 26- Khắc phục kịp thời các sự cố về điện, phối hợp chặt chẽ với ngành điện,hạn chế tới mức tối thiểu thời gian mất điện Điều này có ý nghĩa to lớn đốivới công tác sản xuất nước sạch vì các nhà máy sản xuất nước chỉ có thể vậnhành được khi được cấp điện đầy đủ và liên tục.
- Chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch cấp nước mùa hè và phục vụ các nhiệm vụchính trị
- Quan tâm đặc biệt tới vấn đề vệ sinh nguồn nước, vệ sinh môi trườngtrong các nhà máy nước Thực hiện các cuộc vận động động xanh và sạch củaThành phố, tiến hành thí điểm ở một số nhà máy như Yên Phụ, Mai Dịch,Tương Mai…
- Tuy nhiên, chất lượng nước sản xuất vẫn chưa đảm bảo tiêu chuẩn quốc
tế, nhiều nơi phải sử dụng nước thô, nạn đục phá đường ống, nước bị rò rỉ…nên chất lượng nước chưa đạt yêu cầu Công ty có nguy cơ mất đi một lượngkhách hàng không nhỏ do một số công trình có vốn đầu tư nước ngoài thườngtìm cách xây dựng hệ thống cấp nước riêng
2.2 Công tác cung ứng, phân phối nước sạch.
Nhìn chung lượng nước phục vụ hiện nay còn rất hạn chế, bằng công tácvận hành mạng được tổ chức khá chặt chẽ và hợp lý nên nước được đưa đếncác khu vực khác nhau của mạng lưới Một số khu vực có nước ban ngày, một
số có nước ban đêm hoặc cách 1 - 2 ngày mới bơm 1 lần như các khu caotầng
Trung bình lượng nước sản xuất của các nhà máy là 13.000 m3/ tháng thì55% lượng nước được phát vào mạng cũ còn 45% được phát vào mạng mới.Một số đường ống thuộc mạng cũ bị cắt bỏ đi và lắp đặt thêm một số đườngống mới nhằm giảm lượng nước thất thoát
Trang 27Công ty đã xây dựng và vận hành mạng lưới cấp nước mới hợp lý và đạthiệu quả cao, giảm bớt các điểm thiếu nươc cục bộ, phát hiện kịp thời cácđiểm vỡ ống trên mạng…
Công ty đã thông tắc, xúc xả được 10 km đường ống cũ ở các khu vựcthiếu nước, cắt bỏ 130 điểm ống cũ, góp phần giảm tỷ lệ nước thất thoát
2.3 Công tác kinh doanh.
Nhiệm vụ trọng tâm trong mọi hoạt động của Công ty là nhiệm vụ kinhdoanh nhằm tăng tỷ lệ nước thu được tiền, tăng doanh thu, giảm tỷ lệ thấtthoát - thất thu tiền nước
Ngay từ đầu năm, Công ty đã chỉ đạo các đơn vị tập trung cho công tácquản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, triển khai thực hiện đồng bộ Kếhoạch chống thất thoát - thất thu 2005 - 2007, những hoạt động chính baogồm:
- Thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng nước của khách hàng lớn, điềutra các hộ chưa phát sinh hoá đơn, đẩy mạnh công tác sửa chữa, bảo dưỡngđồng hồ, sửa chữa các điểm xì vỡ, dò rỉ…
- Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống đồng hồ tách mạng để xác định chính xáclượng nước cấp cho từng xí nghiệp, trên cơ sở đó đánh giá đúng tỷ lệ nướcthu tiền và xác định các nguyên nhân chủ yếu gấy thất thoát của từng xánghiệp, từng khu vực
- Áp dụng tiến bộ khoa học vào công tác quản lý lưu lượng, áp lực trênmạng Tiếp cận dần với việc sản xuất và cấp nước theo nhu cầu sử dụng củakhách hàng Tổ chức công tác vận hành mạng hợp lý, hạn chế thấp nhấtnhững khu vực thiếu nước ảnh hưởng đến công tác ghi thu
- Di chuyển các đồng hồ không có khả năng kiểm soát do nằm quá sâu bêntrong đất cơ quan hoặc nhà dân ra vị trí ranh giới giữa đất công và đất tư để
Trang 28có thể kiểm soát được, hạ cấp một số đồng hồ cỡ lớn để đo lượng nước sửdụng chính xác.
- Tập trung thực hiện các dự án cải tạo mạng và lắp đặt đồng hồ cho cáckhu vực mạng cũ Giải quyết các điểm nóng về thiếu nước hoặc có khả năngthất thoát cao
- Đào tạo, nâng cao kỹ năng quản lý, vận hành và kiểm soát nước thấtthoát
Do xác định được mục tiêu và các giải pháp chính mang tính quyết định,nên công tác quản lý đã có những chuyển biến lớn về quản lý kỹ thuật, quản
lý khách hàng, kiểm soát dò rỉ Kết quả doanh thu tiền nước luôn đạt và vượtmức kế hoạch hàng tháng
Bảng số 6: Lãi, lỗ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đơn vị tính: đồng
Tổng doanh thu 330.981.790.088 376.081.000.000 384.565.000.000
LN trước thuế 20.736.497.035 22.881.388.459 24.820.452.673Thuế thu nhập DN 5.797.219.170 6.846.788.769 7.816.429.013Lợi nhuận sau thuế 14.939.277.865 16.034.599.690 17.004.023.660
Nguồn: Phòng Tài Vụ Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội
Bảng số 7: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - tài chính 2007.
Chỉ tiêu Đơn vịtính Kế hoạch2007 Thực hiện2007 % TH/KH % so với2006
Nước sản xuất M3 169.633.000 169.600.000 100% 104,3%
Nguồn: Phòng Kế Hoạch Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội.
Trang 29Trong năm 2007, hoạt động kinh doanh của Công ty đã có nhiều cố gắng
và thu được kết quả như sau:
- Tổng doanh thu cả năm 2007 đạt 384.565.000.000 đồng, bằng 102,4% sovới kế hoạch (kế hoạch là 375.539.000.000 đồng), và tăng 1,89% so với năm
2006 Đó là do Công ty đã hết sức chú trọng đến việc tăng doanh thu tiềnnước vì đây là nguồn doanh thu chiếm tỷ trọng lớn nhất ( chiếm tới 84% tổngdoanh thu của toàn Công ty)
- Doanh thu tiền nước đạt 349.565.000.000 đồng bằng 100,57% so với kếhoạch (tăng 11,32% so với năm 2006) Đó là do công tác quản lý kinh doanhcủa Công ty đã có bước chuyển biến rõ rệt: tăng số lượng đồng hồ được lắpđặt, giảm nợ tồn, áp giá đúng đối tượng và mục đích sử dụng nước…Do xácđịnh được mục tiêu và các giải pháp chính mang tính quyết định nên công tácquản lý đã có những chuyển biến lớn về quản lý kỹ thuật, quản lý khách hàng,kiểm soát dò rỉ Kết quả ghi thu tiền nước luôn đạt và vượt kế hoạch đề rahàng tháng
- Tỷ lệ nước thu được tiền bình quân tăng trên 2% so với năm 2006, nhữngtháng cuối năm tỷ lệ nước thu tiền đạt 64 - 65% trong đó giảm được thất thoát
do kỹ thuật 0,5% và giảm tỷ lệ thất thu do quản lý 2,5%
- Tỷ lệ nợ tồn năm 2007 còn 1,29% so với tiền nước phát sinh năm 2007
- Nộp ngân sách 31 tỷ đồng, đạt 101,77% kế hoạch đề ra
- Lắp đặt được 36.000 đồng hồ đo nước, bằng 120% kế hoạch, đưa xưởngbảo dưỡng đồng hồ vào hoạt động
2.4 Công tác khác.
2.4.1 Công tác vận hành, bảo dưỡng.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Công ty trong lĩnh vực sảnxuất nước đó là công tác sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị, dây chuyền côngnghệ sản xuất, với mục tiêu là giảm tối đa các sự cố của máy móc thiết bị để
Trang 30hệ thống cấp nước hoạt động ổn định, thường xuyên, liên tục, không bị giánđoạn Trong 2 năm 2006 - 2007, Công ty đã thực hiện tốt các công tác sửachữa, bảo dưỡng định kỳ theo kế hoạch và giải quyết, khắc phục kịp thờinhững sự cố, những công việc đột xuất Tổ chức tốt công tác kiểm tra, lấymẫu phân tích đánh giá chất lượng sản phẩm thường xuyên và bảo dưỡng khu
xử lý nước, nên chất lượng sản phẩm nước sản xuất ở tất cả các nhà máy đều
ổn định đạt tiêu chuẩn quy định
Bảng số 8: Tổng hợp công tác bảo dưỡng phòng ngừa năm 2006 - 2007
5 Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị cơ điện 94 92
Nguồn: Phòng Kỹ thuật Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội
2.4.2 Công tác đầu tư, xây dựng cơ bản và tái đầu tư.
Công tác đầu tư, xây dựng cơ bản đã tập trung thi công hoàn thiện giaiđoạn II nhà máy sản xuất nước Cáo Đỉnh, Nam Dư và hoàn thiện trạm sảnxuất nước cục bộ Kim Liên đưa vào khai thác, sản xuất, khoan bổ sung giếng
để tăng thêm nguồn nước, các dự án xây dựng phát triển và cải tạo mạng lắpđặt đồng hồ các khu vực mạng cũ Tình hình thực hiện các dự án và khốilượng thực hiện chủ yếu như sau:
Trang 31+ Hoàn thành xây dựng giai đoạn II nhà máy nước Cáo Đỉnh đưa vàokhai thác đủ 100% công suất từ tháng 5/2006.
+ Hoàn thành 5 giếng giai đoạn II nhà máy nước Cáo Đỉnh đưa vào khaithác từ tháng 8/2005
+ Hoàn thành khoan bổ sung 7 giếng cho các nhà máy nước
+ Hoàn thành 5 giếng giai đoạn II nhà máy nước Nam Dư đưa vào khaithác từ tháng 9/2006
+ Phối hợp với Ban quản lý Giao thông đô thị, hoàn thành thi công cấpnước vào nhà các dự án cải tạo mạng ở phường Trung Hoà, Yên Hoà, BaĐình
Trang 32Bảng số 9: Giá trị thực hiện theo các nguồn vốn năm 2006 - 2007
ty Cụ thể:
- Xây dựng bộ máy tổ chức quản lý và bố trí lao động bổ sung cho nhàmáy nước Cáo Đỉnh khi hoàn thành đưa nhà máy vào hoạt động đủ 100%công suất
- Củng cố tổ chức, đề bạt bổ sung cán bộ cấp trưởng và cấp phó cho một
Trang 33- Tiếp tục xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật để trình ban ngành Thànhphố phê duyệt.
- Thực hiện chỉ đạo của UBND Thành phố Hà Nội, Công ty đã hoàn
thành Đề án chuyển Công ty Kinh Doanh nước sạch Hà Nội sang hoạt động kinh doanh theo mô hình công ty mẹ - công ty con đã được UBND
2.4.5 Công tác khác:
Trong 3 năm Công Đoàn Công ty đã phối hợp với Đoàn Thanh niênCông ty phát động phong trào thi đua sản xuất và tổ chức nhiều hoạt động thểdục, thể thao, văn hoá, văn nghệ như: Tổ chức Hội thao lần thứ 8 của Công ty,
tổ chức hội thi công nhân quản lý giỏi khối sản xuất nước, triển khai cácphong trào thi đua của Ngành và Thành phố đạt kết quả tốt
Trang 34Thực hiện tốt công tác bảo vệ an ninh trật tự, an toàn sản xuất Đảm bảo
an toàn cho máy móc thiết bị và người lao động Phối hợp với Công an Thành
phố hướng dẫn và kiểm tra thường xuyên công tác phòng cháy chữa cháy, bổ
sung phương tiện phòng cháy chữa cháy cho các nhà máy để sẵn sàng xử lý
khi có sự cố xảy ra
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Công ty đã phát huy tốt vai tròcủa mình, tham gia tích cực vào công tác quản lý, sản xuất kinh doanh của
TL(%)
KL(m3)
TL(%)
KL(m3)
TL(%)
KL(m3)
TL(%)Tổng 75.438.512 65,04 31.067.503 26,78 9.479.019 8.18 115.985.034 100
Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội.
Bảng số 11: Báo cáo tỷ lệ nước thu tiền so với nước sản xuất năm 2007
Trang 35Đồ thị số 1: Tỷ lệ nước thu tiền so với nước sản xuất năm 2007.
Nhìn vào báo cáo lượng nước tiêu thụ trong 12 tháng năm 2007, ta thấy:
- Lượng nước tiêu thụ của khối tư nhân (sinh hoạt) là lớn nhất: 75.438.512
m3, chiếm tỷ lệ 65,04% trong toàn Công ty
- Lượng nước tiêu thụ của khối cơ quan là: 31.067.503 m3, chiếm tỷ lệ26,78% trong toàn Công ty
- Lượng nước tiêu thụ của khối kinh doanh và dịch vụ là thấp nhất:9.479.019 m3, chiếm tỷ lệ 8,18% trong toàn Công ty
Nguyên nhân là do lượng khách hàng ở khối tư nhân là lớn nhất chiếm 97%lượng khách hàng toàn Công ty, khối cơ quan chiếm 2,56% và khối kinhdoanh - dịch vụ chiếm tỷ lệ thấp nhất 0,44% Mặc dù lượng khách hàng ởkhối cơ quan và kinh doanh - dịch vụ chiếm tỷ lệ thấp trong tổng số kháchhàng toàn Công ty song nhu cầu tiêu thụ nước sạch của 2 khối này lại rất lớn
Vì vậy, Công ty cần chú ý, quan tâm đến việc khai thác nhu cầu sử dụng nướcsạch của 2 khối này
0 2000000
Trang 36Bên cạnh đó, nhìn vào tỷ lệ nước tiêu thụ từng tháng so với cả năm, ta thấyvào những tháng mùa hè từ tháng 6 đến tháng 11 thì lượng nước tiêu thụ ởcác khối tăng vượt trội so với các tháng còn lại trong năm, đặc biệt là cáctháng hè cao điểm: tháng 6, tháng 7 và tháng 8.
Nguyên nhân là do về mùa hè, thời tiết nóng nực, nhu cầu sử dụng nướctăng lên đột biến trong khi công suất sản xuất nước ở các nhà máy lại khôngđổi Đây là vấn đề nan giải nhất của Công ty trong những năm qua Ban lãnhđạo Công ty, Sở Giao thông công chính và Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố đãđưa ra nhiều giải pháp cấp bách cũng như chiến lược để cải thiện tình hìnhcấp nước và nâng cao hiệu quả dịch vụ của toàn mạng lưới
3.2 Giá bán nước sạch của Công ty.
Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố Hà Nội có ảnh hưởng rất lớn đến việc ra cácquyết định của Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội và các thay đổi trongchính sách tiền lương, giá bán nước sạch, đầu tư…Mặc dù giá nước không doCông ty quyết định nhưng việc đệ trình những thay đổi về giá nước lại doCông ty thực hiện vì giá nước sạch là yếu tố có tác động mạnh nhất đến mọihoạt động, đặc biệt là ảnh hưởng đến doanh thu của toàn Công ty
Vì vậy, sự thay đổi về giá bán nước sạch phải đảm bảo giá được tính đúng,tính đủ cho tất cả mọi chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công tygồm cả những hoạt động sửa chữa lớn, đầu tư cải tạo và phát triển hệ thốngcấp nước Tuy nhiên, giá nước sạch hiện nay vẫn chưa hợp lý do nhữngnguyên nhân sau:
- Giá nước không tính đến chi phí đầu tư
- Giá không đủ bù đắp các chi phí vận hành, chi phí bảo dưỡng và khấuhao
- Giá không phản ánh chi phí kinh tế trong cấp nước cho các loại kháchhàng khác nhau
Trang 37- Giá nước sạch tính theo bậc thang mới chỉ áp dụng cho khối tư nhân (sinhhoạt) trong khi các khối khách hàng khác có nhu cầu sử dụng nước rất lớn thichưa áp dụng hình thức này, điều này chưa khuyến khích sự bảo tồn nước vàkhông kiểm soát được việc sử dụng nước lãng phí.
- Giá còn chứa đựng yếu tố bao cấp của Nhà nước, chưa khuyến khích việcgiảm tỷ lệ nước thất thoát ở các giai đoạn sản xuất và tiêu dùng nước sạch.Trong quản lý tiêu dùng nước sạch, giá là tiêu chuẩn của hạch toán kinhdoanh, là chuẩn mực để doanh nghiệp sản xuất nước sạch phân phối sản phẩmnước sạch cho các đối tượng tiêu thụ nước sạch và nó trở thành cái ngưỡng đểkhống chế các nhà sản xuất và người tiêu dùng nước sạch
Hiện nay, Công ty mới có khoảng 35% các hộ gia đình và 67% khách hàngngoài sinh hoạt được lắp đặt đồng hồ đo nước, số khách hàng còn lại trả tiềntiêu thụ nước ở mức giá khoán do Công ty quy định: 4m3/ người/ tháng và căn
cứ vào lượng nước tiêu thụ ước tính Kết quả là lượng nước tiêu thụ cho mụcđích sinh hoạt hoạt và ngoài sinh hoạt đều thấp hơn mức tiêu thụ thực tế Vìvậy, để tăng doanh thu tiền nước cho Công ty thì phải tăng giá bán nước sạch
mà cụ thể là tăng giá nước sinh hoạt với sự cho phép của Sở Giao thông côngchính và Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố
Bảng số 12: Giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn Hà Nội từ năm 2005
2 Nước dùng cho các đơn vị sản xuất vật chất 4.109
Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội.
Trang 38Như vậy, với mức giá nước hiện nay mà người tiêu dùng đang phải thanhtoán do Nhà nước áp dụng cho Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội là thấphơn so với giá thực của nó Chính vì vậy, Công ty Kinh doanh nước sạch HàNội còn phải phụ thuộc vào sự đầu tư, trợ giá từ phía Chính phủ, Nhà nước đểduy trì hoạt động của mình, để phục vụ cho toàn xã hội với mục đích côngích Trong thời đại mở cửa, cơ chế thị trường đã an sâu vào từng doanhnghiệp, do đó nên chăng Nhà nước có cần phải hỗ trợ doanh nghiệp trong việckinh doanh nữa hay không hay là cứ để doanh nghiệp hoạt động theo nghĩa làmột doanh nghiệp thực thụ đứng trong cơ chế thị trường tự hạch toán kinhdoanh độc lập Và có như thế chúng ta mới đạt tới một xã hội bình đẳng chocác doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh.
Vấn đề quan trọng nhất cần nghiên cứu giải quyết hiện nay trong quản lýgiá thành của Công ty là giá nước sạch tính đúng nhưng chưa tính đủ Giá tiêuthụ nước sạch mà Nhà nước áp dụng như hiện nay hầu như là chưa chínhđúng, tính đủ các yếu tố chi phí sản xuất Trong đó, yếu tố khấu hao tài sản cốđịnh chiếm tỷ trọng rất lớn cho việc tính chi phí đầu vào của Công ty Phầnchi phí từ khấu hao tài sản cố định của Công ty hiện nay vẫn thực hiện theomức khoán do Thành phố quy định Trên thực tế số liệu về tài sản cố định củaCông ty sẽ còn tăng thêm vào những năm sau khi các nhà máy và tuyến ốngphân phối thuộc Dự án cấp nước 1A được bàn giao đưa vào sử dụng Ngoài
ra, do chưa có phương pháp quy đổi vốn đầu tư chính xác, hợp lý nên phầmlớn tài sản được đánh giá là chưa thực sự chuẩn xác Việc tính khấu hao tàisản cố định chưa đúng, chưa đủ sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến việc tính chi phígiá thành sản phẩm, dẫn đến giá bán sản phẩm không đủ bù đắp cho chi phísản xuất Đây là một vấn đề bức xúc hiện nay của Công ty Kinh doanh nướcsạch Hà Nội cần phải xem xét giải quyết trong một thời gian sớm, nếu không
nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến công việc kinh doanh của Công ty
Trang 393.3 Công tác thu tiền nước.
- Đối tượng thu tiền nước: gồm 3 khối khách hàng:
+ Khối tư nhân (khu vực sinh hoạt)
+ Khối cơ quan
+ Khối kinh doanh dịch vụ và người nước ngoài
- Hình thức thu: 2 hình thức thu:
+ Thu tại nhà của khách hàng: áp dụng đối với các khách hàng thuộc khối
tư nhân, cơ quan, trả bằng tiền mặt hoặc sec
+ Nhờ thu qua ngân hàng: áp dụng đối với các khách hàng thanh toán bằngtiền mặt, sec, uỷ nhiệm chi, tín phiếu, có sự thoả thuận giữa hai bên kháchhàng và Công ty Kinh doanh nước sạch
- Tiến độ thu: Theo quy định, Công ty cung cấp nước cho khách hàng sử
dụng trước, thu tiền sau
+ Sau một tháng, nhân viên ghi thu tiền nước tiến hành đọc đồng hồ, ghi số
m3 nước đã sử dụng Khi ghi đọc đồng hồ và tính toán khối lượng nước sửdụng có sự đối chiếu, xác nhận giữa Công ty và khách hàng
+ Sau hai tháng nếu khách hàng không thanh toán tiền nước sử dụng thìCông ty sẽ gửi giấy báo nợ đến các khách hàng đó Khách hàng sẽ có văn bảnhứa trả tiền cho Công ty, nếu quá thời hạn cam kết mà khách hàng vẫn chưathanh toán tiền thì Công ty sẽ tạm ngừng cấp nước
+ Sau ba tháng, nếu khách hàng vẫn không chịu thanh toán tiền nước thìCông ty sẽ ngừng cấp nước
+ Đối với các khách hàng chần chừ không chịu thanh toán thì Công ty sẽchuyển sang khoản nợ khó đòi
- Công ty Kinh doanh nước sạch không tiến hành thu tiền nước đối với các hình thức sau:
Trang 40+ Các máy công cộng cấp cung cấp nước cho những người nghèo, có thunhập thấp.
+ Cấp nước cho cứu hoả
+ Cung cấp nước cho nội bộ Công ty: thông tắc, xúc xả, thử áp lực cácđường ống cũ, nước dùng cho các văn phòng của Công ty
Hiện nay, tỷ lệ thất thoát - thất thu của Công ty là 32%, trong đó cấp nướccho cứu hoả, máy công cộng chiếm 5 - 7%
- Nguồn thu:
+ Thu từ các đối tượng tiêu dùng nước sạch
+ Nước xúc xả, thử áp lực:
Đối với các công trình mới: thu theo dự toán công trình
Đối với những đường ống cũ: nước để thông tắc, xúc xả không thu đượctiền
- Tổ chức công tác ghi đọc chỉ số đồng hồ: Trong tháng liên tục có nhân
viên ghi đọc đồng hồ, đối chiếu và in hoá đơn
+ Khối tư nhân: chia ra 8 đợt đọc đồng hồ/tháng
+ Khối cơ quan, kinh doanh dịch vụ và người nước ngoài: 4 đợt đọc đồnghồ/tháng
- Tổ chức công tác ghi thu: Hiện nay Công ty có 212.868 khách hàng, với
số lượng khách hàng lớn như vậy, Công ty đã giao cho 5 Xí nghiệp kinhdoanh nước sạch quản lý theo địa bàn Mỗi xí nghiệp quản lý khoảng 35.000 -45.000 khách hàng
- Quy trình ghi thu: Hàng tháng, các Xí nghiệp kinh doanh nước sạch bố trí
các cán bộ ghi thu ghi đọc chỉ số đồng hồ, đối chiếu với khách hàng, rồichuyển số đó cho bộ phận của Phòng Kinh doanh đặt tại Xí nghiệp để nhập sốliệu vào máy vi tính Sau đó in ra danh sách bảng kê hoá đơn để Xí nghiệpkiểm tra lại Nếu đúng thì Phòng Kinh doanh in ra hoá đơn, nếu sai thì cùng