Nhận thức rõ đợc tầm quan trọng của nguồn vốn hoạt động trong nhữngnăm qua các ngân hàng thơng mại đã tập trung làm tốt công tác kế toán huy động vốn nên nguồn vốn của các hệ thống NHTM
Trang 1lời nói đầu
Đối với bất kỳ một tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nào thì vốn cũng làyêu cầu, mục tiêu hàng đầu cho sự tồn tại và phát triển Riêng đối với lĩnh vựcngân hàng thì vốn lại càng đóng một vị trí quan trọng hơn vì nó vừa là phơngtiện vừa là đối tợng kinh doanh của ngân hàng
Nhận thức rõ đợc tầm quan trọng của nguồn vốn hoạt động trong nhữngnăm qua các ngân hàng thơng mại đã tập trung làm tốt công tác kế toán huy
động vốn nên nguồn vốn của các hệ thống NHTM (trong đó có hệ thốngNHNo&PTNT Việt Nam) không ngừng tăng lên, nhờ đó các NHTM đã đẩymạnh cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế
Tuy nhiên, theo nhận định của các nhà kinh tế thì vốn nằm trong dân c
và các tổ chức kinh tế còn nhiều Trong khi các NHTM vẫn còn thiếu vốn, đặcbiệt là nguồn vốn trung dài hạn Hơn nữa, trong những năm gần đây, thị trờngtài chính tiền tệ của nớc ta tồn tại một thực trạng, đó là, tốc độ tăng trởngnguồn vốn huy động luôn thấp hơn tăng trởng d nợ cho vay Đặc biệt là nguồnvốn huy động từ đồng nội tệ còn tăng chậm, mặc dù các NHTM có nhiều biệnpháp đặt ra nhng cũng không cải thiện đợc tình hình nhiều Chính vì vậy, việctăng cờng huy động vốn và tổ chức tốt công tác kế toán huy động vốn và tổchức tốt công tác kế toán huy động vốn đợc đật ra đối với tất cả các ngân hàngthơng mại, trong đó có chi nhánh NHNo&PTNT Cầu Giấy
Vì những lý do nêu trên trong quá trình thực tập tốt nghiệp tạiNHNo&PTNT Cầu Giấy với sự hớng dẫn của cô giáo hớng dẫn, của các cô
chú, anh chị trong chi nhánh em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn nói chung và hoàn thiện kế toán huy
động vốn nói riêng tại NHNo&PTNT Cầu Giấy” làm chuyên đề của mình.
Đối tợng và phạm vi của đề tài là những nghiệp vụ phát sinh và quytrình kế toán huy động vốn của Chi nhánh NHNo&PTNT Cầu Giấy (nơi emthực tập tốt nghiệp) trong ba năm gần đây năm 2004, 2005, 2006 Nó đợc thểhiện cụ thể ở nghiệp vụ nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá và tổ chức hạchtoán những nghiệp vụ này
Những đặc điểm của đối tợng, những mặt mạnh, mặt yếu của phạm vi
đề tài sẽ đợc làm rõ bằng những phơng pháp truyền thống nh duy vật biệnchứng, thống kê, tổng hợp phân tích Các phơng pháp này đợc vận dụng đan
Trang 2xen với nhau kết hợp những vấn đề lý luận và con số làm nổi bật lên tính cấpthiết của đề tài.
Kết cấu của đề tài gồm có ba phần:
Chơng 1: Tổng quan về nguồn vốn huy động và kế toán huy động vốncủa ngân hàng
Chơng 2: Thực trạng công tác huy động vốn và kế toán huy động vốntại Chi nhánh NHNo&PTNT Cầu Giấy
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn nóichung và hoàn thiện kế toán huy động vốn nói riêng tại NHNo&PTNT CầuGiấy
Trang 3Chơng 1 Tổng quan về nguồn vốn huy động, kế toán nguồn
hệ thống ngân hàng trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế
Hình thức ngân hàng đầu tiên tồn tại trong lịch sử phát triển đợc gọi tên
Hình thức thứ hai tồn tại trong quá trình phát triển đó là ngân hàng
th-ơng mại, nó đợc thành lập do nhiều nhà buôn góp vốn lại với nhau
Ngân hàng thơng mại với chức năng chính là tài trợ ngắn hạn, thanhtoán hộ, gắn liền với quá trình luân chuyển của t bản thơng nghiệp Tức là cáckhoản tín dụng ngắn hạn của loại hình này dựa trên quá trình luân chuyểnhàng hoá với lãi suất phải thấp hơn lợi nhuận đợc tạo ra từ việc sử dụng tiềnvay
Hình thức thứ ba tồn tại trong quá trình phát triển đó là ngân hàng tiềngửi Loại hình này ra đời nhằm hạn chế sự phá sản của nhiều ngân hàng thơngmại do gặp rủi ro trong hoạt động cho vay
Đặc trng của loại hình này là chỉ thực hiện giữ hộ, thanh toán hộ để lấyphí, không khác nhau, song giữa chúng có đặc điểm chung nhất là trung giantài chính thực hiện kinh doanh tiền tệ
Đến những năm cuối thế kỷ XX, cùng với sự phát triển vợt bậc của nềnkinh tế và khoa học công nghệ, hoạt động ngân hàng đã có những bớc tiến rất
Trang 4nhanh về mọi mặt, đa dạng cả về loại hình cũng nh các nghiệp vụ trong từngngân hàng.
Trên đây là sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển của NHTM trênthế giới, từ những sự hình thành đó cũng làm nảy sinh nhiều khái niệm vềNHTM, tuỳ theo từng thời kỳ, từng nơi nhất định Đơn cử, đa ra một kháiniệm đợc xem là chính xác nhất khi định nghĩa về ngân hàng thơng mại
1.1.1.2 Khái niệm
NHTM là một tổ chức tín dụng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tíndụng với hoạt động thờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để chovay cũng nh cung cấp dịch vụ thanh toán
1.1.2 Chức năng của NHTM
1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng
Nh chúng ta đã biết trong nền kinh tế luôn luôn tồn tại hai đối tợng đốilập nhau, đó là các cá nhân, tổ chức tạm thời thâm hụt tài chính để phục vụsản xuất, kinh doanh tiêu dùng và các cá nhân, tổ chức đang thặng d tài chínhsau quá trình sản xuất, kinh doanh Đây là điều kiện nảy sinh trung gian tàichính, trong đó NHTM có vai trò chủ yếu
Mặt khác, hoạt động chính của NHTM là đi vay để cho vay Điều đó,chứng tỏ rằng một trong những chức năng quan trọng của NHTM là trunggian tín dụng Tức là NHTM làm nhiệm vụ huy động những nguồn vốn d thừatrong nền kinh tế và sau đó cho vay các chủ thể cần vốn trong nền kinh tế.Hay nói cách khách là NHTM đã chuyển tiết kiệm thành đầu t
Nhìn chung sự tồn tại của NHTM cũng nh chức năng trung gian tíndụng của nó đều đợc các lý thuyết hiện đại giải thích do sự không hoàn hảocủa thị trờng tài chính Nh vậy, với sự tồn tại của mình NHTM nói chung cũng
nh chức năng này nói riêng làm phong phú thêm hệ thống kênh dẫn vốn, điềuchuyển vốn phục vụ và thúc đẩy tăng trởng kinh tế
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán
Nền kinh tế phát triển mạnh đồng nghĩa với hoạt động thanh toán ngàycàng nhiều hơn Song, hoạt động này của các chủ thể trong nền kinh tế gặpphải rất nhiều khó khăn do hạn chế về không gian, thời gian, về phơng thứcthanh toán Nhận thức đợc điều đó các dịch vụ thanh toán của ngân hàng ra
đời và phát triển, ngày càng đợc a chuộng vì nó đem lại sự thuận tiện, nhanhchóng, an toàn, tiết kiệm chi phí cho chủ thể trong nền kinh tế
Trang 5Thông qua việc mở tài khoản tiền gửi ở một ngân hàng nào đó,cácNHTM có thể thực hiện thanh toán hộ chủ tài khoản thông qua việc trích tàikhoản tiền gửi của ngời phải trả sang tài khoản tiền gửi của ngời đợc hởng trêncơ sở những phơng tiện thanh toán khác nhau, với kỹ thuật ngày càng hiện đại
và thủ tục thanh toán đơn giản
Mặt khác, đối với chức năng này của NHTM sẽ thúc đẩy thêm doanh sốhoạt động tín dụng Bởi lẽ muốn thanh toán thông qua NHTM, khách hàngphải mở tài khoản tiền gửi tại NHTM Trên cơ sở đó giúp ngân hàng huy động
số d tài khoản tiền gửi của khách hàng để cho vay, góp phần nâng cao hiệuquả kinh doanh
Nhìn chung, thực hiện chức năng này đã giúp tiết kiệm cho nền kinh tếmột lợng chi phí lớn phục vụ cho hoạt động thanh toán
1.1.2.3 Chức năng tạo tiền
Khi có sự phân hoá trong hệ thống ngân hàng - ngân hàng phát hànhtiền
và ngân hàng trung gian thì NHTM không còn thực hiện chức năng phát hànhtiền Nhng với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán thì cácNHTM có khả năng tạo ra tiền ghi sổ thể hiện trên số d các tài khoản tiền gửithanh toán của khách hàng tại ngân hàng Đây chính là một bộ phận của lợngtiền giao dịch Từ tài khoản tiền gửi ban đầu thông qua hình vi cho vay bằngchuyển khoản, hệ thống NHTM có khả năng tạo nên số tiền gửi gấp nhiều lần
số tiền gửi ban đầu
Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi (công thứcdới đây) Hệ số này chịu sự tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ
dự trữ d thừa, tỷ lệ dự trữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán
Hệ số mở rộng tiền gửi đợc trích theo công thức
Hệ số mở rộng tiền gửi = r 1
d + c + re
Trong đó:
rd : Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
c : Tỷ lệ sử dụng tiền mặt của khách hàng trên tiền gửi thanh toán
re : Tỷ lệ dự trữ d thừa trên tiền gửi thanh toán không vay hết
Khi đó, tiền gửi mở rộng đợc tính theo công thức:
Tiền gửi mở rộng = Hệ số mở rộng tiền gửi x Tiền gửi ban đầu
Trang 61.2.1.2 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Bất kỳ một tổ chức kinh tế nào muốn tồn tại đều phải có vốn, và NHTMcũng không nằm ngoài quy luật đó Mặt khác, từ những đặc trng riêng củatừng ngành nên vốn vừa là phơng tiện kinh doanh vừa là đối tợng kinh doanhchủ yếu của NHTM Vì thế vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh củaNHTM
Thứ hai, vốn quyết định quy mô tín dụng, khả năng sinh lời cũng nh cáchoạt động khác của ngân hàng
Đối với một ngân hàng có vốn lớn sẽ có danh mục đầu t và cho vay đadạng hơn, phạm vi và khối lợng cũng lớn hơn, còn có khả năng nhạy bén vớinhững sự biến động về lãi suất và tạo khả năng thu hút vốn đầu t từ các tầnglớp dân c và thành phần kinh tế tốt hơn Từ đó, cũng thấy rằng ngân hàng cóquy mô lớn thì có khả năng sinh lời cao hơn
Thứ ba, nguồn vốn quyết định năng lực thanh toán, khả năng chống đỡrủi ro thanh khoản, đảm bảo uy tín NHTM trên thị trờng khoản cho kháchhàng tỷ lệ thuận với nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng.Với tiềm năng vốnlớn, NHTM có thể hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng lớn, tiến hànhcác hoạt động cạnh tranh có hiệu quả nhằm vừa giữ chữ tín vừa nâng cao vịthế trên thị trờng
Thứ t, vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
NHTM với tiềm lực vốn lứon sẽ rất thuận lợi trong nghiệp vụ huy độngvốn và cho vay NHTM có thể giảm lãi suất cho vay và tăng lãi suất huy động,song với tiềm lực vốn lớn nên có thể huy động nguồn lớn và cho vay khối lợnglớn hơn nên cả chi phí cho vay và chi phí huy động đều giảm trên một đơn vịnguồn vốn huy động hay cho vay
1.2.2 Nguồn vốn huy động của NHTM
1.2.2.1 Khái niệm nguồn vốn huy động của NHTM
Nguồn vốn huy động là giá trị tiền tệ mà các NHTM huy động đợc trênthị trờng thông qua nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay và một số nguồn khác Đây là
bộ phận vốn quyết định khả năng hoạt động của ngân hàng
Trang 71.2.2.2 Đặc điểm của nguồn vốn huy động
Quy mô của nguồn vốn huy động rất lớn so với các nguồn khác Thôngthờng chiếm từ 70, 80% tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăng trởng hàng nămcủa NHTM
Là tài sản của các chủ sở hữu khác nhau, ngân hàng chỉ có quyền sửdụng mà không có quyền sở hữu
Đây là nguồn phải dự trữ bắt buộc do vậy chi phí nguồn này thờng caohơn lãi cho tiền gửi Ngoài ra, còn phải mua bảo hiểm cho tiền gửi
Nguồn vốn này thờng nhạy cảm với những biến động của nền kinh tế
nh lãi suất, tỷ giá, thu nhập, chu kỳ chi tiêu và nhiều yếu tố khác
Đặc điểm chung nhất là sự thay đổi chúng, đặc biệt là nguồn vốn huy
động ngắn sẽ làm thay đổi cấu thanh khoản của ngân hàng
1.2.2.3 Phân loại nguồn vốn huy động của NHTM
1.2.2.3.1 Căn cứ theo hình thức huy động
Theo cách phân loại này, nguồn vốn huy động của NHTM đợc phânthành:
a) Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi thanh toán là khoản tiền gửi mà ngời gửi tiền vào NHTM vớimục đích thanh toán Chủ tài khoản có quyền phát hành séc hoặc chứng từkhác để chi trả cho bên thứ ba hoặc rút tiền ra bất cứ lúc nào để đáp ứng nhucầu sử dụng, ngân hàng phải có trách nhiệm thoả mãn nhu cầu đó của kháchhàng
Khách hàng đợc hởng lãi suất thấp thậm chí là lãi suất bằng không,
nh-ng bù lại họ lại đợc hởnh-ng nhữnh-ng dịch vụ miễn phí, đó cũnh-ng là một hình thứctrả lãi gián tiếp
c) Tiền gửi tiết kiệm:
Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi của các tầng lớp dân c trong xã hội vớimục đích tích luỹ và hởng lãi
Tiền gửi tiết kiệm đợc chia làm hai loại đó là tiền gửi tiết kiệm có kỳhạn và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Trang 8d) Phát hành giấy tờ có giá.
GTCG là nhứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốntrong đó xác định nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất
định, điều kiện trả lãi và các khoản khác cam kết giữa ngời bán và ngời mua
Các loại GTCG: GTCG ngắn hạn, GTCG dài hạn, GTCG ghi danh,GTCG vô danh
Mặt khác là nguồn vốn huy động không kỳ hạn nên nó có mức lãi suấtrất thấp
Có các loại nguồn huy động không kỳ hạn nh: tiền gửi thanh toán, tiềngửi tiết kiệm không kỳ hạn và một số loại tiền gửi không kỳ hạn khác
b) Nguồn vốn huy động có kỳ hạn.
Là nguồn vốn huy động đợc của ngân hàng từ các nguồn cá nhân, tổchức kinh tế, doanh nghiệp mà trong đó ngời gửi tiền chỉ đợc lĩnh tiền khi đáohạn
Đặc điểm của loại hình này là tạo nguồn vốn ổn định cho NHTM nên
đ-ợc trả lãi suất cao hơn
Có các loại nguồn vốn huy động có kỳ hạn nh: tiền gửi có kỳ hạn, tiềngửi tiết kiệm có kỳ hạn, giấy tờ có giá phát hành
1.2.2.3.3 Căn cứ vào thành phần gửi tiền
a) Nguồn vốn từ tổ chức kinh tế.
Là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình thực hiện sản xuấtkinh doanh và nó đợc gửi tại ngân hàng Đây là lợng tiền tạm thời đợc giảiphóng kỏi quá trình luân chuyển vốn nhng cha có nhu cầu sử dụng hoặc sửdụng cho những mục tiêu định sẵn vào một thời điểm nhất định
Các loại tiền gửi thuộc loại này nh sau: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳhạn
b/ Nguồn vốn từ dân c
Là bộ phận thu nhập bằng tiền của dân c gửi tại ngân hàng
Trang 9Nguồn này bao gồm: Tiền tiết kiệm, tài khoản tiền gửi cá nhân, giấy tờ
Những nhân tố khách quan ảnh hởng đến nguồn vốn huy động củaNHTM cũng không nằm ngoài quy luật đó Những nhân tố khách quan ảnh h-ởng đến nguồn vốn huy động của NHTM đó là chính trị, phap luật, môi trờngkinh tế, xã hội và công nghệ
Khi một nền kinh tế vói các yếu tốt lạm phát, thất nghiệp, cũng nh cácnhân tố xã hội, dân số, kết cấu, giới tính, ổn định thuận lợi cho phát triển thì
rõ ràng hoạt động huy động vốn trong nền kinh tế đó của NHTM là hết sứcthuận lợi Bên cạnh đó, khi khoa học công nghệ phát triển, NHTM sẽ tăng đợcdiện tiếp xúc với khách hàng nên tạo đợc thuận lợi trong quá trình tạo vốn nh
có thể hy động vốn qua các kênh: Pos, ATM, internet, AUTOBANK
Tuy nhiên với sự ảnh hởng của nhân tố khách quan, NHTM có thể điềuchỉnh theo định hớng của mình vì nó chịu sự điểu khiển trực tiếp các quy luậtthị trờng hay NHNN
Những nhân tố chủ quan ảnh hởng tới hoạt động huy động vốn củaNHTM đó là trình độ của ban lãnh đạo, đội ngũ nhân viên, hệ thống mạng lới,
uy tín., quy mô, danh mục sản phẩm cũng nh hoạt động tín dụng, kết quả kinhdoanh của ngân hàng
Những nhân tố chủ quan là những nhân tố mà bản thân ngân hàng cóthể điều chỉnh theo từng môi trờng đẻ sao cho hoạt động huy động vốn đạthiệu quả cao nhất
1.2.2.4.2 Chi phí huy động vốn
Khi xét đến huy động vốn, nó thờng đợc thể hiện ở hai khoản cho phí
đó là chi phí lãi suất và chi phí phi lãi suất Câu hỏi đặt ra là tại sao một ngânhàng lại phải quan tâm đến việc xác định chi phí huy động vốn ?
Thứ nhất, một ngân hàng bao giờ cũng kiếm tìm cho mình một tổ hợpcác nguồn vốn khác nhau trên thị trờng với mức chi phí là thấp nhất
Trang 10Thứ ba, lại hình nguồn vốn mà ngân hàng huy động đợc cũng nh việc sửdụng nguồn vốn này ảnh hởng đáng kể đến rủi ro thanh toán, lãi suất, rủi rovốn.
Vậy những công tác quản lý nguồn vốn huy động khi nào đợc đánh giá
là tốt? Khi mà chi phí vốn huy động chặt đợc những lợi ích cơ bản sau:
Thứ nhất, tìm đợc nguồn vốn có chi phí nhỏ để đáp ững nhu cầu chovay và đầu t, trong khi vẫn thoả mãn nhu cầu lơng ứng giữa huy động và sửdụng vốn về phơng diện quy mô, thời ạn, tính ổn định
Thứ hai, tăng đợc lợi nhuận cho ngân hàng mà không nhất thiết phảichấp nhận những rủi ro áp lực tăng vốn mang lại
1.3 Khái quát nghiệp vụ huy động vốn
1.3.1 Khái niệm kế toán huy động vốn.
Kế toán huy động vốn là công việc ghi chép, phản ánh một cách chínhxác, đầy đủ kịp thời công tác huy động vốn từ khi nhận tièn gửi của kháchhàng đến khi hoàn chỉnh việc chi trả gốc, lãi cho khách hàng
1.3.2 Chứng từ sử dụng và tài khoản.
+ Các loại kỳ phiếu, trái phiếu
+ Các loại sổ tiết kiệm
Yêu cầu về các loại chứng từ phải đảm bảo tính pháp lý cao, không sửdụng lẫn lộn các loại chứng từ khi do chúng liên quan đến việc lĩnh, nộp tiền
từ tài khoản của khách hàng
Mặt khác, một số loại chứng từ còn đợc bảo quản theo những chế độbảo quản chứng từ có giá trị nh séc, các loại thẻ, phiếu thanh toán, các loại kỳphiếu, trái phiếu, sổ tiết kiệm
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng
Theo quyết định 479/2004/QĐ_NHTM, ngày 29/4/2004 của Thống đốcNHTM về việc ban hành hệ thống tài khoản của TCTD, tài khoản đợc sử dụngtrong nghiệp vụ huy động vốn đợc bố trí ở loại 4 “các khoản phải trả” thể hiện
cụ thể ở những tài khoản sau:
Trang 11- TK 42: Tiền gửi của khách hàng
+ TK 421, TK 422: Tiền gửi của khách hàng trong nớc bằng Việt Nam
đồng, ngoại tệ
+ TK 423, TK 424: Tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ, ngoại tệ
TK 425, 426: Tiền gửi của khách hàng nớc ngoài bằng VNĐ, ngoại tệ.Nội dung kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên nợ: Số tiền kháhc hàng rút, lĩnh ra
Số d bên có: Số tiền mà khách hàng còn gửi ở NHTM
- Tk 43: Phát hành giấy tờ có giá
+ TK 431: Phát hành giấy tờ có giá bằng VNĐ
Tk432: Chiết khấu giấy tờ có giá bằng VNĐ
TK 433: Phụ trợ giấy tờ có giá bằng VNĐ
TK 434: Phát hành giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng
TK 436: Phụ trợ giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng
Nội dung tài khoản 431, tài khoản 434
Bên nợ: Mệnh giá GTCG đến hạn và đợc thanh toán
Bên có: phân bôe chiết khấu GTCG trong kỳ
Số d Nợ: Số phụ hội phát sinh cha phân bổ hết
- TK 49: Lãi phải trả
Nội dung TK 49
Bên nợ: Chi trả lãi cho tiền gửi
Bên có: Lãi phải trả đợc dồn trích phát sinh trong kỳ
Số d có: Lãi phải trả dồn trích phát sinh trong kỳ cha trả cho kháchhàng
- TK388: Lãi trả trớc chờ phân bổ
Nội dung TK 388
Bên nợ: Lãi trả trớc cho khách hàng
Bên có: Lãi trả trớc chờ phân bổ trong kỳ
Số d nợ: Số lãi trả trớc cha đợc phân bổ cuối kỳ
- TK 80 : Chi phí hoạt động huy động vốn
Trang 121.3.2.3 Quy trình kế toán hoạt động huy động vốn.
1.3.2.3.1 Kế toán tiền gửi.
a) Thủ tục mở tài khoản
Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàngphải có có những giấy tờ đảm bảo tính pháp lý của tài khoản
Đối với tài khoản đứng tên cá nhân thì chỉ cần giấy xin mở tài khoản,chứng minh th Không thực hiện việc uỷ quyền ngời ký thay chu tài khoản
b) kế toán nhận tiền gửi
- Có hai cách nộp tiền vào tài khoản tiền gửi: nộp tiền bằng tiền mặthgoặc chuyển khoả
Đối với nộp bằng tiền mặt
Căn cứ vào chứng từ thu tiền mặt, sau khi thu đủ tiền kế toán tiến hànhhạch toán
Nợ TK tiền mặt
Có TK tiền gửi thích hợp của ngời nộp tiền
Đối với nhận tiền gửi bằng chuyển khoản
Căn cứ vào chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nh bảng kê nộpséc, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của nhữngSau khi kiểm tra tính hợp lệ của nhữngchứng từ này, kế toán tiến hành hạch toán
Nợ TK: Tiền gửi của ngời chi trả, hoặc TK thanh toán vốn
Có TK: Tiền gửi thích hợp cuar ngời nộp tiền
c) Kế toán chi trả tiền gửi thanh toán
Khi nghiệp vụ chi trả tiền gửi phát sinh có hai cách để chi trả tiền gửicho khách hàng
- Chi trả bằng tiền mặt
Căn cứ vào tính hợp lệ, hợp pháp của séc phát hành, số d TK, hạn mứcthấu chi đối với tài khoản tiền gửi thanh toán
Căn cứ vao vào giấy lĩnh mặt của tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửitiết kiệm
Nếu các điều kiện thoả đáng kế toán hi sổ số tiền khách hàng rút ra
Trang 13Nếu khách hàng gửi tiền váo bằng ngoại tệ nhng rút ra bằng VND khihạch toán cần lu ý tới tỷ giá hối đoái hiện hành.
d) Kế toán chi trả lãi
- Kế toán trả lãi TK tiền gửi
+ Đối với tiền gửi thanh toán
* Đối với tài khoản tiết kiệm
- Đối với tiết kiệm không kỳ hạn
Hàng tháng tiến hành tính lãi và hách toán
Nợ : TK chi phí trả lãi
Có TK: Tiền mặt
- Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (hoặc có thể là trờng hợp tiết kiệmkhông kỳ hạn) thì hạch toán giống với tiền gửi có kỳ hạn nh trên
1.3.2.3.2 Kế toán phát hành giấy tờ có giá
Nh chúng ta đã biết có ba cách phát hành giấy tờ có giá theo quyết
định số 02/2004/QĐ-NHNN ngày 4/1/2004 đợc thể hiện nh sau:
a) Kế toán phát hành GTCG
Theo phơng thức trả lãi trớc
Có chiết khấu Nợ : TK Tiền mặt (số tiền thực thu)
Nợ : TK Lãi trả trớc chờ phân bổ
Nợ : TK chiết khấu GTCG (số tiền chiết khấu)
Có : Tài khoản mệnh giá GTCG phát hành
Có phụ trội Nợ : TK tiền mặt (số tiền thực thu)
Nợ: TK Lãi trả trớc chờ phân bổ
Có : TK phụ trội GTCG (số tiền phụ trội)Có: TK Mệnh giá GTCG phát hànhMệnh giá Nợ : TK tiền mặt (số tiền thực thu)
Nợ : TK lãi trả trớc chờ phân bổ (số lãi)
Trang 14Có : TK mệnh giá
Theo phơng thức trả lãi sau
Có chiết khấu Nợ : TK tiền mặt thực thu
Nợ : TK chiết khấu GTCG (Số tiền chiết khấu)
Có : TK mệnh giá GTCG phát hành
Có phụ trội Nợ: TK tiền mặt (số tiền thực thu)
Có : TK phụ trội phát hành GTCG
Có TK: Mệnh giá GTCGMệnh giá Nợ : TK Tiền mặt (số tiền thực thu)
Có phụ trội Tính và phân bổ chi phí lãi hàng tháng
Nợ: TK chi phí trả lãi
Có : TK lãi trả trớc chờ phân bổPhân bổ dần phụ trội để giảm chi phí trong từng kỳNợ: TK phụ trội GTCG
Có: TK chi phí trả lãiMệnh giá Phân bổ lãi từng kỳ vào tài khoản chi phí
Nợ: TK chi phí trả lãi
Có : TK phải trả trớc chờ phân bổTheo phơng thức trả lãi sau
Đồng thời phân bổ dần phụ trội, chiết khấu vào chi phí
* Nếu trả lãi khi đáo hạnHàng tháng, tiến hành hạch toánNợ: TK chi phí trả lãi
Nợ: TK phụ trội GTCG (có thể)Có: TK lãi cộng dồn d trả
Có: TK phân bổ chiết khấu trong kỳ (có thể)Khi đáo hạn, tiến hành hạch toán
Nợ: Tk cộng dồn dự trả
Trang 15Cã: TK thÝch hîp
Trang 16c) Kết cấu thanh toán GTCG
Khi đáo hạn thực hiện thanh toán GTCG cho khách hàng và tiến hànhhạch toán
Nợ: TK trả trớc chờ phân bổ
Có: TK tiền mặt Tổng chi phí huy độngTrên đây là những lỳ luận về vấn đề huy động vốn cũng nh kế toán vốnhuy động trong ngân hàng thơng mại Những vấn đề này sẽ làm rõ hơn ởnhững chơng sau về phần thực trạng huy động vốn cũng nh kế toán huy độngvốn tại chi nhánh NHNo&PTNT Cầu Giấy
Trang 17Chơng 2 Thực trạng hoạt động huy động vốn và công tác
kế toán huy động vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT
Cầu Giấy
2.1 Giới thiệu khái quát về NHNo&PTNT Cầu Giấy
2.1.1 Lịch sử hình thành chi nhánh NHNo&PTNT Cầu Giấy
Chi nhánh NHNo&PTNT Cầu Giấy đợc thành lập theo quyết định 576ngày 18/06/1997 của tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt nam Khi mới thànhlập chi nhánh NHNo&PTNT Cầu Giấy là chi nhánh cấp 2 trực thuộcNHNo&PTNT Hà Nội trên cơ sở sát nhập hai chi nhánh NHNo&PTNT Nghĩa
Đô và chi nhánh NHNo&PTNT Cầu Giấy trực thuộc NHNo&PTNT huyện TừLiêm trớc đây
Ngày 13/01/2006, chủ tịch hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt nam
đã ký quyết định số 28/QĐ/HĐQT- TCCB, mở chi nhánh NHNo&PTNT CầuGiấy trên cơ sở điều chỉnh nâng cấp chi nhánh cấp 2 với tên gọi địa chỉ nhsau:
Tên gọi: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thônCầu Giấy;
Trụ sở: Tại nhà số 99, đờng Trần Đăng Ninh, phờng Dịch Vọng, quậnCầu Giấy, thành phố Hà Nội
Hiện nay, NHNo&PTNT Cầu Giấy là ngân hàng cấp 1 trực thuộcNHNo&PTNT Việt nam, hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng và điều lệNHNo&PTNT nhng có quyền tự chủ trong kinh doanh và có con dấu riêng
2.1.2 Mô hình tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Cầu Giấy
Tổ chức của chi nhánh đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 18Ban giam
đốc
trách chi nhánh
PGĐ phụ trách kế toán NQ
Phòng hành chính - nhân sự Phòng thanh toán quốc tế Phòng thẩm định
Phòng kế toán ngân quỹ
Phòng kinh doanh
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh bao gồm:
- Ban giám đốc, bao gồm:
+ Giám đốc
+ Hai phó giám đốc
- Các phòng chức năng nh sau:
+ Phòng nguồn vốn - kế hoạch: là phòng chịu trách nhiệm nghiên cứu,
đề xuất các chiến lợc, các kế hoạch kinh doanh theo từng giai đoạn nhất định.Lập bảng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn
+ Phòng kế toán ngân quỹ
Thực hiện các nghiệp vụ kế toán thanh toán, thu chi tiền mặt một cáchnhanh chóng, chính xác, kịp thời Tổ chức giao dịch phục vụ khách hàng tậntình, văn minh, lịch sự
+ Phòng kinh doanh:
Phòng nguồn vốn -kế hoạch
Trang 19Thực hiện nghiên cứu những chiến lợc, kế hoạch thuộc lĩnh vực tíndụng nh việc trực tiếp thực hiện nghiệp vụ cho vay, đầu t, thẩm định dự án
2.1.3 Nhiệm vụ của chi nhánh
- Huy động vốn:
+ Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiềngửi thanh toán của các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế và nớcngoài bằng Việt NamĐ hay ngoại tệ
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng và thựchiện các lĩnh vực huy động vốn theo quyết định của NHNo&PTNT
+ Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác của các tổ chức chínhphủ và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nớc theo quyết định củaNHNo&PTNT
+ Đợc phép vay vốn của các tổ chc tài chính tín dụng trong nớc khi tổnggiám đốc NHNo&PTNT cho phép
- Kinh doanh dịch vụ: Thu chi tiền mặt, mua bán vàng bạc, mang rúttiền tự động Các dịch vụ khác đợc NHNo&PTNT cho phép
Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo thi đua, khen thởng theo cấp
uỷ quyền NHNo&PTNT
- Quản lý nhà khách, nhà nghỉ và đào tạo cán bộ trên địa bàn, nếu đợctổng giám đốc NHNo&PTNT cho
- Cân đối điều hoà vốn kinh doanh nội tệ đối với chi nhánhNHNo&PTNT trên địa bàn
2.2 Khái quát tình hình hoạt của chi nhánh trong những năm qua.
Năm 2006
Mức tăng (04-05)
Mức tăng (06-05)
Kế hoạc
So với kế
Trang 20h 2006
hoạch 2006
(Theo báo cáo kinh doanh của chi nhánh)
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động nguồn vốn trong ba năm 2004, 2005,
2006 ta nhận thấy:
Nguồn vốn tăng trởng qua các năm 2004 , 2005, 2006 với tỷ lệ tăng ởng ứng là 9,6%, 106% Năm 2006 nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt137,85 kế hoạch Sở dĩ trong năm 2006 có sự biến động mạnh mẽ về nguồnvốn ( tăng 106%) trong đó nguồn nội tệ tăng 103%, nguồn ngoại tệ tăng117%) là do năm 2006 là năm đánh dấu một mốc quan trọng của chi nhánhkhi chuyển đổi từ cấp 2 lên cấp 1 Với việc nâng cấp này thì việc hoạt độngcủa chi nhánh trong huy động vốn trở nên đa dạng hơn chính vì vậy nguồnvốn huy động đợc có sự chuyển biến
Năm 2006
Mức tăng (05-06)
Mức tăng
hoạch 2006
So với kế hoạch 2006
Tuyệ
Tuyệ
t đối % Theo cơ cấu loại tiền
Trang 21(Theo nguồn báo cáo tài chính của chi nhánh)
Nhìn vào bảng 2 ta thấy tổng nguồn d nợ tăng qua các năm 2004, 2005,
2006 Năm 2006 đạt 358 tỷ tăng 135 tỷ tơng đơng với 60,5% so với năm
2005 Tuy nhiên chỉ đạt 76,2% kế hoạch Việc không đạt kế hoạch đề ra cóthể là do chi nhánh mới đợc nâng cấp nên khách hàng cha biết đợc một sốnghiệp vụ cho vay mới hoặc mở rộng của chi nhánh
Nhìn vào biểu d nợ theo thời gian ta thấy, chi nhánh có xu hớng cho vayngắn hạn ngày càng tăng, trong khi đó d nợ trung dài hạn có xu hớng giảmdần theo thời gian Nguyên nhân chính là do sự chuyển hớng mới của chinhánh là tập trung cho vay khu vực ngoài quốc doanh, hộ sản xuất nên đối vớithành phần kinh tế này thì cho vay ngắn hạn là chủ yếu nên làm cho tổng d nợcho vay ngắn hạn tăng lên Nhận thấy mảng d nợ theo thành phần kinh tế cũng
có sự biến động theo một xu hớng mới D nợ trong doanh nghiệp ngoài quốcdoanh đã đợc chú trọng hơn - kết quả là năm 2006 d nợ ngoài quốc doanh đạt
231 tỷ tăng so với năm 2004 (115 tỷ)
2.2.3 Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ
Do chi nhánh mới nâng cấp lên từ chi nhánh cấp 2 lên chi nhánh cấp 1,nên trong năm 2006 NHNo&PTNT Cầu Giấy mới thành lập phòng thanh toánquốc tế Tình hình thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ trong năm 2006
nh sau:
- Hàng nhập khẩu:
+ Phát hành L/C : 75.715.642 USD
+ Thanh toán L/C : 10.594.682 USD
+ Chuyển tiền : 468.890 USD
Trang 22Lãi kinh doanh ngoại tệ : 287.556.713 đồng
Tổng doanh thu năm 2006: 588.264.569 đồng
Hoạt động thanh toán quốc tế đã từng bớc phát triển và nâng cao dịch
vụ thanh toán quốc tế: an toàn, chính xác, nhanh chóng, và kết quả kinh doanh
đạt đợc khá khả quan
Tuy nhiên cần phải nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ từng bớcphát triển và nâng cao chất lợng dịch vụ thanh toán quốc tế: an toàn, chínhxác, nhanh chóng để tăng sức cạnh tranh với các ngân hàng khác trên địabàn
Thực hiện tốt công tác Marketing và tiếp thị để quảng cáo các sảnphẩm dịch vụ chuyển tiền, chuyền tiền kiều hối, chuyển tiền phi thơng mại,thanh toán biên mậu, chuyển tiền thanh toán western Union để tăng thu dịchvụ
2.2.4 Công tác kế toán và ngân quỹ.
- Công tác huy động vốn
Với thái độ phục vụ khách hàng ngày càng đổi mới, cán bộ kế toán tạihội sở cũng nh tại các phòng giao dịch trực thuộc hội sở đã đợc lòng tin,khách hàng lớn đến mở tài khoản tiền gửi và giao dịch thờng xuyên vớiNHNo&PTNT Cầu Giấy Trong năm 2006 đã có 7335 tài khoản cá nhân mới
mở với số d đặt đợc 10.140 triệu đồng, 139 tài khoản doanh nghiệp đợc mởmới và hoạt động thờng xuyên với số d đạt 288.343 triệu VNĐ
- Công tác thanh toán:
Năm 2006 tốc độ thanh toán của khách hàng qua NHNo&PTNT CầuGiấy tăng mạnh, nhất là 3 hình thức thanh toán chuyển tiền điện tử, thanh toánliên ngân hàng, thanh toán song phơng
Tổng số món thanh toán đến là 27.788 món với số danh số: 2.347.372triệu đồng
- Về công tác ngân quỹ:
Là một ngân hàng luôn bội thu tiền mặt trong năm 2006, NHNo&PTNTCầu Giấy có khối lợng thu , chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng
Tổng số tiền mặt qua quỹ ngân hàng: 1.864 tỷ
Tổng số chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng: 1645 tỷ
Bội thu: 219 tỷ
Trang 232.2.5 Công tác đào tạo cán bộ
- Về mở rộng mạng lới: Chi nhánh đã phát triển thêm một số phònggiao dịch, nâng tổng số điểm giao dịch của chi nhánh lên 9 điểm trong năm2006
- Về công tác đoàn thể:
+ Công tác đảng: Đến cuối năm 2006 chi bộ có 29 đảng viên, chi uỷ đãgiới thiệu đợc 7 quần chúng theo học lớp tìm hiểu về Đảng tháng 05/2006 và
đang tiến hành làm thủ tục kết nạp thêm từ 4-8 Đảng viên mới
+ Công đoàn: Công đoàn đã thực hiện tốt các phong trào NHNo&PTNTViệt Nam phát động Tổ chức đợc nhiều phong trào văn nghệ, thể dục thể thaocho cán bộ trong đoàn chi nhánh tham gia
+ Công tác đào tạo cán bộ: Cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn doNHNo&PTNT Việt Nam tổ chức Chi nhánh đã tổ chức đợc nhiều lớp tậphuấn nghiệp vụ và lớp tập huấn kiến thức pháp luật cho cán bộ toàn chi nhánh
2.3 Thực trạng công tác huy động vốn và kế toán huy
động vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT Cầu Giấy
2.3.1 Thực trạng nguồn vốn huy động.
2.3.1.1 Về cơ cấu nguồn vốn theo tính chất kỳ hạn
Cơ cấu nguồn vốn theo tính chất kỳ hạn là nguồn vốn huy động đợcphân loại thành nguồn vốn không kỳ hạn và có kỳ hạn
Bảng 4: Nguồn vốn của chi nhánh theo cơ cấu kỳ hạn
Trang 24Thứ nhất, nguồn vốn không kỳ hạn chiếm tỷ trọng 18% năm 2006, 14%
năm 2005 so với tổng nguồn vốn Nh vậy, nguồn vốn của chi nhánh chủ yếu là
từ nguồn tiền gửi có kỳ hạn, chiếm tới 4,5 tổng nguồn Điều này, tạo điều kiện
ổn định cho hoạt động sử dụng nguồn có lãi suất cố định nên dễ dẫn đến rủi rokhi có sự biến động của lãi suất cố định nên dễ dẫn đến rủi ro khi có sự biến
động lãi suất trên thị trờng mà chi nhánh lại không tạo đợc sự cân đối về thờihạn của tài sản Có và tài sản Nợ
Nguồn vốn không kỳ hạn năm 2006 đạt 195 tỷ đồng, tăng 121 tỷ đồng(tơng ứng bằng 163,5%) so với năm 2005 (đạt74 tỷ đồng bằng 300% tỷ so vớinăm 2005 (đạt 124 tỷ đồng), nguồn vốn có kỳ hạn > 12 tháng đạt 462 tỷ, tăng
136 tỷ so với năm 2005 (đạt 326 tỷ) Nh vậy có thể đánh giá chi nhánh đã đạthiệu quả cao trong kết quả nguồn vốn huy động theo cơ cấu kỳ hạn Nguồnkhồn kỳ hạn tăng cao nhất là một nguồn bất ổn định hơn những nguồn khácnhng đây là một nguồn có chi phí huy động thấp, thậm chí không có chi phítrả ãi vốn có kỳ hạn, 12 tháng đạt tỷ lệ tăng trởng cao nhất điều này cho thấytính ổn định nguồn vốn của ch nhánh không đáng kể Vậy chi nhánh nên cóbiện pháp để cân đối lại cơ cấu của nguồn vốn huy động theo cơ cấu củanguồn vốn huy động theo phơng thức này
Thứ hai: Nguồn vốn có kỳ hạn > 12 tháng, đạt tỷ lệ tăng trởng tơng đối
cao và chiếm một tỷ trọng lớn nhất Điều này tạo điều kiện rất tốt cho côngtác sử dụng vốn, cho vay trung dài hạn đặc biệt trong điều kiện chính sáchtrong thực hiện giải ngân các dự án lớn
Kết quả nguồn vốn của các năm đợc thể hiện rõ ràng hơn ở hiểu đồ 1
Năm 2006
Trang 252.3.1.2 Cơ cấu nguồn vốn theo tính chất nguồn vốn.
Bảng 5: nguồn vốn của chi nhánh theo tính chất nguồn vốn.
Giá
trị
Tỷ trọng
Giá
trị
Tỷ trọng
Giá
trị
Tỷ trọng
3 Tiền gửi kỳ phiếu 20 4.2 26 5 121 11.2 +6 +30 +95 +365.4
(Theo báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh) Thứ nhất: Tiền gửi tiết kiệm có hớng tăng trởng mạnh mẽ Cụ thể là,
tiền gửi tiết kiệm năm 2006 đạt 567 tỷ tăng 159 tỷ so với năm 2005 và tăng
191 tỷ so với năm 2004 (đạt 376 tỷ) quả đây là một con số phát triển vợt bậc
Thứ hai, năm 2006 có sự tăng trởng lớn vè tiền gửi của TCKT-XH và
TG kỳ phiều Trong đó tiền gửi của các TCKT- XH có sự biến đổi theo chu
kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Xem qua số liệu của ngày 31/12/2006 ta nhận tháy nguồn tiền gửi tiếtkiệm đạt 576 tỷ trong đó số liẹu cụ thể đợc thể hiện qua bảng biểu dới đây
Nguồn vốn không kỳ hạn
Nguồn vốn có
kỳ hạn < 12 tháng
Nguồn vốn có
kỳ hạn >12 tháng
Năm 2006
Trang 26Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn tiết kiệm của chi nhánh
Qua bảng 6 ta nhận thấy nguồn tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng lớn đó
là tiền gửi tiết kiệm có thời hạn từ 12 tháng đến 24 tháng , tiền gửi tiết kiệm
có kỳ hạn < 12 tháng và tiền gửi tiết kiệm bậc thang Điều này phù hợp với
đặc điểm của dân c trên địa bàn bởi vì họ cha quen với tài khoản tiền gửithanh toán (nếu có sử dụng loại tài khoản này cũng chỉ với mục đích rút tiềngửi là chính), cộng với sở thích tích luỹ , thu lãi cao nhng trong thời gian vừaphải để phục vụ mục đích rut ra phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và đầu t.Nguồn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn nhỏ hơn rất nhiều so với nguồn tiềngửi tiêt kiệm có kỳ hạn, điều này có thể do lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp(0,2%), còn lãi suất của tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có mức lãi suất cao để từ
đó thu hút tiết kiệm nhiềuhơn, hạn chế tiêu dùng, đẩy lùi lạm phát
Nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá của chi nhánh còn chiếm tỷtrọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng nh năm 2004 chỉ
đạt 20 tỷ đồng, năm 2005 đạt 26 tỷ đồng, năm 2006 đạt 121 tỷ đồng Tuy hìnhthức này phải trả phí cao do lãi suất cao hơn các loại lãi khác, song để tậptrung nguồn vốn nhanh, chủ động trong huy động vốn thì chi nhánh nên tổchức nhiều đợt phát hành hơn, hình thức đa dạng hơn
Hơn nữa, theo quyết định số 02/2004/QĐ -NHNN thì các ngân hàng sẽthực hiện phát hành giấy tờ có giá theo ba phơng pháp: Phát hành theo mệnhgiá, phát hành có chiết khấu, phát hành có pha trội Điều này sẽ gây ảnh hởngrực tiếp đến công tác quản lý nguồn vốn và các khoản phát sinh mới nh chiếtkhấu, phụ trội trong nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá của các ngân hàngtheo từng thời điểm khác nhau
Nguồn vốn của chi nhánh trong những năm gần đây theo phơng thứchuy động đợc thể hiện cụ thể hơn ở biểu đồ dới đây
Trang 27Biểu đồ 2: Tỷ trọng nguồn vốn theo tính chất nguồn vốn
2.3.1.3 Cơ cấu nguồn vốn theo đối tợng huy động:
Bảng 7: Nguồn vốn của chi nhánh theo đối tợng huy động:
Nhìn qua bảng ta nhận thấy nguồn vốn huy động theo thành phần kinh
tế có những đặc điểm nổi bật nh sau:
Nguồn tiền gửi từ dân c chiếm tỷ trọng cao Cụ thể năm 2004 đạt 82.8%(396 tỷ), năm 2005 đạt 82.8% (434 tỷ); năm 2006 đạt 63,6% ( 688 tỷ) so vớitổng nguồn vốn huy động
Nguồn vốn huy động từ dân c chủ yếu là nguồn từ tiền gửi tiết kiệmcòn tiền gửi thanh toán hay các loại tiền gửi khác thì chiếm tỷ lệ nhỏ hơn.Nhìn vào số liệu trên ta thấy nguồn vốn từ dân v lớn gấp khoảng 5 lần so vớitiền gửi từ TCKT-XH (năm 2004 – 2005) và lớn gấp khoảng 2 lần so với tiềngửi từ TCKT-XH (năm 2006)
Nguồn vốn các năm theo thành phần kinh tế đợc thể hiện cụ thể hơn ởbiểu đồ 3 dới đây:
Biều đồ 3: biểu đồ tỷ trọng nguồn vốn theo thành phần kinh tế