1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp kiểm soát công tác chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Phú Lương

115 561 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp kiểm soát công tác chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Phú Lương
Tác giả Trịnh Đức Nam
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Khánh Doanh
Trường học Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý Kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp kiểm soát công tác chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Phú Lương

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRỊNH ĐỨC NAM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CÔNG TÁC CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÚ LƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRỊNH ĐỨC NAM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CÔNG TÁC CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÚ LƯƠNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN KHÁNH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp kiểm soát công tác chi

vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Phú Lương”, đây là đề tài của riêng tôi Các số liệu được sử dụng trong

luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả nghiên cứu trong luận văn được nghiên cứu, tập hợp tại cơ quan Kho bạc Nhà nước Phú Lương, huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên, chưa từng được ai nghiên cứu và công bố trong bất cứ công trình khoa học nào

Người cam đoan

Trịnh Đức Nam

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học KT&QTKD Thái Nguyên, thời gian nghiên cứu, thu thập số liệu, tổng hợp và phân tích tại đơn vị Kho

bạc Nhà nước Phú Lương, đến nay tôi đã thực hiện hoàn thành luận văn “Một số

giải pháp kiểm soát công tác chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Phú Lương” Lời đầu tiên tôi xin chân

thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Khánh Doanh

- người trực tiếp hướng dẫn tôi, cảm ơn các thầy cô giáo Khoa sau đại học - Trường Đại học Kinh tế và QTKD - Đại học Thái nguyên; cảm ơn các anh chị làm việc tại Kho bạc Nhà nước Phú Lương đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này

Sự giúp đỡ đã động viên và giúp tôi trong việc nhận thức, làm sáng tỏ thêm

cả lý luận và thực tiễn về lĩnh vực mà luận văn đề cập nghiên cứu

Luận văn là quá trình nghiên cứu công phu, sự làm việc khoa học và nghiêm túc của bản thân, song do khả năng và trình độ còn có hạn nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định

Tôi mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và những độc giả quan tâm đến đề tài này

Tác giả

Trịnh Đức Nam

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của Đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học của Đề tài 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 4

1.1 Cơ sở lý luận: 4

1.1.1 Một số khái niệm về đầu tư phát triển và đầu tư xây dựng cơ bản: 4

1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước 7

1.1.2.1 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng cơ bản 7

1.1.2.2 Đặc điểm của chi đầu tư phát triển từ Ngân sách nhà nước 8

1.1.3 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 9

1.1.4 Phân loại đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước 11

1.1.5 Quản lý kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 12

1.1.5.1 Bản chất và các nguyên tắc của kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 12

1.1.5.2 Nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước 14

1.1.5.3 Tác dụng của kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 24

1.1.5.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 25

1.2 Cơ sở thực tiễn 26

1.2.1 Kinh nghiệm của Nhà nước Cộng hòa Pháp 26

Trang 6

1.2.2 Kinh nghiệm hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ

NSNN của tỉnh Vĩnh Phúc 28

1.2.3 Kinh nghiệm kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của thành phố Thái Nguyên 29

1.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Phú Lương 30

Chương 2: PHƯƠ 31

u 31

ươ 31

2.2.1 Phươ 31

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 31

2.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 31

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 32

2.2.4.1 Phương pháp so sánh 32

2.2.4.2 Phương pháp thống kê mô tả 32

2.2.5 Phương pháp chuyên gia 32

2.2.6 Phương pháp đồ thị 32

2.2.7 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 33

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 33

2.3.1 Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế xã hội 33

ư 33

Chương 3: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG 34

3.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên và Hệ thống Kho bạc Nhà nước 34

3.1.1 Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới thu hút các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách Nhà nước 34

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng đến thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản 37

3.1.3 Khái quát về hệ thống Kho bạc Nhà nước 39

3.1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Kho bạc Nhà nước 39

3.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước Phú Lương 41

Trang 7

3.1.3.3 Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng

cơ bản từ ngân sách nhà nước hiện nay 43

3.2 Tình hình thu hút, triển khai các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phú Lương 44

3.2.1 Theo nguồn vốn đầu tư và đơn vị chủ đầu tư 44

3.2.2 Theo lĩnh vực đầu tư 44

3.3 Thực trạng công tác quản lý kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN qua hệ thống kho bạc Nhà nước 46

3.3.1 Thông báo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản 46

3.3.2 Thực trạng thông báo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Phú Lương giai đoạn 2010 - 2012 51

3.3.3 Quy trình kiểm soát chi vốn đầu tư trong nước tại KBNN Phú Lương 52

3.3.4 Quy trình kiểm soát chi vốn đầu tư nước ngoài tại KBNN Phú Lương 54

3.3.5 Thực trạng về công tác kiểm soát cam kết chi đầu tư xây dựng cơ bản 55

3.3.6 Số vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước Phú Lương giai đoạn 2010 - 2012 57

3.3.7 Số vốn từ chối chi thông qua công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Phú Lương giai đoạn 2010 - 2012 59

3.4 Đánh giá chung về quản lý kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Phú Lương giai đoạn 2010 - 2012 62

3.4.1 Kết quả đạt được 62

3.4.2 Những nhân tố ảnh hưởng và hạn chế của công tác quản lý kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản 67

3.4.2.1 Những nhân tố ảnh hưởng thuộc về mặt cơ chế quản lý chi vốn 67

3.4.2.2 Các tồn tại, hạn chế thuộc nguyên nhân khách quan 70

3.4.2.3 Các tồn tại, hạn chế thuộc nguyên nhânchủ quan: 71

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CÔNG TÁC CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG 76

4.1 Các mục tiêu và định hướng thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi vốn đầu tư 76

4.1.1 Quan điểm chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước nói chung 76

4.1.2 Định hướng giải pháp công tác, kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước 77

Trang 8

4.1.3 Mục tiêu 78

4.2 Các giải pháp tăng cường kiểm soát công tác chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 79

4.2.1 Nhóm giải pháp phân định quyền hạn và trách nhiệm của từng cơ quan trong từng giai đoạn của quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản và tăng cường công khai, minh bạch trong kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản 79

4.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức và tăng cường các chế tài trong công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước 85

4.2.3 Nhóm giải pháp để triển khai thực hiện kiểm soát cam kết chi đầu tư xây dựng cơ bản 87

4.2.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện năng lực cán bộ, hiện đại hoá công nghệ thông tin 89

4.2.4.1 Nâng cao chất lượng kiểm soát công tác chi đầu tư tại các đơn vị kho bạc Nhà nước thông qua công tác đào tạo, củng cố đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi vốn đầu tư 89

4.2.4.2 Hiện đại hoá công nghệ thông tin Kho bạc Nhà nước 90

4.2.4.3 Cải tiến qui trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản 91

4.3 Các kiến nghị 94

4.3.1 Kiến nghị với các cơ quan có liên quan 94

4.3.2 Kiến nghị với Chính phủ 94

4.3.3 Kiến nghị với các Bộ có liên quan 95

4.3.4 Kiến nghị với Uỷ ban Nhân dân các cấp 96

4.3.5 Kiến nghị với Chủ đầu tư, các Ban Quản lý dự án 97

4.3.6 Kiến nghị với Sở Tài chính, phòng Tài chính -KH huyện, ban Tài chính xã 98

KẾT LUẬN 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

Đầu tư xây dựng cơ bản Xây dựng cơ bản

Ngân sách Nhà nước Ngân sách Trung ương Ngân sách địa phương Kho bạc Nhà nước

Ủy ban Nhân dân

Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc Thanh toán vốn đầu tư

Trang 10

quyết 11/NQ - CP 61 Bảng 3.7 Kết quả giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạcNhà

nước Phú Lương giai đoạn 2010 - 2012 62

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy của KBNN Phú Lương - Thái Nguyên 41

Sơ đồ 3.2 Quy trình thông báo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm 48

Sơ đồ 3.3 Quy trình kiểm soát chi vốn đầu tư trong nước 53

Sơ đồ 4.1 Quy trình kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản đề xuất 93

Biểu đồ 3.1 Kết quả giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Phú Lương giai đoạn 2010 - 2012 63

Biểu đồ 3.2 Khách hàng với việc nắm bắt quy trình kiểm soát chi 66

Biểu đồ 3.3 Hồ sơ, tài liệu và thời gian xử lý chứng từ của quy trình kiểm soát chi 67

Biểu đồ 3.4 Khách hàng giao dịch với cán bộ giao dịch "một cửa" 71

Biểu đồ 3.5 Trình độ năng lực của cán bộ giao dịch "một cửa" 72

Biểu đồ 3.6 Thái độ văn minh lịch sự của cán bộ giao dịch "một cửa" 73

Biểu đồ 3.7 Thời gian giải quyết thủ tục kiểm soát chi của cán bộ giao dịch 73

Biểu đồ 3.8 Tình hình thu phí ngoài quy định của cán bộ giao dịch 74

Biểu đồ 3.9 Mức độ hài lòng của khách hàng 74

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài

Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước hiện nay, tiến trình xây dựng

và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, công cụ chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước nói chung, công cụ chính sách tài chính nói riêng, đặc biệt là việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước có vai trò hết sức quan trọng Đầu tư xây dựng cơ bản (ĐT XDCB) là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, nhất là đối với những nước đang phát triển như Việt Nam hiện nay

Những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nước, của tỉnh Thái Nguyên, huyện Phú Lương đã nhận được sự quan tâm nhiều của Đảng, Chính phủ, của tỉnh Thái Nguyên trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực ĐTXDCB Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn huyện Phú Lương trung bình mỗi năm là hàng trăm tỷ đồng, trong đó phần lớn là vốn ngân sách nhà nước (NSNN) Nhiều dự án hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng đã phát huy được hiệu quả góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trên địa bàn huyện Phú Lương Xác định được tầm quan trọng đó trong những năm qua việc quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư đã được huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đặc biệt quan tâm, chỉ đạo, tổ chức thực hiện hiệu quả, đặc biệt là công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước (KBNN) đã đạt được nhiều kết quả và có những chuyển biến tích cực; cơ chế quản lý chi NSNN ngày càng được hoàn thiện, rõ ràng, công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN ngày một chặt chẽ và hiệu quả hơn Kết quả công tác quản lý của KBNN về chi NSNN đó góp phần quan trọng trong việc sử dụng vốn NSNN hiệu quả hơn thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Tuy nhiên vẫn còn đây đó việc thất thoát vốn ĐTXDCB, hiệu quả của việc sử dụng đồng vốn ngân sách trong ĐTXDCB chưa cao, gây ra hiện tượng lãng phí nguồn lực tài chính Quốc gia Tình trạng trên do nhiều nguyên nhân khác nhau, như

cơ chế chính sách còn một số bất cập, dễ phát sinh tiêu cực; năng lực quản lý của chủ đầu tư còn hạn chế, cán bộ làm nhiệm vụ quản lý chi ĐT XDCB tại các đơn vị thụ hưởng NSNN còn có tình trạng chưa am hiểu đầy đủ về quản lý NSNN và chưa được đào tạo đồng đều… Do vậy vấn đề đặt ra về quản lý, kiểm soát chi vốn ĐTXDCB

Trang 13

đóng vai trò hết sức quan trọng Việc có một số giải pháp tăng cường quản lý kiểm soát công tác chi vốn ĐTXDCB từ NSNN là việc làm cần thiết và cấp bách trong giai đoạn phát triển hiện nay

Xuất phát từ những lý do trên tôi lự : “Một số giải pháp

kiểm soát công tác chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Phú Lương”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Giải pháp tăng cường quản lý kiểm soát công tác chi ĐTXDCB qua KBNN, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, nhằm tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí trong chi NSNN trên địa bàn huyện Phú Lương

- tăng cường kiểm soát công tác chi vốn ĐTXDCB

NSNN qua KBNN Phú Lương trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm soát chi vốn ĐTXDCB do KBNN Phú Lương thực hiện từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước

Trang 14

- : N hoạt động kiểm soát chi vốn ĐTXDCBhuyện Phú Lương của KBNN Phú Lương trên địa bàn 16 đơn vị hành chính của huyện: Gồm 02 thị trấn và 14 xã thuộc huyện Phú Lương

huyện Phú Lương 2010 2012

4 Ý nghĩa khoa học của Đề tài

Góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề về cơ sở l luận, thực tiễn , kiểm soát chi vốn xây dựng qua KBNN

ư đối với các dự án ĐTXDCB qua KBNN Phú Lương 2010 2012

, Kho b(HĐND, UBND huyện, Các phòng, ban ngành liên quan…

của ĐTXDCB

Tác giả mong muốn những giải pháp đưa ra trong luận văn này được ứng dụng vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát chi vốn ĐTXDCB trên địa

bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

5 Kết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cở sở lý luận và thực tiễn về chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân

sách Nhà nước và kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với các dự án đầu

tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Một số giải pháp kiểm soát công tác chi vốn đầu tư xây dựng cơ

bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua KBNN Phú Lương - Thái Nguyên

Trang 15

1.1.1 Một số khái niệm về đầu tư phát triển và đầu tư xây dựng cơ bản:

Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực

đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Như vậy, mục tiêu của các công cuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư

Nguồn lực phải hy sinh đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ

Những kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường giao thông, bệnh viện, trường học…), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, quản lý, khoa học kỹ thuật…) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội

Trong những kết quả đã đạt được trên đây, những kết quả trực tiếp của sự hy sinh các tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực tăng thêm có vai trò quan trọng trong mọi lúc, mọi nơi không chỉ đối với người bỏ vốn mà cả đối với toàn bộ nền kinh tế Những kết quả này không chỉ người đầu tư mà cả nền kinh tế xã hội được thụ hưởng Chẳng hạn, một nhà máy được xây dựng, tài sản vật chất của người đầu tư trực tiếp tăng thêm, đồng thời tài sản vật chất, tiềm lực sản xuất của nền kinh tế cũng được tăng thêm

Lợi ích trực tiếp do sự hoạt động của nhà máy này đem lại cho người đầu tư là lợi nhuận, còn cho nền kinh tế là thoả mãn nhu cầu tiêu dùng (cho sản xuất và cho sinh hoạt) tăng thêm của nền kinh tế, đóng góp cho ngân sách, giải quyết việc làm cho người lao động…

Trình độ nghề nghiệp, chuyên môn của người lao động tăng thêm không chỉ có lợi cho chính họ (để có thu nhập cao, địa vị cao trong xã hội) mà còn bổ sung nguồn lực

Trang 16

có kỹ thuật cho nền kinh tế để có thể tiếp nhận công nghệ ngày càng hiện đại, góp phần nâng cao dần trình độ công nghệ và kỹ thuật cho nền sản xuất quốc gia

 Đầu tư phát triển

Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc sử dụng vốn trong hiện tại vào các hoạt động nào đó, là việc đánh đổi lợi ích trước mắt lấy lợi ích lâu dài nhằm tạo ra những tài sản mới, năng lực sản xuất mới, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển Xét về bản chất chính là đầu tư tài sản vật chất và sức lao động trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới cho mình đồng thời cho cả nền kinh tế, từ đó làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động sản xuất khác, là điều kiện chủ yếu tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì hoặc tăng thêm tiềm lực hoạt động của các

cơ sở đang tồn tại, bổ sung tài sản và tăng thêm tiềm lực Đầu tư phát triển đòi hỏi rất lớn nhiều loại nguồn lực

Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền vốn

Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao gồm cả tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc, thiết bị, tài nguyên

Như vậy, khi xem xét lựa chọn dự án đầu tư hay đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển cần tính đúng tính đủ các nguồn lực tham gia

Đối tượng của đầu tư phát triển là tập hợp các yếu tố được chủ đầu tư bỏ vốn thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu nhất định

Kết quả của đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất, tài sản trí tuệ

và tài sản vô hình Các kết quả đạt được của đầu tư góp phần làm tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội

Hiệu quả của đầu tư phát triển phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế xã hội thu được với chi phí chi ra để đạt kết quả đó

Kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển cần được xem xét cả trên phương diện chủ đầu tư và xã hội, đảm bảo kết hợp hài hoà giữa các loại lợi ích, phát huy vai trò chủ động sáng tạo của chủ đầu tư, vai trò quản lý, kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý Nhà

Trang 17

nước các cấp Thực tế, có những khoản đầu tư tuy không trực tiếp tạo ra tài sản cố định

và tài sản lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đầu tư cho y tế, giáo dục, xoá đói giảm nghèo… nhưng lại rất quan trọng để nâng cao chất lượng cuộc sống và vì mục tiêu phát triển, do đó, cũng được xem là đầu tư phát triển

Chi đầu tư phát triển là những khoản chi mang tính chất tích lũy phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng gắn với việc xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho việc bỏ vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào các lĩnh vực cần thiết, phù hợp với mục tiêu của nền kinh tế Nói khác đi, việc chi cho đầu

tư phát triển của NSNN nhằm mục đích tạo ra một sự khởi động ban đầu, kích thích quá trình vận động các nguồn vốn trong xã hội để hướng tới sự tăng trưởng Chi đầu tư phát triển được cấp phát chủ yếu từ ngân sách trung ương (NSTW) và một bộ phận đáng kể của ngân sách địa phương (NSĐP) và bao gồm các khoản chi cơ bản sau đây:

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản

- Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhà nước

- Chi góp vốn cổ phần, vốn liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà nước

- Chi cho các quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển

- Chi dự trữ nhà nước

 Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Xây dựng cơ bản (XDCB) và ĐTXDCB là những

hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định

Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy ĐTXDCB là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng ĐTXDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau ĐTXDCB trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế

Trang 18

Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị) kết quả của các hoạt động XDCB là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định

Đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình sử dụng các nguồn lực vào hoạt động sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, nhằm từng bước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế Là khoản chi tài chính nhà nước được đầu tư cho các công trình thuộc kết cấu hạ tầng (Cầu cống, bến cảng, sân bay, hệ thống thuỷ lợi, năng lượng, viễn thông…) các công trình kinh tế có tính chất chiến lược, các công trình và dự án phát triển văn hóa xã hội trọng điểm, phúc lợi công cộng nhằm hình thành thế cân đối cho nền kinh tế, tạo ra tiền đề kích thích quá trình vận động vốn của doanh nghiệp và tư nhân nhằm mục đích tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân

Chi đầu tư xây dựng cơ bản có tầm quan trọng trong việc tạo ra cơ sở vật chất

kỹ thuật cho nền kinh tế và xã hội, góp phần hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý theo định hướng của Nhà nước, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển và nâng cao năng suất lao động xã hội (Từ Quang Phương, 2007)

1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước

1.1.2.1 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng cơ bản

Sản phẩm XDCB được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác

Mỗi công trình xây dựng có một địa điểm xây dựng và chịu sự chịu chi phối bởi điều kiện đại hình, địa chất, thuỷ văn, môi trường, khí hậu, thời tiết của nơi đầu tư xây dựng công trình; nơi đầu tư xây dựng công trình cũng chính là nơi đưa công trình vào khai thác sử dụng Sản phẩm XDCB chủ yếu được sản phẩm được sản xuất theo đơn đặt hàng Chính vì vậy quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình phải dựa vào dự toán chi phí đầu tư xây dựng công trình được xác định trước khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình

Trang 19

Sản phẩm đầu tư xây dựng công trình có tính đơn chiếc, mỗi hạng mục công trình, mỗi công trình có một thiết kế và dự toán riêng tuỳ thuộc vào mục đích đầu tư và điều kiện, địa chất, thuỷ văn, khí hậu, thời tiết của nơi đầu tư xây dựng công trình Mục đích đầu tư xây dựng công trình và các điều kiện địa chất, thuỷ văn, khí hậu, thời tiết nơi đầu tư xây dựng công trình quyết định đến quy hoạch, kiến trúc, quy mô, kết cấu khối lượng, quy chuẩn xây dựng, giải pháp công nghệ thi công và dự toán chi phí đầu tư của từng hạng mục công trình, từng công trình

Sản phẩm ĐTXDCB là các công trình xây dựng thường có vốn đầu tư lớn, được tạo ra trong một thời gian dài Vì vậy, quản lý và cấp vốn ĐTXDCB phải thiết lập các biện pháp quản lý và cấp vốn đầu tư phù hợp nhằm đảm bảo tiền vốn được sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng và thất thoát vốn đầu tư, bảo đảm cho quá trình đầu tư xây dựng các công trình được thực hiện liên tục đúng theo kế hoạch và tiến độ đã được xác định

Sản phẩm đầu tư xây dựng công trình có nhiều loại hình công trình và mỗi loại hình công trình có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng Quản lý và cấp phát ĐTXDCB phải phù hợp với đặc điểm của từng loại công trình nhằm đảm bảo hiệu quả

sử dụng vốn đầu tư

1.1.2.2 Đặc điểm của chi đầu tư phát triển từ Ngân sách nhà nước

- Chi đầu tư phát triển từ NSNN gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của địa phương theo từng thời kỳ

- Chi NSNN phải bảo đảm các hoạt động của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực Nhưng nguồn lực NSNN có hạn, buộc Nhà nước phải lựa chọn phạm vi chi, tập trung nguồn tài chính vào chiến lược, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, để giải quyết những vấn đề lớn của đất nước, của địa phương trong từng thời kỳ cụ thể

- Chi đầu tư phát triển từ NSNN gắn liền với quyền lực của Nhà nước

Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất quyết định quy mô, nội dung, cơ cấu chi và phân bổ nguồn vốn đầu tư cho các mục tiêu quan trọng, bởi vì Quốc hội là cơ quan quyết định nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia Chính phủ là cơ quan hành pháp, có nhiệm vụ quản lý, điều hành các khoản chi đầu tư phát triển từ NSNN

Trang 20

Đối với NSNN cấp huyện, Hội đồng nhân dân (HĐND) huyện quyết định dự toán chi NSNN huyện, chi tiết theo các lĩnh vực chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả

nợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; quyết định phân bổ; quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách Ủy ban Nhân dân (UBND) huyện lập, phân bổ, quyết định và tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch chi đầu tư phát triển theo từng lĩnh vực

và địa bàn Đối với ngân sách cấp xã, HĐND xã quyết định dự toán chi ngân sách xã, chi tiết theo các lĩnh vực chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ; quyết định phân bổ; quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách UBND xã lập, phân bổ, quyết định và tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch chi đầu tư phát triển theo từng lĩnh vực và địa bàn

- Hiệu quả chi đầu tư phát triển khác với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, nó được xem xét trên tầm vĩ mô và là hiệu quả kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng dựa trên cơ sở hoàn thành các mục tiêu đầu tư phát triển từ NSNN

- Chi đầu tư phát triển từ NSNN chủ yếu đầu tư xây dựng các công trình kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn Chính vì vậy, chi đầu tư phát triển từ NSNN là các khoản chi không hoàn trả trực tiếp Đặc điểm này, giúp phân biệt với các khoản tín dụng đầu tư, vốn đầu tư của doanh nghiệp, tư nhân

- Chi đầu tư phát triển gắn với hoạt động đầu tư và xây dựng, chính vì thế chi

đầu tư phát triển có đặc điểm quy mô quản lý lớn, thời gian quản lý dài, tính rủi ro cao, sản phẩm đầu tư đơn chiếc, phụ thuộc đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội, điều kiện địa hình, địa chất, thời tiết khí hậu của từng địa phương

1.1.3 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Trong nền kinh tế quốc dân, vốn ĐTXDCB từ NSNN có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội Vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:

Một là, các dự án ĐTXDCB bằng nguồn vốn NSNN là những dự án chủ yếu nhằm xây dựng hệ thống, kết cấu hạ tầng vật chất, tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh

Vốn ĐTXDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng và phát triển

cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước như giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế… Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động ĐTXDCB, vốn ĐTXDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát

Trang 21

triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao

động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội

Hai là, vốn ĐTXDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội Chẳng hạn, để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công

nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2020, Đảng và Nhà nước chủ trương tập trung vốn đầu tư vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn như công nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông vận tải đường bộ, đường sắt cao tốc, đầu

tư vào một số ngành công nghệ cao Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo sự lan toả đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội

Ba là, vốn ĐTXDCB từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu tư trong nền kinh tế Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực

có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế

mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế Thông qua ĐT XDCB vào các ngành, lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn đầu tư từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh

mẽ các khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư

Bốn là, vốn ĐTXDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa Thông qua việc

đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất - kinh doanh và các công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa Để đảm bảo cho nền kinh tế không ngừng phát triển, sản xuất kinh doanh được mở rộng, điều trước hết và căn bản là phải tiến hành hoạt động ĐTXDCB Đối với bất kỳ một phương thức sản xuất nào cũng đều đòi hỏi phải có

cơ sở vật chất - kỹ thuật tương ứng, đây là nhiệm vụ của hoạt động ĐTXDCB

Năm là, các dự án ĐTXDCB bằng nguồn vốn NSNN tác động đến tổng cung, tổng cầu của nền kinh tế

Về tổng cầu, đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trọng tổng cầu của toàn bộ

Trang 22

nền kinh tế Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu tư thường chiếm khoảng 24-28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới Đối với tổng cầu, tác động của đầu tư là ngắn hạn

Về tổng cung, khi các dự án đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên, kéo theo sản lượng tiềm năng tăng và do đó giá cả sản phẩm giảm Sản lượng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng sẽ kích thích sản xuất tăng hơn nữa Sản xuất phát triển

là nguồn gốc để tăng tích lũy, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong xã hội

Sáu là, các dự án ĐTXDCB bằng nguồn vốn NSNN có tác động hai mặt đến sự

ổn định kinh tế

Các dự án ĐTXDCB bằng nguồn vốn NSNN đã tạo điều kiện tiền đề cho tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân bổ hợp lý các nguồn lực sản xuất, đẩy nhanh tốc độ phát triển lực lượng sản xuất Đồng thời lực lượng sản xuất phát triển đã tạo tiền đề củng cố quan hệ sản xuất

Mặt khác, khi tăng đầu tư làm cho cầu của các yếu tố có liên quan tăng lên, dẫn đến sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm thất nghiệp, nâng cao đời sống người lao động… tất cả các vấn đề này tạo điều kiện cho phát triển kinh tế

1.1.4 Phân loại đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước

Vốn ĐTXDCB từ NSNN là khoản vốn ngân sách được Nhà nước dành cho đầu

tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn và các khoản chi đầu tư khác theo quy định các cấp ngân sách

Để quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, cần thiết phải phân loại nguồn vốn này Có nhiều cách phân loại phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản lý của từng loại nguồn vốn khác nhau Cụ thể có thể phân loại như sau:

Vốn đầu tư từ NSNN bao gồm: Vốn đầu tư từ NSTW và Ngân sách các cấp chính quyền địa phương được sử dụng đầu tư vào các lĩnh vực theo định hướng phát triển kinh tế xã hội đất nước trong từng thời kỳ, cụ thể như sau:

Vốn đầu tư từ NSTW: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội không có khả năng thu hồi vốn do trung ương quản lý; Đầu tư và hỗ trợ vốn cho

Trang 23

các doanh nghiệp nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà nước theo quy định của pháp luật, chi cho Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các Quỹ hỗ trợ phát triển đối với các chương trình,

dự án phát triển kinh tế; dự trữ nhà nước; cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển NSTW giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia

Vốn đầu tư từ NSTW gồm có vốn trong nước và vốn ngoài nước

+ Vốn trong nước: Vốn dành để chi cho đầu tư phát triển, chủ yếu để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước và các khoản chi đầu

tư phát triển khác theo quy định của pháp luật

+ Vốn ngoài nước: Là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức của chính phủ hoặc của các tổ chức quốc tế viện trợ cho các nước đang phát triển theo 2 phương thức: viện trợ không hoàn lại và viện trợ có hoàn lại (tín dụng ưu đãi)

Vốn đầu tư từ Ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã):

+ Ngân sách tỉnh: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội

do cấp tỉnh quản lý; đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật

+ Ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện): Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo sự phân cấp của tỉnh, trong đó có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị

+ Ngân sách cấp xã: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo sự phân cấp của tỉnh (TS Đặng Văn Du, TS.Nguyễn Tiến Hanh, 2010)

1.1.5 Quản lý kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

1.1.5.1 Bản chất và các nguyên tắc của kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

* Thứ nhất về bản chất:

Kiểm soát chi ĐTXDCB là việc cơ quan cấp phát kinh phí NSNN cho ĐT XDCB thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát toàn bộ các hoạt động, các khoản chi từ

Trang 24

NSNN cho đầu tư xây dựng công trình, mua sắm, lắp đặt thiết bị gắn với công trình XDCB… đảm bảo chi đúng đối tượng, đúng mục tiêu của dự án được phê duyệt, các khoản chi phải theo đúng chế độ quản lí hiện hành, đúng định mức, đơn giá XDCB được cấp có thẩm quyền ban hành

Theo cơ chế quản lý tài chính công, tuy Giám đốc KBNN chỉ thực hiện nghiệp

vụ chi trả theo quyết định của thủ trưởng đơn vị sử dụng Ngân sách, nhưng Giám đốc KBNN có nhiệm vụ kiểm soát tính hợp pháp của những quyết định này trước khi thực hiện Cơ chế kiểm soát các khoản chi NSNN qua KBNN được quy định rõ trong điều

56, luật NSNN như sau:

“KBNN kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chi ngân sách khi có đủ điều kiện tại khoản 2 điều 5 của luật này và theo phương thức thanh toán trực tiếp”

* Thứ hai về nguyên tắc kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

a Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, KBNN căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho chủ đầu tư Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình; KBNN không chịu trách nhiệm về các vấn đề này KBNN căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện kiểm soát chi theo hợp đồng

b KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc “thanh toán trước, kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước, thanh toán sau” đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng Căn cứ vào nguyên tắc này, KBNN hướng dẫn

cụ thể phương thức kiểm soát thanh toán trong hệ thống KBNN, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư, nhà thầu và đúng quy định của Nhà nước

c Trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với trường hợp “kiểm soát trước, thanh toán sau” và trong 03 ngày làm việc đối với trường hợp “thanh toán trước, kiểm soát sau” kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định của chủ đầu tư, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) và số tiền chủ đầu tư đề nghị thanh toán, KBNN kiểm soát, cấp vốn thanh toán cho dự án và thu hồi vốn tạm ứng theo quy định

Trang 25

d Kế hoạch vốn năm của dự án chỉ thanh toán cho khối lượng hoàn thành được nghiệm thu đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch; thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau (trong đó có thanh toán để thu hồi vốn đã tạm ứng), trừ các dự án được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán

e Các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nếu Điều ước quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có những quy định về quản lý thanh toán, quyết toán vốn khác với các quy định của Thông tư này thì thực hiện theo các quy định tại Điều ước quốc tế

f Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không được vượt dự toán được duyệt hoặc giá gói thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm cả thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án Riêng đối với dự án ODA việc thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành, không bị hạn chế bởi kế hoạch tài chính hàng năm của dự án nhưng không vượt quá kế hoạch tài chính chung của toàn dự án

g Đối với một số dự án đặc biệt quan trọng cần phải có cơ chế tạm ứng, thanh toán vốn khác với các quy định trên đây, sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền, Bộ

Tài chính sẽ có văn bản hướng dẫn riêng

1.1.5.2 Nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

* Cơ sở pháp lý cho công tác kiểm soát chi đầu tư tại Kho bạc Nhà nước

“Kiểm soát” là “Xem xét để phát hiện, ngăn chặn những gì trái với quy định” Kiểm soát nhằm mục đích là hoàn thành việc đầu tư xây dựng công trình với chi phí thấp nhất trong giới hạn tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và tiến độ quy định “Kiểm soát” là bao gồm các hoạt động giám sát quá trình thực hiện, so sánh với các tiêu chuẩn và chọn ra cách thức đúng - Theo tài liệu B.S.Dhillon, Enginering management, Inc (1987)

Qua những phân tích trên đã cho thấy tính tất yếu phải kiểm soát chi vốn ĐTXDCB thuộc NSNN Tất cả các quốc gia trong bất kỳ giai đoạn phát triển nào của đất nước đều có những biện pháp riêng để sử dụng vốn cho hiệu quả và phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của đất nước Một số nội dung cơ bản trong công tác quản lý vốn

Trang 26

đầu tư XDCB của Việt Nam làm cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm soát chi vốn tại KBNN gồm có các hệ thống văn bản có liên quan đến công tác quản lý vốn ĐTXDCB được xây dựng bởi các cấp, các ngành, và các đơn vị trực thuộc gồm có:

Văn bản do Quốc hội ban hành:

- Luật xây dựng - Số văn bản 16/2003/ QH 11 ban hành ngày 26/11/2003

- Luật đấu thầu - Số văn bản 61/2005/ QH 11 ban hành ngày 29/11/2005

Văn bản do KBNN ban hành:

- Quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước về việc ban hành Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước;

- Quyết định số 686/QĐ - KBNN ngày 18/8/2009 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước về việc ban hành Quy trình kiểm soát TTVĐT và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng trong nước qua hệ thống KBNN

- QĐ 25/QĐ - KBNN ngày 14/01/2008 của Tổng giám đốc KBNN về quy trình TTVĐT ngoài nước

Trang 27

Các văn bản này là cơ sở pháp lý cho các cấp quản lý tiến hành các hoạt động quản lý kiểm soátchi vốn đầu tư đồng thời cũng là văn bản hướng dẫn cho Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, nhà thầu trong công tác thực hiện dự án về hồ sơ dự án, lập dự toán, thanh toán khối lượng hoàn thành, làm tăng tính kỷ luật, tinh thần trách nhiệm của các đơn vị thực hiện dự án Các văn bản này cũng đã góp phần nâng cao kỷ luật tài chính, thực hiện công khai, dân chủ về mặt tài chính, đồng thời từng bước ổn định tình hình tài chính và nâng cao chất lượng quản lý vốn Trong nội dung các văn bản cũng quy định rõ chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của Bộ, ngành địa phương trong công tác quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng để từ đó từng Bộ, ngành địa phương xây dựng kế hoạch, phương pháp hành động đúng với lĩnh vực, chuyên môn của mình, phối hợp với các cơ quan chức năng khác quản lý được nhiều mặt, nhiều khía cạnh của hoạt động đầu tư xây dựng nói chung và vốn đầu tư nói riêng

Ngoài ra, hàng năm Nhà nước đều có kế hoạch phân bổ vốn cụ thể cho từng dự

án theo tiến độ Kế hoạch phân bổ vốn này được xây dựng dựa trên chiến lược phát triển của đất nước, tình hình thực tế của dự án, thực trạng của NSNN… Nhờ đó vốn được phân bổ hợp lý hơn, giảm thiểu tình trạng đầu tư dàn trải, manh mún Đi kèm với

kế hoạch phân bổ vốn là hoạt động kiểm soát, thanh toán vốn (kiểm soát chi) Kiểm soát chi được tiến hành thực hiện ở tất cả các khâu của hoạt động đầu tư từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư cho đến khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng Trong đó, KBNN là cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm soát TTVĐT, bước kiểm soát cuối cùng trước khi vốn

ra khỏi NSNN và được chuyển cho các đơn vị thụ hưởng Nhờ đó một lần nữa, khẳng định vốn đầu tư được chi ra hiệu quả, tiết kiệm, giảm thiểu thất thoát lãng phí…

Thêm vào đó, từng năm Nhà nước đều tổ chức các hoạt động thanh tra tình hình thực hiện dự án, tình hình sử dụng vốn, công tác thanh quyết toán vốn đề phát hiện kịp thời những sai sót, vướng mắc hay vi phạm trong đầu tư, xây dựng và trong vấn đề sử dụng vốn Hoạt động thanh tra, kiểm tra của Nhà nước dựa trên báo cáo do các cơ quan có thẩm quyền trình lên Chính phủ, Quốc hội hàng năm hoặc tổ chức các đoàn thanh tra thực tế để phát hiện sai phạm trong đầu tư, xây dựng Từ đó có những giải pháp khắc phục nhanh chóng và xử lý vi phạm kịp thời, giảm thiểu những hậu quả có thể xảy ra

Trang 28

Với những hoạt động trên, vốn ĐTXDCB được quản lý chặt chẽ qua nhiều khâu, nhiều giai đoạn tăng cường hiệu quả do đồng vốn mang lại từ đó tăng cường hiệu quả của hoạt động đầu tư đồng thời hạn chế tối đa tình trạng thất thoát lãng phí vốn đầu tư

* Nội dung của công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Theo quy định, hệ thống KBNN có trách nhiệm kiểm soát, tạm ứng, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ cho các dự án khi đã có đủ điều kiện

Mục tiêu của việc kiểm soát TTVĐT qua hệ thống KBNN là nhằm bảo đảm việc sử dụng kinh phí NSNN đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả Thực hiện kiểm soát chi VĐT có ý nghĩa rất lớn trong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính của đất nước; tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích luỹ

và tiêu dùng; tăng cường kỷ luật tài chính

Kiểm soát chi ĐTXDCB từ NSNN bao gồm các nội dung sau đây:

 Kiểm tra tài liệu cơ sở

+ Kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ: Đủ về số lượng các loại hồ sơ theo quy định

như sau:

a Đối với dự án chuẩn bị đầu tư:

- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt;

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu

b Đối với dự án thực hiện đầu tư:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự

án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng);

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật);

Trang 29

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật)

c Đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư cần có dự toán chi phí cho các công việc chuẩn bị đầu tư được duyệt

d Đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự

án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt; Riêng việc giải phóng mặt bằng phải kèm theo phương án giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật);

e Đối với trường hợp tự thực hiện:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự

án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật)

- Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trường hợp chưa

có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền);

- Văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ

+ Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ: Hồ sơ phải được lập theo đúng mẫu qui

định, chữ ký, đóng dấu của người hoặc cấp có thẩm quyền; các hồ sơ phải được lập, kí duyệt theo đúng trình tự đầu tư XDCB - chỉ tiêu này được phản ánh về mặt thời gian trên hồ sơ

Trang 30

Các tài liệu này đều là bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư, chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh

+ Kiểm tra tính thống nhất về nội dung giữa các hồ sơ: Đảm bảo sự trùng khớp

giữa các hạng mục, nội dung đầu tư trong dự toán chi phí với các hạng mục đầu tư trong báo cáo khả thi/báo cáo đầu tư được duyệt

+ Kiểm tra về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng hoàn thành, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình: Chủ đầu tư phải tự chịu

trách nhiệm theo quy định tại thông tư 86/2011/TT -BTC, KBNN không chịu trách nhiệm về các vấn đề này

 Kiếm soát thanh toán khi tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng

a Kiểm tra đối tượng được tạm ứng vốn và mức vốn tạm ứng:

- Đối với hợp đồng thi công xây dựng:

Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng;

Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng;

Hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng

- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng

- Đối với hợp đồng tư vấn: Mức tạm ứng tối thiểu bằng 25% giá trị hợp đồng

- Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng trên là 50% giá trị hợp đồng Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép

- Đối với công việc giải phóng mặt bằng:

Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện trong kế hoạch giải phóng mặt bằng Các

Bộ và UBND các cấp phải bố trí đủ vốn cho công tác giải phóng mặt bằng

- Ngoài mức vốn ứng tối đa theo các hợp đồng nêu trên, đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa, mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu

Trang 31

- Mức vốn tạm ứng cho tất cả các khoản nêu trên không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu, dự án

- Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực; trường hợp trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thì nhà thầu phải có bảo lãnh khoản tiền tạm ứng

b Kiểm tra khi thu hồi vốn tạm ứng:

- Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Mức thu hồi từng lần do chủ đầu

tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng

- Đối với công việc giải phóng mặt bằng: Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng Đối với việc mua nhà tái định cư và các công việc giải phóng mặt bằng khác: vốn tạm ứng được thu hồi vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng

Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng, nếu quá thời hạn

6 tháng quy định trong hợp đồng phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu chưa thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn mà nhà thầu sử dụng sai mục đích chủ đầu tư có trách nhiệm cùng KBNN thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho NSNN Trường hợp đến hết năm kế hoạch mà vốn tạm ứng chưa thu hồi hết

do hợp đồng chưa được thanh toán đạt đến tỷ lệ quy định thì tiếp tục thu hồi trong kế hoạch năm sau và không trừ vào kế hoạch TTVĐT năm sau

c Kiểm tra hồ sơ thanh toán tạm ứng:

Để được thanh toán tạm ứng, chủ đầu tư gửi đến KBNN các tài liệu sau:

- Giấy đề nghị TTVĐT;

- Chứng từ chuyển tiền;

- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng), chủ đầu tư gửi KBNN bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư

Trang 32

d Kiểm tra về thời gian Chủ đầu tư yêu cầu thanh toán tạm ứng:

Nhà nước cấp vốn cho chủ đầu tư để thanh toán tạm ứng trong năm kế hoạch chậm nhất là đến ngày 31 tháng 12 (trừ trường hợp thanh toán tạm ứng để thực hiện giải phóng mặt bằng thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau) Chủ đầu

tư (CĐT) có thể được thanh toán tạm ứng một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng căn cứ vào nhu cầu thanh toán vốn tạm ứng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định nêu trên; trường hợp kế hoạch vốn bố trí không đủ mức vốn tạm ứng thì chủ đầu tư được tạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau

 Kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành

a Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng:

Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định

rõ trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng trọn gói:

Thanh toán theo tỉ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:

Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:

Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo đúng các thoả thuận trong của hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo thời gian:

Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ).Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng

Trang 33

- Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%):

Thanh toán theo tỷ lệ (%) của giá hợp đồng Tỷ lệ (%) cho các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỷ lệ (%) giá trị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành được quy định trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng kết hợp các loại giá hợp đồng: Việc thanh toán được thực hiện tương ứng với các loại hợp đồng theo quy định trên

- Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng:

Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan Trường hợp bổ sung công việc phát sinh thì chủ đầu tư và nhà thầu phải ký phụ lục bổ sung hợp đồng theo nguyên tắc sau đây:

Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh;

Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán;

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo thời gian thì khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Pháp lệnh giá có biến động bất thường hoặc khi nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở điều chỉnh đơn giá nếu được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên có thỏa thuận trong hợp đồng;

- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, thì đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng, bên giao thầu và bên nhận thầu cam kết sẽ điều chỉnh lại đơn giá do trượt giá sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực

Trang 34

- Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ (%): trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng là khối lượng nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn là khối lượng nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng mà không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành;

- Kiểm tra hồ sơ thanh toán:

Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán trong hợp đồng, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi KBNN, bao gồm:

+ Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu theo mẫu quy định (phụ lục số 03.a - Thông tư 86/2011/TT - BTC)

Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu theo mẫu quy định (Phụ lục số 04 - Thông tư 86/2011/TT - BTC)

+ Giấy đề nghị TTVĐT hoặc thanh toán tạm ứng (Phụ lục số 05 Thông tư 86/2011/TT - BTC)

+ Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của

Bộ Tài chính

b Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng:

- Đối với các công việc của dự án được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng (như một số công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, trường hợp

tự làm, ) việc thanh toán trên cơ sở bảng kê khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc Hồ sơ thanh thanh toán bao

Trang 35

gồm: bảng kê khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt cho từng công việc; giấy đề nghị TTVĐT hoặc tạm ứng (nếu có) và chứng từ chuyển tiền

- Đối với chi phí đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh thanh toán bao gồm: bảng kê xác nhận khối lượng đền bù, giải phóng mặt bằng đã thực hiện; hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng) Riêng chi phí cho công tác tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng phải có dự toán được duyệt; giấy đề nghị TTVĐT hoặc tạm ứng (nếu có) và chứng từ chuyển tiền

- Đối với công tác đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các công trình (bao gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng): Việc tạm ứng, thanh toán được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng công trình

 Kiểm soát thanh toán Quyết toán dự án hoàn thành

Việc quyết toán vốn đầu tư khi dự án hoàn thành thực hiện theo hướng dẫn của

Bộ Tài chính về chế độ quyết toán vốn đầu tư

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đó thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện đúng với hồ sơ thiết kế - dự toán đó phê duyệt, bảo đảm đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính - kế toán, hợp đồng kinh tế đó ký kết và những quy định của Nhà nước có liên quan

Trường hợp quyết toán đó được duyệt, nếu số vốn được quyết toán thấp hơn số vốn đó thanh toán cho dự án, chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi lại của nhà thầu để hoàn trả cho Nhà nước số vốn thanh toán thừa; Nếu số vốn được quyết toán cao hơn số vốn đó thanh toán, chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán tiếp hoặc bố trí vốn vào kế

hoạch năm sau để thanh toán cho nhà thầu

1.1.5.3 Tác dụng của kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Do những đặc trưng cơ bản của sản phẩm đầu tư XDCB mà tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư có thể xảy ra ở mọi khâu của quá trình thực hiện dự án Do vậy kiểm soát chi ĐTXDCB đóng một vai trò hết sức quan trọng và cần được tiến hành thường xuyên, liên tục Tác dụng, vai trò của kiểm soát chi ĐTXDCB thể hiện ở chỗ:

Thứ nhất, thông qua kiểm soát chi sẽ đảm bảo nguồn vốn NSNN cho đầu tư

XDCB được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Kiểm soát chi sẽ loại bỏ những chi phí bất hợp lý, lựa chọn được các đơn vị có khả năng cung ứng vật tư , thiết bị có

Trang 36

chất lượng cho công trình, đảm bảo sự hợp lí về vốn cho các đơn vị thi công, giảm chi phí về lãi vay ngân hàng qua đó giảm giá thành xây dựng Kiểm soát chi có hiệu quả

sẽ hạn chế những tiêu cực gây thất thoát, lãng phí từ đó giảm áp lực cho NSNN, đảm bảo phát huy hiệu quả của chính sách tài khoá bởi lẽ chi ĐTXDCB chiếm tỉ trọng rất lớn trong tổng chi ngân sách hàng năm cho nên một sự thay đổi trong chi ĐTXDCB sẽ tác động rất lớn đến cân đối ngân sách và sự ổn định của chính sách tài khoá

Thứ hai, kiểm soát chi góp phần thúc đẩy tiến độ thực hiện dự án đầu tư, hạn

chế các chi phí không cần thiết của chủ đầu tư Bởi vì vốn được bố trí kế hoạch vốn hàng năm theo tiến độ thực hiện dự án, từ đó buộc chủ đầu tư phải có trách nhiệm hơn trong việc thực hiện dự án theo tiến độ đã đề ra, tránh phát sinh thêm các chi phí do kéo dài thời gian thực hiện dự án

Thứ ba, kiểm soát chi ĐTXDCB góp phần thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán

kế toán XDCB chính xác, minh bạch, rõ ràng, góp phần lành mạnh hoá tài chính của đơn vị, tránh hiện tượng “lãi giả, lỗ thật” từ đó làm lành mạnh nền tài chính quốc gia

1.1.5.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

từ ngân sách nhà nước

Kiểm soát chi vốn ĐTXDCB là một công việc phức tạp và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố

Nhóm nhân tố bên trong:

- Cơ cấu tổ chức bộ máy, phân cấp kiểm soát, quy trình kiểm soát

Đây là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng của công tác kiểm soát

Cơ cấu tổ chức bộ máy càng gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả công việc luôn là mục tiêu hướng tới của không chỉ quá trình kiểm soát chi ĐTXDCB mà là của cả nền hành chính quốc gia Sự phân biệt rõ ràng giữa yếu tố quản lí và thực hiện nhiệm vụ, tránh việc chồng chéo cũng không ngoài mục đích nâng cao trách nhiệm của các đơn

vị có liên quan trong công tác kiểm soát

- Sự phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương và chủ đầu tư, Ban quản lý dự án (BQLDA)

Cũng như bất cứ nhiệm vụ nào khác, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan

có tác dụng như dầu bôi trơn cho mọi hoạt động của cơ quan nhà nước KBNN trong

Trang 37

quá trình kiểm soát chi cần phối hợp với các cơ quan Tài chính, các Bộ, Ngành liên quan để đạt hiệu quả kiểm soát cao nhất, ít gây phiền hà cho cho đầu tư

- Yếu tố con người

Con người là nhân tố trung tâm, quyết định nhất của mọi quá trình Trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm và phẩm chất đạo đức của người cán bộ làm công tác kiểm soát nói riêng và các cá nhân có liên quan trong tất cả các khâu của quá trình xây dựng nói riêng là nền tảng để thực hiện thành công trong công tác kiểm soát

Nhóm nhân tố bên ngoài:

- Cơ chế, chính sách của Nhà nước và các Bộ, Ngành liên quan

Bên cạnh việc ban hành các qui trình nghiệp vụ, cơ chế, chính sách của Nhà nước và các Bộ ngành liên quan còn đóng vai trò là căn cứ cho việc kiểm tra, kiểm soát Nếu cơ chế chính sách phù hợp, năng động sẽ tạo điều kiện cho công tác kiểm soát được thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác Ngược lại, chính sách chồng chéo, chậm đổi mới sẽ cản trở hiệu quả của công tác kiểm soát

- Sự phát triển của khoa học công nghệ

Sự phát triển của khoa học công nghệ tác động trực tiếp tới tốc độ, tính chính xác và hiệu quả của công tác kiểm soát Một qui trình công nghệ hiện đại, thống nhất trong cả nước sẽ là cơ sở quan trọng đề công tác kiểm tra, kiểm soát được tiến hành nhanh chóng, thuận lợi

1.2 Cơ sở thực tiễn: Kinh nghiệm một số địa phương trong nước và nước ngoài về

kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.1 Kinh nghiệm của Nhà nước Cộng hòa Pháp

So sánh các mô hình KBNN được công nhận là hiệu quả như Pháp, Nauy, Nga, Nam Phi, Brazil, Bulgaria cho thấy mô hình tổ chức và hoạt động của KBNN Việt Nam hiện nay đang áp dụng tương tự KBNN Cộng hòa Pháp

Pháp có hệ thống KBNN rất rộng với nhiều chi nhánh ở tất cả các vùng, hầu hết các chức năng Kho bạc được Tổng cục Kế toán công thuộc Bộ Tài chính đảm nhận, nhưng Tổng cục Kho bạc thuộc Bộ Tài chính phối hợp chặt chẽ với Tổng cục Kế toán công để quản lý ngân quỹ và quản lý nợ Tổng cục Kế toán công phối hợp với Vụ Ngân sách và Tổng cục Kho bạc xây dựng kế hoạch tài chính chi tiết (tổng dự toán ngân sách) Phân bổ dự toán ngân sách được thực hiện hai lần một năm Tổng cục Kho

Trang 38

bạc chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý ngân quỹ và quản lý nợ được ủy quyền cho cơ quan Kho bạc cấp dưới Thuế được nộp vào các tài khoản con của tài khoản thanh toán tập trung của KBNN mở tại ngân hàng nhà nước trung ương và được tập trung tổng hợp qua đêm Các chi nhánh của Tổng cục Kế toán công (hệ thống các kho bạc địa phương) nhận đề nghị thanh toán từ các Bộ chi tiêu và đơn vị sử dụng ngân sách để thực hiện kiếm soát cam kết, kiểm soát thanh toán chi tiết thông qua các kế toán viên đặt tại các Bộ chi tiêu và đơn vị sử dụng ngân sách khác Toàn bộ các khoản thanh toán được thực hiện từ tài khoản tập trung tại ngân hàng Trung ương Tổng cục Kế toán công cũng chịu trách nhiệm về công tác kế toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách cũng như việc lập báo cáo quyết toán tài chính Có nhiều cơ quan kiểm toán nội bộ kể

cả trong và ngoài hệ thống Kho bạc Kho bạc chịu trách nhiệm về toàn bộ các khoản chi tiêu ngân sách ở cả chính quyển trung ương và địa phương đối với một số ngoại tệ không đáng kể

Trách nhiệm của Kho bạc Pháp trong kiểm soát chi ĐT XDCB đó là:

Tham gia ủy ban đấu thầu để nắm và kiểm tra ngay từ đầu giá trúng thầu

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, kiểm tra chứng từ chấp nhận thanh toán theo đề nghị của chủ đầu tư, để khi nhà thầu nhận được tiền, thu hồi vốn đã tạm ứng theo tỷ lệ

Kiểm soát khối lượng thực hiện so với khối lượng trong hồ sơ trúng thầu Nếu khối lượng phát sinh < (=) 5% giá trị hợp đồng, đề nghị chủ đầu tư và nhà thầu ký bổ sung các điều khoản của hợp đồng Nếu vượt quá 5% giá trị hợp đồng, chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ gửi kiểm soát viên tài chính kiểm tra để trình ủy ban đấu thầu phê chuẩn và làm căn cứ xin bổ sung kinh phí vào dự toán chi tiêu năm sau

Kho bạc chỉ thanh toán từng lần hay lần cuối cùng trên cơ sở biên bản nghiệm thu khối lượng của chủ đầu tư với nhà thầu trong phạm vi hợp đồng thầu công đã được xác định đã ký kết và đơn giá trúng thầu được kiểm soát viên tài chính kiểm tra

Các khoản chi tiêu của dự án đều được kiểm soát viên tài chính (đặt tại Bộ hoặc địa phương) kiểm tra tính hợp lệ hợp phát trước khi chuyển chứng từ ra kho bạc thanh toán cho người thụ hưởng

Kho bạc Pháp không tham gia hội đồng nghiệm thu và không chịu trách nghiệm

về khối lượng do nhà thầu thực hiện, nghiệm thu của chủ đầu tư

Trang 39

Khi kết thúc hợp đồng, Kho bạc có trách nghiệm giữ 5% giá trị hợp đồng thực hiện bảo hành công trình của nhà thầu trên tài khoản đặc biệt tại Kho bạc; Khi kết thúc thời hạn bảo hành, trên cơ sở cam kết của hai bên về nghĩa vụ bảo hành, Kho bạc tiến hành trích tài khoản đặc biệt trả cho nhà thầu (trường hợp không xẩy ra hỏng hóc trong thời gian bảo hành) hoặc chi trả tiền sửa chữa theo dự toán được xác định giữa hai bên nhà thầu và đơn vị sửa chữa (số còn lại chuyển nhà thầu) Số tiền bảo hành công trình không được tính trong thời gian tạm giữ ở tài khoản đặc biệt tại Kho bạc

1.2.2 Kinh nghiệm hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN của tỉnh Vĩnh Phúc

Trong những năm vừa qua, tình hình kinh tế - xã hội ở tỉnh Vĩnh Phúc đã phát triển khá nhanh và tương đối ổn định, Xây dựng cơ bản phát triển mạnh, huy động được nhiều nguồn vốn phục vụ cho đầu tư Xây dựng cơ bản góp phần tạo ra của cải vật chất, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế,

cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao động tỉnh Như vậy trong thời gian qua, đầu tư Xây dựng cơ bản đã góp phần rất lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc, dần đưa tỉnh Vĩnh Phúc trở thành một tỉnh có nền kinh tế công nghiệp hoá - hiện đại hoá dần trở thành một trong những tỉnh phát triển kinh tế mạnh nhất trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Trong những năm vừa qua, kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc đã có tốc độ tăng trưởng cao và khá ổn định, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cũng như đời sống của nhân dân trên địa bàn, nâng cao năng lực quản lý Nhà nước trên tất

cả các lĩnh vực, đặc biệt là quản lý, kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản Qua tiếp cận thực tế triển khai cơ chế quản lý, kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản có những nét nổi trội sau:

Trên cơ sở nội dung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản được Trung ương ban hành, UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã cụ thể hóa các văn bản hệ thống pháp luật, đổi mới cơ chế, chính sách đầu tư Trước mắt, tập trung hướng dẫn triển khai một cách có hiệu quả các Luật: Đầu tư, Đấu thầu, Doanh nghiệp, Chứng khoán, Kinh doanh bất động sản… Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ hơn nữa cơ chế phân bổ vốn đầu tư, vốn cho các chương trình mục tiêu quốc gia trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc đầu tư, tiêu chí, tiêu chuẩn, định mức theo hướng công khai, minh bạch Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh lĩnh vực XDCB của Tỉnh, đảm bảo tính thống nhất về nội dung giữa các văn bản của Sở, Ban, Ngành liên quan, và sự thống

Trang 40

nhất giữa văn bản của Trung ương với văn bản của địa phương, tránh tình trạng luật của Nhà nước quy định một kiểu, văn bản của địa phương lại ban hành không phù hợp, thống nhất với những quy định của nhà nước gây khó khăn cho nhà đầu tư, cản trở công tác thi hành pháp luật tại địa phương.quy trình quản lý theo thẩm quyền được phân công, phân cấp Điểm nổi trội của tỉnh Vĩnh Phúc là đã thường xuyên tổ chức tập huấn

về nghiệp vụ quản lý đầu tư xây dựng ở các cấp, các ngành về nội dung: Cung cấp kiến thức cơ bản về quản lý đầu tư xây dựng hiện có và mới bổ sung, công tác quản lý chất lượng công trình, công tác quản lý đô thị đối với cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý đầu tư xây dựng hướng dẫn chi tiết về trình tự các bước triển khai đầu tư xây dựng cơ bản, và gắn với các bước trong trình tự đó là quy định rõ về thủ tục, hồ sơ cần có và trách nhiệm quyền hạn của người quản lý, thụ lý của các chủ thể trong hệ thống quản lý, vận hành cấp phát vốn ĐTXDCB Việc cụ thể hóa quy trình quản lý giải quyết công việc của Nhà nước đã tạo bước đột phá của tỉnh Vĩnh Phúc trong khâu cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm và năng lực của bộ máy Nhà nước

Đề cao trách nhiệm và xử lý trách nhiệm các cá nhân trong từng khâu của quy trình, làm rõ sai phạm, quy rõ trách nhiệm và xử lý nghiêm minh triệt để bằng biện pháp xử phạt hành chính, hình sự và bồi hoàn thiệt hại vật chất, khắc phục tình trạng chỉ quy trách nhiệm, nhận thiếu sót, yếu kém tập thể, chung chung , kiên quyết đưa ra khỏi công quyền những cán bộ công chức kém phẩm, thiếu tinh thần trách nhiệm, gây phiền hà nhũng nhiễu, năng lực trình độ chuyên môn yếu kém trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và không bố trí chủ đầu tư dự án cho các đơn vị đã vi phạm quản lý dây dưa, kéo dài thời gian quyết toán công trình không theo quy định của pháp luật

1.2.3 Kinh nghiệm kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của thành phố Thái Nguyên

KBNN Thành phố Thái Nguyên đã chủ động phối hợp với các cấp, các ngành liên quan hướng dẫn các đơn vị sử dụng NSNN tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình kiểm soát chi, tăng cường công tác kiểm soát chi NSNN qua kho bạc; đảm bảo các khoản chi qua KBNN được kiểm soát chặt chẽ, đúng chế độ, định mức chi tiêu

Trong công tác kiểm soát chi ĐTXDCB, KBNN Thành phố Thái Nguyên đã triển khai kịp thời các quyết định giao kế hoạch vốn XDCB của UBND, của Thành phố cho tổ nghiệp vụ; đồng thời, KBNN Thành phố Thái Nguyên còn chỉ đạo thực hiện kiểm soát và giải ngân các hồ sơ đề nghị thanh toán do các chủ đầu tư (CĐT), ban quản lý dự án gửi đến; bảo đảm nhanh chóng, kịp thời và đúng quy trình, thực hiện đôn đốc thu hồi tạm ứng,

không để tồn đọng hồ sơ đề nghị thanh toán của khách hàng

Ngay từ đầu năm, KBNN Thành phố Thái Nguyên đã chủ động kiểm soát TTVĐT XDCB, đôn đốc thu hồi các khoản tạm ứng

Ngày đăng: 28/05/2014, 10:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính, Thông tƣ số: 33/2007/TT –BTC, 98/2009/TT-BTC, 19/2011/TT- BTC hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành các dự án thuộc nguồn vốn NSNN, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành các dự án thuộc nguồn vốn NSNN
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
2. Bộ Tài chính, Thông tƣ số 27/2007/TT-BTC, 130/2007/TT-BTC, 88/2009/TT- BTC, 209/2009/TT-BTC, 86/2011/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tƣ và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tƣ thuộc nguồn vốn NSNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tƣ số 27/2007/TT-BTC, 130/2007/TT-BTC, 88/2009/TT-BTC, 209/2009/TT-BTC, 86/2011/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tƣ và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tƣ thuộc nguồn vốn NSNN
Tác giả: Bộ Tài chính
3. Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước (2008) Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
4. Bộ Tài chính, Trường bồi dưỡng cán bộ tài chính (2008) Một số vấn đề về kinh tế - tài chính Việt Nam, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về kinh tế - tài chính Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
14. Kho bạc Nhà nước, Dự án cải cách quản lý tài chính công (2006) Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) và những vấn đề có liên quan, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) và những vấn đề có liên quan
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
22. Từ Quang Phương (2007), Giáo trình kinh tế đầu tư, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đầu tư
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
23. TS.Đặng Văn Du, TS.Nguyễn Tiến Hanh (2010), Giáo trình quản lý chi Ngân sách Nhà Nước, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chi Ngân sách Nhà Nước
Tác giả: TS.Đặng Văn Du, TS.Nguyễn Tiến Hanh
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
24. Website của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, http://www.mpi.gov.vn 25. Website của Bộ Tài chính, http://www.mof.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Website của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
26. Website của Bộ xây dựng , http://www.xaydung.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Website của Bộ xây dựng
4. Ông(Bà) thấy việc giao dịch với cán bộ giao dịch “một cửa” từ khi giao hồ sơ đến khi nhận lại hồ sơ có thuận tiện không ?Thuận tiện Không thuận tiện Sách, tạp chí
Tiêu đề: một cửa
5. Ông(Bà) thấy trình độ, năng lực của cán bộ “một cửa” của KBNN nhƣ thế nào? Tốt KháBình thường Sách, tạp chí
Tiêu đề: một cửa
6. Ông/Bà thấy thái độ giao dịch của cán bộ “một cửa” của KBNN nhƣ thế nào? Văn minh, lịch sự Sách, tạp chí
Tiêu đề: một cửa
6. Chính phủ, Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình Chính phủ Khác
7. Chính phủ, Nghị định 99/2007/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình Khác
8. Chính phủ, Nghị định 12/2009/NĐ-CP, 83/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình Khác
9. Chính phủ, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình Khác
10. Chính phủ, Nghị định số 48/2010/NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt động xây dựng Khác
15. Kho bạc Nhà nước (2007), Quyết định 1116/QĐ-KBNN ngày 24/8/2007 của Tổng giám đốc KBNN về việc ban hành quy chế thực hiện một cửa trong kiểm soát chi NSNN qua KBNN Khác
16. Kho bạc Nhà nước (2007), Quyết định số 1539/QĐ-KBNN ngày 11/12/2007 của Tổng giám đốc KBNN về việc sửa đổi bổ sung quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng trong nước qua hệ thống KBNN Khác
17. Kho bạc Nhà nước (2008), Quyết định 25/QĐ-KBNN ngày 14/01/2008 của Tổng giám đốc KBNN về việc ban hành quy trình kiểm soát vốn đầu tư ngoài nước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Các đơn vị hành chính của huyện Phú Lương đến (31/12/2012) - Một số giải pháp kiểm soát công tác chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Phú Lương
Bảng 3.1. Các đơn vị hành chính của huyện Phú Lương đến (31/12/2012) (Trang 48)
Sơ đồ 3.1. Tổ chức bộ máy của KBNN Phú Lương - Thái Nguyên - Một số giải pháp kiểm soát công tác chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Phú Lương
Sơ đồ 3.1. Tổ chức bộ máy của KBNN Phú Lương - Thái Nguyên (Trang 52)
Sơ đồ 3.2. Quy trình thông báo kế hoạch vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản hàng năm - Một số giải pháp kiểm soát công tác chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Phú Lương
Sơ đồ 3.2. Quy trình thông báo kế hoạch vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản hàng năm (Trang 59)
Bảng 3.2. Kế hoạch vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản trên địa bàn - Một số giải pháp kiểm soát công tác chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Phú Lương
Bảng 3.2. Kế hoạch vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản trên địa bàn (Trang 62)
Sơ đồ 3.3. Quy trình kiểm soát chi vốn đầu tư trong nước - Một số giải pháp kiểm soát công tác chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Phú Lương
Sơ đồ 3.3. Quy trình kiểm soát chi vốn đầu tư trong nước (Trang 64)
Bảng 3.3. Số vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã qua kho bạc Nhà nước - Một số giải pháp kiểm soát công tác chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Phú Lương
Bảng 3.3. Số vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã qua kho bạc Nhà nước (Trang 68)
Bảng 3.4. Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm soát chi vốn đầu tƣ - Một số giải pháp kiểm soát công tác chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Phú Lương
Bảng 3.4. Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm soát chi vốn đầu tƣ (Trang 69)
Bảng 3.5. Số vốn từ chối chi thông qua công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ xây  dựng cơ bản qua kho bạc Nhà nước Phú Lương giai đoạn 2010 - 2012 - Một số giải pháp kiểm soát công tác chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Phú Lương
Bảng 3.5. Số vốn từ chối chi thông qua công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản qua kho bạc Nhà nước Phú Lương giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 70)
Bảng 3.6. Các công trình, dự án mới khởi công - Một số giải pháp kiểm soát công tác chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Phú Lương
Bảng 3.6. Các công trình, dự án mới khởi công (Trang 72)
Bảng 3.7. Kết quả giải ngân vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản qua Kho bạc - Một số giải pháp kiểm soát công tác chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Phú Lương
Bảng 3.7. Kết quả giải ngân vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản qua Kho bạc (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w