Phần ứng dụng chúng tôi mở rộng qua phương trình vi phân ngẫu nhiên để xác định được hàm mật độ của của các mô hình xác suất cổ điển như họ Bê-ta... 1.2 Từ mô hình Vật lý đến mô hình Toá
Trang 1BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI
MÔ TẢ PHÂN PHỐI CHUẨN BẰNG PHƯƠNG
TRÌNH VI PHÂN VÀ ỨNG DỤNG
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ : KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
Chủ trì nhiệm vụ: Võ Đăng Khoa
Trang 2Thành phố Hồ Chí Minh – 2018-2019
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÔ TẢ PHÂN PHỐI CHUẨN BẰNG PHƯƠNG
Trang 3CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 05 năm 2019
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: Mô tả phân phối chuẩn bằng phương trình vi phân và ứng dụng
Thuộc lĩnh vực : Toán ứng dụng
2 Chủ nhiệm nhiệm vụ:
Họ và tên: Võ Đăng Khoa
Ngày, tháng, năm sinh: 20/04/1982 Nam/ Nữ: Nam
Trang 4Điện thoại: 02838555673 Fax:
1 Thời gian thực hiện nhiệm vụ:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 06 năm 2017 đến tháng 01 năm 2019
- Thực tế thực hiện: từ tháng 09 năm 2017 đến tháng 05 năm 2019
- Được gia hạn (nếu có):
Từ tháng 01 năm 2019 đến tháng 05 năm 2019
2 Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 0 tr.đ, trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ ngân sách khoa học của nhà trường: 0 tr.đ
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Trang 5TT các khoản chi Tổng NSKH Nguồn
- Lý do thay đổi (nếu có):
3 Tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
4 Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1
Trang 6(Nội dung, thời gian, kinh phí,
địa điểm, tên tổ chức hợp tác,
số đoàn, số lượng người tham
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
6 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
(Nội dung, thời gian,
kinh phí, địa điểm )
Ghi chú*
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục của đề cương, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Trang 7Theo kế hoạch
Thực tế đạt đƣợc
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
Trang 81
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Theo kế hoạch Thực tế đạt
đƣợc
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:
Số
TT
Tên sản phẩm đăng ký
Kết quả Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
Theo
kế hoạch
Thực tế đạt đƣợc
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã đƣợc ứng dụng vào thực tế
Trang 9chỉ nơi ứng dụng)
1
2
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do nhiệm vụ tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài:
Số
TT Nội dung
Thời gian thực hiện
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)
I Báo cáo tiến độ
Trang 10Chương 1 - TỔNG QUAN Y VĂN
1.1 Lịch sử phân phối chuẩn
1.2 Mô hình Vật lý đến phương trình vi phân thường rồi phân phối chuẩn
1.3 Ứng dụng Chương 2 – PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1 Phân phối chuẩn được biết đến từ nguyên lý cơ bản và phương trình
vi phân 2.1.1 Mô hình vật lý và 3 giả thiết cơ bản 2.1.2 Xác định hình dạng của phân phối
2.1.3 Xác định hệ số A
2.1.4 Xác định k
2.1.5 Hàm mật độ phân phối chuẩn
2.2 Ứng dụng Mô hình phương trình vi phân ngẫu nhiên trong sinh học
2.2.1 Giới thiệu
2.2.2 Quá trình Wiener 2.2.3 Mô hình uống thuốc
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 11
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Sinh viên trong ngành Toán, Thống kê thường học về đường cong phân phối chuẩn và học làm cách nào để xác định xác suất các biến cố trong việc sử dụng bảng phân phối giá trị hàm mật độ xác suất của phân phối chuẩn tắc Sinh viên cũng có thể
làm việc trực tiếp với hàm mật độ phân phối chuẩn tắc
2
1 212
lý cùng với nguyên lý cơ bản
Phần ứng dụng chúng tôi mở rộng qua phương trình vi phân ngẫu nhiên để xác định được hàm mật độ của của các mô hình xác suất cổ điển như họ Bê-ta
Trang 13
Chương 1 TỔNG QUAN Y VĂN
1.1 Lịch sử phân phối chuẩn
Phân phối chuẩn, còn gọi là phân phối Gauss (Hình chuông Gauss), là một phân
phối xác suất cực kì quan trọng trong nhiều lĩnh vực Nó là họ phân phối có dạng tổng
quát giống nhau, chỉ khác tham số vị trí (giá trị trung bình μ) và tỉ lệ (phương sai σ2) Abraham de Moivre là người đầu tiên đưa ra phân phối chuẩn trong bài báo
năm 1734 (được in lại trong ấn bản lần 2 The Doctrine of Chances, 1738) khi muốn xấp xỉ một phân phối nhị thức với n lớn Kết quả được mở rộng bởi Laplace trong cuốn sách Analytical Theory of Probabilities (1812), và bây giờ gọi là định lý Moivre-
"phân phối chuẩn" được tạo ra bởi Charles S Peirce, Francis Galton và Wilhelm
Lexis khoảng năm 1875
1.2 Từ mô hình Vật lý đến mô hình Toán học
Trong nghiên cứu này chúng tôi xây dựng đại lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn từ một mô hình Vật lý bằng cách thêm vào một số giả thiết cơ bản Mô hình vật
lý đó chính là việc phóng phi tiêu vào Hồng tâm Biến số ngẫu nhiên chúng tôi quan tâm đến là Khoảng cách từ điểm phi tiêu rơi đến Hồng tâm Chúng tôi đã đặt vào hệ
thống Hệ Tọa độ Descartes Từ việc xây dựng mô hình Toán học bằng phương trình vi phân chúng tôi đã tìm ra được hàm mật độ phân phối chuẩn
1.3 Ứng dụng
Việc thực hiện liên quan đến các quá trình thời gian liên tục, thường được mô hình hóa như một hệ phương trình vi phân thông thường Những mô hình này được giả định
Trang 14rằng các động lực quan sát được giả định bởi các cơ chế xác định, nội bộ Tuy nhiên, các hệ thống sinh học thực tế sẽ luôn phải chịu những ảnh hưởng không hoàn toàn hiểu được hoặc không khả thi để mô hình hóa một cách rõ ràng Do đó, ngày càng có nhiều nhu cầu mở rộng các mô hình xác định sang các mô hình bao gồm các biến động phức tạp hơn trong động lực học Một cách để mô hình hóa các yếu tố này là bằng cách bao gồm các ảnh hưởng ngẫu nhiên hoặc nhiễu Một phần mở rộng tự nhiên của mô hình phương trình vi phân thường sang một hệ phương trình vi phân ngẫu nhiên Trong đó các tham số liên quan được mô hình hóa như các quá trình ngẫu nhiên phù
hợp, hoặc các quá trình ngẫu nhiên được thêm vào các phương trình hệ thống điều khiển Cách tiếp cận này giả định rằng các động lực được điều khiển một phần bởi nhiễu ngẫu nhiên
Phương trình vi phân ngẫu nhiên là một phương pháp rất linh hoạt để mô hình hóa các phân phối ngẫu nhiên liên tục Phổ biến nhất là phương trình vi phân cho Phân phối non-stationary Lognormal, non-stationary Normal và Phân phối Ornstein-
Uhlenbeck Hàm mật độ phân phối này được biết qua các điều kiện của phương trình
vi phân ngẫu nhiên Trong phần nghiên cứu này phương trình vi phân ngẫu nhiên thõa mãn hầu hết các phân phối xác suất cổ điển ứng với những trường hợp đặc biệt và mở rộng thêm một số lớn các phân phối có thể được sử dụng trong các mô hình của hệ đàn hồi ngẫu nhiên Đây là lý do chúng tôi sử dụng phương trình vi phân nhằm tìm hàm mật độ phân phối Ba phân phối phổ biến nhất hiện nay đó là non-stationary
Lognormal, non-stationary Normal và Ornstein-Uhlenbeck
Trang 15Chương 2 – PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1 Mô tả Phân phối chuẩn bằng phương trình vi phân
2.1.1 Mô hình vật lý và 3 giả thiết cơ bản
Mô hình Vật lý là phóng phi tiêu vào một mục tiêu đã định trước Mục tiêu của chúng ta là phóng vào Hồng tâm Giả sử hồng tâm của chúng ta là hệ trục tọa
độ Oxy và O là gốc chúng ta muốn hướng tới Biến số chúng ta quan tâm đến là khoảng cách giữa gốc tọa độ với điểm đến của phi tiêu Nhưng sai số ngẫu nhiên lúc bạn ném sinh ra và ít nhiều thay đổi kết quả chúng ta Chúng ta xét mô hình :
Số đo thực nghiệm = Số đo lý thuyết + Sai số ngẫu nhiên
Chúng ta giả sử rằng:
(H1) Sai lệch không phụ thuộc hướng của hệ trục tọa độ
(H2) Sai lệch trên mỗi tọa độ là độc lập
(H3) Sai số lớn ít hơn các sai số nhỏ
Từ hình vẽ trên chúng ta chứng tỏ rằng, theo như những giả thiết trên thì phi tiêu của bạn đến vùng A tốt hơn vùng B và C bởi lẽ vùng A gần với Hồng tâm hơn Tương tự vùng B tốt hơn vùng C Hơn thế nữa, ta thấy vùng F tốt hơn vùng D và E bởi F có sự tập trung cao hơn và khoảng cách đến hồng tâm đều hơn
2.1.2 Xác định hình dạng của phân phối
Ta xét xác suất của phi tiêu đến theo trục tọa độ Ox là từ x đến x x là :
Trang 16p y y Từ giả thiết (H1) Sai lệch trên mỗi trục độc lập, ta có xác suất phi tiêu đến
x x; x y y; y là p x x p y y Mặt khác giả thiết Sai lệch không phụ thuộc hướng của hệ trục tọa độ nên:
p x x p y y g r x y
Điều này có nghĩa là: g r p x p y Ta sử dụng tọa độ cực
xrcos ; yrsin Lấy đạo hàm hai vế theo biến ta có:
x +∆xr
θ
Trang 17Phương trình này đúng với x,y bất kỳ và x, y độc lập nên phương trình này chỉ đúng khi:
1 2
Trang 18Theo định lý Fubini ta có thể viết lại phương trình trên
2 2
2
2 0
1 4
T D D Nếu hàm f D: R khả tích và chúng ta sử dụng hàm đổi biến T bằng cách đổi biến xx u v , và y y u v , thì ta có
,do A > 0 nên
2
k A
Hàm mật độ xác suất là:
Trang 19 2
2
2
k xk
chúng ta có hàm mật độ của phân phối chuẩn xuất
phát từ 3 giả thiết của chúng ta là:
2
1 2
1 2
Phương trình tổng quát cho phân phối chuẩn với trung bình và độ lệch chuẩn
được tạo bởi phép dời hệ trục tọa độ ta có hàm mật độ của phân phối chuẩn là
2
1 2
1 2
Trang 202.2 Ứng dụng Mô hình phương trình vi phân ngẫu nhiên trong sinh học
2.2.1 Giới thiệu
Tất cả các hệ thống động lực sinh học phát triển dưới các tác động của lực ngẫu nhiên, nếu chúng ta xác định ngẫu nhiên là các phần của động lực học thì chúng ta không thể dự đoán hoặc hiểu hoặc chúng ta chọn được mô hình rõ ràng
Để thực tế, các mô hình của các hệ động lực sinh học nên bao gồm các ảnh hưởng ngẫu nhiên, vì chúng liên quan đến các hệ thống con của thế giới thực không thể tách biệt hoàn toàn với các hiệu ứng bên ngoài mô hình Các biện minh sinh lý để bao gồm các hành vi thất thường trong một mô hình có thể được tìm thấy trong nhiều yếu tố không thể kiểm soát, như thay đổi nội tiết tố, biến đổi huyết áp, hô hấp, kiểm soát thần kinh, biến đổi của cơ bắp hoạt động, quá trình enzyme, yêu cầu năng lượng, chuyển hóa tế bào, hoạt động thần kinh giao cảm hoặc các đặc điểm cá nhân như chỉ số khối lượng cơ thể, gen, hút thuốc, tác động căng thẳng, v v Ngoài ra những ảnh hưởng bên ngoài, như sự khác biệt nhỏ trong quy trình thí nghiệm, nhiệt độ, sự khác biệt trong việc chuẩn bị và quản lý thuốc, nếu điều này được bao gồm trong thí nghiệm, hoặc có thể là các thí nghiệm được thực hiện bởi các nhà thực nghiệm khác nhau chắc chắn sẽ thể hiện sự khác biệt nhỏ trong các thủ tục trong các giao thức Các nguồn sai số khác nhau sẽ yêu cầu mô hình khác nhau của nhiễu, và những yếu tố này nên được xem xét cẩn thận như mô
Trang 21hình của phần xác định, để đưa ra dự đoán mô hình và các giá trị tham số có thể giải thích Do đó, điều cần thiết là phải hiểu và điều tra ảnh hưởng của tham số nhiễu như một phần tất yếu Trong nhiều trường hợp, nhiễu chỉ đơn giản là làm
mờ các động lực cơ bản không ảnh hưởng đến chất lượng của nó, như trường hợp
có nhiễu lúc đo hoặc trong nhiều hệ thống tuyến tính Tuy nhiên, trong các hệ động lực phi tuyến có nhiễu hệ thống Nhiễu thường sẽ thay đổi mạnh mẽ các động lực xác định tương ứng Nói chung, các hiệu ứng ngẫu nhiên ảnh hưởng đến động lực học, và có thể tăng cường, giảm bớt hoặc thậm chí thay đổi hoàn toàn hoạt động của hệ thống
2.2.2 Quá trình Wiener (hoặc Brownian Motion)
Quá trình ngẫu nhiên quan trọng nhất quá trình trong thời gian liên tục là quá trình Wiener, còn được gọi là Chuyển động Brownian Nó được sử dụng như một khối xây dựng trong các mô hình phức tạp hơn Năm 1828, nhà thực vật học người Scotland Robert Brown quan sát thấy các hạt phấn lơ lửng trong nước
di chuyển một cách rõ ràng ngẫu nhiên, thay đổi hướng liên tục Điều này sau đó
đã được giải thích bởi các hạt phấn hoa bị tác động mạnh bởi các phân tử nước,
và Brown chỉ đóng góp cho lý thuyết với tên của mình Các công thức toán học chính xác để giải thích hiện tượng này được đưa ra bởi Norbert Wiener vào năm
1923 Quá trình Wiener có thể được coi là giới hạn của bước đi ngẫu nhiên khi thời gian bước và kích thước bước nhảy về 0 theo cách phù hợp và có thể được định nghĩa chính thức như sau
Định nghĩa (Quá trình Wiener) Một quy trình ngẫu nhiên {W (t)} t≥0 được gọi
là Wiener quá trình hoặc chuyển động Brown nếu
Trang 22t1 , , tk là biến vectơ ngẫu nhiên (X (t1), , X (tk)) tuân theo phân phối chuẩn
k chiều Trong thực tế, nó có thể được chỉ ra rằng bất kỳ quá trình ngẫu nhiên
thời gian liên tục với gia số độc lập và mô men bậc hai hữu hạn: 2
dW = zeros(1,N); % preallocate arrays
W = zeros(1,N); % for efficiency
dW(1) = sqrt(dt)*randn; % first approximation outside the loop
W(1) = dW(1); % since W(0) = 0 is not allowed
ylabel('W(t)','FontSize',16,'Rotation',0)
Quá trình Wiener liên tục với giá trị trung bình bằng 0 và phương sai tỷ lệ với
Trang 23thời gian trôi qua: E (W (t)) = 0 và Var (W (t)) = t Nếu X t là quá trình ngẫu nhiên đứng yên quá trình, sau đó X t có cùng phân phối với X t h cho tất
cả h0 Do đó,quá trình Wiener không thể đứng yên do phương sai tăng theo t Các Hàm hiệp phương sai được cho bởi:
Một phần mở rộng tự nhiên của mô hình phương trình vi phân thông thường xác định là được đưa ra bởi một mô hình phương trình vi phân ngẫu nhiên, trong
đó các tham số có liên quan là ngẫu nhiên hoặc được mô hình hóa như các quá trình ngẫu nhiên của một số hình thức phù hợp, hoặc đơn giản là bởi thêm một thuật ngữ tiếng ồn cho các phương trình lái xe của hệ thống Cách tiếp cận này giả định rằng một số mức độ tiếng ồn có mặt trong các động lực của quá trình Ở đây chúng tôi sẽ sử dụng quy trình Wiener Nó dẫn đến một hệ thống hỗn hợp với cả hai yếu tố quyết định và một phần ngẫu nhiên theo phương trình vi phân ngẫu nhiên sau:
Trang 24định một định nghĩa đạo hàm khác Đó là dWt = ξt dt, trong đó ξt là một quá trình nhiễu trắng, được định nghĩa là được phân phối bình thường cho bất kỳ t cố định
và không tương thích: E t s0 nếu ts Nói đúng ra, quá trình nhiễu trắng không tồn tại như một hàm thông thường của t, nhưng có thể được hiểu là đạo hàm tổng quát của một quá trình Wiener
Chúng tôi gọi một quá trình được đưa ra bởi một phương trình có dạng (1) cho một qúa trình Ito Các hàm và σ (·) có thể là phi tuyến, trong đó,
là phần trôi hoặc thành phần xác định và σ (·) là phần khuếch tán hoặc thành phần ngẫu nhiên (hệ thống gây nhiễu), có thể phụ thuộc vào trạng thái của hệ thống, Xt Nếu và σ (·) không phụ thuộc vào t thì quá trình này được gọi là đồng nhất thời gian, ξt dt có thể được viết dưới dạng vi phân của quá trình
Wiener, dWt Điều này dẫn đến Phương trình (1) nên được giải như sau:
Chúng ta hãy thử các thủ thuật thông thường từ phép tính thông thường, nơi chúng ta xác định tích phân cho một lớp hàm đơn giản, và sau đó mở rộng bằng một số thủ tục gần đúng đối với các lớp hàm lớn hơn Chúng tôi muốn định nghĩa:
0
t
s t
f s dW
(3) Nếu f t là hằng số, chúng ta sẽ mong tích phân (3) bằng