Xây dựng một cẩm nang kỹ năng xã hội cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh là một công việc hết sức quan trọng và đáng chú ý. Trong xã hội hiện đại, kỹ năng xã hội không chỉ là yếu tố quan trọng để thành công trong cuộc sống cá nhân mà còn là yếu tố quan trọng để đạt được sự phát triển cá nhân và nghề nghiệp. Cẩm nang kỹ năng xã hội dành cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm TP.HCM sẽ giúp họ nắm bắt và phát triển các kỹ năng cần thiết trong việc giao tiếp, lãnh đạo, làm việc nhóm, quản lý thời gian và giải quyết xung đột. Đồng thời, nó cũng sẽ hướng dẫn sinh viên về cách xây dựng và duy trì một mạng lưới quan hệ xã hội tích cực và mang lại giá trị trong cuộc sống và sự nghiệp của họ.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Ngọc Cẩm
XÂY DỰNG CẨM NANG KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
<Mã số đề tài>
TP Hồ Chí Minh, 05/2022 BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
Trang 3Mục lục
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
2 Mục đích nghiên cứu
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.Giả thuyết nghiên cứu
5 Phạm vi nghiên cứu
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CẨM NANG KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 1
1.1 Lịch sử nghiên cứu 1
1.1.1 Nước ngoài 1
1.1.2 Trong nước 1
1.2 Tổng quan về kỹ năng xã hội và cẩm nang 2
1.2.1 Khái niệm 2
1.2.2 Đặc điểm sinh viên Sư phạm 6
1.3 Nguyên tắc xây dựng 7
1.3.1 Nội dung 7
1.3.2 Hình thức 8
Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ KỸ NĂNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 9
2.1 Khái quát về tổ chức khảo sát 9
2.2 Mức độ tham gia các khóa học về kỹ năng xã hội của sinh viên Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh 10
2.3 Khái niệm kỹ năng xã hội cho sinh viên 11
Trang 42.4 Tầm quan trọng của kỹ năng xã hội ở các mảng hoạt động 11
2.5 Mức độ quan tâm đến các kỹ năng 12
2.5.1 Nhóm kỹ năng nhận thức xã hội 12
2.5.2 Nhóm kỹ năng Ứng xử và giao tiếp xã hội 13
2.5.3 Nhóm kỹ năng thích ứng xã hội 13
2.6 Các phương pháp rèn luyện kỹ năng xã hội cho sinh viên 14
2.7 Xây dựng kỹ năng xã hội cho bản thân theo các hình thức 15
2.8 Mức độ vận dụng kỹ năng xã hội trong cuộc sống của sinh viên 16
2.8.1 Nhóm kỹ năng Nhận thức xã hội 16
2.8.2 Nhóm kỹ năng Ứng xử và giao tiếp xã hội 17
2.8.3 Nhóm kỹ năng thích ứng xã hội 17
2.9 Nhu cầu sử dụng cẩm nang 18
2.9.1 Giới hạn số lượng trang cho quyển cẩm nang sẽ mang lại hiệu quả cho việc rèn luyện của bản thân 19
2.9.2 Bố cục 19
2.10 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sử dụng cẩm nang của bạn 20 2.11 Thảo luận kết quả nghiên cứu 22
2.11.1 Tầm quan trọng của kỹ năng xã hội ở các mảng hoạt động của sinh viên Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào? 22
2.11.2 Sinh viên Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh quan tâm đến những nhóm kỹ năng xã hội nào? 23
2.11.3 Nhu cầu sử dụng cẩm nang kỹ năng xã hội của sinh viên như thế nào? 23
Chương 3 XÂY DỰNG CẨM NANG 24
3.1 Quy trình thiết kế cẩm nang 24
3.2 Hướng dẫn sử dụng cẩm nang 26
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, nhóm nghiên cứu đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ cũng như sự quan tâm động viên của quý thầy cô Khoa Khoa học Giáo dục và các bạn sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Bài nghiên cứu này được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm
từ các kết quả nghiên cứu liên quan như sách, bài báo khoa học của nhiều tác giả trong
và ngoài nước Đặc biệt hơn là có sự quan tâm, giúp đỡ tạo điều kiện về vật chất lẫn tinh thần từ phía gia đình, bạn bè và quý thầy cô Khoa Khoa học Giáo dục
Đặc biệt nhóm thực hiện nghiên cứu đề tài xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Ngọc Cẩm đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ nhóm chúng tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài này
Chúng tôi xin trân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Khoa học Giáo dục đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Cuối cùng nhóm nghiên cứu xin cảm ơn các bạn sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ chúng tôi trong việc thực hiện phiếu khảo sát
để phục vụ cho việc nghiên cứu
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng rất nhiều, nhưng bài nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót Nhóm tác giả rất mong nhận được sự thông cảm, và đóng góp ý kiến của quý thầy cô và hội đồng khoa học nhà trường
Nhóm nghiên cứu xin trân trọng cảm ơn
Đại diện nhóm nghiên cứu
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đề tài: “Xây dựng cẩm nang kỹ năng xã hội cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình khoa học do nhóm chúng tôi thực hiện Mọi tài liệu tham khảo đều có ghi nguồn và liệt kê đầy đủ trong danh mục tham khảo Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong bài nghiên cứu là kết quả của quá trình nghiên cứu thực trạng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác
Đại diện nhóm nghiên cứu
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Phân bố số lượng và thành phần nghiên cứu 9
Bảng 2.2 Bảng quy ước các mức thang đo dùng trong nghiên cứu 10
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Mức độ tham gia khóa học kỹ năng xã hội 10
Biểu đồ 2.2 Khái niệm kỹ năng xã hội 11
Biểu đồ 2.3 Tầm quan trọng của kỹ năng xã hội ở các mảng hoạt động 12
Biểu đồ 2.4 Mức độ quan tâm đến nhóm kỹ năng nhận thức xã hội 13
Biểu đồ 2.5 Mức độ quan tâm nhóm kỹ năng ứng xử và giao tiếp xã hội 13
Biểu đồ 2.6 Mức độ quan tâm đến nhóm kỹ năng thích ứng xã hội 14
Biểu đồ 2.7 Các phương pháp rèn luyện kỹ năng xã hội 14
Biểu đồ 2.8 Các hình thức xây dựng kỹ năng xã hội cho bản thân 15
Biểu đồ 2.9 Mức độ vận dụng nhóm kỹ năng nhận thức xã hội trong cuộc sống của sinh viên 16
Biểu đồ 2.10 Mức độ vận dụng nhóm kỹ năng Ứng xử và giao tiếp xã hội trong cuộc sống của sinh viên 17
Biểu đồ 2.11 Mức độ vận dụng nhóm kỹ năng Thích ứng xã hội trong cuộc sống của sinh viên 18
Biểu đồ 2.12 Nhu cầu sử dụng cẩm nang 18
Biểu đồ 2.13 Giới hạn số lượng trang quyển cẩm nang 19
Biểu đồ 2.14 Bố cục cẩm nang 20
Biểu đồ 2.15 Những yếu tố ảnh hưởng đến nội dung của cuốn cẩm nang 21
Biểu đồ 2.16 Những yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh của cuốn cẩm nang 21
Biểu đồ 2.17 Những yếu tố ảnh hưởng đến kiểu chữ của cuốn cẩm nang 22
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Dịch bệnh COVID-19 là một trong những dịch bệnh nguy hiểm và ảnh hưởng đến
sự phát triển kinh tế và xã hội của Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng từ 2019 đến nay (Trần Quốc Toản, 2020) Trong năm 2021, nền kinh tế Việt Nam chỉ tăng trưởng 2,58%, thấp nhất trong vòng 30 năm qua (Bùi Quang Tuấn và Hà Huy Ngọc, 2022) Bên cạnh đó, văn hóa - giáo dục cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng như các chương trình biểu diễn trực tiếp phải ngừng tổ chức, các hoạt động tập trung đông người bị hạn chế, các trường học tạm thời không học trực tiếp tại lớp, tại trường Để khắc phục những tình trạng do dịch bệnh gây ra và ảnh hưởng đến kinh tế, xã hội và văn hóa ở Việt Nam, các chính sách, giải pháp đã được ban hành và vận dụng Bên cạnh đó, với sự phát triển của mạng internet, công nghệ kết nối và hiển thị, học tập trực tuyến ngày càng dễ dàng và
mở ra cơ hội mới cho các cơ sở giáo dục, đặc biệt là các trường đại học Học tập trực tuyến giúp môi trường học tập không bị giới hạn về thời gian và không gian, đồng thời giảm chi phí đào tạo và xã hội (O’Leary, 2005) Do đó, các trường học đã chọn hình thức học tập trực tuyến để duy trì việc giảng dạy và giáo dục cho người học Trong đó khai thác sử dụng hình thức trực tuyến, như tạo các chương trình/ hoạt động trực tuyến, tăng cường sách, tài liệu điện tử đang được khuyến khích khai thác và sử dụng
Bên cạnh những tác động tích cực, việc học trực tuyến trong đại dịch Covid-19 cũng mang lại những bất lợi cho sinh viên Đặc biệt là khi học trực tuyến sinh viên khó đạt được những kỹ năng xã hội để có thể đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng.Cơ hội nghề nghiệp của sinh viên giảm cũng do một phần vì sinh viên khó đạt được những
kỹ năng xã hội khi trường học bị đóng cửa, “hầu hết nhu cầu tuyển dụng đều giảm ở tất
cả các khu vực từ khu vực công, khu vực vốn đầu tư nước ngoài và cả khu vực tư nhân”(Pokhrel & Chhetri, 2021) Sinh viên sư phạm sẽ trở thành những người giáo viên trong thời đại công nghệ 4.0 cũng bị ảnh hưởng trong việc rèn luyện kỹ năng và cơ hội tìm kiếm việc làm Trong một nghiên cứu chỉ ra rằng người giáo viên phổ thông trong những thập kỷ đầu của thế kỷ XXI phải đảm nhiệm bốn vai trò của nhà sư phạm, nhà nghiên cứu, người học suốt đời và nhà phát triển xã hội để không chỉ tồn tại, phát triển của bản thân, cùng nghề dạy học mà còn đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội (NIE, 2019) Sinh viên sư phạm gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình thực tập khi chuyển đổi từ vị trí sinh viên sang người thầy Sinh viên phải tiếp xúc với nhiều mối quan hệ đa chiều, phức tạp, họ phải tiếp xúc với học sinh, đồng nghiệp, cán bộ quản lý Mặt khác, họ cũng phải chịu trách nhiệm về việc học của nhiều học sinh và họ còn phải thay đổi cả về môi trường làm việc; sự thay đổi thói quen, tác phong, tâm lý, tư tưởng (Phạm Thị Kim Anh, 2019) Do đó, bên cạnh việc rèn luyện phẩm chất, năng lực nghề nghiệp, sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh cần rèn luyện và
Trang 10trang bị thêm những kỹ năng xã hội cần thiết để có thể thích ứng, vận dụng vào cuộc sống, đáp ứng được những yêu cầu trong thời đại hiện nay
Xuất phát từ lý do trên chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Xây dựng cẩm nang
KNXH cho SV Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh” để tìm hiểu thực
trạng KNXH của SV và xây dựng cẩm nang KNXH cho SV Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu này tập trung vào ba câu hỏi nghiên cứu:
− Tầm quan trọng của kỹ năng xã hội ở các mảng hoạt động của sinh viên Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào?
− Sinh viên Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh quan tâm đến những nhóm
kỹ năng xã hội nào?
− Nhu cầu sử dụng cẩm nang kỹ năng xã hội của sinh viên như thế nào?
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
− Khách thể nghiên cứu: Xây dựng cẩm nang kỹ năng xã hội cho sinh viên Trường Đại học
− Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng cẩm nang kỹ năng xã hội cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
4 Giả thuyết nghiên cứu
Tại trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh mặc dù các kỹ năng xã hội cũng được quan tâm qua công tác Đoàn - Hội trong nhà trường song vẫn còn tồn tại một số hạn chế do ảnh hưởng bởi một số yếu tố khách quan và chủ quan Nếu xác định được các lý luận về kỹ năng xã hội, đánh giá được thực trạng kỹ năng xã hội của sinh viên thì
có thể đề xuất quy trình và xây dựng được cẩm nang kỹ năng xã hội cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, đáp ứng nhu cầu của họ, hướng tới việc thay đổi tích cực nhận thức, thái độ và hành vi về kỹ năng xã hội của sinh viên trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
5 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Tập trung vào 3 nhóm kỹ năng: nhóm kỹ năng
Nhận thức xã hội; nhóm kỹ năng Ứng xử và giao tiếp xã hội; nhóm kỹ năng Thích ứng
xã hội để tiến hành “Xây dựng cẩm nang kỹ năng xã hội cho sinh viên Trường Đại học
Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh”
Phạm vi về thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2021 đến tháng 4/2022
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Trang 11Phương pháp nghiên cứu lý luận
Mục đích: Thu thập thông tin làm cơ sở lý luận cho đề tài
Nội dung: Lịch sử nghiên cứu kỹ năng xã hội cho sinh viên, khái niệm kỹ năng, kỹ
năng xã hội, phân loại kỹ năng xã hội, cẩm nang, cẩm nang kỹ năng xã hội, đặc điểm của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, tầm quan trọng của kỹ năng
xã hội đối với sinh viên, quy trình xây dựng cẩm nang kỹ năng xã hội, các văn bản của
Bộ Giáo dục và đào tạo về kỹ năng dành cho sinh viên
Cách thức: Đọc các tài liệu tham khảo, phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống
hóa các thông tin khoa học thu thập được từ các tài liệu nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
Phương pháp điều tra bảng hỏi
Mục đích: Thu thập thông tin làm rõ thực trạng kỹ năng xã hội của sinh viên
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và nhu cầu sử dụng cẩm nang
Nội dung bảng hỏi:
Bảng hỏi dự kiến bao gồm 3 phần (phụ lục 1):
− Phần 1 Thông tin cá nhân
− Phần 2 Khảo sát kỹ năng xã hội của sinh viên
− Phần 3 Khảo sát nhu cầu sử dụng cẩm nang
Cách thực hiện: Dự kiến thiết kế và sử dụng 1 bảng hỏi dành cho sinh viên Trường
Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Đối tượng và mẫu khảo sát: 390 sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành phố
Hồ Chí Minh
Trong nghiên cứu này, nhóm sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ Ngoài ra, có vài nội dung có thể sử dụng thang đo khác cho phù hợp Hình thức thực hiện khảo sát trực tuyến thông qua phần mềm Google form
Phương pháp xử lí bằng số liệu
Mục đích: Phân tích thông tin được thu thập nhằm đánh giá về mặt định lượng,
đảm bảo độ tin cậy của các kết quả thu được
Nội dung: Số liệu về thực trạng kỹ năng xã hội của sinh viên; nhu cầu
sử dụng cẩm nang
Cách thực hiện: Nhập liệu vào phần mềm SPSS, phân tích thống kê mô tả và phân
tích thống kê suy luận các số liệu sau khi thu thập được từ việc nghiên cứu thực trạng
kỹ năng xã hội của sinh viên; nhu cầu sử dụng cẩm nang
Xử lý các thông số sau: Tần số, phần trăm ý kiến, điểm trung bình cộng (Mean),
độ lệch chuẩn (Std Deviation)
Trang 12Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CẨM NANG KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 1.1 Lịch sử nghiên cứu
1.1.1 Nước ngoài
Kỹ năng xã hội được nhiều tác giả nghiên cứu và đưa ra các khái niệm khác nhau Chẳng hạn như kỹ năng xã hội là các kỹ năng nội bộ và giữa các cá nhân như giao tiếp, làm việc nhóm và kỹ năng hợp tác (Ritter et al, 2017) hoặc kỹ năng xã hội là những hành vi đã học cần thiết để một người hoạt động một cách hiệu quả và phù hợp trong các tình huống xã hội (Gresham, 1998) Nghiên cứu ở góc độ đặc điểm, chức năng, kỹ năng xã hội được định nghĩa là những đặc điểm nhân cách, sự hợp tác trong xã hội, sự trôi chảy trong ngôn ngữ, thói quen cá nhân, sự thân thiện và lạc quan đến mức khác nhau (Pachauri & Yadav, 2014) Còn Elliott, Frey và Davies (2015) chỉ ra rằng có bảy lớp phản ứng cơ bản và chức năng của các kỹ năng xã hội có thể được đánh giá một cách đáng tin cậy và nhắm mục tiêu can thiệp: giao tiếp, hợp tác, khẳng định, tự chủ xã hội, trách nhiệm, tham gia và đồng cảm
Còn Trong nghiên cứu về hành vi, kỹ năng xã hội là một loạt các hành vi cần thiết
để tương tác và liên quan hiệu quả và thỏa đáng với những người khác, có thể thể hiện khả năng cư xử theo cách được khen thưởng và tránh hành xử theo cách bị trừng phạt hoặc bỏ qua bởi người khác (Kinnaman & Bellack, 2012), kỹ năng xã hội là một loạt các hành vi được thể hiện bởi một cá nhân cụ thể đối với xã hội để thể hiện cảm xúc, thái độ, mong muốn, ý kiến hoặc quyền đầy đủ cho một tình huống nhất định bằng cách tôn trọng những hành vi này ở người khác, thường giải quyết các vấn đề trước mắt trong một tình huống nhất định và giảm khả năng xảy ra các vấn đề trong tương lai (Caballo, 2002; Was & Warneken, 2017)
Như vậy, qua các công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài đều nhận định
kỹ năng xã hội là một hành vi cần thiết nhằm can thiệp vào giao tiếp, sự hợp tác, giải quyết các vấn đề trước một tình huống nhất định của một cá nhân đối với xã hội
1.1.2 Trong nước
Năm 2009, Trung tâm hỗ trợ Sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức diễn đàn
“Những kỹ năng thực hành xã hội dành cho sinh viên” và thông qua diễn đàn này tài liệu “Những kỹ năng thực hành xã hội dành cho sinh viên” cũng đã được xuất bản
Kỹ năng xã hội là những mẫu ứng xử học được, được chấp nhận về mặt xã hội, giúp cá nhân có thể quyết định hành động và ứng xử một cách có hiệu quả với người khác, giúp nhanh chóng thích nghi với hoàn cảnh, tránh được những hậu quả tiêu cực
về mặt xã hội (Huỳnh Minh Như Phương, 2011) Kỹ năng xã hội được chia làm 3 nhóm
kỹ năng: “Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác, kỹ năng thương lượng” (Nguyễn Tuyết Nga, Nguyễn Hồng Liên, Bùi Diệu Quỳnh, 2021) Kỹ năng xã hội trong lý luận giáo
Trang 13dục tuy được xem xét nhiều nhưng hiện nay vẫn chưa thực sự sáng tỏ Đây là vấn đề thực tiễn nóng bỏng trong giáo dục cũng như đời sống hiện nay, chúng gắn liền với các quan hệ cá nhân - xã hội và cần thiết cho con người dù làm việc hay sống ở môi trường hay hoàn cảnh nào Đặng Thành Hưng, Trần Thị Tố Oanh (2014) cũng từng đề cập đến vấn đề này trong tạp chí giáo dục số 100 tháng 1 năm 2014 cho rằng “Cần tiếp tục nghiên cứu để nhận diện và mô tả các kỹ năng xã hội một cách cụ thể” Do đó, kỹ năng xã hội cần được tiếp tục nghiên cứu để nhận diện và mô tả một cách cụ thể (Đặng Thành Hưng, Trần Thị Tố Oanh, 2014) Việc bồi dưỡng kỹ năng xã hội cho sinh viên đã được các trường đại học quan tâm Mặt khác ở một số cơ sở đào tạo chưa có hình thức tổ chức thật sự có hiệu quả Hình thức tổ chức bồi dưỡng kỹ năng xã hội cho sinh viên mặc dù
có sự quan tâm đổi mới, song nhìn chung thiếu sinh động Một số hình thức bồi dưỡng
kỹ năng xã hội còn mang tính hình thức, kết cấu nội dung thiếu tính toàn diện, hướng dẫn còn mang tính khái quát hoá, chưa có chiều sâu Sinh viên đang trong giai đoạn hoàn thiện nhân cách nếu tính kiên trì rèn luyện kỹ năng xã hội không liên tục sẽ dễ bị tác động tiêu cực bởi các yếu tố khách quan và chủ quan trong quá trình đào tạo tại nhà trường (Trần Vĩnh Hà, 2020)
Qua đó, nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng tình hình trong nước có sự hỗ trợ và hợp tác chặt chẽ với các lực lượng bồi dưỡng kỹ năng xã hội cho sinh viên trong và ngoài nhà trường Tuy nhiên, còn rất nhiều sinh viên vẫn chưa vận dụng tốt nhóm kỹ năng xã hội vào cuộc sống Trong nghiên cứu, nhóm nghiên cứu đề tài “Xây dựng cẩm nang kỹ năng xã hội cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành Phố Hồ Chí Minh” đã sử dụng 3 nhóm kỹ năng xã hội: “nhóm kỹ năng Nhận thức xã hội; nhóm kỹ năng Ứng xử
và giao tiếp xã hội; nhóm kỹ năng Thích ứng xã hội” để tiến hành nghiên cứu và xây dựng cẩm nang
1.2 Tổng quan về kỹ năng xã hội và cẩm nang
1.2.1 Khái niệm
Khái niệm kỹ năng
Chưa có một khái niệm cụ thể, đồng nhất nào về kỹ năng Tuy nhiên một số ý kiến cho rằng kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng (Vũ Dũng, 2015) Kỹ năng còn được định nghĩa là cách thức con người thực hiện một hành động dựa trên sự hiểu biết và kinh nghiệm của cá nhân trong những hoàn cảnh nhất định (Huỳnh Minh Như Hương, 2011) Một khái niệm khác, kỹ năng là khả năng vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để thực hiện một hành động có kết quả, phù hợp với những điều kiện cho phép (Huỳnh Văn Sơn, 2012)
Trang 14Trong nghiên cứu này, chúng tôi quan niệm kỹ năng là năng lực thực hiện một hành động hay một hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, cách thức hành động đúng đắn để đạt được mục đích đề ra
Khái niệm kỹ năng xã hội
Có rất nhiều nhà nghiên cứu đã nghiên cứu và đưa ra nhiều khái niệm về kỹ năng
xã hội, sau đây là một số khái niệm tiêu biểu:
- Kỹ năng xã hội là những mẫu ứng xử tập nhiễm hay học được, được chấp nhận
về mặt xã hội, giúp một cá nhân có thể quyết định hành động và ứng xử một cách có hiệu quả với người khác, giúp nhanh chóng thích nghi với hoàn cảnh, tránh được những hậu quả tiêu cực về mặt xã hội (Huỳnh Minh Như Hương, 2011)
- Kỹ năng xã hội là khái niệm chỉ những loại kỹ năng hướng tới và được áp dụng trực tiếp vào những quan hệ, hoàn cảnh, quá trình và đời sống xã hội công cộng để giúp
cá nhân nhận thức, ứng xử, giao tiếp và thích ứng xã hội thành công, hiệu quả ở những mức độ nhất định Kỹ năng xã hội là một dạng hành động tự giác dựa vào ý thức, thể chất
và các điều kiện xã hội khác mà cá nhân có (Đặng Thành Hưng, Trần Thị Tố Oanh, 2014)
- Kỹ năng xã hội là kỹ năng mà sinh viên được khuyến khích và giúp đỡ để phát triển các kỹ năng lãnh đạo, ra quyết định, giao tiếp và kỹ năng ứng xử khi có mâu thuẫn xảy ra (Phạm Thị Phượng, 2019)
- Kỹ năng xã hội không phải là những điều tương tự như hành vi Thay vào đó, nó
là thành phần của hành vi, giúp một cá nhân hiểu và thích nghi trên một loạt các thiết lập xã hội (Kathlyn M Steedly, Ph.D Amanda, Michael Levin, Stephen D.Luke, 2008)
Kỹ năng xã hội là tất cả những kĩ năng giúp cá nhân thích ứng và đối phó với những thách thức trong cuộc sống (Gresham, Elliott, 1990)
Trong nghiên cứu này, chúng tôi quan niệm kỹ năng xã hội là những kỹ năng hướng tới và được áp dụng trực tiếp vào những quan hệ, hoàn cảnh, quá trình và đời sống xã hội công cộng để giúp cá nhân nhanh chóng thích nghi với hoàn cảnh, tránh được những hậu quả tiêu cực về mặt xã hội
Phân loại kỹ năng xã hội
Về quan điểm phân loại kỹ năng xã hội thì có rất nhiều quan điểm như:
- Kỹ năng xã hội là các kỹ năng nội bộ và giữa các cá nhân như giao tiếp, làm việc nhóm và kỹ năng hợp tác (Ritter et al., 2017)
- Một quan điểm khác lại cho rằng kỹ năng xã hội gồm kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ngôn ngữ, kỹ năng mạng lưới hợp tác, kỹ năng chuyển giao kiến thức và kỹ năng lãnh đạo (Thái Văn Thành và cộng sự, 2018)
- Đồng quan điểm kỹ năng xã hội gồm các kỹ năng “kỹ năng hợp tác (Cooperation), kỹ năng quyết đoán, tự khẳng định (Assertion), kỹ năng đồng cảm
Trang 15(Empathy), kỹ năng kiềm chế, tự kiểm soát (Self - control), kỹ năng giải quyết vấn đề (problem-solving)” (Huỳnh Minh Như Hương (2011), Lê Mỹ Dung và cộng sự (2019))
- Kỹ năng xã hội bao gồm các kỹ năng “Kỹ năng lắng nghe; Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng thuyết phục; Kỹ năng hợp tác; kỹ năng cảm thông; Kỹ năng xác định giá trị bản thân; Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ; kỹ năng giải quyết mâu thuẫn” (Huỳnh Lâm Anh Chương, 2014)
Đối tượng tương tác của kỹ năng xã hội luôn là các vấn đề hiện thực, trực tiếp trong xã hội có tác động xoay quanh đời sống con người Nội dung của tương tác thường
có ba dạng: Nhận thức xã hội, ứng xử và giao tiếp xã hội, thích ứng xã hội (Đặng Thành Hưng, Trần Thị Tố Oanh, 2014) Từ đó, trong nghiên cứu này, chúng tôi đi theo quan điểm của Đặng Thành Hưng, Trần Thị Tố Oanh (2014) kỹ năng xã hội gồm có 3 nhóm
kỹ năng sau:
Nhóm thứ nhất: nhóm kỹ năng nhận thức xã hội, trong nhóm kỹ năng này có bốn kỹ năng đó là các kỹ năng
- Kỹ năng quan sát hiện tượng xã hội
Kỹ năng quan sát hiện tượng xã hội sẽ không nhìn mọi vật, hiện tượng một cách thông thường, ngẫu nhiên mà sẽ nhìn hiện tượng xã hội một cách có mục đích rõ ràng, sau đó nhanh chóng ghi chép lại và xâu chuỗi những điều liên quan với nhau
- Kỹ năng áp dụng tri thức nhờ quan sát vào đời sống xã hội
Từ việc quan sát con người sẽ biết chọn ra bài học cá nhân, sử dụng tri thức (tư tưởng, sự kiện, bằng chứng), kinh nghiệm (văn hóa, đạo đức, tâm lí, sinh hoạt v.v ) của mình và các chuẩn mực xã hội để tiếp tục nhận thức xã hội tốt hơn
- Kỹ năng đánh giá hiện tượng xã hội
Người vận dụng kỹ năng này sẽ biết đưa ra nhận định (tích cực hay tiêu cực, hợp
lý hay phi lý, đúng hay sai, tiến bộ hay lạc hậu) về giá trị của sự vật dựa trên việc sử dụng những bằng
chứng khách quan và lập luận chủ quan của mình về đối tượng được đánh giá các hiện tượng xã hội
- Kỹ năng giải quyết vấn đề trong nhận thức xã hội
Từ việc đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của bản thân, con người sẽ có khả năng lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề cá nhân gặp phải trong xã hội điều này giúp con người ứng phó tích cực và hiệu quả đối với những vấn đề hay tình huống trong
xã hội
Nhóm thứ hai: nhóm kỹ năng ứng xử và giao tiếp bao gồm các kỹ năng sau:
- Kỹ năng bày tỏ quan điểm bằng lời nói cử chỉ
Trang 16Con người sẽ có khả năng lựa chọn cách ứng xử khi giao tiếp với nhau, sao cho vừa đạt được mục đích giao tiếp ở một mức độ nhất định, vừa mang lại sự hài lòng cho các bên, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện cụ thể
- Kỹ năng bày tỏ xúc cảm
Đặc điểm của kỹ năng này là người vận dụng có khả năng thể hiện ra thái độ và xúc cảm có định hướng
- Kỹ năng định hướng hành vi giao tiếp trong hoàn cảnh xã hội
Đặc điểm của kỹ năng này là người vận dụng hiểu và đánh giá đối tượng giao tiếp, nhận thức bối cảnh giao tiếp, nhận thức về bản thân, phân tích và quyết định lựa chọn kiểu giao tiếp phù hợp
- Kỹ năng xử lý các quan hệ xã hội trong môi trường công cộng
Đặc điểm của kỹ năng này là người vận dụng biết xác định vị trí của mình trong thời gian hiện tại, xếp thứ bậc ưu tiên các quan hệ xã hội cần giải quyết theo mức độ quan trọng và khẩn cấp; cân nhắc các quan hệ xã hội cần xử lí và tiến hành xử lí
- Kỹ năng giải quyết vấn đề trong hoàn cảnh giao tiếp xã hội
Người sử dụng kỹ năng này sẽ có khả năng tìm kiếm, xác định, phân tích, thực hiện, thiết lập các mối quan hệ trong môi trường mới khi có sự thay đổi công việc hay nghề nghiệp mới
Nhóm thứ ba: nhóm kỹ năng thích ứng xã hội
- Kỹ năng thích ứng với môi trường công việc hay nghề nghiệp mới
Người sử dụng kỹ năng này sẽ có khả năng tìm kiếm, xác định, phân tích, thực hiện, thiết lập các mối quan hệ trong môi trường mới khi có sự thay đổi công việc hay nghề nghiệp mới
- Kỹ năng điều chỉnh cuộc sống khi hoàn cảnh xã hội thay đổi
Người biết vận dụng kỹ năng này sẽ có khả năng thiết lập các quan hệ xã hội mới, thay đổi hành vi ứng xử, quan sát và nhận thức sự khác biệt trong hoàn cảnh xã hội, đánh giá mức độ điều chỉnh, quản lý căng thẳng trong quá trình điều chỉnh cuộc sống khi hoàn cảnh xã hội thay đổi
- Kỹ năng tổ chức hoạt động xã hội
Kỹ năng này sẽ giúp con người có khả năng vận dụng tri thức để tổ chức hoạt động
có hiệu quả
- Kỹ năng thay đổi hay cải tạo những điều kiện trong đời sống xã hội
Kỹ năng này sẽ giúp con người có khả năng thích nghi một cách tích cực, chủ động
để đáp ứng với những thay đổi của hoàn cảnh xã hội
- Kỹ năng giải quyết vấn đề trong thích ứng xã hội
Để thực hiện được kỹ năng này con người cần phải hiểu rõ công việc khi khó khăn, nhận dạng những yêu cầu mà mình cần phải đáp ứng, liệt kê và phân tích những
Trang 17phương thức giúp mình thích ứng, tự mình chủ động để có thể thích ứng tốt với các thay đổi trong hoàn cảnh xã hội.
Khái niệm cẩm nang
Cẩm nang được coi là sách ghi tóm tắt những điều hướng dẫn cần thiết trong một lĩnh vực nhất định (theo từ điển tiếng Việt)
Cẩm nang là một loại sách hướng dẫn, trong đó bao gồm các nội dung kiến thức
để hướng dẫn, đưa các lời khuyên cho các đối tượng người đọc về một lĩnh vực nhất định; từ đó, người đọc có thể giải quyết được các khó khăn, vướng mắc dựa trên sự hướng dẫn từ loại sách này Nội dung thông tin của cẩm nang thường được trình dưới dạng ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu (Huyền Linh, 2014)
Quy trình xây dựng cẩm nang
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng quy trình 7 bước viết của Becky, L and Spivey, M., Eds để làm cơ sở cho việc xây dựng cẩm nang Quy trình gồm:
Bước 1: Hình thành ý tưởng
Hình thành ý tưởng để định hình văn phong, đối tượng và xác định mục đích xây dựng cẩm nang
Bước 2: Phác họa ý tưởng
Tại thời điểm này, tập trung phác họa ý tưởng và không cần chú ý đến các yếu tố hình thức
Bước 3: Bình duyệt
Chia sẻ để bản phác hoạ được góp ý, có thể bằng cách đặt các câu hỏi Ai? Cái gì? Khi nào? Ở đâu? Tại sao? Như thế nào? Để tìm kiếm những ý tưởng mới mẻ và chính xác hơn
Bước 4: C hỉnh sửa nội dung
Sử dụng ý kiến góp ý để bổ sung hoặc làm rõ các chi tiết trong bản phác họa
Bước 5: Chỉnh sửa hình thức
Xem xét để chỉnh sửa tất cả lỗi chính tả và ngữ pháp
Bước 6: Hoàn thiện ý tưởng cuối cùng
Đưa ra một bản sao sản phẩm của mình với tất cả các chỉnh sửa được thực hiện từ giai đoạn chỉnh sửa và hoàn thiện ở sản phẩm ở thời điểm này
Bước 7: In/Giới thiệu sản phẩm
Khái niệm cẩm nang kỹ năng xã hội
Cẩm nang kỹ năng xã hội được hiểu là một cuốn sách hướng dẫn về các nhóm kỹ năng nhận thức, kỹ năng ứng xử giao tiếp, kỹ năng thích ứng xã hội giúp mỗi cá nhân nhận thức, ứng xử, giao tiếp và thích ứng xã hội thành công, hiệu quả, tránh được những hậu quả tiêu cực về mặt xã hội
1.2.2 Đặc điểm sinh viên Sư phạm
Trang 18Sinh viên thuộc tầng lớp trí thức của xã hội Họ là lớp người ưu tú của thế hệ trẻ, rất nhạy cảm với các xu hướng, trào lưu mới trong khoa học, kỹ thuật, văn hóa, Sinh viên là một bộ phận tiềm năng, một nguồn bổ sung quan trọng của đội ngũ trí thức Trong quá trình hội nhập quốc tế, xã hội đang có sự chuyển biến về yêu cầu trong công việc và cuộc sống thì kỹ năng sống, kỹ năng mềm cũng là vấn đề thiết yếu đối với sinh viên hiện nay Trong quá trình học tập, sinh viên xây dựng các mối quan hệ phong phú với mọi người trong khi tham gia vào các loại hoạt động khác nhau Trong các mối quan hệ này, sinh viên có được kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm chuyên môn và kinh nghiệm sống Để nhận ra ưu điểm và nhược điểm của bản thân sinh viên thường soi mình vào người khác để so sánh nhằm có
những biện pháp cải thiện và duy trì tốt hơn (Châu Thúy Kiều, 2010)
Đặc biệt, sinh viên Sư phạm là lực lượng trí thức trẻ, sẽ trở thành trụ cột của nền giáo dục quốc dân trong tương lai Sinh viên Sư phạm là lực lượng sẽ gây “tác động lan tỏa” trong các lĩnh vực chuyên môn khác, vì mọi tầng lớp nhân dân đều được hưởng lợi
từ thành quả của giáo dục quốc dân ngay từ nhỏ Bên cạnh những thách thức của thời đại, sinh viên cũng phải đối mặt với một thách thức rất lớn: cải cách toàn diện hệ thống giáo dục quốc dân Vì vậy, họ phải là những người có “nội lực” để tiếp tục sự đổi mới này và dẫn dắt nó một cách hiệu quả Muốn vậy, sinh viên sư phạm cần được trang bị tốt về phẩm chất và năng lực giảng dạy, bao gồm cả các kỹ năng xã hội đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp,
để hoàn thành nhiệm vụ dạy học, giáo dục và phát triển học sinh một cách toàn diện (Huỳnh Văn Sơn, 2012) Kỹ năng xã hội không chỉ liên quan trực tiếp đến kết quả học tập, rèn luyện mà còn ảnh hưởng đến quá trình công tác sau này của người nhà giáo
1.3 Nguyên tắc xây dựng
Việc xây dựng cẩm nang kỹ năng xã hội cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh cần tuân thủ một số nguyên tắc sau đây:
1.3.1 Nội dung
- Các nội dung được đưa ra trong cẩm nang phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh
lý, tình cảm, nhận thức và sự phát triển của sinh viên, xã hội và thời đại;
- Nội dung cẩm nang dựa trên nghiên cứu, chọn lọc các ngữ liệu thu thập được thông qua các đề tài khoa học có liên quan, thông qua việc đánh giá, phân tích các kết quả khảo sát thực tế
- Nội dung tóm lược kiến thức mong muốn truyền tải, là tiêu đề nội dung có thể dưới hình thức câu hỏi (mở), mệnh đề định hướng hoạt động
- Cẩm nang cần đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong giáo dục kỹ năng xã hội cho hội cho sinh viên
- Kết hợp đưa ra các dẫn chứng thực tế, phân tích các tình huống, ngắn gọn; kèm theo cả các hoạt động luyện tập, thực hành, vận dụng một cách thiết thực hay bài tập nhỏ liên quan và được vận dụng đưa vào từng nội dung xây dựng
Trang 191.3.2 Hình thức
- Cách thức trình bày các nội dung của cẩm nang cần tạo sự thu hút, hấp dẫn, các hình ảnh góp phần minh họa cho nội dung một cách chân thực, sinh động và dễ hiểu cho người đọc Dễ dàng tra cứu và sử dụng, hiện đại, khoa học, sư phạm và phù hợp với thực tiễn
- Cẩm nang cần có sự thống nhất trong các bước của quy trình xây dựng, nhằm đảm bảo tính khoa học và chính xác, tránh việc nhảy bước hay bỏ bước trong xây dựng cẩm nang
Trang 20Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ KỸ NĂNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Khái quát về tổ chức khảo sát
Tổng sinh viên trong năm học 2021 - 2022 của Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh là 16073 SV
Dựa trên công thức xác định kích thước mẫu (Slovin-1960):
Trong đó phân bố số lượng và thành phần nghiên cứu gồm có:
Bảng 2.1 Phân bố số lượng và thành phần nghiên cứu
Thang đo sử dụng chủ yếu trong các phiếu khảo sát là thang đo định danh để xác định tên gọi, giới tinh và một số đặc điểm của đối tượng khảo sát; thang đo thứ bậc và thang đo khoảng cách để tính các tham số trong thống kê mô tả như trị số trung bình, tỷ
lệ phần trăm Để thuận tiện cho việc đánh giá, phân tích số liệu hợp lí và khoa học, các thông tin thu thập được từ phiếu khảo sát thực trạng được quy ước dựa vào giá trị trung bình trong thang đo Likert với 5 mức giá trị khoảng cách
Trang 21Điểm/Mức độ Biểu hiện
Điểm trung bình 1,00-1,80 1,81-2,60 2,61-3.40 3,41-4, 20 4,21-5,00
Mức độ ảnh hưởng Không ảnh
hưởng
Ít ảnh hưởng
Bình thường
Ảnh hưởng nhiều
Ảnh hưởng rất nhiều
Mức độ cần thiết Không cần
thiết Ít cần thiết
Bình thường Cần thiết
Rất cần thiết
thực hiện
Thỉnh thoảng thực hiện
Bình thường thực hiện
Thường xuyên thực hiện
Rất thường xuyên thực hiện
Mức độ hiệu quả Hiệu quả
kém
Hiệu quả yếu
Hiệu quả trùng bình
Hiệu quả khá
Hiệu quả tốt
Mức độ quan trọng Rất không
quan trọng
Không quan trọng
Bình thường
Quan trọng
Rất quan trọng
Bảng 2.2 Bảng quy ước các mức thang đo dùng trong nghiên cứu 2.2 Mức độ tham gia các khóa học về kỹ năng xã hội của sinh viên Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
Biểu đồ 2.1 Mức độ tham gia khóa học kỹ năng xã hội
Theo biểu đồ 2.1 về mức độ tham gia các khóa học kỹ năng xã hội, cho thấy 54% sinh viên tham gia khảo sát chỉ thỉnh thoảng tham gia các khóa học kỹ năng xã hội, 2% sinh viên đánh giá mức độ rất thường xuyên và đạt tỷ lệ thấp nhất
Trang 22Từ kết quả khảo sát mức độ tham gia khóa học kỹ năng xã hội của sinh viên Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh có ĐTB: 2,75; ĐLC: 0,809 Điều này, chứng tỏ sinh viên chỉ thỉnh thoảng tham gia các khóa học kỹ năng xã hội
2.3 Khái niệm kỹ năng xã hội cho sinh viên
Theo kết quả khảo sát về khái niệm của kỹ năng xã hội chúng tôi nhận thấy có 79,56%
SV tham gia khảo sát hiểu về kỹ năng xã hội là “Kỹ năng xã hội giúp ứng phó với nhiều tình huống khác nhau trong xã hội, biết cách giải tỏa cảm xúc, làm chủ bản thân, luôn trau dồi các kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp” Điều này chứng tỏ sinh viên Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh hiểu khá rõ về khái niệm kỹ năng xã hội
Biểu đồ 2.2 Khái niệm kỹ năng xã hội 2.4 Tầm quan trọng của kỹ năng xã hội ở các mảng hoạt động
Kết quả khảo sát về tầm quan trọng của kỹ năng xã hội ở các mảng hoạt động của sinh viên được thể hiện ở biểu đồ 2.3 sau:
Kỹ năng xã hội giúp các bạn sinh viên nhận biết và có thái độ tích cực đối với những tình huống căng thẳng, khó khăn trong cuộc sống
Kỹ năng xã hội giúp ứng phó với nhiều tình huống khác nhau trong
xã hội, biết cách giải tỏa cảm xúc, làm chủ bản thân, luôn trau dồi các kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp
Kỹ năng xã hội cho phép cá nhân thích ứng có hiệu quả với môi trường xã hội lớn hơn
Có Không
Trang 23Biểu đồ 2.3 Tầm quan trọng của kỹ năng xã hội ở các mảng hoạt động
Kết quả điều tra, khảo sát ở biểu đồ 2.3 cho thấy đa số sinh viên tham gia khảo sát đều cho rằng kỹ năng xã hội có một tầm quan trọng nhất định đối với các mảng hoạt động mà nhóm đã xác định Trong đó, hoạt động “Thích ứng với nhu cầu xã hội” được
đa số các sinh viên tham gia khảo sát nhận định là quan trọng nhất trong tám mảng hoạt động mà nhóm nghiên cứu đã đề ra (ĐTB: 4,19; ĐLC: 1,04); hoạt động “Sinh hoạt CLB” được xếp hạng cuối cùng trong tám mảng hoạt động (ĐTB: 3,92; ĐLC: 0,986)
2.5 Mức độ quan tâm đến các kỹ năng
Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu xác định kỹ năng xã hội gồm ba nhóm
kỹ năng: “nhóm kỹ năng nhận thức xã hội”; “nhóm kỹ năng ứng xử và giao tiếp”, “nhóm
kỹ năng thích ứng xã hội” Ở mỗi nhóm kỹ năng, sinh viên có mức độ quan tâm khác nhau (nhóm kỹ năng nhận thức xã hội (ĐTB: 4,17), nhóm kỹ năng ứng xử và giao tiếp
xã hội (ĐTB: 4,28), nhóm kỹ năng thích ứng xã hội (ĐTB: 4,13)) Trong đó nhóm kỹ năng ứng xử và giao tiếp xã hội được các sinh viên quan tâm nhiều nhất trong ba nhóm
2.5.1 Nhóm kỹ năng nhận thức xã hội
Theo biểu đồ 2.4, ở nhóm kỹ năng Nhận thức xã hội, Đánh giá các hiện tượng xã hội được sinh viên quan tâm nhiều nhất (ĐTB: 4,41; ĐLC: 0,652); Xếp hạng cuối cùng sinh viên ít quan tâm nhất là Kỹ năng quan sát hiện tượng xã hội (ĐTB: 3,96; ĐLC: 0,791)
4.13 4.10 4.14 3.92
3.97
4.14 4.19 4.17
3.5 3.6 3.7 3.8 3.9 4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5
Học tập Giao tiếp với bạn bè
Giao tiếp với thầy/cô, chuyên viên …
Sinh hoạt CLB Công tác Đoàn – Hội
Trong công việc của cá nhân
Thích ứng với nhu cầu của xã hội
Nhận thức sự thay đổi của xã hội
Trang 24Biểu đồ 2.4 Mức độ quan tâm đến nhóm kỹ năng nhận thức xã hội
2.5.2 Nhóm kỹ năng Ứng xử và giao tiếp xã hội
Biểu đồ 2.5 Mức độ quan tâm nhóm kỹ năng ứng xử và giao tiếp xã hội
Theo biểu đồ 2.5, ở nhóm kỹ năng ứng xử và giao tiếp xã hội, Kỹ năng giải quyết vấn đề trong hoàn cảnh giao tiếp xã hội được sinh viên quan tâm nhiều nhất (ĐTB: 4,36; ĐLC: 0,663); Xếp hạng cuối cùng là kỹ năng định hướng hành vi giao tiếp trong hoàn cảnh xã hội (ĐTB: 4,21; ĐLC: 0,703)
xã hội
Kỹ năng áp dụng tri thức nhờ quan sát vào đời sống xã hội
Kỹ năng đánh giá các hiện tượng
xã hội
Kỹ năng giải quyết vấn đề trong nhận thức xã hội
Kỹ năng bày tỏ xúc cảm
Kỹ năng định hướng hành vi giao tiếp trong hoàn cảnh xã hội
Kỹ năng xử lý các quan hệ xã hội trong môi trường công cộng
Kỹ năng giải quyết vấn đề trong hoàn cảnh giao tiếp xã hội
Trang 25Biểu đồ 2.6 Mức độ quan tâm đến nhóm kỹ năng thích ứng xã hội
Theo biểu đồ 2.6, ở nhóm kỹ năng thích ứng xã hội, kỹ năng giải quyết vấn đề trong quá trình thích ứng xã hội được sinh viên quan tâm nhiều nhất (ĐTB: 4,31; ĐLC: 0,694) Kỹ năng thích ứng với môi trường công việc hay nghề nghiệp mới (ĐTB: 4,02; ĐLC: 0,793)
2.6 Các phương pháp rèn luyện kỹ năng xã hội cho sinh viên
Biểu đồ 2.7 Các phương pháp rèn luyện kỹ năng xã hội
Khi nói đến các phương pháp để rèn luyện kỹ năng xã hội chúng tôi đã đưa ra những phương pháp sau: Phương pháp tự nghiên cứu, phương pháp đàm thoại, phương pháp trực quan, phương pháp thuyết trình, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp
Kỹ năng điều chỉnh cuộc sống khi hoàn cảnh xã hội thay đổi
Kỹ năng tổ chức hoạt động
xã hội
Kỹ năng thay đổi hay cải tạo những điều kiện trong đời sống xã hội
Kỹ năng giải quyết vấn đề trong thích ứng
Phương pháp trực quan
Phương pháp thuyết trình
Phương pháp thảo luận nhóm
Phương pháp giải quyết vấn
đề tình huống
Trang 26giải quyết vấn đề tình huống Kết quả khảo sát thu được từ 406 sinh viên Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh theo biểu đồ 2.7 nhìn chung các phương pháp đều được sinh viên cho rằng quan trọng vì (ĐTB: 3,38–3,78) Trong đó phương pháp giải quyết vấn đề tình huống được sinh viên quan tâm nhiều nhất (ĐTB: 3,78; ĐLC: 0,974) Phương pháp thuyết trình sinh viên ít quan tâm nhất (ĐTB: 3,38; ĐLC: 0,994)
Do đó, khi thiết kế cuốn cẩm nang, chúng tôi sẽ chú trọng đưa ra các tình huống liên quan để sinh viên có thể vận dụng các phương pháp giải quyết vấn đề tình huống
và phương pháp thảo luận nhóm, hạn chế đưa ra các tình huống liên quan đến phương pháp thuyết trình
2.7 Xây dựng kỹ năng xã hội cho bản thân theo các hình thức
Khi nói tới hình thức để xây dựng kỹ năng xã hội cho sinh viên thì có những hình thức sau đây: thông qua sách, báo, cẩm nang; mạng xã hội; khóa học trực tuyến, trực tiếp; học tập qua người thân, bạn bè, thầy cô; tham gia các buổi chuyên đề do trường, thành phố, tổ chức phi lợi nhuận tổ chức; tham gia các hoạt động Đoàn - Hội; tham gia các buổi tư vấn tham vấn
Biểu đồ 2.8 Các hình thức xây dựng kỹ năng xã hội cho bản thân
Từ kết quả khảo sát của 406 sinh viên được thể hiện rõ trên biểu đồ 2.8 cho thấy việc xây dựng kỹ năng xã hội cho bản thân qua các hình thức đạt ở mức độ sau đây: Xây dựng kỹ năng xã hội thông qua hình thức Mạng xã hội được xếp hạng cao nhất với (ĐTB: 4,05; ĐLC: 0,787) Xây dựng kỹ năng xã hội thông qua hình thức
Tham gia các buổi chuyên đề
do trường, thành phố,
tổ chức phi lợi nhuận
tổ chức
Tham gia các hoạt động Đoàn – Hội
Tham gia các CLB
Tham gia các buổi tư vấn tham
Trang 27học tập qua người thân, bạn bè, thầy/cô được xếp hạng thứ hai (ĐTB: 4,00; ĐLC: 0,816) Xây dựng kỹ năng xã hội thông qua hình thức sách, báo, cẩm nang (ĐTB: 3,44; ĐLC: 0,943) xếp hạng thứ ba Xây dựng kỹ năng xã hội thông qua hình thức tham gia các hoạt động Đoàn - Hội (ĐTB: 3,39; ĐLC: 1,053) xếp hạng thứ tư Xây dựng kỹ năng xã hội thông qua hình thức tham gia các buổi chuyên đề do trường, thành phố, tổ chức phi lợi nhuận tổ chức có (ĐTB: 3,37; ĐLC: 1,011) được xếp hạng thứ năm Xây dựng kỹ năng xã hội thông qua hình thức tham gia các buổi tư vấn tham vấn được xếp hạng thứ sáu và có (ĐTB: 3,23; ĐLC: 1,097) Xây dựng kỹ năng
xã hội thông qua việc tham gia các CLB được xếp hạng thứ 7 và có (ĐTB: 3,19; ĐLC: 1,017) Xây dựng kỹ năng xã hội thông qua khóa học trực tuyến, trực tiếp được xếp hạng cuối cùng và có (ĐTB: 3,11; ĐLC: 1,077)
Điều này cho thấy được rằng sinh viên Trường Đại học Sư phạm
TP Hồ Chí Minh thường xuyên xây dựng kỹ năng xã hội cho bản thân qua hình thức mạng xã hội, hình thức học tập qua người thân, bạn bè, thầy/cô và sách báo, cẩm nang
2.8 Mức độ vận dụng kỹ năng xã hội trong cuộc sống của sinh viên
Kết quả khảo sát mức độ vận dụng từng nhóm kỹ năng xã hội trong cuộc sống của sinh viên được thể hiện như sau:
2.8.1 Nhóm kỹ năng Nhận thức xã hội
Kết quả điều tra, khảo sát mức độ vận dụng kỹ năng nhóm kỹ năng nhận thức xã hội được thể hiện ở biểu đồ 2.9:
Biểu đồ 2.9 Mức độ vận dụng nhóm kỹ năng nhận thức xã hội
trong cuộc sống của sinh viên
Ở Kỹ năng đánh giá hiện tượng xã hội được xếp hạng cao nhất (ĐTB: 3,64; ĐLC: 0,781) Kỹ năng quan sát hiện tượng xã hội được xếp hạng thứ hai (ĐTB: 3,59; ĐLC:
thức xã hội
Trang 280,786) Kỹ năng giải quyết vấn đề trong nhận thức xã hội xếp hạng thứ ba (ĐTB: 3,57; ĐLC: 0,818) Kỹ năng áp dụng tri thức nhờ quan sát vào đời sống xã hội xếp hạng thứ
tư (ĐTB: 3,55; ĐLC: 0,755) Từ kết quả trên cho thấy nhóm kỹ năng nhận thức xã hội được sinh viên vận dụng ở mức khá
2.8.2 Nhóm kỹ năng Ứng xử và giao tiếp xã hội
Biểu đồ 2.10 Mức độ vận dụng nhóm kỹ năng Ứng xử và giao tiếp xã hội
trong cuộc sống của sinh viên
Ở nhóm kỹ năng ứng xử và giao tiếp xã hội kỹ năng bày tỏ quan điểm bằng lời nói, cử trỉ được xếp hạng thứ nhất (ĐTB: 3,78; ĐLC: 0,816) Kỹ năng đứng thứ hai là
kỹ năng bày tỏ xúc cảm (ĐTB: 3,70; ĐLC: 0,774) Xếp hạng thứ ba là kỹ năng định hướng hành vi giao tiếp trong hoàn cảnh xã hội (ĐTB: 3,64; ĐLC: 0,792) Xếp hạng thứ tư là kỹ năng xử lý các quan hệ xã hội trong môi trường công cộng (ĐTB: 3,60; ĐLC: 0,806) Xếp hạng thứ năm là Kỹ năng giải quyết vấn đề trong hoàn cảnh giao tiếp
xã hội (ĐTB: 3,58; ĐLC: 0,797) Từ kết quả trên cho thấy ở nhóm kỹ năng này mức độ vận dụng được xếp ở mức độ vận dụng khá
2.8.3 Nhóm kỹ năng thích ứng xã hội
Trong nhóm kỹ năng này kỹ năng được đánh giá có mức độ vận dụng cao nhất đó
là Kỹ năng điều chỉnh cuộc sống khi hoàn cảnh xã hội thay đổi (ĐTB: 3,56; ĐLC: 0,837)
và kỹ năng giải quyết vấn đề trong quá trình thích ứng xã hội (ĐTB: 3,56; ĐLC: 0,805)
Kỹ năng được đánh giá có mức độ vận dụng cao thứ ba đó là Kỹ năng thay đổi hay cải tạo những điều kiện trong đời sống xã hội (ĐTB: 3,49; ĐLC: 0,837) Kỹ năng được xếp hạng thứ tự đó là kỹ năng tích ứng với môi trường công việc hay nghề nghiệp mới (ĐTB:
Kỹ năng bày tỏ quan
điểm bằng lời nói cử
chỉ
Kỹ năng bày tỏ xúc cảm Kỹ năng định hướng hành vi giao tiếp
trong hoàn cảnh xã hội
Kỹ năng xử lý các quan hệ xã hội trong môi trường công cộng
Kỹ năng giải quyết vấn đề trong hoàn cảnh giao tiếp xã hội
Trang 293,45; ĐLC: 0,799) Kỹ năng được xếp hạng cuối cùng đó là kỹ năng tổ chức hoạt động (ĐTB: 3,43; ĐLC: 0,837) Từ kết quả nghiên cứu cho thấy ở nhóm kỹ năng này mức độ vận dụng được xếp ở mức độ vận dụng khá
Biểu đồ 2.11 Mức độ vận dụng nhóm kỹ năng Thích ứng xã hội
trong cuộc sống của sinh viên 2.9 Nhu cầu sử dụng cẩm nang
Biểu đồ 2.12 Nhu cầu sử dụng cẩm nang
Theo kết quả khảo sát trên số lượng 406 sinh viên trường Đại học Sư phạm TP
Hồ Chí Minh cho thấy:
với môi trường
công việc hay nghề
nghiệp mới
Kỹ năng điều chỉnh cuộc sống khi hoàn cảnh xã hội thay đổi
Kỹ năng tổ chức hoạt động xã hội hay cải tạo những Kỹ năng thay đổi
điều kiện trong đời sống xã hội
Kỹ năng giải quyết vấn đề trong thích ứng xã hội
96%
4%
Có nhu cầuKhông có nhu cầu