1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 8 sách kết nối tri thức với cuộc sống (bài 1)

122 93 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới Thiệu Bài Học Và Tri Thức Ngữ Văn
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 4,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ngữ văn 8 sách kết nối tri thức với cuộc sống (bài 1) soạn chi tiết Giáo án , kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 sách kết nối tri thức với cuộc sống, bài 1 Giáo án bài 1 Ngữ văn 8 sách kết nối tri thức với cuộc sống

Trang 1

- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu được phạm vi,tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giaotiếp và trong sáng tác văn học.

Trang 2

- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu được phạm vi,tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giaotiếp và trong sáng tác văn học.

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Các phương tiện kỹ thuật

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu

hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm

vụ học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.

c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức hoạt động: “Hội thi Em yêu lịch sử Việt Nam”: Hãy kể tên

các vị danh nhân, anh hùng dân tộc tiêu biểu gắn liền với truyền thống giữnước trong lịch sử Việt Nam

+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 5 thành viên, trong thời gian 3phút, các thành viên lần lượt lên bảng ghi nhanh các tên của những vị danh

2

Trang 3

nhân, anh hùng dân tộc tiêu biểu Nhóm nào ghi được nhiều đáp án đúngnhất sẽ giành chiến thắng

- GV dẫn dắt vào bài mới: Lịch sử dựng nước và giữ nước vẫn là dòng

chảy liên tục từ quá khứ tới hiện tại và tương lai, giữ cho dân tộc Việt Nam mãi trường tồn Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu những nội dung khái quát nhất về những đặc điểm, lưu ý khi tìm hiểu một văn bản, một câu chuyện lịch sử Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay qua tiết :Tri thức ngữ văn!

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Giới thiệu bài học

a Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu

hỏi

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của

GV, câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn

giới thiệu bài học và trả lời câu

khứ bằng nhiều con đường khác

I GIỚI THIỆU BÀI HỌC

- Chủ đề bài học: Câu chuyện của

lịch sử

 Những câu chuyện lịch sử được

kể lại trong các tác phẩm truyện

 Tái hiện các sự kiện, các nhânvật lừng danh thời xa xưa

- Thể loại chính:

+ Truyện lịch sử

Lá cờ thêu sáu chữ vàng (trích),

Trang 4

nhau: qua những bài học môn

Lịch sử trong nhà trường; qua

những cuốn sử kí được viết nên

bởi các nhà sử học; qua những bộ

phim hoặc cuốn truyện tái hiện

các sự kiện, các nhân vật lừng

danh thời xa xưa; Ở các nền văn

học, luôn có những câu chuyện

lịch sử được kể lại trong các tác

phẩm truyện

+ Phần giới thiệu bài học muốn

nói với chúng ta điều gì?

+ Phần Giới thiệu bài học còn cho

biết ở chủ đề này các em làm quen

với thể loại văn bản nào?

- Hs trả lời câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

- Gv định hướng về mục tiêu cần

đạt qua bài học cho học sinh

Nguyễn Huy Tưởng

Quang Trung đại phá quân Thanh (trích Hoàng Lê nhất thống chí), Ngô gia văn phái.

+ Thơ tự do

Ta đi tới (trích), Tố Hữu

4

Trang 5

Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của

GV, câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv tổ chức hoạt động nhóm:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS tiếp nhận

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, trả lời câu

+ Tình hình chính trị của quốc gia,dân tộc

+ Khung cảnh sinh hoạt của conngười

- Là các yếu tố cơ bản tạo nên bốicảnh lịch sử của câu chuyện

- Nhờ khả năng tưởng tượng, hư cấu

và cách miêu tả của nhà văn, bốicảnh của một thời đại trong quá khứ

Trang 6

GV chốt và mở rộng kiến thức trở nên sống động như đang diễn ra.

b Cốt truyện của truyện lịch sử

- Cốt truyện của truyện lịch sửthường được xây dựng trên cơ sởcác sự kiện đã xảy ra

- Nhà văn tái tạo, hư cấu, sắp xếptheo ý đồ nghệ thuật của mình nhằmthể hiện một chủ đề, tư tưởng nàođó

c Nhân vật trong truyện lịch sử

- Thế giới nhân vật trong truyện lịch

sử cũng phong phú như trong cuộcđời thực

- Việc chọn kiểu nhân vật nào đểmiêu tả trong truyện là dụng ý nghệthuật riêng của nhà văn

- Kiểu nhân vật

+ Vua chúa+ Anh hùng+ Danh nhân

 Những con người có vai trò quan trọng đối với đời sống của cộng đồng, dân tộc

- Các nhân vật hiện ra dưới cái nhìnriêng, thể hiện cách lí giải độc đáocủa nhà văn về lịch sử

- Bên cạnh đó, mối quan hệ phức6

Trang 7

tạp giữa nhân vật với nhiều đốitượng khác nhau trong xã hội cũngđược nhà văn quan tâm thể hiện.

d Ngôn ngữ trong truyện lịch sử

- Dù viết bằng văn xuôi hay vănvần, truyện ngắn hay tiểu thuyết,ngôn ngữ trong truyện lịch sử, nhất

là ngôn ngữ nhân vật, phải phù hợp với thời đại được miêu tả, thể hiện

vị thế xã hội, tính cách riêng của từng đối tượng.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv đặt câu hỏi gợi dẫn:

+ Dựa vào SHS, trình bày khái

niệm chủ đề của tác phẩm văn

học

+ Theo em, chủ đề của tác phẩm

có được thể hiện trực tiếp trên văn

bản hay không? Vì sao? Lấy ví dụ

minh họa

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS tiếp nhận

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, trả lời câu

- Thông thường, chủ đề không đượcthể hiện trực tiếp mà người đọc phải

tự rút ra từ nội dung của tác phẩm

- Ví dụ: “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”

 Ca ngợi tấm lòng yêu nước củangười thiếu niên Trần Quốc Toản

Trang 8

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv tổ chức bài tập nhanh để gợi

dẫn vào nội dung Biệt ngữ xã

hội

Em hãy theo dõi đoạn hội thoại

sau đây giữa Tùng, Hoàng, Khánh

và cho biết: Các từ ngỗng, trứng,

trúng tủ có nghĩa là gì? Theo em,

nhóm người nào thường dung các

từ ngữ này

- Tùng: Này 2 bạn, mình thì

trúng tủ nên được điểm cao nhất

lớp rồi Ha ha

- Khánh: Ôi! Chán quá, hôm nay

mình phải nhận con ngỗng cho

bài tập làm văn

- Hoàng: Cố lên Khánh, không

phải ăn trứng là may rồi

Gv tiếp tục đặt câu hỏi: Em hãy

nêu hiểu biết của em về Biệt ngữ

3 Biệt ngữ xã hội

- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ cóđặc điểm riêng (có thể về ngữ âm,

có thể về ngữ nghĩa), hình thànhtrên những quy ươc riêng của mộtnhóm người nào đó, do vậy, chỉ sửdụng trong phạm vi hẹp

8

Trang 9

xã hội.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS tiếp nhận

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, trả lời câu

hỏi, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV chốt và mở rộng kiến thức

Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV giao Bài tập: Trong đoạn văn sau, có những từ ngữ nào là biệt ngữ xã hội?

Hùng Vương lúc về già, muốn truyền ngôi, nhưng nhà vua có những

hai mươi người con trai, không biết chọn ai cho xứng đáng Giặc ngoài đã dẹp yên, nhưng dân có ấm no, ngai vàng mới vững Nhà vua bèn gọi các con lại và nói:

- Tổ tiên ta từ khi dựng nước, đã truyền được sáu đời Giặc Ân nhiều lần xâm lấn bờ cõi, nhờ phúc ấm Tiên vương ta đều đánh đuổi được, thiên

hạ được hưởng thái bình Nhưng ta già rồi, không sống mãi ở đời, người nối ngôi ta phải nối được chí ta, không nhất thiết phải là con trưởng Năm nay, nhân lễ Tiên vương, ai làm vừa ý ta, ta sẽ truyền ngôi cho, có Tiên v- ương chứng giám.

(Bánh chưng, bánh giầy)

Trang 10

 Gợi ý: Những từ ngữ là biệt ngữ xã hội được sử dụng trong triều đình

phong kiến: truyền ngôi, ngai vàng, vua, tiên vương, thiên hạ, nối ngôi,

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Hoạt động 4: Vận dụng a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS d Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ: Hãy tìm đọc một tác phẩm thuộc thể loại truyện lịch sử và xác định bối cảnh, cốt truyện, nhân vật, đặc điểm ngôn ngữ trong tác phẩm đó (Gợi ý những cuốn truyện em có thể đọc Lá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng; Hoàng Lê nhất thống chí của Ngô gia văn phái; Tiêu Sơn tráng sĩ của Khái Hưng; Đêm hội Long Trì, An Tư của Nguyễn Huy Tưởng; Núi từng Yên Thế của Nguyên Hồng; Trên sông truyền hịch, Người Thăng Long của Hà Ân; )

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

Phụ lục

10

Trang 12

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

TIẾT : LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG

Trích, Nguyễn Huy Tưởng

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Xác định được người kể chuyện ngôi thứ ba; nhận biết được các chi tiếtmiêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân Từ đó, hình dungđược đặc điểm của từng nhân vật;

- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyệnlịch sử: nhân vật lịch sử, (ngôn ngữ, hành động, suy nghĩ của nhân vật), sựkiện lịch sử

- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Trần Quốc Toản;

- Nêu suy nghĩ về lòng yêu nước của người anh hùng trẻ tuổi Trần QuốcToản và cách thể hiện lòng yêu nước trong thời đại ngày nay

Trang 13

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với cáctruyện có cùng chủ đề.

- Kế hoạch bài dạy;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về nhà văn, tác phẩm;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8 tập 1, soạn bài theo hệ thống

câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm

vụ học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d Tổ chức thực hiện:

GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Giải mã ma trận”: Em hãy tìm vàđánh dấu 5 tên gọi các thiếu niên anh hùng làm rạng danh sử Việt

Trang 14

- GV chia lớp thành 2 nhóm

- HS khoanh ma trận để tìm ra 5 tên gọi các thiếu niên anh hùng làm rạngdanh sử Việt

- Thời gian quan sát ma trận: 1 phút

- Thời gian khoanh vào ma trận: 1 phút

14

Trang 15

Việt noi theo Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng khám phá đoạn trích của tác phẩm “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” – một tác phẩm truyện lịch sử xoay quanh nhân vật chính Trần Quốc Toản với khao khát mãnh liệt “Phá cường địch, báo hoàng ân”

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung

a Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

- Sử dụng chiến lược: theo dõi,

dự đoán và đối chiếu

I Đọc- Tìm hiểu chung

1 Đọc- chú thích

a Đọc

- GV gọi HS đọc phân vai trước lớp

- Giọng đọc: Đọc to, rõ ràng, thể hiệnđược thái độ, tình cảm của từng nhânvật

b Chú thích

- Hội sư: gặp nhau để bàn việc quân.

- Thuyền ngự: thuyền của vua

- Nghi trượng: vật dụng hoặc vũ khí

trang hoàng nơi cung thất, dinh thựhay dùng khi đi đường của vua quan

- Dã tâm: lòng dạ hiểm độc.

- Quốc thể: danh dự của một quốc

Trang 16

- Gv giải thích một số từ khó cho

học sinh qua bài tập nhanh: Chọn

từ thích hợp trong ngoặc đơn để

điền vào những chỗ trống sau:

(quốc biến, dã tâm, thượng lệnh,

người hầu, chiêu binh mãi mã,

nghi trượng, tôn thất, hội sư, vua,

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS tìm hiểu các

yếu tố:

+ Tác giả Nguyễn Huy Tưởng

gia

- Tôn thất: dòng họ nhà vua.

- Thượng lệnh: lệnh của bề trên.

- Quốc biến: đất nước gặp biến cố,

nguy nan

- Nội thị: người hầu ở trong cung.

- Chiêu binh mãi mã: chiêu mộ binh

sĩ, mua ngựa, ý nói chuẩn bị một độiquân

2 Tìm hiểu chung

a Tác giả

- Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960)16

Trang 17

(năm sinh, quê quán, thiên hướng

khai thác đề tài, thể loại, một số

sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện hoạt động

- GV nhận xét, đánh giá, chốt

kiến thức

BS: Nhân vật chính của tác phẩm

là Trần Quốc Toản, một thiếu

niên thuộc dòng dõi nhà Trần,

sớm mồ côi cha Khi quân

Nguyên lăm le sang cướp nước

ta, do chưa đến tuổi trưởng

thành, không được cùng vua và

quê ở Hà Nội

- Thiên hướng khai thác đề tài: lịchsử

- Thể loại: tiểu thuyết và kịch

- Tác phẩm chính: Đêm hội Long Trì(1942); Vũ Như Tô (1943); An Tư(1944); Bắc Sơn (1946); Lá cờ thêusáu chữ vàng (1960); Sống mãi vớithủ đô (1961)

b Tác phẩm

- Thể loại: truyện lịch sử

- Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1960,trong những năm cuối đời của tác giả

- Xuất xứ: Đoạn trích thuộc phần 3của tác phẩm “Lá cờ thêu sáu chữvàng”

- Nhân vật chính: Trần Quốc Toản

- Đề tài: Lịch sử

- Chủ đề: Thể hiện tấm lòng yêunước, căm thù giặc của người anhhùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản, qua

đó cho thấy hào khí, tinh thần chốngxâm lược của ông cha ta ở thời Trần

- Bố cục:

+ Phần 1: Từ đầu chẳng hỏi một lời

 Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến vua

Trang 18

các vương hầu dự bàn việc đánh

giặc, Trần Quốc Toản đã về xin

mẹ được chiêu mộ binh lính,

huấn luyện quân sĩ, dựng cờ lớn

để sáu chứ “Phá cường địch báo

hoàng ân” (Diệt giặc mạnh báo

ơn vua), ra trận diệt giặc, lập

nhiều chiến công

+ Phần 2: Tiếp thưởng cho em ta một quả

 Cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo củaTrần Quốc Toản

+ Vì chưa đủ tuổi, không được dựhọp, Trần Quốc Toản cảm thấy nhụcnhã, chỉ muốn gặp vua để bày tỏ chủkiến của mình là không chấp nhậnhoà hoãn

+ Do nóng lòng muốn gặp vua, TrầnQuốc Toản định vượt qua hàng ràoquân cấm vệ để đến nơi vua quan họpbàn; bị ngăn cản, đã xảy ra xung đột.+ Khi được gặp vua, Trần Quốc Toảnnói to câu xin đánh Vua Trần biếtnỗi lòng vì nước của chàng, đã khôngtrách phạt, còn ban thưởng một quảcam

+ Trần Quốc Toản quyết định trở vẽquê chiêu mộ binh mã, thao luyện võ18

Trang 19

nghệ để xuất quần đánh giặc Khichàng xoè tay ra, quả cam đã bị bópnát tự bao giờ.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a Mục tiêu: Khám phá được nhân vật Trần Quốc Toản, vua Thiệu Bảo

Khám phá đặc điểm của truyện lịch sử Rút ra ý nghĩa của văn bản và bàihọc cho bản thân

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu

hỏi

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt câu hỏi gợi dẫn:

Hãy cho biết câu chuyện dựa trên

bối cảnh của sự kiện lịch sử nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện hoạt động

- GV nhận xét, đánh giá, chốt

kiến thức

II Khám phá văn bản

1 Bối cảnh diễn ra câu chuyện

- Bối cảnh lịch sử: Câu chuyện được

kể xảy ra vào thời nhà Trần (thế kỉXIII) Lúc bấy giờ, nước ta phải đốimặt với quân Nguyên - một đội quầnxâm lược hết sức hùng mạnh

Trang 20

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

vụ:

GV chia lớp thành 4 nhóm

Nhóm 1,2,3 tìm hiểu về nhân vật

Trần Quốc Toản (trước khi yết

kiến vua, khi yết kiến vua và sau

khi yết kiến vua)

Nhóm 4 tìm hiểu về nhân vật vua

Thiệu Bảo

(Phiếu học tập kèm theo)

- Thời gian: 5 phút

GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết

xuất thân của Trần Quốc Toản?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS chia nhóm hoàn thành PHT,

trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV kết luận và nhấn mạnh kiến

thức

2 Nhân vật

a Nhân vật Trần Quốc Toản

- Xuất thân: Chàng thiếu niên trẻ

tuổi thuộc dòng dõi nhà Trần, cháuruột của Chiêu Thành Vương

Trước khi yết kiến vua

* Khi đứng trên bến Bình Than

- Hành động:

+ Nằn nì quân Thánh Dực mà vẫnkhông được xuống bến

+ “thẫn thờ” nhìn bến Bình Than+ nhìn những lá cờ trên thuyên củacác vương hầu đến “rách mắt”

+ muốn xô mấy người lính ThánhDực để chạy xuống bến, nhưng sợ tộichém đầu

+ so sánh điều đang nung nấu tronglòng mình với sự đồng tâm nhất trícủa các bô lão ở hội nghị Diên Hồng,khẳng định thêm ý nguyện đánh giặc

 Hoài Văn ao ước được bàn việc

20

Trang 21

nước đến cháy bỏng; có chút “ganhtị” với những người anh em chỉ hơnmình mấy tuổi mà được dự họp; bứcxúc vì phải đứng ngoài

* Khi bị quân Thánh Dực ngăn xuống bến

- Lời nói: “Không buông ra, ta

+ “vung gươm múa tít”

+ “giằng co với một đám quân ThánhDực”

 Trần Quốc Toản bộc lộ sự bức

xúc, nóng nảy, thiếu kiềm chế, điểu

có thể dẫn đến nguy hiểm

Khi yết kiến vua

* Khi nói chuyện với Chiêu Thành Vương

- Hành động:

+ “cúi đầu thưa”

+ “đứng phắt dậy mắt long lên”

- Lời nói: Gấp gáp, cương quyết, thể

hiện rõ lập trường “Ai chủ hòa? Ai

Trang 22

chủ hòa? Cho nó mượn đường ư?Không biết đấy là kế giả đồ ”

+ “quỳ xuống tâu vua”

+ “tự đặt thanh gươm lên gáy và xinchịu tội”

- Lời nói: Tiếng nói như thét “Xin

quan gia cho đánh! Cho giặc mượnđường là mất nước”

 Yêu nước, căm thù giặc

 Trần Quốc Toản mạnh mẽ, ngay thẳng, dám làm dám chịu, đặt vận mệnh đất nước cao hơn tính mạng bản thân.

Sau khi yết kiến vua

Trang 23

 GV chốt: Tác giả sử dụng

nghệ thuật độc thoại, đối thoại,

ngôn ngữ mang đậm chất lịch sử,

làm nổi bật tính cách, hình tượng

nhân vật Trần Quốc Toản với

khát khao cống hiến, đánh giặc,

một lòng yêu nước nồng nàn

cháy bỏng Biết rằng phạm

thượng sẽ gánh tội chết nhưng

vẫn rất dũng cảm bày tỏ ước

muốn đánh giặc của mình Đó là

tâm trạng của một người tuổi nhỏ

mà chí lớn

+ “hai bàn tay càng nắm chặt lại, như

để nghiền nát một cái gì”

+ “hầm hầm trở ra”

- Suy nghĩ: “Ta sẽ chiêu binh mãi

mã, cầm quân đánh giặc Xem cáithằng đứng ngoài rìa này có phải làmột kẻ toi cơm không?”

- Lời nói: “Rồi xem ai giết được

giặc, ai báo được ơn vua, xem ai hơn,

ai kém Rồi triều đình sẽ biết tay ta.”;

“Ta đã tâu với quan gia cho đánh.Quan gia ban cho ta quả cam này Ơnvua lộc nước, ta đem về để biếu mẫuthân”

 Không cam lòng, vừa hờn vừa tủi

phép nước  Khinh thường phépnước, phạm vào trọng tội, có thể bịchém đầu

+ Về tình: Trần Quốc Toản lo cho

Trang 24

vua, cho nước  Đáng trọng, đángđược khen ngợi

- Thái độ và cách ứng xử của nhà vua:

+ Mỉm cười gật đầu vì nhận thấy ýnguyện đánh giặc của Trần QuốcToản hợp ý mình

+ Biết tội làm trái phép nước củaHoài Văn Hầu, nhưng tha thứ chohành động nóng nảy Đặc biệt nhàvua thấy chí khí đáng trọng của mộtngười còn trẻ mà biết lo cho vua, chonước

+ Vua khuyên giải, động viên HoàiVăn Hầu một cách nhẹ nhàng, ôn tồn,lại còn ban thưởng cam quý

 Vua vừa nghiêm minh, vừa khoandung, độ lượng, thể hiện tư cách củađấng quần vương, đồng thời cũng là

tư cách của người anh đối với đứa em

họ chưa đến tuổi trưởng thành Trêntất cả, nhà vua nhận ra phẩm chấtđáng quý của một chàng trai trẻ trướchoạ đất nước bị xâm lăng

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

Trang 25

+ Trong lời người kể chuyện đôi

chỗ xen vào những ý nghĩ thầm

kín của nhân vật Trần Quốc

Toản Hãy nêu một vài trường

hợp và phân tích tác dụng của sự

đan xen đó

Trong truyện này, ngôn ngữ

người kể chuyện và ngôn ngữ

nhân vật đều mang đậm màu sắc

lịch sử Hãy nêu một số ví dụ và

cho biết tác dụng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV kết luận và nhấn mạnh, mở

rộng kiến thức

GV nêu ví dụ:

Ví dụ, những câu in đậm sau đây

là lời nói thầm kín trong lòng của

Trần Quốc Toản xen vào giữa lời

của người kể chuyện ngôi thứ ba:

+ Thì ra các con trai của Hưng

Đạo Vương đều đủ mặt Những

người em họ ấy, chẳng qua chỉ

hơn Hoài Văn dăm sáu tuổi! cha

người kể chuyện:

Trong mạch kể của người kể chuyệnngôi thứ ba, bỗng nhiên xuất hiện lờicủa một nhân vật ở ngôi thứ nhất,hoặc nghe một giọng khác lạ cất lên,không thuộc giọng kể

 Sự đan xen này chứng tỏ người kểchuyện ngôi thứ ba đồng điệu, đổngcảm với nhân vật Những ước vọng,tâm tư của nhân vật cũng chính làđiểu mà người kể chuyện mong muốn

* Ngôn ngữ đậm màu sắc lịch sử

- Ngôn ngữ người kể chuyện: những

từ ngữ gọi đúng chức tước, địa vị, vật

dụng, của các nhân vật: quan gia,

đấng thiên tử, vương hầu, Hưng Đạo Vương, Chiêu Minh Vương, Chiêu Quốc Vương, Hoài Văn Hầu, quân Thánh Dực, thuyền ngự, đồ nghi trượng, ngươi nội thị, Đây là

ngôn ngữ thuộc về một thời xa xưatrong lịch sử

- Ngôn ngữ nhân vật: cho thấy cáchnói năng của con người thời xưa, ví

dụ “Quân pháp vô thân, hầu không

có phận sự ở đây, nên trở ra cho anh

em làm việc Nhược bằng khinh

Trang 26

ta mất sớm, nên ta mới phải

đứng rìa nhục nhã thế này! Mắt

Hoài Văn giương to đến rách,

nhìn những lá cờ bay múa trên

những đoàn thuyền đẹp như gấm

như hoa.

+ Nó giả tiếng mượn đường, kỉ

thực là để cướp sống lấy nước

Nam, chỉ có việc đánh, làm gì

phải kéo ra tận đây mà bàn đi

bàn lại? Chao ôi! Lúc này mà

Hoài Văn được xuống thuyền

rồng và được bàn việc nước!

thường phép nước, anh em tất phải chiếu theo thượng lệnh”; “Ta xuống xin bệ kiến quan gia, không kẻ nào được giữ ta lại Lôi thôi thì hãy nhìn lưỡi gươm này’”.

 Ngôn ngữ người kể chuyện vàngôn ngữ nhân vật mang màu sắc lịch

sử như vậy thể hiện chân thực, sắcnét thực tại đời sống và nét riêng củatừng nhân vật, qua đó làm nổi bật chủ

đề của tác phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS khái quát nội

dung nghệ thuật của bài

sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

- Ca ngợi khí thế hào hùng của ôngcha ta thời kháng chiến chống quânNguyên - Mông

26

Trang 27

- GV nhận xét, đánh giá, chốt

kiến thức

Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

Trang 29

- Yêu cầu: Hs sân khấu hóa đoạn trích

- Thời gian trình bày tiểu phẩm: 5 phút

HS thảo luận, phân vai, dựng cảnh và diễn xuất

Cách 2: GV tổ chức hoạt động “Kết nối văn học”

- Chia lớp thành 2 nhóm

- Yêu cầu: Hs tìm các câu thơ về các nhân vật lịch sử trong văn bản.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Ví dụ 1:

“Phá cường địch, báo hoàng ân”

Cờ hiệu tung bay giữa bụi trầnBóp nát quả cam, đòi đánh giặcDựng cờ tụ nghĩa, quyết ra quânBạch Đằng chém tướng, uy danh ViệtTrận chiến diệt binh, xuất nhập thầnQuốc Toản, thiếu niên ngời dũng khíDanh thơm truyền tụng mãi muôn Xuân”

Ví dụ 2:

“Quốc Toản là người có tàiMới mười sáu tuổi ra oai trận tiềnMấy lần đánh thắng quân NguyênĐược phong làm tướng cầm quyền binh nhung

Thật là một đấng anh hùngTrẻ con nước Việt nên cùng noi theo”

(Lịch sử nước ta)

Rút kinh nghiệm

………

………

Trang 30

………

Phụ lục

30

Trang 32

32

Trang 34

34

Trang 35

- HS nắm được khái niệm biệt ngữ xã hội; có khả năng nhận biết biệt ngữ

xã hội trong câu, trong đoạn

- HS vận dụng được kiến thức về biệt ngữ xã hội để đọc hiểu VB và sửdụng biệt ngữ xã hội phù hợp trong những tình huống giao tiếp cần thiết

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giaotiếp, năng lực hợp tác

b Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập

- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụngthực tiễn

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

Trang 36

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu

hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm

vụ học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: GV trình bày vấn đề.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV cho HS xem video và yêu cầu: Theo dõi đoạn phim ngắn sau và tìm

những biệt ngữ xã hội sử dụng trong triều đình phong kiến

- GV dẫn dắt vào bài học mới:  ……….

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

Thao tác 1: Tìm hiểu về khái

niệm, lấy ví dụ về biệt ngữ xã

hội

- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:

+ Theo em, biệt ngữ xã hội là

I Hình thành kiến thức

1 Nhận biết biệt ngữ xã hội

- Biệt ngữ xã hội là một bộ phận từ ngữ cóđặc điểm riêng Có khi đặc điểm riêng củabiệt ngữ thể hiện ở ngữ âm

Ví dụ:

36

Trang 37

gì? Đặc điểm riêng của biệt ngữ

xã hội được thể hiện ở vị trí nào

trong câu?

+ Quan sát ví dụ trên máy

chiếu, các em hãy giải thích

nghĩa của các từ in đậm “vòm”,

“kện rệp”, “mòm”, “ngửi

khói”…

+ GV đặt câu hỏi trắc nghiệm

nhanh: Biệt ngữ xã hội thường

có đặc điểm hình thức như thế

nào? (Chọn 2 đáp án)

A Được in nghiêng hoặc đặt

trong dấu ngoặc kép

B Được gạch chân và đặt trong

- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:

+ Theo em, chúng ta nên sử

dụng biệt ngữ xã hội ở những

hoàn cảnh nào?

+ Trong văn học, có nên sử

dụng biệt ngữ xã hội không?

Anh đây công tử không “vòm”

Ngày mai “kện rệp” biết “mòm” vào đâu.

Ví dụ: Tớ chỉ nhường tháng này thôi, tháng

sau thì tớ cho cậu ngửi khói.

 Từ ngửi khói trong câu trên không có

nghĩa là dùng mũi để nhận biết mùi khói, mà

là tụt lại phía sau.

- Do những đặc điểm khác biệt như vậy,trong văn bản, biệt ngữ xã hội thường được

in nghiêng hoặc đặt trong dấu ngoặc kép vàđược chú thích về nghĩa

- Biệt ngữ xã hội hình thành trên những quyước riêng của một nhóm người nào đó, vì thếchúng thường được sử dụng trong phạm vihẹp Chỉ những người có mối liên hệ riêngvới nhau về nghề nghiệp, lứa tuổi, sinh hoạt,

sở thích, và nắm được quy ước mới có thểdùng biệt ngữ để giao tiếp

Trang 38

Nếu có, việc sử dụng biệt ngữ

xã hội có mục đích gì?

Bước 2: HS trao đổi thảo

luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

động và thảo luận

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ

sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoàn thành

bài tập 1,2,3,4

Bước 2: HS trao đổi thảo

luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bài tập 1

a - Biệt ngữ xã hội: “gà”

- Xác định biệt ngữ xã hội dựa trên:

+ Có đặc điểm hình thức riêng: được đặttrong dấu ngoặc kép

+ Có nghĩa khác với nghĩa trong từ điển.38

Trang 39

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

động và thảo luận

- HS hoàn thành bài tập

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ

sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả

b

- Biệt ngữ xã hội: “tủ”

- Xác định biệt ngữ xã hội dựa trên:

+ Có đặc điểm hình thức riêng: được đặttrong dấu ngoặc kép

+ Có nghĩa khác với nghĩa trong từ điển

Bài tập 2

- Người kể chuyện phải giải thích cụm từ

“đánh một tiếng bạc lớn” để cho người đọc

có thể hiểu được nội dung câu chuyện.

- Tác giả dùng cụm từ đó với mục đích: táihiện chân thực cách nói năng trong nội bộmột nhóm người mưu toan làm nhũng việc

mờ ám, không muốn để người ngoài biếtđược

Trang 40

Bài tập 3

- "Làm xe": biệt ngữ xã hội chỉ những

người làm nghề kéo xe chở người trước Cáchmạng tháng Tám năm 1945

- "Chim mòng": biệt ngữ xã hội chỉ những

người bị kẻ khác nhắm làm đối tượng bị lừakhi đánh bạc

- "Nhà đi săn": biệt ngữ xã hội chỉ những

người chuyên đi lừa đảo khi đánh bạc

- "Viên đạn": biệt ngữ xã hội chỉ tiền bạc

dùng để đánh bạc

- Biệt ngữ nêu ở bài tập này đều lấy từ tácphẩm văn học viết về cuộc sống của nhữngngười làm các nghề đặc biệt trong xã hội cũ,thường chỉ đáp ứng nhu cẩu giao tiếp trongphạm vi hẹp

- Nhờ những biệt ngữ như vậy, người đọcđược hiểu thêm về cung cách sinh hoạt, cáchnói năng của những đối tượng khá đặc biệt,rất xa lạ so với cuộc sống hiện nay

- Đọc tác phẩm văn học, gặp những biệt ngữnhư vậy, người đọc cần tìm hiểu nghĩa củachúng được nêu ở cước chú Trường hợpkhông có cước chú, cần tìm hiểu từ nguồnkhác, ví dụ từ in-tơ-nét hoặc từ điển tiếngViệt để nắm được nghĩa của từng biệt ngữ.40

Ngày đăng: 03/07/2023, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w