Giáo án ngữ văn 8 sách kết nối tri thức với cuộc sống (bài 1) soạn chi tiết Giáo án , kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 sách kết nối tri thức với cuộc sống, bài 1 Giáo án bài 1 Ngữ văn 8 sách kết nối tri thức với cuộc sống
Trang 1- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu được phạm vi,tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giaotiếp và trong sáng tác văn học.
Trang 2- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu được phạm vi,tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giaotiếp và trong sáng tác văn học.
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức hoạt động: “Hội thi Em yêu lịch sử Việt Nam”: Hãy kể tên
các vị danh nhân, anh hùng dân tộc tiêu biểu gắn liền với truyền thống giữnước trong lịch sử Việt Nam
+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 5 thành viên, trong thời gian 3phút, các thành viên lần lượt lên bảng ghi nhanh các tên của những vị danh
2
Trang 3nhân, anh hùng dân tộc tiêu biểu Nhóm nào ghi được nhiều đáp án đúngnhất sẽ giành chiến thắng
- GV dẫn dắt vào bài mới: Lịch sử dựng nước và giữ nước vẫn là dòng
chảy liên tục từ quá khứ tới hiện tại và tương lai, giữ cho dân tộc Việt Nam mãi trường tồn Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu những nội dung khái quát nhất về những đặc điểm, lưu ý khi tìm hiểu một văn bản, một câu chuyện lịch sử Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay qua tiết :Tri thức ngữ văn!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của
GV, câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn
giới thiệu bài học và trả lời câu
khứ bằng nhiều con đường khác
I GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Chủ đề bài học: Câu chuyện của
lịch sử
Những câu chuyện lịch sử được
kể lại trong các tác phẩm truyện
Tái hiện các sự kiện, các nhânvật lừng danh thời xa xưa
- Thể loại chính:
+ Truyện lịch sử
Lá cờ thêu sáu chữ vàng (trích),
Trang 4nhau: qua những bài học môn
Lịch sử trong nhà trường; qua
những cuốn sử kí được viết nên
bởi các nhà sử học; qua những bộ
phim hoặc cuốn truyện tái hiện
các sự kiện, các nhân vật lừng
danh thời xa xưa; Ở các nền văn
học, luôn có những câu chuyện
lịch sử được kể lại trong các tác
phẩm truyện
+ Phần giới thiệu bài học muốn
nói với chúng ta điều gì?
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho
biết ở chủ đề này các em làm quen
với thể loại văn bản nào?
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần
đạt qua bài học cho học sinh
Nguyễn Huy Tưởng
Quang Trung đại phá quân Thanh (trích Hoàng Lê nhất thống chí), Ngô gia văn phái.
+ Thơ tự do
Ta đi tới (trích), Tố Hữu
4
Trang 5Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của
GV, câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv tổ chức hoạt động nhóm:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, trả lời câu
+ Tình hình chính trị của quốc gia,dân tộc
+ Khung cảnh sinh hoạt của conngười
- Là các yếu tố cơ bản tạo nên bốicảnh lịch sử của câu chuyện
- Nhờ khả năng tưởng tượng, hư cấu
và cách miêu tả của nhà văn, bốicảnh của một thời đại trong quá khứ
Trang 6GV chốt và mở rộng kiến thức trở nên sống động như đang diễn ra.
b Cốt truyện của truyện lịch sử
- Cốt truyện của truyện lịch sửthường được xây dựng trên cơ sởcác sự kiện đã xảy ra
- Nhà văn tái tạo, hư cấu, sắp xếptheo ý đồ nghệ thuật của mình nhằmthể hiện một chủ đề, tư tưởng nàođó
c Nhân vật trong truyện lịch sử
- Thế giới nhân vật trong truyện lịch
sử cũng phong phú như trong cuộcđời thực
- Việc chọn kiểu nhân vật nào đểmiêu tả trong truyện là dụng ý nghệthuật riêng của nhà văn
- Kiểu nhân vật
+ Vua chúa+ Anh hùng+ Danh nhân
Những con người có vai trò quan trọng đối với đời sống của cộng đồng, dân tộc
- Các nhân vật hiện ra dưới cái nhìnriêng, thể hiện cách lí giải độc đáocủa nhà văn về lịch sử
- Bên cạnh đó, mối quan hệ phức6
Trang 7tạp giữa nhân vật với nhiều đốitượng khác nhau trong xã hội cũngđược nhà văn quan tâm thể hiện.
d Ngôn ngữ trong truyện lịch sử
- Dù viết bằng văn xuôi hay vănvần, truyện ngắn hay tiểu thuyết,ngôn ngữ trong truyện lịch sử, nhất
là ngôn ngữ nhân vật, phải phù hợp với thời đại được miêu tả, thể hiện
vị thế xã hội, tính cách riêng của từng đối tượng.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv đặt câu hỏi gợi dẫn:
+ Dựa vào SHS, trình bày khái
niệm chủ đề của tác phẩm văn
học
+ Theo em, chủ đề của tác phẩm
có được thể hiện trực tiếp trên văn
bản hay không? Vì sao? Lấy ví dụ
minh họa
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, trả lời câu
- Thông thường, chủ đề không đượcthể hiện trực tiếp mà người đọc phải
tự rút ra từ nội dung của tác phẩm
- Ví dụ: “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”
Ca ngợi tấm lòng yêu nước củangười thiếu niên Trần Quốc Toản
Trang 8Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv tổ chức bài tập nhanh để gợi
dẫn vào nội dung Biệt ngữ xã
hội
Em hãy theo dõi đoạn hội thoại
sau đây giữa Tùng, Hoàng, Khánh
và cho biết: Các từ ngỗng, trứng,
trúng tủ có nghĩa là gì? Theo em,
nhóm người nào thường dung các
từ ngữ này
- Tùng: Này 2 bạn, mình thì
trúng tủ nên được điểm cao nhất
lớp rồi Ha ha
- Khánh: Ôi! Chán quá, hôm nay
mình phải nhận con ngỗng cho
bài tập làm văn
- Hoàng: Cố lên Khánh, không
phải ăn trứng là may rồi
Gv tiếp tục đặt câu hỏi: Em hãy
nêu hiểu biết của em về Biệt ngữ
3 Biệt ngữ xã hội
- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ cóđặc điểm riêng (có thể về ngữ âm,
có thể về ngữ nghĩa), hình thànhtrên những quy ươc riêng của mộtnhóm người nào đó, do vậy, chỉ sửdụng trong phạm vi hẹp
8
Trang 9xã hội.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, trả lời câu
hỏi, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức
Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV giao Bài tập: Trong đoạn văn sau, có những từ ngữ nào là biệt ngữ xã hội?
Hùng Vương lúc về già, muốn truyền ngôi, nhưng nhà vua có những
hai mươi người con trai, không biết chọn ai cho xứng đáng Giặc ngoài đã dẹp yên, nhưng dân có ấm no, ngai vàng mới vững Nhà vua bèn gọi các con lại và nói:
- Tổ tiên ta từ khi dựng nước, đã truyền được sáu đời Giặc Ân nhiều lần xâm lấn bờ cõi, nhờ phúc ấm Tiên vương ta đều đánh đuổi được, thiên
hạ được hưởng thái bình Nhưng ta già rồi, không sống mãi ở đời, người nối ngôi ta phải nối được chí ta, không nhất thiết phải là con trưởng Năm nay, nhân lễ Tiên vương, ai làm vừa ý ta, ta sẽ truyền ngôi cho, có Tiên v- ương chứng giám.
(Bánh chưng, bánh giầy)
Trang 10 Gợi ý: Những từ ngữ là biệt ngữ xã hội được sử dụng trong triều đình
phong kiến: truyền ngôi, ngai vàng, vua, tiên vương, thiên hạ, nối ngôi,
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Hoạt động 4: Vận dụng a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS d Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ: Hãy tìm đọc một tác phẩm thuộc thể loại truyện lịch sử và xác định bối cảnh, cốt truyện, nhân vật, đặc điểm ngôn ngữ trong tác phẩm đó (Gợi ý những cuốn truyện em có thể đọc Lá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng; Hoàng Lê nhất thống chí của Ngô gia văn phái; Tiêu Sơn tráng sĩ của Khái Hưng; Đêm hội Long Trì, An Tư của Nguyễn Huy Tưởng; Núi từng Yên Thế của Nguyên Hồng; Trên sông truyền hịch, Người Thăng Long của Hà Ân; )
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Phụ lục
10
Trang 12Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
TIẾT : LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
Trích, Nguyễn Huy Tưởng
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Xác định được người kể chuyện ngôi thứ ba; nhận biết được các chi tiếtmiêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân Từ đó, hình dungđược đặc điểm của từng nhân vật;
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyệnlịch sử: nhân vật lịch sử, (ngôn ngữ, hành động, suy nghĩ của nhân vật), sựkiện lịch sử
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Trần Quốc Toản;
- Nêu suy nghĩ về lòng yêu nước của người anh hùng trẻ tuổi Trần QuốcToản và cách thể hiện lòng yêu nước trong thời đại ngày nay
Trang 13- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với cáctruyện có cùng chủ đề.
- Kế hoạch bài dạy;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8 tập 1, soạn bài theo hệ thống
câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Giải mã ma trận”: Em hãy tìm vàđánh dấu 5 tên gọi các thiếu niên anh hùng làm rạng danh sử Việt
Trang 14- GV chia lớp thành 2 nhóm
- HS khoanh ma trận để tìm ra 5 tên gọi các thiếu niên anh hùng làm rạngdanh sử Việt
- Thời gian quan sát ma trận: 1 phút
- Thời gian khoanh vào ma trận: 1 phút
14
Trang 15Việt noi theo Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng khám phá đoạn trích của tác phẩm “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” – một tác phẩm truyện lịch sử xoay quanh nhân vật chính Trần Quốc Toản với khao khát mãnh liệt “Phá cường địch, báo hoàng ân”
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm.
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
- Sử dụng chiến lược: theo dõi,
dự đoán và đối chiếu
I Đọc- Tìm hiểu chung
1 Đọc- chú thích
a Đọc
- GV gọi HS đọc phân vai trước lớp
- Giọng đọc: Đọc to, rõ ràng, thể hiệnđược thái độ, tình cảm của từng nhânvật
b Chú thích
- Hội sư: gặp nhau để bàn việc quân.
- Thuyền ngự: thuyền của vua
- Nghi trượng: vật dụng hoặc vũ khí
trang hoàng nơi cung thất, dinh thựhay dùng khi đi đường của vua quan
- Dã tâm: lòng dạ hiểm độc.
- Quốc thể: danh dự của một quốc
Trang 16- Gv giải thích một số từ khó cho
học sinh qua bài tập nhanh: Chọn
từ thích hợp trong ngoặc đơn để
điền vào những chỗ trống sau:
(quốc biến, dã tâm, thượng lệnh,
người hầu, chiêu binh mãi mã,
nghi trượng, tôn thất, hội sư, vua,
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS tìm hiểu các
yếu tố:
+ Tác giả Nguyễn Huy Tưởng
gia
- Tôn thất: dòng họ nhà vua.
- Thượng lệnh: lệnh của bề trên.
- Quốc biến: đất nước gặp biến cố,
nguy nan
- Nội thị: người hầu ở trong cung.
- Chiêu binh mãi mã: chiêu mộ binh
sĩ, mua ngựa, ý nói chuẩn bị một độiquân
2 Tìm hiểu chung
a Tác giả
- Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960)16
Trang 17(năm sinh, quê quán, thiên hướng
khai thác đề tài, thể loại, một số
sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức
BS: Nhân vật chính của tác phẩm
là Trần Quốc Toản, một thiếu
niên thuộc dòng dõi nhà Trần,
sớm mồ côi cha Khi quân
Nguyên lăm le sang cướp nước
ta, do chưa đến tuổi trưởng
thành, không được cùng vua và
quê ở Hà Nội
- Thiên hướng khai thác đề tài: lịchsử
- Thể loại: tiểu thuyết và kịch
- Tác phẩm chính: Đêm hội Long Trì(1942); Vũ Như Tô (1943); An Tư(1944); Bắc Sơn (1946); Lá cờ thêusáu chữ vàng (1960); Sống mãi vớithủ đô (1961)
b Tác phẩm
- Thể loại: truyện lịch sử
- Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1960,trong những năm cuối đời của tác giả
- Xuất xứ: Đoạn trích thuộc phần 3của tác phẩm “Lá cờ thêu sáu chữvàng”
- Nhân vật chính: Trần Quốc Toản
- Đề tài: Lịch sử
- Chủ đề: Thể hiện tấm lòng yêunước, căm thù giặc của người anhhùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản, qua
đó cho thấy hào khí, tinh thần chốngxâm lược của ông cha ta ở thời Trần
- Bố cục:
+ Phần 1: Từ đầu chẳng hỏi một lời
Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến vua
Trang 18các vương hầu dự bàn việc đánh
giặc, Trần Quốc Toản đã về xin
mẹ được chiêu mộ binh lính,
huấn luyện quân sĩ, dựng cờ lớn
để sáu chứ “Phá cường địch báo
hoàng ân” (Diệt giặc mạnh báo
ơn vua), ra trận diệt giặc, lập
nhiều chiến công
+ Phần 2: Tiếp thưởng cho em ta một quả
Cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo củaTrần Quốc Toản
+ Vì chưa đủ tuổi, không được dựhọp, Trần Quốc Toản cảm thấy nhụcnhã, chỉ muốn gặp vua để bày tỏ chủkiến của mình là không chấp nhậnhoà hoãn
+ Do nóng lòng muốn gặp vua, TrầnQuốc Toản định vượt qua hàng ràoquân cấm vệ để đến nơi vua quan họpbàn; bị ngăn cản, đã xảy ra xung đột.+ Khi được gặp vua, Trần Quốc Toảnnói to câu xin đánh Vua Trần biếtnỗi lòng vì nước của chàng, đã khôngtrách phạt, còn ban thưởng một quảcam
+ Trần Quốc Toản quyết định trở vẽquê chiêu mộ binh mã, thao luyện võ18
Trang 19nghệ để xuất quần đánh giặc Khichàng xoè tay ra, quả cam đã bị bópnát tự bao giờ.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a Mục tiêu: Khám phá được nhân vật Trần Quốc Toản, vua Thiệu Bảo
Khám phá đặc điểm của truyện lịch sử Rút ra ý nghĩa của văn bản và bàihọc cho bản thân
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
Hãy cho biết câu chuyện dựa trên
bối cảnh của sự kiện lịch sử nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức
II Khám phá văn bản
1 Bối cảnh diễn ra câu chuyện
- Bối cảnh lịch sử: Câu chuyện được
kể xảy ra vào thời nhà Trần (thế kỉXIII) Lúc bấy giờ, nước ta phải đốimặt với quân Nguyên - một đội quầnxâm lược hết sức hùng mạnh
Trang 20Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
GV chia lớp thành 4 nhóm
Nhóm 1,2,3 tìm hiểu về nhân vật
Trần Quốc Toản (trước khi yết
kiến vua, khi yết kiến vua và sau
khi yết kiến vua)
Nhóm 4 tìm hiểu về nhân vật vua
Thiệu Bảo
(Phiếu học tập kèm theo)
- Thời gian: 5 phút
GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết
xuất thân của Trần Quốc Toản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia nhóm hoàn thành PHT,
trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV kết luận và nhấn mạnh kiến
thức
2 Nhân vật
a Nhân vật Trần Quốc Toản
- Xuất thân: Chàng thiếu niên trẻ
tuổi thuộc dòng dõi nhà Trần, cháuruột của Chiêu Thành Vương
Trước khi yết kiến vua
* Khi đứng trên bến Bình Than
- Hành động:
+ Nằn nì quân Thánh Dực mà vẫnkhông được xuống bến
+ “thẫn thờ” nhìn bến Bình Than+ nhìn những lá cờ trên thuyên củacác vương hầu đến “rách mắt”
+ muốn xô mấy người lính ThánhDực để chạy xuống bến, nhưng sợ tộichém đầu
+ so sánh điều đang nung nấu tronglòng mình với sự đồng tâm nhất trícủa các bô lão ở hội nghị Diên Hồng,khẳng định thêm ý nguyện đánh giặc
Hoài Văn ao ước được bàn việc
20
Trang 21nước đến cháy bỏng; có chút “ganhtị” với những người anh em chỉ hơnmình mấy tuổi mà được dự họp; bứcxúc vì phải đứng ngoài
* Khi bị quân Thánh Dực ngăn xuống bến
- Lời nói: “Không buông ra, ta
+ “vung gươm múa tít”
+ “giằng co với một đám quân ThánhDực”
Trần Quốc Toản bộc lộ sự bức
xúc, nóng nảy, thiếu kiềm chế, điểu
có thể dẫn đến nguy hiểm
Khi yết kiến vua
* Khi nói chuyện với Chiêu Thành Vương
- Hành động:
+ “cúi đầu thưa”
+ “đứng phắt dậy mắt long lên”
- Lời nói: Gấp gáp, cương quyết, thể
hiện rõ lập trường “Ai chủ hòa? Ai
Trang 22chủ hòa? Cho nó mượn đường ư?Không biết đấy là kế giả đồ ”
+ “quỳ xuống tâu vua”
+ “tự đặt thanh gươm lên gáy và xinchịu tội”
- Lời nói: Tiếng nói như thét “Xin
quan gia cho đánh! Cho giặc mượnđường là mất nước”
Yêu nước, căm thù giặc
Trần Quốc Toản mạnh mẽ, ngay thẳng, dám làm dám chịu, đặt vận mệnh đất nước cao hơn tính mạng bản thân.
Sau khi yết kiến vua
Trang 23 GV chốt: Tác giả sử dụng
nghệ thuật độc thoại, đối thoại,
ngôn ngữ mang đậm chất lịch sử,
làm nổi bật tính cách, hình tượng
nhân vật Trần Quốc Toản với
khát khao cống hiến, đánh giặc,
một lòng yêu nước nồng nàn
cháy bỏng Biết rằng phạm
thượng sẽ gánh tội chết nhưng
vẫn rất dũng cảm bày tỏ ước
muốn đánh giặc của mình Đó là
tâm trạng của một người tuổi nhỏ
mà chí lớn
+ “hai bàn tay càng nắm chặt lại, như
để nghiền nát một cái gì”
+ “hầm hầm trở ra”
- Suy nghĩ: “Ta sẽ chiêu binh mãi
mã, cầm quân đánh giặc Xem cáithằng đứng ngoài rìa này có phải làmột kẻ toi cơm không?”
- Lời nói: “Rồi xem ai giết được
giặc, ai báo được ơn vua, xem ai hơn,
ai kém Rồi triều đình sẽ biết tay ta.”;
“Ta đã tâu với quan gia cho đánh.Quan gia ban cho ta quả cam này Ơnvua lộc nước, ta đem về để biếu mẫuthân”
Không cam lòng, vừa hờn vừa tủi
phép nước Khinh thường phépnước, phạm vào trọng tội, có thể bịchém đầu
+ Về tình: Trần Quốc Toản lo cho
Trang 24vua, cho nước Đáng trọng, đángđược khen ngợi
- Thái độ và cách ứng xử của nhà vua:
+ Mỉm cười gật đầu vì nhận thấy ýnguyện đánh giặc của Trần QuốcToản hợp ý mình
+ Biết tội làm trái phép nước củaHoài Văn Hầu, nhưng tha thứ chohành động nóng nảy Đặc biệt nhàvua thấy chí khí đáng trọng của mộtngười còn trẻ mà biết lo cho vua, chonước
+ Vua khuyên giải, động viên HoàiVăn Hầu một cách nhẹ nhàng, ôn tồn,lại còn ban thưởng cam quý
Vua vừa nghiêm minh, vừa khoandung, độ lượng, thể hiện tư cách củađấng quần vương, đồng thời cũng là
tư cách của người anh đối với đứa em
họ chưa đến tuổi trưởng thành Trêntất cả, nhà vua nhận ra phẩm chấtđáng quý của một chàng trai trẻ trướchoạ đất nước bị xâm lăng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
Trang 25+ Trong lời người kể chuyện đôi
chỗ xen vào những ý nghĩ thầm
kín của nhân vật Trần Quốc
Toản Hãy nêu một vài trường
hợp và phân tích tác dụng của sự
đan xen đó
Trong truyện này, ngôn ngữ
người kể chuyện và ngôn ngữ
nhân vật đều mang đậm màu sắc
lịch sử Hãy nêu một số ví dụ và
cho biết tác dụng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV kết luận và nhấn mạnh, mở
rộng kiến thức
GV nêu ví dụ:
Ví dụ, những câu in đậm sau đây
là lời nói thầm kín trong lòng của
Trần Quốc Toản xen vào giữa lời
của người kể chuyện ngôi thứ ba:
+ Thì ra các con trai của Hưng
Đạo Vương đều đủ mặt Những
người em họ ấy, chẳng qua chỉ
hơn Hoài Văn dăm sáu tuổi! cha
người kể chuyện:
Trong mạch kể của người kể chuyệnngôi thứ ba, bỗng nhiên xuất hiện lờicủa một nhân vật ở ngôi thứ nhất,hoặc nghe một giọng khác lạ cất lên,không thuộc giọng kể
Sự đan xen này chứng tỏ người kểchuyện ngôi thứ ba đồng điệu, đổngcảm với nhân vật Những ước vọng,tâm tư của nhân vật cũng chính làđiểu mà người kể chuyện mong muốn
* Ngôn ngữ đậm màu sắc lịch sử
- Ngôn ngữ người kể chuyện: những
từ ngữ gọi đúng chức tước, địa vị, vật
dụng, của các nhân vật: quan gia,
đấng thiên tử, vương hầu, Hưng Đạo Vương, Chiêu Minh Vương, Chiêu Quốc Vương, Hoài Văn Hầu, quân Thánh Dực, thuyền ngự, đồ nghi trượng, ngươi nội thị, Đây là
ngôn ngữ thuộc về một thời xa xưatrong lịch sử
- Ngôn ngữ nhân vật: cho thấy cáchnói năng của con người thời xưa, ví
dụ “Quân pháp vô thân, hầu không
có phận sự ở đây, nên trở ra cho anh
em làm việc Nhược bằng khinh
Trang 26ta mất sớm, nên ta mới phải
đứng rìa nhục nhã thế này! Mắt
Hoài Văn giương to đến rách,
nhìn những lá cờ bay múa trên
những đoàn thuyền đẹp như gấm
như hoa.
+ Nó giả tiếng mượn đường, kỉ
thực là để cướp sống lấy nước
Nam, chỉ có việc đánh, làm gì
phải kéo ra tận đây mà bàn đi
bàn lại? Chao ôi! Lúc này mà
Hoài Văn được xuống thuyền
rồng và được bàn việc nước!
thường phép nước, anh em tất phải chiếu theo thượng lệnh”; “Ta xuống xin bệ kiến quan gia, không kẻ nào được giữ ta lại Lôi thôi thì hãy nhìn lưỡi gươm này’”.
Ngôn ngữ người kể chuyện vàngôn ngữ nhân vật mang màu sắc lịch
sử như vậy thể hiện chân thực, sắcnét thực tại đời sống và nét riêng củatừng nhân vật, qua đó làm nổi bật chủ
đề của tác phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS khái quát nội
dung nghệ thuật của bài
sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
- Ca ngợi khí thế hào hùng của ôngcha ta thời kháng chiến chống quânNguyên - Mông
26
Trang 27- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức
Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
Trang 29- Yêu cầu: Hs sân khấu hóa đoạn trích
- Thời gian trình bày tiểu phẩm: 5 phút
HS thảo luận, phân vai, dựng cảnh và diễn xuất
Cách 2: GV tổ chức hoạt động “Kết nối văn học”
- Chia lớp thành 2 nhóm
- Yêu cầu: Hs tìm các câu thơ về các nhân vật lịch sử trong văn bản.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Ví dụ 1:
“Phá cường địch, báo hoàng ân”
Cờ hiệu tung bay giữa bụi trầnBóp nát quả cam, đòi đánh giặcDựng cờ tụ nghĩa, quyết ra quânBạch Đằng chém tướng, uy danh ViệtTrận chiến diệt binh, xuất nhập thầnQuốc Toản, thiếu niên ngời dũng khíDanh thơm truyền tụng mãi muôn Xuân”
Ví dụ 2:
“Quốc Toản là người có tàiMới mười sáu tuổi ra oai trận tiềnMấy lần đánh thắng quân NguyênĐược phong làm tướng cầm quyền binh nhung
Thật là một đấng anh hùngTrẻ con nước Việt nên cùng noi theo”
(Lịch sử nước ta)
Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 30………
Phụ lục
30
Trang 3232
Trang 3434
Trang 35- HS nắm được khái niệm biệt ngữ xã hội; có khả năng nhận biết biệt ngữ
xã hội trong câu, trong đoạn
- HS vận dụng được kiến thức về biệt ngữ xã hội để đọc hiểu VB và sửdụng biệt ngữ xã hội phù hợp trong những tình huống giao tiếp cần thiết
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giaotiếp, năng lực hợp tác
b Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụngthực tiễn
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
Trang 362 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem video và yêu cầu: Theo dõi đoạn phim ngắn sau và tìm
những biệt ngữ xã hội sử dụng trong triều đình phong kiến
- GV dẫn dắt vào bài học mới: ……….
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Thao tác 1: Tìm hiểu về khái
niệm, lấy ví dụ về biệt ngữ xã
hội
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
+ Theo em, biệt ngữ xã hội là
I Hình thành kiến thức
1 Nhận biết biệt ngữ xã hội
- Biệt ngữ xã hội là một bộ phận từ ngữ cóđặc điểm riêng Có khi đặc điểm riêng củabiệt ngữ thể hiện ở ngữ âm
Ví dụ:
36
Trang 37gì? Đặc điểm riêng của biệt ngữ
xã hội được thể hiện ở vị trí nào
trong câu?
+ Quan sát ví dụ trên máy
chiếu, các em hãy giải thích
nghĩa của các từ in đậm “vòm”,
“kện rệp”, “mòm”, “ngửi
khói”…
+ GV đặt câu hỏi trắc nghiệm
nhanh: Biệt ngữ xã hội thường
có đặc điểm hình thức như thế
nào? (Chọn 2 đáp án)
A Được in nghiêng hoặc đặt
trong dấu ngoặc kép
B Được gạch chân và đặt trong
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
+ Theo em, chúng ta nên sử
dụng biệt ngữ xã hội ở những
hoàn cảnh nào?
+ Trong văn học, có nên sử
dụng biệt ngữ xã hội không?
Anh đây công tử không “vòm”
Ngày mai “kện rệp” biết “mòm” vào đâu.
Ví dụ: Tớ chỉ nhường tháng này thôi, tháng
sau thì tớ cho cậu ngửi khói.
Từ ngửi khói trong câu trên không có
nghĩa là dùng mũi để nhận biết mùi khói, mà
là tụt lại phía sau.
- Do những đặc điểm khác biệt như vậy,trong văn bản, biệt ngữ xã hội thường được
in nghiêng hoặc đặt trong dấu ngoặc kép vàđược chú thích về nghĩa
- Biệt ngữ xã hội hình thành trên những quyước riêng của một nhóm người nào đó, vì thếchúng thường được sử dụng trong phạm vihẹp Chỉ những người có mối liên hệ riêngvới nhau về nghề nghiệp, lứa tuổi, sinh hoạt,
sở thích, và nắm được quy ước mới có thểdùng biệt ngữ để giao tiếp
Trang 38Nếu có, việc sử dụng biệt ngữ
xã hội có mục đích gì?
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành
bài tập 1,2,3,4
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bài tập 1
a - Biệt ngữ xã hội: “gà”
- Xác định biệt ngữ xã hội dựa trên:
+ Có đặc điểm hình thức riêng: được đặttrong dấu ngoặc kép
+ Có nghĩa khác với nghĩa trong từ điển.38
Trang 39Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS hoàn thành bài tập
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả
b
- Biệt ngữ xã hội: “tủ”
- Xác định biệt ngữ xã hội dựa trên:
+ Có đặc điểm hình thức riêng: được đặttrong dấu ngoặc kép
+ Có nghĩa khác với nghĩa trong từ điển
Bài tập 2
- Người kể chuyện phải giải thích cụm từ
“đánh một tiếng bạc lớn” để cho người đọc
có thể hiểu được nội dung câu chuyện.
- Tác giả dùng cụm từ đó với mục đích: táihiện chân thực cách nói năng trong nội bộmột nhóm người mưu toan làm nhũng việc
mờ ám, không muốn để người ngoài biếtđược
Trang 40Bài tập 3
- "Làm xe": biệt ngữ xã hội chỉ những
người làm nghề kéo xe chở người trước Cáchmạng tháng Tám năm 1945
- "Chim mòng": biệt ngữ xã hội chỉ những
người bị kẻ khác nhắm làm đối tượng bị lừakhi đánh bạc
- "Nhà đi săn": biệt ngữ xã hội chỉ những
người chuyên đi lừa đảo khi đánh bạc
- "Viên đạn": biệt ngữ xã hội chỉ tiền bạc
dùng để đánh bạc
- Biệt ngữ nêu ở bài tập này đều lấy từ tácphẩm văn học viết về cuộc sống của nhữngngười làm các nghề đặc biệt trong xã hội cũ,thường chỉ đáp ứng nhu cẩu giao tiếp trongphạm vi hẹp
- Nhờ những biệt ngữ như vậy, người đọcđược hiểu thêm về cung cách sinh hoạt, cáchnói năng của những đối tượng khá đặc biệt,rất xa lạ so với cuộc sống hiện nay
- Đọc tác phẩm văn học, gặp những biệt ngữnhư vậy, người đọc cần tìm hiểu nghĩa củachúng được nêu ở cước chú Trường hợpkhông có cước chú, cần tìm hiểu từ nguồnkhác, ví dụ từ in-tơ-nét hoặc từ điển tiếngViệt để nắm được nghĩa của từng biệt ngữ.40