CHƯƠNG 1 §¹i häc quèc gia hµ néi tr•êng ®¹i häc khoa häc x héi vµ nh©n v¨n Vi THỊ minh tÂm THùC TR¹NG Vµ C¸C GI¶I PH¸P §ÈY M¹NH HO¹T §éNG QU¶NG B¸, XóC TIÕN CñA DU LÞCH VIÖT NAM VµO THÞ TR¦êNG NGA luË[.]
Trang 1Đại học quốc gia hà nội
tr•ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
Vi THỊ minh tÂm
THựC TRạNG Và CáC GIảI PHáP ĐẩY MạNH HOạT ĐộNG QUảNG Bá, XúC TIếN CủA DU LịCH VIệT NAM VàO THị TRƯờNG NGA
luận văn thạc sĩ du lịch
Hà Nội, 2014
Trang 2Đại học quốc gia hà nội
tr•ờng đại học khoa học xã hội và nhân
văn
Vi THỊ minh tÂm
THựC TRạNG Và CáC GIảI PHáP ĐẩY MạNH HOạT ĐộNG QUảNG Bá, XúC TIếN CủA DU LịCH VIệT NAM VàO THị TRƯờNG NGA
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ 6
MỞ ĐẦU 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÚC TIẾN DU LỊCH 12
1.1 Khái niệm 12
1.1.1 Thị trường du lịch 12
1.1.2 Xúc tiến du lịch 13
1.1.3 Xúc tiến du lịch vào thị trường Nga 15
1.2 Nội dung xúc tiến du lịch 15
1.2.1 Tuyên truyền quảng bá 15
1.2.2 Nâng cao nhận thức 15
1.2.3 Đầu tư 15
1.2.4 Xây dựng sản phẩm… 15
1.3 Các hoạt động xúc tiến du lịch 15
1.3.1 Dự báo thị trường 15
1.3.2 Khảo sát thị trường 16
1.3.3 Xây dựng sản phẩm 18
1.3.4 Giới thiệu sản phẩm 18
1.3.5 Đặt văn phòng đại diện 19
1.3.6 Đánh giá kết quả và kiểm soát chương trình xúc tiến 21
1.4 Các công cụ xúc tiến du lịch 23
1.4.1 Các ấn phẩm, tài liệu thông tin du lịch 23
1.4.2 Quảng cáo du lịch 28
1.4.3 Quan hệ công chúng 31
1.4.4 Xúc tiến bán 35
Trang 41.4.5 Hội chợ triển lãm du lịch 36
1.4.6 Tiếp thị trên mạng internet và website 38
1.5 Xây dựng chương trình xúc tiến du lịch 39
1.5.1 Xác định công chúng mục tiêu 39
1.5.2 Xác định nhiệm vụ và mục tiêu xúc tiến 40
1.5.3 Thiết kế thông điệp quảng cáo 41
1.5.4 Xác định ngân sách xúc tiến 43
1.6 Kinh nghiệm xúc tiến thu hút khách của một số nước 44
1.6.1 Thổ Nhĩ Kỳ 44
1.6.2 Tây Ban Nha 47
1.6.3 Nhật Bản 49
1.6.4 Thái Lan 52
Tiểu kết chương 1 54
Chương 2: THỰC XÚC TIẾN DU LỊCH VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG NGA 55
2.1 Đặc điểm của thị trường du lịch Nga vào Việt Nam 55
2.1.1 Đặc điểm dân tộc Nga 55
2.1.2 Đặc điểm nhu cầu, sở thích của khách du lịch Nga 61
2.1.3 Tính thời vụ của thị trường Nga 67
2.1.4 Chi tiêu của khách du lịch Nga 68
2.1.5 Độ dài chuyến đi ở Việt Nam 74
2.2 Thực trạng hoạt động xúc tiến du lịch Việt Nam vào thị trường Nga 76 2.2.1 Dự báo thị trường du lịch Nga đến Việt Nam 76
2.2.2 Khảo sát thị trường du lịch Nga 78
2.2.3 Xây dựng sản phẩm du lịch cho thị trường Nga 78
2.2.4 Giới thiệu sản phẩm du lịch cho thị trường Nga 80
Trang 52.2.5 Đặt văn phòng đại diện tại Nga 81
2.3 Các công cụ xúc tiến du lịch vào thị trường Nga 82
2.3.1 Các ấn phẩm, tài liệu thông tin du lịch 82
2.3.2 Quảng cáo du lịch 82
2.3.3 Quan hệ công chúng 84
2.3.4 Xúc tiến bán 85
2.3.5 Hội chợ triển lãm du lịch 86
2.3.6 Tiếp thị trên mạng internet và website 86
2.3.7 Đánh giá hiệu quả các công cụ xúc tiến vào thị trường Nga 89
2.4 Đánh giá hoạt động xúc tiến vào thị trường Nga 92
2.4.1 Thành tựu 92
2.4.2 Hạn chế 94
Tiểu kết chương 2 98
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ, XÚC TIẾN DU LỊCH VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG NGA 99
3.1 Mục tiêu của ngành du lịch Việt Nam đến năm 2020 99
3.2 Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách 102
3.2.1 Cơ chế hợp tác hiệu quả với các cơ quan liên quan khác 102
3.2.2 Định hướng chính sách giá 103
3.3 Nhóm giải pháp về phát triển sản phẩm ở trong nước 103
3.3.1 Phân đoạn thị trường 103
3.3.2 Phân theo tiêu chí 104
3.3.3 Phân theo định hướng phát triển sản phẩm 106
3.3.4 Phân theo định hướng kênh phân phối sản phẩm 107
3.4 Nhóm giải pháp về xúc tiến quảng bá 107
3.4.1 Quảng bá tại chỗ 107
Trang 63.4.2 Quảng bá ở nước ngoài 108
Trang 73.4.3 Tăng cường các hoạt động quảng bá xúc tiến du lịch Việt Nam
tại Nga 109
3.4.4 Phát huy khả năng cộng đồng người Việt Nam tại Nga 110
3.5 Nhóm giải pháp về liên kết phát triển thị trường khách 111
3.6 Kiến nghị đề xuất 114
3.6.1 Đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 114
3.6.2 Đối với Tổng cục Du lịch 114
3.6.3 Đối với các địa phương đang thu hút và phục vụ khách Nga 115 3.6.4 Đối với các doanh nghiệp phục vụ khách Nga 115
KẾT LUẬN 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương
2 ASEAN Hiệp hội các nước khu vực Đông Nam Á
3 BVHTTDL Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
4 CHLB Cộng hòa Liên bang
5 CNG Khí nén thiên nhiên
6 EU Liên minh Châu Âu
7 EURASEC Cộng đồng Kinh tế Á Âu
13 PATA Hiệp hội Châu Á Thái Bình dương
14 PRESSTRIP Đoàn báo chí
15 SCO Tổ chức Hợp tác Thượng Hải
22 VISA Công ty Công nghệ Thanh toán Toàn cầu
23 VNCPTDL Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch
Trang 9Bảng biểu
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Khách du lịch Nga muốn làm gì ở Việt Nam
Bảng 2.2: Khả năng chi tiêu
Bảng 2.3: Bảng dự báo các quốc gia đi du lịch nước ngoài hàng đầu thế giới
năm 2020
Bảng 2.4: Độ dài chuyến đi
Bảng 2.5: Số lượng khách Nga đến Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2013 Bảng 2.6: Kênh thông tin tiếp cận để đi du lịch
Bảng 2.7: Kênh thông tin tiếp cận để đi du lịch (Điều tra của tác giả)
Sơ đồ
Hình 2.1: Khách du lịch Nga muốn làm gì ở Việt Nam
Hình 2.2: Khả năng chi tiêu
Hình 2.3: Độ dài chuyến đi
Hình 2.4: Số lượng khách Nga đến Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2013 Hình 2.5: Kênh thông tin tiếp cận để đi du lịch
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến 2020 và tầm nhìn 2030 đãxác định Nga là thị trường truyền thống và quan trọng đối với Du lịch ViệtNam
Năm 1997, hai nước Việt Nam và Cộng hòa Liên bang Nga đã ký Hiệpđịnh hợp tác Du lịch, đến nay quan hệ du lịch hai nước phát triển ngày một tốtđẹp Những năm vừa qua, Việt Nam thường xuyên tham gia các hội thảo dulịch, hội chợ du lịch lớn của Nga Hai bên đã và đang tích cực tăng cường traođổi đoàn cán bộ, các nhà đầu tư, khách du lịch, báo chí thông tấn nhằm gópphần quảng bá hình ảnh đất nước, con người, du lịch tới du khách hai nước,góp phần thúc đẩy phát triển du lịch Việt Nam - Nga
Trong lĩnh vực lữ hành, những năm gần đây đã có những bước pháttriển mạnh Gần đây, lượng khách Nga đi Việt Nam du lịch đang có xu hướngngày một tăng So với tổng số lượng khách Nga đi du lịch nước ngoài hàngnăm cũng như so với dân số Nga thì con số sang Việt Nam như vậy mới dừng
ở con số rất khiêm tốn
Với hàng không, số chuyến bay thẳng giữa 2 nước ngày một tăng lên,qua đó các hãng du lịch Việt Nam và Nga có điều kiện tăng cường trao đổikhách, ngày càng nhiều hoạt động liên quan tới du lịch như “Những ngày ViệtNam ở Nga”, “Những ngày nước Nga ở Việt Nam”…đã diễn ra, các hội nghị,hội thảo về du lịch, triển lãm của 2 nước được tăng cường Đặc biệt là từ năm
2009, Việt Nam đã chủ động cho phép khách du lịch Nga vào Việt Namkhông cần visa dưới 15 ngày Đây là một động thái tích cực trong việc tăngcường thu hút khách từ thị trường quan trọng này tới Việt Nam du lịch
Trang 11Theo số liệu của ngành du lịch Nga, hàng năm số khách du lịch Nga ranước ngoài là trên 30 triệu người, với mức chi tiêu khá cao Theo dự báo thìtrong vài năm tới, con số đó sẽ đạt khoảng trên 40 triệu người Nga trong tổng
số dân là 146 triệu người sẽ đi du lịch nước ngoài mỗi năm
Mặc dù hiện nay Việt Nam chưa phải là hướng ưu tiên hàng đầu tronghoạt động du lịch của các hãng lữ hành Nga, còn về phía các hãng lữ hànhViệt Nam mới chỉ bắt đầu khai thác thị trường tiềm năng này nhưng vài nămtrở lại đây, sự hợp tác giữa Việt Nam và Nga trong lĩnh vực du lịch đã bướcđầu có những tiến bộ nhất định Tuy vậy, thực tế cho thấy những kết quả đómới chỉ dừng ở mức độ thấp, chưa thực sự tương xứng với tiềm năng vốn cógiữa hai nước Do đó cần nghiên cứu tìm giải pháp để tăng cường thu hútkhách du lịch từ thị trường tiềm năng này
Việt Nam có nhiều lợi thế về mặt thiên nhiên và nhân văn, đặc biệt cóhơn 3000 km đường bờ biển với nhiều bãi biển đẹp quanh năm nắng ấm, cónhiều khu nghỉ dưỡng cao cấp Điều này rất hấp dẫn khách du lịch Nga, vìvậy, tôi chọn đề tài “Thực trạng và các giải pháp đẩy mạnh hoạt động quảng
bá, xúc tiến của du lịch Việt Nam vào thị trường Nga” làm luận văn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài là nâng cao hình ảnh du lịch Việt Nam tại thịtrường Nga thông qua các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch của ngành dulịch tại thị trường Nga và đề xuất các giải pháp quảng bá, xúc tiến du lịchnhằm tăng cường thu hút khách du lịch Nga đến Việt Nam trong giai đoạn
2012 đến 2015 cũng như đưa ra lộ trình cho những giai đoạn tiếp theo
3 Nội dung nghiên cứu
Để giải quyết được các mục tiêu đã đề ra, luận văn tập trung nghiêncứu những nội dung chính như sau:
Trang 12- Làm rõ thêm những khái niệm và nội dung cơ bản của quảng bá vàxúc tiến du lịch.
- Những nét chính về đất nước, con người truyền thống văn hóa, lịch sửcủa Nga
- Mối quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa giữa Nga và Việt Nam
- Quan hệ hợp tác về du lịch giữa Việt Nam và Nga
- Những đặc điểm cơ bản của khách du lịch Nga
- Thực trạng hoạt động xúc tiến của du lịch Việt Nam trên thị trường Nga
- Đánh giá những thành công và hạn chế trong hoạt động xúc tiến của
du lịch Việt Nam tại thị trường Nga trong thời gian qua
- Kinh nghiệm một số nước trên thế giới trong hoạt động xúc tiến du lịch
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần đẩy mạnh và tăng cường hiệuquả hoạt động quảng bá, xúc tiến của du lịch Việt Nam tại thị trường Nga
- Đề xuất, kiến nghị với các Cơ quan quản lý nhà nước từ trung ươngđến địa phương, các doanh nghiệp du lịch
4 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và các giải
pháp đẩy mạnh hoạt động quảng bá, xúc tiến của du lịch Việt Nam vào thịtrường Nga Việc điều tra đánh giá tác động của hoạt động quảng bá, xúc tiếnđối với du khách Nga đến Việt Nam được tiến hành tại địa bàn thu hút nhiềukhách du lịch Nga
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động quảng bá, xúc tiến
du lịch Việt Nam vào thị trường Nga giai đoạn 2006-2011, đề xuất các giảipháp đẩy mạnh hoạt động quảng bá, xúc tiến thu hút khách Nga đến Việt Namgiai đoạn 2012-2015
5 Đối tƣợng nghiên cứu
Trang 13Luận văn nghiên cứu thực trạng hoạt động quảng bá, xúc tiến của dulịch Việt Nam vào thị trường Nga.
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp khảo sát thực địa: tại một số địa bàn mà du khách Nga
yêu thích tại Việt Nam, một số công ty lữ hành có lượng khách Nga lớn vàoViệt Nam, thu thập số liệu, tài liệu liên quan
Phương pháp thống kê: Phương pháp này là nghiên cứu các tài liệu,
thông tin liên quan, tư liệu của các chuyên gia trong và ngoài nước về thịtrường du lịch Nga phục vụ cho công tác nghiên cứu của Đề tài
Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên gia về các vấn đề
có liên quan đến thị trường khách du lịch Nga
Phương pháp phân tích tổng hợp: Phương pháp này phải dùng nhiều
thông tin khác nhau để tập hợp các thông tin tài liệu đã thu thập được để xâydựng các vấn đề có liên quan đến lý luận và thực tiễn về thị trường du lịchNga và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút khách Nga vào ViệtNam trong giai đoạn đến năm 2015 đáp ứng mục tiêu của nhiệm vụ
7 Những công trình đã nghiên cứu liên quan đến đề tài
Một số công trình nghiên cứu liên quan đến Đề tài:
- Tổng cục Du lịch (2012), Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến
năm 2020, tầm nhìn 2030.
- Tổng cục Du lịch (2013), Quy hoạch Tổng thể phát triển du lịch Việt
Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
- Tổng cục Du lịch (2006), Nghiên cứu đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt
động tuyên truyền quảng bá du lịch Việt Nam tại một số thị trường du lịch quốc tế trọng điểm, Hà Nội.
Trang 14- Viện Nghiên cứu và Phát triển Du lịch (2010), Định hướng chiến lược
Marketing nhằm thu hút thị trường khách du lịch Nga đến Việt Nam, Đề tài
8 Kết cấu của Đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về xúc tiến du lịch
Chương 2 Thực trạng xúc tiến du lịch Việt Nam vào thị trường Nga Chương 3 Một số giải pháp góp phần đẩy mạnh hoạt động quảng bá,xúc tiến du lịch Việt Nam vào thị trường Nga
Nội dung chi tiết các chương
Trang 15Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÚC TIẾN DU LỊCH
Thị trường du lịch hiểu theo nghĩa rộng: “Thị trường du lịch là tổng thểcác hành vi và quan hệ kinh tế thể hiện ra trong quá trình trao đổi sản phẩm
du lịch Mâu thuẫn cơ bản của thị trường du lịch là mâu thuẫn giữa nhu cầu vàcung cấp sản phẩm du lịch”
Phân loại thị trường du lịch:
Phân loại thị trường theo phạm vi lãnh thổ:
Thị trường du lịch quốc tế là thị trường mà ở đó cung thuộc một quốcgia còn cầu thuộc một quốc gia khác Trên thị trường du lịch quốc tế cácdoanh nghiệp du lịch của một quốc gia kết hợp với doanh nghiệp nước khácđáp ứng nhu cầu của các doanh nhân nước ngoài Quan hệ tiền – hàng đượchình thành và thực hiện ở ngoài biên giới quốc gia
Thị trường du lịch nội địa là thị trường mà ở đó cung và cầu du lịch đềunằm trong biên giới lãnh thổ của một quốc gia Trên thị trường nội địa, mốiquan hệ nảy sinh do việc thực hiện dịch vụ hàng hóa du lịch là mối quan hệkinh tế trong một quốc gia Vận động tiền – hàng chỉ di chuyển từ khu vựcnày đến khu vực khác
Trang 16Phân loại theo đặc điểm không gian của cung và cầu du lịch:
Thị trường gửi khách: Là thị trường mà tại đó xuất hiện nhu cầu dulịch Du khách xuất phát từ đó để đi đến nơi khác để tiêu dùng du lịch
Thị trường nhận khách: Là thị trường mà tại đó đã có cung du lịch, cóđầy đủ các điều kiện sẵn sàng cung ứng các dịch vụ tiêu dùng sản phẩm dulịch
Phân loại theo thực trạng thị trường du lịch:
Thị trường du lịch thực tế: Là thị trường mà dịch vụ hàng hóa du lịchthực hiện được, đã diễn ra các hoạt động mua – bán sản phẩm du lịch
Thị trường du lịch tiềm năng: Là thị trường mà ở đó thiếu một số điềukiện để có thể thực hiện được dịch vụ hàng hóa du lịch, sẽ diễn ra các hoạtđộng mua – bán sản phẩm ở tương lai
Thị trường du lịch mục tiêu: Những khu vực thị trường được chọn để
sử dụng thu hút du khách trong một thời gian kinh doanh nhất định Việc tiếpcận thị trường mục tiêu đòi hỏi phải phân tích tiềm năng buôn bán của mộthay các khu vực thị trường, nó bao gồm việc xác định số lượng du khách hiệnnay cũng như du khách tiềm năng và đánh giá mức tiêu xài mỗi ngày của mỗi
Trang 17thuật phục vụ du lịch Nếu tuyên truyền, quảng cáo tốt, tạo ra những ấn tượngtốt đẹp cho khách du lịch nhưng khi họ đến du lịch mà các dịch vụ cần thiếtkhông đúng như quảng cáo sẽ mất uy tín lớn đối với khách và hiệu quả củacông tác này sẽ âm”1.
Theo Luật Du lịch2, xúc tiến du lịch bao gồm:
1 Tuyên truyền, giới thiệu rộng rãi về đất nước, con người Việt Nam,danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, di tích cách mạnh, di sản văn hoá, côngtrình lao động sáng tạo của con người, bản sắc văn hoá dân tộc cho nhân dântrong nước và cộng đồng quốc tế;
2 Nâng cao nhận thức xã hội về du lịch, tạo môi trường du lịch vănminh, lành mạnh, an toàn, phát huy truyền thống mến khách của dân tộc;
3 Huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển các đô thị du lịch, khu
du lịch, điểm du lịch, điểm đến du lịch đa dạng, độc đáo, có chất lượng, mangđậm bản sắc văn hoá dân tộc trong cả nước, từng vùng và từng địa phương;phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch, đa dạng hoá vànâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch;
4 Nghiên cứu thị trường du lịch, xây dựng sản phẩm du lịch phù hợpvới thị hiếu khách du lịch; tuyên truyền, giới thiệu sản phẩm du lịch
Như vậy, khái niệm xúc tiến du lịch rất rộng, nó không chỉ bao gồm vềtuyên truyền, quảng cáo và xúc tiến du lịch nhằm thu hút khách du lịch màcòn phải cải thiện các điều kiện đón tiếp và phục vụ khách du lịch bao gồm:
Cơ sở hạ tầng (đường xá, sân bay, bến cảng, điện, nước, thông tin liên lạc );các cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ khách du lịch (khách sạn, nhà hàng, cácđiểm tham quan, các cơ sở giải trí, các cơ sở bán hàng; các cơ sở dịch vụkhác); đến việc nâng cao nhận thức của xã hội về du lịch và nghiên cứu nhucầu thị hiếu của khách du lịch
1 Trịnh Xuân Dũng,Tuyên truyền, quảng cáo và xúc tiến du lịch, Trung tâm thông tin Du lịch
2 Luật Du lịch, NXB Chính trị Quốc gia, 2005
Trang 181.1.3 Xúc tiến du lịch vào thị trường Nga
Xúc tiến du lịch vào thị trường Nga có nghĩa là nghiên cứu nhu cầu, sởthích của khách du lịch Nga từ đó xây dựng chương trình xúc tiến, sử dụngcác công cụ xúc tiến để tuyên truyền, quảng bá du lịch nhằm thu hút khách dulịch Nga đến Việt Nam
1.2 Nội dung xúc tiến du lịch
1.2.1 Tuyên truyền quảng bá
Tuyên truyền, giới thiệu rộng rãi về đất nước, con người Việt Nam,danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, di tích cách mạnh, di sản văn hoá, côngtrình lao động sáng tạo của con người, bản sắc văn hoá dân tộc cho nhân dântrong nước và cộng đồng quốc tế
Trang 19Dự báo thị trường là bước đầu tiên của các hoạt động xúc tiến du lịch,đây là bước quan trọng vì dự báo thị trường đúng sẽ mang lại các hoạt độngxúc tiến hiệu quả.
Dự báo thị trường phải căn cứ vào xu hướng đi du lịch của dòng kháchtrên thế giới, căn cứ vào nhu cầu, sở thích của thị trường mục tiêu mình muốnhướng đến và căn cứ vào khả năng đáp ứng của chủ thể
Dự báo thị trường có thể phân thành các nhóm thị trường như: Thịtrường gần, thị trường truyền thống, thị trường tiềm năng Các nhà quản lýcũng có thể dự báo thị trường theo từng năm hay theo một giai đoạn cụ thể
1.3.2 Khảo sát thị trường
Sau khi đã dự báo được thị trường mục tiêu cần hướng tới, bước tiếptheo là khảo sát thị trường Khảo sát thị trường có thể được thực hiện bởi mộtnhóm các chuyên gia hay các nhà quản lý về du lịch hay các cơ quan, tổ chức,công ty lữ hành, báo chí trong và ngoài nước Khảo sát thị trường có thể là thịtrường trong giới hạn một quốc gia, một vùng, một khu vực hay một địa danh
Một ví dụ về khảo sát thị trường của khách quốc tế đến Việt Nam đượcCông ty Công nghệ thanh toán toàn cầu (VISA) phối hợp với Tổng cục Dulịch Việt Nam thực hiện và mới được công bố gần đây Trước đó, cũng cómột số tổ chức nghiên cứu đánh giá độc lập nhưng chủ yếu là du khách đã đếnViệt Nam, trong khi báo cáo này nghiên cứu nhu cầu khách quốc tế sẽ đếnViệt Nam được VISA khảo sát ở ngoài biên giới Việt Nam
Trang 20Cuộc khảo sát dựa trên ý kiến của 11.620 khách du lịch đến từ 23 quốcgia thuộc châu Á - Thái Bình dương, châu Âu và châu Mỹ về địa điểm dựđịnh tới và sở thích du lịch của họ trong những năm tới Trong đó, VISA đãphỏng vấn 271 khách du lịch đến Việt Nam 2 năm gần đây và 338 du khách
có kế hoạch đến Việt Nam trong 2 năm tới Trong 23 thị trường VISA khảosát có 13 thị trường trọng điểm của Việt Nam nên mang lại những thông sốnhất định
Điều khá bất ngờ là tại báo cáo này, khách quốc tế có cái nhìn thiếukhách quan về Việt Nam khi cho rằng mức độ bất ổn chính trị và nguy cơkhủng bố, thiên tai cao hơn so với trung bình thế giới Theo Vụ trưởng Vụ Lữhành, Tổng cục Du lịch Nguyễn Quý Phương: “Đây là sự hiểu lầm mà lỗitrước hết thuộc về những người làm du lịch Việt Nam khi chưa làm tốt côngtác xúc tiến, quảng bá Khi Campuchia có bất ổn, du khách nghĩ rằng ViệtNam cũng không an toàn và không lựa chọn chúng ta là điểm du lịch TháiLan xảy ra ngập lụt, khách du lịch nghĩ Việt Nam cũng bị ngập lụt Đáng lẽchúng ta có thể tranh thủ những thời điểm nhạy cảm đó quảng bá thu hútkhách đến Việt Nam Chúng ta cần khắc phục ngay tình hình này và trước hếtchủ động xây dựng hệ thống thông tin nền qua các kênh thông tin”
Khảo sát của VISA cũng chỉ ra con số cụ thể về hình thức tiếp cậnthông tin điểm du lịch phổ biến mà du khách trong tương lai tham khảo khilên kế hoạch du lịch chủ yếu là qua thông tin truyền miệng và các trang web,trong đó những trang web hoặc diễn đàn du lịch chuyên phổ biến kinh nghiệm
đi du lịch như lonelyplanet.com và tripadvisor.com được nhiều khách quốc
tế ghé thăm Đó là những thông tin bổ ích để Việt Nam định hướng mức độ
ưu tiên quảng bá trên phương thức nào
Qua khảo sát cũng cho thấy thế mạnh của du lịch Việt Nam bởi dukhách muốn đến những nền văn hóa đặc sắc, phong cảnh thiên nhiên tươi đẹp
Trang 21và chi phí du lịch vừa phải Việt Nam trở thành một trong những điểm đếnhấp dẫn nhất của du khách Singapore, Thái Lan, Australia và Hàn Quốc.Trong các yếu tố thu hút khách quốc tế đến Việt Nam, yếu tố hàng đầu là ẩmthực đa dạng (51%), sau đó là cảnh quan thiên nhiên đẹp và các nền văn hóađộc đáo (50%) Chính vì thế, họ sẵn sàng chi trả một khoản tiền cao hơn đểthưởng thức ẩm thực (64%), tham quan những địa danh nổi tiếng và trảinghiệm văn hóa (63%) và sẵn sàng chi trả khoản tiền hơn dự định để có sự antoàn và không gặp phiền phức Ngoài ra họ cũng quan tâm tới các hoạt độngngoài trời, hoạt động về đêm, mua sắm và hàng miễn thuế Những gợi ý nàyrất có ích cho doanh nghiệp và địa phương hình thành các sản phẩm du lịchđặc trưng để tăng khả năng chi tiêu của khách.
1.3.3 Xây dựng sản phẩm
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thị trường từ đó có thể xây dựng đượcnhững sản phẩm du lịch phù hợp với nhu cầu, sở thích, mức chi tiêu, độ tuổi,ngành nghề, giới tính của thị trường mục tiêu hướng tới Sản phẩm du lịch cóthể vô hình, hữu hình Ví dụ sau khi nghiên cứu thị trường khách du lịch Nga
có sở thích về du lịch biển, du lịch nghỉ dưỡng, từ đó có thể xây dựng các sảnphẩm du lịch biển như các tour du lịch lặn biển, du lịch nghỉ dưỡng dài ngàytrên biển hoặc tour kết nối các vùng biển với nhau
1.3.4 Giới thiệu sản phẩm
Các sản phẩm du lịch muốn được biết đến rộng rãi cần phải được công
bố, giới thiệu, đưa vào sử dụng thông qua các nhà quản lý du lịch, các công ty
lữ hành, khách du lịch
Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầucủa khách du lịch trong chuyến đi du lịch Sản phẩm du lịch có thể vô hìnhcũng có thể hữu hình Sản phẩm du lịch bao gồm: khách sạn, nhà hàng,
Trang 22phương tiện đi lại, chương trình du lịch, năm du lịch, hướng dẫn viên, ẩmthực, đồ lưu niệm…
Giới thiệu sản phẩm có thể chỉ đưa sản phẩm vào sử dụng rộng rãinhưng cũng có thể phải tổ chức một lễ công bố mời các doanh nghiệp, đối tác,các cơ quan báo chí đưa tin, viết bài về sản phẩm
Ví dụ lễ công bố Năm du lịch quốc gia, tuyến điểm du lịch mới, hay lễkhánh thành khách sạn bốn sao, năm sao…
1.3.5 Đặt văn phòng đại diện
Đây chính là các văn phòng du lịch hoặc văn phòng thông tin du lịchnhằm cung cấp những thông tin cần thiết và cụ thể cho khách du lịch vànhững người có nhu cầu du lịch Các nước phát triển du lịch đã xây dựngnhững văn phòng chuyên thông tin về du lịch mang tính chất quốc gia ở nướcngoài trước Đại chiến Thế giới lần thứ II3 Ban đầu, các văn phòng mang tínhthử nghiệm nhằm cung cấp các thông tin về du lịch của các địa phương thôngqua các hình thức như: giải thích bằng miệng, viết, bán bản đồ, phát các tờrơi, tập gấp và từng bước nâng cấp thành các trung tâm bán chương trình dulịch, đăng ký chỗ khách sạn, thuê hộ phương tiện vận chuyển, hướng dẫn viên
và nhiều dịch vụ khác Những văn phòng này không chỉ được đặt ở các thànhphố lớn trong nước mà còn được đặt tại các thành phố lớn ở nước ngoài4.Nhiệm vụ cơ bản của các văn phòng du lịch này là xúc tiến du lịch cho đấtnước và cho địa phương cũng như cho các doanh nghiệp du lịch và liên quanđến du lịch Để thực hiện được nhiệm vụ này, các văn phòng thông tin du lịchphải có cơ sở dữ liệu thông tin đa dạng về du lịch được thu thập không chỉ từcác doanh nghiệp du lịch, cơ quan du lịch quốc gia mà còn từ các hãng vận tảihàng không, đường sắt, ô tô, tầu biển, đường thuỷ, các trung tâm văn hoá, các
3 Pháp đặt văn phòng thông tin du lịch mang tính quốc gia tại Anh và Tây Ban Nha từ năm 1921
Trang 23viện nghiên cứu, các phòng thương mại, các đại sứ quán, lãnh sự quán ở nướcngoài Các văn phòng đại diện du lịch này cón có nhiệm vụ tổ chức các cuộchọp báo, các chương trình liên kết với các doanh nghiệp du lịch và các doanhnghiệp liên quan với du lịch để phát động các chiến dịch quảng cáo thu hútkhách tại thị trường Người ta cho rằng những văn phòng thông tin du lịch cócác mạng lưới thông tin lớn và là thế mạnh về danh tiếng đối với bất cứ một
tổ chức du lịch nào biết sử dụng nó
Ngày nay các văn phòng du lịch này cũng có sự cạnh tranh mạnh mẽtrong việc phát hành các thông tin tuyên truyền, quảng cáo du lịch Ví dụ: tạicác thành phố lớn của các nước phát triển du lịch như: Pari ( Pháp), Luân Đôn(Anh), Franfort (Đức), New York (Mỹ), Tokyo (Nhật Bản), Singapore có tớihàng trăm các văn phòng du lịch của nước ngoài cung cấp thông tin về dulịch
Thông thường các văn phòng thông tin du lịch được gọi là đại diện dulịch của cơ quan du lịch quốc gia hoặc của doanh nghiệp du lịch Một quốcgia muốn phát triển du lịch cần phải có các đại diện du lịch của mình ở nướcngoài nơi là thị trường trọng điểm để xúc tiến thu hút khách Ví dụ: Cơ quan
du lịch Thái Lan (TAT) có 15 đại diện của mình tại những thành phố lớn trênthế giới để thu hút khách du lịch tới thăm đất nước Hoặc cơ quan du lịchSingapore (STPB) cũng có 15 văn phòng đại diện của mình ở các thành phốlớn trên thế giới là thị trường du lịch trọng điểm của Singapore Các Vănphòng đại diện này được giao nhiệm vụ rất lớn đó là: nghiên cứu thị trường
du lịch nước sở tại, xác định đối tượng khách cần thu hút, đối thủ cạnh tranh,các loại phương tiện tuyên truyền quảng cáo thực hiện thu hút khách, thiết lậpcác mối quan hệ khách hàng v.v Thông thường các Văn phòng này đượcgiao ngân sách hoạt động hàng năm và chỉ tiêu số lượng khách du lịch sẽ
Trang 24được thu hút trong mỗi năm để từ đó đánh giá hiệu quả của công tác tuyêntruyền, quảng cáo.
Văn phòng đại diện du lịch quốc gia khác với Văn phòng đại diện hoặcchi nhánh của các doanh nghiệp du lịch ở nước ngoài Vì, Văn phòng đại diện
du lịch quốc gia là đại diện cho một đất nước để quảng cáo du lịch, nó làchuyên ngành và khác về tính chất với Đại sứ quán và Đại diện Thương mại
Nó cũng khác Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh của các doanh nghiệp dulịch ở nước ngoài vì những văn phòng và chi nhánh này mang tính chất kinhdoanh
1.3.6 Đánh giá kết quả và kiểm soát chương trình xúc tiến du lịch
Quản lý và đánh giá hiệu quả là công tác không thể thiểu trong bất cứhoạt động nào và phải được tiến hành trên cơ sở những tiêu chí cụ thể Hoạtđộng truyền thông lại càng phải quan tâm hơn vì nó mang tính chất của hoạtđộng kinh tế và đóng vai trò quyết định trong thành công của doanh nghiệp dulịch Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động truyền thông rất đa dạng,bao gồm những chỉ tiêu đánh giá cơ bản và phổ biến sau:
Khoảng cách giữa việc khách hàng tiếp cận với thông điệp đến khiquyết định tiêu dùng và số lần lặp lại
Đơn vị tính cho khoảng cách là đơn vị thời gian, thường là ngày haytháng cho số lần lặp lại là đơn vị số học
Chương trình xúc tiến đem lại hiệu quả cao khi khoảng cách càng đượcrút ngắn Điều này thể hiện sức hút mạnh mẽ của các hoạt động xúc tiến lênnhận thức và thái độ sẵn sàng mua của khách hàng và hiệu quả của thông điệpcũng như cách thức truyền tin
Duy trì ấn tượng của thông điệp và rút ngắn hơn nữa khoảng cách đang
có Đại lượng đo lường chính là số lần tiêu dùng lặp lại Vai trò của chấtlượng và giá cả của sản phẩm là rất lớn nhưng để giữ được hình ảnh đẹp về
Trang 25sản phẩm trong lòng khách hàng thì hiệu quả của chính sách xúc tiến đóng vaitrò quyết định đặc biệt là với các sản phẩm du lịch và lữ hành.
Sự thay đổi về số khách, doanh thu và lợi nhuận trước và sau khi tiếnhành chương trình xúc tiến được tính bằng cách lấy số khách, doanh thu và lợinhuận sau khi tiến hành chương trình xúc tiến trừ đi số khách, doanh thu vàlợi nhuận trước khi tiến hành chương trình Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả vềthị phần và lợi nhuận mà các chương trình mang lại cho doanh nghiệp Cácchỉ số này tăng lên càng nhiều phản ảnh sức hút của các thông điệp truyền đicàng cao Tuy nhiên để kết luận chương trình có hiệu quả hay không cần sosánh với hệ thống chỉ số tương ứng của các chương trình đã thực hiện và tỷsuất so với chi phí đã bỏ ra, hiệu quả của chương trình với các mức chi phíkhác nhau của các thị trường khác nhau Cùng trên một thị trường mà lợinhuận và tỷ suất lợi nhuận/chi phí khác nhau thì có thể đánh giá chính xáchiệu quả và sự khác biệt về các chỉ số của chương trình đã thực hiện
Tỷ phần thị trường trước, trong và sau khi thực hiện từng chương trình xúc tiến: Tỷ phần thị trường là phần trăm thị phần trên thị trường mà doanhnghiệp chiếm giữ Chỉ tiêu quan trọng là hiệu số giữa tỷ phần sau và trước khithực hiện chương trình xúc tiến Nếu hiệu số càng lớn thì hiệu quả chươngtrình càng cao, nếu hiệu số không đổi hoặc nhỏ hơn không thì chương trình không thành công, nó chỉ tác động cầu tức thời chứ không có ảnh hưởng đếntổng cầu Ngoài chỉ tiêu thị phần thị trường thì cũng có thể đánh giá hiệu quả chương trình thông qua số lượng người biết, hiểu về doanh nghiệp, sản phẩm
và thái đó sẵn sàng mua của họ Với các chương trình du lịch nên kết hợp chỉ tiêu này để đánh giá bởi muốn thực hiện chương trình du lịch khách du lịch cần có một quỹ thời gian rỗi nhất định do đó độ trễ về hiệu quả trongkinh doanh du lịch là khá lớn
Trang 26Tỷ lệ đặt mua tour: Chỉ tiêu này được tính bằng tỷ lệ phần trăm củahiệu số lượng tour được mua sau và trước khi thực hiện chương trình xúc tiếnvới tổng số tour thực hiện Tỷ lệ này càng tăng lên thì hiệu quả chương trìnhcàng cao, thị phần của doanh nghiệp ngày càng mở rộng.
Mối quan hệ lâu dài với khách hàng: Đây là chỉ tiêu vô cùng quan trọngvới hoạt động kinh doanh du lịch nói chung và lữ hành nói riêng Với các sảnphẩm khác chỉ tiêu này chủ yếu được mang lại từ sản phẩm nhưng với doanhnghiệp lữ hành thì chủ yếu là hoạt động xúc tiến do sự đồng nhất về sảnphẩm Việc duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng không chỉ nâng caolợi nhuận mà còn nâng cao được uy tín thương hiệu và quảng bá hình ảnhdoanh nghiệp qua phương thức “quảng cáo truyền miệng”
Tỷ lệ chi phí dành cho hoạt động xúc tiến trên doanh thu: Chỉ tiêu nàyđược xác định bằng tỷ lệ phần trăm của chi phí dành cho hoạt động xúc tiếntrên tổng doanh thu Tỷ lệ này là bao nhiêu là hợp lý tùy thuộc vào từng lĩnhvực hoạt động kinh doanh và đặc thù của từng doanh nghiệp
Trong lĩnh vực du lịch lữ hành các doanh nghiệp thường duy trì tỷ lệnày ở mức 0,9% - 1,5% Tuy nhiên để xác định chính xác hiệu quả củachương trình xúc tiến cần kết hợp với chỉ tiêu hiệu số tỷ suất lợi nhuận màdoanh nghiệp mang lại trước và sau khi tiến hành chương trình xúc tiến cũngnhư so sánh với các doanh nghiệp thành công khác
Trong môi trường kinh doanh rất biến động hiện nay có rất nhiều yếu tốảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và do độ trễ của hiệuquả chương trình xúc tiến nên những chỉ tiêu phân tích ở trên mang tính chấttương đối Chính vì thế mà đánh giá sự thành công của một chương trình xúctiến rất khó và cần một khoảng thời gian nhất định
1.4 Các công cụ xúc tiến du lịch
1.4.1 Các ấn phẩm, tài liệu thông tin du lịch
Trang 27Sản phẩm quảng bá du lịch bao gồm hai loại là ấn phẩm và vật phẩm.
Ấn phẩm bao gồm các tờ rơi, tập gấp, tranh ảnh, sách Vật phẩm bao gồm cácloại như bút, cavat, khăn, lọ hoa, logo, móc treo chìa khóa, túi…Tùy theokinh phí và mục tiêu quảng bá của từng năm mà các nhà tổ chức, các doanhnghiệp lữ hành, khách sạn và các địa phương in ấn các loại vật phẩm và ấnphẩm phù hợp
Sản phẩm in, ấn phẩm quảng cáo rất đa dạng về hình thức và phongphú về số lượng như: tranh, tập tranh, bưu ảnh, bản đồ, tờ rơi, tập gấp,catalogues, sách nhỏ Các ấn phẩm này phải cung cấp các thông tin có giá trị,
có độ tin cậy cao, tránh khoa trương với mục đích nâng cao uy tín và danhtiếng của ngành du lịch đối với khách du lịch trong nước và nước ngoài Phảikết hợp hài hoà giữa phông chữ và hình ảnh, hình ảnh thiết kế và in ấn tinh tếphối hợp với lời văn đặc sắc, sống động sẽ thu hút khách du lịch và tạo ra ấntượng mạnh đối với khách Các ấn phẩm quảng cáo ra nước ngoài thườngdùng ngôn ngữ của từng thị trường và việc thiết kế hình ảnh cũng như sửdụng lời văn trong các ấn phẩm này phải thuê chuyên gia bản xứ lựa chọnhình ảnh và thể hiện ngôn ngữ Ví dụ: muốn quảng cáo cho thị trường TrungQuốc, các ấn phẩm quảng cáo này phải được in bằng tiếng Trung Quốc, việclựa chọn hình ảnh và thể hiện ngôn ngữ trong ấn phẩm phải thuê người TrungQuốc tư vấn hoặc thực hiện
Trong ấn phẩm “Tuyên truyền, quảng cáo và xúc tiến du lịch” còn nêurõ: Việc in, ấn và phát hành bản đồ cần phải chú ý đến tính chính trị trong bản
đồ, vì đây là những vấn đề rất nhạy cảm Một ấn phẩm quảng cáo du lịchmuốn đạt được hiệu quả cao cần phải đáp ứng được năm yêu cầu cơ bản, đó
là: chính xác, sống động, chuyên sâu, nhẹ nhàng và mới mẻ Chính xác có
nghĩa là nắm bắt đúng tâm lý của đối tượng khách cần thu hút, chuyển tảiđược những thông tin quảng cáo đến họ để họ có thể nhớ và tuyên truyên cho
Trang 28những người khác và quyết định đi du lịch Sống động tức phải thể hiện được
sống động không chỉ trong câu từ của thông tin quảng cáo mà cả trong các
hình ảnh, mầu sắc, bố trí không gian ảnh trong ấn phẩm Chuyên sâu tức là
những vấn đề trong thông tin và hình ảnh của quảng cáo phải đúng trọng tâm,
trọng điểm Nhẹ nhàng, gọn gàng để cho người nhận được các ấn phẩm này
dễ dàng mang đi, đồng thời có thể giới thiệu với các người khác nữa Thực tế,nhiều ấn phẩm được phát trong các hội chợ du lịch hoặc các hội nghị hội thảo,
vì không chú ý nhiều đến vấn đề này nên khi phát cho khách, họ chỉ xem lướt
qua sau đó bỏ đi rất phí và hiệu quả không cao Phải có ý mới tức là phải tìm
ra được những vấn đề mới khác biệt với những vấn đề mà trước đã đưa ranhằm tạo ra sự chú ý của người nhận ấn phẩm quảng cáo Vì thế, người tathường nói trong hoạt động du lịch phải không ngừng đổi mới để thoả mãncác yêu cầu của khách hàng
Tập gấp: Một trong những loại ấn phẩm được sử dụng rộng rãi nhất
trong quảng bá du lịch đó là tập gấp Tập gấp bao gồm nhiều loại, mỗi loạitheo một chủ đề riêng như tập gấp về du lịch sinh thái, lễ hội, biển, di sản,chữa bệnh, tâm linh, hội nghị hội thảo Các tập gấp theo chuyên đề giúp choviệc quảng bá được chuyên sâu, dễ dàng đến với khách du lịch, đặc biệt đếnvới khách nghiên cứu Một số loại tập gấp thông dụng được sử dụng như sau:
Tập gấp với những thông tin chung: Đây là một phương tiện cơ bản,
truyền thống, đứng đầu trong các phương tiện quảng cáo du lịch Phương tiệnnày được sử dụng rộng rãi ở các đại lý du lịch, lữ hành trên toàn thế giới Đặctính của nó là: có nhiều thông tin phong phú về du lịch không chỉ thu hút sựquan tâm chú ý của những khách du lịch mà cả những người khách du lịchtiềm năng trong các nước
Những thông tin trong tập gấp này cần phải có 2 đặc tính cơ bản đó lànhững thông tin chung nhất về đặc điểm du lịch của đất nước và những thông
Trang 29tin đặc trưng về các điểm du lịch Ví dụ: một tập gấp giới thiệu về Việt Nam,những thông tin chung bao gồm vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, múi giờ, dân
số, dân tộc, ngoại ngữ, đơn vị, tiền tệ, v.v Những thông tin đặc trưng của cácđiểm du lịch gồm: phong cảnh, các di tích lịch sử, các cơ sở lưu trú, ăn uống,các nơi chữa bệnh, spa, các cơ sở giải trí v.v
Các tập gấp chuyên đề bao gồm:
+ Tập gấp chuyên đề về các giá trị nghệ thuật của các điểm du lịch: Tậpgấp này cung cấp một số thông tin quan trọng về tài nguyên du lịch của đấtnước, của địa phương và của điểm du lịch để thu hút sự chú ý của khách Đặcbiệt là những giá trị nghệ thuật của địa điểm du lịch
+ Tập gấp chuyên đề về Hội thảo, triển lãm: Đây là loại tập gấp có ýnghĩa quan trọng trong quảng cáo du lịch Thông thường các tập gấp về hộichợ và triển lãm có 2 loại: một loại về hàng hoá trưng bày tại hội chợ, triểnlãm và một loại là dịch vụ có nhiệm vụ thu hút sự chú ý của khách du lịch tàinguyên đã và sẽ được khai thác
+ Tập gấp giới thiệu khách sạn hoặc tập đoàn khách sạn: Đây là mộtphương tiện quảng cáo hữu hiệu của ngành khách sạn Tập gấp quảng cáokhách sạn thường có những thông tin và hình ảnh về vị trí địa lý của kháchsạn, các loại buồng trong khách sạn, các nhà hàng và quầy bar, các phòng hộinghị, hội thảo, các cơ sở dịch vụ bổ sung như: bể bơi, sân tennis, phòngmassge, spa, vũ trường v.v, các dịch vụ trong khách sạn và có thể là nhữngbảng giá của các dịch vụ trong khách sạn
- Tập gấp chuyên đề về thể thao và giải trí: Đây là một phương tiện cơbản để thu hút khách du lịch đến các cơ sở du lịch và sử dụng các cơ sở thểthao: chơi tennis, chơi golf, đua xe các loại, đua thuyền, lướt ván, leo núi; Các
cơ sở giải trí như: casino, vũ trường, các nhà hát, các rạp chiếu phim
Trang 30- Tập gấp giới thiệu về ẩm thực: Thường là quảng cáo các nhà hàng vớikhông gian đẹp, sạch sẽ, không khí trong lành, địa điểm phong cảnh hữu tình,trang trí thanh nhã, ánh sáng vừa phải, âm nhạc nhẹ nhàng với các món ăn đặcsắc thể hiện ngon mắt, ngon mũi, ngon miệng và đảm bảo chất dinh dưỡngcũng như sức khoẻ sau khi ăn Người phục vụ với trang phục đẹp, đặc sắc với
nụ cười thân thiện và hiếu khách Bên cạnh các món ăn và điều kiện phục vụ,còn có các thông tin và hình ảnh về các loại đồ uống Các loại đồ uống nàyphải phù hợp với các món ăn được quảng cáo Bên cạnh đó, có thể có thôngtin và hình ảnh về các món tráng miệng bằng hoa quả hoặc bằng các loại kemhoặc bánh do nhà hàng chế biến
- Tập gấp về kinh tế của du lịch hoặc các khu du lịch: Trong tập gấpnày đưa ra các chỉ tiêu về cơ bản trong du lịch như lượng khách du lịch nướcngoài đến theo cơ cấu dân tộc, theo thị trường, theo tháng, quý, theo cácphương tiện vận chuyển, theo mục đích của chuyến đi
Ngoài ra còn có các loại tập gấp về chuyên đề phổ biến như:
- Tập gấp chuyên đề về du lịch biển
- Tập gấp chuyên đề về du lịch di sản
- Tập gấp chuyên đề về tuổi trẻ
- Tập gấp chuyên đề về dân cư và dân tộc
- Tập gấp chuyên đề về quà lưu niệm
- Tập gấp chuyên đề về các khu nước khoáng và nhà tắm nước khoáng
- Tập gấp chuyên đề về các lễ hội
- Tập gấp giới thiệu về các loại hình chữa bệnh
Bưu ảnh và thiếp giao dịch: Loại ấn phẩm này rất phổ biến với mục
đích là quảng cáo du lịch của đất nước khách đang du lịch Khách du lịch gửibưu ảnh hoặc thiếp giao dịch kèm theo lời nhắn, lời chúc cho bạn bè, ngườithân của họ từ đất nước họ đang đi du lịch Kích thước của bưu ảnh thường là
Trang 31khổ 10,5x15cm Ưu điểm của loại ấn phẩm này là gọn, nhẹ, chứa được thông điệp lớn, giá thành rẻ.
Tập sách nhỏ: Đây là một loại phương tiện quảng cáo nhưng không có
giá trị như công trình khoa học Nội dung của tập sách mỏng đưa ra những tưliệu và hình ảnh cơ bản về lịch sử, địa lý, kinh tế, văn hoá và du lịch của đấtnước hoặc chỉ dẫn về tập đoàn khách sạn, về mua sắm, về ẩm thực v.v Kíchthước của những cuốn sách nhỏ này thường là 21x10,5 cm hoặc 21x21cm
Sổ tay: Trong phương tiện quảng cáo này thường được các doanh
nghiệp du lịch sử dụng khi làm sổ tay lịch hàng năm Thông qua các thông tincủa cơ sở làm phương tiện quảng cáo du lịch cho người sử dụng
Lịch treo tường hoặc lịch để bàn: Thông qua các trang lịch có thể
quảng cáo các tiềm năng du lịch của đất nước, vùng hoặc điểm du lịch thôngqua hình ảnh được thể hiện trên lịch
1.4.2 Quảng cáo du lịch
Trong từ điển Việt – Việt, quảng cáo được giải nghĩa là “Quảng cáo là
sự trình bày, giới thiệu rộng rãi cho nhiều người biết nhằm tranh thủ được nhiều khách hàng”5 Quảng cáo du lịch là một bộ phận của tuyên truyền dulịch, bản chất của quảng cáo du lịch là tổng hợp các biện pháp sử dụng để phổbiến những tài nguyên du lịch, các cơ sở dịch vụ, các điều kiện đi du lịch chonhân dân trong nước và người nước nước ngoài nhằm mục đích thu hút khách
du lịch, phát triển du lịch của đất nước và phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh du lịch
-Theo Pháp lệnh về quảng cáo: “Quảng cáo là giới thiệu đến người tiêudùng về hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ, bao gồm dịch vụ có mụcđích sinh lời và dịch vụ không có mục đích sinh lời”6
Để đạt được mục đích trên, quảng cáo sử dụng các phương tiện như:
5 Từ điển tiếng Việt,NXB Đà Nẵng 1997
6 Pháp lệnh Quảng cáo do UBTV Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 16/11/1991
Trang 32- Báo chí, gồm báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử;
- Mạng thông tin máy tính;
- Xuất bản phẩm bao gồm cả phim, ảnh, băng hình, băng âm thanh, đĩahình, đĩa âm thanh;
- Chương trình hoạt động văn hoá, thể thao;
- Hội chợ triển lãm;
- Bảng, biển, panô, băng rôn, màn hình đặt nơi công cộng;
- Vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước;
- Phương tiện giao thông, các vật thể di động khác;
- Hàng hoá;
- Các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật;”7
Đối với quảng cáo du lịch thường sử dụng các hình thức đa dạng đểthực hiện thông qua:
- Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo viết, báo nói
và báo hình);
- Quảng cáo bằng nhiều hình thức khác nhau như: Phát hành các tậpgấp, phát hành các đĩa CD, VCD, các cuốn sách nhỏ, lịch, sổ tay, các vậtphẩm (túi xách, đồng hồ, bút viết, các cuộc họp báo, các đoàn famtrip vàpresstrip, v.v);
- Xúc tiến du lịch, tham gia vào các hội chợ du lịch hoặc hội chợthương mại, đầu tư, tổ chức các cuộc Roadshow ở trong nước và ở nướcngoài, tổ chức các ngày Việt Nam ở các nước v.v
Tất cả các hình thức này đều có những điểm chung đó là :
- Mang tính chất truyền tin đến những người có nhu cầu du lịch về tàinguyên du lịch, về hình ảnh đất nước và con người, về các dịch vụ du lịch, vềnhu cầu đầu tư cũng như tìm các đối tác liên doanh, liên kết v.v
Trang 33- Mang tính chất thuyết phục để những người có nhu cầu du lịch, nhucầu đầu tư và liên kết kinh doanh tin tưởng và đi du lịch cũng như thực hiệncác dự án thương mại và đầu tư nơi được thông tin.
Mục tiêu và nhiệm vụ của quảng cáo du lịch:
+ Mục tiêu: Quảng cáo du lịch phải đảm bảo được những mục tiêu sau:
- Tạo ra hình ảnh đẹp và ấn tượng của đất nước và con người Việt Namtrong tâm trí của mọi người dân trên thế giới nhằm mục đích thu hút nhiềukhách du lịch quốc tế đến tham quan du lịch và mở ra khả năng cho việc pháttriển các hoạt động thương mại và thu hút vốn đầu tư Có thể nói đây là mụctiêu quan trọng nhất, vì thông qua việc giới thiệu hình ảnh về đất nước và conngười Việt Nam không chỉ để thu hút những người có nhu cầu về du lịch đếntham quan và nghỉ dưỡng mà còn thu hút được các nhà kinh doanh, các nhàđầu tư đến tìm hiểu các khả năng đầu tư kinh doanh
- Đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch đạt hiệuquả kinh tế – xã hội cao, đảm bảo giữ gìn được môi trường sinh thái nhằmphát triển bền vững Mục tiêu này được cụ thể hoá bằng các chỉ tiêu như: tăngnhanh số lượng khách đến tiêu thụ dịch vụ và hàng hoá của doanh nghiệp,tăng thời gian lưu trú của khách, tăng nguồn doanh thu từ một lượt khách(ngày/khách,…), các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường
- Mở rộng thêm cơ sở vật chất kỹ thuật, đáp ứng đấy đủ nhất nhu cầucủa mọi đối tượng khách du lịch, từ đó thu hút thêm nhiều lao động trong xãhội vào quá trình phục vụ khách
- Nâng cao uy tín và thương hiệu của du lịch Việt Nam trên thị trường
du lịch trong nước và thị trường du lịch quốc tế Thương hiệu không chỉ làcủa quốc gia mà còn của doanh nghiệp du lịch, của sản phẩm du lịch đối vớithị trường
+ Những nhiệm vụ cơ bản của quảng cáo du lịch:
Trang 34- Quảng cáo những tài nguyên du lịch của đất nước, bao gồm tàinguyên du lịch tự nhiên (địa hình, khí hậu, phong cảnh, động vật, thực vật),tài nguyên du lịch nhân văn (vật thể: di tích lịch sử, các công trình văn hoákiến trúc, các thành tựu của kinh tế - chính trị - xã hội; Tài nguyên nhân vănphi vật thể: các loại hình nghệ thuật, các truyền thống lịch sử văn hoá, cácphong tục tập quán, các lễ hội) với mục tiêu tạo ra hình ảnh của đất nước vàcon người Việt Nam trong tâm trí của khách du lịch.
- Quảng cáo du lịch không chỉ tác động lên thị trường để thu hút khách
du lịch mà còn giữ mối quan hệ chặt chẽ với thị trường thông qua việc chămsóc và gắn chặt với khách hàng để phát triển thêm nguồn khách mới, mặt kháckhông ngừng đa dạng hoá các loại dịch vụ và hàng hoá đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng của khách hàng và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ dulịch và hàng hoá
- Quảng cáo du lịch mở rộng nhận thức cho khách hàng về quy trìnhphục vụ và việc tiêu thụ các dịch vụ du lịch, hàng hoá Việc ứng dụng cácthành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ vào quá trình phục vụ khách du lịchcũng như các biện pháp bảo vệ môi trường nhằm phục vụ khách du lịch
1.4.3 Quan hệ công chúng
Quan hệ công chúng được dịch từ tiếng Anh (Public relation), được
hiểu là các mối liên hệ với công chúng nhằm mục đích tuyên truyền, quảng bá
du lịch, tạo ra thêm danh tiếng và uy tín cũng như thương hiệu của tổ chức vàcác doanh nghiệp du lịch một cách gián tiếp Quan hệ công chúng có thể trựctiếp hoặc gián tiếp với các phương tiện thông tin đại chúng và với côngchúng
Quan hệ với các phương tiện thông tin đại chúng: Để tiếp cận nhanh
nhất đến với công chúng, cần sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng(báo viết, báo nói và báo hình), vì thế trong tổ chức của các cơ quan du lịch
Trang 35quốc gia, khu vực hoặc các doanh nghiệp du lịch thường có bộ phận chuyên
về quan hệ công chúng và có người phụ trách về báo chí Công việc chủ yếucủa tổ chức hoặc cá nhân này là thông cáo cho báo chí những thông tin cầnthiết, tổ chức các cuộc họp báo và phỏng vấn, tổ chức các chuyến tham quancho các nhà báo, phát hành những bức ảnh cho báo chí và đặc biệt là sự quan
hệ cá nhân với các nhà báo
Các thông cáo báo chí: Thông cáo này nhằm mục đích phổ biến những
tin tức mới nhất của hoạt động du lịch cho công chúng Tuỳ theo chủ đề và sựkiện, những thông cáo này có thể gửi đến:
- Báo chuyên ngành (phát hành hàng tuần, hàng tháng giành cho cácnhà chuyên môn về du lịch);
Kinh nghiệm về thông cáo báo chí được M.Sennegon8 nêu ra sau
Các cuộc họp báo: Mục đích của các cuộc họp báo là sử dụng sự có
mặt của một nhân vật hoặc một chuyên gia để đạt được những lời bình luận
có lợi Chủ đề cho cuộc họp báo có thể là một vấn đề mới lạ, chưa được nóiđến hoặc một sự kiện mang tính thời sự Họp báo thường được tổ chức nhândịp phát hành một tài liệu, một cuốn sách mới, mở tuyến du lịch mới màngười ta muốn có bình luận Điều quan trọng là tài liệu được phát trong cáccuộc họp báo phải được chuẩn bị cẩn thận, đầy đủ, phong phú về mặt thông
8 La Gazette officielle du Tourisme, Pari,20/6/1980
Trang 36tin, đặc biệt nó phải có ích, được biên soạn hoặc viết bằng tiếng nước ngoài.Thành phần của các cuộc họp báo cần được tính toán chặt chẽ và hợp lý Việcxác định tỷ lệ các nhà báo và các quan chức được mời là một nghệ thuật, ởnước ngoài, việc này tuy khó, nhưng thực sự cần thiết.
Tổ chức các chuyến đi thực tế các điểm du lịch cho các nhà báo hoặc đại diện các hãng lữ hành lớn trong nước và nước ngoài: Hình thức này trong
du lịch thường gọi là “Famtrip” hoặc “Presstrip” Mục đích là để có được mộthoặc nhiều bài viết có chất lượng, tạo ra một dấu ấn về tâm lý, một ấn tượng
về điểm du lịch với hiệu quả xúc tiến cao Để đạt được mục đích trên, khôngnên tổ chức đoàn đi đông người, không nên áp đặt những chương trình quádài ngày, không nên có quá nhiều bài diễn văn, nhiều buổi tiệc mà cần nhất làphải có người hướng dẫn chuyên nghiệp với đầy đủ thông tin khi dẫn khách đitham quan, tìm hiểu Không được để “Thời gian chết”; cần bố trí thời gianhợp lý để khách mới có thể nghỉ ngơi, dạo phố hoặc mua sắm Việc lựa chọnthành phần mời các báo, tạp chí cũng như từng nhà báo là một vấn đề quantrọng, vì điều này phụ thuộc rất lớn vào số lượng phát hành báo mỗi kỳ và sốlần phát hành trong mỗi tuần và mỗi tháng Mặt khác, có những nhà báo có sởthích và tài năng viết về vấn đề này và cũng có những nhà báo không quantâm đến vấn đề hoặc không đủ khả năng và không phù hợp khi viết các vấn đềnày Một hình thức khác, đó là việc mời các nhà văn, các nhà đạo diễn phimđến các khu hoặc điểm du lịch để cảm thụ và viết tiểu thuyết hoặc dựng phimtruyện về nơi này Đây là một hình thức quan hệ công chúng với mục đíchtuyên truyền, quảng cáo du lịch rất hiệu quả Ví dụ: khi quay phim “Ngườitình” hoặc phim “Đông Dương”, các nhà làm phim Pháp đã chọn cảnh Vịnh
Hạ Long và khi chiếu các phim này tại Pháp, rất nhiều khách du lịch Phápmong muốn được tới Hạ Long để tham quan du lịch
Trang 37Những bức ảnh du lịch đưa lên báo và tạp chí: Báo và tạp chí thường
sử dụng những tấm ảnh để minh hoạ, điều này đòi hỏi các tổ chức du lịch, cácdoanh nghiệp du lịch, đặc biệt là các văn phòng thông tin du lịch phải có mộtngân hàng ảnh về du lịch nhằm cung cấp cho các báo, tạp chí Trước khi pháthành các bức ảnh này cần phải có lời chỉ dẫn và ghi rõ thời gian, địa điểm,tỉnh, quốc gia, tác giả của các bức ảnh đó để tránh việc tranh chấp về bảnquyền Khi nhà xuất bản sẽ chọn ảnh minh hoạ, cần chú ý đến chất lượng hơn
là số lượng và việc in ảnh trên báo phải đòi hỏi chọn loại phim hạt mịn, vìphải phóng to và khi in ra nhiều bản các vùng tương phản sẽ mất đi giới hạn
rõ nét
Tổ chức các cuộc thi trên các phương tiện thông tin đại chúng: Đây là
một hình thức tuyên truyền quảng cáo ít tốn kém và hiệu quả Ngày nay, cácbáo, tạp chí, đài phát thanh và vô tuyến truyền hình thường tổ chức các cuộcthi hoặc các trò chơi (Games) mà phần thưởng thường là các chuyến đi dulịch miễn phí do các tổ chức du lịch hoặc doanh nghiệp du lịch mời Mặtkhác, các tổ chức và các doanh nghiệp du lịch kết hợp với các phương tiệnthông tin đại chúng tổ chức các cuộc thi với chuyên đề du lịch nhằm mục đíchxúc tiến du lịch cho một điểm, một loại hình hoặc một địa phương
Quan hệ trực tiếp với công chúng: Quan hệ trực tiếp với công chúng
rất đa dạng về mặt hình thức và về mặt nội dung Điều này được thể hiện quanhững hình thức cơ bản sau:
Tổ chức những tuần lễ giới thiệu về chuyên đề du lịch hoặc một điểm
du lịch: Hình thức tổ chức này này tương tự như tổ chức các hội chợ du lịch
nhưng tập trung chính vào chủ đề của người (hoặc cơ quan, tổ chức) đứng ra
tổ chức, trong đó bao gồm cả họp báo, triển lãm, hội thảo hoặc biểu diễn nghệthuật Ví dụ: Tuần lễ giới thiệu cà phê Tây Nguyên tại Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh
Trang 38Tổ chức những ngày văn hoá ẩm thực: Mục đích là giới thiệu các món
ăn và đồ uống của quốc gia, địa phương hoặc của một tập đoàn du lịch hoặckhách sạn để từ đó thu hút công chúng đi du lịch theo các chương trình màcác quốc gia, doanh nghiệp này tổ chức Sự kiện này thường được các quốcgia phát triển du lịch tổ chức tại các thị trường khác nhau để thu hút khách vàquảng cáo hình ảnh của đất nước Đối với các địa phương và doanh nghiệp,khi tổ chức sự kiện này, thông thường họ bù lỗ cho khách 50% kinh phí cácmón ăn đồ uống, vì vậy nó mang tính chất nửa quảng cáo, nửa kinh doanh
Tổ chức những ngày hoặc những tuần giảm giá: Đây là một hình thức
mà các khách sạn và nhà hàng lớn hay tổ chức với mục tiêu quan hệ trực tiếpvới khách hàng để tuyên truyền, quảng cáo cơ sở cũng như sản phẩm củamình Hình thức này được các doanh nghiệp sử dụng rất linh hoạt và đa dạngtuỳ theo đối tượng khách hàng cần thu hút
Trong xúc tiến du lịch còn có nhiều loại phương tiện và hình thức khácnhau, với những ý tưởng sáng tạo của các nhà kinh doanh cũng như các nhàlàm quảng cáo Điều quan trọng phải làm sao phát huy được hiệu quả củacông tác tuyên truyền, quảng bá du lịch nhằm nâng cao hình ảnh và thươnghiệu của quốc gia, của địa phương, của doanh nghiệp và của các sản phẩm dulịch với nguồn kinh phí giành cho xúc tiến, quảng bá ít nhất
1.4.4 Xúc tiến bán
Để thực hiện xúc tiến bán có hiệu quả, tùy thuộc vào đặc điểm thịtrường, lợi thế về sản phẩm, dịch vụ cũng như khả năng đáp ứng của thịtrường để lựa chọn chiến lược đẩy hoặc chiến lược kéo cho từng thị trườngmục tiêu
Các công cụ xúc tiến bán có thể sử dụng để thúc đẩy khách du lịch hiệntại và tiềm năng quyết định điểm đến tham quan du lịch bao gồm: giá cả hợp
lý, giảm giá hay tặng quà, tặng thêm sản phẩm, tặng thêm dịch vụ, những
Trang 39cuộc thi và những phần thưởng Ngoài ra, có thể phối hợp với các hãng hàngkhông giảm giá vé, điều này sẽ làm cho giá tour giảm một cách đáng kể, kíchthích khách hàng sử dụng dịch vụ.
Về thời gian tổ chức các hội chợ và triển lãm du lịch: Với mục tiêu xúc
tiến nhằm thu hút khách du lịch, nên các cuộc triển lãm và hội chợ du lịchthường được tổ chức vào (tháng 1- 3) và tháng (6 – 7) nhằm vào trước cáccuộc nghỉ hè và nghỉ đông Tuy nhiên vẫn có những hội chợ, triển lãm du lịch
tổ chức vào mùa thu và mùa đông như: Hội chợ du lịch mùa thu ở Gand,phòng triển lãm du lịch thể thao mùa đông( ski-shows) ở Grenble hay Pari
Những quan niệm về gian hàng trong hội chợ: Tham gia các hội chợ du
lịch rất tốn kém về thời gian chuẩn bị cũng như về kinh phí tham gia10, vì vậy
9 Trong các hội chợ du lịch này, các gian hàng trong hội chợ không chỉ bán buôn (thông qua các hợp đồng du lịch) mà còn bán lẻ (bán trực tiếp các chương trình du lịch cho khách).
10 Thời gian chuẩn bị tham gia hội chợ phải tốn khoảng 9 tháng để chuẩn bị nội dung và hình thức của gian hàng, chuẩn bị các thông tin và tài liệu để tuyên truyền, quảng cáo tại hội chợ (in tập gấp, chuẩn bị chương trình, chuẩn bị vật phẩm quảng cáo…v.v), kinh phí tham gia hội chợ rất lớn, ngoài tiền thuê địa điểm để làm gian hàng còn phải có phí tham gia, chi phí lắp đặt và trang trí gian hàng, chi phí cho người tham gia về mặt
ăn, ở, đi lại, vận chuyển tài tiệu v.v
Trang 40đòi hỏi phải đến tính hiệu quả của việc tham gia này Mặt khác, để đạt đượchiệu quả của xúc tiến trong hội chợ trước hết phải chú ý đến sự trưng bày củagian hàng Về vấn đề này có hai quan điểm khác nhau, những người phụ tráchgian hàng của các nước Tây Âu cho rằng hình thức gian hàng đóng vai tròquan trọng, vì thế gian hàng trưng bày phải có vẻ uy thế, hoành tráng, bài tríđẹp và phải sôi nổi11.
Theo ông J.Ditrie (Sách Marketing du lịch, NXB Thế giới) mọi quanniệm đúng đắn về một gian hàng giới thiệu trong hội chợ du lịch phải theo
nguyên tắc ba chữ A, bám sát (Accrochage), sôi nổi (Animation) và mua (Achat).
Bám sát: Trước hết, cần phải tạo ra được sự chú ý của khách sau một
loạt ấn tượng và chặng đường đi bộ dài qua các gian hàng trưng bày, kháchthường mệt mỏi và ít có khả ăng cảm nhận Yếu tố để thực hiện sự bám sátnày có thể là một cái gì đó cực kỳ đơn giản nhưng mang tính đặc trưng chođất nước, cho vùng du lịch hay điểm du lịch cần giới thiệu Không cần giớithiệu quá nhiều cảnh, giảm số luợng để ưu tiên kích thước cho những cảnhcần giới thiệu
Sôi nổi: Hình như điều chủ yếu trong gian trưng bày là cần yếu tố sôi
nổi, yếu tố này có thể là một cuộc biểu diễn (biểu diễn múa bụng trong giantrưng bày của Tunisie luôn thu được kết quả), hoặc tổ chức các trò chơi nhưtrò đoán của gian trưng bày vùng Bourguigne, tức là nếm và nói đúng đượctên ba thứ rượu vang; hoặc là nói đúng được một điểm du lịch chiếu trên mànảnh; hoặc có một nghệ nhân địa phương thực hiện các công việc trước conmắt của khách đến gian hàng trưng bày Các vị lãnh đạo của các phòng triểnlãm Bruxelles và Charleroi còn cho biết là có thể bán các mặt hàng làm như