1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Doanh Nghiệp, Đổi Mới Công Nghệ, Đào Tạo Nghề, Quản Lý Điều Hành, Quản Lý Khoa Học Công Nghệ.docx

96 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gắn Đào Tạo Nghề Với Chương Trình Đổi Mới Công Nghệ Trong Các Doanh Nghiệp Tại Tỉnh Bạc Liêu
Tác giả Mạc Phước
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Văn Quyết
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Khoa Học Và Công Nghệ
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 247,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp của tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2008 – 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN MẠC PHƢỚC TRONG GẮN ĐÀO TẠO NGHỀ VỚI CHƢƠ[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN

Hà Nội, 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN

MÃ SỐ: 60 34 04 12

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Quyết

Hà Nội, 2014

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 5

DANH MỤC CÁC CH VI T TẮT 6

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ 7

MỞ ĐẦU 8

1 Lý do chọn đề tài 8

2 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề: 9

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 12

4 Mục tiêu nghiên cứu 13

5 Đối tượng khách thể và phạm vi nghiên cứu 14

6 Mẫu khảo sát: 14

7 Câu hỏi nghiên cứu 14

8 Giả thuyết nghiên cứu 14

9 Phương pháp nghiên cứu 15

10 Kết cấu của Luận văn 15

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 16

1 1 Một số khái niệm cơ bản: 16

1.1.1 Quản lý đào tạo 16

1.1.2 Đào tạo nghề: 17

1 2 Mối quan hệ giữa quản lý và chất lượng đào tạo nghề 20

1.2.1 Chất lượng và chất lượng đào tạo nghề 20

1.2.2 Mối quan hệ giữa quản lý và chất lượng đào tạo nghề 25

1 3 Những nhân tố tác động đến quản lý đào tạo nghề 29

1.3.1 Cơ chế, chính sách của nhà nước 29

1.3.2 Môi trường 30

1.3.3 Các yếu tố bên trong 30

1.3.4 Đặc điểm của quản lý đào tạo nghề 30

1 4 Chương trình đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ở Bạc Liêu 31

Trang 4

1.4.1 Công nghệ và đổi mới công nghệ 31

1.4.2 Vài nét về chương trình đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ở Bạc Liêu 34

1 5 Đổi mới công nghệ như mục tiêu và chuẩn đầu ra của các chương trình liên kết đào tạo nghề ở trường Trung cấp nghề Bạc Liêu 39

1.5.1 Vài nét về mục tiêu và chuẩn đầu ra 39

1.5.2 Một số chương trình đào tạo nghề ở trường Trung cấp nghề Bạc Liêu 41 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ BẠC LIÊU GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH BẠC LIÊU 47

2 1 Vài nét về trường Trung cấp nghề Bạc Liêu và các doanh nghiệp tại Bạc Liêu 47

2.1.1 Vài nét về Trường Trung cấp nghề Bạc Liêu 47

2.1.2 Vài nét về các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bạc Liêu 47

2 2 Xây dựng nội dung, chương trình đào tạo 50

2.2.1 Khảo sát các doanh nghiệp 50

2.2.2 Hình thành mục tiêu và chuẩn đầu ra 51

2.2.3 Nội dung chương trình đào tạo nghề 52

2 3 Kết quả khảo sát sinh viên, cán bộ quản lý trường, cán bộ các doanh nghiệp về sự gắn kết đào tạo với chương trình đổi mới công nghệ: 54

2.3.1 Ý kiến của sinh viên 54

2.3.2 Ý kiến cán bộ, giáo viên 54

2.3.3 Ý kiến cán bộ quản lý doanh nghiệp 55

2 4 Thực trạng chương trình đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp tại Bạc Liêu 56

CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP ĐỂ NÂNG CAO GẮN ĐÀO TẠO VỚI CHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH BẠC LIÊU 58

Trang 5

3 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất biện pháp 58

3.1.1 Quan điểm của Đảng về vị trí, vai trò của khoa học công nghệ 58 3.1.2 Định hướng mục tiêu phát triển công tác đào tạo của Trường Trung cấp nghề Bạc Liêu 61

3 2 Các biện pháp để nâng cao đào tạo gắn với các chương trình đổi mới của các doanh nghiệp tại Bạc Liêu 62

3.2.1 Phối hợp chặt chẽ giữa Trường với các doanh nghiệp trong việc đổi mới mô hình đào tạo gắn liền với chương trình chuyển đổi công nghệ của doanh nghiệp (Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức) 62

3.2.2 Xây dựng cơ chế liên kết đào tạo gắn với đổi mới công nghệ tại doanh nghiệp 66

3.2.3 Xây dựng cơ sở thực hành tại các doanh nghiệp để rèn luyện, phát triển các kỹ năng nghề nghiệp thực tế trong quá trình đổi mới công nghệ cho sinh viên trong quá trình đào tạo 67

3.2.4 Nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm, năng lực hướng dẫn thực hành cho đội ngũ cán bộ giảng dạy trong nhà trường và cán bộ quản lý trực tiếp của doanh nghiệp 68

3.2.5 Hoàn thiện từng bước cơ sở vật chất, điều kiện, phương tiện phục vụ công tác đào tạo 73

3 3 Khảo nghiêm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 76

K T LUẬN 78

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHẦN PHỤ LỤC 82

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin gửi lời cám ơn trân trọng nhất tới các thầy cô giáo đãtruyền thụ kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại Khoa Khoa họcQuản lý, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia

Hà Nội Đặt biệt là cá nhân PGS TS Vũ Cao Đàm người thầy đã chỉ dẫn chotôi cách hình thành ý tưởng nghiên cứu khoa học và hoàn chỉnh ý tưởngnghiên cứu khoa học của mình

Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất tới người thầy hướng dẫn khoa họcPGS TS Phạm Văn Quyết, người đã tận tình chỉ bảo và mất nhiều công sứcquý báu giúp tôi hoàn thành luận văn nghiên cứu này

Tôi xin gửi lời trân trọng cám ơn Ban lãnh đạo và các cán bộ phụ tráchPhòng Sau đại học Trường Đại học Bạc Liêu đã tạo điều kiện cho tôi hoànthành chương trình cao học ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ

Tôi xin tỏ lòng cám ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Sở Lao động –Thương binh và Xã hội Bạc Liêu, các anh chị, các bạn đồng nghiệp đã độngviên, khuyến khích, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chương trình cao họccũng như luận văn nghiên cứu này

Do điều kiện và thời gian có hạn nên luận văn không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết, kính mong các thầy cô, các anh chị đồng nghiệp đóng góp ýkiến để luận văn được hoàn chỉnh và có ý nghĩa thực tiễn hơn nữa

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

01 Bảng 1.1 : Phân loại mức kiến thức, kỹ năng theo

Bloom

02 Bảng 1.2: Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề

theo ILO

03 Sơ đồ 1.3 Phương trình công nghệ

04 Bảng 2.1 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt

Nam

05 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát thực trạng về cơ sở vật chất

và phương tiện dạy học đối với cán bộ giáo viên

06 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát thực trạng về cơ sở vật chất

và phương tiện dạy học đối với học sinh – sinh viên

07 Bảng 3.3 Kết quả tổng hợp khảo sát tính cần thiết và tính

khả thi của các biện pháp đối với cán bộ giáo viên

Trang 9

1 Lý do chọn đề tài

MỞ ĐẦU

Mấy năm gần đây, do tác động của quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc

độ nhanh trên một số vùng của đất nước đặc biệt là tại tỉnh Bạc Liêu dẫn đếntình trạng mất cân đối về cung, cầu lao động giữa nông thôn và thành thị

Trường hợp xảy ra có tính chất phổ biến: các doanh nghiệp mới ra đờikhông tuyển đủ số lao động cần thiết (chủ yếu lao động có tay nghề, chuyênmôn nghiệp vụ) trong khi đó lao động phổ thông không có việc làm lại dưthừa khá nhiều còn các doanh nghiệp có chương trình đổi mới công nghệ thìtuyển không được nguồn nhân lực chất lượng phục vụ cho quá trình đổi mớicông nghệ Mỗi năm có hàng trăm nghìn lao động phổ thông từ các vùngxung quanh các đô thị lớn đổ xô ra thành phố, thị xã tìm việc làm Các “chợlao động” tự phát xuất hiện ở một số đường phố ngày càng nhiều

Sở dĩ có tình trạng như vậy vì nhiều năm liền chúng ta chưa chú ý đàotạo nghề cho nông dân một cách có bài bản, chưa làm tốt vấn đề phân cônglao động trong nông nghiệp

Vì vậy, chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệpcủa Đảng và Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chấtlượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóanông nghiệp, nông thôn Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạonghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xãhội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích huyđộng và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nôngthôn Đây là cơ sở hành lang pháp lý để các hoạt động đào tạo nghề cho laođộng nông thôn phát triển nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn

Mấy năm gần đây ngành Giáo dục - Đào tạo đang chuyển mạnh theo xuhướng đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp Do đó một số ngành nghề mớicũng đã được chú ý đưa vào chương trình đào tạo nhằm đáp ứng với sự hộinhập ngày càng sâu rộng của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới Nghĩa là nó

Trang 10

không những giúp doanh nghiệp đưa giá trị sản phẩm dịch vụ cao ra thịtrường mà còn tạo ra đòn bẩy phát triển xã hội và nghề nghiệp Vì vậy cũngđặt ra vấn đề bắt buộc nhân lực thuộc các ngành nghề nào phải qua đào tạo thìdoanh nghiệp mới được phép tuyển dụng

2 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề:

Ngày 27/11/2009, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đếnnăm 2020" (gọi tắt là Đề án 1956)1 Quyết định nêu rõ quan điểm của Đảng

và Nhà nước ta là đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng

và Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng laođộng nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,nông thôn Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho laođộng nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hộihọc nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điềukiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn Đây là cơ

sở tạo hành lang pháp lý để các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nôngthôn phát triển nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn Đề án

1956 đã đề ra mục tiêu tổng quát bình quân hằng năm đào tạo nghề chokhoảng một triệu lao động nông thôn, trong đó đào tạo, bồi dưỡng cho100.1 lượt cán bộ, công chức xã Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạonghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phầnchuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Để thực hiện có hiệu quảcác mục tiêu đã nêu, Đề án đề ra các giải pháp và tám hoạt động cụ thể vớitổng kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho 10 dự kiến là 25.980 tỷ đồng Cóthể nói đây là đề án lớn nhất trong lĩnh vực đào tạo nghề từ trước đến nay,nhiều cả về nội dung, lớn cả về quy mô kinh phí để thực hiện

1

Quyết định 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ

Trang 11

Hoạt động liên kết đào tạo giữa các trường và doanh nghiệp đã đượcnhiều nước tiên tiến trên thế giới nghiên cứu và ứng dụng, nhằm nâng caochất lượng đào tạo, đồng thời hiệu quả của hoạt động liên kết đào tạo đã manglại lợi ích kinh tế to lớn cho cả phía nhà trường và doanh nghiệp.

Đối với các trường thì sản phẩm là học sinh tốt nghiệp ra trường có taynghề cao, tiếp cận được với công nghệ thực tiễn của sản xuất Đây là yếu tốquan trọng để giữ vững thương hiệu, uy tín của nhà trường đồng thời giảm chiphí đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo

Đối với các doanh nghiệp có thể chủ động về đội ngũ lao động và khitiếp nhận lao động vào doanh nghiệp không mất thời gian đào tạo lại do côngnhân còn hạn chế về kỹ năng thực hành nghề và khả năng thích ứng với sựthay đổi của công nghệ

Đối với Việt Nam chúng ta, do yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đấtnước, đặc biệt là những năm gần đây, do sự chuyển biến của nền kinh tế từ cơchế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường Trong cơ chế thị trường,nhất là trong nền kinh tế tri thức tương lai, giá trị của sức lao động tuỳ thuộcvào trình độ, tay nghề, khả năng về mọi mặt của người lao động Để nâng caođược chất lượng đào tạo nghề, đòi hỏi người phải chủ động chuẩn bị tiềm lực,trau dồi bản lĩnh, nắm vững kỹ năng thực hành nghề đáp ứng yêu cầu của xãhội, của các doanh nghiệp Xuất phát từ những lý do trên mà hoạt động liênkết đào tạo giữa các trường và doanh nghiệp đã được nghiên cứu, rút kinhnghiệm từ các nước tiên tiến trên thế giới và được vận dụng vào các chínhsách của Việt Nam Điều này được cụ thể hoá trong Luật giáo dục năm 20052,Quy chế trường nghề nhà nước năm 19933 Cụ thể: Điều 36 Luật giáo dụcnăm 2005 quy định “ Cơ sở dạy nghề có thể được tổ chức độc lập hoặc gắn

Trang 12

với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ “ ; Điều 9 Quy chế trường nghề nhànước năm 1993 quy định “ Quá trình giáo dục đào tạo phải quán triệt nguyên

lý học đi đôi với hành, kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền vớigia đình và xã hội

Việc hình thành và phát triển các trường đào tạo nghề thuộc doanhnghiệp để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật trực tiếp sảnxuất của doanh nghiệp và nhu cầu của xã hội ở nước ta trong thời gian qua làtất yếu khách quan Là nơi trực tiếp cung cấp lao động qua đào tạo nghề chodoanh nghiệp, phù hợp với nhu cầu thực tế sử dụng của doanh nghiệp, ngườihọc được thực hành ngay trên may móc, thiết bị đang được sử dụng ở doanhnghiệp

Mặc dù có chủ trương, chính sách như vậy song ở nước ta cho đến naythực trạng hoạt động liên kết đào tạo giữa các trường và doanh nghiệp đượcđánh giá là vẫn còn yếu kém, chưa đồng bộ và có rất ít các công trình nghiêncứu về vấn đề trên Những nghiên cứu về liên kết đào tạo mới chỉ giới hạntrong ngành hoặc trong lĩnh vực hẹp Ví dụ: Vào những năm 70 của thế kỷ

XX, tác giả Đặng Danh Ánh và một số cán bộ thuộc Tổng cục dạy nghề lúc

đó đã đi sâu nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy nghề trong các trườngnghề

Năm 1993, tác giả Trần Khánh Đức nghiên cứu vấn đề "Hoàn thiện đàotạo nghề tại xí nghiệp" Đề tài tập trung nghiên cứu giải quyết các trường, lớpdạy nghề đặt tại đơn vị sản xuất và trong một số lĩnh vực về bưu chính viễnthông và hóa chất Năm 1993, tác giả Phạm Khắc Vũ đi sâu tìm hiểu: "Cơ sở

lý luận và thực tiễn phương thức tổ chức đào tạo nghề kết hợp tại trường và

cơ sở sản xuất" Năm 2004, trường Trung học kỹ thuật xây dựng Hà Nội có

đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố: "Các giải pháp gắn đào tạo với sửdụng lao động của hệ thống dạy nghề Hà Nội trong lĩnh vực xây dựng"

Tại tỉnh Bạc Liêu tới thời điểm hiện nay vẫn chưa có công trình nghiêncứu nào về chương trình đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp

Trang 13

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

3 1 Ý nghĩa khoa học

Khoa học là một khái niệm được xem xét dưới nhiều góc độ khácnhau từ đó có những nhìn nhận khác nhau, nhưng mọi cách nhìn nhận đều coikhoa học là một hệ thống tri thức của nhân loại về tự nhiên, xã hội mà conngười được tích luỹ trong quá trình lịch sử

Theo Luật KH CN năm 2013 “Khoa học là hệ thống tri thức về

bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên,

xã hội và tư duy”4

Khoa học là một hoạt động xã hội nhằm tìm tòi, phát hiện quy luậtcủa sự vật, hiện tượng và sự vận dụng các quy luật ấy để sáng tạo các nguyên

lý, các giải pháp tác động vào các sự vật, hiện tượng nhằm biến đổi trạng tháicủa chúng

Theo UNESCO khoa học là “ ệ thống các tri thức về các hiện tượng,

sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy” 5 Hệ thống tri thức ở đây là hệ

thống tri thức khoa học, khác với tri thức kinh nghiệm

Từ các định nghĩa trên cho thấy có hai khía cạnh khác nhau: Khoa học

là sản phẩm đặc biệt của con người Do một loại hoạt động cũng rất đặc biệttạo ra, vì thế mới có khái niệm: “Khoa học là một hình thái ý thức xã hội”.Khoa học còn là một "hệ thống tri thức" mang tính chất quy luật với vai trònhiệm vụ của nó bao gồm hai chức năng, nhận thức và cải tạo thế giới Mặtkhác khoa học cũng được coi là một "hệ thống thiết chế", một hệ thống hoạtđộng Khi nói đến quản lý khoa học, thường chú ý tới khía cạnh thiết chế củakhoa học, khoa học với tư cách là một hoạt động xã hội của loài người, vàmục tiêu của quản lý (đối với nước ta và một số nước giống ta) là làm cho nó

4 Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

5 Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXBGD, 2009, sđd 12.

Trang 14

phát triển đúng hướng, mang lại hiệu quả tốt nhất cho sự phát triển và nhu cầucủa xã hội.

3 2 Ý nghĩa thực tiễn

Việc nghiên cứu để xây dựng đề tài “Gắn đào tạo nghề với chương

trình đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp tại tỉnh Bạc Liêu” là việc

làm cần thiết và có ý nghĩa quan trọng, giúp cho các doanh nghiệp, Trườngdạy nghề, học viên…

Một là, nâng cao chất lượng giảng dạy, chương trình đào tạo của

trường dạy nghề

Hai là, định hướng đúng cho học viên sau khi tốt nghiệp, tạo việc làm

cho học viên, làm việc đúng ngành, đúng nghề

Ba là, chương trình đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp được

hoàn thiện hơn một phần nhờ vào chất lượng đào tạo đúng ngành nghề theonhu cầu của chương trình đổi mới công nghệ

Bốn là, vạch ra những biện pháp về khoa học và công nghệ, dự báo

nhu cầu về khoa học và công nghệ của các doanh nghiệp trong tỉnh góp phầnphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung và ở các địa phương trong tỉnhnói riêng

Tóm lại, đề tài tập trung làm rõ cơ sở lí luận liên quan việc đào tạo

nghề gắn với chương trình đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp tại tỉnhBạc Liêu Đánh giá những điểm mạnh và yếu về chương trình đào tạo hiện tạicủa nhà trường và chương trình đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Trên cơ

sở phân tích hiện trạng, từ nhu cầu thực tiễn, tác giả đã đề xuất các biện phápnhằm năng cao chất lượng đào tạo của nhà trường cũng như phù hợp vớichương trình đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh BạcLiêu

4 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 15

Đánh giá thực trạng, hiệu quả công tác quản lý đào tạo của nhà trường

để từ đó có cơ sở đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ởTrường Trung cấp nghề với các doanh nghiệp tại Bạc Liêu nhằm nâng caochất lượng đào tạo phù hợp với chương trình đổi mới công nghệ tại các doanhnghiệp nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ

5 Đối tƣợng khách thể và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tƣợng nghiên cứu: Gắn đào tạo nghề với chương trình đổi

mới công nghệ trong các doanh nghiệp

5.2 Khách thể nghiên cứu: Cán bộ, sinh viên, cựu sinh viên trường

Trung cấp nghề và cán bộ, công nhân trong các doanh nghiệp tại Bac Liêu

5.3 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2012 và 2013 Phạm vi không gian: Trường Trung cấp nghề và một số doanh nghiệpnhỏ và vừa tại Bac Liêu

6 Mẫu khảo sát:

Chọn đại diện 30 giảng viên, giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo và 30cán bộ quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trực tiếp tham gia sử dụng sản phẩmcủa nhà trường

7 Câu hỏi nghiên cứu

- Việc gắn kết đào tạo nghề với chương trình đổi mới công nghệ trongcác doanh nghiệp ở Bạc Liêu được thể hiện như thế nào?

- Những yếu tố nào đã ảnh hưởng đến sự gắn kết kết đào tạo nghề vớichương trình đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ở Bạc Liêu?

- Cần những giải pháp nào để gắn kết đào tạo nghề với chương trìnhđổi mới công nghệ của tỉnh Bạc Liêu?

8 Giả thuyết nghiên cứu

- Sự gắn kết giữa đào tạo nghề với chương trình đổi mới công nghệ củadoanh nghiệp ở Bạc Liêu còn hạn chế

- Có nhiều yếu tố tác động đến đến sự gắn kết giữa đào tạo nghề với

Trang 16

chương trình đổi mới công nghệ của DN ở Bạc Liêu như môi trường đào tạo,

cơ sở vật chất của trường, đặc thù địa phương…

- Các chương trình, kế hoạch để gắn kết giữa đào tạo nghề với chươngtrình đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp tại tỉnh Bạc Liêu chưa đượcthực hiện

9 Phương pháp nghiên cứu

9 1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Để thực hiện mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu đề ra, đề tài sử dụngphương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hoá những tài liệu lý luận có liênquan để làm sáng tỏ cơ sở lý luận vấn đề nghiên cứu

9.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Sử dụng các phương pháp của xã hội học để điều tra, khảo sát, traođổi với các khách thể nghiên cứu

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

10 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, kết quả nghiên cứu được trình bày trong 3 chương:

- Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

- Chương 2 Thực trạng đào tạo của Trường Trung cấp nghề Bạc Liêugắn với chương trình đổi mới công nghệ của doanh nghiệp tại tỉnh Bạc Liêu

- Chương 3 Các biện pháp nâng cao gắn đào tạo với chương trình đổimới công nghệ của doanh nghiệp tại tỉnh Bạc Liêu

Cuối cùng là danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 17

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Một số khái niệm cơ bản:

1.1.1 Quản lý đào tạo

Quản lý đào tạo là một lĩnh vực quản lý bao gồm tất cả những vấn đề

mà cơ sở đào tạo thường làm và bằng cách đó cung cấp cho người học nhữngtri thức, kỹ năng, kỹ xảo và năng lực nghề nghiệp có hiệu quả Hay nói mộtcách khác, quản lý đào tạo bao gồm các lĩnh vực quản lý các mục tiêu cụ thểcủa các yếu tố sau:

- Mục tiêu đào tạo

- Nội dung đào tạo

- Phương pháp và hình thức đào tạo

- Nguồn nhân lực đào tạo (Giảng viên)

- Đối tượng đào tạo (Sinh viên)

- Điều kiện đào tạo

- Quy trình tổ chức đào tạo, đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các chuẩnmực đảm bảo chất lượng đào tạo

Chất lượng đào tạo quyết định sự tồn vong của cơ sở đào tạo, nênngười ta còn cho rằng quản lý đào tạo chính là quản lý chất lượng

Giáo dục đào tạo là một bộ phận của nền kinh tế xã hội Nó được cơcấu thành hệ thống và là một bộ phận kết cấu hạ tầng của xã hội Do đó quản

lý giáo dục, quản lý đào tạo thực chất là quản lý một lĩnh vực kinh tế - xã hộiđặc biệt nhằm đào tạo nguồn nhân lực lao động có trình độ chuyên môn và kỹthuật cao nhằm đảm bảo yêu cầu phát triển nhanh, bền vững của một nền kinh

Trang 18

thành chiến lược, chính sách phát triển, cơ cấu hệ thống quản lý đào tạo, môhình quản lý các cấp.

Quản lý đào tạo có hai chức năng cơ bản:

- Duy trì, ổn định quá trình đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng đào tạođạt được các chuẩn mực đã xác định trước

- Đổi mới, phát triển quá trình đào tạo, đón đầu xu hướng phát triểnkinh tế - xã hội

Để thực hiện hai chức năng trên quản lý đào tạo cần:

- Phân tích thông tin, nắm bắt được xu hướng phát triển, xác lập chínhsách, mục tiêu chiến lược giáo dục - đào tạo

- Xác lập chuẩn mực, quy trình theo mục tiêu, tạo điều kiện và duy trìcác cơ chế thực hiện các chuẩn mực đã đề ra

- Đưa hoạt động đào tạo vào kế hoạch với mục tiêu, biện pháp, bước đi

ràng

- Hình thành và phát triển tổ chức tương xứng với sứ mệnh, phù hợpvới nhiệm vụ chính trị và thực hiện một quy trình đào tạo thích ứng với khảnăng nguồn nhân lực của mình

- Thanh tra, kiểm tra các hoạt động đào tạo

Để làm rõ thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa TrườngTrung cấp nghề Bạc Liêu với các doanh nghiệp tại Bạc Liêu và đề xuất nhữngbiện pháp quản lý cho thời gian tới, chúng tôi sẽ lấy những yêu cầu trên làm

cơ sở khảo sát, đánh giá về quản lý đào tạo

1.1.2 Đào tạo nghề:

* Nghề:

Theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau nhất định, cho đếnnay thuật ngữ “Nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.Dưới đây là một số khái niệm

Trang 19

Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Nghề là công việc chuyên làm, theo sự

phân công lao động của xã hội” 6

Theo tác giả Nguyễn Hùng thì: “Những chuyên môn có những đặc điểm

chung, gần giống nhau được xếp thành một nhóm chuyên môn và được gọi là nghề Nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con người dùng sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đối tượng cụ thể nhằm biến đổi những đối tượng đó theo hướng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi ích của con người” 7

Từ các khái niệm trên chúng ta có thể hiểu nghề nghiệp như một dạnglao động vừa mang tính xã hội (sự phân công xã hội) vừa mang tính cá nhân(nhu cầu bản thân) trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòihỏi để thoả mãn những yêu cầu nhất định của xã hội và cá nhân

Như vậy, nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến,gắn chặt với sự phân công lao động, với tiến bộ khoa học kỹ thuật và vănminh nhân loại Bởi vậy được nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu từnhiều góc độ khác nhau

Ở Việt Nam: Nhiều định nghĩa nghề được đưa ra song chưa được thốngnhất, chẳng hạn có định nghĩa nêu: Nghề là một tập hợp lao động do sự phâncông lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được Nghề mangtính tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuấthay nhu cầu xã hội Mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khácnhau song chúng ta có thể thấy 1 số nét đặc trưng nhất định đó là :

+ Đó là hoạt động, là công việc lao động của con người được lặp đi lặplại

Trang 20

+ Là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội.

+ Là phương tiện để sinh sống

+ Là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xãhội, đòi hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định

Nghề biến đổi mạnh mẽ và gắn chặt với xu hướng phát triển kinh tế xãhội của đất nước

Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằmthay đổi hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng đápứng tiêu chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn

* Đào tạo nghề:

Là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay kỹ năng, kỹxảo của mỗi cá nhân đối với công việc hiện tại và trong tương lai Đào tạonghề bao gồm 2 quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau đó là:

- Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền đạt những kiến thức về lýthuyết và thực hành để các học viên có được một trình độ kỹ năng, kỹ xảo, sựkhéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp

- Học nghề: Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thựchành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định

Đào tạo nghề cho người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất chongười lao động để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn Bao gồm đào tạonghề mới, đào tạo nghề bổ sung, đào tạo lại nghề

Trang 21

Năng lực sáng tạo và khả năng thích ứng không phải là bản năng màphải trải qua rèn luyện Môi trường tốt nhất cho sự phát triển khả năng này ởhọc sinh trường nghề đó là họ phải được rèn luyện trong môi trường sản xuấtcủa doanh nghiệp sau khi được học lý thuyết Đây chính là trách nhiệm củatoàn xã hội đối với công tác đào tạo nghề hiện nay, và cần phải nhấn mạnh,trách nhiệm trước hết là thuộc về lãnh đạo của các trường dạy nghề Chínhbản thân họ phải ý thức được việc cần phải cải tổ công tác quản lý để khôngngừng tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa trường dạy nghề và doanh nghiệptrong liên kết đào tạo để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của đơn vị.

1.2 Mối quan hệ giữa quản lý và chất lƣợng đào tạo nghề

1.2.1 Chất lượng và chất lượng đào tạo nghề.

Chất lượng luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi loại hình doanhnghiệp, các hệ thống kinh tế xã hội, trong đó có giáo dục và đào tạo Đối vớicác doanh nghiệp chất lượng là chìa khoá và sự đảm bảo thắng lợi trong cáccuộc cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường

Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo hiện nay cũng cạnh tranh gay gắt,thu hút người học và cung ứng sản phẩm sau đào tạo cho các thị trường laođộng trong nước và xuất khẩu lao động ra nước ngoài

Có nhiều khái niệm về chất lượng Sau đây là một số khái niệm có thểxem xét

- Theo quan niệm của tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu: Chấtlượng của sản phẩm là mức độ mà sản phẩm ấy đáp ứng được nhu cầu củangười sử dụng

- Theo J.Juran (Mỹ): Chất lượng là tiềm năng thoả mãn nhu cầu của thịtrường với chi phí thấp nhất

- Theo ISO 8402 -86: Chất lượng của sản phẩm là tổng thể những đặcđiểm, những đặc trưng của sản phẩm thể hiện được sự thoả mãn nhu cầu trongnhững điều kiện tiêu dùng xác định và phù hợp với công cụ, tên gọi sản phẩm

Trang 22

- Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5814 - 94: Chất lượng là sự tập hợp cácđặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đối tượng có khả năngthoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn.

- Tại hội thảo lần 3 “Nâng cao chất lượng đào tạo” - Đại học quốc gia

Hà Nội, tác giả Lê Đức Ngọc cho rằng : Chất lượng đào tạo thể hiện chínhqua năng lực của người được đào tạo sau khi hoàn thành chương trình đàotạo Những năng lực đó gồm: Khối lượng, nội dung, trình độ kiến thức đượcđào tạo và kỹ năng thực hành, năng lực nhận thức, năng lực tư duy cùngnhững phẩm chất nhân văn được đào tạo

Chúng tôi nhất trí với quan điểm của tác giả và cho rằng nội hàm của chất lượng đào tạo được thể hiện:

Trang 23

4 Về năng lực tư duy:

Giáo dục đào tạo là một hoạt động xã hội có định hướng, có mục đíchnhằm tạo ra các thế hệ lao động, có những phẩm chất, kỹ năng, năng lực cầnthiết đáp ứng được những nhu cầu phát triển của xã hội Giáo dục - đào tạo làmột lĩnh vực xã hội đặc biệt, sản phẩm giáo dục đào tạo cung cấp cho xã hội

là nhân cách con người

Việc đánh giá chất lượng sản phẩm, chất lượng đào tạo là công việc rấtkhó khăn và phức tạp Không thể chỉ đánh giá nó sau khi hoàn thành các côngđoạn đào tạo (sau khi tốt nghiệp), mà phải đánh giá cả quá trình sau khi đàotạo, hoặc phải thông qua hiệu quả công việc mà họ đảm nhận sau khi ratrường

Đối với chất lượng sản phẩm đào tạo trong cơ chế thị trường thì chấtlượng sản phẩm có ý nghĩa quyết định cho sự tồn tại và phát triển của nhàtrường

Trong nền kinh tế nhiều thành phần với mọi trình độ khác nhau, yêucầu về chất lượng mỗi ngành, nghề, mỗi cơ sở cũng khác nhau nhưng điềuđáng quan tâm là dẫu ở trình độ nào (cao hay thấp) thì cũng phải đạt chuẩnchất lượng mà khách hàng yêu cầu Do đó nhiệm vụ quan trọng là phải xác

Trang 24

định được chuẩn chất lượng cho mỗi ngành nghề, mỗi trình độ, cụ thể là xác

định chuẩn chất lượng cho các bậc học, các ngành học khác nhau

Trong lĩnh vực dạy nghề cũng có các tiêu chí để đánh giá chất lượng

đào tạo cụ thể đó là:

- Theo quan niệm chất lượng đầu ra:

Theo quan niệm chất lượng đầu ra - Sản phẩm của quá trình đào tạo, để

đánh giá mức độ chất lượng của đào tạo nghề người ta dựa vào các tiêu chí

+ Khả năng thích ứng với thị trường lao động

+ Năng lực nghiên cứu và khả năng phát triển nghề nghiệp của người

học sau khi tốt nghiệp

Các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, theo Bloom8 được phân loại thành

Rờt tốt Phát triển/ sáng tạo Phát triển/sáng tạo

Bảng 1.1 : Phân loại mức kiến thức, kỹ năng theo Bloom

- Theo Tổ chức Lao động quốc tế ILO 9

8

Bloom, B.S., (Ed.) 1956 Phân loại tư duy cho các mục tiêu giáo dục: Phân loại các mục tiêu

giáo dục: Quyển I, nhận thức về lĩnh vực.

Trang 25

Theo quan điểm xem xét chất lượng trên cơ sở các đầu vào của quátrình đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng, theo nguyên lý: Với điềukiện đầu vào tốt và đảm bảo cho quá trình đào tạo tốt sẽ tạo ra sản phẩm tốt.Tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo trường dạy nghề, theo ILO gồm có 9nhóm theo Bảng 1.2.

4 Các tiêu chí về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 85

7 Các tiêu chí về khuôn viên và cơ sở hạ tầng 40

8 Các tiêu chí về xưởng thực hành, thiết bị vật tư 60

Bảng 1.2: Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề theo ILO

Các tiêu chí được xem xét và đánh giá với các mức điểm khác nhau.Trường nào có mức điểm đánh giá càng cao thể hiện chất lượng đào tạo càngcao

Sản phẩm trong quá trình đào tạo là sản phẩm đặc biệt Với ý nghĩarộng đó là nhân cách người lao động mà trong đó yếu tố quan trọng hàng đầu

là kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm đáp ứng được thị trường lao động Sảnphẩm này sẽ tạo ra mọi sản phẩm khác cho xã hội, nó luôn tự vận động, tựphát triển Do vậy có thể nói đây là sản phẩm quý giá nhất trong mọi sảnphẩm (Chất lượng đào tạo toàn diện trong nhà trường được đánh giá qua cácmặt: Phẩm chất và năng lực của người học sinh, được biểu hiện qua mục tiêuđào tạo, kiến thức, kỹ năng và thái độ so với chuẩn quy định)

9

Tổ chức Lao động Quốc tế ( tiếng Anh: International Labour Organization, viết tắt ILO)

Trang 26

1.2.2 Mối quan hệ giữa quản lý và chất lượng đào tạo nghề.

Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các nhà trường,việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm

vụ quan trọng nhất trong công tác quản lý của các cơ sở đào tạo nghề, chấtlượng là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường Hiện nay

có nhiều quan điểm về chất lượng đào tạo khác nhau

- Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào

Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng: “Chất lượng đào tạocủa một nhà trường phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào củatrường đó” Quan điểm này được gọi là: “Quan điểm nguồn lực”, có nghĩa là:Nguồn lực = chất lượng

Theo quan điểm này, một trường tuyển được sinh viên giỏi, có đội ngũcán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thínghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượngcao

Quan điểm này đã bỏ qua sự tác động của quá trình đào tạo được diễn

ra rất đa dạng và liên tục trong một thời gian dài trong nhà trường, đặc biệt là

sự nỗ lực, tích cực của người học Thực tế theo cách đánh giá này, quá trìnhđào tạo được xem là “Hộp đen”, chỉ dựa vào sự đánh giá “đầu vào” và phỏngđoán chất lượng “đầu ra” Quan điểm này đã chuyển từ việc xem xét chấtlượng sang các vấn đề về điều kiện hình thành chất lượng

- Chất lượng được đánh giá bằng “đầu ra”

Một quan điểm khác về chất lượng đào tạo cho rằng “Đầu ra” có tầmquan trọng hơn nhiều so với “đầu vào” “Đầu ra” chính là sản phẩm của quátrình đào tạo được thể hiện ở mức độ hoàn thành công việc của học sinh tốtnghiệp hay khả năng cung cấp các dịch vụ đào tạo của trường đó Có 2 vấn đề

cơ bản liên quan đến cách tiếp cận chất lượng đào tạo này Một là: Mối liên

hệ giữa “đầu vào” và “đầu ra” không được xem xét Trong thực tế đang tồn

Trang 27

tại mối quan hệ này, cho dù đó không hoàn toàn là quan hệ nhân quả Hai là:Cách đánh giá “đầu ra” của các trường rất khác nhau.

- Chất lượng được đánh giá bằng giá trị gia tăng

Quan điểm này cho rằng chất lượng đào tạo của một nhà trường là tạo

ra được sự khác biệt về kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh từ khi nhậptrường đến khi ra trường Giá trị gia tăng được xác định bằng giá trị “đầu ra”trừ đi giá trị của “đầu vào”, kết quả thu được là “giá trị gia tăng” mà trường

đó đã đem lại cho học sinh và được cho là chất lượng đào tạo của nhà trường

Theo quan điểm này, một loạt vấn đề sẽ nảy sinh: Khó có thể thiết kếđược một thước đo thống nhất để đánh giá chất lượng “đầu vào” và “đầu ra”

để tìm ra hiệu số của chúng và đánh giá chất lượng của trường đó Hơn nữacác trường đào tạo nghề trong hệ thống giáo dục lại rất đa dạng, không thểdùng một bộ công cụ đo duy nhất cho tất cả các trường

Nhìn chung, những quan điểm trên đã đề cập một số dấu hiệu để nhậnbiết chất lượng, một khái niệm động, nhiều chiều Rất khó để có một ý kiếnthống nhất về khái niệm chất lượng đào tạo Tuy vậy, việc xác định một sốcách tiếp cận khác nhau đối với vấn đề này là điều nên làm và có thể làmđược Theo Tổ chức Giáo dục quốc tế thì cần có bộ tiêu chí chuẩn, việc đánhgiá chất lượng một trường học sẽ dựa vào bộ tiêu chuẩn đó Khi không có bộtiêu chuẩn việc đánh giá sẽ dựa vào mục tiêu của từng lĩnh vực, những mụctiêu này sẽ được xác lập trên cơ sở trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước và những điều kiện đặc thù của trường đó

Như vậy để đánh giá chất lượng đào tạo của một trường cần dùng bộtiêu chí có sẵn, hoặc dùng các chuẩn đã quy định, hoặc đánh giá mức độ thựchiện các mục tiêu

Mối quan hệ giữa quản lý và chất lượng đào tạo thể hiện ở các khíacạnh sau:

- Sự tin cậy: Quá trình quản lý đào tạo của các trường sao cho chấtlượng đào tạo phải nhất quán với chiến lược phát triển của các trường và tuân

Trang 28

thủ các yêu cầu về quy định của pháp luật hiện hành Thực hiện đúng chức năng, thực hiện cam kết với xã hội.

- Sự đáp ứng nhanh: Điều này thể hiện sự sẵn sàng của toàn thể cán bộgiáo viên, công nhân viên trong quá trình đào tạo, cung cấp các dịch vụ đàotạo, thời gian là cơ sở để đánh giá khía cạnh này Người học và bất kỳ các bênquan tâm nào cũng có quyền được biết rõ các vấn đề như kế hoạch đào tạo, tàiliệu tham khảo, những vấn đề học tập, thời gian cấp bằng tốt nghiệp có liênquan đến từng khoá học Tốc độ của sự đáp ứng quyết định mức chất lượngcủa từng trường đào tạo

- Năng lực: Chất lượng đào tạo đòi hỏi trình độ, kỹ năng, kinh nghiệmcủa tất cả các thành viên thuộc cơ sở đào tạo đáp ứng công việc được giao.Chất lượng của đội ngũ giáo viên, cán bộ chuyên môn và những người phục

vụ ảnh hưởng trực tiếp đến hình ảnh tốt đẹp của cơ sở đào tạo Tuy nhiên,khía cạnh này cần được kiểm chứng thông qua hiệu quả của công việc đạtđược

- Sự dễ dàng tiếp cận: Các trường đào tạo sử dụng các điều kiện thuậnlợi để người học và các bên quan tâm dễ dàng tiếp xúc Khía cạnh này thểhiện không đơn thuần chỉ thông qua hình thức đối diện trực tiếp Ngoài ra hệthống thông tin còn là công cụ hỗ trợ đắc lực giúp cho người học và các bênquan tâm có nhiều cơ hội tìm hiểu về trường, hệ thống này bao gồm điệnthoại, Fax, Email, trang Web đây là một trong những phần cứng của mộtnhà trường

- Tính lịch sự và nhã nhặn: Thái độ giao tiếp giữa tổ chức với ngườihọc và các bên quan tâm là một nhân tố hình thành chất lượng của một nhàtrường Sự ân cần, tôn trọng, cảm thông và thân thiện sẽ rút bỏ khoảng cách

về mặt tâm lý đối với người học Khía cạnh này giúp cho người học giảm bớtkhoảng cách giữa nhà trường với họ Người học sẽ xem nhà trường như làngôi nhà thứ hai để hình thành mối liên hệ mật thiết và lâu dài

Trang 29

- Sự truyền thông: Các yêu cầu như tìm hiểu về chiến lược, nhiệm vụ,mục tiêu, chương trình đào tạo, cách thức tuyển sinh, thời khoá biểu, cáchthức tư vấn học tập, quy trình giải quyết khiếu nại thắc mắc của người học,các giới hạn của khoá học, giá trị của văn bằng tốt nghiệp cần rõ ràng và dễhiểu Sự truyền thông đòi hỏi cơ sở đào tạo nắm bắt ý đồ mong đợi của ngườihọc, các bên quan tâm và thoả mãn nó một cách nhanh nhất dưới nhiều hìnhthức khác nhau.

- Sự tín nhiệm: Nền tảng của sự tín nhiệm được thể hiện khi lấy quyềnlợi của người học làm nhiệm vụ trung tâm cho mọi hoạt động quản lý Tuynhiên, tôn trọng người học không đồng nghĩa cơ sở đào tạo bất chấp các quyđịnh của pháp luật Cải tiến liên tục nhằm nâng cao sự thoả mãn đối với ngườihọc và các bên quan tâm là tạo sự tín nhiệm bền vững cho nhà trường

- Sự an toàn: Tham gia học tập là một quá trình đòi hỏi người học phảiđầu tư về nhiều lĩnh vực, tốn kém thời gian, tài chính, từ bỏ nhiều cơ hộikhác Viễn cảnh tương lai cùng khả năng tự vượt qua được những trở ngạitrong quá trình học tập phải có tính khả thi và thuyết phục đối với người học

Sự mập mờ, thiếu chắc chắn và đặc biệt là không tôn trọng pháp luật của cơ

sở đào tạo là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến độ an toàn đối với người học

và các bên liên quan

- Hiểu rõ người học: Khía cạnh này bao gồm sự nỗ lực của từng cơ sởđào tạo trong quá trình tìm hiểu và phát hiện nhanh chóng các kỳ vọng củangười học qua từng thời gian, từng môn học hay cả một khoá học Nhiều hìnhthức được triển khai như nghiên cứu thị trường, về các trường khác, điều traqua từng môn học, khi tốt nghiệp, sau khi tốt nghiệp sẽ giúp cơ sở đào tạohiểu rõ người học Hoạt động này giúp cơ sở đào tạo liên tục cải tiến chiếnlược, chương trình, nội dung và phương pháp dạy học Mọi sự xơ cứng, thiếunăng động của quản lý sẽ làm giảm sự tin cậy của người học

- Tính hữu hình: Tính hữu hình thể hiện cơ sở vật chất, trang thiết bịphục vụ cho giảng dạy, học tập, quản lý và các hoạt động khác trong nhà

Trang 30

trường Tính hữu hình bao gồm tất cả hình thức bên ngoài của nhà trường màngười học và các bên quan tâm có thể thấy được.

Phân tích tất cả các khía cạnh trên giúp cơ sở đào tạo thiết lập các mụctiêu, chất lượng liên quan đến từng yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo

Sự tác động của các khía cạnh trên sẽ phụ thuộc vào thực trạng của từng hệthống quản lý chất lượng cụ thể Các cơ sở đào tạo biết lợi dụng điều kiệnthuận lợi không ngừng để nâng cao chất lượng đào tạo

1.3 Những nhân tố tác động đến quản lý đào tạo nghề:

1.3.1 Cơ chế, chính sách của nhà nước.

Cơ chế, chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triểnđào tạo nghề cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo nghề và nó được thểhiện ở các nội dung sau:

- Khuyến khích hoặc kìm hãm cạnh tranh nâng cao chất lượng Có tạo

ra môi trường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chấtlượng không?

- Khuyến khích hoặc kìm hãm huy động các nguồn lực để cải tiến, nângcao chất lượng

- Khuyến khích hoặc hạn chế các cơ sở đào tạo nghề mở rộng liên kếtđào tạo và hợp tác quốc tế

- Các chính sách về đâu tư, về tài chính đối với các cơ sở đào tạo nghề

- Có hoặc không có các chuẩn về chất lượng đào tạo Có hay không hệthống đánh giá, kiểm định chất lượng đào tạo, quy định về quản lý chất lượngđào tạo

- Các chính sách về việc làm, lao động và tiền lương của lao động saukhi học nghề, chính sách đối với giáo viên dạy nghề

- Các quy định trách nhiệm giữa các nhà trường với các doanh nghiệp

sử dụng lao động, quan hệ giữa các nhà trường với các doanh nghiệp

Tóm lại: Cơ chế, chính sách của nhà nước tác động đến tất cả các khâu

từ đâu vào đến quá trình đào tạo và đâu ra của các trường dạy nghề

Trang 31

1.3.2 Môi trường:

Ngày nay, xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế tác động tới tất cảcác mặt đời sống xã hội của đất nước, trong đó có hoạt động đào tạo nghề.Toàn cầu hoá và hội nhập đòi hỏi chất lượng đào tạo nghề của Vịêt Nam phảiđược nâng lên để sản phẩm tạo ra đáp ứng được yêu cầu của thị trường, khuvực và thế giới Đồng thời nó cũng tạo cơ hội cho đào tạo nghề của Việt Namnhanh chóng tiếp cận trình độ tiên tiến

1.3.3 Các yếu tố bên trong.

Đây là nhóm yếu tố bên trong các cơ sở đào tạo có ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng đào tạo Các yếu tố này do hệ thống quản lý chất lượng của cơ

sở đào tạo quyết định, các yấu tố này bao gồm các nhóm sau:

- Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo

Trong trường dạy nghề, các nhân tố về điều kiện đảm bảo ảnh hướngtới chất lượng đào tạo nghề bao gồm:

+ Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (Manpower – m1)

+ Đầu vào, học sinh sinh viên tham gia học các chương trình đào tạo(Material - m2)

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị (Machino - equipment - m3)

+ Nguồn tài chính (Money - m4)

+ Gắn đào tạo với sử dụng và khuyến khích học nghề (Marketing m

-5)

M)

+ Các nhân tố trên được gắn kết bởi nhân tố quản lý (Management

-1.3.4 Đặc điểm của quản lý đào tạo nghề.

Từ các khái niệm về quản lý chất lượng đã nghiên cứu ở trên, vận dụngvào đào tạo nghề ta có thể thấy: Quản lý chất lượng đào tạo nghề là toàn bộcác hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách,mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định

Trang 32

1.4.1 Công nghệ và đổi mới công nghệ

* Khái niệm về công nghệ

Khái niệm “công nghệ” vốn dĩ là một khái niệm phức tạp với nhiềucách hiểu, cách định nghĩa khác nhau

Luật KH CN năm 200010 có định nghĩa Công nghệ là tập hợp cácphương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng

để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm

Còn theo Luật chuyển giao công nghệ 200611 thì Công nghệ là giảipháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phươngtiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm

Giáo trình Quản trị Công nghệ 12 đã giới thiệu một định nghĩa tương

đối đầy đủ và cụ thể vệ công nghệ: “Công nghệ là việc sử dụng sáng tạo các

loại công cụ, máy móc, tri thức và kỹ năng để biến đổi các yếu tố đầu vào thành sản phẩm hay dịch vụ” Theo phương trình công nghệ trong giáo trình

thì công nghệ gồm 3 nhóm yếu tố là máy móc và công cụ (Machines Tools

= M); tri thức (Knowledge = K) và kỹ năng (Skills = S):

Trang 33

Sơ đồ 1.3 Phương trình công nghệ

- Thành phần M: là tất cả các thiết bị phần cứng của công nghệ nhưmáy móc, thiết bị, công cụ… có gắn với đất đai, văn phòng, nhà xưởng, hệthống sản xuất liên quan trực tiếp tới công nghệ

- Thành phần K: là tất cả các yếu tố liên quan tới tri thức trong côngnghệ, bao gồm nhưng không giới hạn như: thiết kế, bản vẻ, bí quyết sản xuất,

bí quyết kinh doanh, quy trình sản xuất, quy trình cung ứng dịch vụ…

- Thành phần S: là tất cả các kỹ năng liên quan trực tiếp tới việc vậnhành công nghệ để làm một sản phẩm hay cung ứng một dịch vụ

Phương trình công nghệ được sử dụng như một công cụ lý thuyết cơbản để tiếp cận với định nghĩa công nghệ và để phân tích nhanh mối tươngquan của các thành phần công nghệ khác nhau trong cùng một công nghệ haycác hệ thống công nghệ khác nhau

* Khái niệm đổi mới công nghệ

Ngày nay do công nghệ luôn biến đổi trong chu kỳ sống của nó, trongmỗi giai đoạn nhất định một công nghệ có thể phù hợp với thị trường có nghĩa

là sản phẩm do nó sản xuất có thể tồn tại trên thị trường, nhưng đến một giaiđoạn nào đó, thì công nghệ không còn phù hợp nữa Do đó đổi mới công nghệ

là một nhu cầu tất yếuvà phù hợp với qui luật phát triển

Theo OECD13: Đổi mới KH CN có thể được xem như là biến đổimột

ý tưởng thành sản phẩm mới có thể bán được hoặc thành quá trình vận hànhtrong công nghiệp, trong thương mại hoặc thành phương pháp mới về dịch vụ

xã hội

- Đổi mới công nghệ là quá trình kỹ thuật, công nghiệp, thương mạinhằm marketing sản phẩm mới, nhằm sử dụng các quá trình kỹ thuật và thiết

bị mới

Trang 34

1 Giáo trình Quản trị Công nghệ, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội năm

Và cũng có nhiều định nghĩa khác nhau về đổi mới công nghệ, giáotrình Quản trị công nghệ là tài liệu cập nhật mới nhất và đã đưa ra một khái

niệm cụ thể: “đổi mới công nghệ được hiểu theo bản chất là việc đổi mới các

yếu tố cấu thành một công nghệ theo phương trình công nghệ, trong mối tương quan so sánh với công nghệ hiện có của doanh nghiệp hay đối thủ cạnh tranh trên thế giới Đổi mới công nghệ liên quan tới việc nâng cap chất lượng các yếu tố cấu thành công nghệ và qua đó là mức độ hiện đại của một công nghệ” 14

* Mục tiêu của quá trình đổi mới công nghệ của doanh nghiệp

Về mục tiêu, đổi mới công nghệ chủ yếu tập trung vào việc đổi mớiquy trình sản xuất hay chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm chế tạo rasản phẩm mới, thay thế sản phẩm củ, nâng cấp sản phẩm (nâng cao các tínhnăng kinh tế - kỹ thuật), phát triển sản phẩm thân thiện môi trường, tăng thịphần, giảm chi phí sản xuất hoặc cải thiện điều kiện làm việc, giảm tác hạimôi trường…, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới

Công tác đổi mới công nghệ liên quan trực tiếp tới các nhóm năng lựcmua bán, vận hành công nghệ và năng lực sáng tạo công nghệ Điều này đượcthể hiện qua hai mục tiêu chính là đổi mới thiết bị công nghệ cùng quy trình

và đổi mới sản phẩm hay dịch vụ

Về nội dung cụ thể, đổi mới công nghệ thường được thực hiện qua cácnhóm hoạt động cơ bản sau:

- Cải tiến, nâng công suất, thay đổi quy trình quản trị, sản xuất, tiếp thị,ứng dụng phần mềm…để tiết kiệm thời gian và chi phí

- Mua sắm máy móc, thiết bị mới theo yêu cầu sản xuất kinh doanh

- Cải tiến mẫu mã, bao bì, thay đổi thiết ké sản phẩm hoặc dịch vụ đápứng tốt hơn nhu cầu của nhóm khách hàng mục tiêu

Trang 35

Về phương pháp tiến hành, đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp cóthể được thực hiện thông qua một hay nhiều biện pháp.

1.4.2 Vài nét về chương trình đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ở Bạc Liêu

* Tình hình chất lượng, số lượng doanh nghiệp khoa học – công nghệ trong cả nước 15

Sau gần 7 năm thực hiện Nghị định số 80/2007 ngày 19.5.2007 vềdoanh nghiệp KHCN và gần 2 năm thực hiện Quyết định số 592/2012 củaThủ tướng Chính phủ về Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp KHCN,

tổ chức KHCN công lập, các doanh nghiệp KHCN đã được hình thành vàbước đầu hoạt động hiệu quả Tuy nhiên, đến nay mới chỉ công nhận đượckhoảng trên 100 doanh nghiệp KHCN, trong tổng số trên 200 hồ sơ xin đềnghị cấp trên phạm vi toàn quốc Số lượng các doanh nghiệp KHCN đượccông nhận phân bố không đồng đều, quy mô nhỏ là chủ yếu Các doanhnghiệp làm ăn tốt chủ yếu tập trung ở các lĩnh vực giống nông nghiệp, chếbiến dược liệu Các doanh nghiệp trong lĩnh vực điện tử phần mềm, côngnghệ sinh học và một số lĩnh vực công nghệ cao khác hầu như chưa đăng kýhoặc chưa được công nhận So với mục tiêu của Nghị định 80 thì kết quả hiệnnay cách khá xa cả về số lượng và chất lượng

Nhiều ý kiến cho rằng, sở dĩ số lượng doanh nghiệp KHCN còn khiêmtốn, một phần là do các chính sách được ban hành còn có những hạn chế vànhững điểm không còn phù hợp với thực tiễn Cụ thể là việc triển khai thựchiện Nghị định 80 trong thời gian qua cho thấy, mô hình doanh nghiệp KHCN

mà nghị định đã đề cập đến thường bị tách làm 2 kiểu mô hình hoạt động

Mô hình thứ nhất là doanh nghiệp được khởi nghiệp bởi chính các nhàkhoa học từ trong các viện - trường (có thể trực tiếp hoặc gián tiếp tham giaquản lý điều hành) Ở mô hình có việc sử dụng các kết quả nghiên cứu và

15

Huy Cường, Báo đại biểu nhân dân, ngày 26/7/2014

Trang 36

phát triển công nghệ, có thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ, nghĩa là có thu nhập đầu vào Với mô hình này thì yếu tố thuế thunhập doanh nghiệp chưa xuất hiện, nếu có thì chỉ là thuế thu nhập cá nhân, dovậy chính sách ưu đãi về thuế chưa có tác động cụ thể Đồng thời quy chếquản lý nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hiện hành cũng gây khócho các doanh nghiệp loại này, do quy mô là siêu nhỏ, số lượng nhân lực rất ítnên không thể tổ chức thực hiện như quy định Bên cạnh đó nhu cầu sử dụngđất cho hoạt động cũng chưa thực sự nhiều do vậy chính sách ưu đãi về đấtsản xuất kinh doanh cũng chưa thực sự tạo sức hút lớn.

Mô hình thứ hai là doanh nghiệp KHCN đã đưa được một phần, haytoàn bộ kết quả nghiên cứu và phát triển công nghệ vào các sản phẩm sản xuất

và có thu nhập có lãi ở đầu ra Nhưng một thực tế là ở Việt Nam hiện đangtriển khai khá nhiều chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp theo từng ngành, lĩnhvực, địa phương Do những quy định và cách hiểu khác nhau về việc hưởng

ưu đãi thuế nên việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp KHCNgặp khó khăn

Việc giao kết quả nghiên cứu và phát triển công nghệ của các tổ chứccông lập (viện - trường) có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, được cho làmột trong những giải pháp để hình thành các doanh nghiệp KHCN Song vấn

đề về mối quan hệ giữa doanh nghiệp được hình thành và nơi đã sản sinh rakết quả đó sẽ như thế nào? Có cạnh tranh và mâu thuẫn lợi ích hay không khibản thân các tổ chức KHCN công lập này cũng phải thực hiện quá trình tựchủ theo Nghị định 115, trong đó hoạt động sản xuất kinh doanh từ các kếtquả nghiên cứu cũng là một trong cá phần việc và mục tiêu hướng tới củachính các đơn vị này

Việc không sử dụng được nguồn lực từ Quỹ phát triển KHCN trongcác doanh nghiệp nhà nước, để tái đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và pháttriển công nghệ trong thời gian qua, do các quy định ngặt nghèo về sử dụngquỹ phát triển khoa học trong doanh nghiệp nhà nước, cũng đã làm khó hoạt

Trang 37

động phát triển công nghệ trong các doanh nghiệp, hạn chế yếu tố sáng tạocủa doanh nghiệp bằng các nghiên cứu, làm chủ công nghệ và phát triển sảnphẩm mới.

Hiện nay mặc dù việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng, tái cơ cấudoanh nghiệp nhà nước đã và đang được Chính phủ chỉ đạo quyết liệt thựchiện nhưng cũng chưa thấy doanh nghiệp KHCN được hình thành, điều mà lẽ

ra phải có như một sự tất yếu trong quá trình đổi mới và phát triển doanhnghiệp đi lên theo hình xoắn ốc trong quá trình vận động và phát triển kinh tế

- xã hội của đất nước và cạnh tranh kinh tế quốc tế

* Tình hình chương trình đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại Bạc Liêu

Các thành tựu khoa học và công nghệ từ lâu đã đóng vai trò vô cùng to lớntrong lịch sử phát triển của nhân loại Hiện nay, KH CN hiện đại vẫn tiếp tục cóvai trò tác động sâu sắc đến mọi hoạt động trong xã hội Những thành tựu

KH CN ngày càng được áp dụng rộng rãi trong mọi mặt của đời sống, sản xuất,góp phần đẩy nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao năng suấtlao động, chuyển biến mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của cả nước nói chung và củatỉnh Bạc Liêu nói riêng

Thời gian qua, ngành KH CN Bạc Liêu luôn cố gắng đưa nhữngkết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ triển khai áp dụngvào thực tế sản xuất, đời sống, từng bước nâng cao giá trị đóng góp của

KH CN trong phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh nhà, tạo sự chuyển biến

về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong hoạt động sản xuất; thúc đẩyviệc tăng cường hàm lượng KH CN trong các sản phẩm chủ lực, trọngđiểm của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao năng lực cạnh tranhcủa các sản phẩm trên thị trường trong nước và xuất khẩu

Đổi mới công nghệ đã trở thành nhân tố đặc biệt quan trọng, có ý nghĩaquyết định sự tăng trưởng và thành công của các DN trong giai đoạn hiện nay

Trang 38

Vì vậy, nhiều văn bản pháp luật đều hướng đến khuyến khích, hỗ trợ các DNtăng cường các hoạt động khoa học công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh.

Khoa Học Công Nghệ không chỉ là động lực của quá trình phát triển

mà trở thành lực lượng sản xuất hàng đầu, góp phần nâng cao năng lực quốcgia Lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc về doanh nghiệp nào biết ứng dụng công nghệmới vào sản xuất và kinh doanh Tuy nhiên, cho đến nay việc nâng cao nănglực công nghệ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn diễn ra chậm chạp vàhiệu quả chưa cao

Bạc Liêu, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 99% tổng số doanhnghiệp đang hoạt động Tuy nhiên, khảo sát tại 20 doanh nghiệp trên địa bàncho thấy, chỉ có 5% trong số này có trình độ công nghệ từ trung bình khá trởlên, trong khi đó, có tới 67% ở mức yếu Khảo sát của UNDP16 cũng cho thấy,

tỷ lệ nhập khẩu công nghệ, thiết bị mỗi năm của các nước đang phát triểnchiếm gần 40% tổng kim ngạch nhập khẩu nhưng ở Việt Nam, tỷ lệ này chưađến 10% Còn theo khảo sát của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trungương, trình độ công nghệ cũng như mức độ làm chủ công nghệ của các doanhnghiệp công nghiệp Việt Nam thuộc hàng thấp và chậm so với khu vực.Khoảng 30 năm trước, Thái Lan, Malaixia có trình độ phát triển tương đươngViệt Nam Nhưng hiện nay, các nước này đã vượt qua Việt Nam Trong lĩnhvực dệt may chẳng hạn, công nghệ, thiết bị đã gần 15 tuổi, thuộc dạng phếthải của Hàn Quốc, nhưng một vài doanh nghiệp dệt may Việt Nam vẫn nhập

về để sản xuất.17

Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp18, các doanh nghiệp được phéptrích 10% lợi nhuận trước thuế để đầu tư đổi mới công nghệ Khảo sát về tìnhhình sử dụng thiết bị công nghệ và tư vấn công nghệ của các doanh nghiệp

Trang 39

Việt Nam do UNDP và Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương thựchiện tại 100 đơn vị ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh cho thấy, mức đầu tư chođổi mới thiết bị - công nghệ chỉ chiếm 3% doanh thu cả năm.

Tại sao lại thấp như vậy? Nguyên nhân rất nhiều.

Trước tiên phải nói đến là chưa có chính sách hỗ trợ rõ ràng chochương trình đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp tại tỉnh Bạc Liêu và dolợi nhuận của doanh nghiệp này còn thấp nên hạn chế về năng lực tích tụ vốndành cho đổi mới công nghệ

Nguyên nhân thứ hai là do các doanh nghiệp vừa và nhỏ tư nhân khótiếp cận những chính sách hỗ trợ và các chương trình ưu đãi của Chính phủ

Tỷ lệ những doanh nghiệp này tham gia chương trình hỗ trợ của Chính phủcòn rất khiêm tốn (dưới 10%), do nguồn lực của bản thân doanh nghiệp hạnchế hoặc do chưa chuẩn bị để tiếp cận các nguồn vốn Các doanh nghiệp vừa

và nhỏ cũng gặp khó khăn ngay trong việc tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng,một phần vì thủ tục quá phức tạp và phần khác do doanh nghiệp thiếu thôngtin

Nguyên nhân thứ ba là doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn còn nằm ngoàichuỗi cung ứng và chưa trở thành một thành tố quan trọng trong việc pháttriển các ngành công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam Hiện nay, ngành côngnghiệp hỗ chợ của Việt Nam vẫn chưa phát triển Thêm vào đó là các chínhsách thu hút đầu tư nước ngoài và phát triển doanh nghiệp tư nhân chưa đượcphối hợp hiệu quả để thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp này Đa sốcác doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất toàncầu

Nguyên nhân thứ tư là trình độ công nghệ và sáng tạo của các doanhnghiệp vừa và nhỏ còn thấp, tốc độ đổi mới công nghệ của các nước cũngthấp so với yêu cầu, tỷ lệ ứng dụng công nghệ hiện đại trong các lĩnh vực sảnxuất, kinh doanh còn có khoảng cách so với các nước trong khu vực

Trang 40

Một nguyên nhân nữa không kém phần quan trọng trình độ năng lựccủa đội ngũ lao động.

Ngoài ra, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học và côngnghệ vẫn chưa nhiều, chỉ khoảng 40 đơn vị vào cuối năm 2013 Số lượng nhàkhoa học làm việc trong các doanh nghiệp cũng rất ít, chiếm khoảng 0,025%tổng số lao động của doanh nghiệp

Như vậy, do chưa nhận thức rõ vai trò và sự kết hợp các thành phầncông nghệ trong sản xuất, do hạn chế về vốn và năng lực công nghệ, do thiếuthông tin và kinh nghiệm về chuyển giao công nghệ cũng nhiều yếu tố khác

đã khiến cho quá trình đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp vừa và nhỏhoạt động kém hiệu quả

1.5 Đổi mới công nghệ như mục tiêu và chuẩn đầu ra của các chương trình liên kết đào tạo nghề ở trường Trung cấp nghề Bạc Liêu

1.5.1 Vài nét về mục tiêu và chuẩn đầu ra

* Mục tiêu đào tạo

- Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiếnthức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khảnăng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạođức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sứckhoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìmviệc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.19

- Mục tiêu đào tạo mô tả những gì sinh viên tốt nghiệp được chuẩn bị

để đạt được hoặc có thể thực hiện trong vòng vài năm sau khi tốt nghiệp

- Mục tiêu đào tạo có thể được thực hiện bởi các sinh viên sử dụngkiến thức, kỹ năng, và các hành vi đạt được trong chương trình

19

Điều 17, Luật Dạy nghề của Quốc hội khóa XI, Số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006.

Ngày đăng: 03/07/2023, 10:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đảng Cộng sản Viêt Nam (1991). Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. NXB sự thật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cương lĩnh xây dựng đất nướctrong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Tác giả: Đảng Cộng sản Viêt Nam
Nhà XB: NXB sự thật Hà Nội
Năm: 1991
3. Đảng Cộng sản Viêt Nam (2001). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Viêt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
4. Đảng Cộng sản Viêt Nam (2002). Kết luận ội nghị TW6, khoá IX.Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận ội nghị TW6, khoá IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Viêt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
5. Đảng Cộng sản Viêt Nam (2006). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Viêt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
6. Vũ Cao Đàm (2009). Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề theo ILO - Doanh Nghiệp, Đổi Mới Công Nghệ, Đào Tạo Nghề, Quản Lý Điều Hành, Quản Lý Khoa Học Công Nghệ.docx
Bảng 1.2 Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề theo ILO (Trang 25)
Bảng 2.1 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam 20 - Doanh Nghiệp, Đổi Mới Công Nghệ, Đào Tạo Nghề, Quản Lý Điều Hành, Quản Lý Khoa Học Công Nghệ.docx
Bảng 2.1 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam 20 (Trang 49)
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát thực trạng về cơ sở vật chất và phương tiện dạy học đối với học sinh – sinh viên - Doanh Nghiệp, Đổi Mới Công Nghệ, Đào Tạo Nghề, Quản Lý Điều Hành, Quản Lý Khoa Học Công Nghệ.docx
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát thực trạng về cơ sở vật chất và phương tiện dạy học đối với học sinh – sinh viên (Trang 77)
Bảng 3.3: Kết quả tổng hợp khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của  các biện pháp đối với cán bộ giáo viên - Doanh Nghiệp, Đổi Mới Công Nghệ, Đào Tạo Nghề, Quản Lý Điều Hành, Quản Lý Khoa Học Công Nghệ.docx
Bảng 3.3 Kết quả tổng hợp khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đối với cán bộ giáo viên (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w