Lê Đoàn Minh Đức TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ Bình Dương, Tháng 5 năm 2015 BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊNTHAM GIA CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN C
Trang 1Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh tế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊNTHAM GIA
CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2014-2015 XÉT GIẢI THƯỞNG "TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT"
NĂM 2015
Bình Dương, Tháng 5 năm 2015
Trang 3Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh tế
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Mỹ Huyền Nam, Nữ: Nữ
Dân tộc: Kinh
Lớp, khoa: D12KT01- Kinh tế Năm thứ: 3/4
Ngành học: Kế toán
Người hướng dẫn: Ths Lê Đoàn Minh Đức
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
Bình Dương, Tháng 5 năm 2015
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊNTHAM GIA
CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2014-2015 XÉT GIẢI THƯỞNG "TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT"
NĂM 2015 NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN KHẤU HAO TSCĐ
VÀ LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP – NGHIÊN CỨU CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG
Trang 5UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc lựa chọn phương pháp, thời gian
khấu hao TSCĐ và lợi nhuận doanh nghiệp – nghiên cứu các doanh nghiệp sản xuất côngnghiệp tại tỉnh Bình Dương
- Sinh viên thực hiện chính: Nguyễn Thị Mỹ Huyền
- Lớp: D12KT01 Khoa: Kinh tế Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4
- Người hướng dẫn: Ths Lê Đoàn Minh Đức
2 Mục tiêu đề tài:
Trình bày được cơ sở lý luận về khấu hao TSCĐ
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa thời kỳ hoạt động, kế hoạch lợi nhuận, ưu đãi thuếthu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận của DN với phương pháp khấu hao của doanhnghiệp
- Khảo sát thực trạng công tác tính khấu hao TSCĐ tại các doanh nghiệp sản xuấttrên địa bàn tỉnh Bình Dương hiện nay
- Đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác xây dựng khấu hao TSCĐ
3 Tính mới và sáng tạo:
- Đưa ra các trường hợp để DN có thể dễ dàng chọn lựa thời gian và phương pháp khấu
hao cho bản thân DN
4 Kết quả nghiên cứu:
- Các giải pháp trường hợp để hoàn thiện công tác kế toán trong doanh nghiệp mình theođúng chuẩn mực kế toán quy định
Trang 65 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
- Cung cấp cho doanh nghiệp sản xuất một tài liệu tham khảo trong việc lựa chọn thời
gian và phương pháp khấu hao TSCĐ phục vụ cho quản lý
- Cung cấp tài liệu cho sinh viên nghiên cứu, hiểu sâu hơn việc lực chọn thời gian và
phương pháp khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
6.Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ họ tên tác
giả, nhan đề và các yếu tố về xuất bản nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):
Ngày tháng năm
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký, họ và tên)
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện
đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Nguyễn Thị Mỹ Huyền
Sinh ngày: 22 tháng 02 năm 1994
Nơi sinh: Bình Dương
Lớp: D12KT01 Khóa: 3
Khoa: Kinh tế
Địa chỉ liên hệ: 285 Huỳnh Văn Luỹ, khu 6, P.Phú Lợi, TDM, Bình Dương
Điện thoại: 0924047057 Email: nguyenthimyhuyen1994@gmail.com
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm
Ngành học: Kế toán Khoa: Kinh tế
Kết quả xếp loại học tập: Giỏi
Sơ lược thành tích:
Ngày tháng năm
Ảnh 4x6
Trang 8Xác nhận của lãnh đạo khoa
Trang 9THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1 Nguyễn Thanh An Giới tính: Nam
Ngày sinh: 18/08/1994 Nơi sinh: Bình Dương Lớp: D12KT01 Ngành: Kế toán
2 Nguyễn Xuân Anh Giới tính: Nữ
Ngày sinh: 07/10/1994 Nơi sinh: Bình Dương Lớp: D12KT01 Ngành: Kế toán
3 Nguyễn Hồng Huỳnh Giao Giới tính: Nữ
Ngày sinh: 02/11/1994 Nơi sinh: Bình Dương Lớp: D12KT01 Ngành: Kế toán
4 Võ Minh Hiếu Giới tính: Nữ
Ngày sinh: 17/09/1994 Nơi sinh: Bình Dương Lớp: D12KT01 Ngành: Kế toán
Trang 10Lời Mở Đầu
Hao mòn tài sản cố định là một nội dung quan trọng trong công tác kế toán do tính quan trọng của nó đối với mỗi doanh nghiệp Dó đó, việc tính và trích khấu hao tài sản cố định luôn là vấn đề được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu trong quản lý kinh tế Vì vậy để chọn được một phương pháp và thời gian tối ưu chúng ta không nên quyết định một cách vội vàng mà cần xem xét tác động của các nhân tố như ưu đãi thuế, thời gian hoạt động của doanh nghiệp
và kế hoạch lợi nhuận.
Dưới góc độ nhà đầu tư hay nhà quản trị họ luôn mong muốn lợi nhuận cao nhất, thuế nộp phải thấp nhất vì vậy các phương pháp khấu hao có vai trò vô cùng quan trọng đến lợi nhuận của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập Vì thế nhu cầu đặc ra là phải chọn phương pháp và thời gian khấu hao tài sản cố định nào? Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này chúng tôi quyết định tìm hiểu sâu về mối quan hệ này Vì vậy, bài tiểu luận này sẽ giúp ta hiểu rõ thế nào là khấu hao tài sản cố định? Các phương pháp trích khấu hao phù hợp với các giai đoạn trong kinh doanh thế nào? Kết hợp khấu hao và ưu đãi thuế mang lại lợi ích cho doanh nghiệp như thế nào? Và
sử dụng phương pháp nào thì phù hợp với kế hoạch lợi nhuận của mình?
Trang 11Lời Cảm Ơn
Không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp
đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của những người xung quanh Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu lên ý tưởng và thực hiện đề tài đến nay, chúng tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy cô, các anh chị kế toán trong các doanh nghiệp và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, chúng tôi xin gửi đến quý Thầy cô ở khoa Kinh tế và đặc biệt là thầy Lê Đoàn Minh Đức đã giúp đỡ chúng tôi rất nhiều trong việc thực hiện đề tài này, từ những ý kiến đóng góp cho tới giúp chúng tôi tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc Một lần nữa cám ơn Thầy Đức đã tận tâm hướng dẫn
Chúng tôi cũng xin chân thành các doanh nghiệp đã hỗ trợ chúng tôi thực hiện đề tài Đặc biệt là các anh, chị phòng kế toán, các anh, chị đã cung cấp cho chúng tôi những thông tin chính xác nhất để chúng tôi làm cơ sở thực hiện tốt đề tài Xin chân thành cảm ơn!
Bài thu hoạch được thực hiện trong khoảng thời gian gần 5 tháng Chúng tôi hiện vẫn đang là sinh viên vì thế sẽ có những vấn đề chúng tôi không nắm rõ.Vì vậy, không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của mọi người để bài nghiên cứu ngày càng hoàn thiện
Trân trọng!
Trang 12MỤC LỤC
Trang
Phần 1: Phần Mở Đầu 3
Phần 2: Nội Dung 6
Chương I: Hệ thống cơ sở lý luận về các yếu tố tác động đến việc lựa chọn phương pháp và thời gian khấu hao TSCĐ và lợi nhuận doanh nghiệp 6
1.1 Hệ thống khái niệm sử dụng 6
1.2 Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 7
1.3 Các phương pháp khấu hao: 9
1.4 Các yếu tố tác động tới việc chọn thời gian khấu hao của doanh nghiệp: 12
1.5 Thời gian hoạt động của DN 13
1.6 Ưu đãi thuế 14
1.7 Kế hoạch lợi nhuận 15
Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng khấu hao TSCĐ tại các doanh nghiệp sản xuất Công nghiệp Tỉnh Bình Dương 17
2.1 Khái quát chung về tỉnh Bình Dương 17
2.2 Thực trạng sự vận dụng khấu hao trong mối liên hệ tương quan với chính sách ưu đãi thuế 17
2.3 Thực trạng sự vận dụng khấu hao trong mối liên hệ tương quan với từng giai đoạn sản xuất kinh doanh 19
2.4 Thực trạng vận dụng yếu tố kế hoạch lợi nhuận vào việc chọn thời gian khấu hao 21
Chương 3: Một số đề xuất áp dụng hiệu quả theo từng yếu tố 23
3.1 Thời gian hoạt động của DN 23
3.2 Ưu đãi thuế 23
3.3 Kế hoạch lợi nhuận 24
Phần 3: Kết luận và kiến nghị 25
BẢNG VIẾT TẮT 26
Trang 13DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
PHỤ LỤC 1: KHUNG THỜI GIAN KHẤU HAO TSCĐ 28
PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 31
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT 34
2
Trang 14Phần 1: Phần Mở Đầu
1 Lí do chọn đề tài
Đối với một doanh nghiệp (DN) muốn phát triển, cạnh tranh với những DN khácthì không thể thiếu việc đầu tư cơ sở vật chất (tài sản cố định) Trong nền kinh tế thịtrường hiện nay nhất là khi khoa học kĩ thuật trở thành lực lượng trực tiếp sản xuất thìtài sản cố định (TSCĐ) là yếu tố quan trọng tạo nên sức mạnh cho DN Tuy nhiên theothời gian và dưới tác động của tác nhân bên ngoài, những tài sản này có xu hướng bịgiảm rồi mất dần giá trị sử dụng Chính vì vậy, mọi tài sản trong DN cần được theodõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao hợp lý, phù hợp với chế độ kế toán của DN.Mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận để nâng cao khả năng cạnh tranh củamình Điều này phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố chủ quan của doanh nghiệp, vì vậy làmthế nào để chọn phương pháp khấu hao cũng như chọn thời gian khấu hao cho tài sản
cố định sao cho có lợi nhất cho DN mà vẫn đảm bảo làm đúng theo quy định của phápluật Một khi DN có thể tìm ra câu trả lời cho vấn đề này thì DN sẽ có nhiều lợi thếhơn
Là sinh viên kế toán, nhận thấy được sự quan trọng trong việc lựa chọn phươngpháp khấu hao một cách hợp lý, đảm bảo có lợi, vừa không gây biến động lớn về giáthành của sản phẩm và lợi nhuận đối với DN trong mỗi ngành nghề sản xuất và tươngứng từng giai đoạn hoạt động nên nhóm chúng tôi đã quyết định chọn thực hiện đề tài:Nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc lựa chọn phương pháp, thời gian khấu haoTSCĐ và lợi nhuận doanh nghiệp – nghiên cứu các doanh nghiệp sản xuất công nghiệptại tỉnh Bình Dương
2 Mục đích
Trình bày được cơ sở lý luận về khấu hao TSCĐ
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa thời kỳ hoạt động, kế hoạch lợi nhuận, ưu đãithuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận của DN với phương pháp khấu hao củadoanh nghiệp
- Khảo sát thực trạng công tác tính khấu hao TSCĐ tại các doanh nghiệp sản xuấttrên địa bàn tỉnh Bình Dương hiện nay
Trang 15- Đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác xây dựng khấu hao TSCĐ.
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Các khoản mục khấu hao TSCĐ liên quan đến kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: 30 Doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp tại
Bình Dương (với số liệu thu thập từ năm 2010 đến nay)
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
- Cách tiếp cận: Tiếp cận với các tài liệu về phương pháp khấu hao TSCĐ với hệ
thống chứng từ sổ sách thực tế tại các công ty và khảo sát bằng bảng câu hỏi, phỏngvấn chuyên gia
- Phương pháp nghiên cứu: Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định
lượng để ra kết quả tối ưu
Định tính: nghiên cứu những chính sách về ưu đãi thuế, các văn bản quy định vềTSCĐ của Bộ tài chính, thống kê các nghiên cứu đã có, biện luận sự tác động của cácyếu tố: ưu đãi thuế, thời kỳ hoạt động, kế hoạch lợi nhuận đến việc lựa chọn phươngpháp và thời gian khấu hao TSCĐ
Định lượng: dùng bảng khảo sát, thống kê bằng excel và vẽ biểu đồ,…
5 Giả thuyết khoa học
- Có sự tác động các yếu tố thời kỳ hoạt động, ưu đãi thuế, kế hoạch lợi nhuận đếnviệc lựa chọn phương pháp và thời gian khấu hao, từ đó tác động đến lợi nhuận củadoanh nghiệp
- Chọn thời gian và phương pháp khấu hao thích hợp đem lại nhiều lợi ích cho DN
- Nếu chúng ta có những biện pháp hướng dẫn để DN áp dụng một cách phù hợp thì sẽgiúp DN làm chủ được phần nào khoản chi phí ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinhdoanh
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa ưu đãi thuế, thời gian, kế hoạch lợi nhuận và chọn thời gian khấu hao.
4
Trang 166.2 Thực trạng mối quan hệ này ở các doanh nghiệp tại tỉnh Bình Dương.
6.3 Đưa ra các biện pháp thực hiện hiệu quả.
7 Tiến độ thực hiện
Thời gian
(bắt đầu-kết thúc)
Các nội dung, công việc thực hiện
Giải pháp hoàn thiện côngtác khấu hao TSCĐ
9 Hạn chế đề tài:
Số liệu chỉ nghiên cứu 30 DN tại Bình Dương
Phương pháp định lượng chỉ dùng công cụ excel để thống kê và đánh giá
10 Hướng nghiên cứu tiếp tục trong tương lai:
Dùng công cụ kinh tế lượng để kiểm định mô hình, kiểm định các yếu tố tác động đến chính sách khấu hao và lợi nhuận của doanh nghiệp…
Trang 171.1.1. Khấu hao tài sản cố định:
Là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố địnhvào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định
1.1.2. Thời gian trích khấu hao TSCĐ:
Là thời gian cần thiết mà doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ để thuhồi vốn đầu tư TSCĐ
1.1.3. Tài sản cố định:
Là tất cả tài sản của doanh nghiệp có giá trị lớn, có thời gian sử dụng, luân chuyển,thu hồi trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh (nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn hoặcbằng 1 năm) và tài sản được coi là TSCĐ phải hội đủ 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá TSCĐ phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
- Có yêu cầu về giá trị theo quy định hiện hành
1.1.4. Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuếcủa các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịuthuế
1.1.5 Ưu đãi thuế:
Là những quy định về những biện pháp, những lợi thế nhằm giảm bớt gánh nặng
về thuế TNDN cho các nhà đầu tư, khuyến khích và thu hút đầu tư mà Nhà nước dànhcho những DN hoặc những nhóm DN nhất định (ưu đãi về thuế suất, thời gian miễngiảm ) so với những đối tượng chịu thuế khác trong cùng điều kiện nhất định
1.2 Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1. Tầm quan trọng
Cùng với các quy định khác của pháp luật thuế TNDN, ưu đãi thuế TNDN gópphần thực hiện vai trò điều tiết nền kinh tế quốc dân Góp phần tạo nguồn thu chongân sách Nhà nước
6
Trang 18Ưu đãi thuế TNDN là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
Ưu đãi thuế TNDN góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển, khuyếnkhích đầu tư và thay đổi cơ cấu kinh tế
1.2.2. Một số quy định hiện hành về chính sách ưu đãi thuế TNDN (Thông
tư 78/2014/TT-BTC)
Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 1Điều 19 Thông tư 78/2014 Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mớitrong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khănhoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số218/2013/NĐ-CP
Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong năm năm tiếp theo:
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hộihóa thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hộikhó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số218/2013/NĐ-CP của Chính phủ
Miễn thuế hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong bốn năm tiếp theo :
Thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư78/2014/TT-BTC Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khucông nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loạiđặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và khu công nghiệp nằm trên địa bàn các
đô thị loại I trực thuộc tỉnh) Trường hợp Khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuậnlợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với Khu công nghiệpcăn cứ vào địa bàn có phần diện tích Khu công nghiệp lớn hơn
“ Năm miễn thuế, giảm thuế xác định phù hợp với kỳ tính thuế Thời điểm bắt đầutính thời gian miễn thuế, giảm thuế tính liên tục kể từ kỳ tính thuế đầu tiên doanhnghiệp bắt đầu có thu nhập chịu thuế (chưa trừ số lỗ các kỳ tính thuế trước chuyểnsang)
Trang 19Trường hợp, trong kỳ tính thuế đầu tiên có thu nhập chịu thuế mà dự án đầu tưmới của doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãithuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế đối với
dự án đầu tư mới ngay kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thờigian bắt đầu được hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo Trường hợp doanhnghiệp đăng ký thời gian ưu đãi thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định sốthuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quyđịnh.”
(Thông tư 78/2014/TT-BTC)
Các trường hợp giảm thuế khác
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10đến 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm trên 50% tổng 150 lao động cómặt thường xuyên hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ mà số lao động nữchiếm trên 30% tổng số lao động có mặt thường xuyên của doanh nghiệp được giảmthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động
nữ theo hướng dẫn tại tiết a điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014 nếu hạch toánriêng được
Các đơn vị sự nghiệp, cơ quan văn phòng thuộc các Tổng công ty không Trực tiếpsản xuất kinh doanh thì không giảm thuế theo Khoản này
Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động là người dântộc thiểu số hướng dẫn tại tiết b điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư này nếu hạch toánriêng được
Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyểngiao cho các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khănđược giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên phần thu nhập từchuyển giao công nghệ
1.3 Các phương pháp khấu hao:
Hiện nay đang áp dụng theo thông tư 45/2013/TT-BTC
8
Trang 201.3.1. Cách khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính
ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cốđịnh tham gia vào hoạt động kinh doanh
Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định
trung bình hàng năm = - của tài sản cố định Thời gian sử dụng
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.
Trường hợp mua TSCĐ về dùng ngay trong tháng trích khấu hao theo công thức:
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố địnhđược xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thựchiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó
Số ngàysử dụng phát sinh trong tháng
Mức trích khấu hao theo
tháng
Tổng số ngày của tháng phát sinh
Trang 21Xác định mức trích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trướcngày 01/01/2013.
1.3.2. Phương pháp khấu hao nhanh (phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh)
Để thu hồi vốn nhanh, người ta có thể áp dụng các phương pháp khấu hao nhanh.Hai phương pháp khấu hao nhanh thường được sử dụng là phương pháp khấu hao theo
số dư giảm dần và phương pháp khấu hao theo tổng số các năm, gọi tắt là phươngpháp khấu hao theo tổng số
Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theocông thức dưới đây:
Trong đó: Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu khao
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố
định theo phương pháp
đường thẳng (%)
=
1–––––––––––––––––
Thời gian sử dụng của tài
sản cố định10
=
x 100
Trang 22Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố định quy định tạibảng dưới đây:
Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh
(lần)Đến 4 năm ( t < 4 năm) 1,5
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t < 6 năm) 2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5
Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12tháng
1.3.3. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấuhao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:
Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác địnhtổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cốđịnh, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế
Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượngsản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định
Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:
Trong đó:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định
Trang 23bình quân tính cho = ––––––––––––––––––––––––––
một đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thiết kế
Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu
hao năm của tài
sản cố định
= Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm X
Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
1.4 Các yếu tố tác động tới việc chọn phương pháp và thời gian khấu hao của doanh nghiệp:
Mô hình thể hiện các yếu tố tác động tới chính sách khấu hao của DN
Tất cả các doanh nghiệp khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh đều cómục tiêu là có lợi nhuận cao nhất và nguồn lực bỏ ra là ít nhất Trong các khoản chiphí được trừ ít hay nhiều đều có khoản chi phí được phân bổ vào từ những kì trước đóchính là chi phí khấu hao TSCĐ Như vậy việc áp dụng phương pháp khấu hao nào sẽảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy mà doanh nghiệp có sựtoan tính trong việc lựa chọn phương pháp nào để có lợi nhất cho mình Vấn đề đặt ra
ở đây là chọn phương pháp nào và khoảng thời gian khấu hao nào là phù hợp với mụcđích của doanh nghiệp
Việc chọn chính sách khấu hao của DN sẽ bị ảnh hưởng từ nhiều nhân tố khácnhau nhưng chủ yếu đó là ba nhân tố: Thời gian hoạt động của DN, ưu đãi thuế, kếhoạch lợi nhuận Các nhân tố này sẽ tác động trực tiếp lên lợi nhuận của DN thông qua
12
Lợi nhuận
Chính sách khấu hao
Thời gian hoạt
động của DN
Ưu đãi thuế
Kế hoạch lợi
nhuận