1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

nghiên cứu kha năng sinh sản của gà H'Mông

52 767 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu khả năng sinh sản của gà H'Mông
Tác giả Nguyễn Bá Tấn
Người hướng dẫn PGS.TS Hoàng Toàn Thắng, TS. Trần Trang Nhung
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn nuôi thú y
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 467,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

"Nghiên cứu khả năng sinh sản của gà H'mông. Tài liệu đưa ra quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc gà H'mông và đánh giá khả năng sinh sản của giống gà H'Mông.

Trang 1

Trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp cuối khóa, dưới sự hướng

dẫn trực tiếp của gia đình thầy cô PGS.TS Hoàng Toàn Thắng – Phó viện trưởng – Giảng viên khoa Chăn nuôi thú y; TS Trần Trang Nhung – Giảng

viên khoa Chăn nuôi thú y, cùng với sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Khoa Chăn nuôi thú y, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và các cán bộ Trung tâm thực hành thực nghiệm đã giúp đỡ tôi thu nhận nhiều kiến thức mới, đồng thời đây còn là thời gian tạo cho tôi làm quen, áp dụng những

kỹ năng kiến thức đã học vào thực tế trong công tác phòng trị bệnh cho gia súc, làm cơ sở nền tảng cho tôi trong cuộc sống cũng như trong việc chuyên môn sau này

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc đến sự quan tâm giúp đỡ của nhà trường, của các thầy cô giáo trong khoa chăn nuôi thú y, đặc

biệt là gia đình thầy cô PGS.TS Hoàng Toàn Thắng và TS Trần Trang Nhung và các cán bộ Trung tâm thực hành thực nghiệm đã giúp đỡ tôi không

chỉ về chuyên môn mà cả về tinh thần, vật chất trong quá trình thực tập Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó

Nhân đây tôi cũng chân thành cảm ơn tập thể lớp CNTY40NO2 đã giúp

đỡ tôi trong thời gian thực tập vừa qua

Cuối cùng em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo cùng toàn thể gia đình luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc và công tác tốt Chúc các bạn sinh viên sau khi ra trường có một công việc như ý và thực hiện được ước mơ của mình trong tương lai

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 11 tháng 06 năm 2012

Sinh viên

Trang 3

PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.1 Điều tra cơ bản

1.1.1 Về Viện Khoa Học Sự Sống

Viện Khoa học sự sống – Đại học Thái Nguyên

Xã Quyết Thắng – TP Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên

ĐT: 02803 753 032 Fax: 02803 753 032 Viện Khoa học Sự sống (INSTITUTE OF LIFE SCIENES – THAI NGUYEN UNIVERSITY) là đơn vị nghiên cứu của Đại học Thái Nguyên

được thành lập theo Quyết định số 852/QĐ- TCCB do Giám đốc Đại học Thái Nguyên ký ngày 30 tháng 9 năm 2008 trên cơ sở Phòng Thí nghiệm Trung Tâm của Trường Đại học Nông Lâm Viện được Đại học Thái Nguyên phân cấp cho Trường Đại học Nông Lâm quản lý toàn diện

Về cơ cấu tổ chức:

Viện có 2 phòng chức năng (Phòng Tổng hợp và Phòng Khoa học - Đào tạo) và 5 bộ môn (Bộ môn Hóa sinh, Công nghệ tế bào, Sinh học phân tử và công nghệ gene, Công nghệ vi sinh và Sinh thái môi trường) Trong đó có một phòng thử nghiệm được chỉ định của Bộ NN&PTNT thuộc hệ thống các phòng thử nghiệm kiểm tra đánh giá chất lượng nông sản thực phẩm và thức ăn chăn nuôi Hiện tại, Viện đang xây dựng một phòng Phân tích Hóa học đạt tiêu chuẩn VILAS/IOS 17025:2005 Là một đơn vị được đầu tư, tập hợp các trang thiết bị nghiên cứu khoa học hiện đại Viện Khoa học sự sống có một cơ sở vật chất trang thiết bị khá hiện đại và đồng bộ của khu vực Trung du và miền núi phía Bắc

Về nhân lực:

Viện có tổng số 30 cán bộ viên chức trong đó có 11 cán bộ trong biên chế,

12 viên chức hợp đồng làm kỹ thuật viên, chuyên viên và 7 cán bộ kiêm nhiệm Ngoài ra, tại các phòng thí nghiệm và khu thực nghiệm của Viện thường xuyên

có rất nhiều cán bộ, giáo viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên

Trang 4

các trường thành viên của Đại học Thái Nguyên và một số chuyên gia, nghiên cứu sinh của một số nước trên thế giới đến tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học và học tập.

Chức năng:

Viện Khoa học Sự sống thuộc Đại học Thái Nguyên có chức năng nghiên cứu khoa học (cơ bản và ứng dụng), đào tạo cán bộ Đại học và Sau đại học, chuyển giao khoa học kỹ thuật thuộc lĩnh vực cụ thể, phục vụ phát triển kinh tế -

xã hội của khu vực trung du, miền núi phía Bắc nói riêng và cả nước nói chung

Viện KHSS thực hiện các nhiệm vụ cơ bản:

(1) Nghiên cứu khoa học:

Các hoạt động nghiên cứu tập trung vào: Nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng vật nuôi phù hợp với điều kiện miền núi phía Bắc; Chẩn đoán sớm dịch bệnh ở người, cây trồng và vật nuôi; Bảo quản, chế biến nông sản phẩm; Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ sức khỏe con người; Nghiên cứu và ứng dụng các hoạt tính sinh học của các hợp chất tự nhiên trong bảo vệ sức khỏe con người, công nghệ thực phẩm và nâng cao năng suất chất lượng vật nuôi cây trồng; Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn và phát triển nguồn gene bản địa; Nghiên cứu cải tạo và bảo vệ môi trường

(2 ) Chuyển giao công nghệ vào sản xuất:

Bao gồm: Tư vấn, đầu tư và chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học

sự sống trọng tâm cho các tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc; Xây dựng các

mô hình phát triển sản xuất nông lâm nghiệp hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội địa phương; Xây dựng các mô hình bảo tồn đa dạng sinh học có sự tham gia của cộng đồng, các mô hình sản xuất kết hợp bảo vệ môi trường, các mô hình y tế cộng đồng

Trang 5

có trình độ cao Đào tạo Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm cho các đơn vị trên địa bàn.

(4) Dịch vụ khoa học công nghệ:

Đảm nhiệm các hoạt động hỗ trợ cho sản xuất của các đơn vị và địa phương, bao gồm: Phân tích thành phần hóa học của nông sản thực phẩm, các hoạt động sản xuất và cung cấp cây con giống chất lượng cao, sản xuất, cung cấp nước uống tinh khiết và các sản phẩm khoa học công nghệ khác

* Ban lãnh đạo của Viện

01 Viện trưởng: PGS TS.Trần Văn Phùng

Phụ trách chung, TCCB, Kế hoạch, Tài chính, Công tác Đảng, Đoàn thể

05 Viện phó:

- PGS TS Hoàng Toàn Thắng: Phụ trách phòng KH&ĐT: NCKH (Các

đề tài cấp cơ sở , địa phương), Chuyển giao khoa học, Các hoạt động sản xuất, liên doanh, liên kết

- PGS TS Lương Thị Hồng Vân: Phụ trách phòng Tổng hợp: Công tác nội chính (Hành chính, cơ sở vật chất, quản trị phục vụ…), Nghiên cứu khoa học (Các đề tài của ngành)

- PGS.TS Ngô Xuân Bình: Phụ trách Quan hệ quốc tế và kiêm nhiệm Trưởng bộ môn Công nghệ tế bào hoạt động của bộ môn CNTB

- GS.TS Nguyễn Quang Tuyên:

- PGS TS Nguyễn Thị Tâm : Phụ trách đào tạo (Hỗ trợ đào tạo SĐH, tổ chức các chương trình tập huấn, kiến tập, TTTN của sinh viên…)

(Theo nguồn từ Viện khoa học sự sống)

Trang 6

- Phía Tây giáp với xã Phúc Xuân.

- Phía Bắc giáp với xã Phúc Hà

- Phía Đông giáp với phường Thịnh Đán – Thành phố Thái Nguyên

b Điều kiện tự nhiên

Xã Quyết Thắng nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trong năm dao động tương đối cao, thể hiện qua 2 mùa rõ rệt đó là mùa hè và mùa đông Về mùa hè, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, mưa lớn từ tháng 4 đến tháng 8 Mùa đông, do chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên nhiệt độ nhiều khi xuống dưới 100C, mỗi đợt gió mùa về thường kèm theo mưa nhỏ Do độ ẩm bình quân tương đối cao (cao nhất vào tháng 3, 4 trong năm), quỹ đất rộng cho nên xã có điều kiện phát triển trồng trọt, đặc biệt là cây ăn quả và cây lâm nghiệp

Điều kiện khí hậu, đất đai của xã rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây, con phong phú và đa dạng Tuy nhiên, điều kiện đó cũng gây ra nhiều khó khăn trong chăn nuôi Về mùa đông, khí hậu thường lạnh, hay thay đổi đột ngột, còn mùa hè thì nhiệt độ nhiều lúc lên cao, thời tiết nắng nóng gây bất lợi tới khả năng sinh trưởng, sức chống chịu bệnh tật của gia súc, gia cầm Ngoài ra, nó còn gây khó khăn cho việc chế biến, bảo quản nông sản, thức

ăn chăn nuôi

Điều kiện về đất đai

Xã Quyết Thắng có tổng diện tích là 9,3 km2, trong đó diện tích đất trồng lúa, trồng hoa màu là 565 ha, diện tích đất lâm nghiệp là 199 ha, đất chuyên dùng là 170 ha

Diện tích đất của xã tương đối lớn, chủ yếu là đất đồi bãi, độ dốc lớn lại thường xuyên bị xói mòn, rửa trôi nên độ màu mỡ kém, dẫn đến năng suất cây trồng còn thấp, việc canh tác còn gặp nhiều khó khăn

Cùng với sự gia tăng dân số, xây dựng cơ sở hạ tầng…nên diện tích đất nông nghiệp và đất hoang hóa có xu hướng ngày một giảm, đã ảnh hưởng đáng

kể tới ngành chăn nuôi Chính vì vậy, việc nuôi con gì, trồng cây gì cần phải

Trang 7

được cân nhắc, tính toán kỹ.

c Điều kiện kinh tế - xã hội

Tình hình kinh tế

Quyết Thắng là một xã trực thuộc thành phố Thái Nguyên, cơ cấu kinh

tế đa dạng với nhiều thành phần kinh tế cùng hoạt động: Công nghiệp – Nông nghiệp – Dịch vụ, luôn có mối quan hệ hữu cơ hỗ trợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển

Về sản xuất nông nghiệp: Khoán tới tay người lao động, sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu (chiếm khoảng 80% số hộ trong xã) với sự kết hợp hài hòa giữa chăn nuôi và trồng trọt

Về lâm nghiệp: Việc trồng cây gây rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc đã được tiến hành cách đây gần 10 năm Hiện nay, trên địa bàn xã đã phủ xanh được phần lớn diện tích đất trống, đồi núi trọc và đã có một phần diện tích đến tuổi khai thác

Về dịch vụ: Đây là ngành mới đang có xu hướng phát triển mạnh, tạo thêm việc làm và góp phần nâng cao thu nhập cho người dân

Nhìn chung, nền kinh tế của xã đang trên đà phát triển Tuy nhiên, quy

mô sản xuất còn nhỏ, chưa có kế hoạch chi tiết, đây cũng là một hạn chế của xã Đối với hộ sản xuất nông nghiệp, thu nhập bình quân lương thực là 300kg/người/năm, chăn nuôi chủ yếu ở quy mô nhỏ, hộ gia đình chiếm đa số Tổng thu nhập bình quân trên 650.000đ/người/tháng

Trong những năm gần đây, mức sống của nhân dân trong xã đã được nâng lên rõ rệt Hầu hết các hộ gia đình đã có các phương tiện nghe, nhìn như: Tivi, đài, sách, báo…Đa số các hộ đã mua được xe máy và nhiều đồ dùng đắt tiền Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã được đầu tư phát triển đặc biệt là giao thông, thủy lợi phục vụ cho sự phát triển mọi mặt của đời sống, kinh tế, văn hóa – xã hội của nhân dân

Tình hình xã hội

Xã Quyết Thắng với 10.500 khẩu, 2700 hộ, trong đó có 80% số hộ sản

Trang 8

xuất nông nghiệp, số còn lại thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ.

Cơ cấu kinh tế hiện nay đang có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ Trong địa bàn xã có một số nhà máy như: Nhà máy Z115, nhà máy chế biến xuất nhập khẩu chè Hoàng Bình…đã tạo công ăn việc làm và thu nhập cho nhiều lao động của xã

Trên địa bàn xã còn có nhiều trường học như: Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, trường trung học phổ thông vùng cao Việt Bắc và các trường trung học cơ sở, trường tiểu học…đã góp phần nâng cao trình độ dân trí cho người dân, chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao

Nhìn chung, mức sống và trình độ dân trí của người dân ngày càng được nâng cao, hệ thống điện được nâng cấp, cung cấp tới tất cả các hộ dân, đường giao thông được bê tông hóa tới từng xóm, ngõ

Đặc biệt, trạm y tế của xã được khánh thành và bắt đầu hoạt động vào tháng 6 năm 2009, sạch đẹp với nhiều trang thiết bị hiện đại, thường xuyên khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, đặc biệt là người già, bà mẹ

và trẻ em

Tuy nhiên, việc dân cư phân bố không đều đã gây ra không ít khó khăn cho phát triển kinh tế cũng như quản lý xã hội của xã Khu vực nhà máy, trường học, trung tâm xã dân cư tập trung đông, dân từ nhiều nơi đến học, làm việc nên quản lý xã hội ở những khu vực này khá phức tạp Chính vì vậy, vấn đề đặt ra là đòi hỏi hoạt động của các ban ngành phải thường xuyên, liên tục, tích cực và đồng bộ thống nhất từ trên xuống, đồng thời liên kết phối hợp với các địa phương trong và ngoài tỉnh, đưa nếp sống văn hóa mới phổ biến trong toàn xã, tiến tới xây dựng con người văn hóa, gia đình văn hóa, thôn xóm văn hóa và xã văn hóa Từ đó, nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân đồng thời đẩy mạnh lao động sản xuất, tạo công ăn việc làm cho những người lao động dư thừa, từng bước đẩy lùi các tệ nạn xã hội

1.1.2.2 Tình hình sản xuất

a Về ngành chăn nuôi

Trang 9

Ngành chăn nuôi cung cấp nhu cầu thực phẩm cho xã cũng như các vùng lân cận Ngành chăn nuôi sử dụng lực lượng lao động dư thừa, tăng thu nhập cho nhân dân Đồng thời, sử dụng các sản phẩm của ngành trồng trọt vào chăn nuôi làm tăng giá trị sản phẩm, biến các phế phụ phẩm của ngành trồng trọt

có giá trị thấp thành các sản phẩm có kinh tế cho ngành chăn nuôi

• Chăn nuôi trâu, bò

Tổng đàn trâu, bò của xã có trên 1823 con, trong đó chủ yếu là trâu Đàn trâu, bò được chăm sóc khá tốt, song do mùa đông lượng thức ăn tự nhiên ít, việc sản xuất và dự trữ thức ăn còn hạn chế, một số nơi trâu còn bị đói rét Công tác tiêm phòng đã được người dân chú trọng hơn trong vài năm trở lại đây nên dịch bệnh không còn xảy ra trên địa bàn xã Nhờ sự tư vấn của cán bộ thú y xã, chuồng trại chăn nuôi đã được xây dựng tương đối khoa học Đồng thời, công tác vệ sinh cũng được tăng cường, giúp đàn trâu, bò của xã ít mắc bệnh ngay cả trong vụ đông xuân

Tuy nhiên, việc chăn nuôi trâu, bò theo hướng công nghiệp của xã chưa được người dân chú ý Xã có khả năng nuôi được bò hướng sữa, hướng thịt song

do nhiều yếu tố khách quan mà vấn đề này chưa được quan tâm phát triển Công tác chọn giống, lai tạo và mua các giống bò hướng sữa, hướng thịt chưa được chú ý, tầm vóc cũng như tính năng sản xuất của trâu, bò còn nhiều hạn chế

• Chăn nuôi lợn

Tổng đàn lợn hiện có của xã là 10.640 con Trong đó, công tác giống lợn

đã được quan tâm, chất lượng con giống tốt, nhiều hộ gia đình nuôi lợn giống Móng Cái, Yorkshine, Landrace, nhằm chủ động các con giống và cung cấp lợn giống cho nhân dân trong xã và ngoài xã Việc phát triển đàn lợn trong xã có thuận lợi là do có Trung tâm thực hành thực nghiệm của trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên nằm trong địa bàn xã Đây là nơi cung cấp con giống khá tin cậy, đảm bảo cả về số lượng và chất lượng

Tuy nhiên, hiện nay trên địa bàn xã vẫn còn một số hộ dân chăn nuôi lợn theo phương thức tận dụng các phế phụ phẩm của ngành trồng trọt, tận dụng

Trang 10

thức ăn thừa vì thế mà năng suất chăn nuôi không cao.

Trong những năm tới, mục tiêu của xã là đẩy mạnh chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp, hiện đại

• Chăn nuôi gia cầm

Tổng đàn gia cầm của xã là 90.750 con Trong đó, gà chiếm chủ yếu, trên 90% Chăn nuôi gia cầm của xã có một vị trí quan trọng, với đối tượng nuôi chính là gà, vịt Đa số các gia đình chăn nuôi theo hướng quảng canh, do đó năng suất thấp, mặt khác lại không quản lý được dịch bệnh, tỷ lệ chết lớn dẫn đến hiệu quả còn thấp Bên cạnh đó, một số hộ gia đình đã mạnh dạn đầu tư vốn xây dựng các trang trại có quy mô tương đối lớn, áp dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào sản xuất, thực hiện tốt quy trình phòng trừ dịch bệnh nên năng suất chăn nuôi gia cầm tăng lên rõ rệt, tạo ra nhiều sản phẩm thịt, trứng và con giống

Đa số các hộ chăn nuôi gia cầm đã ý thức được tầm quan trọng của tiêm phòng

và chữa bệnh, nhất là sử dụng các loại vắc-xin tiêm chủng cho gà như vắc-xin Newcastle, Gumboro, Đậu, cho ngan, vịt như vắc-xin Dịch tả vịt…Bên cạnh đó, vẫn có những hộ áp dụng phương thức chăn thả tự do, nhỏ lẻ, lại không có ý thức phòng bệnh nên dịch bệnh vẫn xảy ra gây thiệt hại về kinh tế và cũng là nơi phát tán mầm bệnh rất nguy hiểm

Ngoài việc chăn nuôi gà, lợn, trâu, bò nhiều hộ gia đình còn đào ao thả cá, trồng rừng kết hợp với nuôi ong lấy mật, nuôi hươu lấy nhung…để tăng thêm thu nhập, cải thiện đời sống

Bảng 1: Số lượng, cơ cấu đàn gia súc, gia cầm của xã Quyết Thắng giai

Trang 11

Căn cứ vào lịch tiêm phòng, hàng năm xã đã tổ chức tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm và tiêm phòng dại cho 100% chó nuôi trong xã.

Ngoài việc đẩy mạnh công tác tiêm phòng, cán bộ thú y xã còn chú trọng công tác kiểm dịch Do vậy, các dịch bệnh lớn trong xã đã không xảy ra Tuy nhiên, cần đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền lợi ích của việc vệ sinh thú y, giúp người dân hiểu và chấp hành tốt pháp lệnh thú y

b Về ngành trồng trọt

Xã có diện tích trồng lúa và hoa màu lớn, đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp với phương thức thâm canh tăng vụ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, mạnh dạn đưa các giống lúa mới có năng suất cao vào sản xuất Bên cạnh đó, còn trồng xen canh với các cây lương thực khác như ngô, đỗ, khoai, sắn…

Diện tích đất trồng cây ăn quả của xã khá lớn song còn thiếu tập trung, còn lẫn nhiều cây tạp, lại chưa được thâm canh nên năng suất thấp Sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp là chủ yếu Vấn đề đặt ra trước mắt là xã phải quy hoạch lại vườn cây ăn quả và có hướng phát triển hợp lý

Trong mấy năm gần đây, xã còn phát triển nghề trồng cây cảnh, đây là nghề đã và đang tạo ra nguồn thu nhập lớn cho người dân trong xã

Với cây lâm nghiệp, việc giao đất, giao rừng tới tay các hộ gia đình đã

Trang 12

thực sự khuyến khích, nâng cao trách nhiệm của người dân trong việc trồng và bảo vệ rừng Vì vậy, diện tích đất trống đồi trọc đã được phủ xanh cơ bản và được chăm sóc, quản lý tốt.

1.1.2.3 Đánh giá chung

Qua điều tra tình hình cơ bản của xã, tôi xin phép đưa ra nhận định sơ

bộ về những thuận lợi và khó khăn của xã như sau:

Bên cạnh đó, xã có đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình, năng động thuận lợi cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, từ đó đưa xã đi lên, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện

Ngoài ra, trên địa bàn xã còn có nhiều trường học, nhà máy nên trình độ dân trí ngày càng được nâng cao Đặc biệt, trường đại học Nông Lâm nằm trên địa bàn xã, thuận lợi cho việc chuyển giao và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Hơn nữa, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước đã được

mở rộng, tình hình chính trị ổn định, từ đó tạo tiền đề cho kinh tế - xã hội của xã phát triển

b) Khó khăn

Chăn nuôi gia cầm vẫn chủ yếu là theo phương thức chăn thả tự do, thiếu tập trung, chưa được người dân chú trọng, hiệu quả kinh tế chưa cao Mặt khác, còn gây khó khăn cho việc ngăn ngừa và phòng chống dịch bệnh

Công tác tuyên truyền lợi ích của việc vệ sinh thú y chưa thực sự hiệu quả, người dân chưa ý thức được vai trò quan trọng của công tác vệ sinh thú y

Trang 13

trong chăn nuôi.

Mặt khác, hàng năm tình hình thời tiết luôn diễn biến phức tạp, ảnh hưởng lớn cho cả chăn nuôi và trồng trọt Khí hậu khắc nghiệt hay thay đổi ở một số tháng gây ra nhiều bệnh tật, làm giảm khả năng sinh trưởng, phát triển của vật nuôi, cây trồng

Việc dân cư phân bố không đều gây khó khăn cho phát triển sản xuất cũng như việc quản lý xã hội Bên cạnh đó, thói quen bảo thủ trong nếp sống sinh hoạt của một số bộ phận dân cư cũng ảnh hưởng lớn tới công tác sản xuất

1.3 Nội dung, phương pháp và kết quả vục vụ

1.3.1 Nội dung phục vụ sản xuất

Để hoàn thành tốt công việc trong thời gian thực tập, tôi đã căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản trên cơ sở phân tích những thuận lợi, khó khăn của Viện khoa học sự sống và Xã Quyết Thắng, áp dụng những kiến thức

đã học trong nhà trường vào thực tế sản xuất, kết hợp với học hỏi kinh nghiệm của cán bộ đi trước tôi đã đề ra cho mình phương hướng thực tập tốt nghiệp và phục vụ sản xuất như sau như sau:

- Tham gia công tác tu sửa chuồng trại, công tác vệ sinh thú y, vệ sinh phòng bệnh theo một quy trình cụ thể là chăm sóc nuôi dưỡng gà Mèo trong điều kiện nuôi bán chăn thả tại viện

- Tiến hành thực hiện nghiên cứu khoa học: “Khảo sát sinh trưởng và mức

độ cảm nhiễm một số bệnh ở gà Mông giai đoạn từ 10 tuần tuổi đến khi vào đẻ, nuôi tại viện khoa học sự sống – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”

- Tiến hành chăm sóc vườn cỏ tiêu bản

Trang 14

Tranh thủ thời gian đọc và nghiên cứu tài liệu, trao đổi kiến thức chuyên môn cũng như kiến thức liên quan về thực tiễn sản xuất và nghiên cứu khoa học.

Với đề tài nghiên cứu khoa học theo dõi một cách chính xác và khoa học với các chỉ tiêu đề ra

1.3.3 Kết quả phục vụ sản xuất

Trong thời gian thực tập tại Viện Khoa học sự sống, được sự giúp đỡ tận tình của thầy, cô giáo, Viện Khoa học sự sống, cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi đã đạt được kết quả như sau:

1.3.3.1 Kết quả trong công tác chăn nuôi

Cùng với việc thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, chúng tôi đã tiến hành nuôi gà theo quy trình kỹ thuật cụ thể như sau:

* Ứng dụng và tham gia quy trình kỹ thuật trong chăn nuôi gà H’Mông giai đoạn từ 10 tuần tuổi đến khi vào đẻ

a Yêu cầu chung về chuồng trại

Vị trí chuồng nuôi phải chọn nơi cao ráo, dễ thoát nước, thoáng mát, cách các trại nuôi gia cầm, gia súc khác càng xa càng tốt nhằm hạn chế tối thiểu mức rủi ro do lây nhiễm chồng chéo

Thiết kế mái chuồng rất quan trọng để mùa đông giữ được ấm, mùa hè phản xạ nhiệt của ánh nắng mặt trời giữ được mát mẻ Mái hiên có thể đua ra 1 – 1,2 mét để hạn chế lượng ánh nắng chiếu trực tiếp vào chuồng Nền láng xi măng hoặc gạch phẳng có độ dốc cần thiết 3 – 5O tiện cho việc vệ sinh Mặt khác phải đảm bảo thực hiện được biện pháp an toàn sinh học

b Chuẩn bị dụng cụ và chuồng nuôi

Trước khi đưa gà vào nuôi dù quy mô lớn hay nhỏ cần phải chuẩn bị mọi điều kiện vật chất kỹ thuật như: Rèm che, cót quây, chụp sưởi, máng ăn, máng uống, chất độn chuồng, tiêu độc khử trùng và chọn người nuôi (kinh nghiệm của người chăn nuôi)

+ Chuồng trại:

Trang 15

Chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi phải được cọ rửa sạch sẽ, để trống

chuồng trước khi đưa gà vào nuôi 15 – 20 ngày và phải được xử lý theo đúng quy định về vệ sinh phòng dịch, tường, nền được quét nước vôi đặc nồng độ 40% Sau đó để khô phun tiêu độc bằng thuốc sát trùng Formaldes 2 – 3 lần (chú ý phun phải kéo rèm che, đóng cửa sau 5 – 8h mới mở ra để tăng tác dụng diệt khuẩn) Trước khi thả gà vào nuôi 1 ngày phun tẩy uế lại bằng Formaldes và đậy kín cửa, rèm che Sau khi phun 5h mở cửa, rèm che cho thông thoáng bay hết mùi thuốc sát trùng rồi mới thả gà

+ Máng ăn:

2 tuần đầu có thể dùng mẹt tre (d= 60cm) và khay tôn (kích thước 30 x 40

x 2,5cm) Từ tuần tuổi thứ 3 trở đi dùng máng tròn (d=40cm)

Máng tròn nâng dần độ cao của máng theo tuổi của gà sao cho độ cao thấp nhất của máng bằng với vị trí diều của gà

+ Máng uống:

Có nhiều loại song tuỳ thuộc điều kiện từng nơi, từng vùng mà áp dụng cho phù hợp và kinh tế Thông thường dùng máng tròn (gallon) gồm phần đáy và thân nắp vào nhau làm bằng nhựa, thể tích máng uống tuỳ theo tuổi gà: Gà con 1.5 lít, gà dò hậu bị 3 lít và 6 lít

+ Chụp sưởi:

Gà con sau khi nở ra chưa có khả năng điều tiết thân nhiệt do đó phải có

hệ thống chụp sưởi để cung cấp nhiệt độ cho gà đến khi chúng có khả năng điều tiết được thân nhiệt phù hợp với nhiệt độ môi trường mỗi quây úm gồm 2 chụp sưởi với 4 bóng đèn 200W (200gà/ quây)

+ Rèm che:

Dùng vải bạt, bạt dứa, bao tải dứa đóng lại ở các cửa sổ để tạo thành rèm che bên ngoài chuồng để giữ nhiệt độ chuồng nuôi và tránh gió lùa hoặc mưa hắt vào chuồng

+ Quây gà:

Trang 16

Trong thời gian úm gột, để tập trung nguồn nhiệt tránh gió lùa ta sử dụng cót ép làm quây úm với chiều cao 50 – 60 cm, mỗi quây có đường kính 2,0 – 2,5

m Mỗi quây này dùng để úm 200gà con trong 14 ngày đầu Sau đó giãn quây dần ra ngoài 4 tuần thả gà ra bãi chăn

+ Độn chuồng:

Dùng trấu lấy ở đại lý trấu tin cậy sau đó về phơi vá sát trùng bằng

Formades cẩn thận Sau đó đưa vào sử dụng Trong quá trình sử dụng ta thường xuyên đảo trấu ít nhất 2 lần/tuần Ngoài ra để làm giảm mùi trong chuồng ta có thể ủ trấu bằng chế phẩm sinh học EM2 trong vòng 7 ngày sau đó đưa vào sử dụng hoặc phun trực tiếp lên chất độn với tỷ lệ 1:300 (4 -5 ngày/ lần vào lúc trời mát)

Gà H’Mông có tốc độ sinh trưởng chậm nên giai đoạn gà con được tính từ

1 – 63 ngày tuổi, ở giai đoạn này các cơ quan nội tạng nhất là bộ máy tiêu hoá chưa hoàn thiện, dạ dày cơ chưa tiêu hoá được các loại thức ăn xơ cứng, men tiêu hoá chưa đầy đủ, gà rất nhạy cảm với điều kiện ngoại cảnh do đó phải tạo điều kiện tốt để gà phát triển nhanh và khoẻ mạnh

c) Chọn gà con giống

Chọn những gà con nhanh nhẹn, mắt sáng, lông bông, bụng gọn, chân mập mạp, khối lượng gà 28 -32 g Loại ngay những gà khô chân, vẹo mỏ, khèo chân,

hở rốn, bụng nặng, lông bết

d) Nhiệt độ, ẩm độ và thông thoáng

Hai tuần đầu tiên gà con không tự điều chỉnh thân nhiệt một cách hoàn hảo,

do đó các bệnh về đường hô hấp, tiêu hoá dễ phát sinh khi ẩm độ môi trường lên cao sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ nuôi sống và khả năng sinh trưởng của gà.Bảng 2: Yêu cầu nhiệt độ và ẩm độ

Ngày tuổi Nhiệt độ tại chụp

sưởi (0 o C)

Nhiệt độ chuồng nuôi (0 o C)

Ẩm độ tương đối (%)

Trang 17

15 – 21 29 25 – 28

Từ tuần tuổi thứ 3 cần chú ý đến tốc độ mọc lông ở gà để điều chỉnh nhiệt

độ cho thích hợp

Trong quá trình nuôi phải quan sát phản ứng của gà đối với nhiệt độ:

- Nếu thấy gà tập trung gần nguồn nhiệt, chen lấn chồng đống lên nhau là chuồng nuôi không đủ nhiệt gà bị lạnh

Nếu gà tản ra xa nguồn nhiệt, nháo nhác, kêu, khát nước, há mỏ để thở là bị quá nóng cần phải điều chỉnh giảm nhiệt độ

- Nếu gà tụm lại một phía là bị gió lùa rất nguy hiểm, cần che kín hướng gió thổi

Khi đủ nhiệt, gà vận động ăn uống bình thường, ngủ, nghỉ tản đều trong quây

Gà con cần chiếu sáng 24/24 giờ trong 3 tuần đầu, sau 4 – 6 tuần giảm thời gian chiếu sáng đến 16h, từ tuần thứ 7 – 9 lợi dụng ánh sáng tự nhiên, đảm bảo cường độ ánh sáng 3W/m2 là đủ

e) Nước uống

Nước là nhu cầu đầu tiên của gà khi mới xuống chuồng Cần cung cấp nước sôi để nguội trong vòng 3 tuần đầu và có pha thêm Vita Sole và kháng sinh tổng hợp Tilmicox Premix với lượng pha 15g/10 lít nước uống liên tục 3h thay một lần (thuốc thay phiên nhau)

f) Thức ăn và kỹ thuật cho ăn

Sau khi gà được uống nước 2 -3h mới được cho ăn, thường cho ăn theo bữa Thức ăn trải đều trên khay (với 200con/quây ta dùng 5 khay ăn (d = 40)) Với 2h

ta sàng sảy và cho ăn một lần Như vậy thức ăn luôn mới thơm và hấp dẫn tính ngon miệng tránh lãng phí

Trang 18

Bảng 3: Chế độ dinh dưỡng cho gà H’Mông giai đoạn gà con (0 – 9 tuần tuổi)

0 – 5 6 – 9 10 – 17 17 – 20 > 20N.lượng trao đổi ME (KCalo/kgTĂ) 2950 2850 2750 2750 2700

Một số điều cần lưu ý: Thức ăn được phối chế cân đối đảm bảo đủ dinh dưỡng

cho nhu cầu phát triển của gà trong giai đoạn

Khẩu phần ăn có thể phối chế đa nguyên liệu, sử dụng thức ăn bổ sung

động vật, thực vật, Premix khoáng vi lượng và Vitamin

- Không sử dụng các nguyên liệu bị mốc, hoặc bột cá mặn (có hàm lượng muối cao), đỗ tương phải rang chín

* Khẩu phần thức ăn được cân đối đủ các chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển trong giai đoạn nuôi, thức ăn phối chế đa nguyên liệu, sử dụng đạm nguồn gốc động vật, thực vật, Premix Vitamin, khoáng vi lượng v.v

Không được dùng nguyên liệu bị mốc, nhiễm độc tố Afratoxin hoặc bột cá

có hàm lượng muối cao

Dùng đậu tương phải rang chín gà mới tiêu hoá được, nếu chín không đều

gà ăn vào sẽ bị rối loạn tiêu hoá (đi ỉa)

g) Mật độ

Tuỳ thuộc vào điều kiện chuồng trại, mùa vụ (Xuân - Hè), khí hậu gió mùa

ẩm mà quyết định mật độ đàn nuôi Cần lưu ý trong điều kiện tất cả các yếu tố khác là thích hợp thì mật độ càng thấp sẽ cho khả năng tăng trưởng cao và tỷ lệ nhiễm bệnh thấp

Nuôi nền sử dụng chất độn:

Trang 19

1 – 7 tuần : 15 – 20 con/m2

8 – xuất bán : 8 – 10 con/m2

Ngoài ra vườn rộng để thả gà cho vận động khi gà được 4 – 5 tuần tuổi vào mùa hè Trước khi thả phải chọn ngày thời tiết mát mẻ thả gà ra 2 – 3 giờ cho gà tập làm quen với môi trường trong 3 – 5 ngày rồi mới thả cả ngày

Gà được thả ra sẽ tự kiếm thêm mồi (sâu bọ, giun, dế, cào cào, châu chấu v.v.) ngoài ra bổ sung thêm rau xanh, cỏ, cơm thừa, củ quả như thế có thể giảm được 20 – 25% lượng thức ăn so với phương thức nuôi nhốt tuỳ thuộc vào lượng thức ăn sẵn có Mặt khác gà được vận động sẽ tăng cường được sức kháng bệnh và tạo cho thịt săn chắc và thơm ngon

h) Thông thoáng

Chuồng úm gà con 01 ngày tuổi phải che kín, sự thay đổi không khí gần như bằng không Khoảng 3 ngày sau khi sự trao đổi chất của gà tăng nhanh cần phải thay đổi không khí với tốc độ 0,2 m/giây để tránh bị ẩm thấp, ngột ngạt làm

gà chậm phát triển và bệnh tật phát sinh như bệnh cầu trùng và các bệnh về đường hô hấp

i) Vệ sinh phòng bệnh

Với phương châm phòng bệnh là chính, đảm bảo nghiêm ngặt những quy định về vệ sinh phòng bệnh, sử dụng quy trình vệ sinh phòng bệnh tuỳ thuộc vào tình hình dịch tễ của từng địa phương Phải quan sát theo dõi gà thường xuyên như: Trạng thái ăn, ngủ, thể trạng, âm thanh tiếng thở, chất bài tiết v.v để bất kỳ một dấu hiệu bất thường nào đều được xử lý kịp thời

Cần thiết phải kiểm tra đàn gà dựa trên các đặc điểm hàng ngày như sau:

- Lắng nghe âm thanh bất thường hoặc thiếu vắng âm thanh hàng ngày

- Trạng thái đàn gà (uể oải hay hung hăng)

- Ngửi để xem có mùi khai hay sự kém thông thoáng

Trong chuồng chỉ nên nuôi gà cùng một lứa tuổi, không nuôi động vật khác như chó, mèo trong trại định kỳ diệt trừ các loài động vật gặm nhấm, chim hoang và côn trùng có hại khác

Trang 20

j) Chăm sóc nuôi dưỡng

Chế độ chăm sóc quản lý như nuôi gà sinh sản Gà được cho ăn tự do

24h/24h, ban ngày dùng ánh sáng tự nhiên, đêm thắp điện sáng để gà ăn đêm Trong điều kiện thời tiết và nhiệt độ thuận lợi (ấm áp khô ráo), sau 3 – 4 tuần tuổi cho gà ra dần bãi chăn để vận động để giúp cơ săn chắc nâng cao chất lượng

thịt

1.3.3.2 Kết quả trong công tác thú y

Công tác thú quyết định sự thành hay bại của nhà chăn nuôi

* Công tác vệ sinh thú y đối với từng chuồng nuôi

Xung quanh khu chuồng nuôi đều có hàng rào bảo vệ ngăn cách chuồng với các khu vực xung quanh Chuồng nuôi phải có khu cách ly để theo dõi những đàn gà mới nhập về

Dụng cụ, thức ăn, nước uống đều phải được đảm bảo vệ sinh trước khi đem vào chuồng nuôi

Hàng ngày, chúng tôi luôn chú ý theo dõi đàn gà nhằm phát hiện kịp thời

gà ốm, yếu để cách ly, điều trị; gà chết được mổ khám và thu gom hàng ngày vào bao tải đưa ra khu xử lý để tiêu huỷ Bổ sung vôi bột vào hố sát trùng trước mỗi chuồng nuôi và trước mỗi khu chăn nuôi; cọ rửa máng uống, thay đệm lót ướt, quét lông gà; lau các thiết bị chăn nuôi, bên trong và xung quanh chuồng nuôi được quét dọn sạch bụi bẩn và mạng nhện

Hàng tuần, các khu vực xung quanh chuồng nuôi đều được phun sát trùng bằng dung dịch Formaldes, quét dọn hai bên hành lang chuồng nuôi, khơi thông cống rãnh, vệ sinh kho thức ăn, cọ rửa, làm vệ sinh bể phụ, phát quang cỏ dại xung quanh khu chăn nuôi Hàng tháng, tiến hành diệt chuột và côn trùng (nếu có)

Trang 21

Ngày tuổi Loại vaccine, thuốc dùng và cách sử dụng Phòng bệnh

1 Marek ( tiêm dưới da đầu) Bệnh marek

5

Vaccine ND – IB(Nhỏ 1 giọt vào mắt)

Phòng bệnh newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm

Chú ý: Vắc-xin phải được dùng ngay sau khi pha, không để quá 2h, dùng

xong xử lý dụng cụ lọ đựng vắc-xin bằng thuốc sát trùng và rửa lại nước sạch thật sạch sẽ.

(1) Bệnh Gumboro (Infection Bursal Disease – IBD)

Là loại bệnh truyền nhiễm cấp tính của gà Bệnh gây chủ yếu cho gà từ 3 – 6 tuẩn tuổi với các triệu chứng bệnh tích như sau:

- Triệu chứng: Sau khi bị nhiễm vi rút, triệu chứng có thể xuất hiện trong vòng 2 – 3 ngày với các biểu hiện

Gà bay nhảy lung tung hoặc mổ lẫn nhau, hậu môn phập phồng, giảm ăn, lông xù, lờ đờ Phân tiêu chảy loãng và trắng, phân dính vào xung quanh hậu môn Trọng lượng giảm, đi lại run rẩy, gà túm tụm lại từng đám, sốt cao, tỷ lệ nhiễm bệnh và lây lan rất nhanh, chỉ trong vòng 2 – 5 ngày có thể toàn đàn bị lây nhiễm tỷ lệ chết từ 10 – 30% (hoặc cao hơn nếu ghép với bệnh khác) Trước khi chết gà thường kêu ré lên hoặc liệt chân

Trang 22

- Bệnh tích: Cơ đùi và cơ ngực xuất huyết lấm tấm hoặc thành từng vệt Túi Fabricius mới đầu sưng to có nhiều dịch nhày trắng, có nhiều đốm xuất huyết, sau đó teo nhỏ dần.

- Phòng bệnh: Vệ sinh chuồng trại định kỳ, dùng vacxin Gumboro phòng theo định kỳ như lịch đã đưa

- Điều trị bệnh: Gà mắc bệnh có thể điều trị bằng cách, nâng cao sức đề kháng bằng thuốc giảm sốt, trợ sức, trợ lực V – T – gluvit – K – C đồng thời sử dụng kháng thể Gumboro liều 1ml/con tiêm bắp thịt

(2) Bệnh Newcastle (Newcastle disease)

Là bệnh truyền nhiễm cấp tính gây ra bởi vi rút thuộc nhóm

Paramyxovirut với các triệu trứng sau:

Gà lù đù, hô hấp tăng, ho, thở khò khè, tiêu chảy phân có máu, phân trắng xanh Một số chảy dịch nhờn ở mũi và mắt, mào tích bị tím lại, có thể bị phù đầu Tỷ lệ chết từ 50 - 90%

- Bệnh tích: xoang mũi và miệng của xác chết chứa nhiều dịch nhớt màu đục đôi khi lẫn máu Niêm mạc dạ dày tuyến xuất huyết lấm tấm đỏ, tròn bằng đầu đinh ghim Loét hình cúc áo ở ruột non

- Phòng bệnh: Vệ sinh thú y thực hiện đúng quy trình chăn nuôi, phòng bệnh bằng vacxin theo đúng lịch trình và liều lượng

- Điều trị: Tăng cường sức đề kháng của cơ thể, trợ sức, trợ lực V – T – gluvit – K – C Tiêm kháng thể (BD + ND +IBD)

(3) Bệnh đường hô hấp mãn tính CRD (Mycoplasmosis)

Là bệnh truyền nhiễm lây lan mãn tính do vi khuẩn Mycoplasma Galisepsepticum gây nên các triệu chứng bệnh tích sau:

- Triệu chứng: Có dịch chảy ra ở mũi, mắt lúc đầu trong loãng sau đặc dần

và nhày Gà ho hay thở khó khăn vào ban đêm và sáng, có thể phù mặt, gà ít ăn,

ủ rũ, giảm khối lượng nhanh

Trang 23

- Bệnh tích: Xoang mũi và khí quản tích đầy dịch viêm keo nhầy, có màu trắng hơi vàng Màng túi khí dầy và đục trắng giống như chất bã đậu nhão, phổi viêm, thanh khí quản xuất huyết.

- Phòng bệnh: Vệ sinh thú y, dùng kháng sinh trộn vào thức ăn hoặc pha nước uống: Tylosin 1g/ 4 lít nước hoặc 1g/ 3kg thức ăn

- Trị bệnh dùng tylosin với liều gấp đôi liều phòng

* Đường lây lan:

Do gà nuốt phải noãn nang trứng cầu trùng có trong thức ăn, nước uống chất độn chuồng nên mắc bệnh noãn nang cầu trùng có sức đề kháng cao trong môi trường, có thể tồn tại hàng tháng trong điều kiện bình thường, khó bị tiêu diệt bằng các loại thuốc sát trùng bị tiêu diệt chậm dưới ánh nắng mặt trời, dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ cao 60 0C

* Triệu chứng (biểu hiện bên ngoài):

Gà ủ rũ bỏ ăn uống nhiều nước phân lỏng, máu tươi hoặc có màu sôcôla xẫm mào chân nhợt nhạt do mất máu Gà con có thể chết hàng loạt nếu không điều trị kịp thời Gà trưởng thành chậm lớn, chết rải rác kéo dài

* Bênh tích (biểu hiện bên trong):

Cầu trùng manh tràng thì manh tràng sưng to chứa đầy máu Cầu trùng ruột non thì ruột non căng phồng bên trong chứa đầy dịch nhầy lẫn máu

* Biện pháp phòng trị:

+ Phòng bệnh: Đảm bảo các biện pháp vệ sinh phòng bệnh Đặc biệt chú ý giữa cho lớp độn lót chuồng, sân chơi của gà luôn khô ráo Không nên nuôi

Trang 24

chung gà các lứa tuổi sử dụng xút nóng 2% hoặc quét vôi mới tôi để sát trùng nền chuồng trước khi đưa gà vào nuôi Rắc vôi bột trước của chuồng gà, định kỳ dùng thuốc ức chế cầu trùng để phòng bệnh cho gà có thể sử dụng:

Han Eba®30% Liều 1gam/1 lít nước uống;

+ Điều trị:

Dùng Han Eba®30% Liều 1gam/1 lít nước uống; uống theo lịch 1,3,5,7 kết hợp với v – T – Gluvit – K – C liều 250g/30 lít nước uống tốt nhất vào lúc sang sớm

Nhốt riêng những gà bị bệnh nặng cho uống thuốc trực tiếp vào miệng gà

sẽ nhanh khỏi Thay độn chuồng mới, rắc vôi vào chỗ ẩm ướt

1.3.3.3 Công tác khác

Trong thời gian thực tập ngoài công tác chăn nuôi, thú y phục vụ cho đề tài khóa luận thì em còn tham gia vào công tác chăm sóc vườn cỏ tiêu bản của Khoa tại Trung Tâm Thực Hành, Thực Nghiệm đó là rào lại, dọn và chăm bón vườn

Trang 25

Bảng 4: Kết quả công tác phục vụ sản xuất.

lượng

Kết quả

Số lượng (con)

Tỷ lệ (%)

Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà đúng kỹ thuật Nâng cao tay nghề

từ công tác tiêm phòng, cách sử dụng thuốc, điều trị bệnh, mổ khám, vận dụng

lý thuyết phù hợp với thực tiễn sản xuất

Sau thời gian thực tập tốt nghiệp, với nội dung ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tôi đã rút ra những bài học kinh nghiệm sau:

- Phải gắn kết hơn nữa giữa học lý thuyết ở trường lớp với nâng cao tay nghề ở các cơ sở sản xuất tiên tiến

Trang 26

- Phải tìm hiểu và nắm được phương pháp nghiên cứu khoa học.

- Phải có kiến thức về xã hội, về cách sống, cách giao tiếp trong một tập thể, một cơ quan Đồng thời, phải có niềm tin vào chính mình và tình yêu nghề nghiệp

Qua quá trình thực tập, tôi thấy việc đưa sinh viên xuống các cơ sở sản xuất, các trại, các trung tâm… là việc hết sức bổ ích và cần thiết Vì nó không những giúp sinh viên học hỏi kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm thực tế và tư duy khoa học mà còn giúp sinh viên trau dồi một lượng kiến thức xã hội đáng kể giúp cho mỗi sinh viên sau khi ra trường thấy tự tin hơn, vững bước hơn trên con đường lập nghiệp của mình

1.4.2 Đề nghị

Để phát triển đàn gà Mông nói riêng và đàn gia cầm của tỉnh nói chung phát triển hơn nữa thì phải nhân rộng mô hình trên địa bàn toàn tỉnh, tổ chức nhiều chương trình tập huấn chuyển giao khoa học công nghệ hiện đại cho người nông dân

Nhà trường tiếp tục cho sinh viên về thực tập cũng như tiến hành các đề tài nghiên cứu khoa học tại các cơ sở để có điều kiện tiếp xúc trực tiếp, làm quen với thực tiễn sản xuất, có thêm kinh nghiệm và củng cố vững chắc chuyên môn của mình

Qua thời gian thực tập tại cơ sở, tuy kết quả đạt được chưa nhiều nhưng

đó cũng là nguồn động viên khích lệ rất lớn đối với tôi và tôi nhận thấy mình trưởng thành hơn nhiều Điều quan trọng là tôi đã rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm bổ ích từ thực tế, tôi sẽ cố gắng hơn nữa để có kiến thức và tay nghề vững vàng

Ngày đăng: 28/05/2014, 09:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc (1998), Giống vật nuôi, NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1998
4. Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Thị Mai (1994), Chăn nuôi gia cầm, NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Thị Mai
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1994
5. K.F.Kushner (1969), Những cơ sở di truyền học của việc sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi, Những cơ sở di truyền chọn giống động vật, Nguyễn Ân, Trần Cừ dịch, NXB Maxcova Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở di truyền học của việc sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi, Những cơ sở di truyền chọn giống động vật
Tác giả: K.F.Kushner
Nhà XB: NXB Maxcova
Năm: 1969
6. Trần Thanh Vân (2005), Khả năng sinh trưởng của gà H’Mông lông đen nuôi trong nông hộ tại Thái Nguyên, Tập 1 Số 24 Năm 2005, tạp chí khoa học chăn nuôi thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh trưởng của gà H’Mông lông đen nuôi trong nông hộ tại Thái Nguyên
Tác giả: Trần Thanh Vân
Năm: 2005
8. Nguyễn Duy Hoan, Bùi Đức Lũng, Nguyễn Thanh Sơn và Đoàn Xuân Trúc (1999), Chăn nuôi gia cầm, giáo trình dành cho Cao học, NCS ngành chăn nuôi NXB Nông Nghiệp Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Nguyễn Duy Hoan, Bùi Đức Lũng, Nguyễn Thanh Sơn và Đoàn Xuân Trúc
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà nội
Năm: 1999
10.Ngôn Thị Hoán, Nguyễn Trọng Lạng, Cao Văn (2004), Nghiên cứu sức sản xuất, thành phần hóa sinh thịt gà lai F 1 LP x Ri và Ai Cập x Ri, Báo cáo hội thảo khoa học Toàn quốc 2004 NXBKHKT, HN, 397 – 400 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sức sản xuất, thành phần hóa sinh thịt gà lai F"1" LP x Ri và Ai Cập x Ri
Tác giả: Ngôn Thị Hoán, Nguyễn Trọng Lạng, Cao Văn
Nhà XB: NXBKHKT
Năm: 2004
11.Hoàng Toàn Thắng (2011), Tài liệu tập huấn kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng trừ dịch bệnh cho giống gà của đồng bào Mông, Viện Khoa học sống – trường Đại học Nông Lâm Thái NguyênTiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng trừ dịch bệnh cho giống gà của đồng bào Mông
Tác giả: Hoàng Toàn Thắng
Năm: 2011
2. Tiêu chuẩn Việt Nam T.C.V.N.2.39,1977 3. Tiêu chuẩn Việt Nam T.C.V.N.2.40,1977 Khác
7. Trần Thanh Vân, Nguyễn Thị Thuý Mỵ, Nguyễn Văn Sinh (2006), Tình hình chăn nuôi và đặc điểm gà H’mông tại các huyện vùng cao núi Khác
9. Võ Văn Sự, Phạm Công Thiếu Ban chủ nhiệm đề tài NCPT nguồn gen quý hiếm: Gà H’mông và vịt Bầu Quỳ Khác
12.J.R.Chamber (1990), Genetic of growthand production in chicken in poultry breeding and genetics, R.D.Cawforded Elsevier Amsterdam Khác
13.J.S.Gavora (1990), Disease in poultry breeding and genetic, R.D.Cawforded Elsevier Amsterdam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số lượng, cơ cấu đàn gia súc, gia cầm của xã Quyết Thắng giai  đoạn 2007 – 2010 - nghiên cứu kha năng sinh sản của gà H'Mông
Bảng 1 Số lượng, cơ cấu đàn gia súc, gia cầm của xã Quyết Thắng giai đoạn 2007 – 2010 (Trang 10)
Bảng 3: Chế độ dinh dưỡng cho gà H’Mông giai đoạn gà con (0 – 9 tuần tuổi) - nghiên cứu kha năng sinh sản của gà H'Mông
Bảng 3 Chế độ dinh dưỡng cho gà H’Mông giai đoạn gà con (0 – 9 tuần tuổi) (Trang 18)
Bảng 4: Kết quả  công tác phục vụ sản xuất. - nghiên cứu kha năng sinh sản của gà H'Mông
Bảng 4 Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 25)
Bảng 5: Sơ đồ bố trí đàn gà thí nghiệm - nghiên cứu kha năng sinh sản của gà H'Mông
Bảng 5 Sơ đồ bố trí đàn gà thí nghiệm (Trang 40)
Bảng 6: Tỷ lệ nuôi sống gà thí nghiệm từ 10 – 22 tuần tuổi - nghiên cứu kha năng sinh sản của gà H'Mông
Bảng 6 Tỷ lệ nuôi sống gà thí nghiệm từ 10 – 22 tuần tuổi (Trang 42)
Bảng 7: Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm - nghiên cứu kha năng sinh sản của gà H'Mông
Bảng 7 Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm (Trang 43)
Bảng 8: Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm - nghiên cứu kha năng sinh sản của gà H'Mông
Bảng 8 Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm (Trang 44)
Bảng 10: Lượng thức tiêu thụ gà thí nghiệm - nghiên cứu kha năng sinh sản của gà H'Mông
Bảng 10 Lượng thức tiêu thụ gà thí nghiệm (Trang 47)
Bảng 11: Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng khối lượng  (ĐVT: Kg TA/kg tăng khối lượng) - nghiên cứu kha năng sinh sản của gà H'Mông
Bảng 11 Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng khối lượng (ĐVT: Kg TA/kg tăng khối lượng) (Trang 47)
Bảng 14: Tuổi đẻ và tỷ lệ đẻ của gà Mông Tuần tuổi Số lượng - nghiên cứu kha năng sinh sản của gà H'Mông
Bảng 14 Tuổi đẻ và tỷ lệ đẻ của gà Mông Tuần tuổi Số lượng (Trang 48)
Bảng 13: Chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm (EN) Lô - nghiên cứu kha năng sinh sản của gà H'Mông
Bảng 13 Chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm (EN) Lô (Trang 48)
Bảng 12: Chỉ số sản xuất của gà thí nghiệm (PI) Lô - nghiên cứu kha năng sinh sản của gà H'Mông
Bảng 12 Chỉ số sản xuất của gà thí nghiệm (PI) Lô (Trang 48)
Bảng 14: Tình hình nhiễm bệnh qua các tuần - nghiên cứu kha năng sinh sản của gà H'Mông
Bảng 14 Tình hình nhiễm bệnh qua các tuần (Trang 49)
Bảng 15: Kết quả điều trị một số bệnh thường gặp trên gà Mông - nghiên cứu kha năng sinh sản của gà H'Mông
Bảng 15 Kết quả điều trị một số bệnh thường gặp trên gà Mông (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w