1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN INNOFLOW VINA.

67 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án Công ty Trách nhiệm Hữu hạn InnoFlow Vina
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I (8)
    • 1. THÔNG TIN VỀ CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (8)
    • 2. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (8)
    • 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (12)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (12)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (12)
        • 3.2.1 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (12)
        • 3.2.2 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (14)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (14)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn (15)
      • 4.1. Nguyên liệu cho san lấp mặt bằng, thi công xây dựng (15)
      • 4.2. Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng trong giai đoạn vận hành thương mại của dự án (16)
  • CHƯƠNG II (18)
    • 1. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG : 18 2. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (18)
    • 1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ (20)
      • 1.1. Đánh giá, dự báo các tác động (20)
        • 1.1.1. Các nguồn tác động có liên quan đến chất thải (21)
        • 1.1.2. Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải (28)
      • 1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (30)
        • 1.2.1. Về nước thải (30)
        • 1.2.2. Về rác thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại (31)
        • 1.2.3. Về bụi, khí thải (32)
        • 1.2.4. Về tiếng ồn, độ rung (33)
    • 2. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH: 34 1. Đánh giá, dự báo các tác động (34)
      • 2.1.1. Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn phát sinh có liên quan đến chất thải (34)
      • 2.1.2. Đánh giá, dự báo tác động của nguồn không liên quan đến chất thải (43)
      • 2.1.3. Đánh giá tác động từ việc phát sinh nước thải của dự án đối với hiện trạng thu gom, xử lý nước thải hiện hữu của CCN; đánh giá khả năng tiếp nhận, xử lý của công trình xử lý nước thải hiện hữu của CCN đối với khối lượng nước thải phát sinh lớn nhất từ hoạt động của dự án (43)
      • 2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (43)
        • 2.2.1. Về công trình, biện pháp xử lý nước thải (43)
        • 2.2.3. Về công trình, biện pháp lưu giữ chất thải rắn (52)
        • 2.2.4. Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về môi trường (55)
        • 2.2.5. Phương án phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường (55)
    • 3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (57)
      • 3.1. Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án (57)
      • 3.2. Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động liên tục (57)
      • 3.3. Dự toán kinh phí các công trình bảo vệ môi trường (58)
      • 3.4. Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường (59)
      • 3.4. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO (59)
  • CHƯƠNG V (20)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (63)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với khí thải (64)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (64)
  • Chương VII (62)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư: 66 2. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (66)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (66)
  • CHƯƠNG VIII (63)
  • CHƯƠNG IV Bảng 4. 1 Tác động đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng (0)
  • CHƯƠNG VI Bảng 6. 1 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải sinh hoạt (66)
  • CHƯƠNG IV Hình 4. 2 Sơ đồ thu gom xử lý nước thải sinh hoạt (0)

Nội dung

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1. THÔNG TIN VỀ CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: Nhà đầu tư: CÔNG TY TNHH INNOFLOW KOREA Trụ sở chính: Phòng 488, tầng , Gyeongsu – daero, Paldal, Suwonsi, Gyeonggi – do, Hàn Quốc. Địa chỉ liên hệ với chủ dự án: Lô A2, Cụm công nghiệp Đô Lương, xã Đô Lương, huyện Đông Hưng – xã Quỳnh Trang, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư: 1. Họ và tên: KIM KYE SOO; Giới tính: Nam; Chức danh: Giám đốc + Sinh ngày: 12111955 Quốc tịch: Hàn Quốc + Hộ chiếu số: M40483360; Ngày cấp: 21062013; + Nơi cấp: Cục quản lý xuất nhập cảnh Bộ công an Hàn Quốc; + Địa chỉ thường trú: No.2 on 15th floor of Seongnae Stream 43gagil, Macheondong, Songpagu, Seoul, Hàn Quốc; + Chỗ ở hiện tại: Lô A2, cụm công nghiệp Đô Lương, Xã Đô Lương, Huyện Đông Hưng, Tỉnh Thái Bình, Việt Nam. 2. Họ và tên: HONG SOON NYUNG; Giới tính: Nam; Chức danh: Giám đốc + Sinh ngày: 1051973 Quốc tịch: Hàn Quốc + Hộ chiếu số: M70662233; Ngày cấp: 3052018; + Nơi cấp: Bộ ngoại giao Hàn Quốc; + Địa chỉ thường trú: 1101503, Saemteomaeul, 120, Ilwonro, Gangnamgu, Seoul, Hàn Quốc; + Chỗ ở hiện tại: 1101503, Saemteomaeul, 120, Ilwonro, Gangnamgu, Seoul, Hàn Quốc

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 7

CHƯƠNG I 8

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 8

1 THÔNG TIN VỀ CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: 8

2 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: 8

3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ: 12

3.1 Công suất của dự án đầu tư: 12

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: 12

3.2.1 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: 12

3.2.2 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: 14

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư: 14

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: 15

4.1 Nguyên liệu cho san lấp mặt bằng, thi công xây dựng 15

4.2 Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng trong giai đoạn vận hành thương mại của dự án: 16

CHƯƠNG II 18

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 18

1 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG : 18 2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG: 18

CHƯƠNG iii 19

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 19

CHƯƠNG iv 20

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 20

Trang 2

1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ

ÁN ĐẦU TƯ: 20

1.1 Đánh giá, dự báo các tác động: 20

1.1.1 Các nguồn tác động có liên quan đến chất thải 21

1.1.2 Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải 28

1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện: 30

1.2.1 Về nước thải: 30

1.2.2 Về rác thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại: 31

1.2.3 Về bụi, khí thải: 32

1.2.4 Về tiếng ồn, độ rung: 33

2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH: 34 2.1 Đánh giá, dự báo các tác động: 34

2.1.1 Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn phát sinh có liên quan đến chất thải: 34

2.1.2 Đánh giá, dự báo tác động của nguồn không liên quan đến chất thải: 43

2.1.3 Đánh giá tác động từ việc phát sinh nước thải của dự án đối với hiện trạng thu gom, xử lý nước thải hiện hữu của CCN; đánh giá khả năng tiếp nhận, xử lý của công trình xử lý nước thải hiện hữu của CCN đối với khối lượng nước thải phát sinh lớn nhất từ hoạt động của dự án: 43

2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện: 43

2.2.1 Về công trình, biện pháp xử lý nước thải: 43

2.2.3 Về công trình, biện pháp lưu giữ chất thải rắn: 52

2.2.4 Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về môi trường: 55

2.2.5 Phương án phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường: 55

3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường: 57

3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 57

3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động liên tục 57

Trang 3

3.4 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 59

3.4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 59

CHƯƠNG V 62

PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 62

CHƯƠNG vi 63

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 63

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 63

2 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với khí thải: 64

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 64

Chương VII 66

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư: 66 2 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ: 66

3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm: 66

CHƯƠNG VIII 67

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 67

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BOD5 Nhu cầu oxy sinh học (5 ngày) CCN Cụm công nghiệp

CN-TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công

nghiệp COD Nhu cầu oxy hóa học CTNH Chất thải nguy hại CTR Chất thải rắn GPMT Giấy phép môi trường KCN Khu công nghiệp KT-XH Kinh tế - Xã hội

NTSH Nước thải sinh hoạt NTSX Nước thải sản xuất PCCC Phòng cháy chữa cháy

TM – DV Thương mại – Dịch vụ BTN & MT Bộ Tài nguyên và Môi trường TNHH Trách nhiệm hữu hạn

UBMTTQ Ủy ban mặt trận tổ quốc UBND Ủy ban nhân dân

VLXD Vật liệu xây dựng WHO Tổ chức y tế thế giới

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

CHƯƠNG I

Bảng 1 1 Tọa độ các điểm giới hạn khu đất thực hiện Dự án (VN 2000) 9

Bảng 1 2 Các hạng mục công trình của dự án 9

Bảng 1 3 Các hạng mục công trình chính 10

Bảng 1 4 Các hạng mục công trình phụ trợ 10

Bảng 1 5 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 11

Bảng 1 6 Mục tiêu hoạt động sản phẩm của dự án 12

Bảng 1 7 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ 14

Bảng 1 8 Tổng hợp khối lượng vật liệu sử dụng giai đoạn xây dựng dự án 15

Bảng 1 9 Nguyên vật liệu sử dụng trong giai đoạn vận hành thương mại 16

Bảng 1 10 Nhiên liệu sử dụng trong giai đoạn vận hành thương mại 17

Bảng 1 11 Hóa chất sử dụng xử lý nước thải sinh hoạt 17

CHƯƠNG IV Bảng 4 1 Tác động đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng 21

Bảng 4 2 Tải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải chạy 22

Bảng 4 3 Tải lượng ô nhiễm do phương tiện do phương tiện vận tải trong thời gian xây dựng 23

Bảng 4 4 Dự báo nồng độ chất ô nhiễm gia tăng do hoạt động vận chuyển của xe tải 23

Bảng 4 5 Tổng hợp lượng nhiên liệu sử dụng của thiết bị 24

Bảng 4 6 Nồng độ các chất ô nhiễm do đốt dầu DO của các máy móc, thiết bị tại công trường 24

Bảng 4 7 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công xây dựng 25

Bảng 4 8 Lượng chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng lắp đặt máy móc, thiết bị 27

Bảng 4 9 Mức ồn tối đa theo khoảng cách của các thiết bị thi công 28

Bảng 4 10 Mức ồn gây rung của một số máy móc xây dựng 29

Bảng 4 11 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa 29

Bảng 4 12 Các nguồn tác động liên quan đến chất thải 34

Bảng 4 13 Kết quả đo nồng độ bụi trong phân xưởng may mặc 35

Trang 6

Bảng 4 14 Tải lượng các chất ô nhiễm từ máy phát điện dự phòng 36Bảng 4 15 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện 37Bảng 4 16 Thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý 38Bảng 4 17 Chất thải rắn phát sinh 40Bảng 4 18 Các loại CTNH phát sinh trong quá trình hoạt động hiện nay 42Bảng 4 19 Các loại CTNH phát sinh trong quá trình hoạt động (sau khi mở rộng

dự án) 42Bảng 4 20 Kích thước các bể xử lý nước thải 46Bảng 4 21 Kết quả phân tích nước thải định kỳ tháng 12/2021 47Bảng 4 22 Danh mục các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 57Bảng 4 23 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường 57Bảng 4 24 Kinh phí các công trình bảo vệ môi trường 58Bảng 4 25 Đánh giá độ tin cậy của các phương pháp 59

CHƯƠNG VI

Bảng 6 1 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải sinh hoạt 63Bảng 6 2 Giá trị tối đa cho phép về độ rung trong sản xuất (dB) 64Bảng 6 3 Giá trị giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn (dBA) 65

Trang 8

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 THÔNG TIN VỀ CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ:

Nhà đầu tư: CÔNG TY TNHH INNOFLOW KOREA

Trụ sở chính: Phòng 488, tầng , Gyeongsu – daero, Paldal, Suwon-si, Gyeonggi – do, Hàn Quốc

Địa chỉ liên hệ với chủ dự án: Lô A2, Cụm công nghiệp Đô Lương, xã Đô Lương, huyện Đông Hưng – xã Quỳnh Trang, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình

Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư:

1 Họ và tên: KIM KYE SOO; Giới tính: Nam;

Chức danh: Giám đốc

+ Sinh ngày: 12/11/1955 Quốc tịch: Hàn Quốc

+ Hộ chiếu số: M40483360; Ngày cấp: 21/06/2013;

+ Nơi cấp: Cục quản lý xuất nhập cảnh Bộ công an Hàn Quốc;

+ Địa chỉ thường trú: No.2 on 15th floor of Seongnae Stream 43ga-gil, Macheon-dong, Songpa-gu, Seoul, Hàn Quốc;

+ Chỗ ở hiện tại: Lô A2, cụm công nghiệp Đô Lương, Xã Đô Lương, Huyện Đông Hưng, Tỉnh Thái Bình, Việt Nam

2 Họ và tên: HONG SOON NYUNG; Giới tính: Nam;

Chức danh: Giám đốc

+ Sinh ngày: 10/5/1973 Quốc tịch: Hàn Quốc

+ Hộ chiếu số: M70662233; Ngày cấp: 30/5/2018;

+ Nơi cấp: Bộ ngoại giao Hàn Quốc;

+ Địa chỉ thường trú: 110-1503, Saemteomaeul, 120, Ilwon-ro,

Gangnam-gu, Seoul, Hàn Quốc;

+ Chỗ ở hiện tại: 110-1503, Saemteomaeul, 120, Ilwon-ro, Gangnam-gu, Seoul, Hàn Quốc

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 5494005524 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp đăng ký lần đầu ngày 09 tháng 10 năm 2018, đăng ký sửa đổi lần thứ 2 ngày 21 tháng 02 năm 2022

2 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ:

Tên dự án đầu tư: DỰ ÁN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN INNOFLOW VINA

Trang 9

Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô A2, Cụm công nghiệp Đô Lương, xã

Đô Lương, huyện Đông Hưng và xã Quỳnh Trang, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình

Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án đầu tư:

+ Phía Bắc giáp đất công nghiệp hiện có;

+ Phía Tây giáp đất khu điều hành dịch vụ, điều hành và đất hạ tầng kỹ thuật;

+ Phía Nam giáp đường giao thông xã;

+ Phía Đông giáp đường quy hoạch số 1

Ranh giới khu đất thực hiện dự án được giới hạn theo các điểm có tọa độ (VN 2000), như sau:

Bảng 1 1 Tọa độ các điểm giới hạn khu đất thực hiện Dự án (VN 2000)

Tỷ lệ (%)

1 Tổng diện tích xây dựng các hạng mục

2 Tổng diện tích sân đường nội bộ 9.448,60 20,49

3 Tổng diện tích cây xanh 9.226,29 20,01

Trang 10

Số tầng

Trang 11

- Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường

Bảng 1 5 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường

tính

Diện tích xây dựng

Số tầng

Trang 12

3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ: 3.1 Công suất của dự án đầu tư:

* Quy mô công suất thiết kế:

Bảng 1 6 Mục tiêu hoạt động sản phẩm của dự án

1 Sản xuất đồ chơi, trò chơi 3240 8.000.000

- Công suất sản xuất hiện tại: 4.000.000 sản phẩm/năm

- Công suất sản xuất dự kiến bổ sung: 4.000.000 sản phẩm/năm

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

3.2.1 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

* Công nghệ, loại hình dự án: Dự án có mục tiêu sản xuất đồ chơi trẻ em (

nguyên liệu chính là vải và bông, không có nguyên vật liệu gây ô nhiễm môi trường) Dự án có công nghệ sản xuất hiện đại với các trang thiết bị máy móc phù hợp, tiên tiến

* Quy trình công nghệ sản xuất của dự án:

Hiện tại, nhà máy sử dụng công nghệ sản xuất khép kín, hiện đại với nguồn nguyên liệu chủ yếu là vải và bông, không có nguyên liệu gây ô nhiễm môi trường Khi tiến hành mở rộng thì công suất và quy trình công nghệ được giữ nguyên, không thay đổi

Quy trình công nghệ như sau:

Trang 13

* Thuyết minh công nghệ sử dụng:

 Mô tả quy trình sản xuất:

(1) Kiểm tra chất lượng: Nguyên liệu, phụ liệu trước khi nhập kho đều được kiểm tra về chất lượng: mẫu mã, màu sắc, kích thước… nếu đạt yêu cầu được đưa vào sản xuất, nếu không đạt yêu cầu được gửi trả lại nhà cung cấp

(2) Trải vải, ép, cắt: Nguyên liệu chính để sản xuất các sản phẩm là vải bọc thú nhồi bông, đồ chơi trẻ em bao gồm vải lông (lông dài, lông ngắn, lông xù), vải nỉ (nỉ mềm, nỉ cứng) được ép phẳng, trải ra bàn và cắt bằng máy cắt tự động theo mẫu

(3) May: Nguyên liệu sau khi cắt sẽ được công nhân may ráp các bộ phận của con thú với nhau để tạo hình

Trải vải

Ép, trải, cắt

May

Nhồi bông Gắn, ráp

CTR: nilon, giấy, bìa hỏng, sản phẩm không đạt yêu cầu; bụi bông, bụi vải

Phụ liệu

Sợi polieste

Kiểm tra chất lượng

Nguyên liệu vải

Vải, phụ liệu không đạt yêu cầu; bụi vải, bụi bông

Hình 1 1 Quy trình sản xuất

Trang 14

(4) Gắn, ráp: Trong công đoạn gắn, ráp công nhân sẽ gắn các loại phụ kiện

lên con thú như: tai, mắt, nơ, dây thắt, các loại hạt cườm

(5) Nhồi bông: Sau khi hoàn chỉnh con thú, công nhân sẽ nhồi bông bằng

sợi polieste vào bên trong thân để chúng có hình thù và hình dáng đặc trưng

(6) Kiểm tra, đóng gói, nhập kho và xuất hàng: Sản phẩm đã hoàn chỉnh

được kiểm tra về chất lượng, mẫu mã, kích thước đạt tiêu chuẩn mới được đóng

gói, nhập kho và xuất hàng

3.2.2 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

Trang thiết bị máy móc của công ty được nhập từ nước ngoài như Mỹ, Hàn

Quốc Thiết bị trong dây chuyền công nghệ có tính đồng bộ, thuộc thế hệ mới,

hiện đại đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng và vệ sinh công nghiệp Do quy

trình công nghệ không thay đổi, chỉ nâng công suất nên các thiết bị máy móc trong

dây chuyền sản xuất ở dự án mở rộng tương đồng với dự án cũ Khi tiến hành mở

rộng dự án, công ty sẽ đầu tư thêm các thiết bị máy móc để phù hợp với công suất

8.000.000 sản phẩm/năm Bên cạnh đó công ty cũng sẽ chú trọng đầu tư công

nghệ thông tin, điều khiển tự động chương trình trong dây chuyền công nghệ,

nhằm kiểm soát chặt chẽ các thông số công nghệ để tạo ra sản phẩm luôn đạt các

chỉ tiêu chất lượng mong muốn

Dự án đã lựa chọn công nghệ sản xuất hiện đại, giảm nguy cơ gây ô nhiễm

môi trường thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1 7 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ

STT Loại hình Đánh giá việc lựa chọn công nghệ

1 Công nghệ sản xuất - Dự án sử dụng máy móc, thiết bị hiện đại,

tiên tiến

2 Khí thải phát sinh - Dự án không phát sinh khí thải

3 Nước thải phát sinh - Dự án không phát sinh nước thải sản

xuất, chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt

4 Chất thải phát sinh

- Chất thải phát sinh chủ yếu là bụi, bông vụn, CTR tuy nhiên chất thải được sử dụng 100% không gây ảnh hưởng đến môi trường

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:

Sản phẩm của dự án là đồ chơi nhồi bông có quy mô thiết kế: 8.000.000

sản phẩm/năm

Trang 15

4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA

DỰ ÁN ĐẦU TƯ:

4.1 Nguyên liệu cho san lấp mặt bằng, thi công xây dựng

Dự án có một phần đã đi vào hoạt động ổn định và phần mở rộng đang xây dựng nằm trong Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp thẩm quyền phê duyệt,

là đất công nghiệp đã được san lấp mặt bằng trước đó

Mặt khác việc điều chỉnh dự án Công ty TNHH Innoflow Vina với công suất sản xuất đồ chơi trẻ em 8.000.000 sản phẩm/năm đã được Sở tài nguyên và Môi trường cấp Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường số 14/GXN-STNMT ngày 22/9/2021 Hiện nay, trong quá trình xây dựng dự án điều chỉnh, chủ dự án chỉ xây dựng thêm nhà kho, nhà để xe, mái che lối đi, sân đường nội

bộ Vì vậy quá trình điều chỉnh dự án không cần giải phóng mặt bằng mà chỉ thực hiện xây dựng thêm các hạng mục công trình phục vụ sản xuất

Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu xây dựng:

Dự án xây dựng Công ty chủ yếu sử dụng các loại vật liệu bao gồm vật liệu vật liệu xây dựng như cát, đá, xi măng, sắt, thép…, khối lượng các loại nguyên vật liệu cơ bản dự kiến sử dụng được thống kê cụ thể như sau:

Bảng 1 8 Tổng hợp khối lượng vật liệu sử dụng giai đoạn xây dựng dự án

Ghi chú: Khối lượng các loại nguyên vật liệu trên được dự kiến sử dụng theo các hạng mục xây dựng dự án

Cung ứng vật liệu:

- Nguồn cung cấp:

+ Cát xây dựng: Thu mua từ đơn vị có chức năng khai thác Ưu tiên sử dụng vật liệu của các doanh nghiệp địa phương gần kề dự án

vị Khối lượng Tỷ trọng Quy ra tấn

Trang 16

+ Xi măng, sắt, thép, gạch được lấy từ một số bãi chứa và các công ty sản xuất VLXD Ưu tiên sử dụng vật liệu của các doanh nghiệp địa phương gần kề dự

Bảng 1 9 Nguyên vật liệu sử dụng trong giai đoạn vận hành thương mại

TT Tên nguyên

liệu/phụ liệu

Định mức sản xuất

Khối lượng (dự án hiện tại) Khối lượng (dự án

mở rộng) Nguyên liệu chính

1 Vải lông, vải

nỉ

0,45 kg/sản phẩm 1.800.000 kg/năm 3.600.000 kg/năm

4.000.000 cái/năm ≈ 20 kg/năm

8.000.000 cái/năm ≈ 40 kg/năm

2 Dây ruybăng 1 cái/sản

phẩm

4.000.000 cái/năm

≈ 20 kg/năm

8.000.000 cái/năm ≈ 40 kg/năm

6.760.211 kg/năm

≈ 6.760,211 tấn/năm

Nguồn cung cấp: Các loại nguyên phụ liệu được nhập khẩu từ Hàn Quốc, Trung

Quốc

Trang 17

Bảng 1 10 Nhiên liệu sử dụng trong giai đoạn vận hành thương mại

Bảng 1 11 Hóa chất sử dụng xử lý nước thải sinh hoạt

* Nguồn cung cấp điện, nước, nhiên liệu, hóa chất của dự án:

- Nguồn cung cấp điện: Công ty TNHH Innoflow Vina ký hợp đồng cấp điện với đơn vị quản lý điện lực CCN Đô Lương

- Nguồn cung cấp nước: Công ty TNHH Innoflow Vina ký hợp đồng cấp nước sạch với Công ty TNHH đầu tư phát triển Thành Vinh

- Nguồn cung cấp nhiên liệu, hóa chất: Nhiên liệu và hóa chất được mua ở các cơ sở cung cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Trang 18

CHƯƠNG II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ

NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG :

Dự án “Đầu tư công ty trách nhiệm hữu hạn Innoflow Vina” do Công ty

TNHH Innoflow Vina làm chủ dự án tại Lô A2, Cụm công nghiệp Đô Lương, xã

Đô Lương, huyện Đông Hưng và xã Quỳnh Trang, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình có mục tiêu phù hợp với quy hoạch phát triển của khu vực, cụ thể như sau:

- Phù hợp với quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 CCN Đô Lương, huyện Đông Hưng được UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt tại Quyết định số 776/QĐ-UBND ngày 04/4/2016;

- Phù hợp với báo cáo ĐTM của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng CCN Đô Lương tại xã Đô Lương, huyện Đông Hưng và xã Quỳnh Trang, huyện Quỳnh Phụ được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 1760/QĐ-BTNMT ngày 31/5/2018;

- Phù hợp với chủ trương đầu tư CCN Đô Lương tại xã Đô Lương, huyện Đông Hưng và xã Quỳnh Trang, huyện Quỳnh Phụ được UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt tại Quyết định số 3753/QĐ-UBND ngày 16/12/2016;

2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG:

Dự án đầu tư công ty TNHH Innoflow Vina có loại hình là sản xuất thú nhồi bông nên không phát sinh nhiều chất thải ra ngoài môi trường Đánh giá khả năng phát thải ra ngoài môi trường đối với khí thải và nước thải như sau:

+ Đối với nước thải: Dự án chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt không phát sinh nước thải sản xuất Hiện tại, dự án đã có một phần đi vào hoạt động nên có

hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn Công ty TNHH Innoflow vina cũng đã đấu nối nước thải sau hệ thống xử lý vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của CCN Đô Lương Vì vậy dự án hiện không xả nước thải trực tiếp ra ngoài môi trường

+ Đối với khí thải: Dự án không phát sinh khí thải

Trang 19

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Theo quy định tại Mục c, khoản 2, điều 28 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày

10 tháng 01 năm 2022 của Chính Phủ, ‘‘ Dự án đầu tư công ty trách nhiệm hữu

hạn Innoflow Vina‘‘ nằm trong CCN Đô Lương nên không phải thực hiện đánh

giá hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án đầu tư

Trang 20

CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI

án mở rộng không phải qua giai đoạn chuẩn bị dự án mà được tiến hành bắt đầu

từ giai đoạn xây dựng công trình, lắp đặt máy móc thiết bị và đưa dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Mặt khác việc điều chỉnh dự án Công ty TNHH Innoflow Vina đã được Sở tài nguyên và Môi trường cấp Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường

số 14/GXN-STNMT ngày 22/9/2021 Nên ở thời điểm hiện nay, các hạng mục công trình nằm trong kế hoạch mở rộng dự án trước đó ( gọi là công trình giai đoạn 2) đã được chủ dự án hoàn thiện xây dựng và đánh giá tác động đến môi trường trong giai đoạn xây dựng đầy đủ tại Kế hoạch bảo vệ môi trường số 14/GXN-STNMT ngày 22/9/2021 Trong quá trình xây dựng dự án điều chỉnh mở rộng, chủ dự án hiện chỉ xây dựng thêm nhà kho, nhà để xe, mái che lối đi ( gọi

là công trình giai đoạn 3)

Như vậy, việc đánh giá, dự báo các tác động môi trường của dự án được thực hiện trong các giai đoạn thi công xây dựng công trình giai đoạn 3 (nhà kho, nhà để xe, mái che lối đi) và giai đoạn vận hành của dự án

1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ:

1.1 Đánh giá, dự báo các tác động:

Quá trình thi công xây dựng của dự án sẽ làm gia tăng mật độ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị tham gia thi công Các hoạt động này của dự án sẽ phát sinh chất thải có tác động tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường đất, môi trường nước và môi trường không khí khu vực dự án Tuy nhiên các tác động này chỉ diễn ra trong thời gian ngắn

Các tác động cụ thể như sau:

Trang 21

Bảng 4 1 Tác động đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng

STT Nguồn tác động Tác động đến môi trường

1 Quá trình tập kết, bốc dỡ vật

liệu xây dựng phục vụ dự án - Bụi, tiếng ồn

2 Hoạt động vận chuyển vật liệu

xây dựng phục vụ dự án

- Bụi, khí thải, do xe tải, phương tiện vận chuyển và các hoạt động bốc dỡ vật liệu

- Tiếng ồn từ các phương tiện vận chuyển

- Có thể xảy ra tai nạn giao thông

3 Hoạt động thi công xây dựng

các hạng mục công trình

- Bụi, khí thải, tiếng ồn do hoạt động của các phương tiện thi công xây dựng trên công trường

- Nước thải xây dựng

- CTNH: giẻ lau dính dầu, dầu mỡ thải…

6 Nước mưa chảy tràn Nước thải chứa cặn, chất rắn lơ lửng

1.1.1 Các nguồn tác động có liên quan đến chất thải

a, Các tác động đến môi trường không khí

 Tác động của bụi từ quá trình tập kết, bốc dỡ vật liệu xây dựng:

Bụi phát tán ra môi trường xung quanh từ quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu tại công trường xây dựng Bụi chủ yếu phát tán từ các loại vật liệu: cát, xi măng, gạch, một phần từ sắt thép, Căn cứ vào lượng nguyên vật liệu của dự án khối lượng vật liệu xây dựng là 1.251 tấn Hệ số phát thải tối đa của bụi (theo WHO, 1993) trong quá trình bốc dỡ, tập kết vật liệu xây dựng là 0,1 – 1,0 g/m3 (lấy tối đa là 1,0 g/m3) vật liệu, tỷ trọng 1,55 tấn/m3 Hệ số bụi phát sinh tối đa

là 0,645 g/tấn Vậy khối lượng bụi phát sinh là: E bụi = 0,645g/tấn x 1.251 tấn = 806,9 g ~ 0,81 kg

Bụi phát sinh sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân xây dựng tại công trường và cán bộ công nhân đang làm việc Bụi nguyên liệu sẽ hết khi hoạt động thi công xây dựng kết thúc

 Tác động của bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng

Trang 22

Khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông vận tải có sử dụng các loại nhiên liệu như xăng, dầu DO có chứa Bụi, CO2, CO, NOx, SO2, các hợp chất hữu

cơ gây tác động trực tiếp tới công nhân thi công và môi trường xung quanh

Để xác định tải lượng các chất ô nhiễm do các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng phải căn cứ vào lưu lượng xe lưu thông trong khu vực dự án Với khối lượng thi công xây dựng là 1.251 tấn, lượng xe ô tô cần thiết để vận chuyển khối lượng vật liệu đó khoảng 78,2 lượt xe (xe có tải trọng 16 tấn, sử dụng nhiên liệu là dầu diezel) trong khoảng thời gian là 70 ngày, mỗi ngày làm việc 8h Nguồn cung cấp vật liệu cách dự án khoảng 7 km

Số chuyến vận chuyển trung bình 1 giờ ước tính như sau:

78,2 / (70 x 8) = 0,14 lượt/giờ

Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện giao thông phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm có thể ước tính dựa vào lượng khí thải phát sinh trên km theo chỉ số thống kê của Cộng đồng chung Châu Âu (EC) được trình bày tại bảng sau:

Bảng 4 2 Tải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải chạy

trên đường ngoài thành phố

Tải trọng chất ô nhiễm theo

tải trọng xe 3,5 tấn - 16 tấn

(kg/1.000km)

0,9 4,15S 1,44 2,9 0,8

(Nguồn: Rapid inventory technique in environmental control, WHO, 1993[3-53])

S là tỉ tệ % của lưu huỳnh có trong nhiên liệu, Thông thường trong xăng có chứa 0,039 - 0,15 %, trong dầu Diezen có chứa 0,2 - 0,5 %)

Ghi chú: Trung bình 01 ôtô khi tiêu thụ 1.000 lít xăng sẽ thải vào không khí: 292 kg CO; 11,3 kg NOx; 0,4 kg Aldehyde; 33,2 hydrocacbon (HC); 0,9kg

SO2; 0,25 kg Pb, S là hàm lượng lưu huỳnh trong xăng dầu (%)

Dựa vào hệ số ô nhiễm của WHO, tải lượng các chất ô nhiễm (E) do các phương tiện vận chuyển thải ra được tính toán như sau (áp dụng hệ số ô nhiễm đối với xe có tải trọng 3,5 - 16 tấn chạy trong thành phố), tải lượng ô nhiễm được tính theo công thức:

E = Hệ số ô nhiễm x Quãng đường vận chuyển x số lượt xe/giờ x 10-3

Trang 23

Bảng 4 3 Tải lượng ô nhiễm do phương tiện do phương tiện vận tải trong thời

gian xây dựng

TT Thông số ô

nhiễm

Hệ số ô nhiễm (kg/1000 km)

Quãng đường di chuyển (km)

Số xe (lượt/h)

Tải lượng ô nhiễm (mg/m.s)

là không đáng kể và nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT Việc phát sinh các chất ô nhiễm từ phương tiện vận chuyển nguyên liệu sẽ kết

thúc khi hoàn thành xong hoạt động thi công xây dựng trong thời gian 70 ngày

 Tác động của khí thải trong quá trính đốt dầu để vận hành máy móc, thiết bị thi công

Trang 24

Quá trình tính toán tải lượng đề cập dưới đây chỉ với giả thiết trong trường hợp các thiết bị, phương tiện thi công trên công trường hoạt động tập trung (vận hành đồng bộ trong cùng một ngày) Nồng độ các chất trong khí thải được tính tại miệng thải của từng thiết bị, phương tiện thi công

Bảng 4 5 Tổng hợp lượng nhiên liệu sử dụng của thiết bị

(Nguồn: Giáo trình nhiên liệu dầu mỡ - Trần Văn Triệu – NXB Hà Nội 2005)

Theo Viện kỹ thuật nhiệt đới và bảo vệ môi trường Tp.HCM, tỷ trọng dầu Diesel khoảng 0,85 g/cm3, lượng khí tạo thành khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg dầu

DO ở 00C khoảng 25 m3 Vậy tổng lưu lượng khí thải do đốt dầu DO khi vận hành toàn bộ máy móc tại công trường là 6.056,25 m3/h

Dựa vào định mức tiêu thụ nhiên liệu và hệ số ô nhiễm, tải lượng và nồng

độ các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO như sau:

Bảng 4 6 Nồng độ các chất ô nhiễm do đốt dầu DO của các máy móc, thiết bị

tại công trường

TT Chất ô nhiễm Tải lượng

(g/s)

Nồng độ (mg/Nm 3 )

QCVN 19:2009/BTNMT

Nhận xét: Kết quả tính toán trên cho thấy tất cả các chỉ tiêu phát thải đều

thấp hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn quy định

b Đánh giá tác động tới môi trường nước

 Nước thải xây dựng:

Nước thải trong quá trình xây dựng chủ yếu phát sinh từ rửa nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, nước bơm lên từ các hố móng, nước dưỡng hộ bê tông Thành phần của loại nước thải này chủ yếu chứa các chất cặn bã, đất, cát, xi măng, dầu mỡ nên có độ đục lớn, Tuy nhiên, loại nước thải này nếu không được kiểm

Trang 25

soát mà thải trực tiếp ra cống thoát nước chung của CCN sẽ làm tắc nghẽn dòng chảy, gây úng lụt cục bộ và ảnh hưởng đến dòng chảy khu vực

+ Nước sử dụng trong thi công xây dựng: rửa dụng cụ thi công, nước làm mát máy Theo nghiên cứu của Trung tâm kỹ thuật môi trường đô thị và KCN - Đại học Xây dựng Hà Nội, lượng nước sử dụng ước tính tối đa là 2,5 m3/ngày đêm

+ Lượng nước cấp cho quá trình trộn nguyên vật liệu xây dựng khoảng 7

m3/ngày

+ Các xe vận chuyển nguyên vật liệu trước khi ra khỏi công trường sẽ được phun nước rửa sạch đất cát, số lượng phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng ra vào dự án trung bình là 2 xe/ngày, trung bình lượng nước rửa mỗi xe là

200l/xe (TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế) thì lượng

nước sử dụng là: 2 x 200 = 400 lít/ngày = 0,4 m3/ngày

Tổng lượng nước cấp xây dựng là: 2,5 + 7 + 0,4 = 9,9 m3/ngày

Lượng nước cấp từ quá trình trộn nguyên vật liệu xây dựng khoảng 7

m3/ngày, lượng nước này sẽ ngấm vào nguyên vật liệu, không thải ra môi trường

Lượng nước thải tạo ra từ quá trình thi công ước tính bằng 80% nước cấp cho hoạt động xây dựng Nên lưu lượng nước thải phát sinh là:

Qthải xây dựng = 80% x (2,5 + 0,4) m3/ngày = 2,3 m3/ngày Trong quá trình thi công xây dựng, nước thải xây dựng phát sinh trên công trường sẽ được thoát ra hệ thống mương thoát nước chung của Dự án

Thành phần nước thải xây dựng chủ yếu là cặn lơ lửng, dầu mỡ, độ pH cao Đặc tính ô nhiễm của các chất thải này là gây cản trở sự khuếch tán oxy vào nước, ảnh hưởng đến sự sống các loài thủy sinh Tuy nhiên, các tác động này sẽ giảm dần và mất đi khi giai đoạn thi công xây dựng kết thúc

Theo nghiên cứu của Trung tâm Kĩ thuật Môi trường Đô thị và Khu công nghiệp - nồng độ ô nhiễm trong nước thải từ quá trình thi công xây dựng được trình bày tại bảng sau:

Bảng 4 7 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công xây dựng

STT Chỉ tiêu

phân tích Đơn vị Nước thải

thi công (*)

QCVN 40:2011/BTNMT (cột

Trang 26

về nước thải công nghiệp

Nhận xét: Lượng nước thải được đánh giá là đáng kể, diễn ra thường xuyên

trong quá trình thi công xây dựng Tuy nhiên, tác động chỉ mang tính chất tạm thời và có thể kiểm soát được Tác động ô nhiễm chủ yếu là do chất rắn lơ lửng, dầu mỡ lẫn trong nước thải là nguyên nhân gây bồi lắng khu vực và ảnh hưởng đến chất lượng nước

 Nước thải sinh hoạt:

Trong quá trình thi công xây dựng dự án, số lượng lao động tham gia thi công xây dựng khoảng 25 người Định mức sử dụng nước của mỗi công nhân trên công trường là 45 lít/người/ngày Như vậy lượng nước cần dùng cho công nhân trong thời gian thi công là: 45 lít/người/ngày x 25 người = 1,13 m3/ngày đêm

Lượng nước thải tính bằng 100% lượng nước cấp Như vậy tải lượng NTSH trong giai đoạn xây dựng các công trình của dự án là: 1,13 m3/ngày đêm Hiện tại nhà máy đã có phần diện tích đi vào hoạt động nên có sẵn các hạng mục công trình nhà vệ sinh để sử dụng

c Đánh giá tác động từ chất thải rắn

 Chất thải rắn sinh hoạt:

Số lượng công nhân xây dựng tại công trình của dự án là 25 người, lượng

chất thải rắn sinh hoạt mỗi người mỗi ngày thải ra khoảng 0,3 - 0,5 kg/ngày (Theo nguồn Giáo trình “Quản lý chất thải rắn” - NXB xây dựng - GS.TS Trần Hiếu Nhuệ) Như vậy, tổng lượng chất thải rắn phát sinh là:

LRTSH (giai đoạn xây dựng) = 25 x 0,5 = 12,5 kg/ngày

Do chất thải sinh hoạt có hàm lượng chất hữu cơ lớn nên có thể bị phân hủy yếm khí nếu thời gian lưu trữ dài Sản phẩm của quá trình phân hủy này là các khí độc, mùi khó chịu như Metan, Mercaptan, H2S, NH3, … và nước rỉ từ rác Khi thải vào môi trường, các chất thải này sẽ làm gia tăng nồng độ các chất dinh dưỡng, gây ô nhiễm nguồn nước Nếu lượng rác thải này không được thu gom và xử lý triệt để có thể gây mùi hôi thối, ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động và làm mất mỹ quan khu vực Dự án

Trang 27

- Chất thải rắn trong xây dựng trong quá trình thi công: là các chất thải của vật liệu thừa, đất đá do xây dựng, nguyên vật liệu rơi vãi, phế thải, vỏ bao bì, thùng gỗ Tuy nhiên loại chất thải này có thể tận dụng, thu gom trong quá trình xây dựng tùy theo từng chủng loại

Lượng phế thải xây dựng ước tính bằng 1% khối lượng nguyên vật liệu xây dựng (Thông tư số 12/2021/TT-BXD ban hành định mức xây dựng ngày 31 tháng

8 năm 2021 của Bộ xây dựng)

Khối lượng nguyên vật liệu dự tính cho xây dựng là tấn; thời gian tiến hành xây dựng các công trình trong vòng 70 ngày nên lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh trong ngày là:

1.251 tấn x 1% : 70 ngày x 1000 = 179 kg/ngày Chất thải rắn xây dựng tại công trình nếu không được thu gom, quản lý, đổ thải đúng quy định thì khi gặp trời mưa sẽ bị cuốn theo nước mưa gây cản trở dòng chảy, gây bẩn đục, ô nhiễm nguồn nước mương thủy lợi; hình thành các vũng, bãi nước tù đọng ô nhiễm là môi trường trung gian cho ruồi, muỗi, côn trùng truyền nhiễm bệnh cho công nhân

 Chất thải rắn nguy hại:

CTNH phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng bao gồm: dầu thải, giẻ lau dính dầu mỡ, vỏ thùng đựng dầu phục vụ hoạt động của máy móc, thiết bị thi công Dự kiến khối lượng chất thải nguy hại được ước tính qua bảng sau:

Bảng 4 8 Lượng chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng

lắp đặt máy móc, thiết bị

TT Tên chất thải

Trạng thái tồn

tại (rắn/lỏng/bùn)

Khối lượng (kg/70

ngày)

Mã CTNH

3 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 2 16 01 06

Đây là những loại chất thải được xác định theo danh mục CTNH quy định tại thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý CTNH Tuy nhiên, rất khó định lượng được loại chất thải này do lượng của chúng phụ thuộc vào số lượng máy móc thiết bị được

sử dụng, ý định của nhà thầu liệu có tiến hành duy tu máy móc thiết bị tại công trường hay không Từ thực tế các dự án xây dựng đã triển khai cho thấy, khối

Trang 28

lượng phát sinh các loại CTNH này đều không lớn và ít gây tác động tiêu cực đến môi trường nếu chủ đầu tư có biện pháp thu gom tập trung và xử lý

1.1.2 Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải

a Tác động của tiếng ồn

Ô nhiễm tiếng ồn và rung động do việc vận hành các phương tiện thi công:

Xe lu, máy trộn bê tông, máy phát điện và các phương tiện vận chuyển của dự

án Căn cứ theo Giáo trình Ô Nhiễm Không Khí Và Xử Lý Khí Thải – GS Trần Ngọc Chấn - Đại học Xây dựng 2002 Mức ồn giảm dần theo khoảng cách ảnh

hưởng và có thể dự báo như sau:

ΔL = 20 log r2

r1

(1+a) (dBA) Trong đó:

ΔL: mức ồn giảm theo khoảng cách phương tiện

r1: khoảng cách đo mức ồn cách phương tiện

r2: khoảng cách từ điểm gây ồn đến khu vực xung quanh a: hệ số hấp thụ tiếng ồn (mặt đất trống thì a = 0)

Bảng 4 9 Mức ồn tối đa theo khoảng cách của các thiết bị thi công

4 Máy trộn bê tông dB 75 - 88 52 – 65 38 - 51 70

5 Máy bơm bê tông dB 80 - 83 57 – 60 43 - 46 70

(Nguồn: Giáo trình Ô Nhiễm không khí và xử lý khí thải - Trần Ngọc Chấn)

Nhận xét:

Các kết quả tính toán ở bảng trên cho thấy mức ồn của các thiết bị máy móc tại các vị trí cách nguồn 20m, 50m đều đạt tiêu chuẩn cho phép (ngoài ra đối với tiêu chuẩn về vệ sinh lao động là 85 dbA) Cho nên tác động do tiếng ồn đến khu vực xung quanh là không đáng kể Tuy nhiên, tiếng ồn vẫn ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân xây dựng trên công trường: tiếng ồn có tác động lớn đến sức khỏe con người, gây tổn hại đến các bộ phận trên cơ thể con người, đặc biệt là đối với

Trang 29

thể át đi các hiệu lệnh cần thiết, gây nguy hiểm cho công nhân xây dựng trên công trường Vì vậy trong quá trình xây dựng sử dụng các thiết bị trên cần phải có các phương án nhằm giảm thiểu các tác động này

b Độ rung

Rung động phát sinh từ hoạt động của các phương tiện, máy móc thi công, các phương tiện vận chuyển nặng Đối với dự án, nguồn phát sinh mức độ thấp Mức độ rung động phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó đặc biệt quan trọng là cấu tạo địa chất của nền móng công trình Tuy nhiên qua khảo sát xung quanh khu vực triển khai dự án không có các đối tượng nhạy cảm như trường học, bệnh viện, bên cạnh đó mức độ phát sinh từ hoạt động dự án tương đối thấp, ít có tác động

cụ thể đến các đối tượng xung quanh

Bảng 4 10 Mức ồn gây rung của một số máy móc xây dựng

(Nguồn: Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (USEPA), 1971)

c Nước mưa chảy tràn

Lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực Dự án trong một năm được tính toán dựa trên diện tích bề mặt khu đất của Dự án và lượng mưa trung bình 1 năm Theo số liệu thống kê của Cục thống kê thì lượng mưa trung bình năm 2021 của tỉnh Thái Bình khoảng 2318,3 mm Như vậy, lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án được tính như sau: Qnm = S x H x 10-3

Trong đó: S: diện tích dự án

H: lượng mưa trung bình của tỉnh Thái Bình năm 2021

Qnm = 46.103,3 x 2318,3 x 10-3 ≈ 46.292,3 (m3/năm) Bảng 4 11 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa

Trang 30

Trong thực tế của giai đoạn xây dựng, nồng độ TSS trong nước mưa chảy tràn có thể sẽ cao hơn so với số liệu WHO từ 3 – 5 lần

d An toàn lao động và sức khỏe cộng đồng

- Đối với vấn đề lao động khi thi công trên cao, vận chuyển, bốc dỡ vật liệu,

sử dụng điều kiện đều có khả năng gây tác động lớn nếu không có biện pháp an toàn và phòng chống sự cố;

- Đối với sức khỏe cộng đồng: Khi thi công ngoài trời trong điều kiện thời tiết không thuận lợi sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân, dịch bệnh có thể xảy

ra và ảnh hưởng tới cộng đồng dân cư lân cận

e Mâu thuẫn giữa công nhân xây dựng và công nhân nhà máy

Việc tập trung một lượng lớn công nhân xây dựng có thể phát sinh các mâu thuẫn giữa công nhân xây dựng và công nhân đang làm việc tại nhà máy hiện tại Mâu thuẫn này là do sự va chạm về lời ăn, tiếng nói, việc xả rác không theo quy định Điều này ảnh hưởng không tốt đến tiến độ và hiệu quả hoạt động xây dựng công trình

1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện:

1.2.1 Về nước thải:

a, Đối với nước thải sinh hoạt của công nhân:

Hiện tại Dự án đã có một phần diện tích đang hoạt động sản xuất nên có sẵn các hạng mục công trình nhà vệ sinh, bể tự hoại Vì vậy, nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng sẽ được thu gom và xử lý theo hệ thống thu gom và xử

lý nước thải hiện có của công ty

Công suất trạm xử lý nước thải của công ty là 100 m 3 /ngàyđêm gồm 02

modul xử lý nước thải, mỗi modul có công suất xử lý 50 m3/ngày đêm Nước thải sau xử lý đảm bảo đạt cột B, QCVN 14:2008/BTNMT Nguồn tiếp nhận nước thải

là hệ thống thoát nước chung của CCN Đô Lương

b, Đối với nước thải từ thi công xây dựng:

+ Tại các khu vực phát sinh nước thải, nước thải thi công phát sinh được thu gom dẫn vào hố lắng được đào cạnh khu vực trên nền đất, chống thấm bằng cách trải bạt nilong với dung tích hố lắng là 3 m3 (kích thước: 2m × 1,5m ×1m) Nước thải thi công được lắng loại bỏ bùn cặn trước khi xả ra môi trường Bùn đất

và cát tại hố lắng, lọc được nạo vét, phơi bùn và vận chuyển xử lý cùng chất thải thi công Thời gian sẽ được duy trì trong suốt quá trình thi công dự án (390 ngày)

+ Không tập trung các loại nguyên vật liệu gần và cạnh các tuyến thoát nước để ngăn ngừa thất thoát rò rỉ vào đường thoát nước Có biện pháp che chắn tại khu vực tập kết vật liệu tránh nước mưa cuốn theo làm tắc nghẽn hệ thống thoát nước

+ Trong quá trình thi công thường xuyên nạo vét đường thoát nước, không

Trang 31

Đánh giá hiệu quả của biện pháp: Các biện pháp giảm thiểu là khả thi với

điều kiện thực tế và phù hợp với năng lực của chủ đầu tư Tuy nhiên, hiệu quả của các biện pháp đề xuất phụ thuộc vào ý thức thực hiện của lực lượng thi công Thông qua hợp đồng kinh tế và hoạt động giám sát, Chủ dự án sẽ tăng cường các biện pháp cần thiết, để bảo đảm rằng đơn vị thực hiện hợp đồng sẽ thực hiện nghiêm túc các đề xuất ghi trong yêu cầu của hợp đồng

1.2.2 Về rác thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại:

- Chất thải rắn xây dựng:

+ Gạch vỡ, cát, sỏi thường xuyên được thu gom tập kết tại nơi quy định trong khu vực thi công, bán cho các đơn vị có nhu cầu sử dụng lấp trũng hoặc san nền; phần không tận dụng được thuê cơ quan được cấp phép vận chuyển chôn lấp vào nơi quy định;

+ Có các quy định trong công trường để giữ gìn vệ sinh khu vực xây dựng Tập kết vật liệu đúng nơi quy định, không gây ảnh hưởng đến giao thông hoặc đến sinh hoạt cũng như lao động sản xuất của nhân dân trong khu vực Không xả rác, nước bừa bãi Thu gom tập kết và xử lý rác thải xây dựng, vỏ bao bì tránh gây ảnh hưởng đến môi trường khu vực;

- Chất thải rắn sinh hoạt:

+ Lập các nội quy về trật tự vệ sinh, bảo vệ môi trường trong tập thể công nhân và lán trại

+ Hướng dẫn cho công nhân các quy định về bảo vệ môi trường, thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở cán bộ, công nhân có ý thức tự giác, bảo vệ môi trường trong sinh hoạt cũng như lao động

+ Bố trí các thùng đựng rác để thu gom tập trung, hàng ngày thuê đội vệ sinh của địa phương đến thu gom, vận chuyển đến nơi quy định

- Chất thải rắn nguy hại:

+ Giảm thiểu tối đa việc sửa chữa xe, máy móc công trình tại khu vực dự

án Khu vực bảo dưỡng sẽ được bố trí hệ thống thu gom dầu mỡ thải từ quá trình bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị thi công cơ giới

+ Dầu mỡ thải phát sinh tại khu vực dự án không được chôn lấp mà sẽ được thu gom vào các thùng chứa có nắp đậy, có dán nhãn dung tích 150 lít, đặt cách

xa nguồn nước, an toàn cho công nhân

+ Định kỳ thuê đơn vị có chức năng đến thu gom và xử lý theo quy định

Đánh giá hiệu quả của biện pháp giảm thiểu: Biện pháp quản lý, giảm

thiểu các loại phế thải, chất thải từ dự án là hợp lý và phù hợp với các quy định hiện hành như Nghị định 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư 02/2022/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường

Trang 32

1.2.3 Về bụi, khí thải:

 Giảm thiểu ô nhiễm bụi:

- Các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị sử dụng phải được đăng kiểm theo quy định, gồm cả đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật môi trường;

- Có lưới che chắn bụi xung quanh những hạng mục công trình của dự án nhằm giảm thiểu mức độ tác động của bụi, các chất gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn ra bên ngoài;

- Không tập kết vật tư tập trung vào cùng một thời điểm;

- Bố trí hợp lý đường vận chuyển và đi lại;

- Quản lý các phương tiện vận chuyển, có chế độ điều tiết xe phù hợp trong khung giờ 8h – 10h và 14h – 16h để tránh gia tăng mật độ xe (tránh ùn tắc giao thông trong khung giờ cao điểm 6h - 8h và 16h -18h ) Vận tốc xe chạy dưới 10 km/h trong phạm vi công trường thi công, dưới 40km/h trên tuyến đường cụm công nghiệp ngoài khu vực dự án;

- Các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu (cát, sỏi, xi măng ) được phủ kín vật liệu bên trên nhằm hạn chế tối đa các tác động do bụi khuếch tán;

- Xử lý triệt để khi xảy ra rơi vãi hoặc tràn đổ: Trong quá trình vận chuyển trên các tuyến đường khi xảy ra rơi vãi, tràn đổ vật liệu dọc tuyến, lái xe có trách nhiệm dừng xe và tiến hành xử lý, dọn dẹp toàn bộ vật liệu rơi vãi và chỉ tiếp tục

di chuyển sau khi hoàn trả mặt bằng

- Kiểm tra các phương tiện thi công nhằm đảm bảo các thiết bị, máy móc luôn ở trong điều kiện tốt nhất về mặt kỹ thuật;

- Tất cả các đống vật liệu tập kết hoặc đất đào sẽ được vây kín hoặc che kín

và phun ẩm để giảm bụi do gió phát tán;

- Tiến hành phun nước tại nơi có mật độ xe vận chuyển qua lại cao với tần suất 2 lần/ngày;

- Để giảm thiểu ảnh hưởng của bụi tới sức khỏe của công nhân, chủ dự án

sẽ trang bị các thiết bị bảo hộ lao động như quần áo bảo hộ lao động, kính, khẩu trang chống bụi… theo đúng quy định của Nhà nước

 Giảm thiểu ô nhiễm khí thải:

Trong quá trình thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án thì khí thải phát sinh chủ yếu từ quá trình đốt dầu để vận hành các phương tiện vận chuyển và máy móc thiết bị thi công Tuy nhiên, do nguồn thải này phân tán rộng, khó thu gom và xử lý được nên dự án sẽ có các biện pháp quản lý và giảm thiểu:

- Các phương tiện vận chuyển không chở quá trọng tải quy định;

- Thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng phương tiện cơ giới nhằm hạn chế khí thải, tiếng ồn phát sinh ra từ quá trình vận chuyển, bốc dỡ vật liệu xây dựng;

- Sử dụng nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh thấp, sử dụng nhiên liệu đúng với thiết kế của động cơ để giảm thiểu ô nhiễm;

Trang 33

- Các phương tiện vận chuyển hạn chế nổ máy trong thời gian dừng chờ bóc dỡ nguyên vật liệu;

- Tất cả các phương tiện cơ giới đạt tiêu chuẩn của Cục Đăng Kiểm về mức

độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường mới được phép hoạt động phục vụ cho công tác triển khai dự án

Đánh giá hiệu quả của biện pháp: Các biện pháp giảm thiểu đối với các

tác động tới chất lượng môi trường không khí giai đoạn thi công có tính khả thi cao bởi những đòi hỏi thực hiện phù hợp với năng lực của dự án và nguồn lực của các nhà thầu Việc giảm thiểu bụi ngay từ nguồn sẽ làm tải lượng bụi phát sinh không đáng kể, giảm thiểu được bụi trong thi công cũng như trong vận chuyển Tuy nhiên, hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu còn phụ thuộc vào mức độ thực hiện của các nhà thầu tham gia dự án Thông qua hoạt động giám sát, chủ dự án

sẽ tăng cường các biện pháp cần thiết, để duy trì chất lượng không khí ở mức cho phép

1.2.4 Về tiếng ồn, độ rung:

Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn này bao gồm tiếng ồn và độ rung phát sinh trong quá trình thi công Để giảm thiểu nguồn tác động này đến môi trường xung quanh, chủ đầu tư thực hiện các biện pháp sau:

- Kiểm tra mức ồn, rung trong quá trình xây dựng từ đó đề ra lịch thi công phù hợp để đạt mức ồn, rung đạt tiêu chuẩn cho phép

- Lưu ý hạn chế thi công các hạng mục gây ồn (như đóng cọc, cắt vật liệu xây dựng…) vào ban đêm để tránh ồn cho các khu vực lân cận

- Thường xuyên kiểm tra độ mòn chi tiết máy móc, thiết bị thi công; tra dầu mỡ cho các hệ thống máy móc, thiết bị động cơ để giảm thiểu tiếng ồn và rung động

- Không sử dụng cùng một lúc trên công trường nhiều phương tiện giao thông và máy móc thiết bị thi công có độ gây ồn lớn để tránh tác động cộng hưởng của tiếng ồn

- Trang bị các thiết bị bảo hộ lao động để chống tiếng ồn như nút bịt tai cho công nhân ở những nơi có độ ồn cao

- Lắp đặt các vách ngăn chống ồn cho những khu vực có mức ồn cao như máy phát điện, máy hàn,

- Các thiết bị gây rung sẽ được lắp đặt trên đệm cao su và lò xo chống rung

sao cho độ rung đuợc giảm tối thiểu

Đánh giá hiệu quả của biện pháp giảm thiểu: Với mức độ phát sinh tiếng

ồn và độ rung ở mức độ thấp, các biện pháp giảm thiểu đưa ra hoàn toàn hợp lý, đơn giản và phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo mức ồn và độ rung nằm trong giới hạn cho phép so với quy chuẩn

Ngày đăng: 03/07/2023, 06:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. 3 Các hạng mục công trình chính - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN INNOFLOW VINA.
Bảng 1. 3 Các hạng mục công trình chính (Trang 10)
Bảng 1. 5 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN INNOFLOW VINA.
Bảng 1. 5 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường (Trang 11)
Hình 1. 1 Quy trình sản xuất - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN INNOFLOW VINA.
Hình 1. 1 Quy trình sản xuất (Trang 13)
Bảng 1. 8. Tổng hợp khối lượng vật liệu sử dụng giai đoạn xây dựng dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN INNOFLOW VINA.
Bảng 1. 8. Tổng hợp khối lượng vật liệu sử dụng giai đoạn xây dựng dự án (Trang 15)
Bảng 4. 1 Tác động đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN INNOFLOW VINA.
Bảng 4. 1 Tác động đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng (Trang 21)
Bảng 4. 3 Tải lượng ô nhiễm do phương tiện do phương tiện vận tải trong thời - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN INNOFLOW VINA.
Bảng 4. 3 Tải lượng ô nhiễm do phương tiện do phương tiện vận tải trong thời (Trang 23)
Bảng 4. 4 Dự báo nồng độ chất ô nhiễm gia tăng do hoạt động vận chuyển của - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN INNOFLOW VINA.
Bảng 4. 4 Dự báo nồng độ chất ô nhiễm gia tăng do hoạt động vận chuyển của (Trang 23)
Bảng 4. 6 Nồng độ các chất ô nhiễm do đốt dầu DO của các máy móc, thiết bị - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN INNOFLOW VINA.
Bảng 4. 6 Nồng độ các chất ô nhiễm do đốt dầu DO của các máy móc, thiết bị (Trang 24)
Bảng 4. 8 Lượng chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN INNOFLOW VINA.
Bảng 4. 8 Lượng chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng (Trang 27)
Bảng 4. 9 Mức ồn tối đa theo khoảng cách của các thiết bị thi công - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN INNOFLOW VINA.
Bảng 4. 9 Mức ồn tối đa theo khoảng cách của các thiết bị thi công (Trang 28)
Bảng 4. 16 Thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN INNOFLOW VINA.
Bảng 4. 16 Thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Trang 38)
Bảng 4. 17 Chất thải rắn phát sinh - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN INNOFLOW VINA.
Bảng 4. 17 Chất thải rắn phát sinh (Trang 40)
Hình 4. 2 Bể tự hoại 3 ngăn - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN INNOFLOW VINA.
Hình 4. 2 Bể tự hoại 3 ngăn (Trang 48)
Bảng 4. 24 Kinh phí các công trình bảo vệ môi trường - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN INNOFLOW VINA.
Bảng 4. 24 Kinh phí các công trình bảo vệ môi trường (Trang 58)
Bảng liệt kê đánh giá - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN INNOFLOW VINA.
Bảng li ệt kê đánh giá (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w