1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn học phần kế hoạch và sản xuất và tác nghiệp tính tồn kho các sản phẩm a, b vào đầu năm kế hoạch và sản lượng kế hoạch sản xuất trong năm

21 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập lớn học phần kế hoạch và sản xuất và tác nghiệp tính tồn kho các sản phẩm a, b vào đầu năm kế hoạch và sản lượng kế hoạch sản xuất trong năm
Tác giả Trần Thị Hồng Mến
Người hướng dẫn PGS. TS. Trần Thị Bích Ngọc
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kế hoạch và sản xuất
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 277,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chiến lược lập kế hoạch sản xuất 1 A Đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu theo dự báo từng quý, ngoài ra, sẽ dự phòng bảo hiểm thêm vào cuối mỗi quý từ quý 1 đến quý 3 của năm kế hoạchmột số l

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

BÀI TẬP LỚN

HỌC PHẦN:

KẾ HOẠCH VÀ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP

Họ và tên sinh viên:

Trần Thị Hồng Mến Mã số sinh viên: 20202938 Ngày/ tháng/ năm sinh: 25/3/2002

Hà Nội, Tháng 5 2023

Trang 2

X = 25, Y = 3 BÀI LÀMCâu 1: (5 điểm) Tính tồn kho các sản phẩm A, B vào đầu năm kế hoạch và sản lượng kế hoạch sản xuất trong năm kế hoạch của hai sản phẩm trên (Các chỉ tiêu 7, 8 trong bảng 2)?

Bảng 2 Căn cứ lập kế hoạch sản xuất cho hai sản phẩm A, B trong năm

ST

1 Dự báo cầu thị trường trong năm kế hoạch; chiếc 5.500 + 250= 5.750 2.500 + 30 = 2.530

3 Tồn kho thực tế được kiểm kê kho vào đầu quý 4

4 Kế hoạch sản xuất quý 4 năm trước năm kế hoạch;

5 Kế hoạch giao hàng cho khách trong quý 4 năm

7 Số lượng tồn kho các sản phẩm vào đầu năm kế

Trang 3

Chỉ tiêu Số lượng sản xuất trong

năm; chiếc

Giá bán;

Ghi chú/ Diễn giải tính

7 Tồn kho thành phẩm

7.1 vào đầu năm:

Trang 4

9 Giá trị sản xuất công

nghiệp trong năm kế

(9) Giá trị sản xuất công nghiệp (GO) = Tổng giá trị sản xuất sản phẩm, dịch vụ - Giá trị sản xuất để

sử dụng nội bộ + Giá trị sản xuất dở dang

GO= 3.120.000 + 1.657.500 + 287.500 + 27.000.000 + 79.500+ 220.800- 80% x 78.000+(180.030-120.800)

= 32.242.470 USD

(10) Giá trị sản xuất các sản phẩm dịch vụ trong năm kế hoạch để bán ra thị trường bên ngoài

= GO + Giá trị sản xuất dở dang đầu năm - Giá trị sản xuất dở dang cuối năm

= 32.242.470+180.030 - 120.800= 32.301.700 USD

(11) Doanh thu trong năm kế hoạch= Giá trị sản xuất các sản phẩm dịch vụ trong năm kế hoạch đểbán ra thị trường bên ngoài +Tồn kho thành phẩm đầu năm – Tồn kho thành phẩm cuối năm

Trang 5

Phòng kế hoạch đưa ra hai chiến lược để lập kế hoạch sản xuất (PPS) cho hai sản phẩm trên:

Bảng 5 Các chiến lược lập kế hoạch sản xuất

1 A Đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu theo dự báo từng quý, ngoài ra, sẽ dự phòng

bảo hiểm thêm vào cuối mỗi quý (từ quý 1 đến quý 3 của năm kế hoạch)một số lượng bằng 10% nhu cầu đã được dự báo trong quý

Trang 6

2 B Giữ mức sản xuất đều (Level Capacity)

Hãy đưa ra kế hoạch sản lượng theo từng quý trong năm kế hoạch? Vẽ biểu đồ Production Chart

để minh họa về sản lượng kế hoạch từng quý/năm cho từng sản phẩm của phân xưởng?

+) Sản phẩm A:

Công suất max của phân xưởng= 8.0004 = 2.000 chiếc/quý

Sản phẩm A

Quý Dự báo cầu thị

trường; chiếc Tồn đầu

Công suất làm việc; chiếc (2)

Công suất non tải;

chiếc (1)-(2)

Làm thêm ngoài giờ;chiếc

chiếc

Tồn cuối kì; chiếc Công

suất max;

chiếc (1)

Công suất làm việc; chiếc (2)

Công suất non tải; chiếc (1)-(2)

Làm thêm ngoài giờ;chiếc

Trang 7

Làm thêm ngoài giờ = Công suất làm việc – CS max

Nếu: Công suất làm việc > Công suất max

Công suất bình quân= 4.0004 = 1.000 chiếc

Công suất làm việc=∑Dự báo cầu+Tồn cuối kì−Tồn đầu kì

Công suất làm việc;

chiếc (2)

Công suất non tải;

chiếc (1)-(2)

Chậm hợp đồng; chiếc

Chậm hợp đồng = Dự báo cầu – (Công suất làm việc+ Tồn đầu kì)

Nếu: Dự báo cầu > (Công suất làm việc+ Tồn đầu kì)

Trang 8

Qúy 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4

Bảng 6.1 Định mức tiêu hao kim loại

Sản phẩm Thép carbonĐịnh mức tiêu hao ba loại kim loại chính; kg/sản phẩmThép crom Đồng

Tính nhu cầu mỗi loại kim loại trên trong mỗi lần cung cấp để thực hiện được kế hoạch sản xuấtcủa quý 1 năm kế hoạch và nhu cầu cho dự trữ bảo hiểm phòng trường hợp chậm trễ cung cấp?Lượng tồn kho MAX nhất cho mỗi loại kim loại trong kho? Tính toán lấy: 24 ngày làm việc/1tháng và 72 ngày/quý

+) Nhu cầu mỗi kim loại trên trong mỗi lần cung cấp để thực hiện kế hoạch sản xuất của quý 1năm kế hoạch và nhu cầu dự trữ bảo hiểm là:

Loại vật

liệu Nhu cầu, chiếc Nhu cầu theo quý; kg theo ngày; Nhu cầu

kg

Dự trữ bảo hiểm; kg (1)

Lượng hàng tiếp nhận; kg (2)

Tồn kho max; kg (1)+(2)

Trang 9

Nhu cầu NVL theo quý =Nhu cầu sản phẩmtheo(A ,B)quý× Định mứctiêu hao kim loại

Nhu cầu NVL theo ngày= Số ngàylàm việc1quý Nhu cầu NVLtheo quý

Câu 5: (5 điểm) Tính nhu cầu diện tích mặt bằng kho để chứa ba loại kim loại trên khi chúng được để ở trong ba khu vực riêng rẽ tại kho chứa kim loại Các kim loại này được đặt trên sàn kho với tải trọng sàn tối đa cho phép là 2,5 tấn/mét vuông và hệ số sử dụng mặt bằng kho cho phép là 0,5.

Câu 6: (5 điểm) Phân xưởng cơ khí của nhà máy trên đang tính toán về hiệu suất sử dụng công suất của các nhóm máy trong xưởng, số liệu trong bảng sau:

- Tính các chỉ tiêu kế hoạch cần tính trong bảng 7? (3 điểm)

Trang 10

theo thời gian làm

7 Nhu cầu về công

suất nhà máy (giờ

759,957

7.1 Nhu cầu định

mức; giờ máy 6.000x0,5+2.550x0,7=4.785 6.000x0,15+2.550x0,1=1.155 0,15x2.550=382,5 6.000x0,2+2.550x0,3=1.965 7.2 Thời gian chuẩn

xuất trong năm tính

cho cả 4 loại máy

Trang 11

T-001 F-002 B-003 C-004 0.00%

3 Giá trị sản xuất công

nghiệp (GO) của phân

xưởng trong năm; USD

(3)=(1)+(2)

4.777.500 + 12.500= 4.790.000

4.Tổng nhu cầu về số lượng

máy móc công nghệ (4 loại

máy) theo KHSX của

6 Nhu cầu về công nhân

phục vụ; người

5

2=2,5 3 Theo mức phục vụcủa nhà máy: 1 công

nhân phục vụ/2 công

Trang 12

nhân chính7.Số lao động quản lí tại

8 Số lao động chuyên

công nghệ, 2 cử nhânkinh tế làm công việcđiều độ sản xuất tạiphân xưởng và kiểmsoát chất lượng

9 Nhân viên bảo vệ của

10 Năng suất lao động của

1 công nhân chính trong

USD/người/năm

4.790.0 00

5 =958.00 0

11 Năng suất lao động của

một công nhân nói chung

trong năm kế hoạch;

USD/người/năm

4.790.0005+3 =598.75 0

12 Năng suất một lao động

nói chung trong năm kế

hoạch tại phân xưởng;

USD/người/năm

4.790.0005+3+2+3+1=342.142 , 9

Bảng 9 Dữ liệu tính cho nhu cầu sử dụng điện năng cho các máy tại phân xưởng gia công cơ khí

2 Hệ số công suất hữu ích

Trang 13

3 Nhu cầu về công suất máy;

4 Nhu cầu điện năng tiêu thụ

cho máy móc công nghệ

trong năm kế hoạch;

Bảng 10 Tính nhu cầu điện năng chiếu sáng tại xưởng gia công cơ khí

tính

1 Số giờ phải chiếu sáng

tại xưởng trong năm; giờ

Trang 14

8 Nhu cầu điện năng cho chiếu

sáng với bóng 100W trong năm

kế hoạch; Kwh;

(8)= (1)x(5)x100/1000

2.570 x 32 x 100/1000=8.224

9 Nhu cầu điện năng cho chiếu

sáng với bóng 150W trong năm

kế hoạch; Kwh;

(9)= (1)x(7)x100/1000

2.570 x 7 x 150/1000=2.698,5

10 Tổng nhu cầu điện năng cho

chiếu sáng tại xưởng trong năm

Trang 15

8 Lắp cụm phức trung

gian- C3

Lắp từ 1 cụm đơn và 1cụm phức là: C1; CE2

9 Điều chỉnh và hoàn

thiện sản phẩm – C

Điều chỉnh, chạy thử,hoàn thiện

Vẽ sơ đồ cây sản phẩm C và sơ đồ Gantt thể hiện kế hoạch lắp ráp đơn hàng theo thời gian và sử

dụng nhân lực (số công nhân) theo kế hoạch lắp ráp đó? (3 điểm) Thời gian chu kỳ lắp ráp sản phẩm C là bao nhiêu? (1 điểm) Số công nhân lớn nhất và nhỏ nhất cần cho quá trình lắp ráp làm

baonhiêu?

Trang 16

Thời gian chu kì lắp ráp sản phẩm C là: 38 + 8 + 6 +16= 68h

+) Số công nhân lớn nhất cho quy trình lắp ráp là:

2+1+2+1+3+2+1+3+2+1=18 người

C (38h;3 người)

CE4

(8h;1 người)

CE5 (28h;3 người)

C1 (6h;2 người)

CE1 (8h;2 người)

CE2 (16h;1 người)

C2 (8h;1 người)

C1 (6h;2 người)

CE1 (8h; 2 người)

CE2 (16h; 1 người)

CE3 (10h;2 người)

C3 (8h;9 người)

C1 (6h;2 người)

CE1 (8h; 2 người)

CE2 (16h; 1 người)

CE2 (16h;1 người)

CE1– 8h CE2– 16h

C1–

6h CE1– 8h

Trang 17

+) Số công nhân nhỏ nhất cho quy trình lắp ráp là: 5+2+3+2=12người

Do các cụm đơn CE1, CE2, CE3 cần được dùng để lắp các cụm phức nên số lượng công nhân

3 cụm này cần được đáp ứng đủ lần lượt là 2+1+2=5 người; còn các cụm đơn CE4, CE5 chưa cần

ngay sẽ được 5 công nhân trên lắp ráp sau khi hoàn thành các cụm CE1,CE2,CE3 Cụm phức C1

cũng cần hoàn thành để lắp được các cụm C2, C3 nên số công nhân cần đáp ứng là 2 người Cụm C2, C3 chỉ cần 3 người để lắp ráp do có thể lắp ráp đồng thời không có ràng buộc Khi hoàn thiện sản phẩm C cũng chỉ cần 2 công nhân vừa làm nhiệm vụ lắp ráp vừa làm việc điều chỉnh, chạy thử.

 Việc điều chỉnh ít số lượng công nhân trong lắp ráp sẽ khiến cho thời gian chu kì lắp rápsản phẩm tăng lên do việc phải chờ đợi việc lắp ráp giữa các sản phẩm

Câu 11: (5 điểm) Sản phẩm D được bố trí lắp ráp trên dây chuyền riêng tại phân xưởng lắp ráp số 3 Nhiệm vụ sản xuất mỗi ngày được tính đều nhau trong năm kế hoạch Số ngày làm việc mỗi tháng trong năm kế hoạch đều nhau và đều bằng 24 Dây chuyền làm việc một ca/ngày và thời gian dừng kỹ thuật của chuyền là 30 phút/ ca Tính nhiệm vụ sản xuất mỗi ngày(chiếc)? (3 điểm) Tính nhịp của chuyền này? (2 điểm)

tiêu Ghi chú/ Diễn giải tính

Số lượng sản xuất trong năm;

chiếc

108.00

0 Bảng 3 - QsxNhiệm vụ sản xuất mỗi ngày;

Thq = Số ngày làm việc trong tháng * thời gian làm việc hiệuquả

Nhịp của dây chuyền;

Sản lượng sản phẩm D cần sản xuất trong năm kế hoạch là: 108.000 chiếc

Số ngày làm việc trong năm kế hoạch= 12 x24= 288 ngày

Nhiệm vụ sản xuất mỗi ngày: Q= 108.000288 =375 chiếc

Thời gian hiệu quả 1 ngày: Thq = 1 x [8 -(30:60)]= 7,5h

Trang 18

Nhịp của dây chuyền: Takt= T hq Q = 7,5375=0,02 h=1,2 phút

Các tính toán tiếp theo từ câu 12-19 sẽ cần được thực hiện trên bảng 12 dưới đây.

Câu 12: (5 điểm).Tổng thời gian công nghệ lắp ráp mỗi sản phẩm D là (28+ 9 + 30=67), (phút) Số chỗ làm việc tối thiểu (gọi là Nmin) cần bố trí trên chuyền là bao nhiêu?

Câu 13: (5 điểm) Nếu dây chuyền sản xuất sản phẩm D là dây chuyền liên tục và mỗi chỗ làm việc

có 1 máy, tổng số chỗ làm việc trên chuyền bằng Nmin thì số sản phẩm dở dang công nghệ, vậnchuyển bằng bao nhiêu nếu số sản phẩm được lắp ráp trên mỗi chỗ làm việc là 1 chiếc (hay P = 1)?

Câu 14: (5 điểm) Tính số sản phẩm dở dang bảo hiểm trên chuyền nếu nó được tính bằng 20% của tổng số sản phẩm dở dang công nghệ và dở dang vận chuyển? (2 điểm) Tính tổng số sản phẩm dở dang các loại trên chuyền? (3 điểm).

Câu 15: (5 điểm) Tính giá trị sản xuất dở dang trên chuyền nếu hệ số quy đổi từ sản phẩm dở dang

D theo sản phẩm hoàn chỉnh được tính là: 0,6? (3 điểm) Tính tổng giá trị sản xuất trong mỗi ca sản xuất, bao gồm sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm dở dang? (2 điểm).

Câu 16: (5 điểm) Tính tổng thời gian sản xuất sản phẩm dở dang trên chuyền (giờ)?

Câu 17: (5 điểm) Tính số công nhân cần bố trí cho mỗi ca làm việc của chuyền nếu định mức phục

vụ: 1 công nhân/1 chỗ và số công nhân cần dự phòng thêm cho các trường hợp nghỉ việc không lý do

là 10% tổng số công nhân của chuyền?

Trang 19

Câu 18: (5 điểm) Tính năng suất lao động của công nhân chính trên chuyền lắp ráp sản

phẩm D theo mỗi ca sản xuất? (Số sản phẩm hoàn chỉnh/người/ca? Giá trị sản xuất sản phẩmhoàn chỉnh(USD)/người/ca)? Giá trị tổng sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm dởdang/người/ca)?

Câu 19: (5 điểm) Tính năng suất lao động của mỗi lao động nói chung mỗi ca tại phân

xưởng 3 nếu tổng số các lao động quản lý và phục vụ chung khác tại xưởng là 10 người?

Bảng 12 Các chỉ tiêu kế hoạch của phân xưởng lắp ráp số 3 trong năm kế hoạch công

6 Giá trị sản xuất dở dang

trên chuyền/ca; USD

Trang 20

17 Năng suất lao động công

nhân chính trên chuyền:

- Năng suất lao động của

mỗi lao động nói chung mỗi

ca

111.300

- Năng suất lao động của

mỗi lao động nói chung theo

năm kế hoạch; USD

NSLĐ mỗi ca × Số ca làm việc× Số ngày làm 1 năm= 1.913,265 x 1 x 288= 551.020

Câu 20: (5 điểm) So sánh năng suất lao động của mỗi lao động nói chung trong năm kế hoạch giữa hai phân xưởng: phân xưởng gia công cơ khí(phân xưởng số 2) và phân xưởng lắp ráp số 3? Phân xưởng nào có năng suất cao hơn và hơn bao nhiêu %?

So sánh năng suất lao động của Phân xưởng số 2 và 3:

Trang 21

Nhận xét: Năng suất lao động nói chung của phân xưởng 3 lớn hơn phân xưởng 2(564.696>346.042,85 )

Phân xưởng 3 có năng suất lao động cao hơn phân xưởng 2 là:

551.020−342.142,9551.020 ×100 %=37,9%

So sánh năm suất lao động của mỗi lao động ở phân xưởng 2 và phân xưởng 3 là:

Năng suất lao động của mỗi lao động nói chung mỗi ca

Năng suất một lao động nói chung trong năm kế hoạch tại

Phân xưởng có năng suất lao động nói chung mỗi ca cao

Tổng số điểm treo đèn của loại bóng đó

3 Hệ số cos phi (cos φ) công suất tác dụng ( KW )

công suất phản kháng ( VAR )

4 Điện năng tiêu thụ của

thiết bị Công suất thiết bị x Thời gian sử dụng x Hệ số cos phi

5 Chiến lược lập kế hoạch

6 Định mức lao động Là lượng lao động hao phí được quy định để hoàn thành

một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc đúngtiêu chuẩn chất lượng trong những điều kiện tổ chức sảnxuất, kĩ thuật, tâm sinh lí và kinh tế - xã hội nhất định

Có những loại định mức lao động như: mức thời gian, mứcsản phẩm, mức phục vụ, mức quản lý

CHÚC CÁC BẠN CÓ THÀNH TÍCH TỐT !

Ngày đăng: 03/07/2023, 06:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w