TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THÀNH HƯNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT Đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THÀNH HƯNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ
DỮ LIỆU HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS TRỊNH HỮU LIÊN
Thái Nguyên - Năm 2013
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn đến cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vĩnh Tường; Lãnh đạo Sở, cán bộ, các phòng, trung tâm thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập tài liệu thực hiện đề tài
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và những người bạn, những người
đã cùng tôi chia sẻ những khó khăn trong thời gian học tập, đặc biệt là trong thời gian thực hiện đề tài này
Thái nguyên, ngày 19 tháng 7 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành Hưng
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giũp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./
Thái nguyên, ngày 19 tháng 7 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành Hưng
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Yêu cầu của đề tài 2
4 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tổng quan về hệ thống CSDL bản đồ địa chính và bản đồ HTSDĐ 4
1.1.1 Hệ thống bản đồ địa chính đối với công tác quản lý đất đai 4
1.1.2 Các thành phần và nội dung, đặc điểm chính của hệ thống BĐĐC số 5
1.1.3 Một số vấn đề về bản đồ hiện trạng sử dụng đất 6
1.1.4 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số 10
1.2 Tổng quan về công nghệ GIS 16
1.2.1 Định nghĩa về hệ thống thông tin địa lý 16
1.2.2 Ứng dụng công nghệ GIS vào công tác quản lý cơ sở dữ liệu địa chính của một số nước trên thế giới 18
1.2.3 Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng CSDL địa chính dạng số và bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở nước ta 20
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
2.1.1 Đối tượng nghiêm cứu 25
2.1.2 Phạm vi nghiêm cứu 25
2.2 Nội dung nghiên cứu 25
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn nghiên cứu 25
2.2.2 Thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn nghiên cứu 25
2.2.3 Ứng dụng giải pháp công nghệ GIS xây dựng CSDL bản đồ và dữ liệu địa chính dạng số 25
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 52.2.4 Ứng dụng giải pháp công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng
đất và phân tích biến động đất đai 26
2.2.5 Giải pháp và tiêu chuẩn khái quát hóa CSDL hiện trạng sử dụng đất thành bản đồ hiện trạng sử dụng đất 26
2.3 Phương pháp nghiên cứu 26
2.3.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan 26
2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 27
2.3.3 Các công nghệ được ứng dụng 27
2.3.4 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu xử lý số liệu bằng công nghệ ArcGIS 27
2.3.5 Phương pháp kiểm nghiệm thực tế 27
2.3.6 Phương pháp chuyên gia 27
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 28
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 31
3.1.3 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội 34
3.2 Thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn nghiên cứu 37
3.2.1 Thực trạng công tác thành lập bản đồ địa chính 37
3.2.2 Thực trạng công tác thống kê, kiểm kê đất đai và quản lý biến động 38
3.2.3 Thực trạng công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Vĩnh Tường 43
3.2.4 Thực trạng công tác thành lập bản đồ địa chính số và bản đồ hiện trạng tại 2 xã Lũng Hòa và thị trấn Thổ Tang 43
3.3 Kết quả ứng dụng giải pháp công nghệ GIS xây dựng CSDL bản đồ và dữ liệu địa chính dạng số 44
3.3.1 Kết quả xây dựng và chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính dạng số 44
3.3.2 Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng CSDL bản đồ địa chính số 46
3.4 Kết quả ứng dụng giải pháp công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất và phân tích biến động đất đai 49
3.4.1 Bản chất về sự khác nhau giữa các số liệu thống kê từ CSDL HTSDĐ lập từ CSDL BĐĐC số các tỷ lệ và bản đồ HTSDĐ cấp huyện .50
3.4.2 Ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng CSDL HTSDĐ từ cơ sở dữ liêu bản đồ địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai .50
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 63.4.3 Kết quả ứng dụng công nghệ GIS phân tích biến động đất đai 59
3.5 Kết quả khái quát hóa cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất thành cơ sở dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất 60
3.5.1 Thiết kế kỹ thuật khái quát hóa thông tin từ CSDL hiển trạng sử dụng đất thành CSDL bản đồ hiện trạng sử dụng đất 61
3.5.2 Hoàn thiện CSDL hiện trạng sử dụng đất 1:500, 1:1.000 và thực hiện, tổ chức CSDL bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1:10.000 63
3.5.3 Thiết kế chuyển đổi các đối tượng khái quát hóa thông tin từ cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất thành CSDL bản đồ hiện trạng sử dụng đất 65
3.5.4 Chỉ tiêu chuyển đổi các đối tượng khái quát hóa thông tin từ cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất thành CSDL bản đồ hiện trạng sử dụng đất 68
3.5.5 Kết quả thử nghiệm ứng dụng giải pháp công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất 68
3.5.6 Các nhận xét rút ra khi thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu HTSDĐ 71
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 73
1 Kết luận 73
2 Kiến nghị 74
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 78
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
(Geographic Information Systerm)
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Quan hệ giữa loại đất, khu vực đo và tỷ lệ bản đồ địa chính 5
Bảng 1.2 Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 7
Bảng 1.3 Các khoanh đất phải thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất 9
Bảng 3.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Vĩnh Tường (giá so sánh) 32
Bảng 3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm (giá thực tế) 33
Bảng 3.3 Thống kê khối lượng bản đồ địa chính 38
Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng đất huyện Vĩnh Tường năm 2012 39
Bảng 3.5 Biến động sử dụng đất trên địa bàn huyện Vĩnh Tường giai đoạn 2005 - 2012 41
Bảng 3.6 Thống kê diện tích, loại đất chiết xuất từ CSDL hiện trạng sử dụng đất 54
Bảng 3.7 Diện tích loại đất hiện trạng theo Bản đồ HTSDĐ 56
Bảng 3.8 So sánh diện tích chiết xuất từ CSDL HTSDĐ và Bản đồ HTSDĐ 58
Bảng 3.9 Biến động các loại đất giai đoạn 2010 - 2012 59 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Một bản đồ GIS sẽ là tổng hợp của rất nhiều lớp thông tin khác nhau 16
Hình 1.2 Các thành phần chính của GIS 18
Hình 3 1 Bản đồ hành chính huyện Vĩnh Tường 28
Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Vĩnh Tường năm 2012 33
Hình 3.3 Các lớp đối tượng được xây dựng trên AcrCatalog 47
Hình 3.4 Xây dựng hệ quy chiếu tọa độ theo chuẩn VN_2000 47
Hình 3.5 Xây dựng trường thuộc tính của các Feature class theo chuẩn quy định 48
Hình 3.6 Tạo kết nối trên Arccatalog 51
Hình 3.7 Dữ liệu hiện trạng đất thổ cư (ONT,ODT) 52
Hình 3.8 Dữ liệu hiện trạng đất giao thông (DGT) 52
Hình 3.9 Tổ chức thành CSDL hiện trạng sử dụng đất 52
Hình 3.10 Kết quả xây dựng dữ liệu đất lúa (LUC) 53
Hình 3.11 Kết quả xây dựng dữ liệu đất thổ cư (ONT, ODT) 53
Hình 3.12 Kết quả xây dựng dữ liệu đất giao thông (DGT) 53
Hình 3.13 Kết quả xây dựng dữ liệu đất thủy lợi (DTL) 53
Hình 3.14 Loại đất giao thông trên CSDL hiện trạng sử dụng đất xã Lũng Hòa, huyên Vĩnh Tường, tỉnh Vinh Phúc 57
Hình 3.15 Loại đất giao thông trên Bản đồ HTSDĐ tỷ lệ 1:10.000 xã Lũng Hòa, huyên Vĩnh Tường, tỉnh Vinh Phúc 57
Hình 3.16 Sơ đồ quy trình thực hiện và tổ chức CSDL HTSDĐ tỷ lệ 1:10.000 63
Hình 3.17 Hệ thống đường giao thông được chuyển đổi 69
Hình 3.18 Hệ thống đường giao thông được chuyển đổi 69
Hình 3.19 Xây dựng hệ quy chiếu, hệ tọa độ theo chuẩn 70 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Yêu cầu đặt ra đối với hệ thống quản lý đất đai là sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lý, sử dụng hiệu quả và đất đai được bảo vệ, nhằm đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế và công bằng xã hội Một hệ thống quản lý đất đai hiện đại sẽ đảm bảo quyền lợi hợp lý của Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng đất cũng như mọi thành phần có liên quan Hệ thống hồ sơ địa chính gồm bản đồ địa chính và hệ thống sổ sách đi kèm phải được thiết lập rõ ràng cho từng thửa đất
Trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay ở nước ta, việc thiết lập, quản lý hệ thống hồ sơ địa chính số là một yêu cầu tất yếu Hệ thống
hồ sơ địa chính được thiết lập phải là một hệ thống hồ sơ hiện đại áp dụng được những công nghệ tin học tiên tiến, đây là một yêu cầu đòi hỏi bức thiết, nhưng cũng thật sự khó khăn bởi cùng lúc phải đầu tư một cách đồng bộ từ trình độ nghiệp vụ của những người tác nghiệp, quản lý, hệ thống thiết bị phần cứng, phần mềm, hệ thống dữ liệu…
Hệ thống hồ sơ địa chính được thành lập và tiến tới là xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính - bao gồm dữ liệu bản đồ địa chính và các dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính sẽ cung cấp các dạng thông tin chiết xuất phục vụ công tác quản lý đất đai như: hiện trạng sử dụng đất, các bảng thống kê, kiểm kê theo các tiêu trí nhất định theo định kỳ hàng năm, hay đột xuất; các loại thông tin phục vụ xây dựng các dự án Các dạng thông tin này đòi hỏi phải xây dựng các tiêu chí và phương pháp chiết xuất và lưu trữ…
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất chính là một trong những dữ liệu quan trọng trong công tác quản lý đất đai của nước ta Việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là một trong mười ba nhiệm vụ cơ bản của công tác quản lý Nhà nước về đất đai Bản đồ hiện trạng sử dụng đất có thể được thành lập bằng nhiều phương pháp khác nhau và phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính là phương pháp mang lại hiệu quả cao, giúp giảm thời gian và chi phí thực hiện Dưới góc độ công nghệ thì cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính hoàn toàn có khả năng “chiết xuất” ra bản đồ hiện trạng sử dụng đất Vấn đề đặt ra là công nghệ nào luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 11phù hợp quy trình và các chỉ tiêu chiết xuất ra sao đặc biệt với bài toán khái quát hóa dữ liệu bản đồ Đến nay đã có một số nghiên cứu về vấn đề này tuy nhiên khía cạnh nghiên cứu còn hẹp chưa giải quyết được bài toán tổng quát về cả lý luận và
thực tiễn và đó cũng là lý do tôi quyết định lựa chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ
GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất từ cơ sở dữ liệu bản đồ
địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Vĩnh Tường,
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính dạng số Thử nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất tại vùng nghiên cứu
+ Nghiên cứu các chỉ tiêu và phương pháp khái quát hóa từ cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất ở các dạng tỷ lệ 1:500, 1:1.000 thành cơ sở dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1:10.000 và 1:25.000 (Cùng kinh tuyến trục và sử dụng phép chiếu UTM múi chiếu 3o và múi chiếu 6o có thể khác kinh tuyến trục)
3 Yêu cầu của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài phản ánh đúng tình hình kinh tế - xã hội, tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn nghiên cứu; công tác xây dựng bản đồ hiện trạng
sử dụng đất và hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Vĩnh Tường
Các đề xuất và giải pháp phải đưa ra được những tồn tại khách quan và biện pháp hoàn thiện hệ thống quản lý các dữ liệu và bản đồ hiện trạng sử dung đất trong những năm tới
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 124 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
- Ý nghĩa của việc thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất
từ cơ sở dữ liệu địa chính sẽ giúp cho công tác quản lý đất đai của địa phương ở các điểm :
+ Cơ sở dữ liệu hiện trạng có khả năng tổng hợp các dữ liệu hiện trạng sử dụng đất định ký hay đột xuất Các dữ liệu thống nhất giữa các bản biểu báo cáo và các dữ liệu trên địa bàn của địa phương
+ Các dữ liệu hiện trạng được lưu trữ thuận lợi cho công tác quản lý và phân tích biến động đất đai
- Từ các cơ sở dữ liệu HTSDĐ đã thiết lập khái quát hóa thành CSDL bản đồ HTSDĐ tạo thêm khả năng xây dựng bản đồ HTSDĐ trên môt cơ sở dữ liệu thống nhất
- Đề tài luận giải và phân tích sự khác biệt giữa cơ sở dữ liệu HTSDĐ và bản
đồ HTSDĐ là cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển hệ thống BĐĐC hiện đại trong quản lý đất đai thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội bền vững
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 13Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về hệ thống cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính và bản đồ hiện trạng
sử dung đất
1.1.1 Hệ thống bản đồ địa chính đối với công tác quản lý đất đai
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận.[7]
1.1.1.1 Yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính [4]
Bộ bản đồ địa chính (BĐĐC) có thể gồm nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập,
sử dụng bản đồ và quản lý đất đai, ta cần xác định rõ những yếu tố cơ bản của bản
đồ địa chính bao gồm: Yếu tố về điểm; đường; thửa đất, thửa đất phụ; lô đất, khu đất; xứ đồng, thôn, xóm; xã, phường
1.1.1.2 Nội dung bản đồ địa chính[4]
BĐĐC là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính vì vậy trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai như: ĐIểm khống chế độ tọa
độ và độ cao; địa giới hành chính các cấp; Ranh giới thửa đất; ranh giới sử dụng đất; loại đất; các công trình xây dựng trên đất; hệ thống giao thông, mạng lưới thủy văn; các địa vật quan trọng; mốc giới quy hoạch và dáng đất v.v
1.1.1.3 Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính
BĐĐC được thành lập theo các tỷ lệ 1:500; 1:1.000; 1: 2.000; 1:5.000, 1:10.000 và 1:25.000 Việc chọn tỷ lệ BĐĐC căn cứ vào các yếu tố cơ bản như: Mật độ thửa đất, loại đất cần đo vẽ, khu vực đo, yêu cầu độ chính xác của bản đồ thành lập hay khả năng kinh tế kỹ thuật của đơn vị cần đo vẽ bản đồ
Như vậy để đảm bảo chức năng mô tả, BĐĐC được thành lập ở tỷ lệ lớn và khi mật độ các yếu tố nội dung bản đồ cần thể hiện càng dày, quy mô diện tích thửa đất càng nhỏ, giá trị đất và yêu cầu độ chính xác càng cao tỷ lệ BĐĐC càng phải lớn hơn Có thể tham khảo tỷ lệ BĐĐC theo (Bảng 1.1)
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 14Bảng 1.1 Quan hệ giữa loại đất, khu vực đo và tỷ lệ bản đồ địa chính
Loại đất Khu vực đo vẽ Tỷ lệ bản đồ
Đất ở
Đất Nông nghiệp
Đất lâm nghiệp Đất chưa sử dụng
Đô thị lớn Thị xã, Thị trấn Nông thôn Đồng bằng Bắc bộ Đồng bằng Nam bộ Đồi núi
Núi cao
1: 500, (1:200) 1: 500
1: 1000 1: 2000, 1: 1000 1:5000, 1: 2000 1: 5000, 1: 10000 1:10000, 1: 25000
1.1.2 Các thành phần và nội dung, đặc điểm chính của hệ thống bản đồ địa chính dạng số
Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có khả năng đọc bằng máy tính và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ
Bản đồ số bao gồm các thành phần cơ bản sau: Thiết bị ghi dữ liệu; Máy tính; Cơ sở dữ liệu (CSDL) bản đồ; Thiết bị thể hiện bản đồ
Bản đồ số được tổ chức và lưu trữ gọn nhẹ, khác với bản đồ truyền thống ở chỗ: Bản đồ số chỉ là các file dữ liệu ghi trong bộ nhớ máy tính và có thể thể hiện ở dạng hình ảnh giống như bản đồ truyền thống trên màn hình máy tính Nếu sử dụng các máy vẽ thì ta có thể in được bản đồ trên giấy giống như bản đồ thông thường
Bản đồ địa chính số là loại bản đồ chuyên ngành đất đai được thiết kế, biên tập, lưu trữ và hiển thị trong máy tính như các loại bản đồ số thông thường
Nhờ các máy tính có khả năng lưu trữ khối lượng thông tin lớn, khả năng tổng hợp, cập nhật, phân tích thông tin và xử lý dữ liệu bản đồ phong phú nên bản
đồ số được ứng dụng rộng rãi và đa dạng hơn rất nhiều so với bản đồ giấy truyền thống Bản đồ số có một số đặc điểm sau:
- Mỗi bản đồ số có một hệ quy chiếu nhất định, thường là hệ quy chiếu phẳng Các thông tin không gian được tính toán và thể hiện trong hệ quy chiếu đã chọn
- Mức độ đầy đủ các thông tin về nội dung và độ chính xác các yếu tố trong bản đồ số hoàn toàn đáp ứng yêu cầu các tiêu chuẩn bản đồ theo thiết kế ban đầu luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 15- Bản đồ không cần định hình bằng đồ họa, thực chất là tập hợp có tổ chức các dữ liệu trong một hệ quy chiếu, không có tỷ lệ bản đồ như bản đồ thông thường
- Hệ thống ký hiệu trong bản đồ số thực chất là các ký hiệu của bản đồ thông thường đã được số hóa Nhờ thế có thể thể hiện bản đồ dưới dạng hình ảnh trên màn hình hoặc in ra giấy
- Bản đồ số có tính linh hoạt hơn hẳn bản đồ truyền thống, có thể dễ dàng thực hiện các công việc và liên kết trên máy tính như: Cập nhật và hiện chỉnh các thông tin, chồng xếp, phân tích bản đồ, tạo ra các loại bản đồ khác và in ấn
- Khi thành lập bản đồ số, các công đoạn đầu như thu thập và xử lý số liệu đòi hỏi kỹ thuật và tay nghề cao
- Các yếu tố bản đồ giữ nguyên được độ chính xác của dữ liệu đo đạc ban đầu, không chịu ảnh hưởng của sai số đồ họa
Việc sử dụng bản đồ số thuận lợi và có hiệu quả kinh tế cao, vì thế hiện nay trong ngành Trắc địa - Địa chính chủ yếu sử dụng kỹ thuật công nghệ mới để thành lập và sử dụng bản đồ số trong công tác quản lý đất đai
1.1.3 Một số vấn đề về bản đồ hiện trạng sử dụng đất [8]
1.1.3.1 Những quy định chung
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (HTSDĐ) là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai và được lập theo đơn vị hành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên – kinh tế và cả nước
Nội dung của bản đồ HTSDĐ phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung thực HTSDĐ tại thời điểm thành lập bản đồ
Phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ được căn cứ vào mục đích, yêu cầu thành lập bản đồ HTSDĐ; tỷ lệ bản đồ nền; đặc điểm của đơn vị hành chính; diện tích, kích thước của các khoanh đất; mức độ đầy đủ, độ chính xác và tin cậy của các nguồn tài liệu hiện có; điều kiện thời gian, trang thiết bị kỹ thuật công nghệ và trình độ của lực lượng cán bộ kỹ thuật
Có nhiều phương pháp để thành lập bản đồ HTSDĐ cấp xã như: Phương pháp
sử dụng BĐĐC hoặc BĐĐC cơ sở; Phương pháp sử dụng ảnh chụp từ máy bay, hoặc luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 16vệ tinh có độ phân giải cao đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao; Phương pháp hiện chỉnh bản đồ HTSDĐ chu kỳ trước (Phương pháp này chỉ được áp dụng khi không có tư liệu để thành lập bằng các phương pháp trên)
Bản đồ HTSDĐ cấp huyện, cấp tỉnh, vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và cả nước được thành lập theo công nghệ số bằng phương pháp tổng hợp từ bản đồ HTSDĐ của các đơn vị hành chính cấp dưới trực thuộc
1.1.3.2 Tài liệu và yêu cầu kỹ thuật đối với bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Tỷ lệ của bản đồ nền được lựa chọn dựa vào: kích thước, diện tích, hình dạng của đơn vị hành chính Tỷ lệ của bản đồ nền cũng là tỷ lệ của bản đồ HTSDĐ [8] xem (Bảng 1.2)
Bảng 1.2 Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Đơn vị thành lập bản đồ Tỷ lệ bản đồ Quy mô diện tích tự nhiên (ha)
- Yêu cầu về nôi dung và tài liêu trong thành lâp bản đồ HTSDĐ hiện nay: luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 17- Yêu cầu kỹ thuật đối với bản đồ nền: Bản đồ nền phải được thực hiện theo Hệ quy chiếu, Hệ tọa độ và sử dụng hệ thống tham số tính chuyển đã được quy định tại tài liệu[8], [10]
- Tài liệu bản đồ dùng để thành lập bản đồ nền là các bản đồ phải đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật quy định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Đối với các đơn vị hành chính cấp xã có BĐĐC hoặc bản đồ địa chính cơ sở ở nhiều tỷ lệ thì dùng các BĐĐC hoặc bản đồ địa chính cơ sở có tỷ lệ nhỏ nhất để thành lập bản đồ nền;
Tài liệu thành lập bản đồ HTSDĐ
Tài liệu bản đồ để thành lập bản đồ HTSDĐ cấp xã
Tài liệu bản đồ để thành lập bản đồ HTSDĐ cấp huyện, tỉnh, vùng địa
- Bản đồ HTSDĐ chu kỳ trước;
- Các trích lục biến động SDĐ;
- BĐ, trích lục kèm theo các quyết định giao đất, thu hồi, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền;
- Ảnh chụp từ máy bay hoặc ảnh chụp từ vệ tinh có độ phân giải cao và có thời điểm chụp cách thời điểm thành lập bản đồ HTSDĐ không quá 1 năm;
- Các bản đồ chuyên đề liên quan
- Bản đồ nền;
- Hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ
và các trích lục kèm theo;
- Bản đồ HTSDĐ của các đơn vị hành chính trực thuộc;
- Bản đồ HTSDĐ chu kỳ trước;
- BĐ, trích lục kèm theo các quyết định giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất của các cơ quan có thẩm quyền;
- Ảnh chụp từ máy bay hoặc ảnh chụp từ vệ tinh có độ phân giải cao và có thời điểm chụp cách thời điểm thành lập bản đồ HTSDĐ không quá 1 năm
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 18- Đối với các đơn vị hành chính là cấp huyện, cấp tỉnh, vùng địa lý tự nhiên kinh
tế và cả nước thì dùng bản đồ địa hình có tỷ lệ từ trung bình đến nhỏ, ảnh chụp từ máy bay hoặc ảnh chụp từ vệ tinh đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao để thành lập bản đồ nền;
- Độ chính xác chuyển vẽ các yếu tố nội dung cơ sở địa lý từ các bản đồ tài liệu sang bản đồ nền phải bảo đảm theo quy định tại [8]
- Nội dung và nguyên tắc biểu thị các yếu tố nội dung bản đồ nền: Bản đồ nền phải biểu thị đầy đủ các yếu tố nội dung như: lưới kilômét hoặ kinh, vỹ tuyến; dáng đất; hệ thống giao thông, thủy hệ; đường biên giới, địa giới hành chính quốc gia, tỉnh, huyện, xã; hệ thống địa danh, khu hành chính, đơn vị hành chính và các yếu tố nội dung cần thiết khác như điểm địa vật độc lập có tính định hướng, các cong trình kinh
tế, xã hội
1.1.3.3 Nội dung và nguyên tắc biểu thị các yếu tố hiện trạng sử dụng đất[8]
Biểu thị các yếu tố nội dung HTSDĐ bản đồ HTSDĐ phải tuân thủ các quy định tại[10], biểu thị đầy đủ các khoanh đất vào tuân thủ theo quy định tại (Bảng 1.3)
Bảng 1.3 Các khoanh đất phải thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Tỷ lệ bản đồ Diện tích khoanh đất trên bản đồ
1.1.3.4 Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất[8]
Để thành lập bản đồ HTSDĐ trước hết cần điều tra, thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu để quyết định lựa chọn phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ Các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập được phải bảo đảm và được phân loại Công tác điều tra, thu thập tài liệu bản đồ gồm điều tra nội nghiệp và điều tra ngoại nghiệp Xác định các tuyến điều tra thực địa, chú ý đến các khu vực có nhiều biến động về đất đai
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 19Trên bản đồ HTSDĐ phải xác định được ranh giới các khoanh đất, ranh giới các khu đất khu dân cư nông thôn, khu công nghệ cao, khu kinh tế, ranh giới các nông trường, lâm trường, các đơn vị quốc phòng - an ninh, ranh giới các khu vực đã quy hoạch chính thức được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã triển khai quy hoạch cắm mốc cố định trên thực địa Ranh giới các khoanh đất được xác định ở trong phòng, hoặc xác định trực tiếp ở ngoài thực địa Mỗi khoanh đất phải biểu thị đầy
đủ các yếu tố nội dung HTSDĐ bằng ký hiệu [10]
Các yếu tố nội dung HTSDĐ các bản đồ tài liệu phải được nắn chuyển về cơ
sở toán học và tỷ lệ phù hợp Các yếu tố nội dung bản đồ HTSDĐ được tổng hợp, chọn lựa, lược bớt sao cho đảm bảo và đúng quy định [8]
Sau khi thực hiện xong cong tác chuẩn bị và khái quán nội dung thành lập bản
đồ HTSDĐ tiến hành lập các bước biên tập về nội dung và cách thức tiến hành biên tập Bản đồ HTSDĐ, trình bày bố cục bản đồ theo quy định tại [8], [10]
1.1.4 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số
1.1.4.1 Quy định chung về bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số[8]
Các quy định về bản đồ HTSDĐ dạng số phải đảm bảo sự thống nhất các dữ liệu bản đồ HTSDĐ, phục vụ cho mục đích khai thác, sử dụng, cập nhật và lưu trữ
Bản đồ HTSDĐ dạng số phải đảm bảo đầy đủ, chính xác các yếu tố nội dung và không được làm thay đổi hình dạng của đối tượng so với bản đồ tài liệu dùng để số hoá Dữ liệu bản đồ HTSDĐ dạng số phải được làm sạch, lọc bỏ các đối tượng chồng
đè, các điểm nút thừa
Độ chính xác về cơ sở toán học, vị trí các yếu tố nội dung bản đồ không được vượt quá hạn sai cho phép quy định tại
Trình bày bản đồ dạng số phải tuân thủ theo đúng các yêu cầu biểu thị nội dung
đã được quy định trong Quy phạm thành lập bản đồ HTSDĐ và “Ký hiệu bản đồ HTSDĐ và bản đồ quy hoạch sử dụng đất”
Các ký hiệu dạng điểm trên bản đồ HTSDĐ dạng số phải biểu thị bằng các ký hiệu dạng cell được thiết kế sẵn trong thư viện ký hiệu, mà không được dùng công cụ
đồ hoạ để vẽ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 20Các đối tượng dạng đường chỉ được vẽ ở dạng line string, polyline chain hoặc complex chain Các đối tượng dạng đường phải được vẽ liên tục không đứt đoạn và chỉ được dừng tại các điểm nút ở chỗ giao nhau giữa các đường cùng loại
Những đối tượng dạng vùng (polygon) phải được vẽ là đường khép kín, được trải pattern, shape hoặc complex shape, hoặc fill color
Quy trình công nghệ thành lập bản đồ HTSDĐ dạng số gồm các bước sau: Bước 1: Thu thập, đánh giá và chuẩn bị bản đồ để số hóa;
Bước 2: Thiết kế thư mục lưu trữ bản đồ;
Bước 3: Phân lớp đối tượng nội dung và xây dựng thư viện ký hiệu bản đồ; Bước 4: Xác định cơ sở toán học cho bản đồ;
Bước 5: Quét bản đồ và nắn ảnh quét (nếu dùng phương án quét), hoặc định vị bản đồ tài liệu dùng để thành lập bản đồ HTSDĐ lên bàn số hóa
Bước 6: Số hoá và làm sạch các dữ liệu;
Bước 7: Trình bày, biên tập bản đồ;
Bước 8: In bản đồ, kiểm tra, chỉnh sửa;
Bước 9: Nghiệm thu bản đồ trên máy tính;
Bước 10: In bản đồ ra giấy;
Bước 11: Ghi dữ liệu bản đồ vào đĩa CD;
Bước 12: Nghiệm thu bản đồ trên đĩa CD và bản đồ giấy;
Bước 13: Viết thuyết minh bản đồ;
Bước 14: Đóng gói và giao nộp sản phẩm
1.1.4.2 Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số[8]
Nội dung bản đồ HTSDĐ dạng số được thể hiện bằng hệ thống ký hiệu được thiết kế trong “Ký hiệu bản đồ HTSDĐ và bản đồ quy hoạch sử dụng đất” Nội dung bản đồ HTSDĐ dạng số được chia thành 7 nhóm lớp:
- Nhóm lớp cơ sở toán học gồm: khung bản đồ, lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, chú dẫn, trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan;
- Nhóm lớp địa hình gồm: dáng đất, các điểm độ cao;
- Nhóm lớp thuỷ hệ gồm: thuỷ hệ và các đối tượng có liên quan;
- Nhóm lớp giao thông gồm: các yếu tố giao thông và đối tượng có liên quan; luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 21- Nhóm lớp địa giới hành chính gồm: đường biên giới, địa giới hành chính các cấp
- Nhóm lớp ranh giới và các ký hiệu loại đất gồm: ranh giới các khoanh đất; ranh giới các khu đất, khu dân cư nông thôn, khu công nghệ cao, khu kinh tế; ranh giới các nông trường, lâm trường, các đơn vị quốc phòng, an ninh; ranh giới các khu vực đã quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã triển khai cắm mốc trên thực địa; các ký hiệu loại đất;
- Nhóm lớp các yếu tố kinh tế, xã hội Mỗi nhóm lớp được chia thành các lớp đối tượng Mỗi lớp có thể gồm một hoặc vài đối tượng có cùng tính chất, mỗi đối tượng được gắn một mã (code) riêng và thống nhất trên bản đồ
1.1.4.3 Một số quy định về tệp chuẩn, bảng màu và lực nét khi thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số[8]
Để đảm bảo cho các dữ liệu bản đồ được thống nhất, khi xây dựng và biên tập bản đồ HTSDĐ trong môi trường Microstation và các modul khác chạy trên phần mềm này, các tệp chuẩn được quy định gồm:
- Seedfile: vn2d.dgn;
- Phông chữ tiếng Việt: vnfont.rsc;
- Thư viện các ký hiệu độc lập cho các tỷ lệ;
- Thư viện các ký hiệu hình tuyến cho các tỷ lệ;
- Bảng mã chuẩn (feature table);
- Bảng sắp xếp thứ tự (pen table);
Chuẩn màu và chuẩn lực nét của các yếu tố nội dung theo quy định trong “Ký hiệu bản đồ HTSDĐ và bản đồ quy hoạch sử dụng đất”
1.1.4.4 Yêu cầu tài liệu số hóa thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất[8]
Tài liệu bản đồ dùng để số hóa thành lập bản đồ HTSDĐ dạng số phải bảo đảm yêu cầu:
- Sạch sẽ, rõ ràng, không nhàu nát, không rách;
- Chính xác về cơ sở toán học;
- Đủ các điểm mốc để định vị hình ảnh của bản đồ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 22Bản đồ HTSDĐ được số hoá theo các phương pháp sau:
- Số hóa bằng bản số hóa (Digitizing table);
- Quét hình ảnh bản đồ sau đó nắn và vector hoá bán tự động (Scanning and vectorizing);
- Quét hình ảnh bản đồ sau đó nắn và vector hóa tự động;
1.1.4.5 Độ chính xác của dữ liệu lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất[8]
Quy định về sai số và độ chính xác của dữ liệu bản đồ HTSDĐ dạng số:
- Khung trong, lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ HTSDĐ dạng số xây dựng bằng các chương trình chuyên dụng cho thành lập lưới chiếu bản đồ, các điểm góc khung, các mắt lưới không có sai số (trên máy tính) so với toạ độ lý thuyết Không dùng các công cụ vẽ đường thẳng hoặc đường cong để vẽ lại lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến và khung trong bản đồ theo ảnh quét Khi trình bày các yếu tố nội dung của khung trong và khung ngoài bản đồ không được làm xê dịch vị trí của các đường lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến và khung trong của bản đồ;
- Sai số kích thước của hình ảnh bản đồ sau khi nắn so với kích thước lý thuyết phải bảo đảm: các cạnh khung trong không vượt quá 0,2 mm và đường chéo không vượt quá 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ;
- Các đối tượng được số hoá phải đảm bảo đúng các chỉ số lớp và mã đối tượng của chúng Chỉ số lớp được thể hiện bằng số lớp (level) trong tệp (file) *.dgn
Trong quá trình số hóa, các đối tượng được gán mã (code) theo quy định
- Các dữ liệu số phải đảm bảo tính đúng đắn, chính xác:
+ Các đối tượng kiểu đường phải bảo đảm tính liên tục, chỉ cắt và nối với nhau tại các điểm giao nhau của đường;
+ Đường bình độ, điểm độ cao được gán đúng giá trị độ cao;
+ Giữ đúng mối quan hệ không gian giữa các yếu tố nội dung bản đồ:
- Các sông, suối, kênh mương vẽ một nét phải bắt liền vào hệ thống sông ngòi 2 nét;
- Đường bình độ không được cắt nhau phải liên tục, phù hợp dáng với thuỷ hệ;
- Đường giao thông không đè lên hệ thống thủy văn, khi các đối tượng này chạy sát và song song nhau thì vẫn phải đảm bảo tương quan về vị trí địa lý;
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 23- Đường bao của các đối tượng kiểu vùng phải đảm bảo khép kín;
- Kiểu, cỡ chữ, sổ ghi chú trên bản đồ phải tương ứng với kiểu, cỡ chữ quy định trong tập “Ký hiệu bản đồ HTSDĐ và bản đồ quy hoạch sử dụng đất” Địa danh theo tuyến cần ghi chú theo độ cong của tuyến và thuận theo chiều dọc;
- Tiếp biên bản đồ phải được tiến hành trên máy tính, các yếu tố nội dung tại mép biên phải được tiếp khớp với nhau tuyệt đối;
- Các yếu tố nội dung bản đồ cùng tỷ lệ sau khi tiếp biên phải khớp với nhau cả
về định tính và định lượng (nội dung, lực nét, màu sắc và thuộc tính) Đối với các bản
đồ khác tỷ lệ phải lấy nội dung bản đồ tỷ lệ lớn làm chuẩn, sai số tiếp biên không vượt 0,3 mm cộng với sai số cho phép khi tổng quát hóa nội dung bản đồ về tỷ lệ nhỏ hơn
1.1.4.6 Số hóa và biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số[8]
- Các tài liệu bản đồ được dùng để số hoá, phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Quy phạm thành lập bản đồ HTSDĐ
- Độ phân giải khi quét bản đồ quy định trong khoảng từ 150 dpi đến 400 dpi phụ thuộc vào chất lượng của tài liệu bản đồ Ảnh bản đồ sau khi quét (raster) phải đầy
đủ, rõ nét, không bị co dãn cục bộ;
- Định vị bản đồ trên bàn số hoá hoặc nắn ảnh quét (raster) dựa vào các điểm chuẩn là các góc khung trong, các giao điểm lưới kilômét, các điểm khống chế tọa độ trắc địa có trên bản đồ Sai số cho phép sau khi định vị hoặc nắn ảnh quét theo quy định tại Quy phạm thành lập bản đồ HTSDĐ
- Bản đồ chỉ được số hoá sau khi đã nắn ảnh quét đạt các hạn sai theo quy định Các yếu tố cơ sở toán học của bản đồ phải được xây dựng tự động theo các chương trình chuyên dụng Các yếu tố nội dung khác của bản đồ được số hoá theo trình tự sau:
+ Thuỷ hệ và các đối tượng liên quan
+ Dáng đất;
+ Giao thông, các đối tượng liên quan;
+ Địa giới hành chính;
+ Ranh giới khoanh đất;
+ Ranh giới các khu dân cư nông thôn, khu công nghệ cao, khu kinh tế, ranh giới các nông trường, lâm trường, ranh giới các đơn vị quốc phòng - an ninh, ranh giới luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 24các khu vực đã quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã triển khai cắm mốc trên thực địa
- Khi thành lập bản đồ HTSDĐ cấp xã trên cơ sở từ BĐĐC hoặc bản đồ địa chính cơ sở phải lưu lại toàn bộ cơ sở dữ liệu ban đầu (dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính), trước khi xử lý, tổng hợp và biên tập);
- Bản đồ sau khi số hoá phải được biên tập theo các quy định sau:
+ Các yếu tố nội dung bản đồ được biên tập theo đúng quy định về phân nhóm lớp và lớp;
+ Màu sắc, kích thước và hình dáng của các ký hiệu dùng để biểu thị nội dung bản đồ phải tuân thủ theo các quy định đối với bản đồ in ra giấy;
+Việc trình bày các nội dung trong khung và ngoài khung bản đồ phải tuân theo
“Ký hiệu bản đồ HTSDĐ và bản đồ quy hoạch sử dụng đất”
- Bản đồ HTSDĐ dạng số phải kèm theo một tệp tin về lý lịch bản đồ, trong đó ghi rõ các thông tin cơ bản về tài liệu, phương pháp số hóa, các đặc điểm kỹ thuật khi
- Khi hoàn thành kiểm tra, nghiệm thu dữ liệu bản đồ phải ghi vào đĩa CD Đĩa
CD sau khi ghi phải được kiểm tra 100% trên máy tính và giao nộp theo quy định tại Quy phạm thành lập bản đồ HTSDĐ [8] Mặt ngoài đĩa phải ghi tên bản đồ, tỷ lệ bản
đồ, tên đơn vị thực hiện, thời gian, ngày ghi đĩa CD Đĩa CD dùng để ghi dữ liệu bản
đồ phải có chất lượng cao và bảo đảm yêu cầu lưu trữ trong điều kiện kỹ thuật như lưu trữ phim ảnh
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 251.2 Tổng quan về công nghệ GIS
1.2.1 Định nghĩa về hệ thống thông tin địa lý
1.2.1.1 Định nghĩa
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một tập công cụ để thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi và hiển thị các dữ liệu không gian từ thế giới thực nhằm phục vụ thực hiện mục đích cụ thể Đó là hệ thống thể hiện các đối tượng từ thế giới thực thông qua:
- Vị trí địa lý của đối tượng thông qua một hệ toạ độ
- Các thuộc tính của chúng mà không phụ thuộc vào vị trí
- Các quan hệ không gian giữa các đối tượng (quan hệ topo)
Một số định nghĩa về GIS:
- Hệ thống thông tin Địa lý là một hệ thống bao gồm các phần mềm, phần cứng máy tính và một cơ sở dữ liệu đủ lớn, có các chức năng thu thập, cập nhật, quản trị và phân tích, biểu diễn dữ liệu địa lý phục vụ giải quyết lớp rộng lớn các bài toán ứng dụng có liên quan tới vị trí địa lý trên bề mặt trái đất
- Hệ thống thông tin địa lý là một tập hợp những nguyên lý, phương pháp, công
cụ và dữ liệu không gian được sử dụng để quản lý, duy trì, chuyển đổi, phân tích, mô hình hoá, mô phỏng, làm bản đồ những hiện tượng và quá trình phân bố trong không gian địa lý
Những khả năng này phân biệt GIS với các hệ thống thông tin khác và khiến cho GIS có phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau (phân tích các sự kiện, dự đoán tác động và hoạch định chiến lược)
Hình 1.1 Một bản đồ GIS sẽ là tổng hợp của rất nhiều lớp thông tin khác nhau
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 26GIS lưu giữ thông tin về thế giới thực dưới dạng tập hợp các lớp chuyên đề có thể liên kết với nhau nhờ các đặc điểm địa lý
1.2.1.2 Các thành phần chính của hệ thống thông tin địa lý
Một hệ thống thông tin địa lý được kết hợp bởi 5 thành phần chính: Hình 1.2
- Phần cứng:
Phần cứng của một hệ GIS gồm máy vi tính, cấu hình và mạng công việc của máy tính, các thiết bị ngoại vi nhập xuất dữ liệu và lưu trữ dữ liệu Ngày nay, phần mềm GIS có khả năng chạy trên rất nhiều dạng phần cứng, từ máy chủ trung tâm đến các máy trạm hoạt động độc lập hoặc liên kết mạng
- Phần mềm:
Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công cụ cần thiết để lưu giữ phân tích và hiển thị thông tin địa lý Các thành phần chính trong phần mềm GIS là: Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý; Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS); Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý; Giao diện đồ hoạ người-máy để truy cập các công cụ dễ dàng
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 271.2.2 Ứng dụng công nghệ GIS vào công tác quản lý cơ sở dữ liệu địa chính của một số nước trên thế giới
Ngày nay, GIS là một công cụ trợ giúp quyết định sự thành công trong nhiều hoạt động kinh tế-xã hội, quốc phòng của nhiều quốc gia trên thế giới Hệ thống thông tin địa lý có khả năng đánh giá hiện trạng của quá trình, các thực thể của tự nhiên, kinh tế-xã hội thông qua chức năng thu thập, quản lý, truy vấn, phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với nền hình học (bản đồ) nhất quán trên cơ sở tọa độ của các dữ liệu đầu vào Do đó, việc ứng dụng hệ thống thông tin địa lý là rất cần thiết, phù hợp với xu thế tin học hóa xã hội và yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của tất cả các quốc gia Nhờ những khả năng phân tích và xử lý đa dạng, kỹ thuật GIS hiện nay được ứng dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực, được xem là công cụ hỗ trợ quyết định đặc biệt là trong quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường GIS được ứng dụng để quản lý các tài nguyên như: Tài nguyên đất; Tài nguyên nước; Tài nguyên rừng; Tài nguyên sinh vật; Tài nguyên kháng sản…
1.2.2.1 Công nghệ GIS với CSDL địa chính của Thụy Điển
Công nghệ GIS với CSDL Thụy Điển một nước đã phát triển thuộc vùng Bắc
Âu, hệ thống hồ sơ địa chính của Thụy Điển được hiện đại hóa và điện tử hóa từ cuối những năm 90 của thập kỷ 20 Thụy Điển xây dựng được ngân hàng dữ liệu đất đai vào năm 1995, trong ngân hàng này mỗi đơn vị tài sản, quản lý bất động sản và đất đai được kết hợp với việc xây dựng một hệ thống CSDL đa chức năng gồm một số CSDL dùng chung: CSDL bản đồ gồm BĐĐC, bản đồ sử dụng đất, ảnh CSDL bất động sản,
Hình 1.2 Các thành phần chính của GIS
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 28CSDL công ty, doanh nghiệp, CSDL dân số, CSDL lao động, việc làm, CSDL nhà và công trình - địa chỉ, các dữ liệu thông tin khác
Thụy Điển đã thực hiên Tự động hóa quy trình làm việc thông qua: cơ quan Lantmäteriet chịu trách nhiệm cho các dịch vụ địa chính của Thụy Điển, Cơ quan này quản lý thông tin cho khoảng 3.200.000 tài sản Hệ thống địa chính Thụy Điển cũng là xem trên toàn thế giới cho pháp luật đất đai có hiệu quả của nó và hành chính Kể từ cuối những năm 1990, ArcGIS đã được một thành phần quan trọng của hệ thống tổng thể Nó hỗ trợ nhiều khía cạnh của quản lý đất đai ở Thụy Điển, bao gồm cả khảo sát
và lập bản đồ; bất động sản hình thành, sản xuất các BĐĐC, lập bản đồ các tiện ích công cộng; định giá tài sản và đánh giá thuế và quy hoạch quốc gia, khu vực và địa phương Trung tâm Đăng ký dựa trên ArcGIS KADAGIS của nó dựa trên phần mềm Hệ thống tính năng hơn 50 chức năng thân thiện với người sử dụng tăng tốc độ hoạt động, kiểm soát chất lượng, và nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu địa chính
Thông qua việc thực hiện các phần mềm ArcGIS với các công nghệ khác, chẳng hạn như GPS, và các phương pháp làm việc mới, Lantmäteriet đã có thể nâng cao hiệu quả của các thủ tục địa chính của nó Những lợi ích hiệu quả đã được phần nào thực hiện thông qua quy trình làm việc tốt hơn và quản lý công việc Sử dụng GIS, hệ thống này đảm bảo rằng các thủ tục pháp lý xác định được theo sau trong một dây chuyền sản xuất thống nhất Người dùng được thực hiện thông qua từng giai đoạn của quá trình, từ nghiên cứu thực địa và tính toán thông qua xử lý dữ liệu và tài liệu để lưu trữ cuối cùng của dữ liệu Các lệnh từ một việc làm sẽ được tự động lưu trữ có sẵn trong thời gian tới các công việc được mở ra
1.2.2.2 Công nghệ GIS với CSDL địa chính của Úc
Hệ thống địa chính của Tây Úc có những ưu điểm sau: Công nhận quyền sở hữu đất đai của tư nhân và không tách biệt giữa nhà và đất
Ngay từ năm 1958 trên toàn liên bang Úc đã áp dụng thống nhất hệ thống kê khai đăng ký Torren Việc áp dụng sớm và thống nhất một hình thức kê khai đăng
ký đã giúp cho hệ thống hồ sơ địa chính của Úc đến thời điểm hiện tại đảm bảo tính thống nhất và hoàn thiện Khi đã được cấp giấy chứng nhận thì chủ sở hữu sẽ được nhà nước bảo hộ quyền sở hữu vĩnh viễn
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 29Tây Úc đã thiết lập được hệ thống thông tin đất đai tương đối hoàn chỉnh bằng hệ thống WALIS (West Australia Land Information System) – Hệ thống thông tin đất đai Tây Úc Trung bình trong một ngày hệ thống này đã giúp xử lý khoảng
4500 trường hợp tra cứu giấy chứng nhận quyền sở hữu đất và tài sản gắn liền với đất Cơ sở dữ liêu địa chính đa mục tiêu ở Úc là hình mẫu phù hợp cho các nước đang phát triển vì hầu hết các nước này đang từng bước xây dựng và phát triển CSDL địa chính, hoàn thiện dần CSDL quản lý đất đai; dạng mô hình này phù hợp
và thích ứng về cả hai mặt tích tụ thông tin và trình độ công nghệ thông tin
1.2.3 Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng CSDL địa chính dạng số và bản
đồ hiện trạng sử dụng đất ở nước ta
1.2.3.1 Một số phần mềm đang áp dụng tại Việt nam hiện nay
1 Phần mềm Micro Stations Mapping office là phần mềm do tập đoàn
Intergraph bao gồm các phần mềm công cụ phục vụ cho công việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng địa lý dưới dạng đồ họa: Irasb, IrasC, Geovec Các file dữ liệu dạng này được sử dụng làm đầu vào cho GIS hoặc các hệ quản trị dữ liệu bản
đồ Các phần mềm Mapping office được tích hợp trong một môi trường đồ họa thống nhất MicroStation – đây là một phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD) và là môi trường đồ họa mạnh đặc biệt là trong biên tập và trình bày bản đồ dựa vào rất nhiều tính năng mở của MicroStation cho phép người thiết kế sử dụng các ký hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng vùng và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là khó thực hiện ở một số phần mềm khác Ngoài ra file bản đồ cùng loại được thiết kế trên một file chuẩn (seedfile) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học,
hệ đợn vị đo được tính toán theo giá trị thật ngoài thực địa Phần mềm này đã được
Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định chọn làm phần mềm chuẩn trong xây dựng BĐĐC, bản đồ địa hình, bản đồ HTSDĐ phục vụ kiểm kê định kỳ các loại tỷ
lệ và định dạng đuôi *.DGN
2 Phần mềm LusMap là phần mềm hỗ trợ xác định các loại hình sử dụng
đất phục vụ thành lập Bản đồ HTSDĐ cấp xã Theo quy định hiện hành, sản phẩm Bản đồ HTSDĐ cấp xã dạng số được lưu trữ dưới dạng file DGN của phần mềm Microstation
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 30Để hỗ trợ công tác biên tập bản đồ HTSDĐ dưới dạng file DGN, dự án đã phát triển một mô đun của phần mềm LusMap chạy trong môi trường Microstation
Mô đun LusMap trong Microstation cung cấp các chức năng sau:
+ Quản lý các lớp thông tin của bản đồ HTSDĐ theo đúng quy phạm hiện hành (tương tự như phần mềm MSFC nhưng có giao diện tiếng việt, và tự động lựa chọn theo đúng các bộ thư viện về kiểu đường, ký hiệu, mẫu chữ đã ban hành)
+ Tự động tạo vùng, tô màu, mẫu ký hiệu cho từng loại hình sử dụng đất theo đúng quy phạm yêu cầu bằng sử dụng mô hình topology
+ Tự động tạo khung bản đồ HTSDĐ theo đúng quy phạm + Cung cấp các chức năng gộp vùng liền kề, bỏ vùng, khái quát hóa hỗ trợ phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ từ BĐĐC
+ Cung cấp các chức năng khái quát hóa các đối tượng bản đồ hỗ trợ phương pháp thành lập Bản đồ HTSDĐ cấp huyện từ bản đồ HTSDĐ cấp xã
3 Phầm mềm ViLIS 2.0: Sử dụng công nghệ bản đồ ArcGIS Engine của
hãng ESRI lập trình trên môi trường.NET nên có khả năng triển khai trên các máy cài hệ điều hành Windows, Linux ArcGIS Engine là một bộ thư viện phát triển cho phép tạo các ứng dụng độc lập ArcGIS Engine bao gồm tập lõi các thành phần công nghệ trong sản phẩm ArcGIS Desktop do đó hỗ trợ đầy đủ các chức năng của một hệ thông tin địa lý Phần mềm xây dựng dựa trên các thành phần:
- Bộ thư viện đồ họa ArcEngine
- Hệ quản trị CSDL MS SQL Server 2005 Express
- Hệ quản trị dữ liệu không gian ArcSDE personal
- Ngôn ngữ lập trình C++ Giải pháp sử dụng công nghệ ArcGIS Engine kết hợp với các sản phẩm khác của ESRI (ví dụ như: ArcSDE, ArcGIS Server, ArcPad …) tạo thành một giải pháp toàn diện, dễ dàng triển khai, và mở rộng Bản quyền phần mềm/thư viện kèm theo:
- ArcGIS Engine Runtime (bắt buộc)
- ArcGIS Engine 3D (tùy chọn)
- ArcGIS Engine Spatial (tùy chọn)
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 31Như vậy khác với các phần mềm trên, ViLIS 2.0 sử dụng hệ quản trị cơ sở
dữ liệu Microsoft SQL Server 2005 quản trị cơ sở dữ liệu đảm bảo quản lý được tối
đa theo yêu cầu quản lý dữ liệu địa chính ViLIS2.0 quản lý dữ liệu bản đồ địa chính đồng bộ với Micro Station, Famis và ArcGIS đảm bảo thống nhất cơ sở dữ liệu phục vụ tối đa cho việc quản lý cơ sở dữ liệu địa chính Phầm mềm đáp ứng được nhiều nội dung trong yêu cầu của công tác quản lý đất đai Phần mềm ViLIS 2.0 cài đặt cần một số ứng dụng có bản quyền, công tác chuyển giao công nghệ cho cán bộ địa phương sẽ cần rất nhiều thời gian
4 Phần mềm TMVLis: Bộ phần mềm TMVLis được xây dựng bởi Tổng
công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam Hệ quản trị cơ sở dữ liệu bản đồ theo định dạng của Autodesk, quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính với Microsoft SQL Server 2012
Cơ sở dữ liệu bản đồ với bộ nguồn của Autodesk sẽ lưu được dữ liệu lớn, nguồn mở hơn, đưa được nhiều dữ liệu thuộc tính vào bản đồ hơn Các bản đồ chuyên đề có dung lượng lớn như bản đồ ảnh, bản đồ địa hình, bản đồ đáy biển sẽ dễ
sử dụng hơn Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL server 2012 đáp ứng yêu cầu
dữ liệu hồ sơ địa chính Tuy nhiên vì bản đồ trên AutoCad không theo các chuẩn của
bộ Tài nguyên và môi trường, tuy lưu được dữ liệu lớn nhưng lại khó sử dụng Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server 2012 và hệ thống phần mềm TMVLis đã và đang được thử nghiệm thực tiễn tại một số địa phương
5 Phần mềm AcrGIS: là hệ thống GIS hàng đầu hiện nay, cung cấp một giải
pháp toàn diện từ thu thập, nhập số liệu, chỉnh lý, phân tích và phân phối thông tin trên mạng Internet tới các cấp độ khác nhau như CSDL địa lý cá nhân hay CSDL của các doanh nghiệp Về mặt công nghệ, hiện nay các chuyên gia GIS coi công nghệ ESRI là một giải pháp mang tính chất mở, tổng thể và hoàn chỉnh, có khả năng khai
thác hết các chức năng của GIS trên các ứng dụng khác nhau như: desktop (ArcGIS
Desktop), máy chủ (ArcGIS Server), các ứng dụng Web (ArcIMS, ArcGIS Online),
hoặc hệ thống thiết bị di động (ArcPAD) và có khả năng tương tích cao đối với nhiều loại sản phẩm của nhiều hãng khác nhau
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 32ArcGIS Destop là một bộ phần mềm ứng dụng gồm: ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox Khi sử dụng các ứng dụng này đồng thời, người sử dụng có thể thực hiện được các bài toán ứng dụng GIS bất kỳ, từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm cả thành lập bản đồ, phân tích địa lý, chỉnh sửa và biên tập dữ liệu, quản lý dữ liệu, hiển thị và xử lý dữ liệu Phần mềm ArcGIS Desktop được cung cấp cho người dùng ở 1
trong 3 cấp bậc với mức độ chuyên sâu khác nhau là ArcView, ArcEditor, ArcInfo
6 Phần mềm AcrView: hiện đang là một trong những phần mềm đứng đầu
trong hệ GIS để xây dựng bản đồ Cũng như một số phần mềm GIS, AcrView có khả năng chồng xếp bản đồ, xử lý dữ liệu không gian và có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của ngành Quản lý đất đai như đánh giá đất phục vụ QHSDĐ, xử lý
dữ liệu ảnh
1.2.3.2 Những ứng dụng công nghệ GIS xây dựng CSDL địa chính dạng số
và bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam
Ở Việt nam trong những năm gần đây việc ứng dụng GIS vào xây dựng bản
đồ, CSDL nói chung BĐĐC, bản đồ HTSDĐ nói riêng đã có những bước tiến mạnh Theo các tài liệu thống kê của Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường): Vào năm 2000 các bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh đều được lưu trữ và quản
lý sử dụng ở dạng số và được chuyển tài về Tổng cục để xây dựng bản đồ HTSDĐ toàn quốc và quy định sử dụng phần mềm đồ họa MicroStation cùng với một số phần mềm hỗ trợ Tại đây đã nghiên cứu quy trình thành lập bản đồ số để đưa ra một quy trình thành lập bản đồ với đầu vào là bản đồ kết hợp với tư liệu viễn thám
và kết quả đạt được rất khả quan Tuy nhiên đây mới chỉ dừng lại ở việc thành lập bản đồ quy mô lớn, chưa đề cập tới xây dựng hệ thống CSDL đi kèm Để có thể ứng dụng GIS vào việc xây dựng CSDL, bản đồ phục vụ công tác quản lý đất đai ở quy
mô nhỏ thì nghiêm cứu này mới chỉ thực hiện ở các trường đầu ngành vê quản lý đất đai như: Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Đại học Mỏ địa chất, Đại học Nông nghiệp I Cụ thể có một số đề tài đề cập đến vần đề này như sau:
Năm 2008 Kiều Thị Kim Dung thực hiện đề tài “Ứng dụng ảnh viễn thám và công nghệ GIS để thành lập bản đồ biến động sử dụng đất trên địa bàn phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc“[3] Kết quả của đề tài sử dụng ảnh luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 33nắn chuyển sang dạng vector nhập vào phần mềm MicroStation để thành lập Bản đồ HTSDĐ tại 2 thời điểm khác nhau, sử dụng ArcView chồng xếp bản đồ tạo thành bản đồ biến động sử dụng đất và phân tích biến động đất đai và đã được đánh giá là
có hiệu quả
Năm 2011 kỹ sư Tạ Ngọc Long đã bảo vệ thành công Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp “Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”[6] Kết quả của
đề tài là xây dựng được quy trình đo đạc, chỉnh lý bổ sung bản đồ và đề ra các giải pháp xây dựng CSDL địa chính số bằng phần mềm Vilis 2.0 Phần mềm ứng dụng lựa chọn hoàn thiện bản đồ là MicroStation, Famis Điều đó khẳng định tính đúng đắn của hệ thống GIS trong xây dựng CSDL địa chính số
1.2.3.3 Một số tồn tại và các vấn đề cần nghiên cứu
Nhánh nền tảng cơ bản của hệ thống quản lý đất đai (QLĐĐ) hiện đại là xác lập trong hệ thống các hồ sơ về quyền sở hữu đất bằng các công nghệ hiện đại Các công nghệ hiện đại đã được áp dụng ở Việt Nam cũng đã khá phát triển, ví dụ: vào các khâu đo đạc thu thập dữ liệu là các công nghệ đo toàn đạc điện tử, công nghệ GPS, công nghệ ảnh hàng không, viễn thám, vào biên vẽ bản đồ như các công nghệ AutoCad, Microstation… Các nhóm nghiên cứu ứng dụng ở Việt Nam cũng
đã sử dung các công nghệ trong lập trình ứng dụng để tạo ra các phần mềm trong kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập các loại hồ sơ địa chính như Vilis, TMVlis Tuy nhiên thực tiễn còn khá nhiều vấn đề tồn đọng
(1) Các phần mềm mới tạo được thống kê HTSDĐ dạng bảng, chưa tạo được
cơ sở dữ liệu (CSDL) HTSDĐ cả không gian và thuộc tính hàng năm phục vụ phân tích đánh giá
(2) Đã tạo được bản đồ HTSDĐ nhưng chưa đánh giá được sự khác biệt gữa các số liệu từ các loại bản đồ HTSDĐ lập ra với CSDL HTSDĐ dẫn đến khi tập hợp các số liệu báo cáo, các số liệu vẫn phải tập hợp từ các bảng biểu trên giấy Vậy đâu
là lý do có sự khác biệt giữa các số liệu này? và cách giải quyết để dẫn tới sự thống nhất? Nội dung, thuật toán và các chỉ tiêu khái quát hóa để thành lập bản đồ HTSDĐ từ BĐĐC chưa được công bố và nghiên cứu và đánh giá đầy đủ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 34Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiêm cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống CSDL địa chính số, CSDL HTSDĐ và bản đồ HTSDĐ
2.1.2 Phạm vi nghiêm cứu
- Phạm vi không gian: Huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc, với vùng nghiêm cứu thử nghiệm tại 2 xã là xã Lũng Hòa và thị trấn Thổ Tang
- Giới hạn về thời gian: Từ tháng 8 năm 2012 đến tháng 8 năm 2013
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn nghiên cứu
- Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo khí hậu, các nguồn tài nguyên, v.v
- Đặc điểm kinh tế - xã hội: dân số, lao động, việc làm, y tế, giáo dục, văn hóa, thực trạng phát triển các ngành kinh tế v.v
- Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu: Quan điểm, mục tiêu phát triển, định hướng tổ chức không gian kinh tế xã hội và qui hoạch sử dụng đất của Huyện Vĩnh Tường
2.2.2 Thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn nghiên cứu
- Thực trạng công tác thành lập BĐĐC trên địa bàn
- Thực trạng công tác thống kê, kiểm kê đất đai và quản lý biến động
- Thực trạng công tác thành lập bản đồ HTSDĐ và công tác QHSDĐ trên địa bàn nghiên cứu
- Thực trạng công tác thành lập BĐĐC và bản đồ HTSDĐ tại 2 xã thử nghiệm
là thị trấn Thổ Tang và xã Lũng Hòa, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
2.2.3 Ứng dụng giải pháp công nghệ GIS xây dựng CSDL bản đồ và dữ liệu địa chính dạng số
Sử dụng phần mềm MicroStation xây dựng và chuẩn hóa dữ liệu bản đồ số; Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu BĐĐC dạng số trên AcrCatalog của phần mềm AcrGis
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 352.2.4 Ứng dụng giải pháp công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất và phân tích biến động đất đai
- Phân tích dữ liệu chỉ ra sự khác nhau của giữa các số liệu thống kê từ CSDL HTSDĐ chiết xuất từ CSDL BĐĐC số các tỷ lệ và bản đồ HTSDĐ cấp huyện
- Xây dựng CSDL HTSDĐ từ CSDL BĐĐC dạng số và phân tích biến động đất đai tại các thời điểm khác nhau
- Nghiên cứu ứng dụng giải pháp công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu bản
đồ hiện trạng sử dụng đất 2012 trên địa bàn thử nghiệm
2.2.5 Giải pháp và tiêu chuẩn khái quát hóa CSDL hiện trạng sử dụng đất thành bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Nghiên cứu các giải pháp tiêu chuẩn kỹ thuật khái quát hóa thông tin, đối tượng, chỉ tiêu từ CSDL HTSDĐ tỷ lệ 1:500, 1:1.000 thành CSDL HTSDĐ 1:10.000;
- Nghiên cứu các giải pháp tiêu chuẩn kỹ thuật khái quát hóa thông tin, đối tượng, chỉ tiêu chuyển đổi từ CSDL HTSDĐ thành CSDL bản đồ HTSDĐ
- Kết quả thử nghiệm ứng dụng giải pháp công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ HTSDĐ: thực hiện ở 2 loại tỷ lệ:
(1) Chuyển từ CSDL HTSDĐ lập từ CSDL địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1.000 về CSDL bản đồ HTSDĐ tỷ lệ 1:10.000 ( Cùng kinh tuyên trục và cùng sử dụng phép chiếu UTM múi chiế 3 độ )
(2) Chuyển từ CSDL HTSDĐ lập từ CSDL địa chính số tỷ lệ 1:500, 1:1.000
sử dụng phép chiếu UTM múi chiếu 3 độ về CSDL bản đồ HTSDĐ tỷ lệ 1:25.000 sử dụng phép chiếu UTM múi chiếu 6 độ (có thể khác kinh tuyến trục.)
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan
Tìm hiểu, thu thập, hệ thống hóa và kế thừa các tài liệu đã nghiên cứu hoặc có liên quan đến mục tiêu của đề tài Nguồn từ các cơ quan trung ương, các cơ quan của thành phố, các cơ quan của các huyện và các viện nghiên cứu, trường đại học
Sử dụng các nguồn số liệu, thông tin từ các trang Web chuyên ngành quản lý đất đai trên Internet và các sách, báo có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu nhằm rút ngắn thời gian và kế thừa kết quả nghiên cứu trước đó
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 362.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, thực trạng các cấp thành lập BĐĐC và Bản đồ HTSDĐ năm 2010 đến 2012 của khu vực nghiên cưu
để tìm ra biến động và phân tích kết quả để so sánh, đánh giá và rút ra kết luận cần thiết
2.3.5 Phương pháp kiểm nghiệm thực tế
Được sử dụng để đánh giá sự khác nhau khi sử dụng các số liệu từ CSDL HTSDĐ thành lập từ CSDL BĐĐC số và bản đồ HTSDĐ sau khi khái quát hóa, căn
cứ vào các chỉ tiêu thay đổi để đưa ra các kết luận cần thiết
2.3.6 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến chuyên gia tư vấn, các cán bộ lão thành đã có kinh nghiệm lâu năm trong công tác xây dựng cơ sở dữ liệu và lập bản đồ HTSDĐ, bản đồ QHSDĐ, các bảng biểu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ hay đột xuất
Nghiên cứu ứng dụng trong thực tiễn, xây dựng quy trình và phối hợp với đơn
vị xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu, xây dựng bản đồ HTSDĐ để phần mềm được xây dựng phù hợp và hỗ trợ tốt nhất cho công tác quản lý đất đai
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 37Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Vĩnh Tường là huyện đồng bằng nằm phía Tây nam của tỉnh Vĩnh Phúc, cách thành phố Vĩnh Yên gần 10 km dọc theo Quốc lộ 2A, Quốc lộ 2C và tỉnh lộ 304 được giới hạn bởi tọa độ địa lý từ 210 08’14’’ đến 210
20’ 30’’vĩ độ Bắc và từ 1050 26’37’’ đến
105032’44’’ kinh độ Đông gồm 3 thị trấn và 26 xã có các mặt tiếp giáp: Phía Tây bắc giáp huyện Lập Thạch; Phía Đông bắc giáp huyện Tam Dương; Phía Đông giáp huyện Yên Lạc; Phía Nam giáp thành phố Hà Nội; Phía Tây giáp thành phố Hà Nội
và tỉnh Phú Thọ (Phụ lục 1)
Hình 3 1 Bản đồ hành chính huyện Vĩnh Tường
Thị trấn Thổ Tang, xã Lũng Hòa trích
từ Bản đồ hành chính huyện Vĩnh Tường
(Nguồn: Trung tâm Công nghệ Thông tin – Sở TN&MT Vĩnh Phúc)
Vĩnh Tường có vị trí địa lý nằm giữa 3 đô thị lớn đó là: thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; thành phố Vĩnh Yên và thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội Huyện nằm trên trục giao lưu giữa 2 vùng Tây bắc và Đồng bằng Trung du Bắc bộ bằng cả đường sông, đường sắt và đường bộ Tuyến Quốc lộ 2 và tuyến đường sắt chạy song song luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 38xuyên từ Đông sang Tây phần nửa Bắc của huyện Tỉnh lộ 304 nối liền trung tâm huyện với Quốc lộ 2C, huyện Yên Lạc và nối với thị xã Sơn Tây của Hà Nội Huyện Vĩnh Tường có hệ thống giao thông tương đối phát triển đồng thời nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ rất thuận lợi cho phát triển và giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội với các huyện khác trong tỉnh ( Hình 3.1)
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình huyện Vĩnh Tường tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Đông bắc
xuống Tây nam Phía Bắc và Tây bắc có đồi thấp thuộc các xã Lũng Hòa, Bồ Sao,
Yên Lập, ngược lại phía Tây và Tây nam có nhiều đầm sâu, ruộng mấp mô thường tạo thành những lòng chảo nhỏ
Căn cứ vào địa hình có thể phân thành 3 vùng cụ thể như sau:
+ Vùng thượng huyện gồm 09 xã: Kim Xá, Yên Bình, Chấn Hưng, Nghĩa Hưng, Tân Tiến, Yên Lập, Đại Đồng, Việt Xuân và Bồ Sao
+ Vùng giữa vùng gồm 03 Thị trấn và 10 xã: Thị trấn Vĩnh Tường, thị trấn
Thổ Tang, thị trấn Tứ Trưng, Lũng Hòa, Bình Dương, Tân Cương, Thượng Trưng,
Tuân Chính, Vũ Di, Vĩnh Sơn, Tam Phúc, Vân Xuân, Ngũ Kiên
+ Vùng bãi gồm 07 xã: An Tường, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Ninh, Cao Đại, Phú Thịnh, Lý Nhân, Phú Đa
Do địa hình thấp hơn các vùng khác nên vào mùa mưa Vĩnh Tường thường bị úng lụt gây ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
3.1.1.3 Khí hậu
Vĩnh Tường nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu phân theo 4 mùa rõ rệt
là Xuân, Hạ, Thu, Đông Trong đó mùa Hạ và mùa Đông là hai mùa chính Mùa Hạ mưa nhiều hướng gió thịnh hành là gió Đông nam; mùa Đông ít mưa, lạnh, hướng gió thịnh hành là gió Đông bắc Hai mùa Xuân, Thu là hai mùa chuyển tiếp
Theo số liệu thống kê một số chỉ tiêu về khí hậu của huyện như sau:
- Nhiệt độ bình quân hàng năm: 26,6 0C Nhiệt độ cao nhất trong năm: 39,40C Nhiệt độ thấp nhất trong năm: 6,7 0C Độ ẩm không khí bình quân: 82 % Độ
ẩm cao nhất: 100% Độ ẩm thấp nhất: 47%
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 39Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1552 mm, với năm cao nhất là 2106
mm, năm thấp nhất 1069 mm Lượng mưa phân bố tương đối đều từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85% - 90% lượng mưa cả năm
3.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
- Tài nguyên đất
Theo số liệu thống kê đất đai 2012, huyện Vĩnh Tường có tổng diện tích tự nhiên 14.401,55 ha đất gồm:
+ Đất Nông nghiệp : 10.004,37 ha
+ Đất phi nông nghiệp : 4.383,53 ha
Sông Phó Đáy nằm ở phía Bắc và Tây bắc huyện, đoạn chảy qua huyện Vĩnh Tường có chiều dài khoảng 12 km, lòng sông hẹp, độ dốc lớn dễ gây lũ lụt sạt lở hai bên bờ
Sông Phan nối từ lưu vực huyện Tam Đảo chảy qua địa phận huyện Vĩnh Tường khoảng 37 km, bề rộng trung bình khoảng 20m, do lòng sông hẹp độ dốc không lớn nên việc tiêu nước gặp khó khăn thường xảy ra ngập úng cục bộ vào mùa mưa
* Nguồn nước ngầm Kết quả điều tra cho thấy Vĩnh Tường có trữ lượng nước ngầm tương đối phong phú, phân bố rộng, chất lượng nước ngầm tương đối tốt, hầu hết các xã đều có thể khai thác được nước ngầm, phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
- Tài nguyên khoáng sản
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 40Nguồn nguyên liệu xây dựng tự nhiên như đất sét khá dồi dào, cát sỏi có chất lượng tốt phục vụ cho sản xuất gạch ngói, khai thác vật liệu xây dựng với quy mô vừa
và nhỏ
- Tài nguyên nhân văn
Theo số liệu điều tra năm 2012, huyện Vĩnh Tường hiện có 50.795 hộ với tổng
số 200.738 nhân khẩu, mật độ dân số 1415 người /km2 (mật độ dân số trung bình của tỉnh là 824 người/km2) đây là địa bàn có mật độ dân số cao trong tỉnh Thành phần dân tộc chủ yếu là dân tộc Kinh, tỷ lệ dân số phát triển tự nhiên năm 2012 là 1,15%
Số người đang trong độ tuổi lao động 114.601 người chiếm 57,08%
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
Mật độ dân số bình quân toàn huyện năm 2012 là 1415 người/km2, song phân bố không đều, tập trung ở các xã có ngành nghề thủ công, dịch vụ phát triển như Đại Đồng, Tân Tiến, thị trấn Thổ Tang, Lý Nhân, An Tường Các xã có mật độ dân thưa hơn như Cao Đại, Phú Đa, Vĩnh Ninh
Cơ cấu dân số trẻ hiện nay sẽ là nguồn lao động dồi dào trong giai đoạn tới,
do đó cần đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục, đào tạo lại lực lượng lao động tại chỗ nguồn lực đẩy nhanh sự nghiệp CNH - HĐH nền kinh tế của huyện
3.1.2.3 Y tế, giáo dục, văn hóa
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si