1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 54 tỉ lệ 1 1000 xã tử du huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc

76 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 54 tỉ lệ 1/1000 xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả Nguyễn Quang Huy
Người hướng dẫn TS. Phan Thị Thu Hằng
Trường học Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Nông Lâm
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên
Thể loại Luận văn tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ (11)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (11)
    • 1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài (12)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (13)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 2.1. Cơ sở khoa học (14)
      • 2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính (14)
      • 2.1.2. Vai trò của BĐĐC (14)
      • 2.1.3. Các loại bản đồ địa chính (0)
      • 2.1.4. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính (15)
      • 2.1.5. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính (17)
    • 2.2. Cơ sở pháp lý (22)
    • 2.3. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay (22)
      • 2.3.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính (22)
      • 2.3.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc (23)
    • 2.4. Thành lập lưới khống chế trắc địa (23)
      • 2.4.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính (23)
      • 2.4.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ (24)
      • 2.4.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ (25)
    • 2.5. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ (26)
      • 2.5.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu (26)
      • 2.5.2. Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử (27)
    • 2.6. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính (30)
      • 2.6.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office (30)
      • 2.6.2. Phần mềm famis (31)
    • 2.7. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử (0)
      • 2.7.1. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử[16] (35)
      • 2.7.2. Cách bước thực hiện trên máy TOPCON GTS-230 (35)
      • 2.7.3. Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử (36)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (0)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (37)
    • 3.3. Nội dung (37)
      • 3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội cu ̉ a Xã Tử Du (37)
      • 3.3.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ (37)
      • 3.3.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính từ số liệu đo chi tiết (38)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (38)
      • 3.4.1. Thu thập số liệu thứ cấp (38)
      • 3.4.2. Phương pháp thu nhập số liệu sơ cấp (38)
      • 3.4.3. Phương pháp đo vẽ chi tiết (39)
      • 3.4.4. Phương pháp tổng hợp (40)
      • 3.4.5. Phương pháp so sánh, phân tích viết báo cáo (40)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN (41)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cu ̉ a Xã Tử Du (41)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (41)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội (43)
      • 4.1.3. Tình hình quản lý sử dụng đất đai cu ̉ a xã Tử Du (45)
    • 4.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ địa chính (47)
      • 4.2.1. Công tác ngoại ngiệp (47)
      • 4.2.2. Công tác nội nghiệp (50)
    • 4.3. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis (53)
      • 4.3.1. Đo vẽ chi tiết (53)
      • 4.3.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính (54)
    • 4.4. Ứng dụng phần mềm Famis để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính (69)
    • 4.5. Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ số 54 từ số liệu đo chi tiết (70)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (71)
    • 5.1. Kết luận (71)
    • 5.2. Kiến nghị (72)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (73)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Địa điểm và thời gian tiến hành

Địa điểm tọa lạc tại Tổ đo đạc xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh Phúc.

- Thời gian tiến hành: Từ 18/08/2015 đến ngày 29/11/2015

Nội dung

3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội cu ̉ a Xã Tử Du 3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý và diện tích khu đo

3.3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

- Tình hình dân số, lao động

- Văn hóa, giáo dục, y tế

3.3.1.3 Tình hình quản lý đất đai của xã

- Tình hình quản lý đất đai

- Những tài liệu phục vụ cho công tác thành lập bản đồ địa chính

3.3.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ 3.4.2.1 Công tác ngoại nghiệp

- Thu thập tài liệu liên quan phục vụ cho công tác đo vẽ bản đồ

- Khảo sát thực địa khu đo luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- Thiết kế sơ bộ lưới trên bản đồ nền

* Đo các yếu tố cơ bản của lưới

* Nhập số liệu đo ngoài thực địa vào máy tính

* Bình sai và vẽ lưới

3.3.3 Thành lập mảnh bản đồ địa chính từ số liệu đo chi tiết

- Thành lập và biên tập bản đồ bằng phần mềm MicroStation và phần mềm FAMIS

- In và lưu trữ bản đồ.

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp

- Tiến hành thu thập thông tin thứ cấp về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

Thu thập tài liệu bản đồ và hồ sơ địa chính chứa dữ liệu về đất đai tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.

3.4.2 Phương pháp thu nhập số liệu sơ cấp

Điều tra và khảo sát thực địa nhằm thu thập số liệu về tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, dựa trên tài liệu điều tra đã được đối chiếu với thực tế.

Điều tra và đối soát đường địa giới hành chính cùng mốc quốc gia do xã quản lý trên thực địa là rất quan trọng Đồng thời, cần tiến hành khoanh vẽ và đối soát thông tin đất đai liên quan đến các hạ tầng kỹ thuật như trạm y tế, giao thông và thủy lợi.

Điều tra và đối soát thông tin về thửa đất của hộ gia đình và cá nhân tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, bao gồm mã đất, mục đích sử dụng, diện tích và loại đất.

Điều tra tình hình sử dụng đất của các tổ chức và cá nhân được nhà nước giao và cho thuê đất là rất quan trọng Cần xác định diện tích đất đã được đưa vào sử dụng và diện tích đất chưa được sử dụng để có cái nhìn tổng quan về quản lý đất đai Thông tin này sẽ hỗ trợ trong việc phát triển các chính sách và quy hoạch sử dụng đất hiệu quả hơn.

+ Điều tra đối soát và phát hiện những trường hợp sử dụng sai mục đích, có những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai…

3.4.3 Phương pháp đo vẽ chi tiết

Chuẩn bị máy móc: Máy toàn đạc điện tử TopCon, 2 gương phục vụ cho công tác đo

Nhân lực: Nhóm đo gồm 3 người 1 người đứng máy và 2 người đi gương Dụng cụ: sổ ghi chép, bút, cọc để đánh dấu điểm trạm phụ

Phương pháp làm ngoài thực địa:

Rọi tâm, cân bằng máy tại trạm đo Đặt tên Job(ngày đo), đặt điểm trạm máy, đặt điểm định hướng

Quay máy đến điểm định hướng đưa góc bằng về 0 rồi đo các điểm chi tiết

Phương pháp làm nội nghiệp

Trút số liệu từ máy toàn đạc vào máy tính

Triển điểm chi tiết bằng Famis trong phần mềm Microstation

Nối điểm, đối soát lại khu đo, kiểm tra độ chính xác

Chỉnh sửa, chuẩn hóa các đối tượng trên bản đồ

Bản đồ hoàn chỉnh luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- Là phương pháp tổng hợp các phương pháp trên nhằm đưa ra những nhận xét, đánh giá

3.4.5 Phương pháp so sánh, phân tích viết báo cáo

Dựa trên số liệu điều tra về tình hình sử dụng đất năm 2015, bài viết tiến hành so sánh với dữ liệu kiểm kê đất đai cùng năm tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó phân tích tình hình biến động đất đai.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cu ̉ a Xã Tử Du

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Tử Du, một xã miền núi thuộc huyện Lập Thạch, cách trung tâm huyện 3km theo đường tỉnh lộ 306, có địa giới hành chính giáp với các xã lân cận.

- Phía Bắc giáp với xã Liễn Sơn

- Phía Đông giáp với xã Bàn Giản

- Phía Đông Bắc giáp với xã Liên Hòa

- Phía Đông Nam giáp xã Đồng Ích

- Phía Nam giáp với xã Tiên Lữ

- Phía Tây Nam giáp xã Xuân Lôi

- Phía Tây giáp trị trấn Lập Thạch

- Phía Tây Bắc giáp với xã Xuân Hòa

Hình 4.1: Mô tả vị trí địa lý xã Tử Du luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Tử Du có khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình 22°C, số giờ nắng từ 1.450 đến 1.550 giờ mỗi năm, và lượng mưa trung bình từ 1.500 đến 1.800 mm Độ ẩm trung bình khoảng 84%, với bốn mùa rõ rệt Mùa hè thường có mưa nhiều, gây úng lụt ở vùng trũng do nước từ các dãy núi lớn như Tam Đảo và các sông như Lô, Đáy Điều này có thể làm ngập đường liên huyện, liên xã, gây cô lập cho các cụm dân cư Ngược lại, mùa đông lại khô hanh, dẫn đến tình trạng hạn hán ở nhiều vùng đồi núi.

Nguồn nước mặt tại huyện Lập Thạch được đánh giá là phong phú và dồi dào, tuy nhiên, sự phân bố không đều trong năm dẫn đến tình trạng thiếu nước vào mùa khô Khu vực phía Nam và phía Đông huyện có sông Phó Đáy, tạo ranh giới với huyện Vĩnh Tường và huyện Tam Dương, với tổng lưu lượng nước lớn Bên cạnh đó, xã còn sở hữu hệ thống ao hồ phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.

Nguồn nước ngầm có trữ lượng hạn chế và độ sâu lớn, với hàm lượng ion canxi và oxit sắt cao, gây khó khăn trong việc khai thác.

Xã có hệ thống sông suối, kênh mương phong phú, hầu hết đã được bê tông hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc dẫn nước phục vụ phát triển nông nghiệp và cải thiện đời sống sinh hoạt của người dân.

Xã Tử Du, một xã trọng điểm nông thôn mới của huyện Lập Thạch, có địa hình phức tạp với phần lớn đất nông nghiệp là ruộng bậc thang và chiêm trũng, trong khi đất thổ cư chủ yếu tập trung ở vùng gò đồi.

Xã Tử Du có địa hình bị chia cắt đa dạng, dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

Xã Tử Du có diện tích 10.01 km2 trong đó đất nông nghiệp 62,56%, đất phi nông nghiệp chiếm 37,43%, đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ nhỏ 0,016%

Đất canh tác tại khu vực này có chất lượng dinh dưỡng kém, nhưng lại có cấu trúc chặt chẽ và ổn định, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các công trình.

Xã Tử Du có diện tích rừng khoảng 233,17 ha Trong những năm gần đây, nhờ sự hỗ trợ từ các chương trình trồng rừng, người dân đã tích cực tham gia vào việc phủ xanh đất trống và đồi núi trọc Sự kết hợp này không chỉ giúp phát triển thảm thực vật rừng mà còn thúc đẩy kinh tế vườn đồi, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống cộng đồng.

Trên địa bàn xã có các loại khoáng sản sau :

- Nhóm khoáng sản nhiên liệu : có than bùn, than đá

- Nhóm vật liệu xây dựng gồm : cát vàng, cát trắng, cát sỏi, đá xây dựng

- Nhóm khoáng sản kim loại gồm : barait, đồng, vàng, thiếc, sắt…

Theo khảo sát của các nhà địa chất, xã Tử Du sở hữu nhiều loại tài nguyên khoáng sản phong phú Tuy nhiên, hầu hết các tài nguyên này chưa được điều tra và thăm dò một cách kỹ lưỡng, dẫn đến việc khai thác và sử dụng chưa hiệu quả.

Xã hội sở hữu một lực lượng lao động phong phú, chăm chỉ và kiên trì, với trình độ văn hóa trung bình khá Người dân có khả năng tiếp thu các tiến bộ trong khoa học kỹ thuật và công nghệ, đồng thời thể hiện tính sáng tạo trong công việc.

4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 4.1.2.1 Tình hình dân số, lao động

Dân số xã Tử Du năm 2010 là 5614 người, với mật độ dân số đạt 561 người/km² và 1767 hộ Hiện tại, xã Tử Du có 11 thôn, tổng số hộ gia đình khoảng 1819 hộ.

6561 người, cơ cấu hộ gia đình là 3,6 người/ hộ

Dân cư chủ yếu tập trung tại các thôn, xóm và phân bố dọc theo các trục giao thông chính, với ranh giới đất thường rõ ràng và ổn định (theo thống kê 2013).

Số lượng lao động trong các hộ thuần nông đang gia tăng, bao gồm cả lao động nông nghiệp và phi nông nghiệp, nhờ vào sự tăng trưởng tổng số nhân khẩu hàng năm.

Các biện pháp xóa đói giảm nghèo, nâng cao học vấn và giải quyết việc làm đã thúc đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế trong sản xuất và kinh doanh Nhờ đó, nhiều lao động đã được thu hút và tạo ra việc làm ổn định, góp phần vào sự ổn định của tình hình kinh tế - xã hội.

Hệ thống giao thông của xã được cải thiện nhờ tuyến đường TL 306, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và phát triển kinh tế xã hội Các trục đường liên thôn, liên xã chủ yếu được rải nhựa và bê tông hóa, giúp việc đi lại trong quá trình thi công trở nên dễ dàng hơn.

Thành lập lưới khống chế đo vẽ địa chính

4.2.1 Công tác ngoại ngiệp 4.2.1.1 Công tác chuẩn bị

Bảng 4.2: Bản đồ hiện có của xã Tử Du

Tên bản đồ Loại Đất Tỷ lệ Số tờ Năm đo vẽ

Bản đồ giải 299 -Đất thổ canh

(Nguồn: UBND xã Tử Du)

Bản đồ địa chính được lập trên mặt phẳng chiếu hình, sử dụng múi chiếu 30 và kinh tuyến trục cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, theo hệ tọa độ quốc gia VN – 2000 và hệ tọa độ quốc gia hiện hành.

- Số liệu tọa độ, độ cao các điểm GPS do Tổng cục Địa chính lập

- Số liệu tọa độ, độ cao lưới địa chinh Huyện Lập Thạch, do công ty Đo đạc và khoáng sản thành lập năm 2013

Kinh tuyến trục được quy định theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại phụ lục số 2 của Thông tư số 55/2013/TT – BTNMT, liên quan đến việc thành lập bản đồ địa chính.

- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 19/5/2014 Quy định về bản đồ địa chính

Thành lập bản đồ địa chính được quy định theo Thông tư số 55/2013/TT-BTNMT và Thông tư 30/2013/TT-BTNMT Các thông tư này quy định việc lồng ghép đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính, đồng thời thực hiện đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất Ngoài ra, còn xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính.

Khảo sát thực địa là bước quan trọng để xác định ranh giới khu đo và vị trí các mốc trắc địa hiện có Cần kiểm tra kỹ lưỡng các tài liệu liên quan đến các mốc này; nếu phát hiện sai khác với chỉ dẫn, không được sử dụng và cần báo cáo để xác minh chính xác.

Dựa trên kế hoạch của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh Phúc và Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc, việc thiết kế sơ bộ lưới kinh vĩ sẽ được thực hiện nhằm đo đạc và lập bản đồ địa chính Mục tiêu là xây dựng hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc theo quy phạm thành lập bản đồ địa chính.

Từ các điểm địa chính trong khu vực, bao gồm 1 điểm mốc quốc gia và 11 điểm địa chính được đo bằng công nghệ GPS, lưới kinh vĩ đã được thiết kế thống nhất.

Lấy 1 điểm mốc quốc gia và 11 điểm mốc địa chính trong khu vực đo vẽ làm điểm khởi tính

Các điểm lưới kinh vĩ cần được sắp xếp đồng đều trong khu vực đo vẽ, nhằm tối ưu hóa khả năng đo đạc của một trạm máy, cho phép ghi nhận nhiều điểm chi tiết nhất có thể.

Bảng 4.3: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính

STT Các yếu tố cơ bản của đường chuyền Chỉ tiêu kỹ thuật

2 Số ca ̣nh trong đường chuyền ≤ 15

Chiều dài đường chuyền:

- Từ điểm khởi tính đến điểm nút hoă ̣c giữa hai điểm nút

- Chu vi vòng khép

Chiều dài cạnh đường chuyền :

- Chiều dài trung bình mô ̣t ca ̣nh

5 Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc ≤ 5"

6 Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường chuyền hoặc vòng khép (n: là số góc trong đường chuyền hoă ̣c vòng khép) ≤ 5" n

7 Sai số khép giới hạn tương đối f s / [s] ≤ 1: 25.000

Bài viết này dựa trên quy định của TT25-2014 ngày 19.05.2014 về việc thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Để tải luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ mới nhất, vui lòng liên hệ qua email: z z @gmail.com.

4.2.1.2 Chọn điểm, đóng cọc thông hướng

Vị trí chọn điểm kinh vĩ cần phải thông thoáng và có nền đất chắc chắn, ổn định Các điểm khống chế phải tồn tại lâu dài để đảm bảo cho công tác đo đạc, ngắm và kiểm tra sau này.

Sau khi xác định vị trí, sử dụng cọc gỗ kích thước 4 x 4 cm và dài từ 30 đến 50 cm để đóng tại điểm đã chọn Đinh được đóng ở đầu cọc để tạo tâm, sau đó dùng sơn đỏ để đánh dấu cho dễ nhận biết.

- Kích thước cọc và chỉ tiêu kĩ thuật phải tuân theo quy phạm thành lập bản đồ địa chính của Bộ TN – MT

Trước khi tiến hành chôn mốc, cần lập biên bản thỏa thuận với chủ sử dụng đất và ghi chú điểm theo mẫu trong phụ lục Biên bản này sẽ được giao cho UBND xã Tử Du.

Trong quá trình chọn điểm kinh vĩ đã thu được kết quả như sau

Trong công tác đo đạc, tổng số điểm mốc quốc gia là 1 điểm, trong khi tổng số điểm địa chính đạt 11 điểm Cần đo tổng cộng 136 điểm, và có 148 điểm lưới kinh vĩ được xác định.

Lưới kinh vĩ tại xã Tử Du được xác định bằng công nghệ GPS, sử dụng máy GPS của hãng HI-TARGET, đảm bảo độ chính xác theo quy định trong quy phạm.

Hình 4.2: Máy định vị vệ tinh GPS HI-TARGET V30X

- Máy đo và các dụng cụ được kiểm nghiệm đầy đủ các hạng mục trước khi đo

- Xác định tọa độ và độ cao của điểm kinh vĩ được đo đồng thời bằng máy GPS

Việc đo GPS tại các điểm được thực hiện theo lịch trình đã được lập trước đó.

Thời gian đo GPS tại các điểm là 45 phút, với mục tiêu tối đa hóa tổng trị đo Trong suốt quá trình đo, cần đảm bảo các thông số kỹ thuật như PDOP < 4.0, số lượng vệ tinh tối thiểu là 5 và tín hiệu vệ tinh phải đạt chất lượng tốt.

- Ngưỡng góc cao của vệ tinh >15 0

- Chiều cao Anten đo hai lần, trước và sau khi đo để kiểm tra, đọc số đến 1mm

Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis

Sau khi có kết quả bình sai lưới ta có được tọa độ chính xác của các điểm lưới, tiến hành đo chi tiết

- Đánh mốc sơn xác định ranh giới giữa các đất để công việc đo vẽ được tiến hành thuận lợi, nhanh chóng và chính xác

- Từ các mốc địa chính, điểm lưới kinh vĩ vừa xây dựng được, tiến hành đặt máy đo các điểm chi tiết

Trong quá trình đo đạc chi tiết, việc ghi chép kết quả vào sổ đo vẽ, vẽ sơ họa và ghi chú ngoài thực địa là rất quan trọng để tránh nhầm lẫn trong biên tập bản đồ.

Sau khi xác định ranh giới hành chính, chúng tôi sử dụng máy TopCon GTS 230 để đo đạc chi tiết ranh giới các thửa đất và các công trình xây dựng trên đất.

+ Đo vẽ đất, các công trình trên đất như nhà ở

+ Đo vẽ thể hiện hệ thống thủy văn Đo thể hiện lòng mương, mép nước, ghi chú hướng dòng chảy của hệ thống

+ Đo vẽ các vật cố định: cầu, cống + Đo vẽ thể hiện hệ thống giao thông: Đo vẽ lòng mép đường

+ Đo vẽ thể hiện hệ thống đường điện: các cột điện, hướng đường dây

Trong quá trình đo vẽ, chúng ta cần thu thập thông tin về đất đai, tên địa danh và tên riêng của các địa vật, sau đó ghi trực tiếp lên bản sơ họa.

Bảng 4.6: Kết quả đo một số điểm chi tiết Điểm đứng máy: KV90 Người đo: Nguyễn Quang Huy Điểm định hướng: KV85 Chiều cao máy: 1.50 m

Tên điểm đo Dài xiên Góc bằng Góc.T đỉnh

(Nguồn: Số liệu đo đạc năm 2015) 4.3.2 Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính

Sau khi hoàn thành công tác ngoại nghiệp, cần hoàn chỉnh sổ đo vẽ chi tiết và vẽ sơ họa Tiếp theo, nhập số liệu vào máy tính và sử dụng phần mềm Microstation và Famis để tạo lập bản đồ địa chính.

Quá trình trút máy Bước 1:

Kiểm tra máy tính đã nhận dạng cáp USB hoặc COM (RS232) như sau: luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Hình 4.4: Giao diện nhận kết nối trên máy tính

- Click chuột vào biểu tượng “Ports (COM & LPT), xuất hiện biểu tượng

- Chú ý số hiệu cổng COM xuất hiện trên màn hình (Ví dụ: COM7) để cài đặt các thông số cho phần mềm T-COM ở bước 2

- Click chuột vào biểu tượng “Ports (COM & LPT), xuất hiện biểu tượng

Bước 2: Cài đặt các thông số trên máy tính:

- Khởi động phần mềm T-COM ta có màn hình sau:

Hình 4.5: Giao diện phần mềm T-COM

Trên menu chính của phần mềm T-COM chọn:

→ Comm → Download → GTS-210/310/GPT-1000 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Chú ý: Trong phần “Com Port” ta chọn số hiệu cổng COM giống như số hiệu cổng COM mà máy tính đã nhận dạng ở bước 1

Cài đặt thông số chuyển đổi file đo bằng góc cạnh sang đo bằng tọa độ

 Nhấn phím “Menu” trên bàn phím

 Chọn “F1: DATA COLLECT” bằng cách nhấn phím F1

 Chọn “LIST” bằng cách nhấn phím F2, chọn một file trong bộ nhớ của máy toàn đạc, sau đó nhấn phím F4 (ENTER)

 Chọn trang 2/2 của màn hình “DATA COLLECT”

 Chọn “F3: CONFIG” bằng cách nhấn phím F3

 Chọn trang 2/2 của màn hình “CONFIG”

 Chọn “F3: NEZ AUTO CALC” bằng cách nhấn phím F3

 Chọn “F1: ON” bằng cách nhấn phím F1, sau đó nhấn phím F4 (ENTER) Kết thúc việc chuyển đổi một file đo bằng góc cạnh sang file đo bằng tọa độ

Bước 4: Truyền số liệu từ máy toàn đạc sang máy tính

 Nhấn phím “Menu” trên bàn phím

 Chọn “F3: MEMORY MGR.” bằng cách nhấn phím F3

 Nhấn phím F4 hai lần chọn trang 3/3 của phần “MEMORY MGR.”

 Chọn “F1: DATA TRANSFER” bằng cách nhấn phím F1

Lưu ý rằng không nên sử dụng chức năng “F2: INITIALIZE” trên trang 3/3 của màn hình “MEMORY MGR.”, vì thao tác sai có thể dẫn đến việc mất dữ liệu trên máy toàn đạc.

 Chọn “F1: GTS FORMAT” bằng cách nhấn phím F1

 Chọn “F1: SEND DATA” bằng cách nhấn phím F1 Tùy theo cách đo số liệu ngoài hiện trường mà ta chọn một trong 3 cách truyền số liệu

Sau đó dùng nút lên xuống chọn file để trút rồi ấn F4-F3(YES) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Hình 4.6: Giao diện phần mềm T-COM chuyển dữ liệu

Sau khi máy tính nhận dữ liệu, người dùng sẽ lưu trữ dữ liệu này vào máy Tiếp theo, họ sử dụng các phần mềm trắc địa để tiến hành xử lý số liệu.

- Cấu trúc File dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử

Trong quá trình đo vẽ chi tiết đã sử dụng máy toàn đạc điện tử TopCon GTS 230 Cấu trúc của file có dạng như sau:

Hình 4.7 Cấu trú c file dữ liệu từ máy đo điện tử luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trong file số liệu, các thông số đo bao gồm khoảng cách từ điểm chi tiết đến máy, giá trị góc đứng và giá trị góc bằng Khi thực hiện đo mã của các điểm, cần ghi chép cẩn thận vào sổ đo.

Sau khi chuyển dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử sang máy vi tính, file số liệu được lưu với tên (s26-2.top), trong đó "26-2" biểu thị ngày đo là 26 tháng 2.

Sau khi có file như hình trên ta phải sử dụng phần mềm để chuyển đổi định dạng file

Hình 4.8 Phần mềm đổi định dạng file số liệu CVF.EXE

Hình 4.9: File số liệu sau khi chuyển luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Khi đã xử lý xong file số liệu điểm chi tiết, chúng ta tiến hành triển khai điểm lên bản vẽ Đầu tiên, khởi động Microstation và tạo một file bản vẽ mới, sau đó chọn file chuẩn với đầy đủ các thông số cài đặt và gọi ứng dụng Famis.

Các bước thực hiện thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation và Famis cụ thể như sau:

Bước 1: Khởi động chương trình Microstation, tạo file.Dgn và khởi động chương trình Famis

Khi bắt đầu làm việc, cần tạo một file dgn bằng cách mở chương trình Microstation và chọn "New" trong hộp thoại Microstation Manager Gõ tên file mới, ví dụ "huy-44dcmt-no1.dgn", và nhấn OK để tạo file Tiếp theo, chọn seed phù hợp để tiếp tục.

Hình 4.10 Tạo file bản đồ

Trong MicroStation, kích thước đối tượng được xác định qua hệ tọa độ của file Đơn vị đo khoảng cách trong hệ tọa độ được gọi là Working Units Để đặt đơn vị bản vẽ, từ Menu chính, chọn Settings  Design File  Working Units Cửa sổ Working Units sẽ xuất hiện trên màn hình.

Hình 4.11 Đặt đơn vị cho bản vẽ Đặt đơn vị bản vẽ xong chọn OK  File  Save Settings để lưu đơn vị bản vẽ đã đặt

To start Famis, navigate to the Microstation command line and select Utilities > MDL Applications This will open the MDL window Click on Browse to bring up the Select MDL Application dialog, where you can choose the path to the Famis folder and select famis.ma, then click OK.

Hình 4.13 Giao diện làm việc của famis luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bước 2: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ

Từ cửa sổ chương trình Famis, truy cập vào Cơ sở dữ liệu trị đo và chọn Nhập số liệu, sau đó nhấn Import Trên màn hình sẽ hiển thị bảng giao diện, nơi bạn cần chọn đường dẫn đến file nhập số liệu và chọn đuôi hiển thị file trong hộp List file of Type, chọn file txt.

Triển được điểm lên bản vẽ:

Hình 4.15: Hiển thị điểm trên bản vẽ

Từ menu Cơ sở dữ liệu, bạn có thể hiển thị và tạo mô tả cho các trị đo bằng cách chọn các thông số hiển thị Để tải xuống luận văn tốt nghiệp hoặc luận văn thạc sĩ mới nhất, vui lòng liên hệ qua email: z z @gmail.com.

Bước 3: Sử dụng bản vẽ sơ hoạ để kết nối các điểm đo và chuẩn hóa lớp thông tin cho các đối tượng, theo nguyên tắc: “Mỗi lớp thông tin chỉ thể hiện một loại đối tượng.”

Ứng dụng phần mềm Famis để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính

Phần mềm Famis hỗ trợ người dùng trong việc tạo các loại giấy tờ và hồ sơ quản lý đất đai một cách thuận tiện Để khai thác các tiện ích này, người dùng chỉ cần truy cập vào hộp thoại Hồ sơ đất từ cửa sổ chương trình Famis, sau đó tạo hồ sơ kỹ thuật đất trong Cơ sở dữ liệu bản đồ, cụ thể là Bản đồ địa chính và chọn Tạo hồ sơ kỹ thuật để hiển thị hộp thoại Hồ sơ đất.

Tùy theo mục đích sử dụng, bạn có thể lựa chọn tạo Hồ sơ kỹ thuật đất, Trích lục, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Kết quả đo đạc DC hoặc Bản mô tả ranh giới đất trong ô Loại Sau đó, hãy điền đầy đủ thông tin cần thiết vào hộp thoại và nhấn vào ô chọn để hoàn tất quá trình tạo.

Hình 4.29 Tạo hồ sơ đất

Hình 4.30 Tạo hồ sơ kỹ thuật đất và trích lục bản đồ địa chính

Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ số 54 từ số liệu đo chi tiết

Lưới khống chế đo vẽ đã được thành lập tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, cùng với việc tạo ra bản đồ địa chính thông qua các điểm đo chi tiết trong quá trình đo đạc.

Trong quá trình đo đạc, chúng tôi gặp một số khó khăn như địa hình phức tạp với nhiều đồi núi, diện tích xã lớn và thời tiết không thuận lợi.

Ngày đăng: 03/07/2023, 06:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Đình Binh (2012) Bài giảng Bản đồ địa chính - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Bản đồ địa chính
Tác giả: Phan Đình Binh
Nhà XB: Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Năm: 2012
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường , (2008), Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000,1:5000 và 1:10.000, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000,1:5000 và 1:10.000
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2005), Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2008), Quy phạm Thành lập Bản đồ địa chính năm 2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm Thành lập Bản đồ địa chính năm 2008
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
5. Bô ̣ Tài Nguyên Và Môi Trường , Thông Tư 55-2013 quy đi ̣nh về thành lập bản đồ đi ̣a chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông Tư 55-2013 quy đi ̣nh về thành lập bản đồ đi ̣a chính
Tác giả: Bô ̣ Tài Nguyên Và Môi Trường
Nhà XB: Hà Nội
6. Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường, Thông Tư 25-2014 ngày 30/12/2013 Quy định về thành lập BĐĐC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông Tư 25-2014 ngày 30/12/2013 Quy định về thành lập BĐĐC
Tác giả: Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
7. Nguyễn Thị Kim Hiệp, Vũ Thanh Thủy, Võ Quốc Việt, Phan Đình Binh, Lê Văn Thơ, (2006), Giáo trình bản đồ địa chính, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bản đồ địa chính
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Hiệp, Vũ Thanh Thủy, Võ Quốc Việt, Phan Đình Binh, Lê Văn Thơ
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2006
8. Lê Anh Thơ (2014), Bài giảng Bản đồ học – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Bản đồ học
Tác giả: Lê Anh Thơ
Nhà XB: Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 2014
9. Vũ Thị Thanh Thủy (2009) Bài giảng trắc địa II – Trường Đại học Nông lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng trắc địa II
Tác giả: Vũ Thị Thanh Thủy
Nhà XB: Trường Đại học Nông lâm
Năm: 2009
10. Tổng cục địa chính, (1999), Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000,1:5000,1:10.000, 1:25.000, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000,1:5000,1:10.000, 1:25.000
Tác giả: Tổng cục địa chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1999
11. Tổng cục địa chính, Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử
Tác giả: Tổng cục địa chính
12. Tổng cục địa chính. Hướng dẫn sử dụng phần mềm famis – caddb Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mềm famis – caddb
Tác giả: Tổng cục địa chính
13. UBND xã Tử Du (2013), Báo cáo thống kê kết quả biến động đất đai đất đai của xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê kết quả biến động đất đai đất đai của xã Tử Du
Tác giả: UBND xã Tử Du
Nhà XB: Vĩnh Phúc
Năm: 2013
14. Văn phòng Đăng kí đất đai - Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Vĩnh Phúc, (2015), Số liệu đo vẽ địa chính, Vĩnh Phúc.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu đo vẽ địa chính
Tác giả: Văn phòng Đăng kí đất đai - Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Vĩnh Phúc
Nhà XB: Vĩnh Phúc
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.6: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis - (Luận văn) ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 54 tỉ lệ 1 1000 xã tử du   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Hình 2.6 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis (Trang 34)
Hình 2.7: Máy toàn đạc điện tử TopCon GTS 230 - (Luận văn) ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 54 tỉ lệ 1 1000 xã tử du   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Hình 2.7 Máy toàn đạc điện tử TopCon GTS 230 (Trang 35)
Hình 4.1: Mô tả vị trí địa lý xã Tử Du - (Luận văn) ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 54 tỉ lệ 1 1000 xã tử du   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.1 Mô tả vị trí địa lý xã Tử Du (Trang 41)
Hình 4.2: Máy định vị vệ tinh GPS HI-TARGET V30X - (Luận văn) ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 54 tỉ lệ 1 1000 xã tử du   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.2 Máy định vị vệ tinh GPS HI-TARGET V30X (Trang 49)
Bảng 4.5. Bảng kết quả tạo độ và độ cao sau khi bình sai - (Luận văn) ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 54 tỉ lệ 1 1000 xã tử du   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.5. Bảng kết quả tạo độ và độ cao sau khi bình sai (Trang 51)
Hình 4.3. Sơ đồ lưới khống chế đo vẽ - (Luận văn) ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 54 tỉ lệ 1 1000 xã tử du   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.3. Sơ đồ lưới khống chế đo vẽ (Trang 52)
Hình 4.8. Phần mềm đổi định dạng file số liệu CVF.EXE - (Luận văn) ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 54 tỉ lệ 1 1000 xã tử du   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.8. Phần mềm đổi định dạng file số liệu CVF.EXE (Trang 58)
Hình 4.10. Tạo file bản đồ - (Luận văn) ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 54 tỉ lệ 1 1000 xã tử du   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.10. Tạo file bản đồ (Trang 59)
Hình 4.11. Đặt đơn vị cho bản vẽ - (Luận văn) ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 54 tỉ lệ 1 1000 xã tử du   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.11. Đặt đơn vị cho bản vẽ (Trang 60)
Hình 4.21: Tạo bảng chắp phân mảnh bản đồ  Bước 6: Tạo tâm - (Luận văn) ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 54 tỉ lệ 1 1000 xã tử du   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.21 Tạo bảng chắp phân mảnh bản đồ Bước 6: Tạo tâm (Trang 66)
Hình 4.23. Bản đồ đã tạo tâm - (Luận văn) ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 54 tỉ lệ 1 1000 xã tử du   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.23. Bản đồ đã tạo tâm (Trang 66)
Hình 4.27. Tạo khung bản đồ - (Luận văn) ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 54 tỉ lệ 1 1000 xã tử du   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.27. Tạo khung bản đồ (Trang 68)
Hình 4.26. Bản đồ đã vẽ nhãn   Bước 8: Tạo khung bản đồ - (Luận văn) ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 54 tỉ lệ 1 1000 xã tử du   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.26. Bản đồ đã vẽ nhãn Bước 8: Tạo khung bản đồ (Trang 68)
Hình 4.28. Bản đồ hoàn chỉnh  4.4. Ứng dụng phần mềm Famis để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính - (Luận văn) ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 54 tỉ lệ 1 1000 xã tử du   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.28. Bản đồ hoàn chỉnh 4.4. Ứng dụng phần mềm Famis để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính (Trang 69)
Hình 4.30. Tạo hồ sơ kỹ thuật  đất và trích lục bản đồ địa chính - (Luận văn) ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 54 tỉ lệ 1 1000 xã tử du   huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.30. Tạo hồ sơ kỹ thuật đất và trích lục bản đồ địa chính (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w