SKKN: Vận dụng các định luật bảo toàn để giải bài toán về hỗn hợp sắt và oxit sắt
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
VẬN DỤNG CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN VỀ HỖN HỢP SẮT VÀ
OXIT SẮT
Trang 2PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong các môn học ở trường phổ thông, môn Hóa học giữ một vai trò khá quan trọng Hóa học là một môn khoa học tự nhiên, nó nghiên cứu về chất
và sự biến đổi chất này thành chất khác
Với 7 năm giảng dạy bộ môn Hoá học trong trường phổ thông, tôi đã được tham gia giảng dạy các khối lớp 10, 11, 12, được tham gia ôn luyện đội tuyển thi học sinh giỏi và luyện thi Đại học, Cao đẳng Trong quá trình tìm tòi, nghiên cứu nhiều dạng bài toán hoá học khác nhau về các loại chất khác nhau
vô cơ cũng như hữu cơ, tôi nhận thấy rằng bài tập hỗn hợp gồm sắt và oxit sắt
là một trong những dạng bài tập mà học sinh hay gặp trong các kỳ thi mà đặc biệt là kì thi Đại học, Cao đẳng, do sắt là một kim loại phổ biến có thể tạo ra nhiều hợp chất ứng với nhiều mức oxi hoá khác nhau Thông thường những bài tập về sắt và các oxit thường khá phức tạp và xảy ra theo nhiều phương trình phản ứng khác nhau Vậy phương pháp nào để giải quyết bài toán khoa học
nhất, hiệu quả nhất và nhanh nhất Đó là lý do để tôi viết đề tài “ Vận dụng các
định luật bảo toàn để giải bài toán về hỗn hợp sắt và oxit sắt” nhằm giúp học
sinh giải quyết tốt các bài toán về hỗn hợp sắt và oxit sắt một cách nhanh chóng đồng thời chia sẻ kinh nghiệm về phương pháp giải bài tập với các đồng nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Vận dụng các định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn nguyên
tố, định luật bảo toàn electron để tìm ra phương pháp giải tối ưu nhất, nhanh nhất (không cần phải viết phương trình hóa học) dạng bài toán về sắt và oxit sắt thường gặp trong các đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng
Đề xuất những ý tưởng để giải nhanh bài toán về sắt và oxit sắt góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn ở trường phổ thông và là hành trang vững chắc để các em chuẩn bị bước vào kì thi tuyển sinh đại học, cao đẳng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 3Đối tượng là học sinh các lớp 12A1, 12A2 Trường THPT số 1 Bảo Yên – huyện Bảo Yên – tỉnh Lào Cai
Với khuôn khổ thời gian nghiên cứu có hạn nên trong đề tài này tôi chỉ nghiên cứu phương pháp vận dụng các định luật bảo toàn để giải bài bài toán về hỗn hợp sắt và oxit sắt bằng cách quy đổi về hỗn hợp gồm sắt và oxi
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đưa ra các định luật bảo toàn cần vận dụng, phân tích áp dụng vào các dạng toán và đề ra phương pháp giải
Thử nghiệm trên các lớp: 12A1; 12A2 trường THPT số 1 Bảo Yên Giáo viên đưa ra các phiếu học tập bằng các dạng bài tập về sắt và oxit sắt
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Đọc các tài liệu làm cơ sở xây dựng lí thuyết của chuyên đề: tài liệu lí luận dạy học (Chủ yếu là phương pháp giải bài tập Hóa học THPT); sách giáo khoa, sách bài tập hóa học 12; phương pháp giải bài tập hóa vô cơ; 16 phương pháp và kĩ thuật giải nhanh bài tập trắc nghiệm môn Hóa học; một số đề thi học sinh giỏi, đề thi đại học, cao đẳng
5.2 Phương pháp sư phạm
a Phương pháp chuyên gia
Vận dụng phương pháp bài tập để hướng dẫn học sinh giải quyết bài toán
Xin ý kiến nhận xét, đánh giá của các giáo viên có kinh nghiệm, giáo viên giỏi về nội dung sáng kiến
b Tìm hiểu chất lượng học sinh ở những lớp mình điều tra
c Chọn lớp thử nghiệm và đối chứng kết quả
6 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 8 năm 2011 đến tháng 4 năm 2012
Trang 4PHẨN THỨ HAI: NỘI DUNG Chương I: TỔNG QUAN
1 Các định luật cần vận dụng
1.1 Định luật bảo toàn khối lượng
Nội dung định luật: Khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng khối
lượng các chất được tạo thành sau phản ứng
Trong đó chúng ta cần vận dụng các hệ quả
Hệ quả 1: Gọi mT là tổng khối lượng các chất trước phản ứng, mS là khối lượng các chất sau phản ứng Dù phản ứng xảy ra với hiệu suất bất kỳ ta đều có: mT = mS
Hệ quả 2: Khi cation kim loại kết hợp với anion phi kim để tạo ra các
hợp chất ta luôn có: Khối lượng chất = khối lượng của cation+khối lượng anion Khối lượng của cation hoặc anion ta coi như bằng khối lượng của nguyên tử cấu tạo thành
1.2 Định luật bảo toàn nguyên tố
Nội dung định luật: Tổng khối lượng một nguyên tố trước phản ứng
bằng tổng khối lượng của nguyên tố đó sau phản ứng Nội dung định luật có thể hiểu là tổng số mol của một nguyên tố được bảo toàn trong phản ứng
1.3 Định luật bảo toàn electron
Nội dung định luật: Trong phản ứng oxi hóa khử: Số mol electron mà
chất khử cho đi bằng số mol electron mà chất oxi hóa nhận về
Khi vận dụng định luật bảo toàn electron vào dạng toán này cần lưu ý:
Trong phản ứng hoặc một hệ phản ứng chỉ cần quan tâm đến trạng thái đầu và trạng thái cuối mà không cần quan tâm đến trạng thái trung gian
Nếu có nhiều chất oxi hóa và chất khử thì số mol electron trao đổi là tổng
số mol của tất cả chất nhường hoặc nhận electron
Trang 52 Tổng quan về bài tập hỗn hợp sắt và oxit
Bài tập Fe và hỗn hợp oxit sắt thường có dạng cho khối lượng và cho phản ứng với một chất oxi hóa như H2SO4 đặc nóng hoặc HNO3 hoặc thậm chí
là axit thường như HCl
Giải quyết vấn đề: Với giả thiết là cho m gam hỗn hợp gồm Fe và các oxit
FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng với HNO3 thu được khí NO2 Ta xem như đây là quá trình oxi hoá liên tiếp Fe bằng 2 chất oxi hoá là O và HNO3.
Chất nhường electron: Fe , tạo sản phẩm là Fe3+
Chất nhận electron: O và HNO3 , tạo sản phẩm là oxit và V lít NO2 (đktc)
Theo định luật bảo toàn khối lượng: 56x + 16y = m (1)
Theo định luật bảo toàn electron
2
21
Trang 6Năm học 2011 – 2012 với sự đạo của ngành giáo dục nhằm thực hiện tốt
chủ đề của năm học: “Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục” Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đã tạo tiền đề và khí thế mạnh mẽ ngay từ đầu năm học
Đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường và tổ bộ môn đảm bảo về số lượng
và chất lượng, đáp ứng yêu cầu của cấp học Giáo viên trong nhà trường luôn
có trách nhiệm cao, say mê với nghề nghiệp và hết lòng yêu thương học sinh Ngay từ đầu năm học, ban giám hiệu và tổ bộ môn đã có triển khai các kế hoạch, chỉ thị năm học; kiểm tra khảo sát theo bộ môn để phân loại đối tượng học sinh, từ đó có biện pháp phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh khá giỏi
Học sinh trung học phổ thông sau khi được học chương “phản ứng oxi hoá khử ” ở lớp 10, và phần “ axit HNO3” ở lớp 11, đã bắt đầu làm quen với nhiều dạng bài toán phức tạp, trong đó có bài toán về hỗn hợp sắt và các oxit sắt phản ứng với các chất có tính oxi hoá mạnh (như HNO3, H2SO4 đặc nóng ) hoặc cả với những axit mạnh thông thường (như HCl, H2SO4 loãng )
Có nhiều học sinh khá, giỏi đã có kĩ năng giải bài tập này theo phương pháp thông thường (đặt ẩn, lập hệ phương trình)
2 Khó khăn
Đối tượng học sinh của trường THPT số 1 Bảo Yên phần đông là học sinh ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa thuộc huyện Bảo Yên – tỉnh Lào Cai nên không có nhiều điều kiện cả về kinh tế và thời gian cho việc học tập
Rất nhiều học sinh lớp 12 vẫn chưa hiểu được bản chất của các phản ứng của hỗn hợp sắt và oxit sắt với các chất có tính oxi hóa mạnh như axit nit quá trình oxi nitrric (hoặc axit sunfuric đặc, nóng) là quá trình oxi hoá liên tiếp Fe bằng 2 chất oxi hoá là O và HNO3 (hoặc axit sunfuric đặc, nóng)
Chưa biết cách áp dụng các định luật bảo toàn vào giải toán, đặc biệt là bảo toàn electron trong phản ứng oxi hoá khử
Trang 7Mỗi dạng bài tập có nhiều phương pháp làm, nhưng có 1 phương pháp
hiệu quả nhất để giải quyết mà học sinh chưa tìm ra được
Thói quen của học sinh về giải toán hoá bao giờ cũng là viết phương
trình hoá học, đặt ẩn, lập hệ phương trình Phương pháp này chỉ phù hợp với
những bài toán đơn giản, khi số ẩn và số phương trình đại số lập được bằng
nhau Mặt khác, với một câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong đề thi Đại học
với thời gian trung bình 1,8 phút/1 câu hỏi thì việc giải nhanh bài toán này là
vấn đề khá nan giải
Chương III: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Phương pháp giải một số dạng bài tập điển hình
1.1 Dạng đốt cháy Sắt trong không khí rồi cho sản phẩm phản ứng với
chất oxi hóa: Đây là dạng bài toán kinh điển về bài tập sắt và hỗn hợp sắt và
oxit sắt
Ví dụ 1: Nung nóng 12,6 gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được
m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hỗn hợp này phản ứng hết
với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 2,8 lít khí NO (sản phẩm khử duy
nhất, ở đktc) Tính giá trị của m?
Phân tích đề: Sơ đồ phản ứng
[O] [HNO 3 ]
Fe hh X Fe3+
Fe bị oxi hoá thành Fe3+ bằng 2 chất oxi hoá là O và HNO3
Như vậy: + Khối lượng oxit sẽ là tổng của khối lượng sắt và oxi
+ Trong cả quá trình: chất nhường e là Fe, chất nhận là O và HNO3
Giải quyết vấn đề: Ta có nNO = 0,125 mol, nFe = 0,225 mol
Gọi số mol oxi trong oxit là x ta có:
Fe 3 e + Fe3+ O + 2e O
2-0,225 0,675 x 2x
NO3- + 3e NO 0,375 0,125
Trang 8Tổng e (electron) nhường: 0,675 mol Tổng e (electron) nhận: 2x + 0,375 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 0,675 = 2x + 0,375 x = 0,15 Mặt khác ta có: mm Fem O2 nên: m = 12,6 + 0,15x16 = 15 (gam)
Ví dụ 2: Nung nóng m gam bột sắt ngoài không khí, sau phản ứng thu được 20
gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 loãng thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 có tỉ khối so với
H2 là 19 Tính m và thể tích HNO3 1M đã dùng?
3 2
2
3 4 ( )
+ Số mol HNO3 ban đầu bằng số mol HNO3 trong muối và chuyển về các khí
Giải quyết vấn đề: Theo đề ra ta có: n NO n NO2 0,125mol
Gọi số mol Fe và O tương ứng trong X là x và y ta có: 56x + 16y = 20 (1) Quá trình nhường và nhận e:
2 2 5
2 1 3
y
0,125 0,125
Trang 91.2 Dạng hỗn hợp sắt và các oxit phản ứng với chất oxi hóa mạnh
Ví dụ 3: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Tính m ?
Phân tích đề: Ta coi như trong hỗn hợp X ban đầu gồm Fe và O Như vậy xét
cả quá trình chất nhường e là Fe chất nhận e là O và NO3 Nếu chúng ta biết được số tổng số mol Fe trong X thì sẽ biết được số mol muối Fe(NO3)3 trong dung dịch sau phản ứng Do đó chúng ta sẽ giải bài toán này như sau:
Giải quyết vấn đề: Số mol NO = 0,06 mol
Gọi số mol Fe và O tương ứng trong X là x và y ta có: 56x + 16y = 11,36 (1) Quá trình nhường và nhận e:
2 3
Trang 10Tổng electron nhường: 3x (mol) Tổng electron nhận: 2y + (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x = 2y + (2)
Như vậy
3 3
( ) 0,16
Fe Fe NO
n n mol vậy m = 38,72 gam
Với bài toán này ta cũng có thể quy về bài toán kinh điển: Đốt m gam sắt sau phản ứng sinh ra 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí
NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Chúng ta sẽ tính m rồi từ suy ra số mol
Fe và từ đó tính số mol của sắt
Phát triển bài toán:
Trường hợp 1: Cho nhiều sản phẩm khử như NO2, NO ta có vẫn đặt hệ bình thường tuy nhiên chất nhận e bây giờ là HNO3 thì cho 2 sản phẩm
Trường hợp 2: Nếu đề ra yêu cầu tính thể tích hoặc khối lượng của HNO3 thì
ta tính số mol dựa vào bảo toàn nguyên tố N khi đó ta sẽ có:
nHNO3 nNO muôi3 nNO Khí3 3 nFe nNO( nNO2)
Hoặc theo phương trình ion- electron như sau:
NO3- + 3e + 4H+ NO + 2H2O
Từ đó có: số mol HNO3 phản ứng = số mol H+ = 4 x số mol NO
Trường hợp 3: Có thể áp dụng cách giải trên cho hỗn hợp oxit các kim loại
khác ngoài sắt
Ví dụ 4: Cho a g hỗn hợp gồm CuO; Fe 2 O 3 ; FeO có số mol bằng nhau nung nóng với H 2 thu được 6,4 g hỗn hợp D gồm 2 kim loại và 4 oxit Hoà tan hoàn toàn D trong dd HNO 3 loãng dư thu được 0,672 lit khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Tính a?
Giải quyết vấn đề: Gọi số mol mỗi oxit CuO, Fe2O3, FeO trong a gam hỗn hợp đầu là x, ta có: Cu = x mol, Fe = 3x mol
0, 06 0,18
0,18 0,18
Trang 1111x = 2y + 0,09
64x + 56 3x + 16y = 6,4
Giải ra được: x = 0,2225 Vậy a = 6,942
1.3 Dạng khử không hoàn toàn Fe 2 O 3 sau cho sản phẩm phản ứng với chất oxi hóa mạnh là HNO 3 hoặc H 2 SO 4 đặc nóng:
Ví dụ 5: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng Sau một thời gian thu được 10,44 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và
Fe3O4 Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 4,368 lít NO2(sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Tính m ?
Trong trường hợp này xét quá trình đầu và cuối ta thấy chất nhường e là
CO, chất nhận e là HNO3 Nhưng nếu biết tổng số mol Fe trong oxit ta sẽ biết được số mol Fe2O3 Bởi vậy ta dùng chính dữ kiện bài toán hòa tan X trong HNO3 đề tính tổng số mol Fe
Giải quyết vấn đề: Theo đề ra ta có: n NO2 0,195mol
Gọi số mol Fe và O tương ứng trong X là x và y ta có: 56x + 16y = 10,44 (1) Quá trình nhường và nhận e:
2
2 1
Trang 12Như vậy nFe = 0,15 mol nên
Phát triển bài toán:
Nếu là dạng khử không hoàn toàn một oxit sắt khác (như Fe3O4 hoặc FeO) thì không thể áp dụng phương pháp trên được, mà dùng phương pháp quy
về bài toán kinh điển: oxi hoá 1 lượng đơn chất Fe ban đầu bằng 2 chất oxi hoá
là O và HNO3 hoặc H2SO4 đặc nóng để giải bài toán này
1.4 Dạng hỗn hợp oxit sắt phản ứng với axit thường: H + (HCl, H 2 SO 4 loãng )
Tổng quan: Đây không phải là phản ứng oxi hóa khử mà chỉ là phản ứng trao
đổi Trong phản ứng này ta coi đó là phản ứng của: 2
2
2H O H O và tạo ra các muối Fe2+ và Fe3+ trong dung dịch Như vậy nếu biết số mol H+ta có thể biết được khối lượng của oxi trong hỗn hợp oxit và từ đó có thể tính được tổng
số mol sắt trong hỗn hợp ban đầu
Ví dụ 6: Cho 7,68 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng vừa hết với
260 ml HCl 1M thu được dung dịch X Cho X phản ứng với dung dịch NaOH
dư thu được kết tủa Y Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được đến khối lượng không đổi được m(g) chất rắn Tính m
Trang 13+ Ta coi H+ của axit chỉ phản ứng với O2- của oxit + Toàn bộ Fe trong oxit chuyển về Fe2O3
+ Từ số mol H+ ta có thể tính được số mol O trong oxit từ đó có thể tính được lượng Fe có trong oxit
+ Nung các kết tủa ngoài không khí đều thu được Fe2O3
Giải quyết vấn đề: Ta có n H n HCl 0, 26mol
n mol mà theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mFe + mO =7,68
Nên mFe = 7.68 – 0,13x16 =5,6(gam) nFe = 0,1 mol
Ta lại có 2Fe Fe2O3
0,1 0,05
Vậy m = 0,05x160 = 8 gam
Nhận xét: Ngoài cách giải trên ta cũng có thể quy hỗn hợp về chỉ còn FeO và
Fe2O3 vì Fe3O4 coi như là hỗn hợp của FeO.Fe2O3 với số mol như nhau
1.5 Dạng sắt và hỗn hợp oxit sắt phản ứng với axit thường: H + (HCl,
H 2 SO 4 loãng )
Tổng quan: Dạng này cơ bản giống dạng thứ 4 tuy nhiên sản phẩm phản ứng
ngoài H2O còn có H2 do Fe phản ứng Như vậy liên quan đến H+ sẽ có những phản ứng sau:
Như vậy chúng ta có thể dựa vào tổng số mol H+ và số mol H2 để tìm số mol của O2- từ đó tính được tổng số mol của Fe
Ví dụ 7: Cho 20 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng vừa hết với
700 ml HCl 1M thu được dung dịch X và 3,36 lít khí H2 (đktc) Cho X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được được m(g) chất rắn Tính giá trị của m?
2 2