1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1 2000 tờ bản đồ số 08 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

63 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 tờ bản đồ số 08 từ số liệu đo đạc tại xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả La Minh Thành
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Lê Duy
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (11)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát của đề tài (11)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài (11)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (11)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 2.1. Tổng quan về bản đồ địa chính (12)
      • 2.1.1. Khái niệm về bản đồ địa chính (12)
      • 2.1.2. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính (13)
      • 2.1.3. Nội dung của bản đồ địa chính (18)
      • 2.1.4. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính (20)
      • 2.1.5. Lưới khống chế địa chính (20)
    • 2.2. Những phần mềm ứng dụng trong biên tập bản đồ địa chính (23)
      • 2.2.1. Giới thiệu về phần mềm Mapping-Office và phần mềm Microstation. 14 2.2.2. Giới thiệu phần mềm TMV.Map (23)
    • 2.3. Thực trạng công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính (25)
      • 2.3.1. Tình hình chung công tác đo vẽ bản đồ địa chính trên toàn quốc (25)
      • 2.3.2. Tình hình công tác đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Thái Nguyên (26)
      • 2.3.3. Kết quả đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ (26)
  • PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (0)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (28)
    • 3.3. Nội dung (28)
      • 3.3.1. Khái quát về khu vực đo vẽ (28)
        • 3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên khu vực đo vẽ (28)
        • 3.3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội khu vực đo vẽ (28)
        • 3.3.1.3. Tình hình quản lý đất đai (28)
        • 3.3.1.4. Tình hình sử dụng đất năm 2015 (28)
      • 3.3.2. Biên tập bản đồ địa chính từ số liệu đo (28)
        • 3.3.2.1. Công tác chuẩn bị (28)
        • 3.3.2.2. Ứng dụng phần mềm Microstation và TMV.map để thành lập bản đồ địa chính (29)
        • 3.3.2.3. Ứng dụng phần mềm TMV.map để khai thác sơ sở dữ liệu địa chính (29)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (29)
      • 3.4.1. Phương pháp điều tra cơ bản thứ cấp (29)
      • 3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (29)
      • 3.4.3. Phương pháp xây dựng bản đồ địa chính (29)
      • 3.4.4. Nghiệm thu và giao nộp sản phẩm (29)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (30)
    • 4.1. Khái quát khu vực đo vẽ (30)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (30)
        • 4.1.1.1. Vị trí địa lý (30)
        • 4.1.1.2. Địa hình, khí hậu, thủy văn (31)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (31)
      • 4.1.3. Tình hình quản lý (32)
      • 4.1.4. Tình hình sử dụng đất đai năm 2015 (33)
    • 4.2. Biên tập bản đồ địa chính từ số liệu đo (35)
      • 4.2.1. Công tác chuẩn bị (35)
        • 4.2.1.1. Số liệu đo lưới (35)
        • 4.2.1.2. Số liệu bình sai lưới (35)
        • 4.2.1.3. Số liệu đo vẽ chi tiết của tờ bản đồ địa chính số 8 (36)
      • 4.2.2. Ứng dụng phần mềm Microstation và TMV.map để thành lập bản đồ địa chính (37)
      • 4.2.3. Ứng dụng phần mềm TMV.Map để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính 46 4.2.4. In bản đồ, lưu trữ, đóng gói và giao nộp sản phẩm (55)
    • 4.3. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu (57)
    • 4.4. Tổng hợp kết quả các loại đất của tờ số 8 (58)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (60)
    • 5.1. Kết luận (60)
    • 5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO (60)

Nội dung

Bản đồ địa chính thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và các thông tin địa lý khác của từng thửa đất, từng vùng đất trong đơn vị hành chính địa phương.. Ý nghĩa của đề tài -

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây dựng Thăng Long tại xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian: Từ ngày 20 tháng 04 năm 2016 đến ngày 20 tháng 7 năm 2016.

Nội dung

3.3.1 Khái quát về khu vực đo vẽ 3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực đo vẽ

- Địa hình, khí hậu, thuỷ văn

3.3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội khu vực đo vẽ

3.3.1.3 Tình hình quản lý đất đai

3.3.1.4 Tình hình sử dụng đất năm 2015

3.3.2 Biên tập bản đồ địa chính từ số liệu đo 3.3.2.1 Công tác chuẩn bị

- Số liệu bình sai lưới

- Số liệu đo vẽ chi tiết của tờ bản đồ địa chính số 8 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

3.3.2.2 Ứng dụng phần mềm Microstation và TMV.map để thành lập bản đồ địa chính

3.3.2.3 Ứng dụng phần mềm TMV.map để khai thác sơ sở dữ liệu địa chính.

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra cơ bản thứ cấp

Tiến hành thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và các mốc trắc địa hạng cao từ trung tâm lưu trữ Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND xã và các phòng ban thuộc huyện.

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

-Thu thập các số liệu đo từ Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây dựng Thăng Long

3.4.3 Phương pháp xây dựng bản đồ địa chính

- Nhập số liệu thu thập được vào máy tính

- Chuyển điểm khống chế lên bản vẽ

- Kiểm tra, đánh giá kết quả đo và bản vẽ sở hoạ

- Biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và TMV.Map

- Đối chiếu bản đồ mới thành lập so với bản vẽ sơ hoạ, bổ sung chỉnh sửa bản vẽ

3.4.4 Nghiệm thu và giao nộp sản phẩm

- Kiểm tra nghiệm thu theo quy phạm của Bộ TN&MT

- In bản đồ khổ Ao luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Khái quát khu vực đo vẽ

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Huống Thượng, thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía Bắc và Tây Bắc của huyện Trung tâm xã cách trung tâm huyện khoảng 4 km và cách thành phố Thái Nguyên khoảng 2 km theo đường bộ Với tổng diện tích tự nhiên là 819 ha, xã có dân số 2.156 người sinh sống trong 10 xóm.

+ Phía Bắc giáp xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ;

+ Phía Đông giáp Nam Hòa huyện Đồng Hỷ;

+ Phía Đông nam giáp xã Đồng Liên, huyện Phú Bình ; + Phía nam giáp Phương Cam Giá, thành phố Thái Nguyên

+ Phía tây nam giáp Phương Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên

+ Phía tây giáp Phương Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên

Hình 4.1: Mô tả vị trí xã Huống Thƣợng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- Tờ bản đồ số 8 bao gồm các xóm: Gò Chè, Già nằm ở phía Đông của xã

4.1.1.2 Địa hình, khí hậu, thủy văn

Xã Huống Thượng có địa hình bằng phẳng với những đồi bát úp rải rác, cao khoảng 20m so với mặt nước biển, nghiêng dần từ Bắc đến Nam Mặc dù địa hình tương đối thuận lợi, nhưng cơ sở hạ tầng và giao thông gặp nhiều khó khăn, cùng với tình trạng úng ngập do nước sông Cầu dâng cao, ảnh hưởng lớn đến việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và phát triển kinh tế.

Xã Huống Thượng có khí hậu miền núi phía Bắc với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình khoảng 20°C, với nhiệt độ tối đa lên tới 37°C Tổng số giờ nắng trong năm đạt 1628 giờ, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nông - lâm nghiệp.

Phía Tây và Phía Nam của xã Huống Thượng được bao bọc bởi hệ thống sông Cầu và sông Đào, với tổng diện tích 50.1 ha đất sông suối, ao hồ và 15.17 ha đất mặt nước nuôi trồng thủy sản Các nguồn nước này không chỉ phục vụ nhu cầu sinh hoạt mà còn hỗ trợ sản xuất của người dân Tuy nhiên, tình trạng nước sông Cầu thường xuyên dâng cao gây ngập úng đã ảnh hưởng đáng kể đến việc nâng cao hệ số sử dụng đất, cũng như việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và thâm canh tăng vụ của người dân trong xã.

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Ngành nông nghiệp, với hai mũi nhọn chính là trồng trọt và chăn nuôi, đã thu hút hơn 60% lực lượng lao động trong xã hội.

Xã có 36,3 ha diện tích đất lâm nghiệp Trong đó rừng trồng sản xuất là 34,3 ha và 2,0 ha rừng phòng hộ ven sông Cầu

- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

Kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng đang phát triển mạnh mẽ, bên cạnh đó còn có các ngành nghề khác như dịch vụ kỹ thuật cho sản xuất chế biến nông sản và sửa chữa điện, cơ khí.

- Thương mại và dịch vụ:

Xã Huống Thượng có đường liên xã do huyện quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển ngành thương mại dịch vụ, chủ yếu là buôn bán nhỏ lẻ Hệ thống dịch vụ tại xã đa dạng với 200 hộ tham gia vào các lĩnh vực kinh doanh như buôn bán nhỏ, vận tải, ăn uống và các dịch vụ khác.

Công tác hoàn thiện địa giới hành chính tại xã Huống Thượng được thực hiện theo chỉ thị 364/CT của Thủ tướng Chính phủ UBND xã Huống Thượng phối hợp với các cơ quan chức năng và các xã lân cận để hoạch định ranh giới xã Tất cả các mốc giới hành chính của xã đã được các xã lân cận nhất trí ký tên và lưu trữ trong hồ sơ địa giới hành chính.

Công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất tại xã đã đạt được nhiều kết quả tích cực, với 98,02% tổng diện tích đất tự nhiên được giao cho nhân dân quản lý và sử dụng Đặc biệt, trong giai đoạn này, xã đã thực hiện tốt công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình mới, như nhà văn hóa cho các xóm.

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNSDĐ) tại xã Huống Thượng đã được thực hiện theo chỉ thị số 10 và 19/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, với kết quả là toàn bộ các đối tượng sử dụng đã được cấp GCNSDĐ Kết quả cấp GCNQSD được phân loại theo các loại đất cụ thể.

+ Đất nông nghiệp (gồm cả đất lâm nghiệp): đã cấp được 756 GCN với diện tích là 328,78 ha tương ứng với hơn 37%

+ Đất ở của các hộ gia đình, cá nhân: đã cấp được 68,86ha, tương ứng với 100,00%

+ Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: đã cấp được 2,45 ha, tương ứng với 8,04%

+ Đất của tổ chức sử dụng: đã cấp được cho 3 tổ chức tương ứng với 0,31 ha

Công tác giải quyết tranh chấp và khiếu nại về đất đai là một vấn đề phức tạp Mặc dù các vụ tranh chấp đất đai vẫn thường xảy ra, nhưng nhờ sự chỉ đạo của chính quyền xã và sự phối hợp của các ban ngành liên quan, công tác tuyên truyền và hòa giải tại cơ sở đã được thực hiện hiệu quả, dẫn đến việc giảm thiểu số vụ khiếu kiện kéo dài.

4.1.4 Tình hình sử dụng đất đai năm 2015

Tổng diện tích tự nhiên của xã Huống Thượng là 819ha, diện tích các loại đất cụ thể như sau:

Nhóm đất nông nghiệp tại xã Huống Thượng hiện có diện tích 613,67ha, chiếm 89,13% tổng diện tích tự nhiên, chủ yếu bao gồm đất chè và đất lâm nghiệp.

Đất sản xuất nông nghiệp tại địa phương có diện tích 437,02ha, chủ yếu được sử dụng để trồng lúa Ngoài ra, còn một số ít diện tích trồng cây lâu năm và cây hàng năm khác Tuy nhiên, nhiều diện tích lúa không có nguồn nước chủ động, dẫn đến việc chỉ có thể cấy một vụ mùa trong năm.

- Đất nuôi trồng thủy sản: có 0,54ha Đây là những hồ, ao của các hộ gia đình chăn nuôi cá, tôm diện tích này nằm rải rác trong xã

Nhóm đất phi nông nghiệp, đặc biệt là đất ở, hiện có diện tích 68,86 ha, chiếm 6,08% tổng diện tích đất tự nhiên tính đến tháng 12 năm 2014 Đến nay, 100% diện tích đất ở của xã đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hiện tại, xã Huống Thượng có 55,43 ha đất chuyên dùng, chiếm 3,06% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó, phần lớn diện tích này được sử dụng cho mục đích công cộng với 1,16 ha.

Biên tập bản đồ địa chính từ số liệu đo

4.2.1 Công tác chuẩn bị 4.2.1.1 Số liệu đo lưới

Số điểm lưới thu được:

- Tổng số điểm lưới: 77, trong đó:

+ Số điểm gốc: 4 + Số điểm mới thành lập: 73

Bảng 4.2: Tọa độ điểm khởi tính (Số liệu gốc)

STT Tên điểm Tọa độ

(Nguồn: Sở tài nguyên Môi trường tỉnh Thái Nguyên, 2015) [9]

Khu đo sử dụng 4 điểm hạng III tại xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, thuộc lưới chiếu UTM với kinh tuyến trục 106º30‟ trong hệ tọa độ VN2000 Các điểm này được phân bố đều trên địa bàn xã, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các điểm lưới đo vẽ chi tiết.

4.2.1.2 Số liệu bình sai lưới

Kết quả tính toán sau khi bình sai lưới như sau:

+ Sai số trung phương trọng số đơn vị: M = 1”

+ Sai số chiều dài cạnh yếu nhất: ms/s = 1/26694 + Sai số trung phương phương vị cạnh yếu nhất: ma = 7,75”

+ Sai số vị trí điểm yếu nhất: Mp = 0.009 m luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Kết quả bình sai được trình bày trong bảng dưới đây, chỉ trích dẫn một số điểm tọa độ sau khi thực hiện bình sai Thông tin chi tiết hơn có thể được tìm thấy trong phần phụ lục.

Bảng 4.3: Kết quả toạ độ sau khi bình sai

Tọa độ Độ cao Sai số vị trí điểm

(Nguồn: Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây dựng Thăng Long, 2015) [4] 4.2.1.3 Số liệu đo vẽ chi tiết của tờ bản đồ địa chính số 8

Số liệu thu được trong quá trình đo vẽ là 36086 điểm chi tiết.Dưới đây là một số điểm đo chi tiết thu thập được tại trạm máy Z2

Bảng 4.4: Một số điểm chi tiết của trạm máy Z2 Tên điểm Góc Chiều dài Chênh cao Chiều cao gương

167 15.56550 12.483 -0.173 1.485 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- TR Z2 là: Tên điểm đặt máy (Là điểm lưới kinh vĩ cấp 1,2 hoặc là điểm triển khai từ điểm lưới kinh vĩ cấp 1,2)

- DH KV25 là: Điểm định hướng (Là điểm lưới kinh vĩ cấp 1,2 hoặc là điểm triển khai từ điểm lưới kinh vĩ cấp 1,2)

- 164, 165, 166 là: Tên các điểm đo chi tiết (Là các điểm đặc chưng như: điểm ranh giới giữa các thửa đất, các điểm cong, điểm góc….vv)

- Góc định hướng là: Góc từ điểm định hướng đến điểm đo

- Chiều dài là: Khoảng cách từ điểm đặt máy đến điểm đo chi tiết

- Chênh cao là: Chênh lệch độ cao giữa máy và gương

4.2.2 Ứng dụng phần mềm Microstation và TMV.map để thành lập bản đồ địa chính

Dựa trên số liệu thu thập từ đội đo đạc của Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây dựng Thăng Long, chúng tôi tiến hành xây dựng bản đồ.

Các số liệu được nhập vào máy tính và sau đó sử dụng phần mềm Microstation và TMV.map để tạo ra bản đồ Microstation và TMV.map là bộ phần mềm chuyên dụng cho việc lập bản đồ địa chính theo quy chuẩn.

Bộ Tài nguyên và Môi trường, TMV.map là phần mềm được chạy trên nền của phần mềm Microstation

Các bước thực hiện thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation và TMV cụ thể như sau:

Bước 1: Khởi động chương trình Microstation, tạo file.Dgn và khởi động chương trình TMV.Map

Khi bắt đầu làm việc, bạn cần tạo một file dgn bằng cách mở chương trình Microstation và chọn "New" trong hộp thoại Microstation Manager Nhập tên file là "huongthuong.dgn", đây là luận văn tốt nghiệp mà bạn có thể tải về File dgn này sẽ được sử dụng để gọi điểm đo chi tiết nhằm vẽ bản đồ Sau khi ấn "OK", bạn sẽ có file cần thiết để tiếp tục công việc.

To create a map file, navigate to the directory C:\win32app\ustation\wsmod\default\seed and select "Select" in the dialog box The "Select Seed File" dialog will appear, listing the available seed files for you to choose from.

- Chọn đường dẫn đến tên thư mục và tên Seed file cho bản đồ của mình

Hình 4.3: Chọn seed file cho bản vẽ luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Seed file là một Design file trắng không chứa dữ liệu nhưng đầy đủ thông số quy định chế độ làm việc với MicroStation Đặc biệt, để đảm bảo tính thống nhất về cơ sở toán học giữa các file dữ liệu, người xây dựng cần tạo các file chứa tham số về tọa độ, phép chiếu và đơn vị đo Các file bản đồ sẽ được tạo dựa trên nền Seed file này, với mỗi cơ sở toán học của bản đồ có một Seed file riêng.

Trong MicroStation, kích thước đối tượng được xác định qua hệ tọa độ của file Đơn vị đo khoảng cách trong hệ tọa độ được gọi là Working Units Nên vẽ các yếu tố với kích thước thực tế, trong khi tỷ lệ in có thể tùy chỉnh Để đặt đơn vị bản vẽ, chọn Settings  Design File  Working Units từ Menu chính, và cửa sổ Working Units sẽ xuất hiện trên màn hình.

Hình 4.4: Đặt đơn vị cho bản vẽ luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Hệ đơn vị đo (Working Units)

- Đơn vị đo chính (Master Units): m

- Đơn vị đo phụ (Sub Units): cm

- Độ phân giải (Resolution): 100 Đặt đơn vị bản vẽ xong chọn OK  File  Save Settings để lưu đơn vị bản vẽ đã đặt

After creating the file and selecting the seed file, set the units for the drawing and then launch TMV.Map In Microstation, navigate to the command line: Utilities\MDL Applications This will open the MDL window, where you can click on Browse to access the Select MDL dialog box.

Application, trên hộp hội thoại chọn đường dẫn đến thư mục TMV.Map chọn TMV.Map.ma OK ta đã hoàn thành việc khởi động TMV

Hình 4.5: Khởi động TMV.Map luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- Chọn đơn vị hành chính:

Trong giao diện phần mềm TMV.Map chọn Bản đồ  Chọn đơn vị hành chính

Hình 4.6: Thao tác chọn đơn vị hành chính

Cửa số chọn đơn vị hành chính hiện ra, chọn đơn vị hành chính cần thành lập rồi ấn Nhận

Hình 4.7: Chọn đơn vị hành chính cho xã Huống Thƣợng,huyện Đồng

Hỷ, tỉnh Thái Nguyên luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bước 2: Chuyển điểm chi tiết lên bản vẽ

Hình 4.8: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử

Từ cửa sổ chương trình Topcom, bạn vào mục comm để tải dữ liệu từ Topcom về máy tính Sau đó, lưu dữ liệu vào ổ đĩa với đuôi ".sl" Tiếp theo, mở thư mục chứa dữ liệu và nhập số liệu theo hướng dẫn, bao gồm tỷ lệ bản vẽ, file số liệu.dat và file số liệu gốc (là file tọa độ lưới khống chế) Cuối cùng, bạn sẽ nhận được hai file: file.dxf và xyh.

Hình 4.9: Màn hình làm việc sau khi đã trút số liệu luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Để chuyển số liệu vào MicroStation, bạn cần truy cập thanh công cụ, chọn File, sau đó chọn Import và chọn file dxf Nhấn OK để hiển thị điểm chi tiết trên màn hình như hình 4.10.

Bước 3: Nối các điểm đo chi tiết trên màn hình bằng bản vẽ sơ hoạ, đồng thời chuẩn hóa lớp thông tin cho các đối tượng theo nguyên tắc: “Mỗi lớp thông tin chỉ thể hiện một loại đối tượng” (Object).

Các đối tượng có những đặc điểm tính chất chung được phân loại thành lớp đối tượng (Object class), và các lớp này được tổ chức thành nhóm đối tượng (Category) Mỗi đối tượng sẽ được gán một mã thống nhất, theo nguyên tắc mã của kiểu đối tượng sẽ bao gồm [Mã nhóm] và [Mã lớp].

Chuẩn về lớp thông tin (Level) cho những đối tượng hình tuyến tạo đường bao (ranh giới) cho thửa đất

Phân lớp thông tin bản đồ địa chính tuân theo bảng phân lớp chuẩn, bao gồm các yếu tố quan trọng như: điểm khống chế tọa độ và độ cao các cấp, địa giới hành chính và mốc địa giới hành chính, mốc quy hoạch cùng chỉ giới quy hoạch, ranh giới hành lang an toàn giao thông, đường thủy, lưới điện và các công trình khác Ngoài ra, còn có ranh giới sử dụng đất, dáng đất (nếu cần thiết) và các ghi chú thuyết minh.

Nếu đường ranh giới thửa đất tham gia vào các đối tượng khác thì thứ tự ưu tiên về lớp như sau: Ranh giới thửa, thuỷ hệ, giao thông

Hình 4.11: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bước 4: Sửa lỗi Sau khi đã nối tất cả các điểm chi tiết để tạo thành thửa đất theo bản vẽ sơ hoạ, chúng ta tiến hành kiểm tra và sửa lỗi trong quá trình vẽ đồ hoạ.

* Sửa lỗi bằng phần mềm MRFClean

Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu

Sau khi xem xét các tài liệu đạt chuẩn trong quy phạm bản đồ chúng tôi đóng gói và giao nộp tài liệu:

Các loại sổ đo Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 Các loại bảng biểu

Biên bản kiểm tra luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Biên bản bàn giao kết quả đo đạc và bản đồ địa chính

Tổng hợp kết quả các loại đất của tờ số 8

Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả các loại đất của tờ số 8 Stt Loại đất (Ký hiệu) Tổng số thửa Diện tích (m²)

Tổng 900 604230 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

- BCS: là đất bằng chưa sử dụng

- BHK: là đất bằng trồng cây hàng năm khác

- DGT: là đất giao thông

- LUC: là đất chuyên trồng lúa nước

- LUK: là đất trồng lúa nước còn lại

- MNC: là đất có mặt nước chuyên dùng

- NTD: là đất nghĩa trang, nghĩa địa

- ONT+NKH : là đất ở tại nông thôn và đất nông nghiệp khác

- ONT+CLN : là đất ở tại nông thôn và đất trồng cây lâu năm

- ONT+NTS : là đất ở tại nông thôn và đất nuôi trồng thủy sản

- RSX: là đất có rừng trồng sản xuất

- SON: là đất sông ngòi, kênh, rạch, suối

- TIN : là đất tín ngưỡng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ngày đăng: 03/07/2023, 06:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000,1:5000 và 1:10.000, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000,1:5000 và 1:10.000
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2014), Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
3. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2006), Hướng dẫn sử dụng phần mềm tích hợp đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mềm tích hợp đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính
Tác giả: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
4. Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây dựng Thăng Long, (2015), Số liệu đo vẽ địa chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu đo vẽ địa chính
Tác giả: Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây dựng Thăng Long
Năm: 2015
5. Nguyễn Thị Kim Hiệp, Vũ Thanh Thủy, Võ Quốc Việt, Phan Đình Binh, Lê Văn Thơ, (2006), Giáo trình bản đồ địa chính, Thái Nguyên, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bản đồ địa chính
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Hiệp, Vũ Thanh Thủy, Võ Quốc Việt, Phan Đình Binh, Lê Văn Thơ
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2006
6. Lê Văn Thơ, (2005), Bài giảng môn học trắc địa I, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học trắc địa I
Tác giả: Lê Văn Thơ
Nhà XB: Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 2005
7. Vũ Thị Thanh Thủy (2001), Bài giảng trắc địa I, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng trắc địa I
Tác giả: Vũ Thị Thanh Thủy
Nhà XB: Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 2001
8. Tổng cục địa chính, (1999), Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000,1:5000,1:10.000, 1:25.000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000,1:5000,1:10.000, 1:25.000
Tác giả: Tổng cục địa chính
Năm: 1999
9. UBND xã Huống Thượng (2014), Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội
Tác giả: UBND xã Huống Thượng
Năm: 2014
10. Đàm Xuân Vận, Hà Văn Thuân, (2006), Hệ thống thông tin địa lý, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin địa lý
Tác giả: Đàm Xuân Vận, Hà Văn Thuân
Nhà XB: Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 2006

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm