1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn Kế toán thuế và lập báo cáo thuế: Chương 1 - Nguyễn Thị Ngọc Điệp

13 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1 - Tổng quan về kế toán và thuế
Trường học Đại Học Mở TPHCM
Chuyên ngành Kế toán thuế và lập báo cáo thuế
Thể loại Bài giảng
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng

Trang 1

KHOAKẾ TOÁN – KIỂM TOÁN, ĐẠI HỌC MỞ TPHCM

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VÀ THUẾ

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

Sau khi nghiên cứu xong chương này, người học có

thể:

 Biết được hệ thống các sắc thuế Việt Nam và vận

dụng trong các tình huống liên quan đến các doanh

nghiệp cụ thể;

 Nắm được những nội dung cơ bản của Luật quản lý

thuế từ đó biết được trách nhiệm của người nộp thuế,

tráchnhiệm và quyền hạn của các cơ quan Nhà nước

cũng như mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các cơ

quanquản lý thuế;

 Xác định những rủi ro, cơ hội thuế cho doanh nghiệp

vàlựa chọn chiến lược phù hợp;

 Hiểu được mối quan hệ giữa số liệu kế toán và và số

liệu tính thuế; đạo đức nghề nghiệp trong xử lý các

vấn đề liên quan giữa kế toán và thuế

3

NỘI DUNG

Tổng quan về kế toán

Tổng quan về thuế

Rủi ro và cơ hội

Những điểm tương đồng và khác biệt giữa kế toán và thuế

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN

Định nghĩa

Qui trìnhkế toán

Đặc điểm thông tin của kế toán tài chính

Hệ thống các văn bản pháp qui về kế toán

Trang 2

ĐỊNH NGHĨA

 Kế toán là một hệ thống thông tin

được thiết lập trong tổ chức nhằm thu

thập dữ liệu, xử lý và cung cấp thông tin

cho các đối tượng sử dụng để làm cơ

sở cho các quyết định kinh tế.

• Mua NVL

• Chi tiền

• …

Dữ

liệu

• Phân loại

• Ghi chép

• Tổng hợp

Xử lý dữ liệu

Cung cấp thông tin

Chứng từ

kế toán

Sổ sách

kế toán

Sổ sách

kế toán

7

ĐẶC ĐIỂM THÔNG TIN KẾ TOÁN

Chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp

Thông qua báo cáo tài chính

Có tính pháp lý, bắt buộc thực hiện theo qui định của chế độ kế toán hiện hành.

 Định kỳ tháng, quý, năm

Luật Kế toán 2003 và 2015

Chuẩn mực kế toán Nghị định 129, 128

Chế độ kế toán & các quy định khác

HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ KẾ TOÁN

Trang 3

TỔNG QUAN VỀ THUẾ

Định nghĩa

Hệ thống các sắc thuế Việt Nam

Hệ thống các văn bản pháp qui về thuế

Luật quản lý thuế

ĐỊNH NGHĨA

Gốc độ người nộp thuế: Thuế là khoản đóng

góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân có nghĩa

vụ phải đóng góp cho Nhà nước theo luật định để

đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.

Gốc độ cơ quan thu thuế: Thuế là một khoản

thu có tính bắt buộc đối với các pháp nhân và thể

nhân trong xã hội, theo mức độ và thời hạn được

pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả

trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung của

toàn xã hội.

ĐẶC THÙ

Thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế xuất nhập khẩu Thuế tài nguyên Thuế bảo vệ môi trường Thuế nhà thầu

Thuế sử dụng đất Phí, lệ phí

THÔNG THƯỜNG

Thuế GTGT Thuế TNDN Thuế TNCN Thuế môn bài

HỆ THỐNG CÁC SẮC THUẾ VN

BÀI TẬP THỰC HÀNH 1

Hãy nêu các khoản thuế, phí, lệ phí có thể phát sinh nghĩ vụ nộp tại các doanh nghiệp sau:

- Công ty CP Tôn Hoa Sen

- Công ty CP Nhà Thủ Đức

- Công ty CP Bánh kẹo Kinh Đô

- Công ty CP Khoan và Dịch vụ khoan Dầu khí

Trang 4

HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN PHÁP QUI VỀ THUẾ

Mỗi một sắc thuế sẽ gồm các văn bản sau:

 Luật thuế

 Nghị định

 Thông tư

 Ví dụ: Thuế giá trị gia tăng:

 Luật thuế GTGT được quốc hội thông qua ngày

03/6/2008

 Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008, Nghị

định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011

 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013

 Thông tư số 16/2015/VBHN-BTC ngày 17/06/2015

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Luật số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006, Luật số

21/2012/QH13 ngày 20/11/2012, NĐ

83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013, NĐ 91/2014/NĐ-83/2013/NĐ-CP ngày

01/10/204, NĐ 12/2015/ NĐ-CP ngày 12/12/2015,

TT 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, TT

119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014, TT

151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, TT

26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015, VBHN

18/VBHN-BTC ngày 19/06/2015

15

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Đối tượng áp dụng

Nghĩa vụ của người nộp thuế

Trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức liên quan

Nội dung cơ bản của luật quản lý thuế

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

 Người nộp thuế

 Cơ quan quản lý thuế: Thuế và Hải Quan

 Công chức quản lý thuế: Công chức thuế và công chức hải quan

 Cơ quan NN, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế

Trang 5

NGHĨA VỤ NGƯỜI NỘP THUẾ

1 Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy

định.

2 Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp

hồ sơ thuế đúng thời hạn.

3 Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa

điểm.

4 Chấp hành chế độ kế toán, sử dụng hoá đơn,

chứng từ.

5 Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những

hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế

và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế.

NGHĨA VỤ NGƯỜI NỘP THUẾ

6 Lập và giao hoá đơn, chứng từ cho người mua.

7 Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin,

tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ

thuế.

8 Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của

cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế.

9 Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế.

19

TRÁCH NHIỆM CỦA CQ QUẢN LÝ THUẾ

1 Thực hiện thu thuế theo quy định của pháp luật.

2 Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật; công khai các thủ tục về thuế.

3 Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa

vụ thuế

4 Giữ bí mật thông tin của người nộp thuế theo quy định

5 Thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt, hoàn thuế.

6 Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế khi có đề nghị theo quy định.

7 Giải quyết khiếu nại, tố cáo

8 Giao kết luận, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế và giải thích.

9 Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của Luật.

10 Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế.

QUYỀN HẠN CỦA CQ QUẢN LÝ THUẾ

1 Yêucầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quanđến việc xác định nghĩa vụ thuế

2 Yêucầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tàiliệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật

về thuế

3 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

4 Ấn định thuế

5 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế

6 Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo thẩm quyền

7 Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của pháp luật

8 Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của Chính phủ

Trang 6

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT QL THUẾ

 Đăng ký thuế

 Kê khai thuế

 Ấn định thuế

 Nộp thuế

 Hoàn thuế

 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

 Xử lý vi phạm pháp luật thuế

ĐĂNG KÝ THUẾ

 Thời gian đăng ký: 10 ngày làm việc kể từ khi có giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh

 Nơi đăng ký: CQ thuế tại nơi đặt trụ sở chính

 Thời gian trả kết quả: 10 ngày làm việc kể từ khi tiếp

nhận đủ hồ sơ đăng ký

 Mã số thuế: Dùng để thực hiện giao dịch kinh doanh,

giaodịch thuế và mở tài khoản ở Ngân hàng

23

KÊ KHAI THUẾ

 Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng.

 Đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm:

 Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

 Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý;

 Chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm.

KÊ KHAI THUẾ

Đối với doanh nghiệp có doanh thu năm trước dưới 50

tỷ đồng, được kê khai thuế GTGT theo quý

Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được

ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm

Doanh nghiệp mới thành lập chưa được áp dụng kế khaithuế GTGT theo quý

Trang 7

KÊ KHAI THUẾ

Đối với hàng hoá nhập khẩu thì hồ sơ khai thuế được

nộp trước ngày hàng hoá đến cửa khẩu hoặc trong thời

hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu

Đối với hàng hoá xuất khẩu thì hồ sơ khai thuế được

nộp chậm nhất là tám giờ trước khi phương tiện vận tải

xuất cảnh

Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục về thuế trong

thời hạnmười lăm ngày, kể từ ngày đăng ký;

Thuế có kỳ tính thuế năm: 30 ngày kể từ ngày kết thúc

năm dương lịch hoặc năm tài chính

KÊ KHAI BỔ SUNG

Trước khi có quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế

 Xuất nhập khẩu:

 Trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc

quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hóa

 Trong thời gian 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai

nhưng phải trước khi cơ quan Hải quan ra quyết

định thực hiện kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ

sở

27

ẤN ĐỊNH THUẾ

 Đơn vị vi phạm pháp luật về thuế như không đăng ký, không kê khai, nộp thuế, không phản ánh nghiệp vụ kinhtế phát sinh vào sổ sách kế toán,…

 Hộ kinh doanh cá thể: Ấn định mức thuế khoán

 Xuất nhập khẩu: Giá tính thuế không hợp lý, trì hoãn không kê khai,…

 Phải nộp thuế theo thông báo của CQ QL thuế

 Được khiếu nại về mức thuế được ấn định

NỘP THUẾ

Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ

sơ khai thuế

Trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báocủa cơ quan quản lý thuế

Trang 8

NƠI NỘP THUẾ

Tại Kho bạc Nhà nước;

Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng

khác vàtổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật

THỨ TỰ

Tiền thuế nợ

Tiền thuế truy thu

Tiền chậm nộp

Tiền thuế phát sinh

Tiền phạt

31

HOÀN THUẾ

 Hoàn thuế GTGT

 Hoàn thuế xuất nhập khẩu

 Hoàn thuế TNCN

 Hoàn thuế TTĐB

 Các khoản thuế đã nộp thừa

HỒ SƠ HOÀN THUẾ

Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

 Văn bản yêu cầu hoàn thuế;

 Chứng từ nộp thuế;

 Các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu hoàn thuế

Hồ sơ hoàn thuế được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tại cơ quan hải quan

Trang 9

THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HOÀN THUẾ

 Thông báo hiệu chỉnh hồ sơ hoàn: 3 ngày kể từ ngày

nhận đủ hồ sơ hoàn

 Ra quyết định hoàn thuế: 15 ngày kế từ ngày nhận đủ

hồ sơ hoàn (Đối tượng thuộc diện hoàn trước kiểm

sau)

 Ra quyết định hoàn thuế hoặc thông báo lý do

không được hoàn: 60 ngày kế từ ngày nhận hồ sơ

hoàn (Đối tượng thuộc diện kiểm trước hoàn sau)

KIỂM TRA THUẾ

 Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế

 Thông báo quyết định: 3 ngày làm việc

 Thông báo giải trình: 5 ngày làm việc

 Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

 Thời hạn kiểm tra: Không quá 5 ngày làm việc

 Được gia hạn 1 lần: Không thêm quá 5 ngày làm

việc

 Lập biên bản kiểm tra: Không quá 5 ngày làm việc

35

THANH TRA THUẾ

Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng thì thanh tra định kỳ một năm không quá một lần

Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế

Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính

THỜI GIAN THỰC HIỆN

 Gửi quyết định thanh tra: 3 ngày kể từ ngày ký

 Công bố quyết định thanh tra; 15 ngày kể từ ngày ký

 Thời gian thanh tra: Không quá 30 ngày kể từ ngày côngbố quyết định

 Gia hạn thời gian thanh tra: Không quá 30 ngày

 Ký biên bản thanh tra: 3 ngày kể từ ngày kết thúc thanh trathuế

Trang 10

CƯỠNG CHẾ THI HÀNH

 Trích tiền từ tài khoản

 Kê biên tài sản của đối tượng

 Thu tiền, tài sản của đối tượng đang được các tổ chức,

cá nhân khácđang nắm giữ

 Dừng làm thủ tục hải quan

 Thu hồi mã số thuế, đình chỉ việc sử dụng hóa đơn,…

XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT THUẾ

Vi phạm các thủ tục thuế

Chậm nộp tiền thuế

Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng

số tiền thuế được hoàn

Trốn thuế, gian lận thuế

39

MỨC PHẠT

 Phạt nộp chậm: 0,05%/ngày (0,03% ->1.7.2016)

 Khai sai dẫn đến nộp thiếu: 20% số tiền khai thiếu

 Trốn thuế, gian lận thuế: Phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn

RỦI RO VÀ CƠ HỘI

Rủi ro:

 Đăng ký thuế: Không đăng ký thuế đúng theo qui định

 Tính toán thuế: Xác định không đúng

 Kê khai thuế: Kê khai không đúng, trễ

 Kiểm tra, thanh tra: Không giải trình được

 Danh tiếng của doanh nghiệp bị ảnh hưởng

 Bỏ lỡ những ưu đãi thuế đáng lẽ được hưởng: Hoànthuế, thời gian nộp thuế,…

Trang 11

RỦI RO VÀ CƠ HỘI

Cơ hội

 Nâng cao danh tiếng của doanh nghiệp thông qua

thuế

 Hưởng các ưu đãi thuế khi doanh nghiệp tuân thủ

các quiđịnh về thuế

 Lựa chọn được các chính sách thuế phù hợp,

không vi phạm pháp luật thuế nhưng có lợi cho

doanhnghiệp

NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG VÀ

THUẾ

43

NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG

Đặc điểm và yêu cầu quản lý:

 Phải lập chứng từ và hạch toán đầy đủ chi tiết cho từng loại thuế phát sinh

 Phải hạch toán đúng các loại thuế vào tài khoản phùhợp

 Lập các báo cáo theo tháng/quý/năm, thực hiện khai báo vànộp các BC theo quy định của luật thuế hiện hành

NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT – DO ĐÂU?

 Do mục đích và quan điểm:

 Kế toán: Ghi nhận và trình bày trung thực,

hợp lý tình hình tài chính, kết quả kinh doanh

và các luồng tiền của đơn vị.

 Thuế: Xác định nghĩa vụ thuế, tối đa hoá một

cách hợp lý nguồn thu cho ngân sách, thực hiện đúng vai trò của công cụ thuế.

Trang 12

BÀI TẬP THỰC HÀNH 2

Hãy phân tích những điểm tương đồng và những

điểm khác biệt giữa kế toán và thuế trong các

tình huống sau:

1 Ngày 15/12/20x0, Công ty Phương Trang xuất

vé thu tiền cước vận tải 10 trđ cho chuyến đi

Nha Trang được thực hiện vào ngày

20/01/20x1.

2 Ngày 31/12/20x0, VN airline xuất vé thu tiền

cước hang không 50 trđ, chuyến bay được thực

hiện vào ngày 25/01/20x1.

3 Hóa đơn tiền điện ghi chỉ số công tơ từ ngày

5//12 đến ngày 05/1/20x1 Doanh thu được ghi

nhận vào tháng nào?

NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT – DO ĐÂU?

Lợi nhuận kế toán

Phản ảnh kết quả

hoạt động kinh doanh

và khả năng tạo ra

lợi nhuận của DN.

Chịu sự chi phối bởi

các nguyên tắc và

chuẩn mực kế toán.

Thu nhập tính thuế

Cơ sở xác định nghĩa

vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của đơn vị.

Chịu sự chi phối của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng

47

NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT – DO ĐÂU?

 Các vấn đề thường gây khác biệt:

 Cơ sở dồn tích và nguyên tắc phù hợp trong

kế toán;

 Nguyên tắc thận trọng trong kế toán;

 Yêu cầu công bằng trong các quy định pháp lý;

 Chính sách của Nhà nước về thuế từng thời kỳ;

 Vấn đề chứng từ.

 Sự lựa chọn để tối ưu hóa thuế của DN

PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

LN trước thuế

CP thuế TNDN hiện hành

CP Thuế TNDN hoãn lại

LN sau thuế

TỜ KHAI TỰ QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN

LN kế toán Chênh lệch Thu nhập chịu thuế Thuế TNDN

Trang 13

BÀI TẬP THỰC HÀNH 3

Sử dụng các tình huống BTTH 2, hãy đưa ra cách

xử lý nếu có sự khác biệt giữa kế toán và thuế.

Ngày đăng: 03/07/2023, 05:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm