Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng
Trang 3I Kiến thức cần nhớ:
Quy tắc: Muốn nhân một đơn thức với một đa
thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.
Muốn nhân đơn thức với đa thức ta
làm thế nào?
A(B + C) = AB + AC
1 Nhân đơn thức, đa thức
Trang 42 Nhân đa thức, đa thức
Quy tắc: Muốn nhân một đa thức với một đa thức,
ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
Muốn nhân đa thức với đa thức
ta làm thế nào?
(A + B).(C + D) = AC + AD + BC + BD
Trang 5Điền vào chỗ các dấu “?“ sau đây để có các hằng đẳng thức đúng 1) ( + ) 2 = A 2 + + B 2
3.Những hằng đẳng thức đáng nhớ
Trang 64 Phân tích đa thức thành nhân tử :
là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức
a/ Phương pháp đặt nhân tử chung :
A B + A C = A (B + C) A: Gọi là nhân tử chung
Trang 74 Phân tích đa thức thành nhân tử :
là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức
a/ Phương pháp đặt nhân tử chung :
b/ Phương pháp dung hằng đẳng thức :
Trang 9b) x2 - 2
4 4x
x
Trang 104 Phân tích đa thức thành nhân tử :
là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức
a/ Phương pháp đặt nhân tử chung :
b/ Phương pháp dùng hằng đẳng thức :
c/ Phương pháp nhóm hạng tử :
Trang 125 Chia đơn thức cho đơn thức :
Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi nào?
- Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của
đơn thức B đều là biến của đơn thức A với số mũ không
lớn hơn số mũ của nó trong đơn thức A.
*Quy tắc: Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B ( trong trường hợp A chia hết cho B ) ta làm như sau:
Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn
thức B.
Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa
của cùng biến đó trong B.
Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau.
Trang 136 Chia đa thức cho đơn thức :
* Quy tắc : Chia từng hạng tử của đa thức A cho
đơn thức B (trường hợp các hạng tử của A đều chia hết cho B) rồi cộng các kết quả với nhau
Trang 147 Chia đa thức một biến đã sắp xếp :
*Quy tắc :
-Chia hạng tử bậc cao nhất của A cho hạng tử bậc cao nhất của B
-Nhân thương tìm với đa thức chia.
-Lấy đa thức bị chia trừ đi tích vừa nhận được.
-Chia hạng tử bậc cao nhất của dư thứ nhất…
Trang 18– 6xy2 – 10y3 – 2xy
= 3x2y + 5xy2 – 6xy2 + x2– 10y3 – 2xy
Trang 19Bài 3: Cho các biểu thức
Trang 22Bài 5 : Rút gọn các biểu thức sau:(x + 2)(x – 2) – (x – 3)(x + 1)
Trang 23Dạng 3: Phân tích đa thức thành nhân tử
Trang 24Bài 6: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
Trang 25Bài 6: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
Trang 26Bài 6 Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
Trang 27Bài 7 Tìm x biết:
Trang 28Bài 8 Tìm x biết:
b) (x + 2)2 – (x – 2)(x + 2) = 0(x + 2)[(x + 2) – (x – 2)] = 0
(x + 2)(x + 2 – x + 2) = 0
(x + 2) 4 = 0
=> x + 2 = 0
=> x = -2
Trang 29Dạng 3: Phân tích đa thức thành nhân tử
Trang 30x 2x2 3x
_
0
Bài 9: Làm tính chia
Trang 32a -3
x 2 + 2x
–
– – 2x 2 – 6x
– 1
Vậy để có phép chia hết thì a-3=0 => a= 3.
Trang 33Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có
dạng , trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0
B
A
A được gọi là tử thức ( hay tử)
B được gọi là mẫu thức ( hay mẫu)
1
; 1
Trang 341 Tính chất cơ bản của phân thức.
Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác o thì được một phân thức bằng
phân thức đã cho
Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì ta được một phân thức bằng phân thức đã cho
Trang 35Bài 1: Điền đúng (Đ), sai (S) trong các câu trả lời sau và
dùng tính chất cơ bản của phân thức giải thích:
Vì nhân tử và mẫu với số 0
Vì chia tử và mẫu cho y y 2 ( 1)
Vì chia tử và mẫu cho x y2 2
Đ
Đ
s s
Trang 36- Phân tích tử và mẫu thành nhân tử ( nếu
cần) rồi tìm nhân tử chung của tử và
2
4(2 1) (2 1)(4 2 1)
x x
được kết quả sau:
- Đôi khi phải đổi dấu mới
xuất hiện nhân tử chung
Quy tắc:
2) Rút gọn phân thức
2 4 5
15 20
3 4
y B x
3 3
15 20
y C
x
2 3 5
3 4
x y D
x
Trang 37HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hệ thống lại các kiến thức đã học
- Xem lại các bài tập đã giải
- Ôn tập tốt để kiểm tra cuối kì