1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn Đại số lớp 8: Ôn tập cuối học kì 1

37 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập cuối học kỳ 1
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Môn Đại số lớp 8
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng

Trang 3

I Kiến thức cần nhớ:

 Quy tắc: Muốn nhân một đơn thức với một đa

thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

Muốn nhân đơn thức với đa thức ta

làm thế nào?

A(B + C) = AB + AC

1 Nhân đơn thức, đa thức

Trang 4

2 Nhân đa thức, đa thức

 Quy tắc: Muốn nhân một đa thức với một đa thức,

ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.

Muốn nhân đa thức với đa thức

ta làm thế nào?

(A + B).(C + D) = AC + AD + BC + BD

Trang 5

Điền vào chỗ các dấu “?“ sau đây để có các hằng đẳng thức đúng 1) ( + ) 2 = A 2 + + B 2

3.Những hằng đẳng thức đáng nhớ

Trang 6

4 Phân tích đa thức thành nhân tử :

là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức

a/ Phương pháp đặt nhân tử chung :

A B + A C = A (B + C) A: Gọi là nhân tử chung

Trang 7

4 Phân tích đa thức thành nhân tử :

là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức

a/ Phương pháp đặt nhân tử chung :

b/ Phương pháp dung hằng đẳng thức :

Trang 9

b) x2 - 2

4 4x

x

Trang 10

4 Phân tích đa thức thành nhân tử :

là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức

a/ Phương pháp đặt nhân tử chung :

b/ Phương pháp dùng hằng đẳng thức :

c/ Phương pháp nhóm hạng tử :

Trang 12

5 Chia đơn thức cho đơn thức :

Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi nào?

- Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của

đơn thức B đều là biến của đơn thức A với số mũ không

lớn hơn số mũ của nó trong đơn thức A.

*Quy tắc: Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B ( trong trường hợp A chia hết cho B ) ta làm như sau:

Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn

thức B.

Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa

của cùng biến đó trong B.

Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau.

Trang 13

6 Chia đa thức cho đơn thức :

* Quy tắc : Chia từng hạng tử của đa thức A cho

đơn thức B (trường hợp các hạng tử của A đều chia hết cho B) rồi cộng các kết quả với nhau

Trang 14

7 Chia đa thức một biến đã sắp xếp :

*Quy tắc :

-Chia hạng tử bậc cao nhất của A cho hạng tử bậc cao nhất của B

-Nhân thương tìm với đa thức chia.

-Lấy đa thức bị chia trừ đi tích vừa nhận được.

-Chia hạng tử bậc cao nhất của dư thứ nhất…

Trang 18

– 6xy2 – 10y3 – 2xy

= 3x2y + 5xy2 – 6xy2 + x2– 10y3 – 2xy

Trang 19

Bài 3: Cho các biểu thức

Trang 22

Bài 5 : Rút gọn các biểu thức sau:(x + 2)(x – 2) – (x – 3)(x + 1)

Trang 23

Dạng 3: Phân tích đa thức thành nhân tử

Trang 24

Bài 6: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

Trang 25

Bài 6: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

Trang 26

Bài 6 Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

Trang 27

Bài 7 Tìm x biết:

Trang 28

Bài 8 Tìm x biết:

b) (x + 2)2 – (x – 2)(x + 2) = 0(x + 2)[(x + 2) – (x – 2)] = 0

(x + 2)(x + 2 – x + 2) = 0

(x + 2) 4 = 0

=> x + 2 = 0

=> x = -2

Trang 29

Dạng 3: Phân tích đa thức thành nhân tử

Trang 30

x2x2  3x

_

0

Bài 9: Làm tính chia

Trang 32

a -3

x 2 + 2x

– – 2x 2 – 6x

– 1

Vậy để có phép chia hết thì a-3=0 => a= 3.

Trang 33

Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có

dạng , trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0

B

A

A được gọi là tử thức ( hay tử)

B được gọi là mẫu thức ( hay mẫu)

1

; 1

Trang 34

1 Tính chất cơ bản của phân thức.

Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác o thì được một phân thức bằng

phân thức đã cho

Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì ta được một phân thức bằng phân thức đã cho

Trang 35

Bài 1: Điền đúng (Đ), sai (S) trong các câu trả lời sau và

dùng tính chất cơ bản của phân thức giải thích:

Vì nhân tử và mẫu với số 0

Vì chia tử và mẫu cho y y 2 ( 1)

Vì chia tử và mẫu cho x y2 2

Đ

Đ

s s

Trang 36

- Phân tích tử và mẫu thành nhân tử ( nếu

cần) rồi tìm nhân tử chung của tử và

2

4(2 1) (2 1)(4 2 1)

x x

được kết quả sau:

- Đôi khi phải đổi dấu mới

xuất hiện nhân tử chung

Quy tắc:

2) Rút gọn phân thức

2 4 5

15 20

3 4

y B x

3 3

15 20

y C

x

2 3 5

3 4

x y D

x

Trang 37

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Hệ thống lại các kiến thức đã học

- Xem lại các bài tập đã giải

- Ôn tập tốt để kiểm tra cuối kì

Ngày đăng: 03/07/2023, 02:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm