Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng
Trang 1TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT Ý KIẾN HỌC VIÊN
Trang 21 Học viên thuộc đối tượng:
Tỉ lệ %
79
11 11
Đã/đang công tác Chưa công tác Mới tốt nghiệp
2 Kênh thông tin cung cấp về tuyển
sinh:
Tỉ lệ (%)
3
50 32
15
Báo chí Bạn bè giới thiệu Internet
Khác
Trang 33 Lý do học viên lựa chọn chương trình đào tạo
Trang 4HV đánh giá bằng bằng cách cho điểm (thang điểm 5) với 1 là mức thấp nhất, 5 là mức cao nhất theo các tiêu chí (TC) dưới đây:
TC1: CTĐT có mục tiêu rõ ràng và đáp ứng yêu cầu của HV
TC2: CTĐT có nội dung đáp ứng mong đợi của HV
TC3: CTĐT có cấu trúc hợp lý
TC4: CTĐT có khối lượng vừa phải
TC5: CTĐT được thiết kế có tính chuyên sâu
TC6: CTĐT được thiết kế có tính mềm dẻo
4 Chương trình đào tạo (CTĐT):
Trang 5HV đánh giá bằng bằng cách cho điểm (thang điểm 5) với 1 là mức thấp nhất, 5 là mức cao nhất theo các tiêu chí (TC) dưới đây:
TC1: HV được cung cấp đầy đủ thông tin về CTĐT
TC2: HV được cung cấp đầy đủ quy chế đào tạo và kế hoạch đào tạo của khóa học
TC3: Thời khóa biểu và lịch thi được thiết kế hợp lý
TC4: Quy trình đăng ký học phần tự chọn thuận lợi cho HV
TC5: Điểm học phần được đưa lên mạng một cách kịp thời
Trang 6HV đánh giá bằng bằng cách cho điểm (thang điểm 5) với 1 là mức thấp nhất, 5 là mức cao nhất theo các tiêu chí (TC) dưới đây:
TC1: GV cung cấp đầy đủ và cụ thể kế hoạch dạy - học học phần
TC2: GV giới thiệu tài liệu học tập và tham khảo có chất lượng và dễ tiếp cận
TC3: GV đảm bảo kế hoạch dạy - học học phần và giờ lên lớp theo TKB
TC4: GV sử dụng nhiều hình thức giảng dạy khác (thảo luận, làm việc nhóm )
TC5: GV có hướng dẫn/hỗ trợ HV ngoài giờ lên lớp (tại phòng làm việc/internet )
TC6: GV thường xuyên giao nhiệm vụ học tập, nghiên cứu cho HV sau mỗi buổi lên lớp
6 Tổ chức dạy – học của giảng viên (GV):
Trang 7HV đánh giá bằng bằng cách cho điểm (thang điểm 5) với 1 là mức thấp nhất, 5 là mức cao nhất theo các tiêu chí (TC) dưới đây:
TC1: Thư viện có đủ liệu tài liệu học tập và tham khảo cho các học phần trong CTĐT
TC2: Phòng học và trang thiết bị đáp ứng tốt yêu cầu dạy - học
TC3: Trang thiết bị phục vụ thực hành, thí nghiệm đáp ứng tốt yêu cầu dạy - học
TC4: Chuyên viên khoa SĐH nhiệt tình và cảm thông
TC5: Nhân viên phục vụ giảng đường nhiệt tình và cảm thông
TC6: Nhân viên thư viện nhiệt tình và cảm thông
7 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo:
Trang 88 Liên hệ công việc với khoa, viện chuyên ngành (học viê có/không gặp khó khăn):
9 Cảm nhận chung của học viên về chương trình đào tạo:
Tỷ lệ (%)
15
55
4 26
Rất hài lòng Hài lòng Tạm hài lòng Không hài lòng
Trang 910 Những học phần nào trong chương trình đào tạo không cần thiết, nên giảm bớt
học vào Phương nghiên cứu trong kinh doanh
Trang 1011 Những học phần nào trong chương trình đào tạo là cần thiết, nên tăng thêm thời lượng
Xử lý số liệu
Công nghệ vi sinh vật hiện đại,
Kỹ thuật phân tích chuẩn đoán phân tử
Quản trị dự án đầu tư
thuyết
Tiếp cận thêm các kỹ thuật mới trên thế giới với các lĩnh vực khác như thú y,
phải mang tính thực tiễn Nhiều môn có nghiên cứu biển
nhưng đều lý thuyết, học nhưng em không biết được ứng dụng vào thực tế như thế nào với những kiến thức đó.
Kinh tế vĩ mô
Trang 11Các quá trình biến đổi trong thực phẩm
lượng
Trang 1212 Những học phần nào chưa có trong chương trình đào tạo cần
Trang 1313 Nhà trường cần làm những gì để:
a Nâng cao chất lượng đào tạo
giáo viên bận dạy không đúng lịch trình
thuyêt như đại học
Trang 14Các bài học mang tính lý thuyết, nhiều môn học lại kiến thức đại học và chỉ chuyên sâu được 1/3 môn đó nên nhà trường cần kết hợp thực hành với các kỹ thuật mới Ngoài
ra GV cần sắp xếp thời gian để hoàn thành việc giảng dạy cho HV đứng thời gian TKB vì nhiều môn GV đi công tác nghỉ tới cả 2 tuần, lúc thì học bù không kịp và có môn từ
kỳ trước học chưa xong lại chuyển sang kỳ sau, ảnh hưởng tới chất lượng học của HV
Trang 15Tăng điểm đầu vào
thảo luận hay làm việc nhóm
SĐH để tiện theo dõi
Trang 16Cung cấp nhiều nguồn tài liệu tham khảo chuyên sâu về nghành công nghệ thực phẩm
nhà nước chuyên ngành
về môn học giảng dạy, có khả năng truyền tải cho học
viên tốt
Trang 17b Nâng cao chất lượng quản lý và phục vụ
giải thích cho học viên khi họ có thắc mắc,
cũng như cán bộ văn phòng khoa sau đại học.
Trang 18Cung cấp nhiều đầu sách tham khảo nước ngoài để tiện theo dõi và tìm hiểu thêm, phục vụ cho bài luận cuối khóa
sử dụng
Trang 19c Nâng cao hình ảnh và quảng bá tuyển sinh
thiệu rộng rãi chương trình đào tạo
chúng,
Trang 20Giới thiêu công việc cho đầu ra đúng và phù hợp với
chuyên nghành, từ đó sẽ sẽ có môi trương truyền bá đào tạo, tổ chức giao lưu, học tập, hội thảo với các cơ quan tổ chức trong và ngoài nước cho các học viên theo chuyên ngành
liên kết tổ chức ở các địa phương khác ngoài nhà trường.
hình ảnh hoạt động của khoa Và cơ bản vẫn là đội ngũ chuyên viên nhiệt tình với công việc quản lý, tư vấn cho công tác tuyển sinh
Trang 21THE END