1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hành vi tiêu dùng du lịch của đối tượng thanh niên du khách nước ngoài tại thành phố hồ chí minh công trình dự thu giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học euréka lần thứ

99 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hành vi tiêu dùng du lịch của đối tượng thanh niên du khách nước ngoài tại thành phố hồ chí minh công trình dự thu giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học euréka lần thứ
Tác giả Phạm Quang Thuận, Phạm Phương Thảo
Người hướng dẫn Giảng viên Phạm Thị Hồng Cúc
Trường học Trường Đại học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Xã Hội Và Nhân Văn
Thể loại Dự án nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài (8)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (10)
    • 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu (10)
    • 4. Sơ lược tình hình nghiên cứu (10)
    • 5. Phương pháp nghiên cứu (11)
    • 6. Các bưới xây dựng đề tài (0)
    • 7. Ý nghĩa của đề tài (12)
    • 8. Kết cấu của đề tài (12)
  • PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI (13)
    • 1.1 Khái niệm du lịch, du khách thanh niên (6)
      • 1.1.1 Khái niệm du lịch (15)
      • 1.1.2 Khái niệm thanh niên (15)
      • 1.1.3 Khái niệm du khách, du khách thanh niên (17)
    • 1.2 Hành vi tiêu dùng và hành vi tiêu dùng du lịch (6)
      • 1.2.1 Người tiêu dùng và hành vi tiêu dùng (18)
        • 1.2.1.1 Người tiêu dùng (18)
        • 1.2.1.2 Tâm lý người tiêu dùng (18)
        • 1.2.1.3 Hành vi người tiêu dùng (19)
      • 1.2.2 Tiêu dùng du lịch, hành vi tiêu dùng du lịch (25)
        • 1.2.2.1 Đặc điểm của tiêu dùng du lịch (25)
        • 1.2.2.2 Hành vi tiêu dùng du lịch (26)
        • 1.2.2.3 Đặc điểm người tiêu dùng du lịch là đối tượng thanh niên (26)
  • CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT TIỀM NĂNG DU LỊCH TPHCM (14)
    • 2.1 Tổng Quan thành phố Hồ Chí Minh (31)
      • 2.1.1 Điều kiện tự nhiên (31)
        • 2.1.1.1 Vị trí địa lý (31)
        • 2.1.1.2. Khí hậu (31)
        • 2.1.1.3. Sông ngòi (32)
        • 2.1.1.4. Địa chất, thổ nhưỡng (32)
        • 2.1.1.5. Sinh vật (32)
      • 2.1.2 Điều kiện kinh tế và xã hội (33)
        • 2.1.2.1 Sơ lược về lịch sử thành phố (33)
        • 2.1.2.2 Dân cư và lối sống người Sài Gòn (34)
        • 2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế xã hội (36)
    • 2.2 Tiềm năng du lịch thành phố Hồ Chí Minh (37)
      • 2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên (37)
        • 2.2.1.1 Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ (37)
        • 2.2.1.2 Cảnh quan sông nước (37)
        • 2.2.1.3 Biển (38)
        • 2.2.1.4 Ao hồ (38)
        • 2.2.1.5 Vườn cò (39)
      • 2.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn (39)
        • 2.2.2.1 Lễ Hội (39)
        • 2.2.2.2 Các di tích lịch sử - văn hóa - kiến trúc (41)
        • 2.2.2.3 Danh Thắng (46)
        • 2.2.2.4 Đi chợ Sài Gòn (47)
        • 2.2.2.5. Phố Nghề và Làng Nghề (49)
        • 2.2.2.6. Ẩm thực Sài Gòn (52)
  • CHƯƠNG 3: HÀNH VI TIÊU DÙNG DU LỊCH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG SẢN PHẨM PHỤC VỤ CHO ĐỐI TƯỢNG THANH NIÊN DU KHÁCH NƯỚC NGOÀI TẠI TP. HỒ CHÍ MINH (30)
    • 3.1.1 Chỉ tiêu 1: Mức độ thường xuyên đi du lịch (59)
    • 3.1.2 Chỉ tiêu 2: Số lần đến Tp Hồ Chí Minh (60)
    • 3.1.3 Chỉ tiêu 3: Bạn đồng hành ưa thích trong chuyến du lịch (61)
    • 3.1.4 Chỉ tiêu 4: Thời gian đi du lịch của khách thanh niên nước ngoài (62)
    • 3.1.5 Chỉ tiêu 5: Lý do đi du lịch trong thời gian này (63)
    • 3.1.6 Chỉ tiêu 6: Loại hình du lịch ưa thích của thanh niên nước ngoài (64)
    • 3.1.7 Chỉ tiêu 7: Hình thức du lịch của du khách khi đi du lịch thành phố Hồ Chí (65)
    • 3.1.8 Chỉ tiêu 8: Vấn đề đầu tiên du khách quan tâm khi đi du lịch TP. Hồ Chí (66)
    • 3.1.9 Chỉ tiêu 9: lý do chọn mua sản phẩm của công ty du lịch (68)
    • 3.1.10 Chỉ tiêu 10: Thời gian lưu trú tại thành phố Hồ Chí Minh (69)
    • 3.1.11 Chỉ tiêu 11: Vấn đề chi tiêu của du khách thanh niên (70)
    • 3.1.12 Chỉ tiêu 12: Nguồn thông tin du khách thanh niên tìm hiểu về du lịch thành phố Hồ Chí Minh (72)
    • 3.1.13 Chỉ tiêu 13: Mức độ quan trọng tác động đến sự hài lòng của du khách (75)
    • 3.1.14 Chỉ tiêu 14: Mức độ hài lòng của du khách đối với các yếu tố trong chuyến (78)
    • 3.2 Một số giải pháp trong công tác nghiên cứu xây dựng sản phẩm phục vụ cho nhóm đối tượng thanh niên du khách nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh (84)
  • PHẦN 3: KẾT LUẬN CHUNG TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)
  • PHỤ LỤC (0)
    • 2.2 Biểu đồ Biểu đồ 1: Mức độ thường xuyên đi du lịch (0)
    • 2.3 Sơ đồ Sơ đồ 1: Các bước xây dựng đề tài (0)

Nội dung

ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH BAN CHẤP HÀNH TP.HỒ CHÍ MINH --- CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG “SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC – EUREKA” LẦN THỨ 10 NĂM 2008 TÊN CÔNG TRÌNH: NGHIÊN

Trang 1

ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH

BAN CHẤP HÀNH TP.HỒ CHÍ MINH

-

CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG “SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC –

EUREKA” LẦN THỨ 10 NĂM 2008

TÊN CÔNG TRÌNH:

NGHIÊN CỨU HÀNH VI TIÊU DÙNG

DU LỊCH CỦA ĐỐI TƯỢNG THANH NIÊN

DU KHÁCH NƯỚC NGOÀI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU: XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

THUỘC NHÓM NGHÀNH: KHOA HỌC XÃ HỘI

Mã số công trình:………

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG “SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC – EUREKA”

LẦN THỨ 10 NĂM 2008

Tên công trình:

NGHIÊN CỨU HÀNH VI TIÊU DÙNG DU LỊCH CỦA ĐỐI TƯỢNG THANH NIÊN DU KHÁCH NƯỚC NGOÀI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Lĩnh vực chuyên môn: Địa Lý Du Lịch

Đơn vị công tác: Khoa Địa Lý, trường ĐH Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM TẮT CÔNG TRÌNH 1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài 4

2 Mục tiêu nghiên cứu 5

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 5

4 Sơ lược tình hình nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Các bưới xây dựng đề tài 6

7 Ý nghĩa của đề tài 7

8 Kết cấu của đề tài 7

PHẦN 2: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 9

1.1 Khái niệm du lịch, du khách thanh niên 10

1.1.1 Khái niệm du lịch 10

1.1.2 Khái niệm thanh niên 10

1.1.3 Khái niệm du khách, du khách thanh niên 12

1.2 Hành vi tiêu dùng và hành vi tiêu dùng du lịch 13

1.2.1 Người tiêu dùng và hành vi tiêu dùng 13

1.2.1.1 Người tiêu dùng 13

1.2.1.2 Tâm lý người tiêu dùng 13

1.2.1.3 Hành vi người tiêu dùng 14

1.2.2 Tiêu dùng du lịch, hành vi tiêu dùng du lịch 20

1.2.2.1 Đặc điểm của tiêu dùng du lịch 20

1.2.2.2 Hành vi tiêu dùng du lịch 21

1.2.2.3 Đặc điểm người tiêu dùng du lịch là đối tượng thanh niên 21

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT TIỀM NĂNG DU LỊCH TPHCM 25

2.1 Tổng Quan thành phố Hồ Chí Minh 26

Trang 4

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

2.1.1.1 Vị trí địa lý 26

2.1.1.2 Khí hậu 27

2.1.1.3 Sông ngòi 27

2.1.1.4 Địa chất, thổ nhưỡng 27

2.1.1.5 Sinh vật 28

2.1.2 Điều kiện kinh tế và xã hội 28

2.1.2.1 Sơ lược về lịch sử thành phố 28

2.1.2.2 Dân cư và lối sống người Sài Gòn 29

2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 31

2.2 Tiềm năng du lịch thành phố Hồ Chí Minh 32

2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên 32

2.2.1.1 Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ 32

2.2.1.2 Cảnh quan sông nước 32

2.2.1.3 Biển 33

2.2.1.4 Ao hồ 33

2.2.1.5 Vườn cò 34

2.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn 34

2.2.2.1 Lễ Hội .34

2.2.2.2 Các di tích lịch sử - văn hóa - kiến trúc 36

2.2.2.3 Danh Thắng 41

2.2.2.4 Đi chợ Sài Gòn 42

2.2.2.5 Phố Nghề và Làng Nghề 44

2.2.2.6 Ẩm thực Sài Gòn 47

CHƯƠNG 3: HÀNH VI TIÊU DÙNG DU LỊCH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG SẢN PHẨM PHỤC VỤ CHO ĐỐI TƯỢNG THANH NIÊN DU KHÁCH NƯỚC NGOÀI TẠI TP HỒ CHÍ MINH 52

Trang 5

3.1 Hành vi tiêu dùng du lịch đối tượng thanh niên du khách nước ngoài tại thành

phố Hồ Chí Minh 54

3.1.1 Chỉ tiêu 1: Mức độ thường xuyên đi du lịch 54

3.1.2 Chỉ tiêu 2: Số lần đến Tp Hồ Chí Minh 55

3.1.3 Chỉ tiêu 3: Bạn đồng hành ưa thích trong chuyến du lịch 56

3.1.4 Chỉ tiêu 4: Thời gian đi du lịch của khách thanh niên nước ngoài 57

3.1.5 Chỉ tiêu 5: Lý do đi du lịch trong thời gian này 58

3.1.6 Chỉ tiêu 6: Loại hình du lịch ưa thích của thanh niên nước ngoài: 59

3.1.7 Chỉ tiêu 7: Hình thức du lịch của du khách khi đi du lịch thành phố Hồ Chí Minh 60

3.1.8 Chỉ tiêu 8: Vấn đề đầu tiên du khách quan tâm khi đi du lịch TP Hồ Chí Minh 61

3.1.9 Chỉ tiêu 9: lý do chọn mua sản phẩm của công ty du lịch .63

3.1.10 Chỉ tiêu 10: Thời gian lưu trú tại thành phố Hồ Chí Minh 64

3.1.11 Chỉ tiêu 11: Vấn đề chi tiêu của du khách thanh niên 65

3.1.12 Chỉ tiêu 12: Nguồn thông tin du khách thanh niên tìm hiểu về du lịch thành phố Hồ Chí Minh .67

3.1.13 Chỉ tiêu 13: Mức độ quan trọng tác động đến sự hài lòng của du khách thanh niên khi đi du lịch .70

3.1.14 Chỉ tiêu 14: Mức độ hài lòng của du khách đối với các yếu tố trong chuyến du lịch ở thành phố Hồ Chí Minh 73

3.2 Một số giải pháp trong công tác nghiên cứu xây dựng sản phẩm phục vụ cho nhóm đối tượng thanh niên du khách nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh 79

PHẦN 3: KẾT LUẬN CHUNG TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

PHỤ LỤC 84

Trang 6

TÓM TẮT CÔNG TRÌNH

Đề tài gồm có 3 phần: phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận; 3 chương,

và các mục: mục lục, phụ lục, tài liệu tham khảo

Nội dung cụ thể:

Phần mở đầu

Bao gồm các phần chính: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng

và phạm vi nghiên cứu, sơ lược tình hình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, các bước xây dựng đề tài, ý nghĩa đề tài, kết cấu đề tài Đây là những điểm mà nhóm tác giả tuân thủ trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Phần nội dung

Bao gồm các chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

1.1 Khái niệm du lịch, du khách thanh niên

Trong phần này nhóm tác giả điểm qua các khái niệm về du lịch, thanh niên, du khách và du khách thanh niên với mục đích là cơ sở lí luận đầu tiên cho

đề tài

1.2 Hành vi tiêu dùng và hành vi tiêu dùng du lịch của đối tượng thanh niên

Từ những đặc điểm tiêu dùng của người tiêu dùng nói chung và tiêu dùng

du lịch nói riêng, nhóm tác giả muốn thông qua đó tìm hiểu và đưa ra những ý niệm về đặc điểm người tiêu dùng du lịch đối tượng thanh niên

Chương 2: Khái quát tiềm năng du lịch thành phố Hồ Chí Minh

Mục đích chính của chương này là nêu lên những tiềm năng du lịch cơ bản nhất của thành phố Hồ Chí Minh thông qua đó nêu lên những nét hấp dẫn của thành phố Hồ Chí Minh tạo lên sự thu hút lượng khách du lịch hàng năm

Chương 3: Hành vi tiêu dùng du lịch và một số giải pháp trong công tác nghiên cứu xây dựng sản phẩm phục vụ cho nhóm đối tượng thanh niên du khách nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh

Trang 7

Trong chương 3 thông qua việc khảo sát đối tượng thanh niên du khách nước ngoài bằng bảng hỏi, nhóm tác giả đã khái quát được những đặc điểm chính

về tiêu dùng du lịch và đưa ra một số giải pháp xây dựng sản phẩm phục vụ đối tượng này

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

Trang 9

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Du lịch là một ngành kinh tế - dịch vụ và thị trường khách là yếu tố quan trọng hàng đầu để du lịch tồn tại và phát triển Khách du lịch có thể đến những điểm đến khác nhau tùy thuộc vào mục đích, sở thích, tâm lý, thị hiếu của họ và sức hấp dẫn của điểm đến… Với một nguồn lực có hạn, hoạt động trong một môi trường nhất định, một điểm đến không có khả năng tạo ra tất cả các loại sản phẩm

du lịch để thỏa mãn toàn bộ nhu cầu của du khách trên thị trường tổng thể Sẽ có những nhóm khách này có nhu cầu và mong muốn sử dụng sản phẩm của điểm đến hơn những nhóm khách khác Đồng thời, sẽ có những nhóm khách sẽ quan tâm đến sản phẩm của điểm đến này hơn là sản phẩm của điểm đến khác Như vậy

để sử dụng nguồn lực hiệu quả, một điểm đến hay một đơn vị kinh doanh du lịch phải có khả năng chỉ ra những đối tượng khách và thị trường khách mà nó có khả năng phục vụ tốt nhất

Ngày nay với những chính sách ngày càng thông thoáng của nhà nước trong quá trình hội nhập với kinh tế thế giới cùng sự ổn định chính trị, quan hệ quốc tế của nước ta ngày càng được mở rộng, vị thế của nước ta trên bình diện quốc tế ngày càng được nâng cao tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho du khách quốc

tế đến Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh đóng vai trò là trung tâm du lịch hàng đầu cả nước, đang ngày càng thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước đến du lịch Du lịch thành phố xác định lấy thị trường quốc tế làm trung tâm và thị trường khách du lịch nội địa làm cở sở Tuy nhiên qua tìm hiểu thị trường thanh niên du khách nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh thì có thể coi đây là một thị trường đầy tiềm năng Do vậy chúng tôi chọn đề tài này nhằm góp phần vào việc nghiên cứu sâu hơn một nhóm đối tượng du lịch, mà cụ thể là phân khúc đối tượng du khách thanh niên ngoại quốc, từ đó đưa ra được những giải pháp và đề xuất trong công tác nghiên cứu xây dựng sản phẩm phục vụ cho nhóm đối tượng du khách này

Trang 10

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Áp dụng cơ sở lí luận của lý thuyết hành vi tiêu dùng du lịch vào nghiên cứu hành vi tiêu dùng du lịch đối tượng thanh niên du khách nước ngoài tại thành phố

Hồ Chí Minh Từ đó xác định những đặc tính tiêu dùng du lịch của đối tượng này

- Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng du lịch của đối tượng thanh niên du khách nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh

- Đề ra một số giải pháp trong công tác nghiên cứu xây dựng sản phẩm phục vụ cho nhóm đối tượng du khách này

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Đối tượng nghiên cứu: du khách thanh niên nước ngoài tại thành phố Hồ

 Đề xuất một số giải pháp cho công tác xây dựng sản phẩm du lịch

4 SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Qua tìm hiểu chúng tôi thấy rằng đối với mảng khách du lịch là thanh niên nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh chưa được quan tâm và nghiên cứu đúng

mức Chúng tôi có tham khảo một số đề tài liên quan đến đề tài của chúng tôi

 Đề tài: “Tìm hiểu hoạt động của một số chợ và điểm mua sắm đạt chuẩn phục

vụ khách du lịch quốc tế tại thành phố Hồ Chí Minh” – khóa luận tốt nghiệp -

SV Lư Hồng Diễm, Địa Lý Du Lịch K23, ĐH KHXH&NV TP.HCM Đề tài

đã hệ thống một số chợ và điểm mua sắm đạt chuẩn phục vụ khách du lịch quốc tế tại thành phố Hồ Chí Minh và đưa ra một số giải pháp phát triển một số chợ và điểm mua sắm đạt chuẩn

Trang 11

 Bài: “Nghiên cứu hành vi tiêu dùng du lịch của đối tượng nữ trung niên” –

Nguyễn Thu Thủy, tạp chí Du Lịch Việt Nam số 4/2006 trang 46 Qua nghiên cứu đề tài đã xác định được những đặc trưng của hành vi tiêu dùng du lịch của đối tượng nữ trung niên Qua đó đưa một số giải pháp để tăng cường hiệu quả

công tác nghiên cứu thị trường mục tiêu của điểm đến thành phố Hà Nội

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp thu thập, phân tích tổng hợp tài liệu, số liệu từ Sở Thương Mại

và Du Lịch thành phố Hồ Chí Minh, mạng Internet, các sách báo tạp chí

- Phương pháp điều tra xã hội học: Phát phiếu điều tra cho du khách trong nước và du khách nước ngoài Kết hợp quan sát không tham dự du khách tại những điểm khảo sát

6 CÁC BƯỚC XÂY DỰNG ĐỀ TÀI

Sơ đồ 1: Các bước xây dựng đề tài

THIẾT LẬP KHUNG LÝ THUYẾT XÂY

TỔNG KẾT ĐƯA RA KẾT LUẬN XÂY DỰNG CHƯƠNG 2, 3

Trang 12

7 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Qua việc nghiên cứu đề tài chúng tôi mong muốn góp phần vào việc phát triển

du lịch thành phố Hồ Chí Minh Đặc biệt là việc phát triển thị trường khách du lịch đối tượng thanh niên du khách nước ngoài Từ đó có thể tạo ra được những sản phẩm dịch vụ có giá cả và kênh phân phối phù hợp cũng như thông tin đầy đủ tới người tiêu dùng

Qua việc áp dụng những kiến thức được học và những kiến thức tìm hiểu qua sách báo chúng tôi học tập được phương pháp nghiên cứu và trình bày một vấn đề khoa học nghiêm túc

8 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài gồm có 3 phần: phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận; 3 chương,

và các mục: mục lục, phụ lục, tài liệu tham khảo

Nội dung cụ thể:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Khái quát tiềm năng du lịch thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Hành vi tiêu dùng du lịch và một số giải pháp trong công tác nghiên cứu xây dựng sản phẩm phục vụ cho nhóm đối tượng thanh niên du khách nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh

Trang 13

PHẦN 2 NỘI DUNG

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

Trang 15

1.1 Khái niệm du lịch, du khách thanh niên

1.1.1 Khái niệm du lịch

Từ xa xưa trong lịch sử nhân loại, du lịch đã trở thành một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người Ngày nay trên phạm vi thế giới đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được và ngành du lịch đã trở thành một nền kinh tế quan trọng đối với nhiều nước trên thế giới

Thuật ngữ “Du lịch” đã trở nên khá thông dụng nó bắt nguồn từ tiếng Pháp

“tour” có nghĩa là đi vòng, còn “Touriste” là nguời đi dạo chơi Du lịch gắn liền với nghỉ ngơi, giải trí nhằm phục hồi sức khỏe và có liên quan mật thiết đến sự di chuyển của loài người Trong vòng 6 thập kỷ kể từ khi thành lập hiệp hội các tổ chức du lịch IUOTO (Inetrnational Of Union Offcial Travel Organisation) vào năm 1925 tại Hà Lan thì khái niệm “Du lịch” luôn được tranh luận, theo I.I Pirôgiơnic (1985), thuật ngữ “Du lịch” chuyển tải 3 nội dung cơ bản:

- Cách thức sử dụng thời gian nhàn rỗi bên ngoài nơi cư trú thường xuyên

- Dạng chuyển cư đặc biệt

- Ngành kinh tế, một trong những ngành thuộc lĩnh vực phi sản xuất phục vụ nhu cầu văn hóa của nhân dân

Như vậy khái niệm du lịch có thể định nghĩa như sau:

"Du lịch là dạng hoạt động của cư dân trong thời gian rảnh rỗi liên quan đến

sự di chuyển và lưu lại tạm thời ở nơi không cư trú thường xuyên, nhằm nghỉ ngơi vui chơi chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ các giá trị tự nhiên, kinh tế và văn hóa” (I.I

Pirôgiơnic (1985)1

1.1.2 Khái niệm thanh niên

"Thanh niên là một khái niệm có thể được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách Tùy thuộc vào nội dung tiếp cận, góc độ nhìn nhận hoặc cấp độ đánh giá mà người

ta đưa ra các định nghĩa khác nhau về thanh niên Về mặt sinh học, các nhà nghiên

1

Nguồn: Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Tuấn Cảnh, Địa Lý Du Lịch, Nhà Xuất Bản Thành Phố Hồ Chí Minh,

1999,(15)

Trang 16

cứu coi thanh niên là một giai đoạn xác định trong quá trình “tiến hóa” của cơ thể Các nhà tâm lý học thường nhìn nhận thanh niên là một giai đoạn chuyển tiếp từ tuổi thơ phụ thuộc sang hoạt động độc lập với tư cách là một công dân có trách

nhiệm

Dưới góc độ kinh tế học, thanh niên được xem là một lực lượng lao động xã hội, nguồn bổ sung cho đội ngũ lao động trên tất cả các lĩnh vực Với các triết gia,

văn nghệ sĩ, thanh niên lại được định nghĩa bằng cách so sánh hình tượng: “thanh

niên là mùa xuân của xã hội” là “bình minh của cuộc đời” Để nhìn nhận đánh giá

thanh niên một cách tương đối toàn diện, có thể bao hàm được các nội dung, ý nghĩa nêu trên, phạm vi đề tài này thanh niên được hiểu là một nhóm nhân khẩu xã hội đặc thù có độ tuổi từ 18, 19 tuổi đến trên dưới 30 tuổi, gắn với mọi giai cấp, mọi tầng lớp xã hội và có mặt trên mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội Tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, đặc điểm truyền thống, tuổi thọ bình quân v.v mà mỗi quốc gia có quy định độ tuổi thanh niên khác nhau Nhưng hầu hết các nước trên thế giới đều thống nhất tuổi thanh niên bắt đầu từ 15 hoặc 16 Còn thanh niên kết thúc ở tuổi nào thì có sự khác biệt Có nước quy định là 25 tuổi, có nước quy định là 30 tuổi và cũng có nước cho đó là tuổi 40 Nhưng xu hướng chung là nâng dần giới hạn kết thúc của tuổi thanh niên Liên hợp quốc định nghĩa thanh niên là nhóm người từ 15 đến 24 tuổi chủ yếu dựa trên cơ sở phân biệt các đặc điểm về tâm sinh lý và hoàn cảnh xã hội so với các nhóm lứa tuổi khác Nhưng cũng Công ước quốc tế của Liên hợp quốc về quyền trẻ em lại xác định trẻ em đến dưới 18 tuổi

Ở Việt Nam có một thời gian khá dài tuổi thanh niên được hiểu gần như đồng nhất với tuổi đoàn viên (15 đến 28 tuổi) Ngày nay do điều kiện kinh tế, chính trị,

xã hội phát triển, thời gian học tập, đào tạo cơ bản của tuổi trẻ dài thêm, cùng với nhiều đặc điểm khác mà chúng ta cho thanh niên là những người trong độ tuổi từ

16 đến 30 Tuy nhiên cần phải phân biệt rõ tuổi đoàn viên và tuổi thanh niên Theo điều lệ Đoàn thì Đoàn là một tổ chức chính trị xã hội của thanh niên, bao gồm những thanh niên ưu tú trong độ tuổi 15 đến 30 Hết tuổi đoàn viên theo quy định,

Trang 17

người đoàn viên đó vẫn có thể tự nguyện tiếp tục sinh hoạt trong tổ chức Đoàn hoặc tham gia vào Hội liên hiệp thanh niên và các hoạt động khác của Đoàn và phong trào thanh niên đến 35 tuổi”2

Với cách hiểu chung nhất về tuổi thanh niên như vậy nhưng do những điều kiện khách quan của công tác thống kê tập hợp số liệu nên trong đề tài này, tùy nội dung phân tích, khai thác và có chỗ phải sử dụng số liệu theo cách hiểu truyền thống, có chỗ phải sử dụng số liệu do các sở ngành cung cấp,… nhưng tựu chung đều nhằm mục đích khắc họa được tình hình và diện mạo của hành vi tiêu dùng của du khách thanh niên nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay một cách khách quan, khoa học

1.1.3 Khái niệm du khách, du khách thanh niên

Dựa vào định nghĩa du lịch thì du khách là những người từ nơi khác đến vào thời gian rảnh rỗi của họ với mục đích thỏa mãn nhu cầu, nâng cao hiểu biết, phục hồi sức khỏe, xây dựng hay tăng cường tình cảm con người, thư giãn, giải trí hay thể hiện mình kèm theo việc tiêu thụ những giá trị vật chất tinh thần và các dịch vụ

do các cơ sở của ngành du lịch cung ứng

Khi phân loại du khách ba tiêu chí phổ biến thường được sử dụng là phạm vi lãnh thổ( bao gồm khách du lịch nội địa và khách quốc tế), độ tuổi và giới tính Về

độ tuổi người ta thường chia thành vị thành niên (dưới 18 tuổi), thanh niên (18 đến

35 tuổi), trung niên (35 đến 55 tuổi), người cao tuổi ( trên 55 tuổi) Về giới tính, người tiêu dùng là nam hay là nữ có những đặc điểm tâm lý khác biệt ảnh hưởng tới quyết định tiêu dùng Trong đề tài chúng tôi lựa chọn nhóm tuổi chính để khảo sát là 18 – 35

2

Nguồn: Phạm Văn Uýnh, Chuyên viên nghiên cứu tổng hợp UBND tỉnh Cà Mau - “Thực trạng thanh niên tỉnh

Cà Mau, những giải pháp và chính sách cần thiết đối với thanh niên trước yêu cầu phát triển kinh tế xã hội”

Trang 18

- Người tư vấn, gây ảnh hưởng:

Là người đưa ra những lời chỉ dẫn có ảnh hưởng ít hay nhiều đến quyết định mua sắm

- Người bán, người sản xuất:

Là người tạo ra các sản phẩm dịch vụ trên thị trường hay là trung gian giữa người sản xuất và người mua, người tiêu dùng, khách hàng

1.2.1.2 Tâm lý người tiêu dùng

Quá trình đi từ cảm giác cho tới ý thức chính là quá trình diễn biễn về tâm

lý của con người Khi xem xét cụ thể với người tiêu dùng, thế giới quan của họ sẽ

là tất cả các sự vật hiện tượng có liên quan tới việc tạo ra ý thức về nhu cầu tiêu dùng một SPDV nào đó

Trang 19

Sơ đồ 2: Tâm lý người tiêu dùng (nguồn: www.welcome.com.vn)

1.2.1.3 Hành vi người tiêu dùng

Trên cơ sở là một con người với tri thức, tri hành riêng biệt, người tiêu dùng luôn luôn có những biến đổi cảm xúc trong tư duy để dẫn tới các hành vi, suy nghĩ khác nhau Hành vi tiêu dùng nhìn qua những cách tiếp cận khác nhau sẽ có cách định nghĩa khác nhau

a Nguồn gốc

Hành vi người tiêu dùng là quá trình khởi xướng từ cảm xúc là mong muốn

sở hữu sản phẩm dịch vụ, cảm xúc này biến thành nhu cầu Từ nhu cầu, con người truy tìm các thông tin sơ cấp để thỏa mãn nhu cầu Nó có thể là thông tin từ ý thức

có sẵn (kinh nghiệm học từ người khác), hoặc tự logic vấn đề hoặc bắt chước, nghe theo lời của người khác khách quan với tư duy của mình

b Định nghĩa

Góc nhìn tâm lý học: con người phản xạ có điều kiện thông qua tri hành Các phản xạ có điều kiện thông qua việc bắt chước theo quảng cáo hay nhìn người khác mua hay sử dụng

Trang 20

Góc nhìn xã hội học: con người là một cá thể cộng sinh trong xã hội Do vậy hành vi sẽ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố thông qua các cảm giác của họ từ thế giới quan

Góc nhìn kinh tế: con người là duy lý trí, họ luôn tìm cách đạt được sự thoả mãn cao nhất cả về lý tính, cảm tính lẫn các giá trị vô hình khác mà sản phẩm dịch

vụ mang lại ở mức giá phí họ cho rằng là phù hợp với mình

Góc nhìn kỹ thuật: con người là lười biếng, họ luôn muốn sản phẩm dịch vụ phải ở trạng thái tiện dụng, dễ dùng nhất và nhìn chung là số lượng thao tác hay suy nghĩ để có được giá trị sử dụng cuối cùng phải là tối thiểu

c Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng

Người tiêu dùng chịu sự ảnh hưởng từ thế giới quan rất nhiều Nó có thể từ gia đình, nhà trường, xã hội, công sở, bạn bè, đồng nghiệp, đi du lịch, các cơ hội hiếm có mua sắm, các nguyên nhân chủ quan bắt buộc phải hành động (bệnh tật), hàng độc quyền bán …

Thứ nhất những yếu tố bên ngoài

Văn hóa: Văn hoá được hiểu là toàn bộ những niềm tin, giá trị đạo đức, chuẩn mực, nguyên tắc sống, phong tục tập quán vùng miền được dùng để gia tăng nhận thức, ý thức của con người trong xã hội Văn hoá là lịch sử, chúng được hình thành qua quá trình học hỏi và được lưu truyền từ người này sang người khác thuộc nhiều thế hệ khác nhau theo thời gian Văn hoá luôn vận động không ngừng thông qua các hoạt động sáng tác, sáng tạo, cải tiến cách tân cách nghĩ cách làm trong đời sống kinh tế xã hội để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của con người Văn hoá có tính chất kế thừa rất cao và khó có thể thay đổi trong những khoảng thời gian ngắn Hiện nay trong xã hội loài người tồn tại nhiều nền văn hóa khác nhau Các nền văn hoá đó vừa có điểm tương đồng vừa có điểm khác biệt Thông qua giao lưu văn hoá, các nền văn hoá dần dần có nhiều điểm tương đồng nhưng vẫn không mất đi nét đặc thù riêng Với những đặc trưng tiêu biểu đó, văn hoá là yếu tố đầu tiên, cơ bản quyết định hành vi của con người Ví dụ với nền văn hoá Việt Nam đi lên từ việc trồng lúa nước thì văn hóa ẩm thực có nhu cầu ăn cơm

Trang 21

nhiều hơn là dùng bánh mì như người phương Tây hay trồng lúa mạch Nói tới văn hóa thì sẽ có rất nhiều phạm trù mà nó đề cập tới Ở đây ta sẽ xem xét ở góc độ có lợi cho hoạt động tiếp thị, kinh doanh Các phạm trù văn hóa sử dụng để phân khúc thị trường hay khám phá nhu cầu của họ như sau:

Văn hoá dân tộc

Văn hoá theo tôn giáo

Văn hóa theo môi trường sống

Xã hội: trong xã hội luôn tồn tại các giai cấp Có thể yếu tố chính trị, pháp

luật ngăn chặn giai cấp hình thành nhưng nó vẫn tồn tại âm thầm trong xã hội Giai cấp xã hội được hiểu là những cộng đồng có kích thước tương đối lớn và duy trì ổn định trong xã hội và được sắp xếp theo thứ bậc đẳng cấp Chúng có những đặc trưng quyết định bởi những quan điểm giá trị, lợi ích, hành vi đạo đức Đặc trưng của giai cấp trong xã hội:

Những người cùng một giai cấp có khuynh hướng suy nghĩ và hành động giống nhau

Con người có những quyền lực hành động cao hoặc thấp tuỳ vào họ thuộc giai cấp nào

Giai cấp xã hội được xác định trên cơ sở nghề nghiệp, thu nhập, tài sản, học vấn, các giá trị tâm lý vô hình khác

Có thể thấy các giai cấp xã hội đều có những đặc trưng về sở thích rõ rệt đối với những sản phẩm dịch vụ Vì vậy nhiệm vụ của người tiếp thị, bán hàng khi quan tâm đến tầng lớp xã hội không phải là xem nhóm này có địa vị cao hơn nhóm kia mà là vấn đề tìm hiểu xem điểm chung của thái độ và thói quen của các thành viên trong giai cấp đó, từ đó xác định hành vi mua và tiêu dùng của họ Ví dụ những người ở tầng lớp cao, nhiều tiền thích mua hàng sang trọng đắt tiền, đối với

họ giá cả không thành vấn đề Cái họ quan tâm là nơi mua hàng trông nó như thế nào, nó có sang trọng hay không, cách trình bày hàng hoá có nổi bật không, cách thức mua hàng như thế nào, nhãn hiệu hàng hoá có nổi tiếng không…

Trang 22

Thứ hai nhóm ảnh hưởng, tác động

Là những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến thái độ hay hành

vi của con người Đó là những nhóm mà cá nhân người đó tham gia vào trong nhóm và tác động qua lại với các cá thể trong nhóm Chúng bao gồm:

Nhóm cơ sở: tác động mang tính chất khá thường xuyên như gia đình, bạn

bè, láng giềng, đồng nghiệp và thường các tác động này có tính chất ảnh hưởng khá cao

Nhóm thứ cấp: tác động không thường xuyên và mang tính chất hình thức

như tổ chức xã hội, nghiệp đoàn, công đoàn

Nhóm gián tiếp: là những nhóm mà cá nhân không phải là thành viên, nó là:

(1) Nhóm mong muốn tham gia và các suy nghĩ và hành động của các cá thể trong nhóm này có tính chất tác động tới suy nghĩ và hành động của cá nhân ngoài nhóm (2) Nhóm không mong muốn và cá nhân không có thiện cảm với các suy nghĩ và hành động của nhóm đó Các người làm công tác tiếp thị, bán hàng luôn

cố gắng phát hiện tất cả những nhóm tiêu biểu trong thị trường nơi mà họ kinh doanh sản phẩm, dịch vụ để từ đó tác động Các nhóm tiêu biểu có ảnh hưởng đến

1 cá nhân theo nhiều cách: cá nhân cảm nhận trực tiếp được những suy nghĩ, hành

vi và lối sống; tác động đến thái độ và quan niệm về bản thân; thôi thúc cá nhân suy nghĩ, hành động theo

Thứ ba những yếu tố trong cấu trúc nhân khẩu

Cấu trúc tuổi: Cùng với những phát triển về tuổi tác và đường đời là sự

thay đổi trong chủng loại và danh mục những mặt hàng và dịch vụ được mua sắm

Ví dụ đối với mặt hàng thực phẩm, những năm đầu con người cần thực phẩm cho trẻ, trưởng thành sử dụng các sản phẩm khác nhau bổ sung nhiều dưỡng chất cho

cơ thể nhưng khi về già lại có phần kiêng cữ đặc biệt để phòng chống một số bệnh

Cấu trúc giới tính: Giới tính là yếu tố quan trọng trong hành vi mua sắm

của người tiêu dùng Sản phẩm dịch vụ ngày nay có yếu tố giới tính rất cao Đó chính các điểm mà là sản xuất cần khai thác để cung ứng các sản phẩm dịch vụ đặc thù theo giới tính

Trang 23

Cấu trúc dân số nơi cư trú: Nơi cư trú là thành phần rất quan trọng trong

việc tiêu dùng của người tiêu dùng Ví dụ: mật độ dân cư cao thì việc sở hữu xe hơi là bất tiện

Cấu trúc nghề nghiệp: Nghề nghiệp có ảnh hưởng nhất định đến tính chất

của hàng hoá và dịch vụ mà cá nhân chọn mua Bởi lẽ mỗi cá nhân làm việc cũng

là một môi trường và cá nhân đó bắt buộc phải thích nghi Sự khác nhau trong tiêu dùng của những người có nghề nghiệp khác nhau phần lớn xuất phát từ sự khác nhau về thu nhập và điều kiện làm việc

Cấu trúc thu nhập (mức độ thành công, thành đạt): Thu nhập của cá nhân

ảnh hưởng rất lớn đến cách lựa chọn hàng hoá của họ Nếu một người đang ở tình trạng thu nhập khả quan (thu nhập cao, tài sản nhiều) họ có thể lựa chọn hoặc mua những hàng hoá có giá trị cao hoặc đắt tiền, lượng hàng hoá họ mua cũng có thể nhiều hơn Ngược lại một người đang tình trạng kinh tế khó khăn việc chi tiêu của

họ có phần hướng về tiết kiệm nhiều hơn và sản phẩm của họ chủ yếu là hàng thiết yếu, rẻ tiền Tình trạng kinh tế có thể xác định qua thu nhập, tài sản tích tụ, khả năng vay mượn, chi tiêu so với thu nhập và chi tiêu so với tích lũy Qua đó các nhà doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng phụ thuộc vào mức thu nhập của người tiêu dùng cần phải theo dõi kỹ lưỡng những biến động của các chỉ tiêu kinh tế để có những biện pháp tức thời thay đổi kết cấu, vị trí, giá cả hàng hoá,… để bảo vệ mình, đặc biệt là khi các chỉ tiêu đó nói lên sự suy thoái

Phong cách sống (Thuộc về nhóm): Là tập hợp những thói quen, hành vi

mà cá nhân đó tự cho rằng phù hợp với mình hoặc học đòi làm theo vì phong cách sống của một người chịu ảnh hưởng của văn hoá, các nhóm ảnh hưởng trong xã hội Phong cách sống của một người ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của người

đó

Cá tính: Cá tính hay tính cách được định nghĩa như là đặc tính tâm lý bên

trong biểu hiện qua thái độ, qua cách ứng xử bên ngoài của một người đối với hoàn cảnh, môi trường xung quanh người đó Cá tính ổn định và khó thay đổi vì thế thái độ, cách cư xử của một người trước các tình huống khác nhau có thể dự

Trang 24

đoán được Điều này khiến các doanh nghiệp quan tâm đến cá tính khi các quyết định tiêu dùng về sản phẩm của họ liên quan đến tính cách cá nhân

Thứ tư những yếu tố tâm lý bên trong con người

Nhu cầu và động cơ:

Động cơ người tiêu dùng là cảm xúc đủ mạnh để suy nghĩ và hành động Việc hiểu động cơ người tiêu dùng giúp chúng ta hiểu được điều gì đã thúc đẩy họ

sử dụng sản phẩm này hay sản phẩm khác Hiện tại thường có sự lẫn lộn giữa các khái niệm nhu cầu và động cơ Có thể nói nếu nhu cầu là cảm xúc cần thỏa mãn thì động cơ là hành động làm thỏa mãn cảm xúc đó Nhu cầu là cảm xúc cần thỏa mãn những điều mà con người đòi hỏi để tồn tại và phát triển Mọi cá nhân đều có những nhu cầu, một số do bẩm sinh, một số do tích lũy trong quá trình học tập, làm việc và sinh sống Theo Maslow, con người có năm cấp độ nhu cầu và họ chỉ

có thể chuyển sang cấp độ cao hơn sau khi những nhu cầu chính yếu ở cấp độ thấp hơn đã được thoả mãn Theo đó nhu cầu có đặc tính sau:

Nhu cầu được phát triển từ thấp đến cao

Nhu cầu thay đổi thường xuyên không ngừng nghỉ và cũng không bao giờ được thoả mãn hoàn toàn Khi nhu cầu cũ được thỏa mãn thì nhu cầu mới nổi lên

Nhận thức:

Nhận thức giúp chúng ta nhận biết được thế giới khách quan Nhưng không phải tất cả mọi người chúng ta đều nhìn thế giới giống như nhau mà nhìn theo cách riêng của mình Nhận thức phụ thuộc vào hoàn cảnh, cảm giác và tri giác Một người tiêu dùng nhận thức như thế nào về SPDV thì sẽ ảnh hưởng tới ý thức như thế và nó gây ảnh hưởng đến hành vi và các quyết định mua hàng của họ Vì vậy đối với người tiếp thị, bán hàng, nhận thức người tiêu dùng quan trọng hơn là những hiểu biết của người đó về thực tế khách quan Biết được nhận thức của người tiêu dùng giúp người tiếp thị, bán hàng có những chiến lược tiếp thị phù hợp cho SPDV của mình

Niềm tin: Niềm tin là cảm xúc tốt về một sự vật hiện tượng nào đó Niềm

tin xuất phát từ:

Trang 25

Những ý thức tích lũy qua việc tư duy từ nhận thức

Những thông tin lấy trực tiếp từ thế giới quan không qua xử lý của tư duy Những suy luận logic thông qua các thông tin sơ cấp

Các nhà sản xuất rất quan tâm đến niềm tin của con người đối với những hàng hoá và dịch vụ cụ thể Từ những niềm tin này, hình thành nên những hình ảnh hàng hoá và nhãn hiệu trong tâm trí NTD Căn cứ vào những niềm tin này con người có khả năng hành động cao Nếu có niềm tin nào đó không đúng đắn và cản trở việc thực hiện hành vi mua hàng thì nhà sản xuất cần có hành động để lấy lại niềm tin của NTD Nói tóm lại là họat động thương mại chính là hoạt động mua niềm tin của khách hàng và bán SPDV mà họ đã tin dùng

Thái độ: Thái độ là một tập hợp của cảm xúc và biểu hiện qua các bộ phận

của cơ thể Cảm xúc xấu thì thái độ xấu và ngược lại Thông qua thái độ, con người truyền tải các suy nghĩ, quan điểm của mình về sự vật hiện tượng Do vậy nghiên cứu thái độ có thể tìm ra cảm xúc của người tiêu dùng

1.2.2 Tiêu dùng du lịch, hành vi tiêu dùng du lịch

1.2.2.1 Đặc điểm của tiêu dùng du lịch

- "Nhu cầu trong tiêu dùng du lịch là những nhu cầu đặc biệt: nhu cầu hiểu biết kho tàng văn hóa, lịch sử, nhu cầu vãn cảnh thiên nhiên, bơi và tắm biển, hồ, sông v.v… của con người

- Tiêu dùng du lịch thỏa mãn các nhu cầu về hàng hóa (thức ăn, hàng hóa mua sẵn, hàng lưu niệm v.v…) và đặc biệt chủ yếu là các nhu cầu dịch vụ (lưu trú, vận chuyển hành khách, dịch vụ y tế, thông tin…)

- Việc tiêu dùng các dịch vụ và một số hàng hóa( thức ăn) xảy ra cùng một thời gian và cùng một địa điểm với việc sản xuất ra chúng Trong du lịch không phải vận chuyển dịch vụ và hàng hóa đến cho khách hàng, mà ngược lại tự khách hàng phải đến nơi có hàng hóa

- Việc tiêu dùng du lịch chỉ thoả mãn những nhu cầu thứ yếu, những nhu cầu không thiết yếu với con người(ngoại lệ ở thể loại du lịch chữa bệnh, khi đó du lịch có ý nghĩa sống còn đối với người bệnh)

Trang 26

- Tiêu dùng du lịch xảy ra thông thường theo thời vụ

Với những đặc điểm trên, các mối quan hệ trong tiêu dùng du lịch được phân làm hai loại: các mối quan hệ nảy sinh khi khách đến nơi du lịch và mua dịch

vụ, hàng hóa ở đó bằng tiền tệ; và các mối quan hệ phi vật chất nảy sinh khi khách tiếp xúc với văn hóa, phong tục văn hóa của dân địa phương.”3

1.2.2.2 Hành vi tiêu dùng du lịch

Khái niệm

"Hành vi tiêu dùng du lịch (Toursim Consumer Behavior) được hiểu là hành động mà người tiêu dùng biểu hiện trong việc tìm kiếm, chọn lựa, sử dụng và đánh giá các sản phẩm và dịch vụ mà họ mong đợi sẽ thỏa mãn nhu cầu du lịch của họ”4

Nghiên cứu hành vi tiêu dùng là việc nghiên cứu con người có quyết định như thế nào về việc tiêu dùng nguồn tài lực sẵn có ( tiền bạc, thời gian ) trả lời câu hỏi: Mua cái gì? Tại sao mua? Mua thế nào? Khi nào? Ở đâu? Mua có thường xuyên không? (What? Why? When? Where? How? How offen?) Từ đó có thể tạo

ra các sản phẩm dịch vụ có giá cả và kênh phân phối phù hợp cũng như thông tin đầy đủ đến người tiêu dùng

1.2.2.3 Đặc điểm người tiêu dùng du lịch là đối tượng thanh niên

Đối tượng thanh niên là thị trường mục tiêu của nhiều nghành kinh doanh nói chung, kinh doanh du lịch nói riêng bởi họ rất cởi mở trong quyết định tiêu dùng cho bản thân

Đây là một trong những nhóm tuổi quyết định sức mua của thị trường, và

có trình độ tập trung không dưới bậc trung học phổ thông

Một đặc thù quan trọng về quan điểm tiêu dùng của nhóm này là rất cởi mở với cái mới Họ gần như cuồng nhiệt với các hình thức tiêu dùng như mua bán trên

Trang 27

internet, các sản phẩm làm họ "nổi bật" giữa đám đông, đặc biệt là các sản phẩm độc đáo, khác biệt, giải phóng họ khỏi các công việc gia đình

Từ báo chí, TV, internet, và bạn bè, đối tượng này nắm bắt tốt các khuynh hướng tiêu dùng hiện đại và ưu tiên lựa chọn các sản phẩm thân thiện và không gây ô nhiễm môi trường Internet, điện thoại di động, sản phẩm thời trang là những người bạn đồng hành không thể thiếu của họ Họ rất quan tâm đến "làm đẹp" và cho rằng khuynh hướng "metro sexual guys" (các chàng trai cũng thích làm đẹp) cũng tự nhiên như cuộc sống vậy Chính vì thế, có thể xem họ là những "Người tiên phong" khi xác lập ra những khuynh hướng tiêu dùng mới và là tấm gương tham chiếu cho các nhóm người tiêu dùng khác trên thị trường

Thanh niên rất quan tâm đến yếu tố thương hiệu Theo họ thương hiệu có hai phẩm chất chính: (1) tạo ra sự khác biệt, thể hiện đẳng cấp của người dùng, và (2) dấu hiệu quan trọng đảm bảo uy tín, chất lượng sản phẩm Từ cái gốc tâm lý

"thể hiện bản lĩnh", thanh niên "rất khó tính" khi lựa chọn sản phẩm, họ đặt yêu cầu cao cho tất cả các tiêu chí lựa chọn sản phẩm từ thiết kế, giá cả, công dụng, độ bền đến chất lượng dịch vụ Trong đó yếu tố thiết kế (mẫu mã, màu sắc, kiểu dáng) được nhóm này đặc biệt quan tâm

Khuynh hướng trung thành với thương hiệu của thanh niên rất cao Khi hài lòng với dịch vụ và chất lượng, họ thường quay lại các cửa hàng để mua các sản phẩm, thương hiệu quen thuộc Họ đặt nặng trọng số cao nhất vào chất lượng chứ không chú ý nhiều đến giá Họ cũng là nguồn "quảng cáo" quan trọng cho các cửa hàng, sản phẩm quen khi được phục vụ tận tình Kênh "truyền khẩu" của họ rất phong phú, từ "tám" với bạn bè khi uống cà phê hay đi mua sắm, đến " chát chít" trên Yahoo!, forum trên các trang web Kênh thông tin này rất đa dạng và các nhà tiếp thị cho đối tượng thanh niên cần phải quan tâm

Tuy vậy, cần chú ý rằng thanh niên không bảo thủ, và vẫn có nhiều khả năng dịch chuyển nhãn hiệu (brand switch) Giữ tốc độ cao trong việc tìm kiếm các giải pháp tốt hơn cho tiêu dùng cá nhân để luôn "đi trước thời đại", do vậy để

Trang 28

phục vụ tốt phân khúc thanh niên này cần thiết lập những thương hiệu quen thuộc, cũng như luôn tìm kiếm sự khác biệt trong đa dạng hoá

Thanh niên đặc biệt thích mua sắm ở các trung tâm thương mại hiện đại, các siêu thị lớn hơn là mua sắm trong các chợ truyền thống Theo họ, chất lượng sản phẩm và dịch vụ ở siêu thị ổn định và tốt hơn và thanh niên cũng không thích phải trả giá

Nguồn thông tin tham khảo khi tiêu dùng của thanh niên cũng rất đa dạng Đối với các sản phẩm có giá trị lớn, đặc tính kỹ thuật cao (như xe máy, xe hơi, điện tử, tin học ) thanh niên thường tham khảo ba nguồn chính là: quảng cáo, bạn

bè và internet Với các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày như thực phẩm, nhu yếu phẩm, quần áo, mỹ phẩm họ dựa vào bốn nguồn thông tin chính là: kinh nghiệm bản thân, bạn bè, hướng dẫn của người bán và quảng cáo

Hình thức giải trí của thanh niên cũng rất phong phú, trung bình mỗi thành viên có từ 7-8 hình thức giải trí Sách báo vẫn là hình thức giải trí phổ biến nhất, rồi tới ti vi Thanh niên cũng là những người tin tưởng nguồn thông tin bảo chứng chất lượng sản phẩm

Nhóm thanh niên này cũng rất tự tin trong tiêu dùng Sẵn sàng khiếu nại và bày tỏ quan điểm của mình khi sản phẩm họ mua không đạt kỳ vọng hay kém chất lượng

Khi nghiên cứu hành vi tiêu dùng du lịch, một trong những nội dung quan trọng có ảnh hưởng tới quyết định tiêu dùng chính là đặc tính của người tiêu dùng bao gồm yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân.và tâm lý Phần lớn các yếu tố không chịu ảnh hưởng và kiểm soát của từ phía nhà kinh doanh nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tiêu dùng của con người

Với đối tượng thanh niên vai trò của các biện pháp chiêu thị quảng bá rất quan trọng họ rất nhạy cảm những thông tin mới với bản tính tò mò thích khám phá họ hay tìm hiểu đến cùng.Tuy nhiên do họ rất nhạy với cái mới lên họ cũng rất mau chóng chán nếu sản phẩm không có đổi mới Thanh niên thường chi tiêu tùy

Trang 29

hứng một khối lượng lớn những sản phẩm dịch vụ song nhiều lúc lại chọn lựa kỹ càng khi ra quyết định mua

Bốn nguồn thông tin chính là: kinh nghiệm bản thân, bạn bè, hướng dẫn của người bán và quảng cáo, internet Quyết định hành vi mua hàng của họ, đối tượng thanh niên khi tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn từ nhóm tham khảo Họ thường hỏi ý kiến từ người quen biết tin tưởng Quyết định của họ cũng chịu ảnh hưởng lớn từ môi trường xung quanh, của việc quảng bá cũng như thái độ của người lao động trong nghành du lịch Tuy nhiên với bản tính thích tự khẳng định mình họ rất chủ động khi ra quyết định mua sản phẩm du lịch

Trang 30

CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT TIỀM NĂNG

DU LỊCH THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH

Trang 31

Thành phố Hồ Chí Minh có tọa độ địa lý 10022’33’’-11022’17’’ vĩ độ Bắc

và 10601’25’’- 10701’27’’ kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Bình Dương, phía Đông giáp Đồng Nai - Vũng Tàu và biển Đông, Tây và Tây Nam giáp Long An Chiều dài thành phố theo hướng Tây Bắc- Đông Nam là 150 km, còn chiều Đông Tây là 75km Thành phố có 20 km đường bờ biển và cách thủ đô

Hà Nội là 1730km

2.1.1.2 Khí hậu

Đặc điểm chung của khí hậu thành phố là khí hậu nhiệt đới gió mùa mang tính chất cận xích đạo nên nhiệt độ cao khá ổn định Số giờ nắng trung bình tháng đạt từ 160-270 giờ Độ ẩm không khí trung bình là 79,5% Nhiệt độ trung bình năm là 27,550c (tháng nóng nhất là tháng 4, nhiệt độ khoảng 29,30C) Sự chênh lệch nhiệt độ hai mùa và chênh lệch ngày đêm không lớn Nhiệt độ trung bình trong mùa khô là 300C và 220C

Nhìn chung khí hậu thành phố giống khí hậu của các tỉnh phía Nam Hằng năm nhận được một lượng nhiệt khá lớn và có 2 mùa trong năm: mùa mưa và mùa khô Mùa khô từ tháng 5 đến tháng 11 Lượng mưa bình quân năm 1979mm Số ngày mưa trung bình năm là 159 ngày, hơn 90% lượng mưa tập trung vào các tháng 1 mùa mưa Đặc biệt những cơn mưa thường xảy ra vào buổi chiều, mưa to nhưng mau tạnh đôi khi mưa rả rích kéo dài cả ngày

Nói chung, thành phố nằm ở khu vục ít bị ảnh hưởng trực tiếp của gió bão lớn Tuy nhiên, từ tháng 5 đến tháng 8 thường có xuất hiện những cơn bão gây thiệt hại đáng kể trên diện hẹp

Trang 32

2.1.1.3 Sông ngòi

Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở khu vực sông Đồng Nai và sông Sài Gòn và

có một hệ thống sông ngòi dày đặc Mật độ sông ngòi của thành phố đạt 3,38km/km2 Trên địa bàn thành phố có hàng trăm sông ngòi, kênh rạch nhưng sông lớn không nhiều

Nhánh sông Sài Gòn chảy qua thành phố dài 106km, rất sâu và rộng nên tàu lớn có thể ra vào dễ dàng Tàu có trọng tải lớn khoàng 20000 tấn có thể cập bến cảng Nhà Rồng Ngoài ra còn có sông Đồng Nai, kênh Tham Lương, kênh Tẻ, rạch Bến Nghé, rạch Thi Nghè, rạch Lò Gốm…

Nhờ vào hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc như vậy nên việc giao thương bằng đường thủy của thành phố Hồ Chí Minh rất dễ dàng Từ thành phố

Hồ Chí Minh có thể đi đến Campuchia, đến mũi Cà Mau dễ dàng và nhờ vậy việc trao đổi, vận chuyển hàng hóa đến đồng bằng sông Cửu Long rất thuận lợi

2.1.1.4 Địa chất, thổ nhưỡng

Phía Nam và Đông Nam (quận Bình Chánh, Nhà Bè) là vùng đất phù sa nhưng còn bị ảnh hưởng nước mặn nên còn sình lầy nhiều chỗ Các quận như Tân Bình, Gò Vấp, Hóc Môn…và các tỉnh giáp Bình Dương là vùng đất cao có nhiều giồng, chất đất ở đây là đất cát, những nơi cao thì thường có lẫn đá tổ ong và đá sỏi, rất hợp cho các loại cây cao su, thuốc lá đậu phộng, cây ăn trái…Thủ Đức chiếm phần tả ngạn sông Sài Gòn; là vùng đất tương đối thấp hơn nhưng có những nơi đất lồi lên lõm xuống như đợt sóng từ Biên Hòa đi tới Thành phố không có núi, chỉ có đồi nhỏ

2.1.1.5 Sinh vật

- Thực vật

Ngoài Cần Giờ ở ngoại vi thành phố, thành phố Hồ Chí Minh không có cánh rừng nào khác Trên thực tế, một số khu rừng nhiệt đới đã lần lượt biến mất cách đây hơn 50 năm bởi vì diện tích tại Trảng Bàng (thuộc tỉnh Bình Dương hiện nay), tại thành phố Hồ Chí Minh đã được sử dụng cho các đồn điền cao su Và khi các cánh rừng biến mất thì hiển nhiên các loài động thực vật sẽ biến mất theo

Trang 33

Mặt khác, thành phố Hồ Chí Minh cũng có những khu vục trồng hoa như Thủ Đức và Hóc Môn Ngoài ra các khu vực ngoại vi thành phố như Tham Lương,

Bà Điểm (huyện Hóc Môn) cũng là nơi sản xuất các loại rau quả cho thành phố

- Động vật

Tuy nhiên nếu nói đa dạng chúng ta có thể kể đến khu vục bảo vệ sinh quyển Cần Giờ Tại đây các chuyên gia đã thống kê được khoảng 150 loài thực vật, hơn 700 loài động vật không xương sống, 137 loài cá, 9 loài ếch nhái, 31 loài

bò sát trong đó có 11 loài trong Sách Đỏ Việt Nam, 130 loài chim trong đó có 51 loài chim nước và 4 loài động vật có vú

Các kênh rạch trong rừng tràm của Cần Giờ là nơi sinh sống của nhiều loại

cá, tôm, cua, ốc…và đây là nơi cung cấp một khối lượng lớn thủy sản cho thành phố Hồ Chí Minh

2.1.2 Điều kiện kinh tế và xã hội

2.1.2.1 Sơ lược về lịch sử thành phố

Thành Phố Hồ Chí Minh có lịch sử ra đời hơn ba thế kỉ Từ rất sớm, nơi đây đã là trung tâm thương mại sầm uất với các hoạt động giao lưu, trao đổi hàng hóa nhộn nhịp với nước ngoài Việc tiếp xúc với nước ngoài đã tạo điều kiện cho thành phố Hồ Chí Minh sớm tiếp xúc với kỹ thuật Châu Âu Hiện nay thành phố

Hồ Chí Minh là trung tâm văn hóa – khoa học – kỹ thuật, một trung tâm giao dịch kinh tế lớn, một đầu mối giao thông và một trung tâm du lịch lớn của cả nước Để

có một vị trí quan trọng như vậy thành phố Hồ Chí Minh đã trải qua một quá trình hình thành qua những cột mốc quan trọng:

- 1307, vua Trần gả công chúa Huyền Trân cho vua Chăm Đây là cột mốc quan trọng mở rộng bờ cõi nước ta Với cuộc hôn nhân này vua Chế Mân đã dâng hai châu Ô, Lý làm sính lễ và nhà Trần đã đổi tên thành hai châu Thuận, Hóa mở rộng bờ cõi đến Thừa Thiên Huế hiện nay

- 1471, mở cõi đến Quy Nhơn

- 1611, mở cõi đến Phú Yên

Trang 34

- 1698, Chúa Nguyễn Phúc Chu (1691-1725) cử Nguyễn Hữu Cảnh vào Nam Khi vào Nam Nguyễn Hữu Cảnh cho lập phủ Gia Định lấy xứ Đồng Nai làm huyện Phước Long, dựng dinh Trấn Biên, lấy Sài Gòn làm huyện Tân Bình, dựng dinh Phiên Trấn

- Năm 1790, Sài Gòn được nâng thành Gia Định kinh Chúa Nguyễn đã cho xây dựng một thành kiến trúc Vauban theo thiết kế của B.Olivier chu vi của thành

là 3800m có 8 cổng nên gọi là thành Bát Quái

- Tháng 4 năm 1859 tướng là Rigault De Grencolly cùng với 2000 lính Pháp và Tây Ban Nha cùng 8 tàu chiến đã chiếm đóng Sài Gòn Sau khi chiếm

được thành, họ đã dùng mìn phá sập các bức tường thành, thiêu rụi nhiều dinh thự,

chợ búa và nhà dân Các công trình kiến trúc mang phong cách Tây Phương xuất hiện, tướng Chaner đã ký quyết định thành lập thành phố Sài Gòn vào ngày 11/04/1876

- Năm 1954, Sài Gòn, Chợ Lớn được kết hợp với nhau và năm 1966 không gian thành phố này lại còn được mở rộng ra nhiều, do quá trình đô thị hóa xảy ra nhanh chóng ở khu vực đất thấp phía Đông sông Sài Gòn

- 30/4/1975 Saì Gòn được giải phóng 2/7/1976 Sài Gòn được đổi tên thành thành phố Hồ Chí Minh bao gồm thành phố Sài Gòn, tỉnh Gia Định cũ và một phần tỉnh Bình Dương và Hậu Nghĩa

2.1.2.2 Dân cư và lối sống người Sài Gòn

Dân số thành phố năm 2006 là 6.387.100 người Trong đó phân bố ở nông thôn 14.2%, thành thị là 85.8%, mật độ 4072 người/km2 Tuy nhiên có khoảng 7 triệu người đăng kí hộ khẩu và hơn 2 triệu dân ngoại tỉnh làm ăn tại thành phố theo mùa vụ

a Thành phần dân cư

Do vị trí đặc biệt, Sài Gòn là nơi hội tụ của nhiều luồng dân cư từ Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ đến định cư sinh sống nhiều thời điểm khác nhau Ngoài ra dưới thời Mỹ Ngụy còn có một số lớn binh lính, công chức nước ngoài như: Mỹ, Pháp, Canada, Úc, Philipin, Đài Loan, Thái Lan…đến Sài Gòn Do đó cộng đồng

Trang 35

dân cư ở Sài Gòn Gia Định có nhiều thành phần về địa phương, dân tộc, tôn giáo Trong các thành phần dân cư của Sài Gòn Gia Định thì người Việt chiếm đa số Vào những năm 1960 riêng vùng nội thành có 1.423.500 người Việt trên tổng số 1.800.000 người

Người Việt gốc Bắc di cư vào khoảng 33.000 người (1945) Cư trú ở các

vùng Sài Gòn, Gia Định, Chợ Lớn Trong đó 75% là người công giáo di cư từ Bắc Ninh, Bùi Chu, Phát Diệm, Hải Phòng, Hà Nội, Hưng Hóa, Lạng Sơn, Thái Bình, Vinh…số người này tập trung đông nhất ở các quận vành đai Sài Gòn như Tân Bình (40% dân số quận và ở 13 phường), Gò Vấp (10 phường), Phú Nhuận (5 phường), Bình Thạnh đều các phường

Người Việt gốc Trung di cư vào thành phố từ những năm 1959, nhất là năm

1963 khi tình hình chính trị chiến sự trở lên gay gắt ở miền Trung lúc bấy giờ Ngoài gốc Quảng Nam tập trung khu vực Bảy Hiền, còn các tỉnh Bình Định, Thừa Thiên ở Cô Giang, Khánh Hội, Bàn Cờ

Người Việt lục tỉnh như Tây Ninh, Long An, Đồng Nai, Bạc Liêu, Sóc

Trăng, Long Xuyên… qua nhiều biến động của thời cuộc đã lên thành phố sinh sống

Người Hoa ở Sài Gòn

Có khoảng nửa triệu dân chiếm khoảng 15% dân số toàn thành phố Sài Gòn nơi tập trung nhiều người Hoa nhất cả nước Người Hoa cư trú tập trung đông nhất ở quận 5, ở các quận khác như quận 10, 6, Tân Bình Người Hoa có mặt ở Sài Gòn cuối thể kỉ 17 thành phần gồm chủ yếu các nhóm sau: Quảng Đông, Triều Châu, Hải Nam, Phúc Kiến, Hẹ

Các dân tộc khác

Sài Gòn còn có các dân tộc ít người khác cư trú ngoài người Hoa như người Chăm, Khmer Còn có sự hiện diện của các dân tộc phía Bắc như: Tày, Thổ, Mán, Thái, Mèo…và các dân tộc vùng Tây Nguyên như Vân Kiều, Êđê, Bana, Sơđăng, Churu…

Trang 36

b Sự hình thành lối sống người Sài Gòn

Có thể nói vị trí địa lý và những nhân tố lịch sử đã góp phần quan trọng trong việc hình thành lối sống con người Sài Gòn thành phố Hồ Chí Minh Dân thành phố vốn là những người đi khai phá vùng đất mới Nam Bộ Mà đã là dân đi khai phá phải có bản lĩnh, cá tính sức sống mãnh liệt để vượt qua thử thách gây dựng cơ nghiệp Dân Sài Gòn khởi đầu là dân di cư lưu tán nghèo khổ ở vùng ngoại vi Trấn Biên xa xôi, vốn căm thù chế độ phong kiến và vì vậy rất cởi mở hào hiệp Lịch sử đấu tranh trong lòng đô thị Sài Gòn, những năm kháng chiến cho thấy người Sài Gòn có lòng yêu nước nồng nàn và tinh thần đấu tranh bất khuất Bên cạnh đó trải qua trăm năm Pháp thuộc, 20 năm dưới thời Mỹ Ngụy Dưới tác động thường xuyên của nền kinh tế thị trường, tư bản chủ nghĩa, và công nghiệp phát triển hiện đại dần dần đã tạo cho người Sài Gòn có lối sống công nghiệp, đầu óc thực tế, nhạy bén với kinh tế thị trường, biết quản lí, nhạy cảm cái mới

2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế xã hội

Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất cả nước với diện tích là 2095.01 km2 trong đó nội thành là 442.13 km2 và ngoại thành là 1652.88 km2

-199+ quận nội thành: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11,12, Tân Bình, Tân Phú, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Thủ Đức, Gò Vấp, Bình Tân

- 5 huyện ngoại thành: Nhà Bè, Cần Giờ, Hóc Môn, Bình Chánh, Củ Chi.Toàn thành phố có 317 phường xã thị trấn

Quận 1 là quận trung tâm hành chính, kinh tế, giao dịch của thành phố Các

cơ quan hành chính đầu não của thành phố đều nằm trên quận này Quận 3 là nơi

cư trú lý tưởng với các đường phố thoáng mát, biệt thự thanh lịch, ít tiếng ồn và bụi bặm Quận 4 là nơi mà người dân chủ yếu sống bằng nghề lao động vất vả dựa vào hệ thống nhà kho, cầu tàu, bến cảng Quận 5 thuộc vùng Chợ Lớn, nơi tập trung thế mạnh kinh tế của hơn nửa triệu người Việt gốc Hoa sinh sống tại đây từ lâu Ở ngoại thành Củ Chi mang nhiều thay đổi lớn nhất Từ một vùng trắng trong

Trang 37

chiến tranh đã thiết lập được những công trình xây dựng đồ sộ, đặc biệt là khu di tích lịch sử đền Bến Dược, địa đạo Củ Chi…hàng năm thu hút hàng trăm ngàn du khách Xa nhất là huyện Cần Giờ nằm ở cuối sông Sài Gòn Với chủ yếu là những cánh rừng đước một lá phổi xanh cho thành phố So với Sài Gòn cũ, thành phố Hồ Chí Minh hiện nay rộng lớn hơn nhiều

Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước với

hệ thống giao thông đường thủy, đường bộ, đường hàng không được quan tâm đầu

tư ngày càng phát triển Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất lớn nhất cả nước với hàng chục đường bay quốc tế chỉ cách thành phố có 7 km Từ thành phố đi Hà Nội có quốc lộ 1, đường sắt Thống Nhất và quốc lộ 13 xuyên Đông Dương Cảng Sài Gòn

là một trong những cảng lớn nhất nước ta, có khả năng tiếp nhận những tàu có tải trọng lớn Thêm vào đó, thành phố tiếp tục xây dụng các cảng biển Tân Thuận, cảng Bến Nghé… mở rộng con đường giao thương trong nước với quốc tế

2.2 Tiềm năng du lịch thành phố Hồ Chí Minh

2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

2.2.1.1 Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ

Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ nằm trọn trong huyện Cần Giờ với tọa độ địa lý 1002214”–10040’09” vĩ độ Bắc và 106046’12”-107000’59” kinh độ Đông Chiều dài khu vực Bắc Nam là 35 km, từ Đông sang Tây là 30 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 50 km về hướng Đông Nam

Ngày nay, rừng ngập mặn Cần Giờ trở thành lá phổi xanh của thành phố và

đã được Uỷ ban MAB/UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển của thế giới vào ngày 21-1-2000 Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ được phân chia thành 3 vùng chức năng: vùng lõi, vùng đệm, và vùng chuyển tiếp mà căn cứ vào đấy các nhà quản lý có thể quy hoạch phát triển du lịch sinh thái với các hoạt

động bảo tồn, giáo dục, du lịch, dịch vụ cho hợp lý

2.2.1.2 Cảnh quan sông nước

Hai con sông chính của thành phố là sông Sài Gòn và sông Đồng Nai Bến Bạch Đằng xưa nay nổi tiếng là nơi lý tưởng để ngắm sông Sài Gòn thơ mộng, uốn

Trang 38

lượn êm ả qua thành phố hoa lệ nên từ lâu đã được nhiều công ty khai thác đưa đón khách du lịch tham quan trên sông Sài Gòn bằng tàu thuyền hoặc cano

Về phía Nam của thành phố, tài nguyên trên sông rạch cũng là yếu tố đặc trưng của vùng rừng Sác Cần Giờ Cần Giờ có mạng lưới sông ngòi chằng chịt: ngoài các sông chính như Nhà Bè, Soài Rạp, Đồng Tranh, Lòng Tàu, Ngã Bảy, Gò Gia…còn có hàng trăm sông rạch phư lưu lớn nhỏ len lỏi khắp vùng rừng Sác Sông rạch Cần Giờ hầu hết đều có tên gọi gắn liền với địa hình, địa vật, con người trong quá trình hình thành và tồn tại

2.2.1.3 Biển

Cả thành phố Hồ Chí Minh có 20 km đường bờ biển đều thuộc địa phận huyện Cần Giờ Ở Cần Giờ, nước biển theo triều vào sông mang theo phù sa trôi dạt vào rừng ngập mặn tạo đới phù du phong phú làm nguồn thủy hải sản tự nhiên

ở đây đạt mức độ cao nhất trong số các rừng ngập mặn ở Việt Nam Ngoài ra Cần Giờ còn giáp vùng biển Đông Nam Bộ vốn giàu có chủng loại và trữ lượng thủy hải sản vào hàng bậc nhất của cả nước và khu vực

Điều kiện thuận lợi này giúp cho ngư nghiệp Cần Giờ phát triển mạnh mẽ

Du lịch có thể dựa vào lợi thế tự nhiên này mà nghiên cứu tài nguyên biển, kết hợp tham quan các làng nghề ngư phủ, các đìa nuôi tôm, các ruộng muối, tìm hiểu các giá trị văn hóa gắn liền với biển Tài nguyên thủy hải sản dồi dào ở nơi đây còn có khả năng cung cấp những món ăn đặc sản phong phú cho du khách

2.2.1.4 Ao hồ

Hệ thống ao hồ vốn được hình thành từ tài nguyên sông rạch Thành phố

Hồ Chí Minh có sông rạch nhiều nên ao hồ cũng lắm Các ao hồ chủ yếu tập trung

ở những vùng đất thấp, trũng như là quận 6, 7, 8, 9, 12, Bình Chánh, Bình Thạnh, Nhà Bè,… Các ao hồ tạo nên bề mặt không gian thoáng đãng cho thành phố Đây

là địa điểm lý tưởng xây nhà vườn kết hợp với ao câu cá – là hình thức giải trí được nguời dân thành phố ưa thích

Trang 39

2.2.1.5 Vườn cò

Vườn chim là một điểm du lịch khá hấp dẫn du khách Nếu như ở miền Tây Nam Bộ có khá nhiều các vườn chim lớn nhỏ như Tràm chim Tam Nông (Đồng Tháp), các vườn chim ở Bạc Liêu, Cà Mau…thì ở thành phố Hồ Chí Minh cũng có một vườn cò Đây là một trong số các vườn cò hiếm hoi lạc về phía Đông Nam

a Lễ hội trong ngày giỗ vua Hùng

Hàng năm, cứ đến mùng 10/3 âm lịch, các cơ sở tín ngưỡng dân gian ở Tp

Hồ Chí Minh có thờ phụng vua Hùng đều tiến hành tổ chức lễ giỗ Quốc Tổ theo nghi thức cổ truyền Đông đảo nhân dân đã đến tưởng nhớ đến người đã khai sinh

ra nước Văn Lang Khung cảnh lễ hội vừa trang nghiêm vừa đầm ấm

Tại các đền thờ các vua Hùng trong khuôn viên Thảo Cẩm Viên (số 2 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Bến Nghé, quận 1) Nghi thức cử nhạc khí cổ truyền (trống đồng, đàn đá, chiêng trống…) trong bầu không khí trang nghiêm Sau đó là phần lễ bái, tế lễ cổ truyền của mọi tầng lớp nhân dân trong đền Phần hội ngoài sân đền là chương trình biểu diễn cờ người, võ thuật, múa lân, sư tử, múa rồng… rất hấp dẫn, thu hút đông đảo người xem

b Lễ hội ngư dân Cần Giờ

Tục thờ và rước cá voi là một tín ngưỡng dân gian khá phổ biến của ngư dân ven biển miền trung đến mũi Cà Mau Trong lăng thờ cá voi thường có bộ xương cá voi đặt nơi bệ thờ hay đựng trong những chiếc khạp, chiếc quách có dán giấy hồng đơn Vài lăng có cả sắc thần do nhà Nguyễn phong với chức danh “Nam Hải cự tộc Ngọc Lân thượng đẳng thần”

Lễ hội ngư dân ở thành phố Hồ Chí Minh, thường gọi là lễ “Nghinh Ông”, được tổ chức qui mô lớn ở thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ vào ngày 16/8 âm

Trang 40

lịch, các ngư dân đều nghỉ ra khơi để tham gia cuộc lễ Từ lăng thờ, bến cá đến tàu ghe đều được trang hoàng lộng lẫy Cuộc lễ gồm ba giai đoạn: lễ Nghinh Ông bắt đầu từ 9 giờ đến 13 giờ, lễ cúng Tiền hiền, Hậu hiền để tưởng nhớ công lao của những ngừơi đến lập nghiệp đầu tiên, lễ cúng chánh tế Đồ cúng thường không dùng sản vật biển, có heo quay, xôi các màu, rượu và trà Trong lễ hội còn tổ chức những trò vui dân gian miền biển như kéo dây, đi cà khêu, hát bội…giúp bà con ngư dân giải trí bù cho những ngày lao động vất vả với biển cả

c Lễ hội bà Thiên Hậu

Hàng năm hội vía Bà đuợc tổ chức vào ngày 23 tháng 3 âm lịch Ngoài ra còn có một số ngày thu hút đông đảo khách thập phương như Rằm Tháng Giêng, tháng Bảy, tháng Mười Trước ngày giải phóng, lễ vía Bà kéo dài hàng tuần, cúng

lễ vật linh đình Đêm đến có múa lân, hát Tiều, hát Quảng, đèn treo rực rỡ…Lễ hội Bà Thiên Hậu là một trong những lễ hội lớn của người Hoa ở thành phố Hồ Chí Minh Lễ hội tưởng nhớ bà Thiên Hậu Thánh Mẫu, một vị thần biển Hoa Nam chuyên cứu giúp người dân Trung Quốc bị nạn trên biển

d Những lễ hội quan trọng khác

- Ngày giỗ Trần Hưng Đạo

- Lễ giỗ Lê Văn Duyệt

- Lễ Kỳ Yên đình Phú Nhuận

- Lễ giỗ Phan Công Hớn

- Hội chùa ông Bổn

- Lễ Hội miếu ông Địa

- Lễ Kỳ Yên đình Bình Đông

- Lễ giỗ Tổ nghề kim hoàn

- Lễ giỗ Tổ cải lương, hát bội

- Lễ Giáng Sinh

- Lễ hội người Chăm

- Lễ hội người Hoa

- Lễ hội người Khmer

Ngày đăng: 02/07/2023, 23:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Tuấn Cảnh, Địa Lý Du Lịch, Nhà Xuất Bản Thành Phố Hồ Chí Minh, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa Lý Du Lịch
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Tuấn Cảnh
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 1999
2. Phạm Văn Uýnh, Chuyên viên nghiên cứu tổng hợp UBND tỉnh Cà Mau - “Thực trạng thanh niên tỉnh Cà Mau, những giải pháp và chính sách cần thiết đối với thanh niên trước yêu cầu phát triển kinh tế xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng thanh niên tỉnh Cà Mau, những giải pháp và chính sách cần thiết đối với thanh niên trước yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
Tác giả: Phạm Văn Uýnh
3. Trần Ngọc Nam, Trần Huy Khang, Maketing Du Lịch, Nhà Xuất Bản Thành Phố Hồ Chí Minh, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maketing Du Lịch
Tác giả: Trần Ngọc Nam, Trần Huy Khang
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2005
4. Trần Văn Giàu, Trần Bạch Đằng, Địa Chí Văn Hoá Thành Phố Hồ Chí Minh Tập 1,2,3, Nhà Xuất Bản Thành Phố Hồ Chí Minh 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa Chí Văn Hoá Thành Phố Hồ Chí Minh Tập 1,2,3
Tác giả: Trần Văn Giàu, Trần Bạch Đằng
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 1998
5. Non Nước Việt Nam, Tổng Cục Du Lịch Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin Du Lịch Nhà Xuất Bản Hàn Nội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Non Nước Việt Nam
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Hàn Nội 2007
7. Một số trang web www.welcome.com.vn www.tuoitre.com.vnwww.thanhnien.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Các bước xây dựng đề tài - Nghiên cứu hành vi tiêu dùng du lịch của đối tượng thanh niên du khách nước ngoài tại thành phố hồ chí minh công trình dự thu giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học euréka lần thứ
Sơ đồ 1 Các bước xây dựng đề tài (Trang 11)
Sơ đồ 2: Tâm lý người tiêu dùng (nguồn: www.welcome.com.vn) - Nghiên cứu hành vi tiêu dùng du lịch của đối tượng thanh niên du khách nước ngoài tại thành phố hồ chí minh công trình dự thu giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học euréka lần thứ
Sơ đồ 2 Tâm lý người tiêu dùng (nguồn: www.welcome.com.vn) (Trang 19)
Sơ đồ 3: Các điểm khảo sát đối tượng thanh niên du khách nước ngoài tại trung - Nghiên cứu hành vi tiêu dùng du lịch của đối tượng thanh niên du khách nước ngoài tại thành phố hồ chí minh công trình dự thu giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học euréka lần thứ
Sơ đồ 3 Các điểm khảo sát đối tượng thanh niên du khách nước ngoài tại trung (Trang 58)
Bảng 1: Lý do đi du lịch trong thời gian này - Nghiên cứu hành vi tiêu dùng du lịch của đối tượng thanh niên du khách nước ngoài tại thành phố hồ chí minh công trình dự thu giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học euréka lần thứ
Bảng 1 Lý do đi du lịch trong thời gian này (Trang 63)
Biểu đồ 7: Hình thức du lịch của du khách khi du lịch TPHCM - Nghiên cứu hành vi tiêu dùng du lịch của đối tượng thanh niên du khách nước ngoài tại thành phố hồ chí minh công trình dự thu giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học euréka lần thứ
i ểu đồ 7: Hình thức du lịch của du khách khi du lịch TPHCM (Trang 66)
Bảng 2: Nguồn thông tin cụ thể du khách thanh niên tìm hiểu về du lịch - Nghiên cứu hành vi tiêu dùng du lịch của đối tượng thanh niên du khách nước ngoài tại thành phố hồ chí minh công trình dự thu giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học euréka lần thứ
Bảng 2 Nguồn thông tin cụ thể du khách thanh niên tìm hiểu về du lịch (Trang 72)
Bảng 3: Nguồn thông tin du khách thanh niên tìm hiểu về du lịch - Nghiên cứu hành vi tiêu dùng du lịch của đối tượng thanh niên du khách nước ngoài tại thành phố hồ chí minh công trình dự thu giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học euréka lần thứ
Bảng 3 Nguồn thông tin du khách thanh niên tìm hiểu về du lịch (Trang 73)
Bảng 4 Mức độ quan trọng tác động đến sự hài lòng của du khách thanh niên - Nghiên cứu hành vi tiêu dùng du lịch của đối tượng thanh niên du khách nước ngoài tại thành phố hồ chí minh công trình dự thu giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học euréka lần thứ
Bảng 4 Mức độ quan trọng tác động đến sự hài lòng của du khách thanh niên (Trang 75)
Bảng 5 Mức độ hài lòng của du khách đối với các yếu tố trong chuyến du lịch ở - Nghiên cứu hành vi tiêu dùng du lịch của đối tượng thanh niên du khách nước ngoài tại thành phố hồ chí minh công trình dự thu giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học euréka lần thứ
Bảng 5 Mức độ hài lòng của du khách đối với các yếu tố trong chuyến du lịch ở (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm