1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điểm số văn hóa chất lượng và các yếu tố liên quan ở bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh cơ sở 2 năm 2017

35 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điểm Số Văn Hóa Chất Lượng Và Các Yếu Tố Liên Quan Ở Bệnh Viện Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh Cơ Sở 2 Năm 2017
Tác giả Nguyễn Thị Hải Liên
Trường học Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y tế
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp trường
Năm xuất bản 2018
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 689,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN (10)
    • 1.1. Văn hóa chất lƣợng là gì? (10)
      • 1.1.1. Khái niệm văn hóa chất lƣợng trong một số lĩnh vực (10)
      • 1.1.2. Khái niệm văn hóa chất lƣợng trong lĩnh vực y tế (12)
    • 1.2. Những điểm cốt lõi về văn hóa chất lƣợng [12] (13)
    • 1.3. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới (14)
    • 1.4. Tổng quan nghiên cứu tại Việt Nam (14)
    • 1.5. Tổng quan về thang đo (15)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (17)
    • 2.1 Thiết kế nghiên cứu (17)
    • 2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu (17)
    • 2.3 Đối tƣợng nghiên cứu (17)
      • 2.3.1 Dân số mục tiêu (17)
      • 2.3.2 Dân số chọn mẫu (17)
      • 2.3.3 Cỡ mẫu (17)
      • 2.3.4 Tiêu chí chọn mẫu (17)
    • 2.4 Thu thập dữ liệu (18)
      • 2.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu (18)
      • 2.4.2 Công cụ thu thập dữ liệu (18)
      • 2.4.3 Quản lí và phân tích dữ liệu (18)
    • 2.5 Định nghĩa biến số (19)
      • 2.5.1. Liệt kê và định nghĩa biến số (19)
    • 2.6 Vấn đề Y đức (21)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ (22)
    • 3.1. Thuộc tính thang đo văn hóa chất lƣợng (22)
      • 3.1.1. Tính tin cậy thang đo (22)
    • 3.2. Đặc điểm nền đối tƣợng nghiên cứu (23)
    • 3.3. Kết quả đo lường VHCL tại bệnh viện (24)
    • 3.4. Các yếu tố liên quan (25)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (27)
    • 4.1. Tính tin cậy nội bộ (27)
    • 4.2. Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu (27)
    • 4.3. Đánh giá chung về VHCL tại bệnh viện (27)
    • 4.4. Điểm mạnh và hạn chế của đề tài (28)
      • 4.4.1. Điểm mạnh (28)
      • 4.4.2. Hạn chế (28)
  • KẾT LUẬN (7)

Nội dung

Bệnh viện được xem như một tổ chức cung cấp các dịch vụ sức khỏe cho con người, thế nên việc đánh giá văn hóa chất lượng tại bệnh viện là một vấn đề quan trọng.. Đối tượng và phương pháp

TỔNG QUAN Y VĂN

Văn hóa chất lƣợng là gì?

1.1.1 Khái niệm văn hóa chất lƣợng trong một số lĩnh vực

Trong lĩnh vực kinh tế, cải tiến chất lượng là yếu tố sống còn của doanh nghiệp, do đó, các tổ chức cần xác định rõ mục tiêu chất lượng Để đạt được hiệu quả, cần có sự cam kết từ các yếu tố văn hóa như lãnh đạo, tầm nhìn hấp dẫn, và giá trị chia sẻ Mặc dù nhiều công ty áp dụng các công cụ và phương pháp chất lượng, nhưng không phải lúc nào cũng có một văn hóa chất lượng thực sự Vậy, văn hóa chất lượng là gì?

Năm 2014, tạp chí Forbes đã thực hiện một nghiên cứu định tính với hơn 2000 giám đốc điều hành doanh nghiệp toàn cầu về văn hóa chất lượng trong tổ chức, từ đó rút ra những kết luận quan trọng.

Một nền văn hóa chất lượng được biểu hiện qua các một số ít thành phần dễ nhận thấy như:

- Minh bạch, cam kết và không thay đổi sự hỗ trợ của quản lý cấp cao dành cho các sáng kiến có chất lƣợng

- Có tầm nhìn rõ ràng và giá trị

- Tích cực và không ngừng cam kết với khách hàng về việc giải quyết các vấn đề hiện tại cũng như các nhu cầu phát triến trong tương lai

- Xác định rõ mục tiêu chất lƣợng

- Có sự liên kết rõ ràng của hiệu suất kỳ vọng dành cho mỗi cá nhân trong công ty với mục tiêu chất lƣợng

- Có sự ưu đãi thích hợp – Như thưởng tiền hoặc trao giải thưởng dựa vào đóng góp cá nhân

Các tổ chức hàng đầu thế giới thường có nhiều điều kiện thuận lợi để thực hiện các nội dung này Họ xem xét chất lượng của mình như một công cụ quan trọng để tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh, từ đó gia tăng lợi nhuận.

Nhờ vào đầu tư và cam kết chất lượng cao, các công ty này có vị thế tốt hơn và liên tục cải tiến, đổi mới Họ tận dụng công nghệ hỗ trợ và tối ưu hóa rủi ro trong toàn doanh nghiệp Để xây dựng lực lượng lao động chất lượng, các nhà lãnh đạo cần thực hiện và duy trì văn hóa chất lượng, nơi nhân viên đam mê chất lượng như một giá trị cá nhân Để thực hiện điều này, tổ chức cần có lãnh đạo tập trung vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ, thiết lập khuôn khổ đáng tin cậy, và tạo môi trường khuyến khích hành vi chất lượng từ nhân viên.

Năng lực lãnh đạo đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và duy trì văn hóa doanh nghiệp hiệu quả Khi được hỗ trợ đúng cách, văn hóa chất lượng sẽ lan tỏa trong mọi hoạt động kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, từ đó cải thiện hình ảnh doanh nghiệp trong mắt người tiêu dùng.

Một nền văn hóa chất lượng có thể không dễ nhận thấy, nhưng việc thực hiện các bước để nâng cao chất lượng văn hóa trong tổ chức mang lại giá trị đáng kể.

Văn hóa chất lượng là yếu tố quan trọng trong giáo dục, đóng vai trò nền tảng và động lực cho các cơ sở giáo dục nâng cao chất lượng Nó không chỉ là bản sắc riêng mà còn là lợi thế cạnh tranh của hệ thống giáo dục quốc gia Theo Hiệp hội các trường Đại học Châu Âu (EUA), văn hóa chất lượng được định nghĩa là một kiểu văn hóa tổ chức, bao gồm các giá trị, niềm tin và cam kết đối với chất lượng, cùng với cấu trúc quản lý và quy trình rõ ràng nhằm nâng cao chất lượng một cách bền vững.

Hệ thống các giá trị của văn hóa chất lƣợng trong lĩnh vực giáo dục bao gồm [10]:

- Tất cả chúng ta cùng nhau: công ty, nhà cung ứng, khách hàng

- Không phân biệt cấp trên, cấp dưới

- Giao tiếp cởi mở và trung thực

- Mọi người biết được tất cả thông tin về mọi hoạt động

- Tập trung vào các quá trình

- Không có thành công hay thất bại, chỉ có những kinh nghiệm học đƣợc

- Tập trung vào khách hàng

- Gắn bó và trao quyền cho nhân viên

- Giao tiếp mở và trung thực

- Giải quyết vấn đề và ra quyết định dựa vào thực tiễn

- Làm việc theo nhóm xuyên suốt tổ chức

- Khen thưởng và ghi nhận

1.1.2 Khái niệm văn hóa chất lƣợng trong lĩnh vực y tế

Văn hóa chất lượng là hệ thống giá trị và niềm tin tập trung vào sự hài lòng của khách hàng và cải tiến liên tục sản phẩm, dịch vụ Trong tổ chức có văn hóa chất lượng, chất lượng thấm nhuần vào mọi khía cạnh như tuyển dụng, đào tạo, quản lý và quy trình làm việc Chất lượng trở thành lối sống, với các nguyên tắc chất lượng được thể hiện qua thực tiễn và hành vi của tổ chức.

Theo báo cáo về quá trình xây dựng “Văn hóa chất lượng” tại bệnh viện, các hình thức khuyến khích đã được áp dụng để thúc đẩy toàn bộ nhân viên hướng tới mục tiêu chất lượng Những kết quả đạt được cho thấy sự khởi đầu tích cực trong việc hình thành “văn hóa chất lượng” thông qua các biện pháp cụ thể.

- Có các hình thức khuyến khích, thúc đẩy toàn bộ nhân viên y tế hướng tới các mục tiêu chất lƣợng của bệnh viện;

- Tuyên truyền, phổ biến các khẩu hiệu, mục tiêu chất lƣợng cho nhân viên y tế;

Tập huấn và cung cấp hướng dẫn chất lượng cho nhân viên là rất quan trọng, giúp họ xử lý và ứng phó hiệu quả trong các tình huống khác nhau Điều này đảm bảo rằng dịch vụ và giải pháp mà họ cung cấp luôn đạt tiêu chuẩn cao nhất cho người bệnh.

- Mọi nhân viên đều nói về chất lƣợng, đều làm các việc để mang lại dịch vụ có chất lượng nhất cho người bệnh

- Nếu xảy ra những sự cố, vụ việc không chất lƣợng thì đều đƣợc phân tích và rút kinh nghiệm trên phạm vị toàn bệnh viện

- Đang hình thành “văn hóa chất lƣợng” trong toàn bộ các hoạt động bệnh viện, luôn phấn đấu hướng tới lợi ích chung của tập thể và người bệnh

Nhân viên được phỏng vấn đã chia sẻ quan điểm về "văn hóa chất lượng" và đưa ra ví dụ cụ thể về các hoạt động đã thực hiện nhằm xây dựng "văn hóa chất lượng" Định nghĩa tham khảo về văn hóa cũng được đề cập để làm rõ hơn khái niệm này.

Văn hóa bao gồm tất cả các giá trị vật chất và tinh thần mà con người tạo ra thông qua lao động và hoạt động thực tiễn trong suốt quá trình lịch sử.

- “Văn hóa là điều cuối cùng còn đọng lại sau khi tất cả mọi thứ đã biến mất”.

Những điểm cốt lõi về văn hóa chất lƣợng [12]

- Xây dựng và duy trì một nền văn hoá chất lƣợng là rất quan trọng đối với thành công lâu dài của một tổ chức

- Thay đổi văn hoá tổ chức là một quá đầy trình thách thức và cần nhiều thời gian

- Để đảm bảo thành công, những nỗ lực thay đổi văn hoá phải tập trung vào việc xây dựng:

 Tầm nhìn rõ ràng, hấp dẫn và chia sẻ

 Đảm bảo duy trì cam kết quản lý cấp cao

 Mô hình vai trò của hành vi mà các nhà lãnh đạo mong muốn

 Thúc đẩy sự tham gia của nhân viên và trao quyền

 Tiến hành đào tạo thích hợp ở tất cả các cấp để tạo nên sự thấm nhuần một nền văn hóa mới

 Duy trì giao tiếp cởi mở và trung thực

 Bồi dƣỡng một bầu không khí tin cậy và hợp tác và nhúng các thay đổi văn hoá vào cấu trúc, hệ thống và chính sách của tổ chức.

Tổng quan nghiên cứu trên thế giới

Việc xây dựng một nền văn hóa chất lượng là rất quan trọng trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là trong tổ chức y tế Nền văn hóa này không chỉ tạo điều kiện cho sự thay đổi và cải tiến liên tục mà còn là yếu tố quyết định cho sự thành công lâu dài của tổ chức Thay đổi văn hóa tổ chức là một quá trình thách thức, đòi hỏi sự thay đổi trong tư duy và hành vi của mọi người Để đảm bảo thành công, cần xây dựng tầm nhìn rõ ràng và hấp dẫn, duy trì cam kết từ lãnh đạo, mô hình hóa hành vi mong muốn, thúc đẩy sự tham gia của nhân viên, tiến hành đào tạo phù hợp, duy trì giao tiếp cởi mở, bồi dưỡng bầu không khí tin cậy và hợp tác, cũng như tích hợp các thay đổi văn hóa vào cấu trúc và chính sách của tổ chức.

Tổng quan nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, khái niệm “văn hóa chất lượng” còn mới mẻ và chưa có nhiều nghiên cứu công bố tại các bệnh viện Các nghiên cứu hiện tại chủ yếu tập trung vào sự hài lòng và nhu cầu của người bệnh, vấn đề an toàn cho bệnh nhân, và sự hài lòng của nhân viên y tế Mặc dù chưa có tài liệu cụ thể về “văn hóa chất lượng”, nhưng nhiều khía cạnh quan trọng của nó đã được đề cập trong các tài liệu liên quan đến quản lý chất lượng, chủ yếu xoay quanh thông tư.

Năm 2013, Bộ Y tế (BYT) đã ban hành các tiêu chí chất lượng bệnh viện và cập nhật bộ tiêu chí này vào năm 2016 qua quyết định số 6858 Đảng chủ trương xã hội hóa công tác y tế, cho phép các cơ sở y tế hoạt động như đơn vị kinh tế, mặc dù không đặt lợi nhuận lên hàng đầu, đặc biệt là đối với y tế công lập Do đó, các cơ sở y tế hiện nay đang chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ để thu hút bệnh nhân Việc xây dựng "văn hóa chất lượng" cũng giống như trong kinh tế và giáo dục, là yếu tố quan trọng giúp bệnh viện phát triển và khẳng định thương hiệu.

Vào tháng 02/2017, Sở Y Tế TP.HCM đã công bố danh sách các bệnh viện có điểm chất lượng cao nhất, thể hiện cam kết của lãnh đạo Thành phố và Sở Y tế trong việc nâng cao chất lượng y tế Việc công khai điểm số chất lượng giúp người bệnh có cơ sở để lựa chọn dịch vụ y tế phù hợp Điều này đã thúc đẩy các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố không ngừng cải thiện chất lượng nhằm duy trì uy tín và thu hút bệnh nhân, coi đây là nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết.

Tổng quan về thang đo

Thang đo “quality culture survey”

The "Organizational Quality Culture" questionnaire is part of the National Standards Assessment Program, which is managed by Palliative Care Australia.

Thang đo gồm 4 nhân tố với 16 câu hỏi dùng thang đo Likert 5 điểm để đánh giá điểm số từ 0 đến 4:

0: Không biết hoặc không thấy trong bệnh viện

1: Có biết và đƣợc thảo luận trong bệnh viện

2: Đƣợc ứng dụng ở một số nơi trong bệnh viện

3: Đƣợc ứng dụng trong toàn bệnh viện

4: Đƣợc ứng dụng và đang đƣợc đánh giá trong toàn bệnh viện

4 nhân tố khảo sát gồm:

- Nhân tố 1: Cải tiến chất lƣợng là ƣu tiên đối với tổ chức (04 câu hỏi)

- Nhân tố 2: Lãnh đạo/Quản lý quan tâm hỗ trợ việc cải tiến chất lƣợng và nhận đƣợc sự đồng thuận (05 câu hỏi)

- Nhân tố 3: Các hoạt động giám sát, kiểm tra quy trình hoạt động (04 câu hỏi)

Quy trình cải tiến chất lượng bao gồm ba câu hỏi quan trọng Thông tin cá nhân cần được thu thập, bao gồm giới tính, tuổi, chức danh, chức vụ, thời gian công tác, và ban/khoa/đơn vị Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và nâng cao chất lượng công việc.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm: Bệnh viện Đại học Y Dƣợc TP.HCM cơ sở 2.

Đối tƣợng nghiên cứu

Nhân viên y tế tại Bệnh viện Đại học Y Dƣợc TP.HCM – cơ sở 2

Nhân viên y tế tại Bệnh viên Đại học Y Dƣợc TP.HCM – cơ sở 2

- Tổng hợp danh sách nhân viên y tế tại Bệnh viện Đại học Y Dƣợc TP.HCM là

- Nhân viên y tế có thời gian công tác ít nhất 6 tháng tại bệnh viện (thời gian đủ đễ nhân viên y tế hiểu rõ công việc)

- Nhân viên y tế đồng ý tham gia nghiên cứu

- Những phiếu trống hoạc không điền đầy đủ thông tin

- Trả lời 1 ý kiến từ đầu đến cuối phiếu khảo sát

- 2 phiếu liên tiếp cùng 1 khoa hoàn toàn giống nhau

Kiểm soát sai lệch chọn lựa

- Chọn mẫu đúng theo tiêu chí đƣa vào

Kiểm soát sai lệch thông tin

Bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp được thiết kế phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, nhằm thu thập thông tin quan trọng để xác định điểm số văn chất lượng bệnh viện.

- Phải giải thích rõ nội dung bộ câu hỏi cho đối tƣợng nghiên cứu

- Bộ câu hỏi phải rõ ràng, dễ hiểu, hạn chế dùng từ ngữ chuyên môn

- Tuân thủ nguyên tắc chọn vào và loại ra

- Định nghĩa rõ ràng, cụ thể các biến số.

Thu thập dữ liệu

2.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

- Bộ câu hỏi soạn sẵn có cấu trúc

2.4.2 Công cụ thu thập dữ liệu

- BHC Khảo sát Văn hoá Chất lƣợng

2.4.3 Quản lí và phân tích dữ liệu

Dữ liệu ghi nhận từ phiếu phỏng vấn sẽ được kiểm tra tính đầy đủ ngay khi tiếp nhận, và mọi sai sót sẽ được chỉnh sửa kịp thời thông qua liên lạc trực tiếp hoặc qua điện thoại, email trong cùng ngày.

Dữ liệu được mã hóa và nhập vào phần mềm Epidata 3.1 sẽ được rà soát và kiểm tra, đối chiếu với file giấy để chỉnh sửa lỗi trước khi phân tích Một cá nhân độc lập sẽ thực hiện kiểm tra chéo 10% số phiếu đã nhập.

- Dữ liệu đƣợc nhập xong sẽ chuyển sang phân tích trên phần mềm Stata 13

Thống kê mô tả được thực hiện thông qua việc sử dụng tần số và tỷ lệ phần trăm cho các biến số định lượng, trong khi đó, trung bình cộng và độ lệch chuẩn được áp dụng cho các biến số định tính.

- Thống kê mô tả từng nhận định và khía cạnh văn hóa chất lƣợng bằng tần suất, tỷ lệ

- Điểm số văn hóa chất lƣợng đƣợc phân tích bằng trung bình và độ lệch chuẩn

- Mối liên quan giữa điểm số văn hóa chất lƣợng trung bình và các yếu tố tác động được đo lường bằng kiểm định phi tham số phù hợp.

Định nghĩa biến số

2.5.1 Liệt kê và định nghĩa biến số

 Giới tính: Biến nhị giá, có 2 giá trị:

 Tuổi: Biến định lượng, được tính bằng năm 2017 trừ cho tuổi khai sinh dương lịch

 Chức danh: Là biến danh định gồm 6 giá trị:

 Chức vụ: Là biến danh định gồm 3 giá trị:

 Quản lý cấp Phòng/Khoa/Đơn vị (Trưởng/Phó)

 Thời gian công tác: Là biến danh định gồm 5 giá trị:

 Thang đo đánh giá văn hóa chất lƣợng bệnh viện

Câu Loại biến số Giá trị

Cải tiến chất lƣợng là ƣu tiên đối với tổ chức

1 Biến danh định 0: Không biết hoặc không thấy trong bệnh viện

1: Có biết và đã đƣợc thảo luận trong BV 2: Đƣợc ứng dụng ở một số nơi trong bệnh viện

3: Đƣợc ứng dụng trong toàn bệnh viện

4: Đƣợc ứng dụng và đang đƣợc đánh giá trong toàn bệnh viện

Lãnh đạo/Quản lý quan tâm hỗ trợ việc cải tiến chất lƣợng và nhận đƣợc sự đồng thuận

5 Biến danh định 0: Không biết hoặc không thấy trong bệnh viện

1: Có biết và đã đƣợc thảo luận trong BV 2: Đƣợc ứng dụng ở một số nơi trong bệnh viện

3: Đƣợc ứng dụng trong toàn bệnh viện

4: Đƣợc ứng dụng và đang đƣợc đánh giá trong toàn bệnh viện

Các hoạt động giám sát, kiểm tra quy trình hoạt động

10 Biến danh định 0: Không biết hoặc không thấy trong bệnh viện

1: Có biết và đã đƣợc thảo luận trong BV 2: Đƣợc ứng dụng ở một số nơi trong bệnh viện

3: Đƣợc ứng dụng trong toàn bệnh viện

4: Đƣợc ứng dụng và đang đƣợc đánh giá trong toàn bệnh viện

Quy trình cải tiến chất lƣợng

14 Biến danh định 0: Không biết hoặc không thấy trong bệnh viện

1: Có biết và đã đƣợc thảo luận trong BV

2: Đƣợc ứng dụng ở một số nơi trong bệnh viện

3: Đƣợc ứng dụng trong toàn bệnh viện

4: Đƣợc ứng dụng và đang đƣợc đánh giá trong toàn bệnh viện

Vấn đề Y đức

- Nghiên cứu đƣợc sự thông qua của Bệnh viện Đại học Y Dƣợc TP Hồ Chí Minh

- Tôn trọng sự đồng ý tham gia nghiên cứu của đối tƣợng

- Các đối tƣợng tham gia nghiên cứu đƣợc giữ bí mật, số liệu chỉ phục vụ nghiên cứu.

KẾT QUẢ

Thuộc tính thang đo văn hóa chất lƣợng

3.1.1 Tính tin cậy thang đo

Bảng 3.1: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha thang đo VHCL (n= 185)

A1 Cải tiến chất lƣợng là một phần trong kế hoạch 0,96 A2 Việc đào tạo về cải tiến chất lƣợng đƣợc triển khai 0,96

A3 Đề án CTCL luôn đƣợc đề ra 0,96

A4 Công cụ CTCL đƣợc nhân viên sử dụng 0,96

Lãnh đạo bệnh viện và quản lý cấp cơ sở đều thể hiện sự quan tâm và hỗ trợ cho hoạt động CTCL, điều này cho thấy tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng trong các cuộc thảo luận Các nhà quản lý và chuyên viên cũng tích cực sử dụng các công cụ CTCL để cải thiện hiệu quả công việc.

B5 Nhân viên đƣợc tham gia việc CTCL 0,96

C1 Những quy định đề ra có kế hoạch cụ thể 0,96

C2 Có hệ thống quản lý, giám sát thường xuyên và liên tục 0,96

C3 Có những diễn đàn đa nghành để thảo luận 0,96

C4 có hệ thống quản lý kế hoạch cải tiến chất lượng với điểm số 0,96 D1 cho thấy có nhân viên được bổ nhiệm phụ trách việc cải tiến chất lượng, cũng với điểm số 0,96 D2 khẳng định rằng chất lượng bảo vệ được đánh giá và công nhận, đạt điểm 0,96 Cuối cùng, D3 chỉ ra rằng có tổ chức những cuộc họp và diễn đàn về chất lượng, cũng đạt điểm 0,96.

Bộ câu hỏi VHCL có độ tin cậy cao với hệ số Cronbach Alpha đạt 0,96, cho thấy thang đo này có tính tin cậy nội bộ tốt Do đó, nó phù hợp để đo lường và sử dụng tại bệnh viện.

Đặc điểm nền đối tƣợng nghiên cứu

Bảng 3.2: Đặc điểm nền đối tượng nghiên cứu (n5) Đặc tính Tần số Tỷ lệ (%)

Kỹ thuật viên Dƣợc sĩ Nhân viên hành chính Khác

Quản lý cấp Phòng/Khoa/Đơn vị Nhân viên

(*) Trung bình ± độ lệch chuẩn

Nghiên cứu được thực hiện trên 185 nhân viên y tế, trong đó nữ giới chiếm 71,3% với 132 mẫu Tỷ lệ cao nhất trong các đối tượng tham gia là Điều dưỡng với 32,9%, tiếp theo là nhân viên hành chính và kỹ thuật viên với tỷ lệ lần lượt là 16,8% và 15,7% Tỷ lệ thấp nhất thuộc về Bác sĩ với 11,4%.

Trong nghiên cứu, đối tượng nhân viên chiếm 93% mẫu thu thập Thời gian làm việc chủ yếu là trên 10 năm, trong khi nhóm làm việc từ 6-10 năm đứng thứ hai về tỷ lệ.

Kết quả đo lường VHCL tại bệnh viện

Bảng 3.3: Kết quả đánh giá VHCL (n = 185)

Mã Nội dung Phân bố tỉ lệ điếm số (%)

Cải tiến chất lƣợng là ƣu tiên đối với tổ chức

A1 Cải tiến chất lƣợng là một phần trong kế hoạch

A2 Việc đào tạo về cải tiến chất lƣợng đƣợc triển khai

A3 Đề án CTCL luôn đƣợc đề ra 1,6 9,7 32,4 34,6 21,6 2,64 ± 0,98 A4 Công cụ CTCL đƣợc nhân viên sử dụng

Cải tiến chất lượng là ưu tiên đối với tổ chức 2,65 ± 0,89

Lãnh đạo/Quản lý quan tâm hỗ trợ

B1 Lãnh đạo bệnh viện quan tâm hỗ trợ hoạt động CTCL

B2 Quản lý cấp Cơ sở/Phòng/Khoa/Đơn vị quan tâm, hỗ trợ

B3 Các vấn đề về chất lƣợng luôn là vấn đề đƣợc thảo luận

B4 Các nhà quản lý và chuyên viên sử dụng các công cụ CTCL

B5 Nhân viên đƣợc tham gia việc CTCL 2,7 10,8 30,8 36,8 18,9 2,58 ± 1,00

Lãnh đạo/Quản lý quan tâm hỗ trợ 2,60 ± 0,91

Các hoạt động giám sát, kiểm tra

C1 Những quy định đề ra có kế hoạch cụ thể

C2 Có hệ thống quản lý, giám sát thường xuyên và liên tục

C3 Có những diễn đàn đa nghành để thảo luận

C4 Có hệ thống quản lý kế hoạch cải tiến chất lƣợng

Các hoạt động giám sát, kiểm tra 2,45 ± 0,87

Quy trình cải tiến chất lƣợng

D1 Có nhân viên bổ nhiệm phụ trách CTCL 2,7 14,6 20,0 39,5 23,2 2,66 ± 1,07

Mã Nội dung Phân bố tỉ lệ điếm số (%)

D2 Chất lƣợng BV đƣợc đánh giá và công nhận chất lƣợng 6,5 11,3 25,9 38,4 17,9 2,49 ± 1,11

D3 Có tổ chức những cuộc họp về chất lƣợng và diễn đàn 5,4 11,9 30,3 36,2 16,2 2,46 ± 1,07

Quy trình cải tiến chất lượng 2,54 ± 0,98 Điểm VHCL trung bình 2,57 ± 0,83

Kết quả đo lường điểm số VHCL cho thấy đối tượng đánh giá thấp nhất về phần

Các hoạt động giám sát và kiểm tra đạt 2,45 điểm, trong đó phần "Có những diễn đàn đa ngành để thảo luận" chỉ đạt 2,26 điểm, là mức điểm thấp nhất Đáng chú ý, có 6,5% người được khảo sát cho rằng họ không biết hoặc không thấy sự hiện diện của các diễn đàn đa ngành trong bệnh viện.

Kết quả cho thấy, đối tượng đánh giá cao nhất về mục “Cải tiến chất lượng là ưu tiên đối với tổ chức” đạt 2,65 điểm, trong đó phần “Việc đào tạo về cải tiến chất lượng được triển khai” có điểm trung bình 2,72 Điểm đánh giá chung về Văn hóa chất lượng tại bệnh viện là 2,57 với độ lệch chuẩn 0,83.

Các yếu tố liên quan

Bảng 3.4: So sánh điểm số VHCL với đặc điểm dân số (n = 185) Đặc điểm VHCL

TV (KTPV) TB ± ĐLC Giới tính

Kỹ thuật viên Dƣợc sĩ Nhân viên hành chính Khác

TV (KTPV) TB ± ĐLC P Chức vụ

Quản lý cấp Phòng/Khoa/Đơn vị Nhân viên

Tuổi r = -0,096 0,192 c a Kiểm định Mann–Whitney b Kiểm định Kruskal–Wallis c Tương quan Spearman

Kết quả từ bảng 3.4 chỉ ra rằng có sự liên quan giữa chức vụ và điểm số văn hóa chất lượng tại bệnh viện Cụ thể, điểm số văn hóa chất lượng của các đối tượng quản lý cấp phòng trở lên cao hơn so với nhân viên làm việc tại các Khoa/Phòng/Đơn vị, với mối liên quan có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.

Không có mối liên hệ nào giữa điểm số văn hóa chất lượng và các yếu tố như giới tính, chức danh, thời gian làm việc cũng như độ tuổi của những người tham gia nghiên cứu.

BÀN LUẬN

Tính tin cậy nội bộ

Sau khi thực hiện đánh giá tính tin cậy nội bộ của thang đo văn hóa chất lượng, hệ số Cronbach's alpha đạt 0,96, cho thấy độ tin cậy nội bộ ở mức tốt Tất cả 4 khía cạnh khảo sát đều có hệ số alpha đạt mức tốt Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ được thực hiện tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM – cơ sở 2, do đó kết quả chỉ phù hợp cho nội bộ bệnh viện và chưa có nhiều nghiên cứu tương tự tại các bệnh viện khác để so sánh.

Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu

Nghiên cứu của chúng tôi tập trung vào nhân viên y tế tại bệnh viện, trong đó nữ giới chiếm 71,3% và điều dưỡng là nhóm tham gia chủ yếu với 32,9% Kết quả này phù hợp với các khảo sát trước đây về mức độ hài lòng của nhân viên y tế tại bệnh viện.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, mẫu chủ yếu là nhân viên, với 93% là nhân viên và 7% là quản lý cấp Phòng/Khoa/Đơn vị Đáng chú ý, 60% nhân viên có thời gian làm việc trên 10 năm, với độ tuổi trung bình là 37,4 Kết quả này phản ánh đúng đặc điểm của nhân viên y tế tại bệnh viện, cho thấy sự gắn bó lâu dài và thâm niên công tác của họ.

Đánh giá chung về VHCL tại bệnh viện

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy điểm số văn hóa chất lượng tại bệnh viện đạt 2,57 ± 0,83, cho thấy sự chú trọng vào công tác triển khai chất lượng Kết quả này cao hơn so với khảo sát nội bộ năm 2017, khi điểm số chỉ đạt 2,21.

Các đối tượng đánh giá thấp về hoạt động giám sát và kiểm tra với điểm số 2,45, trong khi diễn đàn đa ngành có điểm thấp nhất là 2,26 Điều này cho thấy bệnh viện chưa tổ chức nhiều diễn đàn để nhân viên y tế có cơ hội thảo luận và trao đổi trực tiếp về văn hóa chất lượng.

Nghiên cứu của chúng tôi chỉ ra rằng có mối liên hệ giữa chức vụ trong bệnh viện và điểm số văn hóa chất lượng, với quản lý cấp Phòng/Khoa/Đơn vị có điểm số cao hơn nhân viên, và mối liên hệ này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Tuy nhiên, không tìm thấy mối liên quan giữa giới tính, chức danh, thời gian làm việc và độ tuổi với điểm số văn hóa chất lượng Kết quả cho thấy các quản lý từ cấp khoa/phòng trở lên có sự quan tâm và thực hành cải tiến chất lượng cao, trong khi thông tin về cải tiến chất lượng có thể chưa được truyền đạt đầy đủ đến nhân viên.

Ngày đăng: 02/07/2023, 22:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tran Van Hung (2014) "XÂY DỰNG VĂN HOÁ CHẤT LƢỢNG TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM". Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Vinh, Tập 43, Số 3B, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: XÂY DỰNG VĂN HOÁ CHẤT LƢỢNG TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM
Tác giả: Tran Van Hung
Nhà XB: Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Vinh
Năm: 2014
4. Alexander PC (1988) "Quality’s Third Dimension". Quality Progress, Quality Progress, 21-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality’s Third Dimension
Tác giả: Alexander PC
Nhà XB: Quality Progress
Năm: 1988
5. Crosby PB (1990) Leading, the art of becoming an executive, McGraw-Hill, New York, 214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Leading, the art of becoming an executive
Tác giả: Crosby PB
Nhà XB: McGraw-Hill
Năm: 1990
6. Collins D Sinclair J (1994) "Towards a Quality Culture". “Towards a Quality Culture?”. International Journal of Quality &amp; Reliability Management 11: 19- 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Towards a Quality Culture
Tác giả: Collins D, Sinclair J
Nhà XB: International Journal of Quality & Reliability Management
Năm: 1994
7. Millemann M Pascale R, Gioja L (1997) "Changing the Way We Change". Harvard Business Review 75: 127-139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Changing the Way We Change
Tác giả: Millemann M, Pascale R, Gioja L
Nhà XB: Harvard Business Review
Năm: 1997
8. Kinicki A Kreitner R (1998) Organizational Behavior, 4th ed., McGraw-Hill, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Organizational Behavior
Tác giả: Kinicki A, Kreitner R
Nhà XB: McGraw-Hill
Năm: 1998
9. Ranjit SM (2004) Enhancing Personal Quality: Empowering Yourself to Attain Peak Performance at Work. TQM Consultants Sdn Bhd, Kuala Lumpur Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enhancing Personal Quality: Empowering Yourself to Attain Peak Performance at Work
Tác giả: Ranjit SM
Nhà XB: TQM Consultants Sdn Bhd
Năm: 2004
10. John A. Woods (2007) "The six values of a quality culture&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The six values of a quality culture
Tác giả: John A. Woods
Năm: 2007
11. EUA PUBLICATIONS (2010) Examining Quality Culture: Part 1 – Quality Assurance Processes in Higher Education Institutions Sách, tạp chí
Tiêu đề: Examining Quality Culture: Part 1 – Quality Assurance Processes in Higher Education Institutions
Tác giả: EUA PUBLICATIONS
Năm: 2010
12. Ranjit Singh Malhi (2013) "Creating and Sustaining: A Quality Culture". Journal of Defense Management Sách, tạp chí
Tiêu đề: Creating and Sustaining: A Quality Culture
Tác giả: Ranjit Singh Malhi
Nhà XB: Journal of Defense Management
Năm: 2013
13. Forbers insights (2017) "Culture of Quality: Accelerating Growth and Performance in the Enterprise&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Culture of Quality: Accelerating Growth and Performance in the Enterprise
Tác giả: Forbers insights
Năm: 2017

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha thang đo VHCL (n= 185) - Điểm số văn hóa chất lượng và các yếu tố liên quan ở bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh cơ sở 2 năm 2017
Bảng 3.1 Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha thang đo VHCL (n= 185) (Trang 22)
Bảng 3.2: Đặc điểm nền đối tượng nghiên cứu (n=185). - Điểm số văn hóa chất lượng và các yếu tố liên quan ở bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh cơ sở 2 năm 2017
Bảng 3.2 Đặc điểm nền đối tượng nghiên cứu (n=185) (Trang 23)
Bảng 3.3: Kết quả đánh giá VHCL (n = 185) - Điểm số văn hóa chất lượng và các yếu tố liên quan ở bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh cơ sở 2 năm 2017
Bảng 3.3 Kết quả đánh giá VHCL (n = 185) (Trang 24)
Bảng 3.4: So sánh điểm số VHCL với đặc điểm dân số (n = 185) - Điểm số văn hóa chất lượng và các yếu tố liên quan ở bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh cơ sở 2 năm 2017
Bảng 3.4 So sánh điểm số VHCL với đặc điểm dân số (n = 185) (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm